1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thu hoạch tự học môn học tài chính doanh nghiệp chủ Đề Đòn bẩy kinh doanh, Đòn bẩy tài chính – giới thiệu tài trợ dài hạn

31 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đòn Bẩy Kinh Doanh, Đòn Bẩy Tài Chính – Giới Thiệu Tài Trợ Dài Hạn
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Diễm Kiều
Trường học Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 546,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 13: ĐÒN BẨY NỢ VÀ CẤU TRÚC VỐN (4)
    • 1.1 L Ý THUYẾT (4)
      • 1.1.1 Đòn bẩy (4)
        • 1.1.1.2 Phân tích điểm hòa vốn (5)
        • 1.1.1.3 Đòn bẩy hoạt động, chi phí và phân tích hòa vốn (5)
        • 1.1.1.4 Đòn bẩy tài chính (6)
        • 1.1.1.5 Đòn bẩy tổng hợp (6)
        • 1.1.1.6 Mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động, tài chính và tổng hợp (7)
      • 1.1.2 Cấu trúc vốn của công ty (7)
        • 1.1.2.1 Đánh giá bên ngoài về cấu trúc vốn (7)
        • 1.1.2.2 Lợi ích về thuế (7)
        • 1.1.2.3 Xác suất phá sản (7)
        • 1.1.2.4 Cấu trúc vốn tối ưu (7)
      • 1.1.3 Phương pháp tiếp cận EBIT – EPS đối với cấu trúc vốn (8)
        • 1.1.3.1 Điểm hòa vốn tài chính (8)
        • 1.1.3.2 So sánh các cấu trúc vốn thay thế (8)
      • 1.1.4 Lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu (8)
        • 1.1.4.1 Tối đa hóa giá trị so với tối đa hóa EPS (8)
    • 1.2 B ÀI TẬP (9)
  • CHƯƠNG 15: GIỚI THIỆU TÀI TRỢ DÀI HẠN (22)
    • 2.1 L Ý THUYẾT (22)
      • 2.1.1 Một số đặc điểm của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (22)
        • 2.1.1.1 Các đặc điểm của cổ phiếu thường (22)
        • 2.1.1.2 Các đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi (23)
      • 2.1.2 Nợ dài hạn của công ty (23)
        • 2.1.2.1 Nợ hay vốn cổ phần (23)
        • 2.1.2.2 Nợ dài hạn: Những khái niệm cơ bản (24)
        • 2.1.2.3 Bản khế ước (The Indenture) (25)
      • 2.1.3 Một vài loại trái phiếu khác (27)
        • 2.1.3.1 Trái phiếu lãi suất thả nổi (27)
        • 2.1.3.2 Các loại trái phiếu khác (27)
      • 2.1.4 Vay ngân hàng (Bank loans) (28)
        • 2.1.4.1 Hạn mức tín dụng (28)
        • 2.1.4.2 Vay hợp vốn (28)
      • 2.1.5 Các trái phiếu quốc tế (28)
      • 2.1.6 Các mẫu hình tài trợ (Patterns of Financing) (29)
      • 2.1.7 Các xu hướng gần đây trong cấu trúc vốn (29)
    • 2.2 B ÀI TẬP (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (31)

Nội dung

 Đòn bẩy tài chính đề cập đến mối quan hệ giữa EBIT và thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS của công ty.. Doanh thuTrừ: Giá vốn hàng bán  Đòn bẩy hoạt động Lợi nhuận gộp Trừ: Chi phí hoạt độ

ĐÒN BẨY NỢ VÀ CẤU TRÚC VỐN

L Ý THUYẾT

Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ đông thông qua chi phí cố định Tỷ lệ đòn bẩy cao có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn, nhưng đồng thời cũng làm tăng mức độ rủi ro và biến động.

Chi phí cố định (CPCĐ) là những khoản chi phí không thay đổi theo sự biến động của doanh thu doanh nghiệp Dù tình hình kinh doanh có thuận lợi hay khó khăn, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo thanh toán các CPCĐ này.

- Nhìn chung, đòn bẩy phóng đại lợi nhuận và rủi ro

 Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu được duy trì bởi công ty.

