1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - đánh giá tác động môi trường - đề tài - phân tích tiềm năng và dự báo yếu tố phát triển của tỉnh Hà Tĩnh

48 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tiềm Năng Và Dự Báo Yếu Tố Phát Triển Của Tỉnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Nội dung: phân tích tiềm năng và dự báo yếu tố phát triển của tỉnh Hà

Tĩnh

Trang 2

Phân tích tiềm năng, dự báo các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

I Tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Hà tĩnh

II Cơ hội và thách thức để phát triển kinh tế- Xã hội III.Nhiệm vụ và giải pháp

Trang 3

Tiềm năng phát triển kinh tê- xã hội

Vị trí địa lí

Điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên

du lịch

I Tiềm năng phát triển kinh Tế_ xã

hội tỉnh Hà tĩnh

Trang 4

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

Trang 5

 Tỉnh Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, (vùng

duyên hải Miền Trung),

 Có toạ độ địa lý từ 17053'50'' đến 18045'40'' vĩ độ

Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông.

 Phía bắc giáp Nghệ An; phía nam giáp Quảng Bình

;phía tây giáp Lào với đường biên giới dài 145 km

Trang 6

a Khí hậu

 Hà tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa

với đặc trưng của kí hậu miền Bắc và có mùa đông lạnh

 Hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh

 Nhiệt độ trung bình quân thường cao Nhiệt độ không khí

vào mùa đông chênh lệch hơn vào mùa hè Nhiệt độ trung

bình quân vào mùa đông là 18-22, mùa hè là 25-28

 Hà Tĩnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt nam Trung

bình là 3000mm

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 7

b Địa Hình

 Địa hình đồi núi chiếm gần

80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối,

có 4 dạng địa hình sau

+ Núi trung bình uốn nếp

khối nâng lên mạnh:

+Núi thấp uốn nếp nâng lên

yếu: Có độ cao dưới 1000 m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp

 + Thung lũng kiến tạo -

xâm thực: .

Trang 8

 Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với có địa hình trung bình trên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng

hẹp

 hình thành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có

thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ

Trang 9

c TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN:

 Khoáng sản nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh

Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:

- Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương

Khê, Hương Sơn

 Nhóm phi kim: gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn

 - Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ có chất lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế.

 Nguyên liệu chịu lửa: gồm có quaczit ở Nghi Xuân, Can Lộc; dolomit ở Hương Khê; pyrit ở Kỳ Anh

Trang 10

 - Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có

photphorit ở Hương Khê, chất lượng tốt, hiện đang được khai thác

 - Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh.

Trang 11

d sinh vật

Trang 12

  Có 276.003 ha rừng rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ lượng

21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3,

độ che phủ của rừng đạt 45 %

 Thảm thực vật rừng Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ Trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu và nhiều loài thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác

Trang 13

   hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao Tập trung phần lớn ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu

Trang 15

 Trong số 121.167 ha đất sử dụng cho mục đích nông

nghiệp, 53,6% được sử dụng để trồng lúa, phần còn

lạiđược sử dụng cho cây lương thực, công nghiệp và cây

ăn quả. 66,8% diện tích đất Hà Tĩnh là miền núi và yêu cầu phải có công trình thủy lợi để có thể phát triển

 thổ nhưỡng vùng núi Hà Tĩnh có lớp đất mỏng, nghèo

dinh dưỡng với tỷ lệ đất ferralit vàng có nồng độ axit cao tác động tiêu cực tới khả năng canh tác trong tỉnh và hạn chế việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp khác nhau Đất vùng ven biển là đất mặn và nhiều cát.

 Khoảng 2/3 đất Hà Tĩnh thuộc loại nghèo dinh dưỡng

hoặc trung bình và 1/5 tổng diện tích đất không phù hợp

để canh tác.

Trang 16

f biển

hình biển thiên cầm

Trang 17

 Hà Tĩnh có 137 km bờ

biển

   Biển Hà Tĩnh có 267 loài

cá thuộc 97 họ trong đó 60 loài có giá trị kinh tế cao,

có 27 loài tôm; vùng ven biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối và nuôi tôm, cua, ốc, nghêu, hàu

    Vùng biển Hà Tĩnh luôn

có hai dòng hải lưu nóng

ấm, mát lạnh chảy ngược, hoà trộn vào nhau

      

Trang 18

 Hà Tĩnh có điều kiện thích hợp cho việc phát triển các trang trại thủy sản biển lớn, nhất là đối với tôm

và mực và có tiềm năng để phát triển nghề cá xa bờ.

 Ngoài ra, Hà Tĩnh cũng có 02 bãi biển (Thiên Cầm, Xuân Thành) thích hợp cho du lịch, dù chỉ trong một khoảng thời ngắn trong năm (mùa hè)

Trang 19

g Nước.

 Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600 triệu m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha/vụ

  Sông ngòi nhiều nhưng ngắn Dài nhất là sông Ngàn Sâu

131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km; sông Cả đoạn qua

Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km. Sông ngòi nơi đây có thể chia làm 3 hệ thống:

       - Hệ thống sông Ngàn Sâu

       - Hệ thống sông Ngàn Phố

       - Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có:

Trang 21

 Hà Tĩnh có nguồn tài

nguyên văn hoá nhân văn

phong phú, lâu đời với

328 di tích, trong đó có

58 di tích – thắng cảnh đã

được xếp hạng quốc gia

 Đây là vùng đất có nhiều

lễ hội hiện nay đang cần

được khôi phục như: lễ

hội Rước Hến (Đức Thọ),

lễ hội Xuân Điền,)…với

nhiều trò chơi dân gian

hấp dẫn du khách

3 Tài nguyên nhân văn

Trang 22

 Hà Tĩnh có nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo được làm ra từ các làng nghề truyền thống hàng trăm năm…

 Làn điệu dân ca đặc sắc như hát ru, hò vè, trò kiểu, múa

trống, múa quạt, hát chăn trâu, múa đèn, múa cửa đình…

 Có đặc sản nổi tiếng như bưởi Phúc Trạch, cu đơ Hà Tĩnh , quýt Kỳ Anh, hồng vuông Thạch Hà nh bắt hải sản, khai

thác biển

Trang 23

3.1.Dân cư và lao động

a Dân cư

 Hà Tĩnh có 1.229.197 người thống kê 2011), giảm so với điều tra dân số năm 1999, do một bộ phận dân di cư chuyển đến các địa phương khác sinh sống mà chủ yếu là ở các tỉnh phía Nam

 Dân tộc chủ yếu là người kinh và một dân tộc thiểu số khác cùng nhóm với người Kinh là ngườiThái, Mường, Lào sống ở các huyện:Hương sơn  với khoảng vài ngàn người sống ở miền núi

3 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội

Trang 24

b Lao động

 Lực lượng lao động Hà Tĩnh năm 2010 có 659.762 người (trong tổng số 709.874 người trong độ tuổi lao động), chiếm khoảng 54% tổng dân số

 Cơ cấu kinh tế hiện nay tập trung vào nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

 Đang dần đa dạng hóa và lao động đang dần chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp hoặc dịch

Trang 25

 Trong những năm qua đã có nhiều dự án trong và ngoài nước đầu

tư tại Hà Tĩnh Ngoài vấn đề vốn, công nghệ, cơ chế chính sách, yếu tố nhân lực là động lực thu hút đầu tư

Trang 26

 Hà Tĩnh có kế hoạch đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật phù hợp với cơ cấu ngành nghề, phục vụ các dự án công nghiệp của tỉnh Mục tiêu đến 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% (đào tạo nghề 50%);

 Mỗi năm giải quyết viêc làm cho trên 3,2 vạn lao động theo tinh thần Nghị quyết Ðại hội lần thứ 17 Ðảng bộ tỉnh

Trang 27

c. Y tế

 Hà Tĩnh đang thiếu đội ngũ nhân viên y tế — bác sĩ cũng như kỹ thuật viên trình độ cao

 Số bác sỹ/1 vạn dân ở Hà Tĩnh tăng từ5,35 năm 2009 lên 5,4

năm 2010 Số y tá/10000 dân

tăng từ 7,6 lên 9,4 năm 2010; tuy nhiên những y tá có trình độ lại rất thiếu

 số lượng nhân viên y tế ở Hà

Tĩnh chỉ hơi thấp hơn so với mức trung bình của toàn quốc,

Trang 29

  d. Giáo dục

 đã có những tiến bộ đáng kể về tỷ

lệ dân số được tiếp cận giáo dục

 Số lượng và chất lượng của các

trường trung học cơ sở và trung

học phổ thông đạt chuẩn vẫn còn thấp.cơ sở vật chất trường học trên toàn tỉnh còn kém, đa số giáo viên đạt hoặc vượt chuẩn quốc gia về trình độ giáo viên

 Thành tựu của hệ thống trường học của tỉnh dành cho dân số trẻ tuổi thể hiện ở tỷ lệ biết chữ cao — ở cả thành thị và nông thôn

Trang 30

 Hà Tĩnh hiện có 01 trường Đại học, 04 trường Cao đẳng, 03 trường Trung học chuyên nghiệp và 33 cơ sở đào tạo nghề. 

Trang 31

a Đường bộ

 Đến cuối 2010, Hà Tĩnh có 8.746,15 km đường giao thông, bao gồm:

 440,3 km đường quốc lộ do trung ương quản lý,

 1.421,29 km đường cấp huyện do huyện quản lý; 3.614,72 km đường liên xã và 2.890,64 km đường thôn xóm do từng xã

quản lý Chất lượng của các đường này rất khác nhau giữa các huyện

 Đường bộ Hà Tĩnh đóng góp 1,76% vận chuyển hàng hóa

quốc gia, lớn hơn nhiều so với vận chuyển hành

3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật

3.2.1 Giao thông

Trang 32

b.Đường sắt

Đường sắt Thống nhất Bắc — Nam đi qua phía Tây tỉnh Hà

Tĩnh, không đi qua các trung tâm kinh tế trọng điểm của tỉnh Đoạn

đi qua tỉnh Hà Tĩnh dài 71km với

12 ga, trong đó có 2 ga vận

chuyển hàng hóa với 3 chuyến tàu dừng mỗi ngày Tuy nhiên, các chuyến tàu quốc gia không thường xuyên dừng lại ở Hà Tĩnh

do số lượng hành khách ít

Trang 34

c Cảng và vận tải đường thủy

 Hà Tĩnh có 03 cảng, trong đó cảng Sơn Dương là một trong những cảng biển nước sâu lớn nhất ở Việt Nam hiện đang

được Formosa Đài Loan xây dựng tại Khu Kinh tế Vũng Áng

Vị trí cảng gần với Lào và Thái Lan và gần các tuyến đường biển quốc tế có thể là lợi thế để tỉnh phát triển thành một trung tâm thương mại và vận chuyển hàng hải

 Cảng Xuân Hải là cảng bé nhất trong số 3 cảng hàng hóa trong tỉnh Nằm gần Khu công nghiệp Gia Lách, với công suất 1,2–1,5 ngàn tấn/năm, cảng này chủ yếu được dùng để vận chuyển

gỗ và thiết bị

Trang 35

3.2.2 Thuỷ lợi

 Hệ thống thuỷ lợi của Hà Tĩnh bao gồm một loạt các hồ chứa, đập, trạm bơm, kênh rạch rất quan trọng cho việc cung cấp nguồn nớc ổn định và dễ tiếp cận với các cộng đồng nông

nghiệp

Trang 36

 Về sức chứa nước: 345 hồ chứa thủy lợi với sức chứa trên 762,6 triệu m3.Mạng lưới kênh rạch của tỉnh có chiều dài 8.284 km Ngoài ra tỉnh có 12 kênh dẫn nước lớn giúp ngăn ngừa nước mặn ở các vùng ven biển

 Hệ thống thủy lợi từ trước đến nay vẫn đáp ứng nhu cầu tiếp cận nước cơ bản cho thành phố

Trang 37

3.2.3 Các hệ thống

   Hệ thống cung cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp được đầu tư xây dựng phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy nước

được đảm bảo Tại các thị trấn, Thị xã, Thành phố và các Khu kinh tế các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt đã được đầu tư xây dựng

   Hệ thống thông tin liên lạc phát triển đồng bộ trên địa bàn toàn Tỉnh, được đầu tư hiện đại đủ khả năng cung cấp các dịch

vụ viễn thông, dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước, quốc tế với nhiều hình thức khác nhau đáp ứng mọi yêu cầu của nhà đầu tư

    Hệ thống tài chính ngân hàng, bảo hiểm hoàn thiện và đồng

bộ đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế, đảm bảo nhanh an toàn và hiệu quả.    

Trang 38

 Hệ thống điện được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Các tuyến 110KV; 220KV; 500KV thuộc hệ thống lưới điện Quốc gia đều qua Hà Tĩnh Tại Khu kinh tế Vũng Áng Chính phủ đã qui hoạch cụm nhiệt điện có công suất 4.800MW

Trang 39

2.1 CƠ HỘI

 Vị trí Chiến lược: Nằm giữa Hà Nội và Đà Nẵng thuận lợi

để phục vụ Lào và Đông Bắc Thái Lan, với cửa khẩu Cầu Treo giúp Hà Tĩnh tiếp cận trực tiếp Trung Lào

 Khoảng cách tốt giữa các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam – Hà Nội và Đà Nẵng, chỉ cách chưa đầy 400km và

có thể tiếp cận bằng các chuyến bay từ sân bay tại khu

vực, bằng đường bộ hoặc bằng đường sắt

II CƠ Hội VÀ THÁCH THỨC

Trang 40

 Nguồn tài nguyên

khoáng sản giàu : Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 544 triệu tấn,

ngoài ra tỉnh còn có

nhiều khoáng sản khác như vàng, thiếc và than

đá Hà Tĩnh có cơ hội khai thác lợi thế này và phát triển hoạt động chế biến dựa trên nguồn tài nguyên.

