1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - đánh giá tác động môi trường - đề tài - Công cụ kỹ thuật trong quản lý tài nguyên môi trường QLTNMT

53 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công cụ kỹ thuật trong quản lý tài nguyên môi trường QLTNMT
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Đề cương chi tiết

I Khái quát về công cụ kỹ thuật

II Các công cụ kỹ thuật trong QLTNMT

1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

1.1 Khái niệm ĐTM

1.2 Vai trò của ĐTM trong QLTNMT

1.3 Phân loại các phương pháp ĐTM

1.4 Ưu, nhược điểm của ĐTM trong QLTNMT

1.5 Hiện trạng áp dụng của ĐTM trong QLTNMT ở Việt Nam

2 Quan trắc môi trường

2.1 Khái niệm quan trắc môi trường

2.2 Vai trò của quan trắc môi trường

2.3 Phân loại quan trắc môi trường

2.4 Ưu, nhược điểm của quan trắc môi trường

2.5 Hiện trạng áp dụng quan trắc môi trường trong QLTNMT ở Việt nam

Trang 2

3 Hạch toán moi trường.

3.1 Khái niệm hạch toán môi trường

3.2 Vai trò của hạch toán môi trường

3.3 Hệ thống phân loại hạch toán môi trường

3.4 Ưu, nhược điểm của hạch toán môi trường

3.5 Hiện trạng áp dụng hạch toán môi trường trong QLTNMT ở Việt Nam

4 Một số công cụ khác

Trang 3

I.Khái quát về công cụ kỹ thuật trong

QLTNMT

• Công cụ kỹ thuật trong QLTNMT còn được gọi là công cụ hành

động

• Thực hiện vai trò kiểm soát, giám sát Nhà nước về chất lượng và

thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố ô nhiễm trong môi trường

• Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan

chức năng có thể có những thông tin đầy đủ chính xác về hiện

trạng và diễn biến chất lượng môi trường, đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường

• Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ

trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường

Trang 4

Đánh giá tác động môi trường

Trang 5

1 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

1.1 Khái niệm :

ĐTM là sự phân tích một cách có khoa học những tác động có lợi hoặc có hại do các hoạt động phát triển có thể mang lại cho tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện môi trường Qua đó đề xuất các phương án hợp lý nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữa hoạt động phát triển với BVMT

1.2 Vai trò:

Trang 6

ĐTM không chỉ là công cụ quản lý môi trường

mà còn là một nội dụng giúp quy hoạch dự án

thân thiện với môi trường và là một phần của chu

Đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường

và phát triển bền vững :Thông qua ĐTM sẽ

xác định được các tác động tiêu cực của dự án, đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu, giúp cho các dự án hiêu quả hơn về mặt kinh tế xã hội.

Vai trò

của

ĐTM

Trang 7

Phương pháp chập bản đồ môi trường

Phương pháp

mô hình toán

Phương pháp sơ

đồ mạng lưới

Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích mở rộngCác phương pháp

ĐTM

Trang 8

1.4 Ưu, nhược điểm của ĐTM

-Đánh giá được khách quan các

tác động có lơi, có hại của các

chương trình, dự án,giúp cho các

nhà đầu tư đưa ra quyết định lựa

chọn những phương án khả thi, tối

ưu về kinh tế và kỹ thuật cho các

Trang 9

1.5 Hiện trạng áp dụng công cụ ĐTM trong Qltnmt ở Việt Nam.

 Những thành tựu :

Đánh giá tác động môi trường được áp dụng ở Việt Nam sau khi Luật BVMT được thông qua vào năm 1993.Hơn 22 năm thực hiện ĐTM đã đóng góp nhiều thành tựu to lớn trong việc bảo vệ phát triển môi trường bền vững :

Các báo cáo ĐTM Cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền,

cơ quan quản lý chuyên ngành và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình quyết định đầu tư và phê duyệt dự án Nhờ ĐTM nhiều dự án

có nguy cơ, rủi ro cao đối với môi trường và xã hội đã buộc phải chấm dứt hoặc điều chỉnh lại

 Đào tạo được đội ngũ cán bộ thực hiện ĐTM có trình độ chuyên môn cao

Trang 10

trọng làm cho đủ thủ tục để dự án được thông qua chứ không quan tâm đến những tác động và nguy cơ môi trường thực sự.

VD : cấp phép ồ ạt cho các dự án xây dựng sân golf

+ Hiện tượng các chuyên gia tư vấn thường được ‘khoán’ làm một báo cáo ĐTM cho “phù hợp với yêu cầu của pháp luật” còn phổ

biến, yêu cầu chất lượng báo cáo ĐTM thường bị làm ngơ hoặc xem nhẹ

+ Các phương án giảm thiểu tác động quá sơ sài, thiếu tính khả thi hoặc chỉ là lời hứa hẹn không có cơ sở

Trang 12

 Công tác giám sát sau ĐTM và các văn bản luật liên quan chưa thật sự sát thực

VD: sự việc nhà máy VEDAN trắng trợn vi phạm pháp luật, xả trái phép nước thải chưa qua xử lý xuống sông Thị Vải kéo dài liên tục trong 14 năm gây ô nhiễm nghiêm trọng nhưng các cơ quan giám sát ở đây vẫn làm ngơ.Sau khi vụ việc được phát hiện ra thì có một

số tội danh không xử phạt được do hết thời hạn xử phạt hành

chính.Các tội danh này đều liên quan đến báo cáo ĐTM bổ sung và cam kết bảo vệ môi trường

 Thiếu sự tham vấn của cộng đồng :Có những dự án đã được các nhà khoa học cũng như cộng đồng địa phương phản ánh là nguy hại đến môi trường song vẫn được triển

Trang 13

 Nguyên nhân :

 Nhà nước chưa có chế tài pháp lý ràng buộc

 Cơ chế kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý môi trường còn lỏng lẻo

 Thiếu sự quan tâm, đầu tư và nguồn kinh phí thực hiện

 Chưa đánh giá đúng khả năng đóng góp của cộng đồng nên không tạo điều kiện để cộng đồng tham gia hoặc do ý thức tham gia của cộng đồng không cao

Trang 14

* Giải pháp đề xuất : Để khắc phục những tồn tại, yếu kém và

nâng cao hơn nữa những tồn tại, yếu kém và nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đánh giá tác động môi trường thì cần phải :

▪ Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện việc tác động, tăng cường công tác đào tạo, truyền thông, nâng cao nhận thức về ĐTM cho các

cơ quan hoạch định chính sách, doanh nghiệp và cộng đồng

▪Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đánh giá tác động ở các Bộ, ngành và địa

phương để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác này

▪ Cần có cơ chế tài chính phù hợp nhằm đảm bảo việc thực hiện ĐTM có thể đảm bảo về mặt khoa học mang đầy đủ ý nghĩa

▪ Đẩy mạnh việc đàm phán với các nước trong khu vực để xây dựng và ban hành những thoả thuận, điều ước về đánh giá tác động môi trường xuyên biên giới để từ đó có cơ sở để đánh giá môi trường một cách toàn diện và hiệu quả

Trang 15

Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

 Khái niệm : ĐMC là phân tích, dự báo các tác động đến MT của dự án chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững (Luật BVMT

2005)

ĐTM và ĐMC :

Về mặt bản chất, đều dựa trên nguyên tắc : phát hiện, dự báo

và đánh giá những tác động tiềm tàng của một hoạt động phát triển có thể gây ra đối với môi trường tự nhiên, ktxh, từ đó đưa

ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý tác động tiêu cực tới mức thấp nhất có thể chấp nhận được

Trang 16

Sự khác nhau giữa ĐTM và ĐMC

Chiến lược Quy hoạch

Kế hoạch

Các dự án cụ thể

Đánh giá môi trường

chiến lược -Đánh giá các tác động tích lũy, tương hỗ và có quy mô lớn.

-Hài hòa phát triển kinh tế xã hội và môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.

-Chú ý đến việc duy trì lực chọn các mức về chất lượng môi trường.

-Nội dung, đặc trưng kỹ thuật có tính tổng hợp, bao quát.

Đánh giá tác động môi trường

-Đánh giá các tác động trực tiếp và lợi ích của các dự án cụ thể.

-Bảo đảm đạt TCMT.

- Chú ý đến các biện pháp giảm thiểu -Chi tiết, cụ thể.

Trang 17

Cấu trúc nôi dung báo cáo ĐTM và ĐMC

• Mở đầu

• Nội dung

- Chương 1 : Mô tả tóm tắt dự án

- Chương 2 : Điều kiện tự nhiên, môi

trường và kinh tế xã hội.