 Đòn bẩy hoạt động thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng và thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) hoặc lợi nhuận hoạt động.

 Đòn bẩy tài chính đề cập đến mối quan hệ giữa EBIT và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) của công ty.

Đòn bẩy tổng hợp kết hợp tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính, phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp.

Doanh thu Trừ: Giá vốn hàng bán

 Đòn bẩy hoạt động Lợi nhuận gộp

Trừ: Chi phí hoạt động EBIT

Trừ: Lãi vay Lợi nhuận trước thuế Trừ: Thuế

Lợi nhuận sau thuế  Đòn bẩy tài chínhTrừ: Cổ tức ưu đãi

Thu nhập sẵn có trả cho cổ đông thường

1.1.1.2 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn giúp xác định mức độ hoạt động cần thiết để trang trải toàn bộ chi phí và đánh giá khả năng sinh lời ở các mức sản lượng khác nhau Phân tích này, còn được gọi là phân tích chi phí-sản lượng-lợi nhuận, là công cụ quan trọng trong việc hiểu rõ mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận.

 Điểm hòa vốn hoạt động là điểm tại đó sản lượng phải được duy trì để doanh thu bằng tổng chí phí hoạt động, điểm mà tại đó EBIT = 0.

1.1.1.3 Đòn bẩy hoạt động, chi phí và phân tích hòa vốn

Trừ: Đòn bẩy hoạt động Chi phí cố định FC

Chi phí biến đổi VC×Q

 EBIT = P×Q -VC×Q – FC = Q×(P-VC) – FC

Tại điểm hòa vốn EBIT = 0, do đó

Mức đòn bẩy hoạt động (DOL) là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) đối với sự thay đổi trong doanh thu Cụ thể, DOL thể hiện phần trăm thay đổi của EBIT khi doanh thu thay đổi một phần trăm, giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của mình.

- Công thức cụ thể hơn để tính mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động dựa trên mức sản lượng cơ bản.

 DOL > 1  Có đòn bẩy hoạt động bởi vì đòn bẩy hoạt động khuếch đại EBIT khi doanh thu thay đổi

Đòn bẩy tài chính là công cụ sử dụng chi phí tài chính cố định để gia tăng sự biến động của thu nhập trước thuế và lãi vay, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập mỗi cổ phiếu.

 Hai chi phí tài chính cố định phổ biến nhất là lãi vay và cổ tức cổ phiếu ưu đãi.

- Độ lớn/Mức độ đòn bẩy tài chính (DFL) là thước đo thể hiện phần trăm thay đổi của EPS khi có phần trăm thay đổi của EBIT.

- Công thức cụ thể hơn để tính hiệu ứng đòn bẩy tài chính dựa trên mức lợi nhuận hoạt động cơ bản EBIT

Lưu ý: ở mẫu số phân số 1/(1-T) chuyển đổi cổ tức ưu đãi sau thuế thành số tiền trước thuế để phù hợp với các khoản mục khác trong công thức.

- DFL > 1  có đòn bẩy tài chính bởi vì đòn bẩy tài chính khuếch đại EPS khi có sự thay đổi EBIT.

Đòn bẩy tổng hợp kết hợp chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính để làm tăng tác động của biến động sản lượng đối với thu nhập trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp.

- Mức độ/độ lớn đòn bẩy tổng hợp (DTL) bằng phần trăm thay đổi của EPS trên phần trăm thay đổi của lượng bán.

%thay đổi sản lượng bán

- Công thức cụ thể để tính đòn bẩy tổng tại một mức sản lượng Q:

 DTL > 1  tồn tại đòn bẩy tổng hợp

1.1.1.6 Mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động, tài chính và tổng hợp

- Đòn bẩy tổng hợp phản ánh tác động tổng hợp của đòn bẩy tài chính và hoạt động lên doanh nghiệp.

- Mức độ đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính cao sẽ dẫn đến đồn bẩy hoạt động tăng và ngược lại.

- Mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là mối quan hệ cấp số nhân, không phải cộng dồn.

