1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông

25 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa D21, D20, D19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Tác giả Cao Văn Đức, Hồ Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Linh, Vừ Thành Thụng, Lộ Văn Trường, Nguyễn Thị Hồng Tươi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Bảo Lâm
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Các nhân tô ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng-Phân viện Bắc Ninh." Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng 219 2020.. Mục tiêu ngh

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TP HCM

KHOA QUAN TRỊ KINH DOANH 2

BÀI TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

PE TAI: YEU TO ANH HUONG DEN KET QUA HOC TAP CUA SINH

VIEN NGANH QUAN TRỊ KINH DOANH KHÓA D2I, D20, DI9 TẠI

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

GIANG VIEN: THS NGUYEN BAO LAM

NHOM THUC HIEN: NHOM 4

Võ Thành Thông N21DCQT040

Lé Van Truong N21DCQT046 Nguyễn Thị Hồng Tươi N21DCQT049

Trang 2

NHẬN XÉT CÚA GIÁO VIÊN: DIEM:

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU ĐÈ: TÀ IL 2-5 + sEEE£xeEseEEe+xeEEseseeeeersrsersrrersree 5

1 Ly do chon de taic.ccccccccssssssssssssessssscsssessssssssssssscsssssesscsssssssesssssessessssssssees 5

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài e- sec cccsessesereeeereeeererree 6

3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - e-s- se se se csevseesserseersessese 6

4 Phương pháp nghiên CỨU: <5 4 S2 33030 303039030 903.916 9305 9m p9 9 6

H CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU -sc 2 sccs se se 7

Ax ì n Ô 7

2 — Mô hình nghiên CỨU (G2 3 1S nh lên 8

2.1) Mô hình nghiên cứu đi trƯỚC -.c GĂ SH 23 1 HS ng me, 8

4 _ Thống kê và mô tả dữ liệu nghiên cứu -. 2 s- s5 scss cscsscscssesrs 12

Qua form sử dụng để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của

sinh viên khóa D21, D20, D19 trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính

Viễn Thông cơ sở TP.HCM bao gồm 99 sinh viên và thu được đầy đủ

các thông tin của 3 nhóm chính sau: thời gian học tập trên lớp của sinh viên, thời gian tự học của sinh viên, chất lượng đào tạo của trường cho

ra kết quả như SâU: << << << Y TH HH TH HH ni nhe 12

HT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: -° 2-5 s©cseess se seeseeseesscsesse 14

1 Vấn đềnghiên cứu: e-e°cece°©ss©sse+sevxevkeetserseesrsesrseeeree 14

2 _ Quy trình tiến hành nghiên cứu: - s52 ssss se se sesssesses 15

3 Phương pháp nghiên CỨU: - << «k2 3x 1 SH HH hư, 16

IV PHAN TICH KET QUA NGHIEN CUU: 18

1 Kết quả nghiên cứu: 18

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 19

3 Kiểm định hiện tượng trong mô hình 2-2-5 se s se se se sex 19

V Kết luận và giải pháp: sec se se se evsevseEvsersetrserseerserseorsgeersersee 23

1 Kết luận: e-s-cseSSeceeEteEtErEEsEEeEEsEEsErkEerrertrrsrerrsree 23

Kết quả nghiên cứu Mô hình phù hop là : eeccecceceeeecreereereseesrserercee 23

TB=2.402648+0.141733TH-0.192541VH+0.102054GD+ui - 5c: 23

II h6 24

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1: Cao Quốc Việt, Nguyễn Thị Bích Châm, Bạch Ngọc Hoàng Ánh "Áp dụng nghiên

cứu định tính cho các nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị-lý thuyết và kinh nghiệm thực

tiễn." Tạp chí Khoa học Yersin-Chuyên đề Quản lý Kinh tế 8 (2020)

2: Trần Thị Tuyết Oanh "Giáo trình giáo dục học: tap 1." (2021)

3.Võ Thị Trâm (2010) Các yếu tô tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính

quy trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn Th§ Đo lường và đánh

giá trong giáo đục (Doctoral đissertation, Viện Dam bảo chất lượng giáo dục)

4.Nguyễn Thị Thu An "Những nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên năm

I-I Trường Đại học Kỹ thuật-Công nghệ Cần Thơ." Tạp chí Khoa học Trường Đại học

Cần Thơ 46 (2016)

5 Phan Thị Hồng Tháo, Nguyễn Huyền Trang,Nguyễn Thu Hà "Các nhân tô ảnh

hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân

hàng-Phân viện Bắc Ninh." Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng 219 (2020)

6 Nguyễn Hoảng Thanh — Trưởng trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo

dục :” Hình thức thi , kiếm tra, đánh giá ket qua hoc tap theo phương thức đào tạo tín

chỉ “ (07 /08/2022)

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Mô hình nghiên cửu các yêu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập Phan Thị Hồng

Thảo, Nguyễn Huyền Trang,Nguyễn Thu Hà "Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học

tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng-Phân viện Bắc

Ninh." Tap chi Khoa học và Đảo tạo ngân hàng 219 (2020) 9

Hình 2 Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu An "Những nhân tố ảnh

hưởng kết quả học tập của sinh viên năm I-II Trường Đại học Kỹ thuật-Công nghệ Can

Thơ." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 46 (2016) 9

Hình 3 Mô hình nghiên cửu về biến kiểm soát giới tính của tác giả Võ Thị Tâm

(2010) Các yếu tô tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường Đại

học Kinh tế thành phô Hồ Chí Minh: Luận văn ThS Đo lường và đánh giá trong giáo

dục (Doctoral dissertation, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục) 2ò

Hình 4 Kết quả chạy hàm hồi quy gốc 18

Hình 5 Mô hình kiểm định sự tương quan 20

Hình 6 Kết quả chạy VIF c cà cà cành nh rà na sa

Hình 7 Kết quá kiểm tra phương sai thay đôi bằng kiểm định WHITE 22

Hình 8 Kết quả kiểm tra biến thiếu bằng kiêm định Ramsey Reset 23

Trang 5

I GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Ngay lúc sinh thời Bác Hồ đã từng nói rằng: “ Nếu không học tập văn hóa, không

có trình độ văn hóa thì không học tập được kỹ thuật, không học tập được kỹ thuật thì

không theo kịp được nhu cầu kinh tế nước nhà Trình độ văn hóa của nhân dân nâng cao sẽ giúp chúng ta đây mạnh công cuộc khôi phục kinh tế, phát triển dân chủ Nâng

cao trình độ văn hóa của nhân dân là một việc cần thiết đề xây dựng nước ta thành một nước hòa bình, thông nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh” Câu nói của Bác như một

tầm nhìn đài và rộng khi trong thời đại hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát

triển như vũ bão, tri thức đã trở thành thước đo phát triển và đự báo tương lai cho mỗi

quốc gia Đối với một dân tộc có truyền thông hiểu học như Việt Nam thì đây vừa là

cơ hội giúp chúng fa nâng cao vị thế quốc gia, lại vừa là thách thức lớn đối với vận

mệnh đân tộc Để khắc phục được một số khiểm khuyết còn thiếu sót, Việt Nam cần

có một đội ngũ những con người hoạt động tích cực, năng động, sáng tạo Do đó có

thê nói “giáo dục và đạo tạo là quốc sách hàng đầu”- đã được đưa ra lần đầu tiên tại

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Dang khoa VII Đề đạt được mục tiêu đưa Việt

Nam trở thành một nước công nghiêp hóa hiện đại hóa thì cần huy động và sử dụng

một cách hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước đặc biệt hơn đó chính là nguồn lực của

con người Điều đó cũng đòi hỏi một lực lượng trí thức trẻ có chuyên môn và năng lực làm việc cao Và sinh viên cũng phải không ngừng học tập trau đồi vốn kiến thức đề

có thể tự mình chủ động lựa chọn những ngành nghè và hướng đi phù hợp cho bản thân khi tốt nghiệp góp phần xây dựng đất nước lớn mạnh hơn Trong đó môi trường giáo dục đại học là môi trường bồi dưỡng, sáng tạo và chuyên giao những thành tựu khoa học công nghệ mới nhất, sẽ là cái nôi đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng

cao phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước

Chất lượng giáo dục và đào tạo của sinh viên được phản ánh thông qua kết quả học tập của sinh viên và đánh giá kết quả học tập được thể hiện qua khả năng tiếp thu và vận dụng trong quá trình học tập Trong thực tế cho thấy rằng khi sinh viên ra trường

đề tìm được một công việc làm đúng với chuyên ngành mình đang học, lương cao và

cuộc sống ôn định thì tắm bằng trung bình cơ hội không thể cao hơn khi mà họ đạt

được những tâm bằng khá, giỏi, xuất xắc Đối với các bạn sinh viên khi ngồi trên ghế nhà trường thì điểm trung bình tích lũy học tập là yếu tô quan trọng nhất để đánh giá kết quả quá trình học tập của sinh viên sau mỗi kỳ Kết quả đó sẽ quyết định sinh viên

có được nhận học bong hay sẽ bị cảnh cáo thôi hoc nếu điểm tích Itty không đạt yêu cầu, được xếp loại học lực gì và tam bang ma ho nhận được sau khi kết thúc chương

trình đào tạo là gì Đây là một vẫn đề rất thiết thực và gần gũi với sinh viên và đứng trước những thực tế trên thì nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu tìm hiểu chủ đề: “ Các yếu tô ủnh hướng đến kết quả học tập của sinh viên”

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng được mô hình và kiểm định, đánh giá sự tác động của các yếu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Quản trị Kinh doanh khóa DI9, D20, D21 tại Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn

Thông cơ sở TP.HCM

Thông qua việc điều tra, phân tích xác định được các yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên cũng như các mức độ ảnh hưởng của những yếu tổ này

đến kết quả học tập của sinh viên từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận nhằm có

những giải pháp kịp thời cho các bạn sinh viên có thể cải thiện và nâng cao kết quả học tập của mình sau mỗi kỳ học

Kết quả nghiên cứu có thê giúp cho những người làm công tác quản lý chất lượng giảng dạy trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở TP.HCM có cái nhìn tổng thê về chất lượng đào tạo của trường qua đánh giá của sinh viên Qua đó làm

cơ sở để xây dựng phương hướng và giải pháp thiết thực đề từng bước nâng cao chất

lượng đào tạo của nhà trường

3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu:

Các yêu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khóa D19, D20, D21 ngành Quản trị Kinh Doanh tại Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ

sở TP.HCM

3.2.Phạm vỉ nghiên cứu:

Nghiên cứu đối với 100 sinh viên Khóa D19, D20, D21 ngành Quản trị Kinh

doanh tại Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở TP.HCM

Kết quá học tập của sinh viên thê hiện bằng điểm trung bình tích lũy (hệ 4.0)

của sinh viên trong học kỳ - năm học 2021-2022

4 Phương pháp nghiên cứu:

Số lượng nghiên cứu: 100 sinh viên

Nghiên cứu này sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu

định lượng

> Nghiên cứu định tính: là phương pháp thu thập các thông tin va đữ liệu dưới dạng “phi số” để có được các thông tin chỉ tiết về đối tượng nghiên cứu, khảo

sát hoặc điều tra nhằm phục vụ mục đích phân tích hoặc đánh giá chuyên sâu

Các thông tin này thường được thu thập thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp

Trang 7

hay thảo luận nhóm tập trung vào sử dụng câu hỏi mở, và thường được áp dụng trong mẫu nghiên cứu nhỏ, có tính tập trung

> Nghiên cứu định lượng: là phương pháp thu thập các thông tin và đữ liệu đưới dạng số học, số liệu có tính chất thông kê để có được những thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu nhằm phục cụ mục đích thống kê, phân tích; hay nói cách khác là lượng hoá việc thu thập và phân tích đữ liệu Các thông tin,

đỡ liệu thường được thu thập thông qua khảo sát sự dụng bảng hỏi trên điện rộng và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu lớn

II CO SO LY LUAN CUA VAN DE NGHIEN CUU

Nghiên cứu đã tông quan kết quả nghiên cứu ổi trước liên quan đến đề tài, đồng thời giới thiệu các mô hình xác định các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khóa D19, D20, D21 ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Học viện Công

Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TP.HCM và một số khái niệm về các yếu tổ ảnh hưởng

đến kết quả học tập Trên cơ sở đó xây dựng mô hình nghiên cứu cơ bản của đề tài

1 Cơ sở lý thuyết

Khái niệm kết quả học tập:

Kết quả học tập là một khái niệm dùng để miêu tả thành tựu và kết quả mà học sinh đạt được qua quá trình học tập và đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn và mục tiêu học tập

được đặt ra Kết quả học tập thường được đánh giá thông qua các bài kiêm tra, bài tập, đồ

án, và các hoạt động học tập khác, và có thê bao gồm cả khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, kỹ năng giao tiếp, và tư cách đạo đức

Kết quả học tập không chỉ phản ánh hiệu quả học tập của học sinh mà còn phản ánh sự hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục, giúp các giáo viên và nhà trường phát hiện ra những khó khăn và điểm mạnh của học sinh và thiết kế các hoạt động học tập phù hợp để giúp sinh viên phát triền

Khái niệm về điểm số:

Điểm số là một hệ thống đánh giá và định hạng đề đo lường kết quả học tập của một học sinh trong một khoảng thời gian nhất định Điểm số thường được dùng đề đánh giá

khả năng và thành tựu của học sinh trong một môn học cụ thể hoặc trong toàn bộ chương

trỉnh học

Hệ thống điểm số thường có thang điểm từ 0 đến 10, hoặc 0 đến 100 tùy vào quy định của trường hoặc địa phương Ngoài ra, còn có những hệ thông điểm khác như hệ thống

điểm chữ, điểm phân trăm, điểm GPA (trung bình tích lũy)

Tuy nhiên, điểm số không phải là thước đo chính xác nhất để đánh giá thành tựu và khả

Trang 8

năng của một học sinh, vì nó chỉ phản ánh một khía cạnh của kết quả học tập Nhiều yếu

tố khác như kỹ năng mềm, tư duy logic, khả năng giải quyết vẫn đề, và kỹ năng giao tiếp cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển cá nhân của học sinh

Có nhiều yêu tô có thê ảnh hưởng đến ket qua hoc tập của sinh viên, bao gồm:

Sự quan tâm và nỗ lực: Tầm quan trọng của sự quan tâm và nỗ lực không thê bỏ

qua Sinh viên cần phải có sự quan tâm và tập trung vào học tập, cũng như nỗ lực

đề hoàn thành bài tập và các dự án học tập

Môi trường học tập: Môi trường học tập tốt có thể đóng một vai trò quan trọng trong kết quả học tập của sinh viên Một môi trường học tập tích cực với các tài liệu học tập đầy đủ, phòng học thoải mái, cơ sở vật chất đầy đủ và giáo viên nhiệt tình giúp sinh viên cảm thấy thoải mái và tự tin hơn trong quá trình học tập

Kỹ năng học tập: Kỹ năng học tập đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt được kết quả học tập tốt Kỹ năng này bao gồm khả năng đọc hiểu, phân tích, tông hợp thông tin, lập kế hoạch, quản lý thời gian và giải quyết vấn đè

Sức khỏe: Sức khỏe của sinh viên cũng ảnh hưởng đến kết quả học tập Một sinh viên có sức khỏe tốt thì sẽ dễ đàng học tập và tập trung hơn, trong khi đó một sinh viên bị ốm đau sẽ khó tập trung vào học tập và làm việc

Gia đình và bạn bè: Gia đình và bạn bè có thê ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Một gia đình hỗ trợ và động viên sinh viên trong quá trình học tập sẽ giúp sinh viên tự tin hơn, trong khi đó mối quan hệ xã hội tích cực sẽ giúp sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa và phát triển các kỹ năng xã hội

2 Mô hình nghiên cứu

2.1 Mô hình nghiên cứu đi trước

Các yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên và nhận thức về kết quả học tập bao gồm: Giảng viên, tương tác, phong cách học tập, phản hồi, động lực học tập của sinh

viên và cầu trúc chương trình học Thời gian tự học và giới tính có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả học tập của sinh viên

Trang 9

Kiến thức thu nhận và động cơ học tập là hai nhân tô thuộc bản thân sinh viên có thê ảnh

hưởng đến kết quả học tập Mô hình nghiên cứu của tác giả như sau:

Ket qua hoc tip cus sinh viện

Hình 2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu An và các cộng sự(nguồn:

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 46 (2016))

Nhóm tác giả kết luận rằng có 2 nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên là nhân tô thuộc bản thân sinh viên và nhân tô thuộc về giảng viên, trong đó nhân tô thuộc về bản thân sinh viên có vai trò quan trọng quyết định đến kết quả học tập

Trang 10

Trong mô hình nghiên cứu của Võ Thị Tâm (2010) về “Các yêu tô ảnh hưởng đến kết

quả học tập của sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả đã xem xét vai trò của các biến kiểm soát có thể làm thay đôi tác động của các

yếu to: động cơ học tập, kiên định học tập, cạnh tranh học tap, ấn tượng trường học và

phương pháp học tập tạo nên KQHT Biến đó là giới tính và nơi cư trú (thành phó, tỉnh)

Mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 3: mô hình nghiên cứu về biến kiểm soát giới tính của tác giả Võ Thị Tâm

( nguồn: Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Doctoral đissertation, Viện Đảm bao chat lượng giáo dục)

Tác giả đã kết luận mối quan hệ giữa tính kiên định học tập và KQHÏT của nhóm SV

nam mạnh hơn nhóm SV nữ, SV nam ít siêng năng và học bài đều đặn hơn nên họ thường gặp khó khăn trong các kỳ thi Mỗi quan hệ giữa phương pháp học tập và KQHT của nhóm SV nam yếu hơn nhiều so với nhóm SV nữ Do vậy, họ phải hành động tích cực để vượt qua các kỳ thi Kết quả phân tích đa nhóm theo nhóm SV thành phố và nhóm SV tinh thì không có sự khác biệt trong mối quan hệ giữa các yêu tố và KQHT điều này có nghĩa là các nỗ lực nhằm nâng cao phương pháp học tập, tính kiên định học tập và ấn tượng trường học không cần phải điều chính theo sự khác biệt giữa SV thành phé va SV tỉnh

- _ Đánh giá ưu điểm của các nghiên cứu trước:

+ Đưa ra được những định nghĩa chuẩn xác về học tập và kết quả học tập

+ Chỉ được ra và được nhiều những yếu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông

+ Các nghiên cứu đa dạng các mô hình ứng dụng, có phạm vị rộng rãi, tính ứng dụng vào

thực tiễn cao

2.2 Mô hình nghiên cứu chính thức

Trang 11

Số tiết nghỉ

hoc/tuan

Chat lượng

giảng dạy

3 Biện luận nhân tố và giả thuyết nghiên cứu

3.1 Câu hỏi nghiên cứu:

Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau: Những yếu tố nào thuộc về đặc điểm cá nhân sinh viên và nhà trường ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khóa D19, D20, D21 ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TP.HCM? Mức độ ảnh hưởng của các yêu tô này như thế nào?

3.2 Giá thuyết nghiên cứu

Với đề tài này, nhóm em quyết định sử dụng mô hình hồi quy về các yếu tố ảnh

hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khóa D19, D20, D21 Ngành Quản trị Kinh

Doanh trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở TP.HCM:

KQHT= B0* VH+B1*TH + B2*GD

Kết quả học tập (KQHT): được đo lường bằng điểm số trung bình học tập của sinh

viên ( thang điểm 4.0)

Số tiết vắng học (VH): Được đo lường bằng số tiết nghỉ học của sinh viên trong một tuần Chất lượng học tập được đánh giá bằng cách bạn tập trung nghe giảng

bài, phát biểu xây dựng bài và ghi chép đề có thê tiếp thu và tối ưu hoá lượng kiến

Trang 12

thức mà thầy cô truyền đạt Giả thuyết là “số tiết văng học” của sinh viên có quan

hệ nghịch chiều với đến kết quả học tập của sinh viên

Thời gian tự học (TH): Được đo lường bằng số giờ bạn tự học trong một ngày Đây

là thời gian đề các bạn có thể tự mình hay cùng bạn bè (học nhóm) dé cing cô kiến

thức Học lại những vấn đề chưa hiểu ở lớp và tìm tòi, sáng tạo hoặc học thêm

những thứ liên quan để có một lượng kiến thức đồi đào và vững chắc hơn Giả thuyết là “thời gian tự học” của sinh viên có quan hệ thuận chiều đến kết quả học

tập của sinh viên

Chất lượng giảng dạy (GD): là một trong những yếu tố quan trong nhất có tác động

trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh, sinh viên Sự truyền đạt của giáo viên sẽ

góp phần giúp học sinh hiểu sâu, rõ hơn về bài học cũng như vấn đề nghiên cứu Giả thuyết là “chất lượng giảng dạy” có quan hệ thuận chiều đến kết quá học tập của sinh viên

Thang ởo các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

2 GD2_ | Giảng viên thường cập nhật và mở rộng kiến thức liên quan đến nội

dung bài giảng

3 GD3_ | Giảng viên sử dụng nhiêu phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy

tính tự học, tự nghiên cứu của sinh viên

4 GD41 | Cơ sở vật chât đáp ứng đây đủ vân đề học tập

4 Thống kê và mô tả dữ liệu nghiên cứu

Qua form sử dụng đề khảo sát các yêu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh

viên khóa D21, D20, D19 trường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở TP.HCM bao gồm 99 sinh viên và thu được đầy đủ các thông tin của 3 nhóm chính sau: thời gian học tập trên lớp của sinh viên, thời gian tự học của sinh viên, chất

lượng đào tạo của trường cho ra kết quả như sau:

Kết quả học tập: theo thống kê cho biết được điểm trung bình tích lũy (TBTL) của sinh viên nằm ở mức chung 3.0 điểm, sinh viên có điểm TBTL thấp nhất nằm ở mức 2.304

Ngày đăng: 16/02/2025, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Mô  hình  nghiên  cứu  các  yếu  tô  ảnh  hưởng  đến  kết  quả  học  tập  (nguồn:  tạp  chi  khen) - Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
nh 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến kết quả học tập (nguồn: tạp chi khen) (Trang 9)
Hình  2:  Mô  hình  nghiên  cứu  của  tác  giả  Nguyễn  Thị  Thu  An  và  các  cộng  sự(nguồn:  Tạp  chí  Khoa  học  Trường  Đại  học  Cần  Thơ  46  (2016)) - Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
nh 2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu An và các cộng sự(nguồn: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 46 (2016)) (Trang 9)
Hình  3:  mô  hình  nghiên  cứu  về  biến  kiểm  soát  giới  tính  của  tác  giả  Võ  Thị  Tâm  (  nguồn:  Đo  lường  và  đánh  giá  trong  giáo  dục  (Doctoral  đissertation,  Viện  Đảm  bao  chat  lượng  giáo  dục) - Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
nh 3: mô hình nghiên cứu về biến kiểm soát giới tính của tác giả Võ Thị Tâm ( nguồn: Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Doctoral đissertation, Viện Đảm bao chat lượng giáo dục) (Trang 10)
Bảng  kết  quả  học  tập  của  sinh  viên  khi  dành  thời  gian  tự  học - Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ng kết quả học tập của sinh viên khi dành thời gian tự học (Trang 13)
Hình  6:  Kết  quả  chạy  VIF  Kết  luận:  Vì  tất  cả  các  biến  độc  lập  có  giá  trị  VIF&lt;2  nên  không  có  đa  cộng  tuyến  xảy - Ếu tổ ảnh hưởng Đến kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị kinh doanh khóa d21, d20, d19 tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông
nh 6: Kết quả chạy VIF Kết luận: Vì tất cả các biến độc lập có giá trị VIF&lt;2 nên không có đa cộng tuyến xảy (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w