- Chương 3 : Đánh giá tác động môi

trường

- Chương 4 : Biện pháp giảm thiểu tác

động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự

cố môi trường

- Chương 5 : Chương trình quản lý và

giám sát môi trường

- Chương 6 : Tham vấn ý kiến cộng

- Chương 3: Đánh giá tác động của CKQ tới Môi trường

- Chương 4: Tham vấn các bên liên quan trong quá trình ĐMC

- Chương 5: Những nội dung của CKQ

đã được điều chỉnh và các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

• Kết luận và kiến nghị

Trang 18

Sự phát triển của ĐMC ở Việt Nam :

Nhìn chung, ĐMC còn khá mới mẻ với thế giới và Việt Nam Ở Việt Nam ĐMC được đưa vào thực hiện trong thực tế kể từ sau ngày 01 tháng 07 năm 2006 theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) năm 2005 Sau gần 10 năm thực hiện, công tác ĐMC, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, góp phần tích cực cho sự nghiệp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Hệ thống các văn bản pháp luật về ĐMC tương đối đầy đủ và ngày càng hoàn thiện hơn.

Một số báo cáo ĐMC điển hình

Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

ĐMC cho quy hoạch sử dụng đất huyện An Nhơn, Bình Định

ĐMC cho quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành, Nghệ An

ĐMC cho quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Báo cáo này hiện đang được coi là một trong những hình mẫu chuẩn nhất đối với việc xây dựng ĐMC tại Việt Nam.

Trang 19

2 Quan trắc môi trường

Trang 20

2.1 Khái niệm QTMT:

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về chất

lượng môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường, quá trình này được thực hiện bằng các phép đo lường thường xuyên và đồng bộ, với mật độ mẫu đủ dày về cả không gian và thời gian, để từ đó có thể đánh giá các biến đổi và xu thế chất lượng môi trường, nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Trang 21

2.2 Vai trò :

Quan trắc môi trường là khâu quan trọng để có cơ sở dữ liệu

phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường phát triển bền vững, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài

 Là cơ sở thông tin cho quản lý môi trường, là căn cứ đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động và một số biện pháp khác khi thực hiện dự án

Cung cấp các thông tin về :

• Thành phần, nguồn gốc, nồng độ, cường độ của các tác nhân ô nhiễm đến môi trường

• Khả năng ảnh hưởng của các tác nhân này trong môi trương

• Dự báo xu hướng diễn biến về nồng độ của các tác nhân ô nhiễm

2.3 Phân loại hệ thống QTMT:

Trang 22

Hệ thống QTMT quy

mô quốc gia

Theo quy mô không

gian

Theo tính chất hoạt động quan trắc

Theo bản chất đối tượng MT theo dõi

Hệ thống QTMT quy mô vùng, khu vực

Hệ thống QTMT quy

mô toàn cầu

Hệ thống QTMT

tự động, liên tục

Hệ thống QTMT

di động

Đối tượng môi trường (đất, nước, không khí)

Đối tượng chất ô nhiễm: trạm mưa axít, hiệu ứng nhà kính…

Trang 23

1.3 Ưu, nhược điểm của QTMT

-Thông tin quan trắc có độ tin

cậy, độ chính xác cao

- Đánh giá được diễn biến chất

lượng môi trường

-Nguồn kinh phí cho các hoạt

Trang 24

2.5 Hiện trạng áp dụng QTMT ở Việt Nam:

Những thành tựu :

 Trong thời gian vừa qua, hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam và địa phương đã đáp ứng một phần nhu cầu về số liệu, thông tin phục vụ công tác bảo vệ môi trường, xây dựng các báo cáo môi trường trình Chính phủ, Quốc hội và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường

 Nhiều báo cáo, số liệu kết quả quan trắc đã được công bố để cộng đồng tiếp cận và sử dụng phục vụ cho các mục đích nghiên cứu, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng, hội nhập và chia sẻ quốc tế