1.1.2 Cấu trúc vốn của công ty

- Tổng vốn chia thành hai thành phần: vốn nợ và vốn chủ sở hữu Ngoại trừ nợ phải trả ngắn hạn. 1.1.2.1 Đánh giá bên ngoài về cấu trúc vốn

- Tỷ số tổng nợ (tổng nợ / tổng tài sản) Tỷ lệ này càng cao thì lượng nợ hoặc (đòn bẩy tài chính) trong cơ cấu vốn càng lớn.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Lãi vay) là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ đòn bẩy tài chính của công ty Khi tỷ lệ này nhỏ, cho thấy công ty có đòn bẩy tài chính cao và khả năng thanh toán lãi vay khi đến hạn thấp.

Tài trợ nợ mang lại lợi ích chính là lá chắn thuế, cho phép các công ty khấu trừ các khoản thanh toán lãi vay khi tính thu nhập chịu thuế Điều này làm giảm số tiền thu nhập, từ đó tạo ra nhiều lợi nhuận hơn cho người nắm giữ trái phiếu Khả năng khấu trừ lãi vay đồng nghĩa với việc chi phí nợ của công ty được chính phủ hỗ trợ, giúp tối ưu hóa tài chính doanh nghiệp.

Khả năng phá sản của một công ty chủ yếu phụ thuộc vào mức độ rủi ro trong kinh doanh và rủi ro tài chính, đặc biệt là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

Rủi ro kinh doanh đề cập đến khả năng công ty không thể trang trải chi phí hoạt động Khi đòn bẩy hoạt động tăng lên, tức là tỷ lệ sử dụng chi phí cố định cao, thì rủi ro kinh doanh cũng sẽ gia tăng.

Rủi ro tài chính gia tăng khi công ty có nhiều chi phí tài chính cố định, chẳng hạn như nợ và cổ phiếu ưu đãi trong cấu trúc vốn Điều này dẫn đến việc đòn bẩy tài chính và rủi ro tổng thể của công ty trở nên lớn hơn.

1.1.2.4 Cấu trúc vốn tối ưu

Giá trị của một công ty được xác định bởi giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai, và nó sẽ đạt mức tối đa khi tỷ lệ chiết khấu (chi phí vốn) ở mức thấp nhất Công thức tính giá trị công ty V như sau:

EBIT = lợi nhuận trước thuế và lãi vay

NOPAT = lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế, dòng tiền trả cho chủ nợ và cổ đông

Ra = chi phí vốn bình quân

1.1.3 Phương pháp tiếp cận EBIT – EPS đối với cấu trúc vốn

Một cách tiếp cận hiệu quả để lựa chọn cơ cấu vốn là tối đa hóa thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong bối cảnh thu nhập dự kiến trước lãi vay và thuế (EBIT).

Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của chủ sở hữu cho thấy sự thay đổi EBIT ảnh hưởng trực tiếp đến EPS, tùy thuộc vào từng cơ cấu vốn khác nhau Việc xem xét mối quan hệ này giúp hiểu rõ hơn về cách mà các quyết định tài chính có thể tác động đến hiệu quả sinh lợi của doanh nghiệp.

1.1.3.1 Điểm hòa vốn tài chính

B ÀI TẬP

P13-1 Đòn bẩy hoạt động Điểm hòa vốn  EBIT = 0

Mà EBIT = P×Q -VC×Q – FC = Q×(P-VC) – FC

1,250−750Bbộ P13-2 Đòn bẩy hoạt động a) Ta có: Điểm hòa vốn Q= FC

Công ty Mega Sport và Fitness Corporation có mức rủi ro tương đương nhau và cao hơn so với Sport Enterprise Điều này xuất phát từ việc cả hai công ty cần huy động nguồn lực sản xuất nhiều sản phẩm hơn để đạt được điểm hòa vốn và bù đắp tất cả chi phí.

P13-3 a) Đòn bẩy hoạt động Điểm hòa vốn Q= FC

P= 24; VC = 14; FC = 4,000 a) Điểm hòa vốn Q= FC

Cô ấy đã tính toán tổng chi phí (TC) bằng cách cộng chi phí cố định (FC) là 4,000 và chi phí biến đổi (VC) cho 400 tấm vải, dẫn đến tổng chi phí là 9,600 Với việc bán được 420 tấm vải, cô ấy đã vượt qua điểm hòa vốn, cho thấy lợi nhuận vì doanh thu đã bù đắp toàn bộ chi phí Tính toán EBIT cho thấy lợi nhuận trước lãi vay và thuế là 200, được tính từ công thức EBIT = Q × (P - VC) - FC, với P là giá bán và VC là chi phí biến đổi.

FC= 500; VC= 20; tiết kiệm= 35/tháng a) Điểm hòa vốn Q= FC

3 tháng b) Paul nên lắp đặt thiết bị GPS bởi vì 100

Paul sẽ thu hồi số tiền đầu tư vào thiết bị GPS trong vòng 33 tháng, nhanh hơn 3 tháng so với ước tính 36 tháng mà anh dự kiến sẽ sử dụng chiếc xe.

P= 10; VC=8, FC= 40,000 a) Điểm hòa vốn Q= FC

Các yếu tố như P, FC và VC đều có ảnh hưởng trực tiếp đến điểm hòa vốn của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm, khả năng thu hồi vốn sẽ nhanh hơn Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không quản lý chi phí hiệu quả, chi phí sẽ gia tăng, dẫn đến việc mất nhiều thời gian và cần sản xuất nhiều hơn để đạt được điểm hòa vốn.

FC= 4,000; VC= 6; P= 8 a) Điểm hòa vốn Q= FC

EBIT 2,000 d) EBIT= Doanh thu – chi phí cố định – chi phí biến đổi

Chi phí thực tế của từng loại mẫu mã khác nhau ảnh hưởng đến mức giá bán của cửa hàng Để quyết định giá bán cuối cùng, cửa hàng cần xem xét chi phí biến đổi liên quan đến từng sản phẩm Nếu cửa hàng muốn áp dụng mức giá đồng nhất cho tất cả mẫu mã, họ nên cân nhắc không sản xuất những mẫu có chi phí biến đổi cao hơn.

= +20,67% d) Ta có DOL= %Thay đổi EBIT

FC= 3,825; VC= 9.5; P$.5 a) Điểm hòa vốn Q= FC

Nhận xét: Với đòn bẩy hoạt động hiện có thì 1% thay đổi ở doanh thu sẽ dẫn đến 6.67% thay đổi ở EBIT cùng chiều hướng.

FC= 7,200; VC= 6.75; P= 9.75 a) Điểm hòa vốn Q= FC

9.75−6.75$,000đơn vị b) DOL= %Thay đổi EBIT

%Thay đổi doanh thu= Q ×(P−VC)

Tại điểm hòa vốn, DOL không xác định Khi sản lượng tăng, DOL giảm do chi phí cố định giảm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí, trong khi chi phí biến đổi tăng Điều này dẫn đến sự biến động của doanh thu ảnh hưởng ít đến EBIT, dẫn đến DOL giảm.

32 % =1.43 c) Nhận xét: Nhờ vào đòn bẩy tài chính hiện có, với mỗi thay đổi của EBIT sẽ khuếch đại hoặc làm trầm trọng EPS 1.43 lần cùng chiều hướng.

Tiền có sẵn để trả nợ 3,000 3,300 10%

Tiền có sẵn sau khi trả nợ 2,000 2,300 15%

Tiền có sẵn để trả nợ 3,000 3,300 10%

Tiền có sẵn sau khi trả nợ 1,650 1,950 18.20%

Mỗi 1% thay đổi trong số tiền sẵn có để trả nợ có thể dẫn đến sự biến động lớn hơn từ 1.5 đến 1.82 trong số tiền còn lại sau khi thanh toán nợ, nhờ vào đòn bẩy tài chính Việc gánh thêm khoản nợ 350 mỗi tháng sẽ làm tăng mức độ rủi ro cho Max Để giảm thiểu rủi ro này, Max nên tìm kiếm thêm nhiều nguồn thu nhập khác nhau nhằm đảm bảo khả năng chi trả.

Không có PD: EPS= (EBIT−I)×(1−t) n

Có PD: EPS= (EBIT−I)×(1−t)−PD n

Hai đường thẳng này song song với nhau do có cùng số lượng cổ phần thường n,000 Điều này dẫn đến EPS thấp hơn với mọi EBIT khi cổ tức ưu đãi được chia.

P= 26; FC= 28,000; VC= 16; I= 4,500; PD= 3,000; t= 40%, sản phẩm bán= 350,000 a) ) Điểm hòa vốn Q= FC

Với EBIT = P×Q - VC×Q – FC = 350,000× (26-16) – 28,000= 347,200 d) DTL= DOL×DFL= 1.01×1.003= 1.01

DTL= DOL×DFL= 1.71×1.25= 2.14 c) DOL(R) < DOL(W)  công ty R có ít rủi ro hoạt động hơn.

DFL(R) < DFL(W)  Công ty R có nhiều rủi ro tài chính hơn. d) Đòn bẩy hoạt động khuếch đại EBIT khi thay đổi doanh thu

Công ty W và công ty R có cùng mức sản lượng, nhưng công ty W có biến phí thấp hơn (1 < 1.7) và chi phí cố định lớn hơn (62,500 > 60,000) Do EBIT phụ thuộc vào biến phí, công ty W sẽ có đòn bẩy hoạt động cao hơn, dẫn đến rủi ro lớn hơn Hơn nữa, đòn bẩy tài chính sẽ khuếch đại EPS khi EBIT thay đổi.

- Vì chi phí cố định là lãi vay và PD và công ty W có chi phí lãi vay cao hơn công ty R (17,500>10,000)

 EPS của W < R  Công ty R có đòn bẩy tài chính cao hơn.

P= 6; VC= 3.5; FC= 50,000; I= 13,000; PD= 7,000, sản phẩm bán 30,000; t= 40% a) Điểm hòa vốn Q= FC

Thu nhập trả cho cổ đông thường 200 c) DOL= Q ×(P−VC)

%thay đổi doanh thu  Thay đổi EBIT= 3×50% = 150%

%thay đổi EBIT  Thay đổi EPS= 225×50%= 11250%

GIỚI THIỆU TÀI TRỢ DÀI HẠN

L Ý THUYẾT

2.1.1 Một số đặc điểm của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

2.1.1.1 Các đặc điểm của cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường, hay còn gọi là common stock, mang ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng người, nhưng thường được hiểu là loại cổ phiếu mà người nắm giữ không được ưu tiên đặc biệt trong việc nhận cổ tức hoặc phân chia tài sản khi công ty gặp phải tình trạng phá sản.

Cổ đông trong công ty có quyền bầu ra hội đồng quản trị, từ đó hội đồng này sẽ thuê các nhà quản lý chuyên nghiệp để thực hiện các chỉ thị Quyền bầu cử hội đồng quản trị chỉ thuộc về cổ đông, cho phép họ kiểm soát công ty một cách hiệu quả.

Hội đồng quản trị được bầu hàng năm tại kỳ họp thường niên của công ty, với các thành viên được lựa chọn dựa trên số phiếu tối đa từ cổ đông có mặt và phiếu uỷ quyền Mỗi công ty áp dụng cơ chế bầu cử khác nhau, bao gồm cơ chế tích lũy (cumulative voting) và cơ chế thông thường (straight voting).

Uỷ quyền biểu quyết (Proxy Voting) là quá trình chuyển nhượng quyền biểu quyết từ một cổ đông sang một cổ đông khác, nhằm thực hiện quyền biểu quyết cho phần vốn góp lớn trong đại chúng thông qua hình thức uỷ quyền.

Các công ty cổ phần thường phát hành nhiều loại cổ phiếu khác nhau, trong đó mỗi loại có quyền biểu quyết không đồng đều Điều này giúp các công ty quản lý quyền kiểm soát và thu hút các nhà đầu tư với các nhu cầu khác nhau.

Các quyền khác của cổ đông bao gồm giá trị cổ phần của cổ phiếu thường, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của họ trong công ty Ngoài quyền bầu ra hội đồng quản trị, cổ đông còn sở hữu nhiều quyền lợi khác.

- Quyền được chia cổ tức theo tỷ lệ sở hữu.

- Quyền được chia tài sản còn lại theo tỷ lệ sở hữu sau khi công ty đa chi trả các nghĩa vụ nợ.

Cổ đông có quyền tham gia biểu quyết về các vấn đề quan trọng của công ty, chẳng hạn như việc hợp nhất Quy trình biểu quyết thường diễn ra trong các cuộc họp cổ đông thường niên hoặc các cuộc họp đặc biệt.

Hơn nữa thỉnh thoảng công ty cổ phần còn dành cho các cổ đông quyền ưu tiên mua trước cổ phần phát hành mới (preemptive right).

Cổ tức (Dividends): Công ty cổ phần được uỷ quyền về mặt pháp lý để chi trả cổ trả cổ tức cho cổ đông.

Hình thức và mức độ chi trả cổ tức phụ thuộc quyết định của hội đồng quản trị Một số đặc điểm của cổ tức:

+ Cổ tức không phải nghĩa vụ nợ của công ty, trừ khi hội đồng quản trị công ty đã công bố sẽ chi trả cổ tức.

+ Cổ tức được chi trả từ dòng tiền sau thuế của công ty Nó không phải là chi phí hoạt động kinh doanh và không được khấu trừ thuế.

Cổ tức của cổ đông là nguồn thu nhập cá nhân và phải chịu thuế Tuy nhiên, khi một công ty nhận cổ tức từ việc nắm giữ cổ phiếu của các công ty khác, nó có thể khấu trừ 70% số cổ tức nhận được, chỉ bị đánh thuế trên 30% còn lại.

2.1.1.2 Các đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock) mang lại nhiều lợi ích cho người sở hữu so với cổ phiếu thường, đặc biệt trong việc chi trả cổ tức và phân phối tài sản khi công ty gặp khó khăn tài chính Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi sẽ được nhận cổ tức trước cổ đông của cổ phiếu thường, đảm bảo quyền lợi cao hơn trong trường hợp công ty hoạt động hoặc phá sản.

Cổ phiếu ưu đãi không có ngày đáo hạn.

Giá trị danh nghĩa, hay mệnh giá, của cổ phiếu ưu đãi thường là $100 mỗi cổ phần, với ví dụ điển hình là "ưu đãi $5", tức là công ty sẽ chi trả cổ tức hàng năm là $5 cho mỗi cổ phiếu.

Cổ tức tích lũy và cổ tức không tích luỹ (Cummulative and Noncummulative Dividends): Cổ tức cổ phần ưu đãi không giống lãi vay của trái phiếu.

Cổ phiếu ưu đãi có thực sự là nợ không?

2.1.2 Nợ dài hạn của công ty

Chứng khoán do công ty phát hành được chia thành hai loại chính: chứng khoán vốn (equity securities) và chứng khoán nợ (debt securities) Trong đó, chứng khoán nợ thể hiện nghĩa vụ hoàn trả, là kết quả của việc công ty vay mượn tiền.

2.1.2.1 Nợ hay vốn cổ phần

Các công ty thường nỗ lực phát hành chứng khoán nợ mặc dù thực chất là chứng khoán vốn, nhằm tận dụng các lợi ích thuế từ nợ vay và lợi ích trong trường hợp phá sản của vốn cổ phần Chứng khoán nợ và vốn cổ phần có những đặc điểm khác nhau, mỗi loại mang lại lợi ích và rủi ro riêng cho doanh nghiệp.

Về thu nhập Cổ tức Lãi vay

Cổ tức phải chịu thuế thu nhập cá nhân với mức tối đa là 15%, và không được coi là chi phí kinh doanh, do đó không thể khấu trừ thuế.

Lãi vay mà trái chủ nhận được sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân Đối với các công ty vay vốn, lãi vay được coi là chi phí kinh doanh và sẽ được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về quyền kiểm soát Cổ phiếu thường có quyền biểu quyết

Mức độ kiểm soát công ty được thực hiện thông qua hợp đồng cho vay

Về rủi ro vỡ nợ Công ty không bị buộc phải phá sản do không chi trả cổ tức

Nợ chưa thanh toán là nghĩa vụ tài chính quan trọng của công ty, và việc không thực hiện nghĩa vụ này có thể dẫn đến tình trạng phá sản Về mặt thuế, nợ thường được ưu tiên hơn, trong khi vốn cổ phần lại được ưa chuộng hơn khi xét đến rủi ro vỡ nợ Mặc dù nợ và vốn cổ phần có những đặc điểm kiểm soát khác nhau, nhưng không có loại nào hoàn toàn vượt trội hơn loại kia.

