Phòng Giáo vụ sẽ lên một kế hoạch mở các khóa học trong chương trình đảo tạo của trường bao gồm: tên khóa học, thời gian của lớp, lịch học, phòng học và dự kiến số sinh viên sau đó cập n
Trang 1HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG CO SO
TAI THANH PHO HO CHi MINH KHOA QUAN TRI KINH DOANH 2
THIET KE CO SO DU LIEU CHO HE THONG
QUAN LY KHOA HOC
NHOM II LỚP D2ICQMR01-N KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
Giảng viên: Th.S Nguyễn Xuân Bá
Trang 2
HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG CO SO
TAI THANH PHO HO CHi MINH KHOA QUAN TRI KINH DOANH 2
BAO CAO TIEU LUAN
DE TAI:
THIET KE CO SO DU LIEU CHO HE THONG
QUAN LY KHOA HOC
Phạm Nguyễn Hữu Vương N21DCMR069
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Xuân Bá
ình phố Hồ Chí Minh, ngày 07 thúng 06 năm 2
Trang 3
2
1.2 Xây dựng sơ đồ DFD tông ụ quan cho hệ thông C quản lý khóa học 3 y Ụ 1.3 Xây dựng sơ đồ DFD con cho quá trình đăng ky sinh viền 4 ụ Ỳ
xe Mi quan hệ giữa Sinh Vien và Bang DIGHI -.-<ĂĂc«Ă se sex seee 6
xe Mới quan hệ giữa KhoaHoc và Bang DIGIH co se e« 6
= Moi quan hé gitta Sinh Vien và Nganht do T0- se << <e<< 7
se Mới quan hệ giữa KhoaHoc và ChuyenNganhŒD: -< 7
xe Mi quan hệ giữa DangKỹ và Khoa HOC: 2-5 So eY see 7
se Mới quan hệ giữa HoaDon và Khoa HOC: ssccĂ se seee« 7
Trang 4Môi quan hệ giữa HocĂy và LopKhoaHOC: sec Ô
8
Bang SinhVien
10 T111 0 10 .Ô 13
Bang PlheHlGHgÏJ SH ke kreekrseeeseee 2F
Trang 53.1 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Phiếu đăng ký” 32
3.2 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Hóa đơn giá trị gia tăng” 35 3.3 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Bảng điểm” - 40
CHUONG 4 TAO CSDL TUONG UNG DUNG CONG CU QUAN LY SQL45
4.2 Tạo bảng dữ liệu theo thiết kế như đã mô tả 5- 2 5° 5° s2 s2 se ses 45
4.4 Biêu diễn mối quan hệ của các bảng dữ liệu -Relationship 48
CHƯƠNG 5._ TRUY VAN SQL: SU DUNG CAC LENH SQL DE THAO TAC
VÀ TRUY VẤN CÁC THÔNG TIN CÂN THIẾ-T se se s s9 sess ses> 49
& Truy vấn danh sách viên thuộc lớp D2LCQMR0I-N - 49
1871.0101 52
của sinh viên đó còn thiẾu - -2 s- se se e2 se sersersereere cersere tre cree 53
& Tính số lượng sinh viên đăng ký cho mỗi khóa học - -5 54
Trang 6& Truy van cac giảng viên có thé dạy học trong ngành đào tạo 'Marketing'
CHUONG 6 TONG KET 59
6.2.1, Những thuận lợi trong quả trình hoàn thành báo CÁO c-««<.< 60 6.2.2 Những khó khăn trong quả trình hoàn thành bảo cáo: « 62
Trang 7Hinh 1.1 Biéu dé DFD tong quan cho hé thong c.ccccceccccececsescssessesesesteesesessesesees 3
Hinh 1.2 Biéu dé DFD chỉ tiết của quá trình quản lý Khóa học 5-52 sec 4
Hình 1.3 Sơ đồ DFD của quá trình con — quá trình đăng ký sinh viên -s- 4
Hinh 3.1 Hinh chimg tir "Phiéu dang ky" ooo ccccecccccccscceccsseescseesssssseseesseseesssseeeseeees 32
Hình 3 3 Chứng từ “Hóa ổơni” S2 2211212111111 11111111111111111 211111110 1110111 16x dt 36
Hinh 3.5 Chứng từ "Bảng điểm" 5 S2 221 2212212212211211271111211111211111 2.212 xe 40
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 2.4 Bảng mô tả KHOAAHOC L1 110 121111121112111111111111 11111111 HH HH 19
Bảng 3.3 Bảng chuân hóa mức 2NE - 1 21 2111211 1121111211211111 212121 1e 38
Bảng 3.6 Bảng chuân hóa mức 2NE 1 21 211111 1211112112111.11 21212121 ru 42
Bảng 6.1 Vai trò của từng thành viên trong nhóm
Trang 9Đề hoàn thành được bài báo cáo “Thiết kế cơ sở dữ liệu cho Hệ thống Quản
lý Khóa học” này nhóm 2 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ths.Nguyễn Xuân Bá
đã tạo điều kiện cho nhóm có cơ hội thực hiện bài báo báo và thay đã luôn quan tâm,
hỗ trợ nhóm xuyên suốt quá trình nhóm thực hiện đẻ tài Thầy luôn giúp đỡ nhóm khi
nhóm gặp khó khăn và động viên nhóm Cảm ơn thầy đã cung cấp kiến thức bô ích về
môn học và giúp nhóm có cơ hội cọ xát thực tế về lĩnh vực có liên quan
Đồng thời, nhóm tác giả xin được cảm ơn đến những nguồn tài liệu mà nhóm
đã tham khảo, các công cụ hỗ trợ nhóm thực hiện báo cáo
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, song nhóm cũng không thể tránh khỏi những sai
sót không mong muốn vì kiến thức còn hạn hẹp và trinh độ năng lực còn hạn chế
Nhóm rất mong nhận được sự góp ý của thầy để có thế rút kinh nghiệm cho những
môn học tiếp theo có liên quan và nâng cao chất lượng học tập của nhóm
Nhom xin trân trong cam on thay!
™_ NHOM 2
(Nhóm trưởng)
Đã ký
Nguyễn Ngọc Giang
Trang 10Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc
đến mọi lĩnh vực, trong đó có giáo dục Việc ứng dụng công nghệ vảo giáo dục giúp
nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đáp ứng nhu cầu đôi mới trong thời đại mới
Hơn thế nữa, việc quản lý khóa học tại các trường học là công việc vô củng cần thiết
và hệ thống quản lý khóa học là một ví dụ điển hình cho ứng dụng công nghệ trong
giáo dục Hệ thống quản lý khóa học đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các
hoạt động học tập trực tuyến, bao gồm: đăng ký khóa học, quản lý điểm số, theo dõi
tiến độ học tập, cung cấp tài liệu học tập Nhờ có hệ thống quản lý khóa học mà việc
quản lý và tô chức các hoạt động học tập trở nên hiệu quả và khoa học hơn, g1úp sinh
viên học tập mọi lúc, mọi nơi
Nhóm 2 rất vinh hạnh khi được giao bài báo cáo về “Thiết lập cơ sở dữ liệu
cho Hệ thống Quản lý Khóa học” từ thầy Ths Nguyễn Xuân Bá
Bài báo cáo này sẽ mô tả luồng đữ liệu quản lý khóa học cho Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại TP.HCM và sử dụng công cụ SQL để hỗ trợ truy
vấn kết quả cho hệ thông mà nhóm thiết lập
Trang 11
CHUONG 1 PHẦN TÍCH VÀ MÔ TẢ CÁC LUONG DU LIEU BANG SƠ DO
DFD 1.1 Mô tả các luồng dữ liệu của hệ thống quản lý khóa học
Việc tổ chức quản lý khóa học của học viện do phòng Giáo vy va Phong TCKT
phối hợp thực hiện và chịu trách nhiệm chính như sau:
Dựa vào lộ trình và kế hoạch đào tạo của Học Viện, phòng giao vụ sẽ mở các
khóa học trong mỗi học kỳ vào đầu năm Phòng Giáo vụ sẽ lên một kế hoạch mở các
khóa học trong chương trình đảo tạo của trường bao gồm: tên khóa học, thời gian của
lớp, lịch học, phòng học và dự kiến số sinh viên sau đó cập nhập vào dữ liệu kế hoạch
đào tạo
Tới mỗi kỷ học, Phòng giáo vụ sẽ xem thông tin các khóa học sẽ được tô chức
dao tao trong hoc ky tut kho dữ liệu ké hoach dao taova đăng thông báo đăng ký khóa
học đến sinh viên ở website của trường Sinh viên sẽ theo dõi các thông báo đăng ký
khóa học của trường và đăng ký học trên website của trường Trong thời p1an đăng ký
học, sinh viên sẽ gửi yêu cầu đăng ký khóa học và Hệ thống kiêm tra điều kiện đăng
ký (môn tiên quyết, số lượng sinh viên tối đa của mỗi khóa học, thời gian của các
khóa học đăng ký) Nếu điều kiện không thỏa mãn, hệ thống thông báo lỗi cho sinh
viên và sinh viên sẽ thực hiện thao tác đăng ký lại Nếu thỏa mãn, hệ thống sẽ lưu trữ
