1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài thực hành số 2 d

24 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài thực hành số 2
Tác giả Nguyễn Văn Hải
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài thực hành này, bạn sẽ học cách thiết lập và quản lý các kết nối SSH, tạo cặp khóacông khai và riêng tư, và cách sử dụng SSH để quản lý thiết bị từ xa.. Các lệnh quan trọng như

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

Họ và tên: Nguyễn Văn Hải

Mã sinh viên: B22DCCN270

Lớp: E22CQCN05-B

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

Tìm hiểu lý thuyết 3

Bài 1: sshlab 4

Bài 2: nix-commands 7

Bài 3: users 10

Kết luận 18

Trang 3

1 SSH Lab (sshlab)

SSH (Secure Shell) là giao thức mạng cho phép truy cập từ xa vàomáy chủ một cách bảo mật Khác với Telnet, SSH mã hóa dữ liệu, giúp bảo vệ thông tin truyền qua mạng Trong bài thực hành này, bạn sẽ học cách thiết lập và quản lý các kết nối SSH, tạo cặp khóacông khai và riêng tư, và cách sử dụng SSH để quản lý thiết bị từ xa

2 Nix Commands (nix-commands)

Bài này giới thiệu các lệnh cơ bản của hệ điều hành Unix/Linux, cung cấp nền tảng vững chắc về thao tác trên dòng lệnh Các lệnh quan trọng như ls, cd, cp, mv, rm, chmod, ps, và grep giúp người dùng quản lý tập tin, thư mục, và quy trình hệ thống hiệu quả Thực hành với các lệnh này rất quan trọng cho việc quản trị

và xử lý công việc trên hệ thống Linux

Trang 4

 Khóa riêng được lưu tại ~/.ssh/id_rsa

 Khóa công khai được lưu tại ~/.ssh/id_rsa.pub

Trang 5

- Sao chép khóa công khai lên server

Trang 6

- Tìm và đọc tệp

o cat filetoview.txt

o Mục đích: Kiểm tra và đọc nội dung của tệp

filetoview.txt trên server

- Kết thúc bài thực hành

o stoplab sshlab

- Checkwork:

Trang 7

Bài 2: nix-commands

- Tìm hiểu các câu lệnh cơ bản

o Xem thư mục hiện tại: pwd

o Liệt kê nội dung của thư mục: ls

o Hiển thị các tập tin ẩn: ls –a

o Hiển thị chi tiết nội dung thư mục (gồm quyền truy cập, kích thước ): ls –al

Trang 8

o Tạo và thay đổi thư mục:

 mkdir temp

 cd temp

o Quay lại thư mục cha: cd

o Đổi tên thư mục: mv temp temp2

Trang 9

o Sao chép tệp tin và đổi tên khi sao chép: cp bashrc temp2/.bash

o Xóa tệp tin và thư mục:

 rm temp2/.bas*

 rmdir temp2

o Xem nội dung của một tệp: cat /etc/passwd

Trang 10

- Pipe và chuyển hướng

o Sử dụng pipe để xem từng phần nội dung lớn: ls /usr/bin

| more

o Chuyển hướng đầu ra vào tệp tin: ls /usr/bin > listing

Trang 11

o Thêm vào tệp đã có nội dung: echo "testing" >> listing

- Trợ giúp

o Xem trợ giúp của một lệnh: man mkdir

Trang 12

- Tìm kiếm

o Tìm kiếm nội dung trong tệp tin: grep student /etc/*

Trang 14

o Tìm kiếm tệp tin có tên đã biết: find /etc -name hosts –print

 Phải sử dụng lệnh sudo su để cấp quyền của đặc quyền root

o Tìm tất cả các tệp có phần mở rộng cụ thể: find

/usr/include -name "*.h" –print

- Kiểm soát truy cập

o Xem quyền truy cập của một tệp tin: ll bashrc

o Thay đổi quyền truy cập:

 chmod o+w bashrc # Thêm quyền ghi cho người

Trang 15

 chmod o-w bashrc # Xóa quyền ghi cho người khác

 chmod ugo+rwx bashrc # Cấp quyền đọc, ghi và thực thi cho tất cả

- Quản lý tiến trình

o Hiển thị danh sách các tiến trình: ps ax

o Kết thúc một tiến trình theo PID: kill -9 <PID>

- Soạn thảo văn bản

o Mở trình soạn thảo văn bản leafpad hoặc nano: nano

<filename>

Trang 16

- Lịch sử

o Xem lịch sử các lệnh đã nhập: history

Trang 18

o Thực hiện lại lệnh grep gần nhất: !grep

- Shell Script

o Tạo và chạy một shell script đơn giản:

 Nano pinger : tạo 1 tệp script với nội dụng sau và lưu lại

 #!/bin/bash

 echo "Checking connection to Google "

 ping -c 4 google.com…

 chmod +x script.sh: cấp quyền thực thi cho script

 /pinger: chạy script

- Checkwork:

Trang 19

Bài 3: users

- Khởi động bài lab

o labtainer users

- Sau khi khởi động, bạn sẽ thấy hai terminal ảo xuất hiện

o Trên Terminal 1, đăng nhập với tên tài khoản:

 Tên đăng nhập: admin

 Mật khẩu: password123

o Sau đó, sử dụng lệnh để có quyền root:

 sudo su

- Thêm người dùng bob

o Tạo người dùng bob và tạo thư mục home cho bob:

Trang 20

 ls -l /shared_stuff/tarts.txt

o Thêm mary vào nhóm bakers:

 usermod -a -G bakers mary

o Trên Terminal 2, đăng nhập vào tài khoản mary:

Trang 22

o Nhận xét: thấy rằng bob không thể truy cập tarts.txt, nhưng có thể truy cập tmpfile.txt vì nó được tạo ra trong /tmp, nơi mà bob có quyền truy cập.

- Leo thang đặc quyền người dùng

o Trên Terminal 1, thêm người dùng lisa vào nhóm admin:

 useradd -m lisa

 sudo usermod -a -G admin lisa

o Đăng nhập vào tài khoản lisa

 su – lisa

o Xóa người dùng bob

 sudo userdel bob

Trang 23

o Kết thúc bài lab :

 stoplab users

- Checkwork:

Trang 24

KẾT LUẬN

Qua các bài thực hành "sshlab", "nix-commands", và "users",chúng ta đã tìm hiểu về các công cụ và phương pháp quảntrị hệ thống quan trọng trong môi trường Linux "SSH Lab"giúp chúng ta hiểu về truy cập từ xa một cách an toàn, cungcấp khả năng quản lý hệ thống hiệu quả "Nix Commands"trang bị kỹ năng làm việc với dòng lệnh, một kỹ năng thiếtyếu trong Linux Bài "Users" giúp nắm rõ cách quản lý ngườidùng và quyền hạn, tăng cường khả năng bảo mật cho hệthống Các kỹ năng này là nền tảng vững chắc cho quản trị

hệ thống và bảo mật mạng trong môi trường Linux

Ngày đăng: 15/02/2025, 22:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm