1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf

333 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật điện - Lý thuyết, Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm
Tác giả Đặng Văn Đào, Lê Văn Doanh
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Đăng Hải
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 333
Dung lượng 8,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdfKỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf

Trang 1

4 Chao ming ban dé dén ubi

the uén ca ching téé

HMM

Trang 2

DANG VĂN ĐÀO, LÊ VĂN DOANH

KÝ THUẬT ĐIỆN

LÝ THUYẾT, BÀI TẬP GIAI SAN

BAI TAP CHO ĐÁP SỐ

Trang 3

Chu trách nhiệm xuất bản: GS TS TÔ ĐĂNG HAI

NGUYÊN ĐĂNG, NGỌC KHUÊ

In 700 cuốn, khổ 19 x 27cm tại Xưởng in NXB Văn hoá Dân tộc

Quyết định xuất.bản số: 75-2007/CX8/240-02/KHKT ngày 8/10/2007

In xong và nộp lưu chiểu Quý IV năm 2007

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ thuật điện nghiên cứu những ứng dụng của các hiện tượng điện từ nhằm biến đổi năng

lượng và tín hiệu, bao gồm việc phát, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng trong sản xuất và

Ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực vì những ưu điểm cơ bản

- Điện năng được sản xuất tập trung với các nguồn công suất lớn - ›

- Điện năng có thể được truyền tải đi xa với hiệu suất cao

- Dễ dàng biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác

- Nhờ điện năng có thể tự động hoá mọi quá trình sản xuất nâng cao năng suất lạo động

So với các dạng năng lượng khác như: cơ, nhiệt, thuỷ, khí điện năng được phát hiện chậm

thơn vì con người không cảm nhận trực tiếp được các hiện tượng điện từ Tuy nhiên với việc phát

hiện và sử dụng điện năng đã thúc đẩy cách mạng khoa học công nghệ tiến như vũ bão sang kỷ

inguyén điện khí hoá, tự động hoá /

Những nghiên cứu đầu tiên về hiện tượng điện từ được công bố từ năm 1600, Năm 1753 M

V Lomonosov công bố quan sát và lý thuyết điện khí quyển Năm 1785 Ch, Coulomb nghiên cứu

Ỉ hiện tượng tĩnh điện Năm 1800 A Volta chế tạo chiếc pin đầu tiên Năm 1819 C, H Oersted

; nghiên cứu tác dụng cơ học của dòng điện: Năm 1820.A M Ampère nghiên cứu lực điện từ Năm

1826 G, S Ohm đề xuất định luật về dòng điện trong mạch không phân nhánh, năm 1847 G R,

Kirchhoff lap céng thức giải mạch điện phân nhánh Phat minh lớn nhất về lĩnh vực điện từ thuộc về

M Faraday với định luật cảm ứng điện từ vào năm 1831 Năm 1833 E.H Lentz xác định chiều

dòng điện cảm ứng Định luật cảm ứng điện từ là cơ sở lý luận cho hàng loạt các động cơ, mây

phát điện, dụng cụ đo và các thiết bị điện khác

“Nam 1873 J C Maxwell xây dựng công trình lý thuyết trường điện từ, tiên đoán sự tần tại

của sóng điện từ Năm 1888 H Hertz thử nghiệm truyền sóng điện từ Năm 1896 A S Popov chế

tạo chiếc máy thu vô tuyến điện đầu tiên, ngành kỹ thuật điện tử ra đời Năm 1948 J Bardeen và

W H Brattain sang ché tranzito Nam 1956 tiristo, linh kién dién tử công suất có điều khiển ra đời,

kể từ đó điện tử công suất phát triển đã thúc đẩy và làm thay đổi tận gốc rễ lĩnh vực kỹ thuật điện

Kỹ thuật điện và kỹ thuật điện tử hoà nhập phát triển mạnh mẽ, cùng với công nghệ thong tin da

đưa nền sản xuất xã hội chuyển sang giai đoạn kinh tế trí thức ˆ

Việt Nam có tiềm năng to lớn về năng lượng nhưng do hậu quả chiến tranh kéo dài và cơ

chế quản lý quan liêu bao cấp nên sản xuất còn lạc hậu Năm 1975 cả nước chỉ sản xuất 1,5 tỷ

kWh, năm 2003 có thể đạt 41 tỷ kWh với sản lượng điện bình quân 500 kWh/1 người 1 năm Theo lộ

trình phát triển tới năm 2010 sẽ đạt 70 tỷ kWHi, năm 2020 đạt 170 tỷ kWh Để đáp ứng nhu cầu phụ

tải điện đến năm 2015 Việt Nam sẽ tiến hành xây dựng 61 nhà máy điện với tổng công suất 21.658

Trang 5

Ngành sắn xuất: các thiết bị điện đang được đầu tư phát triển Các máy biến áp 110 kV, 25

MVA và 63 MVA đang được sản xuất hàng loạt Máy biến áp 220 kV, 125 MVA đầu tiên đi vào sẵn -

xuất từ năm 2004 tại Công ty Thiết bị điện Đông Anh Các động cơ điện với công suất tới 1000 kW được chế tạo ở các Công ty chế tạo Việt Hung, Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội, Thủ Đức

Giáo trình kỹ thuật điện được biên soạn theo chương trình khung của các trường đại học khối

kỹ thuật công nghiệp do Bộ Giáo dục.và.Đào tạo ban.hành năm 1990 và được Hội đồng chương

trình khung ngành kỹ thuật điện xem xét và thông qua vào 10 - 2003

-' Giáo trình đừợ6 biên soạn trên cơ sở người đọc đã học môn Kỹ thuật điện và Vật lý ở bậc

; phổ thông, phần điện môn Vật lý đại:cương ở bậc đại học nên không đi: sâu vào mặt lý luận các

tiện tượng vật-lý mà chủ yếu nghiên cứu các phương pháp tính:toán và những ứng dụng kỹ thuật

Giáo trình Kỹ thuật điện gồm 3 phần:

' Phần ! cung cấp các kiến thức -cơ bản về mạch điện (tông số, mô hình, các định luật), :phương pháp tính toán mạch điện, chú ý đối với dòng điện hình sin và ba pha

"'*Phần II cung cấp các kiến thức về nguyên lý, cấu tạo, đặc tính và ứng dụng các loại máy điện

` Phần lII cung cấp các kiến thức về điện Íữ công suất và điều khiển máy điện ` '

PGS TS Lé Van Doanh viét phần I, PGS TS Đặng Văn Đào viết phần II Phan III do PGS

TS Lé Van Doanh và PGS TS Đặng Văn Đào cùng viết PGs TS Bang Van Đào' chủ biên

/ Để thuận tiện cho người đọc, cuối mỗi chương đều có › câu hổi ôn tập các bài giải ‘mau điển

“hình và các bài tập cho dap số `

,06: 100 bài giải mẫu và 108 bài tập cho đáp: số, sàn vyBf)

bội môn, Thiết bị điện - - điện tử- đơn vị Anh hùng lao động ngành

pmo doy la te ma et

t› ¿„ -átác đác:giả xin chân thành cảm øn chị Nguyễn Thị Ngọc Khuê, nh: xuất bản Khoa te

& thuật € đã tạo điều kiện để quyển sách sớm hoàn thành - , ¬

ọi oạc Mọi;gón:ý„ nhận xót;bể sung xin gửi về ,bộ môn Thiết bị điện - điện tử, khoa bien, trường

Re Tae AERIAL D Noh: Chúng tôi sản phân ttianhcậm ơn Seay

: SRAM rai yor: _ vời - Đắc tác giả

Trang 6

MỤC LỤC

-Trang

Chương 1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện - 9 1.1 Mạch điện, kết cấu hình học của mạch điện :

1.2 Các đại lượng đặc trưng cho quá trình năng: lượng trong mạch điện 10

1.4 Phân loại và các chế độ làm việc của mach điện ni ° 15

2.1 Các đại lượng đặc trưng cho dòng điện sin : ˆ 26

2.4 Dòng điện sin trong nhánh thuần điện trở 29 2.5 Dong điện sin trong nhánh thuần điệncm ti - 30 2.6 Dòng điện sin trong nhánh thuần điện dung Si 31 2.7 Dòng điện sin trong nhánh R~L-C nối Hep : 33 2.8 Công suất của dòng điện sin Đụ g2 Đống Tế vUỀY Đo _34 2.9 Nâng cao hệ số công suất cosø 1 ep ee EG 3G 2,10 Biểu diễn dòng điện sin bằng, Số: "phức mm — a 37

“Chương -3 Các phương pháp phân tích mạch điện - a tte ER $2

3.1, Ung dụng biểu diễn véctơ giải mạchđiện - Hà, ts s ¬ 59 -: 3/2 Ứng dụng biểu diễn số phức giải mach diéf# 2 5 c2 có: `” SA 3.3 Phương pháp biến đổi tương đương: “° +: : 3: ` ốc SỰ 55

«+> 3,5 Phượng pháp dòng điện vong Pore Posty 59

‘4; 3.6 Phuong pháp điện áp hai nút ¬ te ES a 61

Vis! 3,8, Phương pháp tính mạch có nguồn chu kỳ không s sin 64

Trang 7

4.5 Đo công suất mạch ba pha : -, - sa 86

Ÿ' 18 Cách nối nguồn va tai trong mach ba pha.‘ 95 ẳ

Bai tap chuong 4 : ¬ : Bài tập trắc nghiệm chương 4 - 110 :

5.5 Tính toán quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử 116

6.1 Những khái niệm chung về mạch điện Phi tuyến 130 : 6.2 Các phương pháp tính mạch phi tuyến ::.- ˆ.- s 132 :

PHAN Il MAY ĐIỆN :

Chương 7 Khái niệm chung về máy điện - in hỎ 139

# 7.2 Các định luật điện từ cơ bản dùng trong máy điện - : 141

7.3 Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện Tính thuận nghịch

Trang 8

Trang

8.3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp " 157

8.8 Chế độ có tải của máy biến áp 168

8.10 Sự làm việc song song của các máy biến áp, 174

Bảng tóm tắt chương 8 178

9.2 Cấu tạo của máy điện không đông bộ ba pha 196

9.3 Từ trường của máy điện không đồng bộ , 198

9.4 Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng bộ 203-

9.5 Mô hình toán của động cơ điện không đồng bộ 204

9.6 Sơ đồ thay thế động cơ không đồng bộ 207

9.7 Biểu đồ năng lượng và hiệu suất của động cơ không đồng bộ 209

9.8 Mô men quay của động cơ không đồng bộ ba pha K 210

9,9 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha 212

9.10 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ 216

10.3 Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ 240

10.4 Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ 240

10.5 Mô hình toán của máy phát điện đồng bộ , 241

10.6 Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ cực lồi — 242

10.7 Đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh 245

10.8 Sự làm việc song song của các máy phát điện đồng bộ 246

Trang 9

PHAN III ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN

12.1 Những khái niệm chung về điện tử công suất 287

13.1 Khái niệm cơ bản về truyền động điện 313 13.2 Khái niệm chung về đặc tính cơ của động cơ điện 314 13.3 Mômen tác động trong truyền động điện _ 315 13.4 Điều khiển động cơ điện một chiều 316 13.5 Điều khiển động cơ điện không đồng bộ 319

13.7 Điều khiển điện áp máy phát điện đồng bộ 323

Trang 10

Phần IL MẠCH ĐIỆN

Chương Ï

NHỮNG KHÁI NIỆM CO BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN

§ 1.1 MẠCH ĐIỆN, KẾT CẤU HÌNH HỌC CỦA MẠCH ĐIỆN

1.1.1 Mạch điện

Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua Mạch điện thường gồm các loại phần tử sau : nguồn điện, phụ tải (tả), dây dẫn Hình 1.1 là một ví dụ về mạch điện, trong đó : nguồn điện là máy phát điện MF, tải gồm động cơ điện ĐC

và bóng đèn Ð, các dây dẫn truyền tải điện năng từ nguồn đến tải

a) Nguồn điện Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng Về nguyên lý, nguồn

điện là thiết bị biến đổi các dạng năng Day dan A

lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt /

năng v.v thành điện năng Ví dụ :

pin, ácquy biến đổi hóa năng thành điện ⁄

điện năng và biến đổi điện năng thành

nhiệt năng, quang năng v.v VÍ dụ :

động cơ điện tiêu thụ điện năng và biến điện năng thành cơ năng, bàn là, bếp điện

biến điện năng thành nhiệt năng, bớng điện biến điện năng thành quang năng v.v

1.1.2 Két cấu hình học của mạch điện

ad) Nhánh Nhánh là bộ phận của mạch điện gồm các phần tử nối tiếp nhau trong dé có cùng dòng điện chạy qua Trên hình 1.1 có 3 nhánh đánh số 1,2,3

Trang 11

b) Núi Nút là chỗ gập nhau của từ ba nhánh trở lên Trên mạch hình 1.1 có

2 nút ký hiệu là A, B

nên 3 vòng ký hiệu a,b,c

§ 1.2 CAC DAI LUQNG DAC TRUNG QUA TRINH NANG LUONG

TRONG MACH DIEN

mạch điện ta dùng hai đại lượng : Dòng điện ¡ và điện áp u Công suất của nhánh hoặc của phần tử (hình 1.2) là : p = ui

Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển Ung

1.2.2 Dién ap

Tai méi diém trong mach dicn co một điện thế Hiệu điện thế (hiệu thế) giữa ha:

điểm gọi là điện áp Như vậy điện áp giữa hai điểm A va B co dién thé p, va pp là:

Uap = Ya - Pp) (1.2)

Chiếu điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế

thấp

1.2.3 Chiều dương dòng điện và điện ấp

Đối với các mạch điện đơn giản, theo quy ước trên ta dễ dàng xác định được

chiều dòng điện và điện áp trong một nhánh Vi dụ mạch điện gồm một nguồn điện

chiều điện áp đầu cực nguồn điện, chiều điện áp trên

phức tạp, ta không thể đễ dàng xác định ngay được

chiều dòng điện và điện áp các nhánh, đặc biệt đối

với dòng điện xoay chiều, chiếu của chúng thay đổi

theo thời gian Vì thế khi giải mạch điện, ta tùy ý

Trang 12

là chiều dương Trên cơ sở các chiều đã vẽ, thiết lập hệ phương trình giải mạch

điện Kết quả tính toán : dòng điện (điện áp) ở một thời điểm nào đó cố trị số

dương, chiều dòng điện (điện áp) trong nhánh ấy trùng với chiều đã vẽ, ngược lại, nếu dòng điện (điện áp) có trị số âm, chiều của chúng ngược với chiều đã vẽ

1.2.4 Công suất

Trong mạch điện, một nhánh, một phần tử có thể nhận năng lượng hoặc phát năng lượng Khi chọn chiều dòng điện và điện áp trên nhánh trùng nhau (hỉnh 1.2), sau khi tính toán công suất p của nhánh ta có kết luận sau về quá trình năng

lượng của nhánh Ỏ một thời điểm nào đó nếu :

Nếu chọn chiều dòng điện và điện áp trên nhánh ngược nhau ta sẽ có kết luận ngược lại Trong hệ đơn vị SĨ đơn vị dòng điện là A (ampe), đơn vị điện áp là

V wôn), đơn vị công suất là W toát),

§ 1.3 MO HINH MACH DIEN, CAC THONG SO

Mach điện gồm nhiếu phần tử Khi làm việc nhiều hiện tượng điện từ xảy ra trong các phần tử Khi tính toán người ta thay thế mạch điện thực bằng mô hình mạch Mô hình mạch gồm nhiều phần tử lý tưởng đặc trưng cho quá trình điện từ trong mạch và được ghép nối với nhau tùy theo kết cấu của mạch Dưới dây ta sẽ

xét các phần tử lý tưởng của mô hình mạch

1.3.1 Nguồn điện áp u(t)

Nguồn điện áp đặc trưng cho khả

năng tạo nên và duy trÌ một điện áp trên

hai cực của nguồn Nguồn điện áp được ký

hiệu như hình 1.4a và được biểu diễn bằng

một sức điện động e(t) (hình 1.4b) Chiều

e(t) từ điểm điện thế thấp đến điểm điện

thế cao Chiều điện áp theo quy ước từ

ngược với chiều sức điện động (hỉnh 1.4b)

Điện áp đầu cực u(t) sẽ bằng sức điện động :

Trang 13

tri mot dòng điện cung cấp cho mạch ngoài Nguồn dòng điện được ký hiệu như hình 15

1.3.3 Điện trỏ R

Cho dòng điện ¡ chạy qua điện trở R (hinh 1.6) và gây ra điện

áp rơi trên điện trở uụ Theo định luật Ôm quan hệ giữa dòng điện

¡ và điện áp uạ là :

up = Ri Người ta còn dùng khái niệm điện dẫn g

Công suất tiêu thụ trên điện trở

Như vậy điện trở R đặc trưng cho công suất tiêu tán trên

điện trở Dơn vị của điện trở là @ (6m) Don vị của điện dẫn 1A S (simen) ,

1 S=G

Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t là

Nếu dòng điện ¿¡ biến thiên thỉ từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm

ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm (hỉnh 1.7)

Trang 14

Công suất trên cuộn dây

1.3.5 Hỗ cảm M

Hiện tượng hỗ cảm là hiện tượng xuất hiện từ trường trong một cuộn dây do

dòng điện biến thiên trong cuộn dây khác tạo nên Trên hình 1.8a cớ hai cuộn dây

có liên hệ hỗ cảm với nhau Từ thông hỗ cảm trong cuộn 2 do dòng điện i, tạo nên là :

Tương tự điện áp hỗ cảm của cuộn 1 do dòng

= Wi = Mái, (1.18) Hình 1.8

H2 = ae = ae

Cing nhu dién cam L, don vi cia hé cam là Henry (H) Hỗ cảm M được ký hiệu như sơ đổ hình 1.8b và dùng cách đánh dấu một cực cuộn dây bằng đấu sao

(*) dé dễ xác định đấu của phương trình (1.17) và (118) Dé la các cực cùng tính,

khi các dòng điện có chiều cùng đi vào (hoặc cùng ra khỏi) các cực đánh dấu ấy

thÌ từ thông tự cảm W¡¡ và từ thông hỗ cảm ý;¡ cùng chiều Cực cùng tính phụ

1.3.6 Dién dung C

Khi đặt dién 4p u, lén tụ điện có điện dung C thì tụ điện sẽ được nạp điện

với điện tích q (hình 1.9)

q = Cu, (1.19) i 5

Nếu điện áp u, biến thiên sẽ cơ đòng điện Us

chuyển dịch qua tụ điện

*

Hình 1.8

13

Trang 15

Vậy điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng điện trường

trong tụ điện Đơn vị của điện dung là Fara (F)

1.3.7 M6 hinh mach dién

Mô hình mạch điện còn được gọi là sơ đồ thay thế mạch diện, trong đó kết

cấu hình học và quá trình năng lượng giống như ở mạch điện thực, song các phần

tử của mạch điện thực đã được mô hình hóa bằng các thông số lý tưởng e, J, R,

L, M, C

Hinh 1.10

14

Trang 16

“Để thành lập mô hình mach điện, đầu tiên ta liệt kê các hiện tượng năng lượng xây ra trong từng phần tử và thay thế chúng bằng các thông số lý tưởng rồi nối vổi nhau tùy theo kết cấu hình học của mạch

Hình 1.10b la sơ đồ thay thế của mạch điện thực (hinh 1.10a), trong dé may phat dién dugc thay thé bang er nối tiếp với Lr và Rạ đường dây được thay thế bang Ry va Ly bong den duoc thay bang Ry cuon day duce thay thé bang R,L

Mô hình mạch được sử dựng rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và tính toán

mạch điện và thiết bị điện

Cần chú ý rằng, phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và điều kiện làm việc của

mạch điện (tẩn số, dòng điện, điện áp), một mạch điện có thể có nhiều sơ đồ thay

thế khác nhau Hình 1.10b là sơ đồ thay thế đối với dòng điện xoay chiều, hình 10c là sơ đồ thay thế đối với dòng điện không đổi

§ 1.4 PHAN LOAI VA CAC CHE DO LAM VIEC CUA MACH DIEN

1.4.1 Phân loại theo loại dòng điện trong mạch

a) Mạch diện một chiều

Dòng điện một chiếu là đồng điện cớ chiều không thay đổi theo thời gian Mạch

điện có dòng điện một chiều goi là mạch điện một chiều, Dòng điện có trị số và

chiếu không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi (hình 1.11)

b) Mạch diện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là

1.4.2 Phân loại theo tính chất các thông số R,L,C của mạch

0) Mạch diện tuyển tinh

Tất cả các phẩn tử của mạch điện là phan tử tuyến tính, nghĩa là các thông số

R, L, M, C la hang số, không phụ thuộc vào dòng điền ¡ và điện áp u trên chúng b) Mạch diện phi tuyến

Mạch điện có chứa phần tử phi tuyến gọi là mạch điện phi tuyến Thông số R,

L, M, C của phần tử phi tuyến thay đổi phụ thuộc vào dòng điện ¡ và điện áp u

trên chúng

Trong giáo trình này chủ yếu nghiên cứu mạch điện tuyến tính

lỗ

Trang 17

1.4.3 Phân loại theo quá trình năng lượng trong mạch

a) Chế dộ xúc lập

Chế độ xác lập là quá trình, trong đó dưới tác động của các nguồn, dòng điện

và điện áp trên các nhánh đạt trạng thái ổn định Ỏ chế độ xác lập, dòng điện, điện áp trên các nhánh biến thiên theo một quy luật giống với quy luật biến thiên của nguồn điện : đối với mạch điện một chiều, dòng diện, điện áp một chiều ; đối với

mạch điện xoay chiều sin, dòng điện, điện áp biến thiên thee quy luật sín với thời gian b) Chế dộ quá dộ

Chế độ quá độ là quá trình chuyển tiếp từ chế

độ xác lập này sang chế độ xác lập khác Chế độ

quá độ xảy ra sau khi đóng cất hoặc thạy đổi

thường rất ngắn Ỏ chế độ quá độ, dòng điện và

điện áp biến thiên theo các quy luật khác với quy

luật biến thiên ở chế độ xác lập Trên hình 1.13

mạch R - L vào nguồn điện áp không đổi xảy ra

quá trình quá độ ; dòng điện ¡ biến thiên như

đường cong 1 Sau thời gian At, qua trình quá độ

kết thúc, và thiết lập chế độ xác lập, đường 2 vẽ

đòng điện ¡ ở chế độ xác lập

Hình 1.13

1.4.4 Phân loại bài toán về mạch điện

Việc nghiên cứu mạch điện được phân thành hai loại bài toán : phân tích mạch

và tổng hợp mạch Nội-dung bài toán phân tích mạch là cho biết các thông số và kết cấu mạch điện, cẩn tính dòng, áp và công suất các nhánh Tổng hợp mạch là bài toán ngược lại, cần phải thành lập một mạch điện với các thông số và kết cấu thích hợp, để đạt các yêu cầu định trước về dòng, áp và năng lượng

Trong giáo trình này chủ yếu xét bài toán phân tích mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập

Cơ sở lý thuyết để nghiên cứu mạch điện là hai định luật Kiếchốp 1 va 2

§ 1.5 HAI ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP

Định luật Kiếchốp 1 và 2 là hai định luật cơ bản để nghiên cứu, tính toán mạch điện

1.5.1 Định luật Kiếchốp 1

Định luật Kiếchốp I phát biểu cho một nút

Tổng dại số các dòng diện tạt một nút bàng không

16

Trang 18

trong đó nếu quy ước các dòng điện đi tới nút mang dấu dương, thì các dòng điện

Vi du : Tai nut K hinh 1.14 định luật Kiếchốp 1

Ty phuong trinh (1.26) ta co thé viết lại

Nghia là tổng các dòng điện tới nút bàng tổng các

dòng điên rời khỏi nút, Định luật Kiếchốp 1 nới lên tính

chất liên tục của dòng điện Trong một nút không có hiện tượng tích lũy điện tích,

Hình 1.14,

1.5.2 Định luật Kiếcchốp 2

Định luật Kiéchdp 2 phat biéu cho mach vong kin

Đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, tổng đại số các điện ấp rơi trên các phần tử bằng không

Thay thế điện áp rơi u trên các phần tử bằng các biểu thức (1.5), (1.6), (1.18), (1.20) vào (1.28) và chuyển các sức điện động sang vế phải, ta được phương trình „

Định luật Kiếchốp 2 được phát biểu như sau :

Đi theo mộc wong khép kin, theo mét chiéu tùy ý, tổng dại số các diện ap roi

trên cóc phần it Bang tổng dai số các sức diện dộng trong vong ; trong đó những

sức điện dộng va dòng điện có chiều trùng uói chiều đi vong sẽ lấy dấu dương,

Ví dụ : Đối với vòng kín trong hình 1.15, định luật lKiếchốp 2 viết :

Ri; + G; Jisat — Ly an + Rịi =6; —

Định luật Kiếchốp 2 nơi lên tính chất thế

của mạch điện Trong một mạch điện xuất

phát từ một điểm theo một mạch vòng kín

và trở lại vị trí xuất phát thì lượng tang

thé bang không

Cần chú ý rang hai định luật Kiếchốp

viết cho giá trị tức thời của dòng điện và

điện áp Khi nghiên cứu mạch điện ở chế độ

quá độ, hai định luật Kiếchốp sẽ dược viết

dưới dạng này Khi nghiên cứu mạch điện sin

ở chế độ xác lập, đòng điện và điện áp được

biểu diễn bằng véctơ và số phức, vì thế hai

TRUUNG BAL HOC NHAT PANG |

Trang 19

Hai định luật Riếchốp diễn tả đẩy đủ quan hệ dòng điện và điện áp trong mạch

mạch điện, nó là cơ sở để nghiên cứu, tính toán mạch điện

Bảng tám (it chương I

Điện trẻ R O° Pe = RiP

CÂU HOI ON TẬP CHƯƠNG 1

1) Các thông số đặc trưng của mạch điện là gì, ý nghĩa của nó

2) Quan hệ dòng và áp trong các phần tử của mạch điện

3) Sơ đồ thay thế của mạch điện là øì, cách thành lập sd dé thay thé

4) Phát biểu định luật Kiếchốp và ý nghĩa của ná

BÀI TẬP CHƯỚNG 1

Bai sO 1.1

Một máy phát điện một chiếu khi không tải điện áp trên

U = 210 V Lập sơ đồ thay thế cho máy phát điện Tỉnh

công suất nguồn phát ra, công suất của tải tiêu thụ, công

suất tổn hao trong máy phát

Bài giải

Sơ đồ thay thế cho máy phát điện trên hình 1.16 gồm

nguồn sđđ E nối tiếp với điện trở trong R„ Phương trình định

18

” Hình 1.18

Trang 20

luật Ôm cho nhánh có nguồn

U=E- RI

khi không tải I = O suy ra E = U, = 220 V,

khi có tải Ï = 10 A suy ra R, = i =a = 12

Công suất nguồn Pag = El = 22010 = 2200 W

Công suất tải P, = UI = 210.10 = 2100 W

Công suất tổn hao trong nguồn AP = RJ* = 1.10? = 100 W

Bai sé 1.2

Một lò điện trở có công suất P = 3 kW, điện áp U = 220 V Lập sơ đồ thay

thế cho lò Tính dòng điện lò tiêu thụ và điện năng tiêu thụ trong l tháng, biết hệ

số sử dụng k = 0,5

Bài giải

Sơ đồ thay thế cho lò điện gồm điện trở R (hình 1.17) I

Dòng òng điện điện của lò của lè = U* sao ` Ẻ = 13 v là

P 3000 Điện trở của lò „ Ñ = = 5 = 16,14 Q

A = kPt = 0,53.30 x 24 = 1080 kWh Hinh 1.17 Bài số L3

Sơ đồ thay thế của một tụ điện có tiêu tán như hình 1.18 gồm điện dẫn g =

R nối song song với tụ điện C, Hãy xác dinh théng sé g va C can ci vao thi nghiém sau day :

- Khi đặt điện ap mét chiéu U = 100 V, dòng điện roi = 1 WA

- Rhi điện áp tăng một lượng AU = 10 V, điện tích trên bản tụ điện dược nạp

thêm lA Aq = 10°C ⁄⁄

Bài giải

Trong thí nghiệm này dòng điện rò của tụ chính là dòng

điện qua điện dẫn của sơ đồ, suy ra

Mạch khuếch đại tranzito hình 1.19a được thay thế bằng Hình 1.18

sơ đồ hình 1.19b Tính dòng điện ¡ và điện áp trên tải tụ

19

Trang 21

Cho mạch điện hình 1.20a gồm, tụ điện G có : điện dung 1 ¿F nối tiếp với điện

1 @ Biết quy luật biến thiên của điện áp trên điện trở theo thời gian như -: trở R =

hình 1.20b Tìm quy luật biến thiệp của nguồn e().'

Viết định luật Kiếchốp 2 cho mạch vòng kín có :

Trang 22

e() =:u(Œ) + ug()

tuong tu ta tim dude e(t) = - 1V W ¢ ”

nhật có chiều cao là 1 V (hỉnh 0 _>

Hai điết Đị và Ð; mắc song Hình 1206,

song (hình 1.2la) có đặc tính Vôn- :

Ampe trên hình vẽ (hình 1,2lb).: Cẩn mắc nối tiếp vào mới điết một điện trở bằng

bao nhiêu để khi dòng điện tổng là 4 A thì dòng điện qua mỗi dist là như nhau

-Khi 2 điết “mắc song song để cho ding điện phân k bế đều l¡ = lj = ; = 2A

thi diện trỏ của các mạch song song _phdi bang nhau, vi thể cần: - mắc nối tiếp uới

Trang 23

BÀI TẬP CHO ĐÁP SỐ CHƯƠNG 1

e) Nếu dùng đây điện trở chiều dai 5m, dién trở suất ở nhiệt độ làm việc bằng

1,3.10° Qm thì đường kính của đây bằng bao nhiêu?

Đáp số a) 2,73A; b) 80,62; c) 0,32mm

- Bài số L8

Trên cực của cuộn dây thuần câm L = 0,05H người ta đặt điện áp hình ¡ răng cưa

(hình 1.22a) Vẽ hình đáng dòng điện và tim biểu thức dong dién i trong khoảng

Đáp số u„ = 8,22exp(-20t) + 8,22 sin(377t - 0.484z )

‘ u, = -8;22 exp(-20t) + 155 cos(377t - 0.4847 )

uu = 18Bsind77L

Dòng điện qua mạch RO nối tiếp là i =10exp(-500t) Ban dau tu chua duge nap

‘Sau khi dong điện chạy qua tụ điện có điện tích 0,02C, Nếu điện áp nguồn U =

100V va u, = 100[1- exp(-500t)], xác định điện dung C va điện áp trên điện trở up

: Đáp SỐ:, c = 200 we, 9= 100exp(- 5001) -

Trang 24

- Bài số 1.11

Mot dist Zener néi với nguồn áp E ổn định

điều chỉnh được từ 0 đến 30 V qua điện trở R

= 90 Q (hinh 1.23a) Biết đặc tinh dong điện

- điện áp của điốt Zener được làm gần đúng

Tính điện trở động trong mỗi trường hợp

b) Vẽ đường biểu diễn u, theo E 200

c) Tinh dong điện cực đại và công suất tiêu

tán cực đại trên điện trở R = 900

Một biến trở trong đớ vị trí con chạy A có thể thay đổi (hình 1.24a) Tính biến

chạy AB = x Cho U = 24V, R¿ = 1000, R= = 4002 Ky hiệu 1 là chiều dài của

Trang 25

Đặt điện áp cớ hình dáng cho trên hình 1.25a lên cực của tụ điện cớ điện dung C

= 40,F Vẽ đồ thị biểu diễn iŒ), p(t) và xác định I„, Pa

Đáp s6 1, = 15A, Pụ, = 7BW Đờ thị i(t) và p(t) cho trén hinh 1.25b

-BAI TAP "TRÁC NGHIỆM CHƯƠNG 1

Bài số 1.14 Cho,mạch điện, trên hình 1 26

1) Tim dong dién I qua nguồn?

Trang 26

Bài số I.15 Tính điện trở trong của äcdquy ở hình 1.27,

biết rằng khi hở mạch điện ấp là 12-V và khi nối

với tải có điện trở 0,1 © thì dòng điện là 100 A

Bai sé 1.16 Cho đoạn mạch trên hình 1.28 Chọn biểu thức đúng của điện áp u -

t

Bài số 1.17 Xác định nhánh tiêu thụ hay nhát công

suất Chọn đáp án đúng Cho biết u >0; >0

a) Hình 1.29a nhánh tiêu thụ công suất; R Ị

b) Hình I.29b nhánh tiêu thụ công suất; ˆ | ,

„_ Hình 128

Bài số 1 18 Viết định luat Kirchhoff / va 2 cho mach G hinh 1.30 Cho ug, = 0."

di,

a) Ry, - Ly + fia + Riese 6;

b) Riis — Li, + ais + Riis se)~e)

Trang 27

, oT = 2n

Chương 2

DÒNG ĐIỆN SIN

Dòng điện sin là dòng điện xoay chiều biến đổi theo quy luật hàm sin của thời

§ 2 1 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO DONG DIEN SIN

Trị số của dòng điện, điện áp sin ở một thời diém t goi là trị số tức: thời và

được biểu diễn là :

T„eintet +) ¬ (2.1)

trong dd : i, u - trị số tức thời của đòng điện, điện áp ,

Taw Umax 7 tri s6 cuc đại (biên độ) của dong điện, điện áp

Để phân biệt, trị số tức thời viết bằng chữ in thường : i, u, €, p Trị SỐ cực .đại viết bằng chữ in hoa : Luyu¿ Uma Emax i (ot +), ‘(ot +ựg) : là pha (gọi ©

tất là pha) của dòng điện, điện áp Pha xác định trị số và chiều của đòng điện, " điện áp ở thời điểm +

Yo Wy — pha đầu của "đồng điện, điện”

áp Pha đầu là pha ở thời điểm t = 0 Phụ

_ thuộc vào chọn tọa độ thời gian, pha: đầu có

2.1 vẽ cho trường hợp ý, > 0 và ¡ < 0.7

vị của œ là rad/s

Chu kỳ T của dòng điện sin là khoảng

thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị

số và chiều biến thiên, nghĩa là trong khoảng - | - of 4

thời gian T góc pha - biến thiên một lượng là , ‘

Trang 28

Do dac tính các thông SỐ của mạch, các đại lượng dong: dién, dien áp thường

có sự lệch pha với nhau Góc lệch pha giữa các đại lượng là hiệu số pha đầu của

p > 0 điện áp vượt trước dòng điện (hỉnh 2.2)

e = 0 điện áp trùng pha dòng điện (hỉnh 22c)

Néu biểu thức tức thời của điện áp u là :

§ 2.2 TRE số HIỆU DỤNG CỦA ĐỒNG ĐIỆN SIN

Chúng ta đã biết: tác dụng nhiệt, lực của - dong: điện n tỷ lệ với bình: phương dòng : điện Đối với dòng điện biến đổi chu kỳ để tỉnh các tác dụng, cẩn tính trị số trung: bình bình phương dòng điện trong một chu kỳ VÍ dụ khi tính công suất tác dụng

Ð của dòng điện qua điện trở ‘R, ta phai tính trị số trung bình công suất điện trở tiêu thy trong thời gian một ‘chu ky T Cong suất tác dụng được tính như sau :“

27

Trang 29

biến đổi Nó được dùng - để đánh giá, tính toán hiệu quả tác động của dòng điện -

Déi vdi ddng dién sin, thay Ì'= Imayinøt vào (2.9), sau khi lấy tich phân, ta

u.= U{2 2 sin(wt + yi) oo, (2.14)

Trị số hiệu đụng được dùng rất rộng ‘Tai Trong thực tế, khi nơi trị số dòng điện 10 A, điện áp 220 V ta hiểu đó là trị số hiệu dụng của chúng Các số ghi

trên các dụng cụ và thiết bị, thường là trị số hiệu dụng Trị số hiệu dụng thường

Trị số hiệu dụng viết bằng chữ in hoa I, U, E, P.-

($23 BIEU DIEN DONG DIEN SIN BANG VECTO |

Trong tiét §2 1, §2.2 ta đã biểu - diễn dòng ` điện sin bang biểu thức tức thời - _ |

(2.D, (2.2), hoặc đường cong trị số tức thời (hình 3 1)

Việc biểu diễn như vậy không thuận tiện khi cẩn so sánh hoặc thực hiện các

phép tính cộng, trừ dòng điện, điện áp Từ toán hoc ta đã biết việc sông, trừ các

đại lượng sin cùng tần số, tương ứng với việc cộng, trừ các véctơ biểu diễn chúng trên đồ thị, vì thế trong kỹ thuật điện thường hay biểu diễn các đại lượng sin bằng

.véctơ có độ lớn (môđun) bằng trị số hiệu dụng và góc tạo với trục Ox bang pha

- đầu của các đại lượng ấy Bằng cách biểu điến đó mối dai lugng -sin được biểu điến

bang một vécto, ngược lại mỗi véctơ biểu diễn: mot đại lượng sin tương ứng

Trang 30

hỉnh 2.3b, vẽ véctơ dòng điện IT biểu diễn đòng điện ¡ = 10{2sin (œt + 20°), va

véctơ điện áp biểu diễn điện áp u = 205: 2sin(ot - 45°)

các đại lượng dòng điện và

điện áp bằng véctơ, hai định

luật iếchốp sẽ được viết

‘luat Kiéchép bang vécto, ta Minh 2.3,

có thể giải mạch điện trên

đồ thị, gọi là Phuong pháp đồ thị ¬ véctd,

§ 2.4 DÒNG ĐIỆN SIN TRONG NHANH THUAN DIEN TRO

Khi có dòng điện ¡ = In„inet qua điện trở R hỉnh 2.4a, điện áp trên điện

điện và điện áp vẽ trên' hình 24b cơ : oe

Cong suất tức thời của điện trở là : : Pn(}ˆ = “Up = = Unaclmaxsin® ot = Upl(1 = cos2wt) (2.18) Trên hình 2.4e vẽ đường cong Up, ¡ và pạ Ta thấy Prit) = 0, nghĩa là điện

, trở R lién tục tiêu thụ điện năng của nguồn và biến đổi sang dạng năng lượng khác

29

Trang 31

Vì công suất tức thời không có ý nghĩa thực tiễn, nên ta đưa ra khái niệm

công suất tác dụng P, là trị số trung bình của công suất tức thời pạ trong một chu „

§ 2.5 DONG DIEN SIN TRONG NHANH THUAN ĐIỆN CẢM

Khi có dòng điện ¡ = - [maySint qua điện cảm L hình 2.5a điện áp trên điện

di C -đ(m„einót),

fag = hưng = oLI,, Sint + > = Uns, sin(t + 3)

trong đó : UL imax = -wLI wax =X Tmax ‘ ee

Xp = aL có thứ nguyen | của điện trở, do bang Q gọi là cảm kháng

_ Từ đó rút ra quan hệ giữa trị số hiệu dung của dong va ap la’:

_ Đòng điện và điện áp ‹ có cùng tần số song lệch pha nhau một góc 2 ‘Dong

~ Se ý “ 7 2 ` * ¬ x

Trang 32

lượng Trong khoảng œt = 0 đến wt = #/2, công suất Pi(t) > 0, điện cảm nhận

năng lượng và tích lũy trong từ trường Trong khoảng tiép theo ot = 2/2 đến

_ ot = a, céng suất p,(t) < 0, năng lugng tich lũy trả lại cho nguồn và mạch ngoài

Quá trình cứ tiếp diễn tương tự, vì thế trị số trung bình của công suất p(t) trong

Công suất: tác dụng của điện cảm bằng không:

Để biểu thị cường độ quá trình trao đổi năng lượng của điện cảm ta đưa ra

khái niệm công suất phản kháng Q¡ của điện cảm Theo công thức 2.21 ta có :

Qị = UII = XI, TS 3.22)

Đơn vị của công suất phản kháng là VAr hoặc kVAr = 10) VAr

§ 2.6 DONG DIEN SIN TRONG NHANH THUẦN DIEN-DUNG |

Khi có dòng điện ¡ `= Tmax: sinwt qua điện dung (hình 2.6a) điện áp trên điện

uc(t) = g J iat =¢ J Tnaysinotdt = 2G Thaxsin(wt — 3) = Uemasin(wt _ 3)

“31

Trang 33

Công suất tức thời của điện dung :

Pelt) = uci = Ucmaluasinotsin(ot - 3) =-Uclsin2t ` (2.24)

Trên hình 2.6 vẽ đường cong Uc, i va Pc Ta nhận thấy có hiện tượng trao

đổi năng lượng giữa điện dung với phần mạch còn lại Công suất tác “đụng điện dung _ tiêu thụ ;

Để biểu thị cường độ quá trình trao đổi năng lượng của điện dụng, ta đưa ra số

khái niệm” công suất phân kháng Qc của điện dụng

Theo công thức (224) ta có :

Trang 34

"Qo = -Ud=- Xr | (2,25)

Đơn vị công suất phản kháng la VAr hoặc kVAr (kilé VAr) = 10°VAr

§ 2.7 DONG, DIEN SIN TRONG NHÁNH R-L-C NOI TIEP

Khi có dong dién i = Tnasinot qua nhánh R - L - C nối tiếp (hình 2.7a) sẽ

gay ra những điện áp uạ, Ul, uc trên các phần ti R, L, C Nhu da xét ở §2.4,

§2.5, §2.6, các đại lượng dòng và 4p déu biến thiên sỉn với cùng tẩn số, do đó có

thể biểu diễn trên cùng một đồ thị véctơ Dòng điện ¡ chung cho các phần tử, vì

thế trước hết ta vẽ véctơ dòng điện I sau đó dua vào các kết luận về góc lệch

` pha (đã xét ỡ trên): vẽ các véctơ điện áp: trên điện trở Ủy điện áp trên điện cảm

: U,, điện: cấp trên điện dung Ức (hình 2-70)

“Tử đồ" thị véctơ .ta tính được trị số: hiệu dụng ( của điện áp "

= VUR +O Uc)? = Vary + - - Rọ = ARE + = XP = Ie

poo x được gọi la - điện kháng: của nhánh, “Từ “công “thức 6 26) chúng ta thấy điện

Za trở R,, điện kháng x và, tổng trở z là ba cạnh của một tam giác vuông trong đó

ị đường huyền là tổng trở 2, còn hai cạnh gúc tuông là điện trở R và điện kháng X

(hình 2:7e).: Tam giác tổng trở giúp ta dễ dàng nhớ các quan hệ giữa các thông số R,

: z và tính góc lệch - pha yg Nghiên cứu nhánh R -L -C nối tiếp ta rat ra:

: Quan he giữa try SỐ hiệu “đựng dòng và áp\ trên, nhánh R < L- C nối tiếp là :

Trang 35

Nếu X > Xo, ¢ > 0 mạch có tính chất điện cảm, dòng điện chậm sau điện

áp một góc ø

Nếu Xị¡ < XÃ, @ < 0, mạch có tính chất điện dung, dòng điện vượt trước

điện áp một góc ø

§ 2.8 CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN SIN

Ta xét trường hợp tổng quát, mạch điện có thể chỉ có một nhánh, một phần

tử, một thiết bị như đã xét ở trên, hoặc gồm nhiều nhánh có các thông số R, L,

C như ký hiệu ở hình 2.8

Khi biết dòng điện I, điện áp D, góc lệch pha g giữa điện áp và dòng điện ở đầu vào, hoặc biết các thông số R, L C của các nhánh, ta tính công suất như sau : Đối với dòng điện xoay chiêu có ba loại công suất :P,Q,S

Công suất tác dụng P có thể được tính bằng

tổng công suất tác dụng trên các điện trở của các nhánh của mạch điện

Trang 36

Công suất tác dụng P đặc trưng cho hiện tượng biến đổi điện năng sang các

dang nang lượng khác như nhiệt năng, cơ năng v.v

2.8.2 Công suất phản kháng Q

Để đặc trưng cho cường độ quá trình trao đổi năng lượng điện từ trường, trong tính toán người ta đưa ra khái niệm công suất phản kháng Q

Công suất phản kháng có thể được tính bàng tổng công suất phản kháng của

điện cảm và điện dung của mạch điện

Q = Q + Qc = À3 Xu - 2 Xk (2.33b)

trong đó : Äịm Xen I

nhánh

„ lần lượt là cảm kháng, dung kháng, dòng điện của mỗi

2.8.3 Công suất biểu kiến S

Ngoài công suất tác dụng P, và công suất phản kháng Q người ta còn đưa ra

khái niệm công suất biểu kiến được định nghĩa là :

s = Ul = ÏPˆ+@? (2.34)

Công suất biểu kiến còn được gọi là công suất toàn phần

So sánh biểu thức của P và 5 ta thấy cực đại của công

suất tác dụng P (khi cosp = l) bằng công suất biểu kiến 8

by

máy phát điện, máy biến áp người ta ghi công suất biểu kiến

Quan hệ giữa §, P, Q được mô tả bằng một tam giác Hình 2.9

vuông, trong đó Š là cạnh huyền, P, Q là hai cạnh góc vuông

(hinh 2.9) Tam giác trên hình 2.9 gọi là tam giác công suất

P, 5, Q có cùng một thứ nguyên, song để phân biệt ta cho các đơn vị khác

nhau Đơn vị của P là W, của Q là VAr còn của 5 là VA

2.8.4 Đo công suất P

Để đo công suất tác dụng P người ta thường dùng oát kế kiểu điện động Về cấu tạo oát kế kiểu điện động gồm hai cuộn dây Cuộn phần tỉnh có tiết diện lớn mắc nối tiếp với phụ tải còn gọi là cuộn dòng điện Cuộn phẩn động có tiết diện

nhỏ số vòng nhiều mắc song song với mạch cần đo còn gọi là cuộn điện áp Dòng

u

điện qua cuộn điện áp la: i, = 7

Ry Mômen quay của dụng cụ tỷ lệ với tích số của hai dong dién i va i,

ui

M = ki, = kế = RP

35

Trang 37

Mômen quay tỷ lệ với công suất tiêu thụ của

tải, dụng cụ dùng để đo công suất tác dụng

hi sử dụng soát kế cần chú ý nối đúng cực

tính của các cuộn dây (đầu đánh đấu *) Nếu oát

kế chỉ ngược cần đổi lại cực tính của cuộn đòng

điện hoặc cuộn điện áp

§ 2.9 NANG CAO HE SO CONG SUAT COSp Hình 2.80

Trong biểu thức công suất tác dụng P = Ulcoso, cos được gọi là hệ số công suất Hệ số cos là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng, nó có ý nghĩa rất lớn về

kinh tế

Nâng cao hệ số cosø sẽ tăng được khả năng sử dụng công suất nguồn VÍ du một máy phát điện cố Š¿m = 10000 kVA nếu cos2 = 0,7, công suất định mức phát

ra Pay = Sg_cesy = 19000.0,7 = 7000 kW, néu nang cosp = 0,9, Py,, = 10000.0,9

= 9000 kW Nhu vay rõ rang là sử dụng thiết bị có lợi hơn rất nhiều

Mặt khác nếu cần một công suất P nhất định trên đường dây một pha thì dòng

điện chạy trên đường dây là :

P

T= Ucose

Néu cosy lén thi I sé nhé dẫn đến tiết diện dây

nhỏ hơn, và tổn hao điện năng trên đường dây sẽ bé,

điện áp roi trên đường dây cũng giảm di

Trong sinh hoạt và trong công nghiệp tải thường có

tính chất điện cảm nên cose thấp Để nâng cao cosp ta

Khi chưa bù (chưa có nhánh tụ điện) dòng điện trên

đường day I bang đòng điện qua tải I¡, hệ số công suất của mạch là cosp, cua tai

Khi có bù (cố nhánh tụ điên), dòng điện trên đường dây I là :

I< I, ø < Øi và C€Os2 > cosy,

Vi rằng công suất P của tải không đổi nên công suất phản kháng của mạch

Trang 38

*w:

Q = Ptg ø

của tải và QC của tụ điện :

Do đó : Q, + Qc = Ptgp, + Q = Ptgp (2.36)

Rút ra Qc = - PŒg/i - tgp)

Mặt khác công suất Qc của tụ được tính là :

Qc = ~ Ucl¿c = - U.UøC = - UC (2.37)

Từ (2.37) va (2.36) ta tinh duce gid tri điện dung C

cần thiết để nâng hệ số công suất mạch điện từ cosợ

§ 2.10 BIEU DIEN DONG DIEN SIN BANG SO PHUC

Phương pháp đồ thị véctơ được ứng dụng rộng rãi khi nghiên cứu mạch điện sin Nó giúp ta biểu diễn rõ ràng trị số hiệu dụng, góc pha, góc lệch pha, rất thuận

tiện khi cẩn minh họa, so sánh và giải các mạch điện đơn giản Tuy nhiên cách biểu diễn véctơ gặp nhiều khó khan khi giải mạch điện phức tạp Khi giải mạch điện sin ở chế độ xác lập một công cụ rất hiệu lực là biểu diễn các đại lượng sin bằng số phức

Ỏ tiết §2.3 ta đã biểu diễn dòng điện sin bằng véctơ

trong tọa độ vuông góc xÔy

Oy bằng trục số ảo +j, ta đã thực hiện việc biểu diễn

đại lượng sin bằng số phức trong tọa độ phức (hỉnh 2.11)

Số phức biểu diễn các đại lượng sin ký hiệu bằng các

chữ in hoa, có dấu chấm ở trên Số phức có hai dạng :

Dạng số mũ Ï = le”, Ủ = Ue”" có môđun I, U

(độ lớn) bằng trị số hiệu dụng và acgumen ¡ y, bang

pha đầu các đại lượng sin Dạng mũ còn được ký hiệu

Dạng đại số của số phức dòng điện và điện áp là :

I = Icosy, + jlsiny, = 10cos(-30°) + j10sin(-30°) = 5Y3 - j5

U = Ucosy, + jUsiny, = 200cos60° + j200sinG0° = 100 + j10043

37

Trang 39

trong đó

Teosy,, Ucosy,, la phần thực của số phức

jJsinw, jUsinw, là phần ảo của số phức

j = Y=1 1a don vị ảo (trong toán học ký hiệu đơn vị ảo là i, 6 đây để không

nhầm lẫn với dòng điện nên ký hiệu là j) ,

2.10.1 Nhắc lại một số phép tính đối với số phức

Khi phải nhân, chia ta nên đưa về dạng mũ :

Nhân (chia) hai số phức với nhau, ta nhân (chia) môđun, còn acgumen thì cộng (trừ) cho nhau

©) Nhân số phúc uới e©

nghĩa là khi nhân một số phức với e“ ta quay véctơ

biểu diễn số phức ấy đi một góc œ ngược chiều quay

kim đồng hồ Khi nhân số phức với eF ta quay véctơ

biểu diễn số phức ấy một góc œ cùng chiếu quay kim i đồng hồ (hỉnh 2.12)

d) Nhân số phúc uới +j -jt

38

Trang 40

} 42 — cosg(XY + tỉ an(Ÿ \ = |;

d0 = con 5) + 5 nS) =

me — ele + is ~t\_ 4

c cos ( 3) j sin( 5 )= j

Như vậy khi nhân một số phức với j, ta quay véctơ biểu diễn số phức đó di

một góc z/2 ngược chiều quay kịm đồng hổ Khi nhân với (-j ta quay đi một góc

z/2 cùng chiều quay kim đồng hồ (hỉnh 2.13)

2.10.2 Biéu dién dao ham c

d Néu i = Ổlsinøt được biểu dién bang dong điện phức I thì đạo ham

vượt trước góc z như vay biểu diễn phức của đạo hàm i la

2.10.3 Biéu dién tich phan J idt

Nếu ¡ = 2lsinøt được biểu diễn đưới dạng phức I thì tích phân

2.10.4 Biểu diễn các định quật Kiếchốp đưới dạng phức

Định luật Kiếhốp 1 Từ bìều thức Sì = 0 suy ra DI = 0 (2.41)

Định luật Kiếchốp 2 Viết định luật Kiếchốp 2 cho một nhánh gồm R - L - C nối tiếp ta được :

Ngày đăng: 15/02/2025, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tám  (it  chương  I - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
ng tám (it chương I (Trang 19)
Hình  1.24a  Hình  1.24b_ - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 1.24a Hình 1.24b_ (Trang 24)
Hình  2.23  Hình  2.23b - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 2.23 Hình 2.23b (Trang 49)
Hình  3.6a.  Hình  3.8b. - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 3.6a. Hình 3.8b (Trang 59)
Hình  4.7.  Hình  4.8. - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 4.7. Hình 4.8 (Trang 88)
Hình  4.18  :  Tuy  nhiên  lúc  chọn  thiết  bi  trong  sinh  hoạt,  ta  cần  chọn  điện  áp  thiết  bị  bằng  điện  áp  pha,  như  vậy  ta  đã  sử  dụng  một  dây  pha  và  dây  trung  tính - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 4.18 : Tuy nhiên lúc chọn thiết bi trong sinh hoạt, ta cần chọn điện áp thiết bị bằng điện áp pha, như vậy ta đã sử dụng một dây pha và dây trung tính (Trang 97)
Hình  4.22b  Hình  4.22c - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 4.22b Hình 4.22c (Trang 102)
Hình  5.4  vẽ  đường  cong  phóng  điện - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 5.4 vẽ đường cong phóng điện (Trang 114)
Bảng  tóm  tắt  chương  5 - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
ng tóm tắt chương 5 (Trang 120)
Hình  5.TIb, - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 5.TIb, (Trang 123)
In  =  hoe  =  R,  +  R,.~  300  ~  0,074  Hình  5.13. - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
n = hoe = R, + R,.~ 300 ~ 0,074 Hình 5.13 (Trang 124)
Bảng  tám  tắt  chương  7 - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
ng tám tắt chương 7 (Trang 149)
Hình  toán  của  máy  biến  áp. - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh toán của máy biến áp (Trang 162)
Hình  8.10.  VÌ  tổng  trở  z';  rất  nhỏ  so  với  z„  nên  coi  gần - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
nh 8.10. VÌ tổng trở z'; rất nhỏ so với z„ nên coi gần (Trang 167)
Bảng  tám  tắt  chương  8 - Kỹ thuật điện - Lý thuyết _Bài tập có đáp số_Bài tập giải sẵn Bài tập trắc nghiệm (Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh).pdf
ng tám tắt chương 8 (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm