Một số nghiên cứu nước ngoài Nhằm phát triển mô hình và tiến hành đánh giá cấp độ trưởng thành số của các trường đại học Việt Nam, bước đầu tiên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu hệ th
Trang 1PHẠM HOÀNG HẢI
TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
ĐỀ ÁN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2024
Trang 2-
PHẠM HOÀNG HẢI
TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Minh Hiền và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Việc sử dụng kết quả và trích dẫn tài liệu từ nguồn khác đã được thực hiện theo đúng các quy định Các thông tin được trích dẫn được tham khảo từ tài liệu, sách báo và thông tin được đăng trên tác phẩm, tạp chí và trang thông tin trên mạng internet đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của
Đề án
Tác giả Đề án
Phạm Hoàng Hải
Trang 4nhiều sự giúp đỡ quý báu
Trước hết, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu cùng các thầy cô của Viện Quản trị Kinh doanh, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn TS Vũ Thị Minh Hiền đã nhiệt tình chỉ dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành Đề án
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Đề án này
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2024
Học viên
Phạm Hoàng Hải
Trang 5DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước 14
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 19
1.2 Cơ sở lý luận về trưởng thành số 20
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của trưởng thành số 20
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của trưởng thành số 24
1.3 Các mô hình lý thuyết nền tảng 27
1.3.1 Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành số 27
1.3.2 Mô hình nhân tố ảnh hưởng trưởng thành số 28
1.4 Cơ sở thực tiễn về trưởng thành số của các trường đại học tại Việt Nam 32
1.4.1 Khái quát chung 32
1.4.2 Phân loại trưởng thành số 33
1.4.3 Các tiêu chí đánh giá trưởng thành số 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu 39
2.1.1 Thiết kế nghiên cứu 39
2.1.2 Quy trình nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 41
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề án 42
Trang 63.1 Bối cảnh trưởng thành số tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội 45
3.1.1 Bối cảnh chung 45
3.1.2 Cơ hội và thách thức 51
3.2 Thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội… 52
3.2.1 Chuyển đổi số trong đào tạo 52
3.2.2 Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại học 70
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội 87
3.3.1 Chiến lược và lãnh đạo 87
3.3.2 Cơ sở hạ tầng và công nghệ 89
3.3.3 Văn hóa và con người 91
3.3.4 Quy trình và quản lý 93
3.3.5 Trải nghiệm người dùng 95
3.3.6 Dữ liệu và phân tích 97
3.3.7 Đổi mới và sáng tạo 98
3.4 Đánh giá chung về trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội 100
3.4.1 Kết quả đạt được 100
3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 104
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 111
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 112
4.1 Định hướng chung về trưởng thành số tại các trường đại học Việt Nam 112
4.1.1 Quan điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 112
4.1.2 Định hướng của các trường đại học công lập 114
Trang 74.2.2 Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại
học…… 127
4.2.3 Nhóm giải pháp khác 131
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 135
KẾT LUẬN 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
PHỤ LỤC
Trang 81 CNTT Công nghệ thông tin
2 KHKT Khoa học kỹ thuật
3 TTS Trưởng thành số
4 ĐHKTQD Đại học Kinh tế Quốc dân
5 ĐHNT Đại học Ngoại thương
6 ĐHTM Đại học Thương mại
7 ĐHKT- ĐHQGHN Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội
8 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 9Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài theo hướng thứ hai 8
Bảng 1.3 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài theo hướng thứ ba 11
Bảng 1.4 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ nhất 14
Bảng 1.5 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ hai 16
Bảng 1.6 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ ba 18
Bảng 1.7 Nhân tố ảnh hưởng của mô hình trưởng thành số cho tổ chức giáo dục (MMOE) 31
Bảng 1.8 Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trường đại học 34
Bảng 2.1: Danh sách chuyên gia tham dự phỏng vấn sâu 41
Bảng 3.1 Thống kê thư viện số tại các trường đại học 63
Bảng 3.2 Website các trường đại học 82
Bảng 3.3 Fanpage tại các trường đại học 84
Bảng 3.4 Tuyên bố sứ mệnh của các trường đại học 88
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp thực trạng trưởng thành số của các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội 101
Bảng 4.1 Lợi ích và ứng dụng của VR và AR trong giáo dục 125
Trang 10Hình 1.2 Khung đánh giá mức độ TTS cho các cơ sở giáo dục đại học 28
Hình 1.3 Bốn nhân tố ảnh hưởng quyết định trưởng thành số 29
Hình 1.4 Nhân tố ảnh hưởng của mô hình trưởng thành số cho tổ chức giáo dục (MMOE) 30
Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu 39
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu đề án 40
Hình 3.1 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Kim Sơn phát biểu tại Hội thảo quốc gia “Chuyển đổi số trong giáo dục mở thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập” 46
Hình 3.2 Biểu đồ minh họa tình hình chuyển đổi số tại các trường đại học Việt Nam 48
Hình 3.3 Chi tiêu cho giáo dục cao đẳng – đại học theo tổng GDP năm 2019 49
Hình 3.4 Nhu cầu đào tạo kết hợp của người học 50
Hình 3.5 Thông báo Tổ chức giảng dạy trực tuyến- Trường ĐHTM 55
Hình 3.6 Quy chế tổ chức đào tạo trực tuyến – Trường ĐHTM 57
Hình 3.7 Trường ĐH KTQD khai giảng khóa học trực tuyến trên nền tảng Coursera 58
Hình 3.8 Hệ thống đào tạo trực tuyến – Trường Đại học Ngoại thương 59
Hình 3.9 Hệ thống quản lý nội dung học tập– Trường Đại học Thương mại 60
Hình 3.10 Nền tảng học tập trực tuyến Coursera 62
Hình 3.11 Quy định tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức thi trực tuyến – trường ĐHKTQD 65
Hình 3.12 Cổng thông tin giảng viên trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 67
Hình 3.13 Thông báo chương trình “Phương pháp giảng dạy mới và ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giảng viên, giáo viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội” 67
Hình 3.14 Không gian trung tâm học liệu trường Đại học Thương mại 69
Trang 11Hình 3.17 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo
dục năm 2024-2025 73
Hình 3.18 Quy định về ứng dụng CNTT trong đào tạo trực tuyến đối với giáo dục đại học 75
Hình 3.19 Cấu trúc phần mềm quản lý nguồn nhân lực PSC HRM - Trường ĐHKTQD 77
Hình 3.20 Cấu trúc phần mềm trung tâm khảo thí PSC OTS - Trường ĐHKTQD 78 Hình 3.21 Tập huấn hệ thống PM quản lý đào tạo PSC UIS cho cán bộ quản lý tại trường ĐHKTQD 79
Hình 3.22 Hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNU-Office 80
Hình 3.23 Phòng học tại giảng đường Việt Úc 86
Hình 3.24 Lãnh đạo nhà trường nghiệm thu đề án văn hóa trường ĐHKTQD 91
Hình 3.25 Bộ quy trình học vụ Quản lý Đào tạo Đại học Kinh tế Quốc dân dành cho sinh viên Đại học Chính quy 94
Hình 3.26 Hội nghị Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thường niên năm 2023- Đại học Quốc gia Hà Nội 99
Hình 4.1 Đại biểu dự hội thảo Quốc gia chuyển đổi số trong giáo dục chụp ảnh lưu niệm 112
Hình 4.2 MOOC- Khóa học đại chúng mở trực tuyến 115
Hình 4.3 Mô hình Đại học số - Đại học thông Minh của ĐHQGHN 116
Hình 4.4 Các chuyên gia khách mới trao đổi về nâng cao năng lực số cho sinh viên trong hội thảo “ Năng lực số cho sinh viên” 118
Hình 4.5 Bảy khung năng lực số dành cho sinh viên 120
Hình 4.6 Sử dụng Big data cho dữ liệu trong giáo dục 124
Hình 4.7 Sử dụng thực tế ảo- VR trong giáo dục 125
Trang 12Hình 4.10 Tổ 24/7 sẵn sàng hỗ trợ sinh viên của trường ĐHKT- ĐHQGHN 130
Trang 13trên thế giới cũng như ở Việt Nam Ở Việt Nam, đặc biệt là các trường đại học công lập ngày càng phải đối mặt với việc cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên, để đánh giá được thực trạng mức độ chuyển đổi số của các trường đại học công lập đến đâu, chúng ta phải đánh giá được mức độ trưởng thành số
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, trường thành số là một xu thế tất
yếu đối với mỗi quốc gia Việt Nam cũng đã có “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do chính phủ ban hành ngày 3 tháng
6 năm 2020 Trong chương trình này, chính phủ đã coi giáo dục là một lĩnh vực ưu tiên của chương trình trưởng thành chuyển đổi số quốc gia Như vậy, việc thực hiện trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng là nhiệm vụ có tính trọng tâm của ngành giáo dục Trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục sẽ góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực tương lai có kỹ năng số, có khả năng hòa nhập nhanh vào môi trường làm việc với sự tích hợp của công nghệ ở mức độ chuyên sâu Nói một cách khác, trưởng thành số trong giáo dục sẽ một phần nào đó hỗ trợ cho quá trình trưởng thành số ở các ngành khác, và góp phần vào việc sớm hình thành nền kinh tế số của Việt Nam
Những năm gần đây, ngành giáo dục cũng đang chuyển mình mạnh mẽ để bắt kịp với sự thay đổi của môi trường khoa học công nghệ Tuy nhiên, tính từ đầu năm 2020 đến nay, khi dịch bệnh Covid-19 xảy ra thì nhu cầu thực hiện trưởng thành số của các trường đại học trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Khi giáo dục trực tiếp tại trường học là bất khả thi thì vấn đề trưởng thành số trở thành giải pháp cứu cánh ở nhiều cấp nhiều ngành Trong hoàn cảnh này, trưởng thành số không thể hời hợt mà phải toàn diện, đầy đủ, chuẩn xác để có thể đem lại kết quả mong muốn Để làm như vậy, mỗi trường đại học cần có kế hoạch trưởng thành số một cách tổng thể, có các giải pháp mang tính căn cơ để thực hiện quá trình trưởng thành số Hơn hết, các trường đại học cần biết mức độ sẵn sàng cho trưởng thành số của đơn vị
Trang 14nhau Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về cấp độ trưởng thành số hay nói các khác là mức độ sẵn sàng cho trưởng thành số của các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội” sẽ tập trung đánh giá mức độ trưởng thành số, và xác định
các rào cản cũng như các yếu tố tạo động lực cho quá trình trưởng thành số của các trường đại học công lập tại Hà Nội Đề tài sẽ đóng góp vào khoảng trống hiện tại trong mảng nghiên cứu về trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục, với mục tiêu cụ thể là đánh giá cấp độ trưởng thành số của các trường này
2 Câu hỏi nghiên cứu
✓ Câu hỏi 1: Trưởng thành số tại các trường đại học bao gồm những nội dung
gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng?
✓ Câu hỏi 2: Thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên
địa bàn Hà Nội hiện nay ra sao? Có những kết quả gì ? Còn tồn tại và nguyên nhân nào?
✓ Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp thúc đẩy trưởng thành số tại các trường đại
học công lập trên địa bàn Hà Nội?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về trưởng thành số tại các trường đại học, áp dụng vào phân tích thực trạng trưởng thành số tại một số trường đại học công lập tại Hà Nội để đánh giá những tồn tại và nguyên nhân Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy mức độ trưởng thành số tại các trường đại học công lập tại Hà Nội trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu:
Đề tài hướng đến đạt được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Trang 15Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, tồn tại và nguyên nhân
trưởng thành số của các trường đại học công lập tại Hà Nội trong những năm gần đây;
Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp giúp thúc đẩy trưởng thành số tại các trường
đại học công lập trên địa bàn Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trưởng thành số tại các trường đại học
4.2 Phạm vi nghiên cứu
✓ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu nội dung trưởng thành số tại các trường
đại học;
✓ Phạm vi về không gian: Các trường công lập về Kinh tế - Quản trị tại Hà
Nội, bao gồm: Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
✓ Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu, tổng hợp và so sánh qua các báo cáo
tổng kết hoạt động giảng dạy của trường; các dữ liệu thực tế các năm gần đây; đề xuất giải pháp thúc đẩy đến năm 2030
5 Đóng góp của Đề án
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trưởng thành số tại các trường đại
học, xác định các nhân tố ảnh hưởng, lấy đó là khung lý thuyết để triển khai nghiên
cứu thực trạng
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học
công lập trên địa bàn Hà Nội, qua đó đánh giá những kết quả đạt được, cũng như những tồn tại và nguyên nhân Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện mức độ trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội trong
Trang 16dung chính được kết cấu thành 04 chương gồm:
✓ Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về trưởng thành
số tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội
✓ Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
✓ Chương 3: Thực trạng trưởng thành số tại các trường đại học công lập trên
địa bàn Hà Nội
✓ Chương 4: Giải pháp thúc đẩy trưởng thành số
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRƯỞNG THÀNH SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu về trưởng thành số được đánh giá là rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu số hóa trong giáo dục Trưởng thành số trong các trường đại học công lập liên quan đến việc triển khai các thành tựu kỹ thuật số vào các quy trình giáo dục, giúp tiết kiệm nhân công, hệ thống hóa kiến thức, từ đó làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn
1.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
Nhằm phát triển mô hình và tiến hành đánh giá cấp độ trưởng thành số của các trường đại học Việt Nam, bước đầu tiên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu hệ thống tài liệu về các khung tham chiếu và mô hình đánh giá mức độ số hóa trong các lĩnh vực tương tự Mặc dù hiện đang sẵn số lượng lớn nghiên cứu và tương ứng
có nhiều mô hình đề xuất được dùng để đánh giá trưởng thành số (Wendler, 2012), chỉ có một số ít tập trung vào các tổ chức giáo dục đại học và chưa có mô hình nào được thực hiện ở Việt Nam Vì vậy, việc tổng hợp kiến thức và kinh nghiệm từ các nghiên cứu liên quan là điều tối quan trọng và cần thiết đối với nghiên cứu này
Chuyển đổi số là một chủ đề thu hút nhiều sự quan tâm của cộng đồng nghiên cứu trong vòng một thập kỷ gần đây Nghiên cứu đã được thực hiện ở các quốc gia phát triển và những vấn đề liên quan đến chuyển đổi số được tiến hành theo các hướng nghiên cứu khác nhau
1.1.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất
Hướng nghiên cứu đầu tiên là các nghiên cứu mang tính lý thuyết, phân tích
và làm rõ các khái niệm cơ bản về chuyển đổi số, phân biệt các thuật ngữ chính như
số hóa (digitization, digitalization) và chuyển đổi số (digital transformation) Đồng thời, các nghiên cứu lý thuyết cũng chỉ ra các bước hay giai đoạn của quá trình chuyển đổi số trong một tổ chức Chuyển đổi số đang gây ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực bằng cách phá bỏ các rào cản giữa con người, doanh nghiệp và vạn vật Qua đó, doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới và
Trang 18tìm ra những cách hoạt động hiệu quả hơn Những đổi mới này đang diễn ra trên khắp các tổ chức thuộc mọi loại hình, trong mọi ngành với một số nội dung chung trong triển khai: khả năng chuyển đổi quy trình và mô hình kinh doanh; cá nhân hóa trải nghiệm của khách hàng
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài theo hướng thứ nhất
STT Tên tác giả Tên báo cáo Kết quả nghiên cứu
1 Matt và cộng sự
(2015)
Building Digital-Ready Culture in Traditional Organizations
Giới thiệu một khung chuyển đổi
số toàn diện được tạo ra sau khi tích hợp bốn khía cạnh chuyển đổi
và các yếu tố phụ thuộc của chúng
2 Bhutani và
Paliwal (2015)
Digitalization: A Step towards Sustainable Development
Chuyển đổi số là một bước rất tốt
để tạo ra một thực tế ảo nhằm đạt được tăng trưởng bền vững, toàn diện
3 Berghaus và Back
(2016)
Gestaltungsbereiche der Digitalen Transformation von Unternehmen:
Entwicklung eines Reifegradmodells
Chuyển đổi số bao gồm cả số hóa quy trình với trọng tâm là hiệu quả
và đổi mới kỹ thuật số với trọng tâm là nâng cao chất lượng các sản phẩm hữu hình hiện có với những tính năng công nghệ
4 Schwertner
(2017)
Digital transformation of business processes
Rủi ro chủ yếu gây nên rào cản tiến hành số hóa là vấn đề về bảo mật dữ liệu, sự không tương thích với hệ thống CNTT hiện có và sự thiếu kiểm soát
5 Zulfikar và cộng
sự (2018)
Overcoming Barriers to Higher Education Access in Malaysian Universities: A Business Model Approach
Đã chỉ ra ba rào cản ngăn cản mọi người tiếp cận với giáo dục đại học, đó là chi phí, nơi cư trú và tính thuận tiện về thời gian Cách tiếp cận mô hình hóa (thông qua khung mô hình kinh doanh) trong nghiên cứu này cho phép các nhà quản lý xây dựng mẫu thử trước khi thực hiện và do đó, giảm yếu
tố không chắc chắn và tạo nền tảng tốt hơn để đưa ra quyết định sáng suốt
6 Bloomberg (2018)
Process Transformation Ain’t Digital
Transformation, But It’s a Good Start
Phân chia chuyển đổi số thành ba giai đoạn: số liệu hóa, số hóa và chuyển đổi số
7 Kaminskyi và cộng sự (2018)
Digital Transformation Strategy for Ukrainian Universities: Modernizing
IT Architecture Management and Implementing Blockchain
Đề xuất sử dụng công nghệ chuỗi khối vào xây dựng module quản lý nội dung giáo dục Việc tích hợp các module quản lý nội dung giáo dục của những trường đại học Ukraine là cơ sở để tạo ra một nền
Trang 19Technology in Educational Content Management
tảng đám mây toàn cầu cho giáo dục đại học
8 Mergel và cộng sự (2019)
Defining Digital Transformation: Results from Expert Interviews
Chuyển đổi số là một quá trình bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như việc các bên liên quan sử dụng công nghệ mới và cần liên tục, thường xuyên điều chỉnh các quy trình, dịch vụ
và sản phẩm đáp ứng nhu cầu bên ngoài
9 Busse và cộng sự
(2019)
The Impact of Digital Transformation on Vocational Education and Training: Insights from Corporate Training Experts
Xác định được hai tác động chính của chuyển đổi số đối với giáo dục
và đào tạo nghề
10 Fletcher và
Griffiths (2020)
Digital Transformation During a Lockdown
Kết luận về ba bài học chính vào thời đại dịch: (1) các tổ chức phải cải thiện cấp độ trưởng thành số, (2) các tổ chức ít trưởng thành hơn
về công nghệ số thì dễ bị tổn thương hơn và (3) các tổ chức có cấp độ trưởng thành số cao hơn nói chung là linh hoạt hơn
11 Voronin và cộng
sự (2020)
Stages of Digital Technology Implementation
in University Training Processes
Đề xuất ba giai đoạn chính trong việc triển khai công nghệ số trong quá trình đào tạo của trường đại học
Xác định các đặc điểm của việc triển khai hoạt động giáo dục kỹ thuật số và phân tích so sánh mức
độ sẵn sàng áp dụng đào tạo từ xa vào thực tế của bậc trung học và bậc đại học để kết luận về hiện trạng của số hóa giáo dục
13 Verhoef và cộng
sự (2021)
Digital Transformation: A Multidisciplinary Reflection and Research Agenda
Chuyển đổi số là sự thay đổi trong cách một công ty sử dụng công nghệ, để phát triển một mô hình kinh doanh số mới giúp tạo ra nhiều giá trị hơn cho công ty
14 Jones và cộng sự
(2021)
Past, present, and future barriers to digital transformation in manufacturing: A review
Những rào cản đối với chuyển đổi
số được nghiên cứu trong bối cảnh trước - trong - sau COVID-19 tại các doanh nghiệp sản xuất
15 Verhoef và cộng
sự (2021)
Digital Transformation Initiatives in Higher Education Institutions: A Multivocal Literature Review
Các chiến lược tăng trưởng cho các công ty kỹ thuật số, và nhấn mạnh rằng chiến lược tăng trưởng liên quan đến việc sử dụng các nền tảng kỹ thuật số là nổi bật nhất
Trang 20(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Tại hướng nghiên cứu này, chúng ta thấy chuyển đổi số không chỉ là một quá trình công nghệ, mà còn là một sự thay đổi toàn diện về cách mà các tổ chức sử dụng công nghệ để tạo ra giá trị, nâng cao hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Qua việc phân tích và lý giải các khái niệm cơ bản, định nghĩa các giai đoạn quan trọng và nhấn mạnh tính cấp thiết của chuyển đổi số, nghiên cứu này cung cấp một cơ sở vững chắc cho việc áp dụng các chiến lược hiệu quả trong các tổ chức và lĩnh vực giáo dục
1.1.1.2 Hướng nghiên cứu thứ hai
Hướng nghiên cứu thứ hai tập trung sâu hơn vào các công cụ và mô hình để
đo lường, đánh giá cấp độ trưởng thành số của các tổ chức Theo hướng nghiên cứu này, có một số các nghiên cứu ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Vương Quốc Anh, Trung Quốc, Đan Mạch, Đức
Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài theo hướng thứ hai
Perseverance: Evidence from PISA 2018
trong học tập bên ngoài nhà trường có mức độ hiệu quả và sự kiên trì cao hơn đáng kể
STT Tên tác giả Tên báo cáo Kết quả nghiên cứu
1 Fraser và cộng sự
(2002)
The use of maturity models/grids as a tool in assessing product development capability
Nghiên cứu này tổng quát các thành phần chính của mô hình trưởng thành
Mức độ hay giai đoạn trưởng thành (thường từ ba đến sáu cấp độ)
Một bộ tiêu chí và mô tả tương ứng cho mỗi cấp độ Các khía cạnh đánh giá Các yếu tố có liên quan tới các khía cạnh tương ứng
Mô tả các yếu tố trong từng cấp độ trưởng thành
2 De Bruin và cộng
sự (2005)
Understanding the Main Phases of Developing a Maturity Assessment Model
Nghiên cứu này phân loại các
mô hình trưởng thành thành ba loại: Mô hình trưởng thành mô
tả, Mô hình trưởng thành quy tắc, Mô hình trưởng thành so sánh
3 Mettler & Rohner
(2009)
Situational Maturity Models
as Instrumental Artifacts for Organizational
Nghiên cứu này thảo luận về sự thiếu hụt những đề xuất rõ ràng
và khả thi nhằm cải thiện mức độ
Trang 21Development trưởng thành cho các tổ chức
tham gia trong các mô hình trưởng thành
4 Lahrmann và
Marx (2010)
Maturity Models as Instruments for Identifying Organizational Strengths and Weaknesses
Nghiên cứu này xem các mô hình trưởng thành như “phương tiện được thiết lập để xác định điểm mạnh và điểm yếu của một
số lĩnh vực nhất định của tổ chức” nhằm phát hiện sự khác biệt giữa cấu trúc tổ chức dự kiến và sự ứng dụng cấu trúc đó vào thực tế, từ đó thực hiện điều chỉnh và cải tiến nếu cần
5 Lahrmann &
Marx (2010)
Maturity Models as Instruments for Identifying Organizational Strengths and Weaknesses