thông tin đăng ký vào đữ liệu khóa học Sau khi kết thúc thời gian đăng ký, phòng kế
toán tài chính sẽ xem đữ liệu đăng ký của sinh viên từ đữ liệu khóa học rồi gởi thông
báo đóng học phí đến sinh viên Sinh viên hoàn tất việc đóng học phí cho phòng kế
toán tài chính thì sẽ nhận lại biên lai hóa đơn thông qua email của mình từ phòng kế
toán tài chính và kế toán tài chính sẽ lưu trữ thông tin đóng học phí vào dữ liệu học
phí - học bổng của sinh viên Thời gian nộp học phí của sinh viên trong vòng 5 tuần
kế từ khí có yêu cầu nộp học phí Sau thời gian nảy nếu sinh viên không đóng học phí
sẽ vi phạm quy định của nhà trường và phòng kế toán tài chính sẽ lưu trữ thông tin
chưa đóng học phí vào đữ liệu học phí — học bổng để xử lý ký luật
Sau khi hết thời gian đăng ký, phòng giáo vụ sẽ tiến hành thống kê và lập danh
sách sinh viên môi lớp học Phòng giáo vụ sẽ tiên hành xem xét thông tin giảng viên
Trang 12
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
từ dữ liệu giảng viên (như chuyên môn, thời gian trống, các lớp đang đảo tạo, ) và
phân công lớp giảng dạy cho giảng viên phù hợp Sau đó cập nhật danh sách giảng
viên và lớp giảng dạy vào dữ liệu khóa học Sau đó phòng giáo vụ sẽ gửi thời khóa
biểu học kỳ cho sinh viên bao gồm thời gian học, khóa học, giảng viên dạy khóa học
Đồng thời, Giảng viên sẽ nhận thông tin giảng dạy bao gồm thời khóa biểu, phòng và
lớp đào tạo từ phòng giáo vụ và sẽ tiến hành giảng dạy đúng theo lịch học của các lớp
được phân công
Sau khi kết thúc khóa học, giảng viên sẽ gửi bảng điểm quá trình của sinh viên
cho phòng giáo vụ Phòng giáo vụ sẽ lập ra danh sách sinh viên đủ điều kiện thi kết
thúc khóa học (dựa vào điểm thành phần của sinh viên có bị 0 điểm cột nào không và
có vi phạm quy định đóng học phí hay không từ đữ liệu học phí - học bổng của sinh
viên) Danh sách này sẽ được gửi cho trung tâm khảo thí dé tiễn hành tô chức thí cho
sinh viên Sau khi thi xong, trung tâm khảo thí sẽ gửi điểm thi kết thúc môn cho phòng
giáo vụ, phòng giáo vụ sẽ tông phân loại tính điểm GPA (điểm trung bình) cho sinh
viên Sau đó phòng giáo vụ sẽ lưu trữ kết quả học tập của sinh viên (bao gồm điểm
thành phần, điểm thi kết thúc khóa học và điểm GPA) vào dữ liệu khóa học và thông
báo kết quả đến cho sinh viên Kết thúc học kỳ phòng giáo vụ sẽ tông kết vào báo cáo
đên Giám đốc Học viện
1.2 Xây dựng sơ đồ DFD tổng quan cho hệ thống quản lý khóa học
Hình 1.1 Biêu đồ DED tổng quan cho hệ thống
Điểm thi TRUNG TÂM KHẢO THÍ
Trang 13Dữ liệu kế hoạch Đào tạo
'Yêu câu đăng ký:
-Thông báo lỗi: ý
Hình 1.2 Biểu đồ DFD chỉ tiết của quá trình quản lý Khóa học
———————— Điển thi
Trung tâm khảo thí
————Thông báo lỗi
Trang 14Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
CHUONG 2 THIET KE CO SO DU LIEU
2.1 Xác định các thực thể chính
SinhVien: Thực thể này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã sinh viên, tên,
ngay sinh, dia chi, email, SĐT, MSTT, giới tính và mã lớp
GiangVien: Thực thể này lưu trữ thông tin về giảng viên như mã giảng viên,
tên, npày sinh, địa chỉ, email, siới tính và mã chuyên ngành GD
ChuyenNganhGŒD: Thực thê này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã chuyên
ngành GD và tên chuyên ngành
KhoaHoc: Thực thể này chứa thông tin về các khóa học bao gồm mã khóa học,
tên khóa học, số tín chỉ, tổng số tiết, mã chuyên ngành ŒD, đơn vị tính va đơn
gia
PhieuDangKy: Thực thể này chứa các thông tin bao gồm mã phiếu đăng ký,
mã sinh viên và ngày đăng ký
KhoaHocDangKy: Thực thể này chứa các thông tin bao gồm mã chi tiết phiếu,
mã phiếu đăng ký, mã khóa học và ghi chú
HoaDon: Thực thê này chứa các thông tin bao gồm mã hóa đơn, mã sinh viên,
thuế VAT, hình thức thanh toán, ngày ghi hóa đơn và đồng tiền thanh toán
NganhDaoTao: Thực thế này lưu trữ thông tin về ngành đảo tạo như mã ngành
đảo tạo, tên ngành đảo tạo, thời gian đảo tạo, tông số TC và số tín bắt buộc
HocKy: Thực thể này chứa thông tin về học kỳ như mã học kỳ, tên học kỳ và
ma dao tạo
BangDiem: Thực thế này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã bảng điểm, mã
sinh viên và mã học kỳ
LopKhoaHoc: Thực thê này chứa các thông tin về lớp khóa học bao gồm mã
lớp khóa học, mã khóa học, mã giảng viên, sĩ số, phòng học và mã học kỳ
Lop: Thực thế này lưu trữ thông tin về lớp như mã lớp, khóa, hệ đào tạo, mã
ngành đảo tạo, năm học và sĩ sô
Trang 15
2.2 Xác định các thuộc tính của từng thực thể
STK, MST, MaLop
MaChuyenNsanhƠD
- HoaDon:MaHoaDon,MaS V,NgayGhiHoaDon, HinhThucThanhToan,
MakKhoaHoc, DongTienThanhToan, ThueVAT
DiemChuyenCan, DiemGiuaky, DiemCuoiky
oTC
2.3 Xác định mỗi quan hệ
> Miối quan hệ giữa SinhVien và BangDiem:
Mỗi quan hệ một-nhiều: Mỗi sinh viên có thể có nhiều bảng ghi điểm trong
BangDiem, nhưng mỗi bảng ghi điểm chỉ thuộc về duy nhất một sinh viên
> Mối quan hệ giữa KhoaHoc va BangDiem:
Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Mỗi khóa học có thể có nhiều bảng ghi điểm trong
BangDiem (mỗi bảng ghi cho một sinh viên), và mỗi bảng điểm có chứa điểm của
nhiều khóa học
Trang 16
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
> Moi quan hé gitta SinhVien va DangKy:
Mỗi quan hệ một-nhiều: Một sinh viên có thể có nhiều phiếu đăng ký( ví dụ
mỗi kỳ sẽ có mỗi phiêu đăng ký môn học), nhưng một phiếu đăng ký chỉ thuộc về một
sinh viên cụ thê
> Môi quan hệ giữa SinhVien và Hoal)on:
Môi quan hệ một-nhiêu: Một sinh viên có thê có nhiêu hóa đơn liên quan dén
việc học( ví dụ sinh viên sẽ có nhiêu hóa đơn học phí, bảo hiểm, ), nhưng một hóa
đơn cụ thê sẽ chỉ thuộc về một sinh viên
> Moi quan hé gitta SinhVien va NganhDaoTao:
Mỗi quan hệ nhiều-một: Một sinh viên chỉ có thế thuộc một ngành đảo tạo,
nhưng một ngành đào tạo có thể có nhiêu sinh viên
> Moi quan hé gitta Lop va NganhDaoTao:
Méi quan hé nhiều-một: Một nganh dao tao co thể có nhiều lớp học(ví dụ
ngành Marketing có nhiều lớp của nhiều khóa), nhưng một lớp học chỉ thuộc về một
ngành đào tạo( ví dụ lớp D21CQMRO01-N chỉ thuộc ngành Marketing)
> Moi quan hé gitta KhoaHoc va ChuyenNganhGD:
Méi quan hé nhiều-một: Một chuyên ngành giảng dạy có thể có nhiều khóa
học, nhưng một khóa học cụ thể chỉ thuộc về một chuyên ngành giáo dục
> Mi quan hệ giữa DangKy và KhoaHoc:
Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Một phiếu đăng ký có thể bao gồm nhiều khóa học,
nhưng một khóa học cụ thê có thể được đăng ký bởi nhiều phiếu đăng ký khác nhau
> Mi quan hệ giữa HoalDon và KhoaHoc:
Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Một hóa đơn có liên quan đến nhiều khóa hoc, va
một khóa học có thể liên quan đến nhiều hóa đơn
> Moi quan hé gitta GiangVien va LopKhoaHoc:
Mỗi quan mét-nhiéu: Mét giang vién c6 thé phy trách nhiều lớp khóa học,
nhưng một lớp khóa học chỉ được duy nhất một giảng viên phụ trách
Trang 17
> Mối quan hệ giữa HocKy và LopKhoaHoc:
Mối quan một-nhiều: Một học kỷ có thé bao gom nhiéu lớp khóa học, nhưng
một lớp khóa học cụ thể chỉ thuộc về duy nhất một học ky
> Moi quan hé gitta GiangVien va ChuyenNganhGD:
Mỗi quan nhiều-một: Một giảng viên chỉ phụ trách một chuyên ngành giáo dục,
nhưng một chuyên ngành giáo dục có thể có nhiều giảng viên phụ trách
2.4 Mô hình ERD
Hình 2.1 Sơ đồ ERD cho quản lý Khóa học
Nguôn: Nhóm tác giả -Link ảnh Sơ đồ ERD 2.5 Xác định các khóa và khóa ngoại
Trang 18Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
+ Khoa chinh: MaGV
+ Khóa ngoại: Machuyennpanh (liên kết với Machuyennganh trong bảng
+ Khoá ngoại: MaSV (liên két voi MaSV trong bang SinhVien)
» Bang LopKhoahoc
® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)
® - MaGV (liên kết với MaGV trong bảng Giangvien)
® MaHK (liên kết với MaHK trong bảng HocKy)
» Bang HoaDon
® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)
Trang 19
> Bảng BangDiem
+ Khoá chính: MaBangDiem
® MaHK (liên kết với MaHK trong bảng HocKy)
® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)
» Bang Hocky
2.6 Định nghĩa và mô tả các thuộc tính
2.6.1 Bảng Sinh Vien
% AaŠV (Mã Sinh viên)
có một mã duy nhất và không trùng lặp với các sinh viên khác
® - Được xác định là khóa chinh (Primary Key)
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
% 1enSV (Họ và Tên)
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
% NgaySinh (Ngày sinh)
e©_ Là thuộc tính bắt buộc
Trang 20
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
® - Được lưu trữ dưới dạng định dạng ngày tháng năm (DATTE)
®_ Kiểu dữ liệu: DATE NOT NULL
% GioiTĩnh (Giới tính)
Là thuộc tính bắt buộc
Độ dài tối đa là 10 ký tự
Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(10) NOT NULL
% DiaChi (Địa chỉ)
Là thuộc tính bắt buộc
Độ dải tối đa là 255 ký tự
Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(255) NOT NULL
+ SoDT (Số điện thoại)
Là thuộc tính bắt buộc
Độ dải tối đa là 11 ký tự
Kiểu đữ liệu: CHAR(11)
Là thuộc tính bắt buộc
Độ dài tối đa là 80 ký tự
Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(80) NOT NULL
Trang 21
Độ dài tối đa là 10 ký tự Kiểu đữ liệu: CHAR(10)
Tham chiếu đến MaLop trong bang Lop
Độ dài tối đa là 11 ký tự
Mã Lớp bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt
Kiểu đữ liệu: CHAR(11) NOT NULL
Khoa ngoai (Foreign Key)
Bang 2.1 M6 ta bang SINHVIEN
Thuộc tinh Kiểu dữliệu | Cỡ dữliệu | Khoa Giải thích
TenSV NVARCHAR(100) 100 Họ và tên Sinh
NOT NULL viên
Trang 22Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
Email NVARCHAR(50)
Độ dài tối đa là 11 ký tự
Mã Lớp bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt
Kiểu đữ liệu: CHAR(11)
Trang 23
© Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
% Hedaotao (Hệ dao tao)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ hệ đào tạo của các lớp học Đặc điểm:
¢ Kiéu dé ligu: NVARCHAR(20) NOT NULL
Manganhdaotao (Ma ngành daotao)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã ngành đào tạo của Ngành đào tao Day là khóa ngoại tham chiếu đến bảng NganhDao Tao
Đặc điểm:
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® Khóa ngoại (Foreign Key)
Bảng 2.2 Bang mo ta bang LOP
Trang 24
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
% MlaGV (Mã Giảng Viên)
- - Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã giảng viên của giảng viên Mỗi giảng viên
