BÁO CÁO THẢO LUẬN :
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CTR
HUYỆN CAN LỘC GIA ĐOẠN I
Trang 2
NỘI DUNG:
Chương I:Mô tả dự án
Chương II: Điều kiện tự nhiên,môi trường,kinh
tế xã hội của dự án
Chương III:Đánh giá tác động môi trường
Chương IV: Các biện pháp giảm thiểu tác động
Chương V : Chương trình quản lí và giám sát môi trường
Chương VI:Tham vấn cộng đồng
Kết luận,kiến nghị,cam kết
Trang 3CHƯƠNG I : MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1.Tên dự án: “Đầu tư xây dựng khu xử lí CTR huyện Can Lộc giai đoạn I’’
1.2 Chủ dự án: UBND huyện Can Lộc
-Đại diện:Ông Bùi Huy Tam.Chức vụ: chủ tịch UBND
-Địa chỉ:huyện Can Lộc,Hà Tĩnh
-SĐT: 0393.841.227
-Tổng mức đầu tư của giai đoạn I: 53.663.475.000 đồng
1.3 Vị trí địa lí của dự án
Khu xử lí CTR huyện Can Lộc giai đoạn I nằm ở xóm Bắc
Sơn,thị trấn Nghèn , tỉnh Hà Tĩnh cách khu dân cư thị trấn
Nghèn 2km về phía Tây Bắc,cách khu dân cư xã Tùng Lộc
khoảng 1-1,2 km về phía Đông Bắc,cách đường quy hoạch mới
đi qua cầu Thuần Chân 300m,cách đê bao sông Nghèn 15m
-Diện tích quy hoạch khu xử lí CTR huyện Can Lộc là 114.640
m 2 , trong đó diện tích quy hoạch giai đoạn I là 64.564 m 2
Trang 41.4 Nội dung chu yếu của dự án
Trang 51.4.3 Khối lương và quy mô các hạng mục của dự án
Trang 6Bảng 1: Quy mô , công suất thiết kế các ô chôn lấp
1 Diện tích tại mặt đê m 2 5.533 6.243 7.192
1 Diện tích tại đáy ô m 2 4.612 5.223 6.068
1 Chiều sâu từ đáy ô đến mặt
- Rác thải sinh hoạt: 0,6
tấn=1m 3 Tấn 15.792 17.820 20.580
- Chất trơ: 0,9 tấn=1m 3 Tấn 23.688 26.730 38.070
Trang 71.4.3 Công nghệ sản xuất và vận hành của khu chôn lấp 1.4.3.1 Công suất xử lí rác thải
Theo kết quả điều tra dân số thì số dân hiện nay ở vùng Thị trấn Nghèn và các vùng phụ cận (Năm 2011):
Khu vực Dân số (người) Tổng cộng (người)
Trang 8Theo "Chiến lược quản lý CTR đô thị và khu
công nghiệp Việt Nam đến năm 2020" thì khối
lượng CTR bình quân của huyện Can Lộc là:
Trang 9
Số dân
KV lân cận (người)
Lượng rác TG
ở TT Nghèn (tấn/ngày)
Lượng rác
TG vùng PC (tấn/ngày)
Tổng cộng (tấn/ngày)
Tổng cộng (tấn/năm)
Trang 101.4.3.2 Phương thức tổ chức thu gom
Sơ đồ thu gom CTR
Trang 111.4.3.3 Công nghệ vận hành khu chôn lấp
1.4.4 Danh mục các máy móc thiết bị
Trong quá trình GPMB,thi công xây dựng:
-Nhu cầu máy móc:Ô tô,máy đầm,máy
rác
GĐ3
Xử lí sau khi đổ đầy rác
Trang 12Nhu cầu máy móc thiết bị trong giai đoạn vận hành
Trang 131.5.Các tác động môi trường
1.5.1.Các tác động đến môi trường tự nhiên
• Tác động đến môi trường đất ,nước :
-Hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng
-Chất thải rắn xây dựng
-Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt
-Nước mưa chảy tràn trên mặt
-Chất thải nguy hại
-Nước rỉ rác từ các ô chôn lấp
• Tác động đến môi trường không khí:
-Quá trình san gạt mặt bằng, vận chuyển đất, nguyên vật liệu xây dựng, chất thải rắn…
Trang 14-Khí thải độc hại như COx, SO2, NOx,
-Sự phân hủy các chất hữu cơ
-Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công, vận chuyển
• Tác động đến hệ sinh thái:
-Thay đổi hệ sinh thái khu vực và xung quanh khu vực:
di nhập cư
-Hình thành hệ sinh thái mới
1.5.2 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội
• Hình thành mối quan hệ mới giữa dân cư và ban giải phóng mặt bằng, công nhân thi công xây dựng, công nhân thu gom, vận chuyển rác.
• Nguy cơ gia tăng các vụ tai nạn giao thông trên tuyến đường vận chuyển đất, nguyên vật liệu đến khu vực
Dự án.
• Nguy cơ xẩy ra các dịch, bệnh, từ hoạt động thu
nhặt và bán phế liệu
Trang 151.5.3 Tác động của các sự cố rủi ro môi trường
• Tai nạn lao động
• Sự cố do nước rỉ rác phát sinh từ khu vực chôn lấp
• Sự cố về các loại dịch bệnh đối với gia súc, gia cầm trong khu vực lân cận
• Sự cố về các thiếu sót trong thiết kế công nghệ.
• Sự cố do thiên tai như: bão, lũ lụt, trượt lở đất
1.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
1.6.1Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu
• Giảm thiểu tác động xấu của chất thải rắn,nước
thải,tiếng ồn độ rung
• Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái
• Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế-xã hội 1.6.2Phòng ngừa và ứng phó với sự cố rủi ro
Trang 16CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a.Đặc điểm địa hình
Thị trấn Nghèn có địa hình tương đối phức tạp bao gồm sông, núi, đất bồi ngập úng Sông Nghèn chia thị trấn ra thành 2 vùng Bắc
Nghèn và Nam Nghèn Hai bên núi Nghèn địa hình dốc dãn ra bờ sông và đồng ruộng tạo
điều kiện thoát nước tốt.
Trang 17b.Đặc điểm địa chất thủy văn
Nói chung nước ngầm ở khu vực này là không nhiều và phụ
thuộc vào nước mặt, nước mưa và nước sông.
Trang 18c.Điều kiện về khí tượng thủy văn
Khu vực dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu bắc
miền Trung Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về và bị suy yếu nên mùa Đông đã bớt lạnh hơn
và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc
Khí hậu bị chi phối bởi 2 luồng gói chính đó là gió mùa Đông Bắc
và gió mùa Tây Nam.
- Nhiệt độ trung bình khu vực triển khai dự án là 24,50
-Độ ẩm trong vùng tương đối lớn độ ẩm bình quân từ 75 ÷ 94% và
thay đổi không nhiều giữa các vùng.
-Lượng mưa bình quân trên toàn khu vực khoảng 2000 – 3000
mm/năm.
- Tốc độ gió trung bình là 1,5 – 2,5 m/s Hướng gió chủ đạo trong mùa
hè là Tây và Tây Nam, mùa đông là gió Đông Bắc.
- Số lượng ao hồ trong vùng thị trần Nghèn không đáng kể.
(theo số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Hà Tĩnh)
Trang 192.1.2 Hiện trạng môi trường
a.Môi trường đất
• Hiện trạng sử dụng đất
-Diện tích lập khảo sát quy hoạch :114640m2
-Đất xây dựng khu xử lý CTR giai đoạn 1:64564m2
Trong đó:-Đất quy hoạch nuôi trồng thủy sản :64564m2
-Đất sản xuất nông nghiệp: 0 m2
• Hiện trạng chất lượng môi trường đất
Theo kết quả điều tra để “Xây dựng bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh” theo tiêu chuẩn FAO-UNESSCO của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Tĩnh và Hội khoa học đất năm
2008 (do Tiến sĩ Nguyễn Xuân Tình làm chủ biên) thì khu vực thị trấn Nghèn thuộc vùng trũng Can Lộc
Trang 20Từ các kết quả phân tích có thể thấy đất trong khu vực dự án
có độ dinh dưỡng tương đối nghèo, bị nhiễm mặn trung bình, khi trồng cây nông nghiệp cho năng suất thấp Đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm và đang nằm trong tiêu chuẩn cho phép của FAO-UNESSCO
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
Trang 21b.Môi trường nước
Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án
Nguồn công ty TNHH một thành viên TN&MT năm 2011
09:2008/ BTNMT
Trang 22giới hạn cho phépcủa QCVN 08:2008/BTNMT (cột
B1), chứng tỏ nguồn nước mặt ở đây chưa có dấu hiệu
ô nhiễm.
Trang 23• Nước dưới đất
Bảng kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất
Nguồn: Công ty TNHH một thành viên TN&MT, năm 2011
TT Thông số
phân tích Đơn vị đo
Kết quả QCV N
09:2008/B TNMT
Trang 24Kết quả phân tích 2 mẫu nước dưới đất tại khu vực thực hiện
dự án cho thấy các thông số môi trường hầu hết đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT Hàm lượng các kim loại nặng trong nước không đáng kể
Nhìn chung, nguồn nước dưới đất tại khu vực khá tốt, tuy
nhiên để đảm bảo cho đời sống cũng như sức khoẻ cho người dân thì nguồn nước này cần phải được xử lý sơ bộ để tạo
nguồn nước sạch trước khi đưa vào sử dụng
Trang 25c.Môi trường không khí
Bảng : Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án
Nguồn: Công ty TNHH một thành viên TN&MT, năm 2011
TT phân tíchChỉ tiêu Đơn vị đo
Bụi lơ lửng
CO g/m 3 890 980 725 30.000
Trang 26Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung
quanh cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực
dự án khá tốt Các thông số đánh giá mức độ ô nhiễm đều có giá trị thấp và nằm trong GHCP của QCVN 05:2009/BTNMT
và QCVN 26:2010/BTNMT
Trang 27
d.Hiện trạng tài nguyên sinh học
Hệ sinh thái trong khu vực thực hiện dự án bao gồm những nét đặc trưng của một hệ sinh thái ngập mặn với thành phần tương đối đơn giản, tính đa dạng sinh học thấp và không
thấy xuất hiện các loài đặc hữu
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
• Kinh tế
Thị trấn Nghèn, Theo kết quả điều tra kinh tế - xã hội năm
2010 thì tình hình sản xuất, kinh doanh ở trên địa bàn xã
được tổng quát như sau:
- Thị trấn Nghèn có 1.743 số hộ làm nông nghiệp, 761 hộ phi nông nghiệp và 1.114 hộ làm thương mại và dịch vụ;
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.067.000
đồng/người/tháng
Trang 28- Số hộ nghèo 365 hộ chiếm khoảng 10,08% tổng số hộ
trong toàn Thị trấn (theo tiêu chí mới)
- Nguồn doanh thu từ ngành dịch vụ, thương mại chiếm tỉ lệ lớn trong tổng giá trị thu nhập từ kinh doanh sản xuất của Thị trấn Nghèn
• Cơ sở hạ tầng
Về hiện trạng cơ sở hạ tầng của Thị trấn Nghèn được thể
hiện qua một số nét dưới đây:
- Trên địa bàn Thị trấn hiện có 11 trường học, 01 trạm y tế,
03 chợ và 25 đình, chùa, nhà thờ
- Về hạ tầng giao thông thì xã hiện có 05 km đường đất, 45
km đường bê tông, 09 km đường nhựa và 03km đường cấp phối
- Về tình hình sử dụng điện, nước:
+ Tỷ lệ hộ được cấp điện đạt 100%
+ Tỷ lệ hộ được cấp nước sạch là 70%
Trang 29• Vệ sinh môi trường
Đối với Thị trấn Nghèn, công tác vệ sinh môi trường ở địa bàn
đã bắt đầu được chú trọng và đã có những bước tiến đáng kể Trên địa bàn mới thành lập hợp tác xã dịch vụ môi trường Số liệu thống
kê 6 tháng đầu năm 2011 của Trạm Y tế Thị trấn cho thấy điều
kiện vệ sinh môi trường tại khu vực trong thời gian qua như sau: Bảng : Điều kiện vệ sinh môi trường của Thị trấn Nghèn
Trang 30CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
Do sự tác động của dự án khác nhau trong từng giai đoạn,công tác đánh giá tác động môi trường của dự
án sẽ được phân ra các giai đoạn như sau:
• Tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị của
Dự án.
• Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng
• Tác động môi trường trong giai đoạn vận hành
• Tác động trong giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa và
phục hồi môi trường của Dự án
• Tác động do sự cố
Trang 313.1 Giai đoạn chuẩn bị
3.1.1 Tác động từ hoạt động giải phóng mặt bằng
-Lượng chất thải phát sinh chủ yếu là các cây bụi, cỏ dại trong quá trình phát dọn, lượng chất thải này không đáng
kể, không độc hại và dễ dàng được thu gom để đốt tại
chỗ nên hầu như không có tác động xấu đến môi trường -Việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ quy hoạch nuôi trồng thủy sản sang khu chôn lấp sẽ có tác động tiêu cực đến định hướng phát triển kinh tế của địa phương.( vì đất này thuộc dự án nuôi trồng thủy sản,chưa giao cho các
hộ dân)
Trang 323.1.2 Tác động từ hoạt động san gạt mặt bằng:
• Đất đá thải:
-Đất đá thải rơi vãi trong quá trình vận chuyển,san gạt có khả năng gây ảnh hưởng đến dòng nước mặt, làm thay đổi chất lượng đất xung quanh mỏ khai thác ,dọc tuyến đường vận chuyển đất và xung quanh khu vực thực hiện dự án
• Nước mưa chảy tràn có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước mặt , tăng hàm lượng chất lơ lửng trong nước , gây bồi lắng dòng chảy, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh
trong khu vực
• Chất thải dạng bụi-khí (Bụi do quá trình vận chuyển đất để san nền, khí thải do các phương tiện…)
• Tiếng ồn , độ rung
Trang 333.1.3 Tác động từ chất thải sinh hoạt
• Chất thải rắn sinh hoạt: Số lượng công nhân trên công trường
trong giai đoạn này là khoảng 10 người Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân là 0,75 kg/người/ngày(giai đoạn
2012÷2014), vì vậy khối lượng CTR sinh hoạt được ước tính là khoảng: 10 người x 0,75 kg/người/ngày = 7,5 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, khi mưa xuống sẽ phân huỷ gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt nước ngầm, cảnh quan khu vực.
• Nước thải sinh hoạt: Số lượng công nhân hoạt động trên công
trường khoảng 10 người, với định mức dùng nước khoảng 0,1
m 3 /người.ngày (theo tổ chức Y tế thế giới, WHO) thì lượng
nước cấp ước tính khoảng: 10 người × 0,1 m 3 /người.ngày =
1m 3 /ngày Lượng nước thải phát sinh chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng, là khoảng 1 x 80% = 0,8m 3 /ngày Lượng nước thải này tuy chứa nhiều chất hữa cơ, cặn bã nhưng tải lượng
phát sinh hàng ngày nhỏ.
Trang 343.2.Giai đoạn thi công
3.2.1.Nguồn gây tác động
a.Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
T
T Loại chất thải Nguồn phát sinh Loại và tính chất của chất thải
1 Chất thải xây dựng dạng rắn Vận chuyển vật liệu,hoạt
động xd các công trình Gạch vỡ,vôi vữa, xi măng, sắt,thép vụn
2 Chất thải dạng bụi-khí Phương tiện vận chuyển các
thiết bị xây dựng Bụi, khói, khí COSO2, NOx, 2, CO,
3 Chất thải sinh hoạt Từ khu làm trại tạm Rác thải và nước thải
sinh hoạt
4 Nước mưa chảy tràn Từ thi công mặt bằng Nước mưa cuốn theo
cát,sét, bụi và chất thải xây dựng.
5 Nước thải xây dựng Quá trình trộn bê tông,rửa
thiết bị máy móc Nước thải chứa nhiều chất cặn lơ lửng
6 Chất thải nguy hại Sửa chữa , thay thế phụ
tùng thiết bị xây dựng Dầu mỡ thải,giẻ lau,bao bì dính dầu
mỡ,pin,ắc quy thải loại
Trang 35• Nguồn phát sinh và tải lượng CTR
- CTR xây dựng :Bao gồm xi măng,cát sỏi rơi vãi, vôi vữa và các loại vật liệu xây dựng khác thải ra trong
quá trình xây dựng Khối lượng chất thải từ vật liệu xây dựng chiếm khoảng 0,5% khối lượng đã sử dụng.
- Chất thải nguy hại:
Hoạt động bảo dưỡng, sữa chữa các loại máy móc thi công, phương tiện vận chuyển sẽ phát thải ra môi trường xung quanh các loại dầu mỡ thải, giẻ lau chứa dầu
mỡ, gây ảnh hưởng đến môi trường nước mặt.
Trang 36• Nguồn phát sinh và tải lượng chất thải lỏng:
- Nước mưa chảy tràn: cuốn theo đất,cát,dầu mỡ rơi
rớt,các vật liệu thi công xây dựng như xi măng,vôi vữa xuống nguồn nước của khu vực.
- Nước thải từ khâu sữa chữa thiết bị,máy móc thi công chứa nhiều dầu,mỡ với đặc tính khó phân hủy nhưng
khối lượng thải ra không thường xuyên chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị hư hỏng hay bảo dưỡng định kỳ.
- Nước thải sinh hoạt: chứa nhiều chất cặn bã,chất hữu cơ,…nên có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất ,nước
ở khu vực dự án.
- Nước thải từ quá trình xây dựng: phát sinh trong quá trình xây trát(trộn vữa,nhúng ướt gạch,tưới tường,quét vôi,…),đổ bê tông (rửa đá sỏi,cát,trộn và tưới bê
tông,chống thấm),rửa thiết bị xây dựng…
Trang 37• Nguồn phát sinh và tải lượng bụi:
-Bụi do quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng như đá xây, cát, xi măng, thép,
-Tổng lượng bụi trong giai đoạn này là 1.151,83kg
• Nguồn phát sinh và tải lượng khí thải:
-Khí thải sinh ra chủ yếu là sản phẩm từ quá trình đốt
cháy nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển và thiết
bị thi công
-Khí thải của các phương tiện vận chuyển máy móc thi công sẽ thải vào môi trường các khí thải độc hại như:
COx,SOx ,NOx ,…Trong đó chủ yếu là khí thải do quá
trình vận chuyển đất,đá và các loại vật liệu xây dựng như
đá xây,cát,xi măng,sắt thép…
Trang 38Hệ số ô nhiễm không khí đối với các phương tiện vận tải
Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới (WHO-1993) Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong dầu ( thường = 0.5%)
Xe tải nhỏ động cơ Diesel<3,5tấn
2
Xe tải lớn động cơ Diesel 3,5-16
tấn
Trang 39b.Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
• Tiếng ồn độ rung
Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện VC
và thiết bị thi công cơ giới
1 Xe tải 82-94 88 74,0 68,0 62,0 54,0 48 42
2 Máy trộn bê tông 75-88 81,5 67,5 61,5 55,5 47,5 41,5 35,5
3 Máy đào đất 75-98 86,5 72,5 66,5 60,5 52,5 46,5 40,5
4 Máy xúc 75-86 80,5 66,5 60,5 54,5 46,5 40,5 34,5
5 Máy đầm nén 75-90 82,5 68,5 62,5 56,5 48,5 42,5 36,5QCVN 26:2010: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư: 70 dBA (6-18h)
Trang 40Kết quả trên cho thấy mức ồn tối đa do hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới tại vị trí cách nguồn 10m nhỏ hơn giá trị cho phép của QCVN 26:2010 do vậy không gây ảnh hưởng đến các khu vực dân cư,chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công trên công trường và người dân qua lại
trong khu vực
• Giao thông: Bắt đầu tiến hành xây dựng các hạng
mục công trình của dự án làm gia tăng mật độ của
các phương tiện giao thông,chuyên chở đất và
nguyên vật liệu xây dựng,điều động thêm máy móc thiết bị,tập kết thêm công nhân,…gây sức ép lên hệ thống giao thông trong khu vực.