Nghiên cứu về các mô hình trưởng thành như công cụ xác định điểm mạnh và yếu của tổ chức, từ đó thực hiện điều chỉnh
và cải tiến
6 Poeppelbuss và cộng sự (2011)
Maturity Models in IS Research: A Critical Review
Nghiên cứu này chỉ ra rằng, trong khi các mô hình trưởng thành tập trung nhiều vào các quy trình tổ chức, chúng thường
bỏ qua năng lực nhân sự và các khía cạnh cá nhân, những yếu tố quan trọng đặc biệt trong bối cảnh các đơn vị giáo dục đại học
7 Chanias & Hess
(2016)
Understanding Digital Transformation Strategy Formation: Insights from Europe's Automotive Industry
Nghiên cứu này hiểu "trưởng thành số" như là kết quả của nỗ lực chuyển đổi mà một tổ chức
đã thực hiện, và sử dụng mô hình trưởng thành số (DM) để đánh giá mức độ trưởng thành trong quá trình chuyển đổi số của tổ chức
Đánh giá mức độ làm chủ kỹ thuật số trên bốn khía cạnh (Văn hóa, Công nghệ, Tổ chức, Thông tin tiềm ẩn) và được xem xét, cập nhật định kỳ qua các cuộc khảo sát hàng năm trên mẫu toàn cầu
9 Berghaus & Back
(2016)
Stages in Digital Business Transformation: Results of
an Empirical Maturity Study
Nghiên cứu về các giai đoạn trong chuyển đổi số doanh nghiệp và sử dụng mô hình trưởng thành để so sánh và đánh giá điểm chuẩn giữa các tổ chức
10 Leino và cộng sự
(2017)
VTT Digital Maturity Model (Digimaturity): A Comprehensive Framework for Assessing and
Enhancing Organizational Digital Transformation
Đề xuất mô hình trưởng thành số VTT (Digimaturity), góp phần làm sáng tỏ cấu trúc và khái niệm về ứng dụng công nghệ số, đánh giá sự trưởng thành của tổ chức, và đề xuất các định hướng
Trang 22chung để đạt được mức độ trưởng thành mong muốn
11 Remane và cộng
sự (2017)
Digital Transformation: The Role of Maturity Models
Nghiên cứu này phát triển các
mô hình trưởng thành tập trung vào tác động của chuyển đổi số
và cách chúng được sử dụng để đánh giá mức độ trưởng thành số của các tổ chức
12 Proença &
Borbinha (2018)
Maturity Models in Information Systems: A Systematic Literature Review
Xem xét việc sử dụng các mô hình trưởng thành trong nghiên cứu về hệ thống thông tin, qua
đó hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đã có và đưa ra các kết luận về xu hướng và khoảng trống trong nghiên cứu
13 Colli và cộng sự
(2018)
A 360-Degree Digital Maturity Assessment Model: Contextualizing Digital Transformation for Manufacturing Companies
Đề xuất mô hình Đánh giá trưởng thành số 360 (360DMA) dựa trên mô hình học tập dựa trên bài toán cần giải quyết (PBL) và khẳng định sự cần thiết phải bối cảnh hóa trong quá trình đánh giá sự trưởng thành để cung cấp được hướng dẫn cụ thể cho mỗi công ty
14 Blatz và cộng sự
(2018)
Digital Maturity in SMEs:
Self-Assessment and Strategic Framework for German Mid-Sized Companies
Giới thiệu mô hình trưởng thành
số của doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên sự tự đánh giá tại 55 công ty quy mô vừa của Đức, bao gồm 6 khía cạnh chính và sử dụng thang đo Likert 5 điểm để phân loại các công ty vào các giai đoạn trưởng thành khác nhau
15 Ottesjö và cộng
sự (2020)
A Comprehensive Assessment Method for Digital Maturity Using a Visual Tree Structure
Đề xuất một phương pháp đánh giá tổng thể với hình thức thể hiện là cấu trúc cây trực quan để minh họa các danh mục được nghiên cứu nhằm xác định mức
độ số hóa của một công ty
16 Ebru và Veronica
(2021)
Digital Maturity Assessment and Digital Capability Application: Analyzing Models and Frameworks
Đánh giá trưởng thành số với khả năng ứng dụng kỹ thuật số Bằng cách đánh giá một lượng lớn các mô hình và khung tham chiếu, các tác giả minh họa mối quan hệ giữa cấp độ trưởng thành số và năng lực ứng dụng
Trang 231.1.1.3 Hướng nghiên cứu thứ ba
Hướng nghiên cứu thứ ba tập trung hơn vào các mô hình đo lường trưởng thành số trong lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình trưởng thành số trong bối cảnh giáo dục còn khá khan hiếm trên toàn thế giới, và Việt Nam Hơn nữa, các mô hình có sẵn chủ yếu được thiết kế để quản lý hệ thống thông tin trong một tổ chức giáo dục và chúng vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu Theo cách tiếp cận này, có một số công trình nổi bật như sau
Bảng 1.3 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài theo hướng thứ ba
17 Gökalp và
Martinez (2021)
Addressing Gaps in Digital Maturity Models: Tailoring for Specific Industry Needs
Thảo luận về việc sử dụng các tiếp cận hiện có để giải quyết vấn
đề trong các mô hình trưởng thành số, đặc biệt là thiếu các đề xuất có tính khả thi để điều chỉnh
development capability
Đánh giá hai mô hình trưởng thành số
và đề xuất xem xét thêm các vấn đề về (1) các khía cạnh đánh giá, (2) mô tả cụ thể từng mức độ trưởng thành, và (3) các thành tố được liên kết với các khía cạnh tương ứng Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng các mô hình trưởng thành có thể rất khác nhau về cách tiếp cận, bao gồm mô tả cấp độ, phân chia cấp độ và khía cạnh đánh giá
2 Đurek và cộng Digital Maturity Đánh giá cấp độ trưởng thành số của
Trang 24sự (2017) Framework for
Higher Education Institutions (DMFHEI)
các cơ sở giáo dục đại học ở Cộng hòa Croatia, được phát triển dựa trên tổng hợp 15 khung tham chiếu về trưởng thành số và đặt trọng tâm vào công nghệ thông tin và truyền thông DMFHEI chia 43 yếu tố thành 7 khía cạnh chi tiết: Lãnh đạo, lập kế hoạch và quản lý; Đảm bảo chất lượng; Công tác nghiên cứu khoa học; Chuyển giao công nghệ
và dịch vụ cho xã hội; Học tập và giảng dạy; Văn hóa CNTT-Truyền thông; Nguồn lực và cơ sở hạ tầng CNTT- Truyền thông
3 Carvalho và cộng sự (2018)
Maturity Models for Information Systems Management in Educational Institutions: A Review and Future Directions
Nghiên cứu này đánh giá các mô hình trưởng thành hiện có chủ yếu được thiết
kế để quản lý hệ thống thông tin trong các tổ chức giáo dục, nhấn mạnh rằng các mô hình này vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu và đưa ra hướng phát triển trong tương lai
4 Antonio, Faraon
và Rafael (2019)
MD4U: A Digital Maturity Model for Higher Education Institutions in Spain
Đề xuất mô hình trưởng thành số cho các trường đại học dựa trên ba khung phân tích lý thuyết khác nhau, phân tích
kỹ các thách thức của chuyển đổi số để xác định bốn cấp chuyển đổi số (Quản
lý số, Đổi mới số, Quản trị số, Chuyển đổi số) và hai năng lực (thay đổi hoặc tạo ra các quy trình mới, tạo các quy trình chiến lược)
5 Fernández và cộng sự (2019)
MD4U: A Comprehensive Digital Maturity Model for Universities to Navigate Digital Transformation
Xây dựng một mô hình chuyển đổi số với nhiều lộ trình chuyển đổi khác nhau, hoạt động như một tham chiếu hoặc khung khổ mẫu mực với các điều kiện
mà trường đại học phải đáp ứng để thực
Đề xuất mô hình UniDigMaturity sau khi phân tích một số khung tham chiếu
và mô hình khác Đây là một mô hình cực kỳ chi tiết với 10 khía cạnh (khu vực) và tổng số 88 chỉ số phụ UniDigMaturity áp dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống dựa trên các tiêu chuẩn Châu Âu về đảm bảo chất lượng,
có khả năng đo lường và so sánh cấp độ trưởng thành số của bất kỳ tổ chức giáo dục nào ở Châu Âu thông qua các tiêu chuẩn ESG
7 Ifenthaler và
Egloffstein
MMEO: A Maturity Model for
Đề xuất mô hình trưởng thành của việc
áp dụng công nghệ cho các tổ chức giáo
Trang 25áp dụng rộng rãi trong cả lĩnh vực giáo dục đại học và ở các quốc gia khác nhau
Như vậy, tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới cho thấy mặc dù các nghiên cứu về chuyển đổi số khá phong phú nhưng nghiên cứu về chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn chưa nhiều Hơn nữa, các nghiên cứu theo cách tiếp cận định lượng, đo lường cấp độ trưởng thành số của một tổ chức hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp, trong đó có xu hướng tập trung nhiều hơn vào khu vực sản xuất Các nghiên cứu đo lường cấp độ trưởng thành số trong khu vực dịch vụ và cụ thể hơn là trong lĩnh vực dịch vụ đặc thù như giáo dục còn khá khiêm
(2020) the Implementation
of Technology in Educational Organizations
dục (MMEO) sau khi tóm tắt 6 mô hình khác MMEO có 6 tiêu chí để đánh giá (Thiết bị và công nghệ, Chiến lược và lãnh đạo, Tổ chức, Nhân viên, Văn hóa, Học tập và giảng dạy số) với 3-5 chỉ số trong mỗi tiêu chí
8 Thordsen và cộng sự (2020)
Designing a Comprehensive Maturity Model for Digital
Transformation in Educational Organizations: The Case of MMEO
Xây dựng quá trình thiết kế dựa trên cơ
sở lý thuyết và tính khái quát cao, sau
đó hình thành tính thực tiễn thông qua phân tích nghiên cứu điển hình MMEO hoạt động như một công cụ tự đánh giá cho đội ngũ quản lý và nhân viên của trường, sử dụng thang điểm Likert sáu điểm, và bao gồm năm lĩnh vực: quan niệm về số hóa, sử dụng công nghệ thông tin và phương tiện kỹ thuật số, đánh giá CNTT và phương tiện kỹ thuật
số, số hóa trong các bối cảnh liên quan đến công việc và thái độ chung đối với
số hóa
Trang 26tốn Một điểm đáng lưu ý nữa là các nghiên cứu đo lường cấp độ trưởng thành số thường dừng lại ở bước đánh giá và cho điểm các thành tố, rất ít nghiên cứu thực hiện việc tính toán chỉ số trưởng thành số của tổ chức (digital maturity index) Mặt khác, có rất ít nghiên cứu đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài đến cấp độ trưởng thành số của một tổ chức Chính vì vậy, các hàm ý rút ra từ nghiên cứu bị giới hạn và chưa đem lại những gợi ý cụ thể cho các tổ chức về các bước cần thực hiện tiếp theo nếu họ thực sự muốn chuyển đổi số
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về chủ đề về chuyển đổi số còn hạn chế và chỉ mới được thực hiện trong một vài năm gần đây Tổng quan công trình nghiên cứu trong nước về chủ đề chuyển đổi số cho thấy một số công trình nghiên cứu về chuyển đổi số tại Việt Nam được phân chia thành ba hướng nghiên cứu chính
1.1.2.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất
Hướng nghiên cứu thứ nhất bao gồm các nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô, phân tích các chủ trương, chính sách, quan điểm về chuyển đổi số và ảnh hưởng của chuyển đổi số đến phát triển kinh tế địa phương
Bảng 1.4 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ nhất
STT Tên tác giả Tên báo cáo Kết quả nghiên cứu
số, văn hóa xã hội, đô thị thông minh, nguồn nhân lực, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, cải cách thể chế và chuyển đổi số doanh nghiệp
2 Vũ Minh
Khương (2019)
Nâng tầm tư duy chiến lược cho các doanh nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi
số
Nghiên cứu này phân tích những đặc trưng,
xu thế của thời đại và chỉ ra một số nội dung quan trọng trong việc nâng tầm tư duy chiến lược mà các doanh nghiệp Việt Nam cần triển khai trong công cuộc chuyển đổi số
3 Đặng Thị Huyền
Anh (2020)
Phân tích các chủ trương, chính sách chuyển đổi số nhằm phát triển kinh tế số ở Việt
Thực hiện phân tích các chủ trương, chính sách về chuyển đổi số nhằm phát triển kinh
tế số tại Việt Nam, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi số đến phát triển kinh
tế địa phương
Trang 271.1.2.2 Hướng nghiên cứu thứ hai
Hướng nghiên cứu thứ hai bao gồm các công trình nghiên cứu về chuyển đổi
số ở cấp độ vi mô trong một số ngành công nghiệp
Nam
4 Nguyễn Tuấn
Anh (2020)
Đánh giá thực trạng chuyển đổi số ở Việt Nam: Nội dung cơ bản và thực trạng tại các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước
Nghiên cứu này đề cập đến các nội dung cơ bản của chuyển đổi số và đánh giá thực trạng chuyển đổi số ở Việt Nam, tập trung vào các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, nhưng chưa đề cập đến hoạt động chuyển đổi số trong các đơn vị sự nghiệp
Nghiên cứu này phân tích những đặc điểm nổi bật trong chính sách chuyển đổi số của Singapore và đưa ra các gợi ý cho Việt Nam trong việc áp dụng và triển khai các chiến lược chuyển đổi số
Chuyển đổi số là một yếu tố quan trọng góp phần vào tăng trưởng kinh tế của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Để tận dụng tối đa lợi ích của chuyển đổi số, cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng số, phát triển nguồn nhân lực, và triển khai các chính sách
hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ
Trang 28Bảng 1.5 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ hai
STT Tên tác giả Tên báo cáo Kết quả nghiên cứu
1 Vũ Minh
Khương (2019b)
Tác động của chuyển đổi số tới các doanh nghiệp VN500: Dự báo giá trị gia tăng từ chuyển đổi số
Sử dụng số liệu từ 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VN500) và dự báo rằng các doanh nghiệp này có thể tạo ra giá trị gia tăng đáng kể thông qua chuyển đổi số Chuyển đổi số được nhận định sẽ là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp VN500 nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường cạnh tranh trên thị trường
2 Phạm Huy Giao
(2020)
Thực tiễn chuyển đổi số ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Gợi ý cho đào tạo
và nghiên cứu ngành dầu khí
Nghiên cứu của Phạm Huy Giao (2020) chỉ ra rằng chuyển đổi số ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội mới Từ đó, nghiên cứu gợi ý các chiến lược đào tạo
và nghiên cứu phù hợp để ứng dụng chuyển đổi số hiệu quả trong ngành dầu khí
Nghiên cứu về mô hình kinh doanh trong ngành bán lẻ và kết luận rằng chuyển đổi số đã thay đổi đáng kể cách thức hoạt động và kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Các mô hình kinh doanh số hóa như thương mại điện tử và bán hàng đa kênh đã trở thành xu hướng chủ đạo, đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng để duy trì cạnh tranh
về tài chính, thiếu hụt kỹ năng số, và văn hóa doanh nghiệp chưa sẵn sàng
Để khắc phục, cần có các biện pháp hỗ trợ tài chính, đào tạo nhân lực, xây dựng chiến lược chuyển đổi số rõ ràng, và thay đổi văn hóa doanh nghiệp
đề xuất giải pháp
Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hùng và Trần Ngọc Tiến (2021) chỉ ra rằng SMEs tại Việt Nam gặp khó khăn do thiếu hiểu biết về chuyển đổi số, hạ tầng công nghệ kém phát triển, và chi phí triển khai cao Các giải pháp đề xuất bao gồm nâng cao nhận thức, phát triển
hạ tầng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, và chính sách hỗ trợ tài chính từ chính phủ
6 Phạm Thị Thu
Hà (2021)
Thực trạng chuyển đổi số trong các
Phân tích thực trạng chuyển đổi số trong các công ty điện lực và nhận thấy
Trang 29(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu tiền nghiệm về chuyển đổi số tại Việt Nam đa phần mới dừng ở góc độ tiếp cận lý thuyết, chưa có nghiên cứu theo tiếp cận định lượng, đo lường cấp độ trưởng thành số của doanh nghiệp Hơn nữa, các nghiên cứu tập trung vào các ngành công nghiệp như dầu khí, điện, và các doanh nghiệp có quy mô lớn
Tại hướng nghiên cứu thứ hai về chuyển đổi số ở cấp độ vi mô tại Việt Nam này, các tác giả đang tập trung vào phân tích thực tiễn và giải pháp chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng với việc khảo sát các ngành công nghiệp cụ thể Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn hạn chế ở việc thiếu đi sự định lượng và đo lường cụ thể về cấp độ trưởng thành số của doanh nghiệp Để định hình chiến lược
và phát triển bền vững, việc nghiên cứu tiếp cận định lượng và đo lường chất lượng của quá trình chuyển đổi số sẽ là một bước tiến quan trọng và cần thiết
1.1.2.3 Hướng nghiên cứu thứ ba
Trong một vài năm gần đây, hướng nghiên cứu thứ ba xuất hiện, chuyển đổi
số trong giáo dục bắt đầu nhận được sự quan tâm của các học giả trong nước
công ty điện lực rằng mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc
ứng dụng công nghệ số, các công ty này vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như chi phí đầu tư cao và thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách khuyến khích để thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong ngành điện lực
Khái quát chuyển đổi số trong ngành công nghiệp sách và chỉ ra rằng mặc dù
đã có những bước tiến nhất định, ngành này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như hạ tầng công nghệ và thói quen đọc sách truyền thống Cần có các giải pháp sáng tạo và hỗ trợ mạnh mẽ hơn để thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong ngành công nghiệp sách
Trang 30Bảng 1.6 Tổng hợp nghiên cứu trong nước theo hướng thứ ba
Nghiên cứu của Trần Công Phong và cộng sự (2019) tổng hợp lý luận về chuyển đổi số trong giáo dục và đề xuất các giải pháp công nghệ nền tảng cùng các giải pháp chính sách cho chuyển đổi số trong giáo dục tại Việt Nam Chuyển đổi
số được xem là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường hiệu quả quản
lý và giảng dạy, đồng thời giúp Việt Nam bắt kịp xu hướng giáo dục hiện đại trên thế giới
Kinh nghiệm quốc
tế và gợi ý cho Việt Nam
Khái quát các chính sách chuyển đổi số cho trường học thông minh ở một số quốc gia và Việt Nam, khẳng định rằng chuyển đổi số sẽ thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục Chuyển đổi số không chỉ cải thiện quản lý giáo dục mà còn nâng cao trải nghiệm học tập và giảng dạy, giúp Việt Nam bắt kịp xu hướng giáo dục toàn cầu
Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi
số trong quản trị tri thức, cho thấy xu hướng phát triển thư viện số thành trung tâm tri thức số trong các cơ sở giáo dục đại học Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tri thức và hỗ trợ học tập, nghiên cứu
xã hội trong phát triển dịch vụ thư viện trước bối cảnh chuyển đổi số
Bàn luận về việc ứng dụng phương tiện truyền thông xã hội để phát triển dịch vụ thư viện trong bối cảnh chuyển đổi số, nhằm cải thiện sự tương tác và phục vụ nhu cầu thông tin của người dùng Kết quả cho thấy việc ứng dụng này có thể làm tăng cường khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng dịch vụ thư viện
Giới thiệu tổng quan về mô hình đại học 4.0, tổng hợp lý luận và đề xuất giải pháp tích hợp công nghệ vào các cơ sở giáo dục đại học dựa trên tự động hóa và số hóa các quy trình Mục tiêu là nâng cao chất lượng giảng dạy và quản
lý, đồng thời tạo ra môi trường học tập hiện đại
Hệ thống hóa tài liệu về chuyển đổi số trong giáo dục đại học, đưa ra gợi ý cho các nghiên cứu thực nghiệm tương lai về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số Nghiên cứu chỉ ra xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục đại học bao gồm cả khía cạnh dịch vụ và tác nghiệp, không chỉ tập trung vào dịch vụ như trước đây
Trang 31trong lĩnh vực này không chỉ tập trung vào việc khảo sát và đánh giá hiệu quả của chuyển đổi số mà còn đề xuất giải pháp và mô hình tiếp cận đa chiều, tích hợp công nghệ vào quá trình giáo dục đại học Xu hướng nghiên cứu này sẽ tiếp tục phát triển với sự chú trọng đặc biệt vào khía cạnh dịch vụ và tác nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các trung tâm tri thức số và dịch vụ thư viện số trong cơ sở giáo dục đại học
Mặc dù nghiên cứu ở trong nước về chuyển đổi số đã nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các công trình nghiên cứu trước đây tập trung chủ yếu trong các ngành công nghiệp sản xuất (điện lực, dầu khí…) Các nghiên cứu về chuyển đổi số trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng là rất ít ỏi Song vai trò của các cơ sở giáo dục đại học rất quan trọng trong quá trình dẫn dắt đổi mới, phát triển của các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong một nền kinh tế Theo xu hướng chung trên thế giới hiện nay, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ Lĩnh vực giáo dục của Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu hướng này Sự thay đổi với tốc độ như vũ bão của công nghệ thông tin, sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành công nghiệp khác trong nền kinh tế, xu hướng hội nhập quốc tế đã, đang
và sẽ tạo ra những áp lực mạnh mẽ cho quá trình chuyển đổi số trong ngành giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi số dường như đang diễn ra khá chậm ở các trường đại học công lập so với yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Trong khi đó, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu cụ thể về chuyển đổi số trong các trường đại học khối công lập và đặc biệt chưa có nghiên cứu theo tiếp cận sát hơn, đánh giá cấp độ trưởng thành số của các trường đại học này Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này sẽ góp phần lấp khoảng trống nghiên cứu hiện tại bằng việc tập trung vào mục tiêu đánh giá đúng thực tế cấp độ trưởng thành
số của các trường đại học công lập và tìm ra các yếu tố rào cản và các động lực để đưa ra giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong các trường đại học tại Việt Nam
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Dựa trên các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã có, tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng của trưởng thành số trong ngành giáo dục nói chung và tại các trường Đại học công lập trên địa bàn Hà Nội nói riêng, trong đó trọng tâm là
Trang 32khối ngành Kinh tế- quản trị Xét thấy, trong bối cảnh bùng nổ công nghệ trên toàn thế giới, việc xây dựng một nền tảng cơ sở cho trưởng thành số là cần thiết và khách quan
Tác giả đã thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan để hiểu rõ vấn đề cốt lõi về trưởng thành số Qua đó, tác giả đã kế thừa các quan điểm và khái niệm từ các tác giả khác và chỉ ra điểm khác biệt của nghiên cứu này là việc tập trung nghiên cứu chuyên sâu nhằm đánh giá một cách cụ thể cấp độ trưởng thành số, mức
độ sẵn sàng cho chuyển đổi số của các trường đại học công lập tại Hà Nội
Mặc dù trưởng thành số là một chủ đề mới tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các trường đại học công lập thường có tốc độ chuyển đổi số chậm hơn so với các trường tư hay các trường quốc tế, nghiên cứu này đã nhận ra sự cần thiết của việc đánh giá và thúc đẩy trưởng thành số trong môi trường đại học công lập Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các trường tư hoặc các trường quốc tế, nơi tốc độ chuyển đổi số nhanh hơn và có nhiều tài liệu nghiên cứu phong phú hơn
Với hạn chế về thời gian nghiên cứu, tác giả tập trung vào việc đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện trưởng thành số tại các trường đại học công lập tại Hà Nội Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian gần đây, từ 2-6 tháng, đảm bảo cập nhật những xu hướng và thách thức mới nhất trong việc triển khai trưởng thành số và đề xuất giải pháp đến 2030
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng để các đơn vị liên quan tham khảo, áp dụng và thực hiện trong thực tế Những giải pháp được đề xuất trong đề án sẽ giúp các trường đại học công lập tại Hà Nội nhìn nhận lại thực tế mức độ trưởng thành số và đề ra được mục tiêu tương ứng, thúc đẩy trưởng thành
số hiệu quả hơn nữa trong tương lai
1.2 Cơ sở lý luận về trưởng thành số
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của trưởng thành số
1.2.1.1 Khái niệm trưởng thành số
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về trưởng thành số tùy thuộc vào góc nhìn của từng đối tượng khác nhau sẽ có định nghĩa khác nhau:
Trang 33Theo Stefan F Dieffenbacher (2022): “Trưởng thành số đề cập đến khả năng của tổ chức trong việc đáp ứng nhanh chóng sự phát triển kỹ thuật số và xu hướng thay đổi của công nghệ Trọng tâm là tạo ra giá trị thông qua những khả năng mới
và lợi ích của người tiêu dùng đủ nhanh để có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Trưởng thành số đòi hỏi phải đầu tư vào các công cụ và nguồn nhân lực số để có thể tận dụng tốt nhất công nghệ mới ”
Theo Lindsay McGuire (2022): “Sự trưởng thành kỹ thuật số không chỉ là một từ thông dụng hay chủ đề thịnh hành Nó giúp các tổ chức đo lường khả năng
sử dụng công nghệ để đạt hiệu quả tối đa”
Theo Dave Rutkowski (2022): “Trưởng thành số là khả năng đáp ứng nhanh chóng hoặc tận dụng các cơ hội trên thị trường dựa trên nền tảng công nghệ, nguồn lực nhân sự và công nghệ kỹ thuật số hiện tại Đó là khả năng của một tổ chức trong việc thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số không chỉ từ quan điểm công nghệ kỹ thuật số mà còn trên toàn tổ chức, bao gồm con người, văn hóa và quy trình, để đạt được kết quả kinh doanh” Mặc dù tập trung nhiều vào công nghệ nhưng mức độ
trưởng thành số của một tổ chức cũng bị ảnh hưởng bởi tốc độ và khả năng thích ứng, phần lớn là do nguồn nhân lực và quy trình tự động Đó là nỗ lực của cả đội nhóm
Theo Emerald Insight (2023): “Trưởng thành số là một cách có hệ thống nhằm đảm bảo sự chuẩn bị cần thiết để thích ứng nhất quán với quá trình chuyển đổi kỹ thuật số liên tục và cho phép thay đổi cấu trúc theo thời gian” Nó liên quan
đến nỗ lực liên tục và mang tính thủ tục để tìm ra các lựa chọn chiến lược nhằm thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số phù hợp với mục tiêu của công ty, điều mà các nhà nghiên cứu thừa nhận là đầy thách thức Nói cách khác, trưởng thành kỹ thuật số là chuyển đổi kỹ thuật số liên tục Điều quan trọng là phải hiểu rằng trưởng thành số
không phải là điểm cuối – không có công ty nào “trưởng thành số nhất” Công nghệ
không ngừng phát triển, do đó sẽ luôn có những đổi mới công nghệ tiên tiến tiếp theo để thực hiện Trưởng thành số là việc sẵn sàng và chuẩn bị để triển khai những đổi mới này khi chúng xuất hiện
Trang 34Phạm Mai Chi (2022): “Trưởng thành số (DM) là quá trình tích hợp và thực hiện dần dần các quy trình của tổ chức, con người cũng như các nguồn lực khác vào các quy trình kỹ thuật số và ngược lại Trưởng thành số thể hiện trạng thái hoặc mức độ chuyển đổi số (DT) mà một doanh nghiệp đã đạt được, cũng như cách thức họ chuẩn bị để áp dụng nhằm tạo ra nhiều cơ hội có ưu thế cạnh tranh trên thị trường Trưởng thành số không đơn giản chỉ là việc sử dụng công nghệ hiện đại, hay áp dụng hệ thống công nghệ thông tin, mà còn thể hiện trong việc quản lý DT tại các khía cạnh định hình lại sản phẩm, dịch vụ, quy trình, kỹ năng, văn hóa và chiến lược Do đó, DM là một khái niệm tổng thể liên quan đến khía cạnh công nghệ và cả lĩnh vực quản lý của DT Các mức độ trưởng thành số khác nhau phản ánh trạng thái nền tảng kỹ thuật số của tổ chức và chiến lược của tổ chức đó trong việc phát triển lợi thế kinh doanh Nói một cách đơn giản, trưởng thành số là khả năng của một tổ chức để đáp ứng và tận dụng những phát triển công nghệ làm thay đổi cách thức hoạt động của thị trường Một công ty trưởng thành về mặt kỹ thuật
số sẽ có thể đáp ứng với những đổi mới và thay đổi công nghệ trên thị trường, cho
dù nó đã tự khởi xướng những thay đổi đó hay nó không có quyền kiểm soát chúng”
Từ danh sách trên, khái niệm hợp nhất với đề tài là của tác giả Phạm Mai Chi (2022) Bởi vì khái niệm đầy đủ nhất về tính toàn diện và khả năng ứng dụng vào môi trường giáo dục đa chiều Cụ thể:
-Tính toàn diện và đa chiều: Khái niệm này nhấn mạnh rằng trưởng thành số không chỉ là việc áp dụng công nghệ mà còn liên quan đến quản lý, văn hóa, quy trình và chiến lược Điều này rất phù hợp với môi trường đại học, nơi cần sự thay đổi đồng bộ trong nhiều khía cạnh để thích ứng với quá trình chuyển đổi số
-Tích hợp và phát triển liên tục: Trưởng thành số được miêu tả như một quá
trình tích hợp và phát triển liên tục các quy trình và nguồn lực vào các quy trình kỹ thuật số Điều này phù hợp với các trường đại học công lập, nơi có sự biến đổi liên tục trong cách thức giảng dạy, nghiên cứu và quản lý do sự phát triển của công nghệ
Trang 35- Khả năng thích ứng và cạnh tranh: khái niệm đề cập đến khả năng của tổ
chức trong việc đáp ứng và tận dụng các phát triển công nghệ, điều này rất quan trọng đối với các trường đại học cần duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu
của sinh viên và xã hội
- Không chỉ là công nghệ: khái niệm của Phạm Mai Chi cũng làm rõ rằng
trưởng thành số không chỉ là việc sử dụng công nghệ hiện đại mà còn bao gồm việc quản lý sự thay đổi trong các khía cạnh khác nhau của tổ chức, điều này rất quan
trọng trong bối cảnh giáo dục
1.2.1.2 Đặc điểm trưởng thành số
Đặc điểm của trưởng thành số gồm có:
Truy cập: khả năng truy cập nhanh chóng và dễ dàng vào dữ liệu, công nghệ,
và thông tin cần thiết là yếu tố quan trọng trong trưởng thành số
Tự động hóa: là khả năng sử dụng công nghệ để thực hiện các quy trình và tác
vụ một cách tự động, giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người và tăng cường
hiệu quả
Lấy khách hàng làm trung tâm: đây là việc tập trung vào nhu cầu và trải
nghiệm của khách hàng, trong trường hợp này là sinh viên, giảng viên, và các bên
liên quan khác
Hiệu suất và vận hành tối ưu: bao gồm việc tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu
lãng phí, sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu suất tổng thể, và duy trì chi phí vận hành ở mức tối thiểu Mục tiêu là đảm bảo tổ chức hoạt động liên tục và hiệu quả,
từ các tác vụ ngắn hạn cho đến các chiến lược dài hạn, đồng thời nâng cao kết quả đầu ra với nguồn lực hiện có
Uyển chuyển: là khả năng của tổ chức trong việc thích ứng nhanh chóng với
thay đổi, dù là từ môi trường bên ngoài hay yêu cầu bên trong Trong giáo dục, điều này được thấy qua khả năng chuyển đổi sang các phương thức học tập mới, như học trực tuyến, khi cần thiết
Sự đổi mới: là khả năng của tổ chức trong việc liên tục tìm kiếm và triển
Trang 36khai các ý tưởng, giải pháp và công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện sản phẩm hoặc dịch vụ Một tổ chức trưởng thành số không chỉ theo kịp xu hướng công nghệ mà còn chủ động dẫn đầu trong việc phát triển và áp dụng những sáng kiến mới
Cái nhìn thấu suốt: là khả năng hiểu rõ hơn về các dữ liệu và thông tin mà
tổ chức thu thập được, từ đó đưa ra các quyết định thông minh và chiến lược hơn Điều này thường liên quan đến việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để phát hiện ra các xu hướng và cơ hội mới
Chất lượng: là kết quả cuối cùng mà trưởng thành số mang lại, thể hiện qua
việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy trình
Những đặc điểm này không chỉ giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh trong thị trường Trưởng thành số
là một quá trình không ngừng phát triển, giúp tổ chức luôn sẵn sàng và có khả năng tận dụng các cơ hội mới trong bối cảnh kỹ thuật số
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của trưởng thành số
1.2.2.1 Vai trò của trưởng thành số
Nâng cao chất lượng giáo dục: Trưởng thành số giúp các trường đại học áp