2.1.2.2 Nợ dài hạn: Những khái niệm cơ bản

B ÀI TẬP

Câu 1 (Biểu quyết trong công ty)

Khi công ty áp dụng hình thức bỏ phiếu trực tiếp, từng thành viên trong hội đồng quản trị sẽ được bầu riêng lẻ Để giành chiến thắng trong cuộc bầu cử, bạn cần sở hữu ít nhất một nửa số cổ phiếu cộng thêm một cổ phiếu Do đó, số lượng cổ phiếu tối thiểu cần thiết để đảm bảo quyền bầu cử theo hình thức này là rất quan trọng.

Cổ phiếu cần thiết = (850.000 cổ phiếu / 2) + 1 = 425.001

Và tổng chi phí đối với bạn sẽ là số cổ phiếu cần thiết nhân với giá mỗi cổ phiếu hoặc:

Tổng chi phí = 425.001 × 43 đô la = 18.275.043 đô la

Khi công ty áp dụng hình thức bỏ phiếu tích lũy, tất cả thành viên hội đồng quản trị sẽ được bầu cùng một lúc Để đảm bảo cuộc bầu cử diễn ra, bạn cần sở hữu ít nhất 1/(N + 1) phần trăm cổ phiếu, cộng với một cổ phiếu, trong đó N là số ghế được bầu Do đó, tỷ lệ cổ phiếu cần thiết để tham gia bầu cử là rất quan trọng.

Tỷ lệ cổ phiếu cần thiết = 1/(N + 1) = 1/(7 + 1) = 12,50%

Vì vậy, số lượng cổ phiếu bạn cần mua là:

Số lượng cổ phiếu cần mua = (850.000 × 1250) + 1 = 106.251

Và tổng chi phí cho bạn sẽ là số cổ phiếu cần mua nhân với giá mỗi cổ phiếu, hoặc:

Tổng chi phí = 106.251 × 43 đô la = 4.568.793 đô la

Câu 2 (Biểu quyết tích lũy)

Khi công ty áp dụng hình thức bỏ phiếu tích lũy, tất cả thành viên hội đồng quản trị sẽ được bầu cùng lúc Để đảm bảo cuộc bầu cử, bạn cần sở hữu ít nhất 1/(N + 1) phần trăm cổ phiếu, trong đó N là số ghế bầu cử Điều này có nghĩa là bạn cần một tỷ lệ cổ phiếu nhất định của công ty để tham gia vào quá trình bầu cử hiệu quả.

Phần trăm cổ phiếu cần thiết = 1/(N + 1) = 1 / (3 + 1) = 25%

Vì vậy, số lượng cổ phiếu bạn cần là:

Số lượng cổ phiếu cần mua = (7.600 × 25) + 1 = 1.901

Vì vậy, số lượng cổ phiếu bổ sung bạn cần mua là:

Cổ phiếu mới cần mua = 1.901 – 300 = 1.601

Câu 4 (Biểu quyết trong công ty)

Theo hình thức bỏ phiếu tích lũy, để đảm bảo cuộc bầu cử, bà cần có 1 / (N + 1) phần trăm cổ phiếu cộng thêm một cổ phiếu, trong đó N là số ghế bầu cử Do đó, tỷ lệ phần trăm cổ phiếu của công ty mà bà cần có là rất quan trọng để đạt được mục tiêu này.

Phần trăm cổ phiếu cần thiết = 1 / (N + 1) = 1 / (6 + 1) = 14,29%

Người được bà đề cử sẽ được đảm bảo bầu cử Trong trường hợp các cuộc bầu cử diễn ra xen kẽ, tỷ lệ cổ phần cần thiết của công ty là rất quan trọng.

Phần trăm cổ phiếu cần thiết = 1 / (N + 1) = 1 / (2 + 1) = 33,33%

Ngày đăng: 17/02/2025, 22:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w