 Hoạt động quan trắc môi trường đã được các ngành, các cấp, các địa phương quan tâm và triển khai thực hiện ở những mức độ khác nhau phục vụ việc quản lý môi trường của mình Một số trạm quan trắc đã có cơ sở vật chất cơ bản, tối thiểu (bao gồm thiết bị quan

trắc và phòng thí nghiệm) đáp ứng yêu cầu công tác quan trắc môi trường

Trang 25

 Ngày 26-10-2012 ,Văn phòng công nhận chất lượng (BOA),

Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức công nhận Phòng

 Quan trắc môi trường,

Trung tâm QTMT,

Tổng cục Môi trường đạt theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

- Chứng chỉ VILAS số hiệu 596

Trang 26

Một số nội dung cụ thể đã được thực hiện như:

+Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá trong quan trắc môi trường;

+ Tổ chức đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Quyết định số

16/2007/QĐ-TT ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đối với mạng quan trắc môi

trường quốc gia Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quan trắc môi trường thời gian qua;

+ Đầu tư, tăng cường năng lực cho Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường để thực hiện vai trò chỉ huy, điều hành mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

Trang 27

+ Bước đầu nghiên cứu hiện trạng quan trắc một số lĩnh vực liên

quan đến đa dạng sinh học (đối với rừng, môi trường ) làm cơ sở cho việc đề xuất các công việc liên quan đến quan trắc đa dạng sinh học

+ Ở một số địa phương, hoạt động quan trắc môi trường đã đi vào hoạt động bài bản, ổn định và có được những số liệu, báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, thường xuyên phục vụ cho công tác quản lý và

giám sát chất lượng môi trường của địa phương mình;

+ Tại một số Bộ ngành đã thiết lập và duy trì hệ thống quan trắc môi trường phục vụ cho mục đích quản lý ngành, lĩnh vực và đến nay đã đầu tư được hệ thống trang thiết bị, nhân lực và số liệu quan trắc cơ bản

Trang 28

Hạn chế:

Mặc dù đã đạt được một số kết quả, thành công ban đầu đáng khích

lệ, tuy nhiên cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng đến nay vẫn chưa

có bước đột phá nhằm phát triển và đẩy mạnh hoạt động của hệ

thống quan trắc môi trường theo hướng đồng bộ, tiên tiến và hiện đại, đưa hệ thống quan trắc môi trường của nước ta hội nhập với các

hệ thống quan trắc của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới Một số tồn tại, thách thức cụ thể như sau:

Trang 29

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật

cho hoạt động quan trắc môi trường còn chưa đầy đủ

Hệ thống các quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quan trắc môi trường còn chưa đồng bộ và nhiều bất cập

Kinh phí dành cho hoạt động quan trắc môi trường ở cả cấp Trung

ương và địa phương còn hạn chế so với nhu cầu đặt ra

Kinh phí duy trì hoạt động, bảo trì, vận hành các thiết bị quan trắc cũng không được cấp đầy đủ dẫn đến tình trạng một số thiết bị đã được đầu tư nhưng không có kinh phí để bảo trì, vận hành gây

hỏng hóc, lãng phí

Hệ thống trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường được đầu tư thiếu tính đồng bộ trong toàn hệ thống, làm ảnh hưởng đến chất lượng số liệu, nhiều kết quả quan trắc và phân tích

khó tích hợp và khó so sánh được với nhau

Trang 30

Nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường nhìn chung còn hạn chế cả về số lượng và chất lượng Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường chưa được chú trọng

Công tác QTMT còn chưa đáp ứng kịp thời các vấn đề môi trường mới, phức tạp như: quan trắc, theo dõi các tác động của hoạt động khai thác và chế biến bauxit; biến đổi khí hậu; cảnh báo phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử; QTMT xuyên biên giới

 Công tác bảo đảm an toàn lao động cho các cán bộ quan trắc môi trường chưa được chú ý đúng mức; Còn thiếu các chế độ, chính sách cho người lao động làm việc trong môi trường đặc thù (phụ cấp

độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm )Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng chưa được chú trọng thực hiện dẫn đến chất lượng số liệu còn chưa cao

Trang 31

Tăng cường hợp tác quốc tế

Tăng cường đầu tư kinh phí, đào tạo nguồn lực cán

bộ tham gia hoạt động QTMT

Xây dựng mạng lưới quan trắc MT quốc gia và địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tiên tiến, hiện đại

Đẩy mạnh việc đầu tư, tăng cường trang thiết bị bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại

Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin, số liệu QTMT

Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, tiên tiến và hiện đại

 Giải pháp

Ngày đăng: 17/02/2025, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w