dụng công nghệ vào quá trình giảng dạy và học tập, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục Các công cụ và nền tảng học tập số hóa giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn, đồng thời tạo điều kiện cho giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến
Tăng cường khả năng cạnh tranh: Trưởng thành số giúp các trường đại học
nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo và dịch
vụ giáo dục hiện đại Điều này không chỉ thu hút sinh viên và giảng viên giỏi mà còn giúp trường duy trì vị thế trên thị trường giáo dục toàn cầu
Hiện đại hóa quy trình quản lý: Trưởng thành số hiện đại hóa các quy trình
quản lý trong trường đại học, từ quản lý sinh viên, tài chính đến quản lý học thuật
Tự động hóa và số hóa các quy trình giúp tăng cường hiệu quả hoạt động, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm nguồn lực
Trang 37Thúc đẩy đổi mới và sáng tạo: Trưởng thành số tạo nền tảng cho sự đổi mới
và sáng tạo trong giảng dạy, nghiên cứu và quản lý Công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, và phân tích dữ liệu giúp giảng viên và sinh viên khám phá các phương pháp và ý tưởng mới, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu
Phát triển kỹ năng số cho sinh viên và giảng viên: Trong bối cảnh số hóa
toàn cầu, kỹ năng số trở thành yêu cầu thiết yếu Trưởng thành số giúp sinh viên và giảng viên phát triển kỹ năng này, từ việc sử dụng công cụ số đến việc thích ứng với các công nghệ mới trong học tập và giảng dạy
Tăng cường ra quyết định dựa trên dữ liệu: Trưởng thành số cung cấp cho
lãnh đạo trường đại học các công cụ và dữ liệu cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược chính xác Sử dụng dữ liệu giúp tối ưu hóa các hoạt động và chiến lược của trường, đảm bảo rằng các quyết định được dựa trên thông tin chính xác và có tính toán
Cải thiện trải nghiệm học tập của sinh viên: Trưởng thành số cải thiện trải
nghiệm học tập của sinh viên bằng cách cung cấp môi trường học tập linh hoạt, cá nhân hóa và hỗ trợ tốt hơn Các nền tảng học tập trực tuyến, ứng dụng di động và hệ thống quản lý học tập số hóa giúp tăng cường tương tác và hỗ trợ sinh viên hiệu quả hơn
Từ đó cho thấy, trưởng thành số đóng vai trò quan trọng trong việc định hình
và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, giúp các trường đại học thích ứng với những thách thức và cơ hội của kỷ nguyên số
1.2.2.2 Ý nghĩa của trưởng thành số
Cải thiện chất lượng giáo dục: Trưởng thành số giúp các trường đại học
nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại Điều này không chỉ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức dễ dàng và hiệu quả hơn
mà còn thúc đẩy phương pháp giảng dạy sáng tạo và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân hóa
Nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín: Trưởng thành số giúp các trường
đại học xây dựng hình ảnh của mình như là các cơ sở giáo dục tiên tiến, thu hút sinh viên và giảng viên từ khắp nơi Một trường đại học với mức độ trưởng thành số cao
sẽ có khả năng cung cấp chương trình học hiện đại, dịch vụ hỗ trợ tốt, và môi
Trang 38trường học tập phù hợp với xu thế công nghệ, từ đó nâng cao uy tín và vị thế của mình trong thị trường giáo dục
Thúc đẩy đổi mới và sáng tạo: Trưởng thành số tạo điều kiện thuận lợi cho
các hoạt động đổi mới và sáng tạo trong giáo dục đại học Việc sử dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, và phân tích dữ liệu không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn mở ra các phương pháp giảng dạy và học tập mới, đáp ứng nhu cầu phát triển trong kỷ nguyên số
Tối ưu hóa quản lý và vận hành: Nhờ trưởng thành số, các trường đại học
có thể tối ưu hóa các quy trình quản lý và vận hành, từ quản lý sinh viên, tài chính đến quản lý học thuật Điều này giúp tiết kiệm nguồn lực, giảm thiểu sai sót, và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường
Tăng cường trải nghiệm học tập của sinh viên: Trưởng thành số góp phần
nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên bằng cách cung cấp các công cụ và nền tảng học tập trực tuyến tiện ích, hỗ trợ cá nhân hóa quá trình học tập Sinh viên có thể tiếp cận tài liệu học tập mọi lúc, mọi nơi, và tận hưởng một môi trường học tập tích cực và linh hoạt
Phát triển kỹ năng số cho sinh viên và giảng viên: Việc tiếp cận và sử dụng
các công nghệ số trong quá trình giảng dạy và học tập giúp sinh viên và giảng viên phát triển kỹ năng số, chuẩn bị tốt hơn cho tương lai Kỹ năng số là yếu tố quan trọng giúp sinh viên tự tin tham gia vào thị trường lao động và giảng viên có thể áp dụng công nghệ để nâng cao chất lượng giảng dạy
Hỗ trợ ra quyết định chiến lược: Trưởng thành số cung cấp cho lãnh đạo
trường đại học các công cụ và dữ liệu cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược dựa trên thông tin chính xác và kịp thời Điều này giúp các trường đại học nhanh chóng thích ứng với những thay đổi trong môi trường giáo dục và xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài
Tăng cường sự hợp tác và kết nối toàn cầu: Trưởng thành số tạo điều kiện
cho các trường đại học tham gia vào các mạng lưới hợp tác và kết nối toàn cầu Điều này không chỉ mở rộng cơ hội học tập và nghiên cứu cho sinh viên và giảng
Trang 39viên mà còn giúp trường đại học mở rộng tầm ảnh hưởng và tiếp cận với các nguồn lực, kiến thức từ khắp nơi trên thế giới
Trưởng thành số có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển và hiện đại hóa của giáo dục đại học, giúp các trường đại học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai
1.3 Các mô hình lý thuyết nền tảng
1.3.1 Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành số
1.3.1.1 PLM maturity assessment as a tool for PLM implementation process
Nghiên cứu "PLM maturity assessment as a tool for PLM implementation process" của Anneli Silventoinen, H J Pels, Hannu Kärkkäinen, và Hannele
Lampela được công bố năm 2010 tại Hội nghị Quốc tế về Quản lý Vòng đời Sản phẩm (PLM10) tổ chức tại Đại học Bremen, Đức Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá và cải thiện quá trình triển khai Quản lý Vòng đời Sản phẩm (PLM) bằng cách
sử dụng các phương pháp đánh giá mức độ trưởng thành PLM và khắc phục các thách thức mà nhiều công ty gặp phải khi áp dụng và triển khai PLM
Hình 1.1.Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành số của PML
(Nguồn: Tài liệu PLM maturity assessment as a tool
for PLM implementation process -2010)
Trang 401.3.1.2 Digital Maturity Framework for Higher Education Institutions
Nghiên cứu "Digital Maturity Framework for Higher Education Institutions"
của Valentina Đurek, Nina Begičević Ređep, và Blaženka Divjak (2018) tập trung vào việc phát triển và áp dụng một khung đánh giá để đo lường mức độ trưởng thành số của các tổ chức giáo dục đại học Mục tiêu của Nghiên cứu này là phát triển một khung đánh giá mức độ trưởng thành số (Digital Maturity Framework) dành riêng cho các tổ chức giáo dục đại học
Hình 1.2 Khung đánh giá mức độ TTS cho các cơ sở giáo dục đại học
(Nguồn: Tài liệu Digital Maturity Framework for
Higher Education Institutions -2015)
1.3.2 Mô hình nhân tố ảnh hưởng trưởng thành số
1.3.2.1 Mô hình Digital Maturity model 4.0
Martin Gill và Shar VanBoskirk (2016) đề xuất mô hình trưởng thành số 4.0
Mô hình này là một bộ tiêu chí chấm điểm mức độ chuyển đổi kỹ thuật số đa ngành Các nhà lãnh đạo có thể sử dụng để mô hình này đánh giá mức độ trưởng thành số tại đơn vị áp dụng chuyển đổi số, thực hiện mục tiêu thúc đẩy cạnh tranh vượt trội