Trang 41

 Diện tích đất sẵn có cho phát triển: Giá đất ở

Hà Tĩnh tương đương giá đất ở khu vực và cạnh tranh so với các trung tâm công nghiệp và đô thị trọng điểm tại Việt Nam Tỉnh còn đủ đất phi

nông nghiệp và đất có liên quan cho phát triển

 Độ che phủ rừng lớn: Diện tích che phủ rừng của Hà Tĩnh tăng từ 34% năm 1998 lên 52,8% vào năm 2010 lớn, góp phần vào sự đa dạng

sinh học và bảo vệ môi trường của tỉnh

 Nhiều loài sinh vật biển phong phú: Đường bờ biển dài 137km cùng các diện tích nước ngọt

trong nội địa và nước lợ ven biển của Hà Tĩnh thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và du lịch…

Trang 42

 Khả năng huy động vốn tư nhân: Hà Tĩnh đã có một khối lượng đáng kể nguồn vốn tư nhân và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển

 Nguồn điện sẵn có: Việc xây dựng các nhà máy nhiệt

điện có thể giúp tỉnh thừa điện và tận dụng nguồn điện dư thừa này để thu hút các ngành công nghiệp đến với Hà

Tĩnh

 Cơ sở hạ tầng viễn thông tốt: đặc biệt là kết nối điện

thoại di động có chất lượng tốt Nếu phát huy được thế

Trang 43

 Giáo dục tiểu học và trung học tốt: Hà Tĩnh vốn có thành tích cao về chất lượng giáo dục tiểu học và trung học

Chính điều này đã giúp tỉnh có được lực lượng lao động với trình độ giáo dục phổ thông vững vàng

 Lượng lao động này sau này cần được tiếp tục đào tạo và tập huấn sao cho phù hợp với nhu cầu từ các cụm ngành của tỉnh Ngoài ra, giá lao động của tỉnh rất rẻ, chỉ bằng khoảng hơn 60% mức chung cả nước (2010)và được giáo dục tương đối tốt đến cấp trung học phổ thông

 Tiếp cận chăm sóc sức khoẻ ban đầu: Hà Tĩnh đã làm tốt trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu

cho nhân dân Đây cũng là thế mạnh mà tỉnh có thể phát

huy để cung cấp dịch vụ hỗ trợ tốt cho nguời dân trong

tỉnh cũng nhu nhu cầu của các cụm ngành trên địa bàn.

Trang 44

 Địa hình và khí hậu: nằm ở 1 trong những vùng khí hậu khắc nghiệt nhất của Việt Nam - mùa đông lạnh, mùa hè khô nóng,

và thời gian có ánh nắng hạn chế Điều kiện khí hậu khắc

nghiệt kết hợp với các thảm họa tự nhiên thường xuyên, đặc biệt là lũ lụt, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như sinh kế

 Địa hình của Hà Tĩnh với nhiều vùng miền núi cũng gây khó khăn thêm cho phát triển sản xuất điều kiện thổ nhưỡng của

Hà Tĩnh khó khăn và không thuận lợi cho nông nghiệp năng suất cao: 1/5 diện tích không phù hợp trồng trọt và khoảng 2/3 chỉ có chất lượng trung bình hoặc dưới trung bình

3.2 Thách thức

Trang 45

Cơ sở hạ tầng vật chất chưa đầy đủ, chất lượng kém Mặc

dù vẫn nằm ở khoảng cách hợp lý giữa 2 đầu tàu kinh tế của

cả nước, Hà Tĩnh chưa xây dựng được các kết nối giao thông thuận tiện để thúc đẩy tăng trưởng và tỉnh là địa phương nghèo nhất trên quốc lộ 1A giữa Hà Nội

Thiếu nguồn lực ngân sách: Với tình trạng phát triển hiện tại,

kinh tế Hà Tĩnh hiện không thể có nguồn thu ngân sách đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư của tỉnh Tỉnh phụ thuộc nhiều vào

Chính phủ Trung ương và các nguồn kinh phí khác (doanh

nghiệp, ODA) Đây là nguy cơ và thách thức phải được quản

lý trong tương lai

Trang 46

Thiếu lao động có tay nghề cao và người có tài di cư khỏi

tỉnh: Mặc dù giáo dục phổ thông có chất lượng tốt, tỉnh lại

thiếu nhân viên kỹ thuật lành nghề, cũng như sinh viên tốt

nghiệp đại học Nếu không có đầu tư vào đào tạo, đây sẽ là một hạn chế trong tương lai của tỉnh Thực trạng này càng khó giải quyết hơn do sự di chuyển thường xuyên diễn ra của

người có tài ra khỏi Hà Tĩnh

Hệ thống y tế chuyên khoa chất lượng kém: Mặc dù Hà

Tĩnh có thành tựu tốt trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ ban đầu, nhưng tỉnh vẫn chưa có cơ sở vật chất và năng lực tối ưu

để cung cấp dịch vụ y

Ngày đăng: 17/02/2025, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w