có một mã duy nhất và không trùng lặp với các giảng viên khác
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
& TenGl(Tén Giang Vien)
- Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ tên của giảng viên
Trang 25® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
% Gioitinh (Giới tính)
- Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ giới tính của giảng viên
® - Là thuộc tính bắt buộc
o_ Độ dài tối đa là 10 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(10) NOT NULL
% EmailŒV (Email Giảng Viên)
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
& Diachi (Dia chi)
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 255 ký tự
% Miachuyennganh (Mã chuyên ngành)
Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng ChuyennoanhGD
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® - Khóa ngoại (Foreign Key)
Bảng 2.3 Bảng mồ tả GLANGVIEN
Thuộc tính Kiểu dữ liệu | ca dữ liệu | Khoá | Giải thích
Trang 26
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
một mã duy nhất và không trùng lặp với các khoá học khác
© Là thuộc tinh bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
®_ Kiểu dữ liệu: CHAR(10)
*% 7enKhoahoc (Tên Khoá học)
© Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
% Sotinchi (Số tín chỉ)
Trang 27
© Dé dai toi đa là 50 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL
Dongia (Đơn giá)
® - Là thuộc tính bắt buộc
® Kiểu dữ liệu MONEY NOT NULL
“% AMiachuyennganh (Mã chuyên ngành)
dạy Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng ChuyennpanhGD
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® - Khóa ngoại (Foreign Key)
Bang 2.4 Bảng mồ tả KHOAHOC
Trang 28
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
NVARCHAR
NULL
NVARCHAR
NULL
yee NOT NULL 10 Khoa ngoat | svành
2.6.5 Bang ChuyennganhGD
s% Aúachuyennganh (Mã chuyên ngành)
Nguôn: Nhóm tác giả
dạy Mỗi chuyên ngành có một mã duy nhất và không trùng lặp với các
chuyên ngành khác
¢ Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
Trang 29© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
Bang 2.5 Bang mé ta CHUYENNGANHGD
2.0.6 Búng LopKhoahoc
*% MiaLopKhoahoc (Mã Lớp Khoá học)
Nguôn: Nhóm tác giả
- - Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã lớp khoá học của Lớp khoá học Mỗi Lớp
khoá học có một mã duy nhất và không trùng lặp với các Lớp khoá học
khác
© Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
MaKhoahoc (M4 Khod hoc)
ngoai tham chiéu dén bang Khoahoc
e La thuéc tinh bat budc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® - Khóa ngoại (Foreign Key)
% MiaGV (Mã Ciảng Viên)
Trang 30
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
ngoại tham chiếu đến bảng GiangVien
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® Khóa ngoại (Foreign Key)
*% Phonghoc (Phong hoc)
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 50 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL
“% A4aHK (Mã Học kỳ)
tham chiếu đến bảng HocKy
® - Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® Khóa ngoại (Foreign Key)
Bang 2.6 Bang mo ta LOPKHOAHOC
Thuéc tinh Kiểu dữ liệu | Cỡ dữ liệu Khoá Giải thích
hoc
Trang 31
& MaHK (Ma Hoc ky)
mã duy nhất và không trùng lặp với các Học kỳ khác
% 1enHocky (lên Học ky)
Là thuộc tinh bat buộc
Độ dài tối đa là 20 ký tự
Kiêu đữ liệu:
% Namdaotao (Năm đào tạo)
Trang 32Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
Nguôn: Nhóm tác giả 2.6.8 Bang NganhDaoTao
¢ Manganhdaotao (Ma nganh hoc)
ngành học có một mã duy nhất và không trùng lặp với các ngành học khác
® - Được xác định là khóa chinh (Primary Key)
®- Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
Tennganh (Tén ngành)
®- Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 100 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL
s Thoigiandaotao (Thời gian đào tạo)
®- Là thuộc tính bắt buộc
¢ Kiéu dit ligu: DECIMAL(2,1)
“ Tongsotinchi (Tong sé tin chi)
®©_ Là thuộc tính bắt buộc
Trang 33
Thuộc tính Kiểu dữliệu | Cỡ dữ liệu Khoá Giải thích
Manganhdaotao | CHAR(10) 10 Khoá chính Ne nganh dao
Thoigiandaotao_ | DECIMAL(2,1) tn gian dao
học Mỗi phiếu đăng ký có một mã duy nhất và không trùng lặp với các
phiếu khác
® - Là thuộc tinh bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiéu dit ligu: CHAR(10)
có một mã duy nhất và không trùng lặp với các sinh viên khác
® Là thuộc tinh bắt buộc
Trang 34
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
® Khóa ngoại (Foreign Key)
MaKhoahoc (Ma Khoa hoc)
tham chiếu đến bảng Khoahoc
* La thudc tinh bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
s - Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL
* Khoa ngoai (Foreign Key)
& Ghichu (Ghi chủ)
© D6 dai toi đa là 255 ký tự
s Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(255)
% Ngaydangky (Ngày đăng kỷ)
- _ Mô tả: Thuộc tính nảy lưu trữ ngày đăng ký của phiếu đăng ký
®- Là thuộc tính bắt buộc
® Kiểu dir ligu: DATE
Bang 2.9 Bang mé ta PHIEUDANGKY
Trang 35
% MiaHoalÙon (Mã Hoá Đơn)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã hoá đơn của hoá đơn Mỗi hoá đơn có một mã duy nhất và không trùng lặp với các hoá đơn khác
Đặc điểm:
Được xác định là khóa chinh (Primary Key)
Là thuộc tính bắt buộc
Độ dài tối đa là 10 ký tự
Kiểu đữ liệu: CHAR(10)
% AaŠV (Mã Sinh viên)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã số sinh viên của sinh viên Đây là khóa
ngoại tham chiếu đến bảng SinhVien
Đặc điểm:
Là thuộc tính bắt buộc
Tham chiếu đến MaSV trong bảng SinhVien
Mã số sinh viên bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt
Độ dài tối đa là 10 ký tự
Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL Khoa ngoai (Foreign Key)
% Ngayinhoadon (Ngày in hoá don)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ ngày in hoa don của hoá đơn Đặc điểm:
Là thuộc tính bắt buộc Kiểu đữ liệu: DATE NOT NULL
Trang 36
Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh
Hinhthucthanhtoan (Hình thức thanh toán)
®- Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 50 ký tự
® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL
Dongtienthanhtoan (Đồng tiền thanh toán)
- _ Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ đồng tiền thanh toán của hoá đơn
®- Là thuộc tính bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
¢ Kiéu dit ligu: CHAR(10) NOT NULL,
% ThueVAT (Thuế giá trị gia tăng)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ thuế giá trị gia tăng của hoá đơn
Đặc điểm:
®- Là thuộc tính bắt buộc
¢ Kiéu dit ligu: DECIMAL(S, 2)
MaKhoahoc (Ma Khoa hoc)
Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã khoá học của khoá học Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng Khoahoc
Đặc điểm:
* La thudc tinh bắt buộc
© Dé dai toi đa là 10 ký tự
s - Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL