1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học

73 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Cho Hệ Thống Quản Lý Khóa Học
Tác giả Nguyễn Ngọc Giang, Nguyễn Thị Thụy Linh, Bùi Thị Hồng Ngọc, Ngụ Thị Ái Trân, Phạm Nguyễn Hữu Vương
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Xuân Bỏ
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Giáo vụ sẽ lên một kế hoạch mở các khóa học trong chương trình đảo tạo của trường bao gồm: tên khóa học, thời gian của lớp, lịch học, phòng học và dự kiến số sinh viên sau đó cập n

Trang 1

HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG CO SO

TAI THANH PHO HO CHi MINH KHOA QUAN TRI KINH DOANH 2

THIET KE CO SO DU LIEU CHO HE THONG

QUAN LY KHOA HOC

NHOM II LỚP D2ICQMR01-N KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2

Giảng viên: Th.S Nguyễn Xuân Bá

Trang 2

HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG CO SO

TAI THANH PHO HO CHi MINH KHOA QUAN TRI KINH DOANH 2

BAO CAO TIEU LUAN

DE TAI:

THIET KE CO SO DU LIEU CHO HE THONG

QUAN LY KHOA HOC

Phạm Nguyễn Hữu Vương N21DCMR069

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Xuân Bá

ình phố Hồ Chí Minh, ngày 07 thúng 06 năm 2

Trang 3

2

1.2 Xây dựng sơ đồ DFD tông ụ quan cho hệ thông C quản lý khóa học 3 y Ụ 1.3 Xây dựng sơ đồ DFD con cho quá trình đăng ky sinh viền 4 ụ Ỳ

xe Mi quan hệ giữa Sinh Vien và Bang DIGHI -.-<ĂĂc«Ă se sex seee 6

xe Mới quan hệ giữa KhoaHoc và Bang DIGIH co se e« 6

= Moi quan hé gitta Sinh Vien và Nganht do T0- se << <e<< 7

se Mới quan hệ giữa KhoaHoc và ChuyenNganhŒD: -< 7

xe Mi quan hệ giữa DangKỹ và Khoa HOC: 2-5 So eY see 7

se Mới quan hệ giữa HoaDon và Khoa HOC: ssccĂ se seee« 7

Trang 4

Môi quan hệ giữa HocĂy và LopKhoaHOC: sec Ô

8

Bang SinhVien

10 T111 0 10 .Ô 13

Bang PlheHlGHgÏJ SH ke kreekrseeeseee 2F

Trang 5

3.1 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Phiếu đăng ký” 32

3.2 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Hóa đơn giá trị gia tăng” 35 3.3 Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ mẫu chứng từ “Bảng điểm” - 40

CHUONG 4 TAO CSDL TUONG UNG DUNG CONG CU QUAN LY SQL45

4.2 Tạo bảng dữ liệu theo thiết kế như đã mô tả 5- 2 5° 5° s2 s2 se ses 45

4.4 Biêu diễn mối quan hệ của các bảng dữ liệu -Relationship 48

CHƯƠNG 5._ TRUY VAN SQL: SU DUNG CAC LENH SQL DE THAO TAC

VÀ TRUY VẤN CÁC THÔNG TIN CÂN THIẾ-T se se s s9 sess ses> 49

& Truy vấn danh sách viên thuộc lớp D2LCQMR0I-N - 49

1871.0101 52

của sinh viên đó còn thiẾu - -2 s- se se e2 se sersersereere cersere tre cree 53

& Tính số lượng sinh viên đăng ký cho mỗi khóa học - -5 54

Trang 6

& Truy van cac giảng viên có thé dạy học trong ngành đào tạo 'Marketing'

CHUONG 6 TONG KET 59

6.2.1, Những thuận lợi trong quả trình hoàn thành báo CÁO c-««<.< 60 6.2.2 Những khó khăn trong quả trình hoàn thành bảo cáo: « 62

Trang 7

Hinh 1.1 Biéu dé DFD tong quan cho hé thong c.ccccceccccececsescssessesesesteesesessesesees 3

Hinh 1.2 Biéu dé DFD chỉ tiết của quá trình quản lý Khóa học 5-52 sec 4

Hình 1.3 Sơ đồ DFD của quá trình con — quá trình đăng ký sinh viên -s- 4

Hinh 3.1 Hinh chimg tir "Phiéu dang ky" ooo ccccecccccccscceccsseescseesssssseseesseseesssseeeseeees 32

Hình 3 3 Chứng từ “Hóa ổơni” S2 2211212111111 11111111111111111 211111110 1110111 16x dt 36

Hinh 3.5 Chứng từ "Bảng điểm" 5 S2 221 2212212212211211271111211111211111 2.212 xe 40

Trang 8

DANH MUC BANG

Bang 2.4 Bảng mô tả KHOAAHOC L1 110 121111121112111111111111 11111111 HH HH 19

Bảng 3.3 Bảng chuân hóa mức 2NE - 1 21 2111211 1121111211211111 212121 1e 38

Bảng 3.6 Bảng chuân hóa mức 2NE 1 21 211111 1211112112111.11 21212121 ru 42

Bảng 6.1 Vai trò của từng thành viên trong nhóm

Trang 9

Đề hoàn thành được bài báo cáo “Thiết kế cơ sở dữ liệu cho Hệ thống Quản

lý Khóa học” này nhóm 2 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ths.Nguyễn Xuân Bá

đã tạo điều kiện cho nhóm có cơ hội thực hiện bài báo báo và thay đã luôn quan tâm,

hỗ trợ nhóm xuyên suốt quá trình nhóm thực hiện đẻ tài Thầy luôn giúp đỡ nhóm khi

nhóm gặp khó khăn và động viên nhóm Cảm ơn thầy đã cung cấp kiến thức bô ích về

môn học và giúp nhóm có cơ hội cọ xát thực tế về lĩnh vực có liên quan

Đồng thời, nhóm tác giả xin được cảm ơn đến những nguồn tài liệu mà nhóm

đã tham khảo, các công cụ hỗ trợ nhóm thực hiện báo cáo

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, song nhóm cũng không thể tránh khỏi những sai

sót không mong muốn vì kiến thức còn hạn hẹp và trinh độ năng lực còn hạn chế

Nhóm rất mong nhận được sự góp ý của thầy để có thế rút kinh nghiệm cho những

môn học tiếp theo có liên quan và nâng cao chất lượng học tập của nhóm

Nhom xin trân trong cam on thay!

™_ NHOM 2

(Nhóm trưởng)

Đã ký

Nguyễn Ngọc Giang

Trang 10

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc

đến mọi lĩnh vực, trong đó có giáo dục Việc ứng dụng công nghệ vảo giáo dục giúp

nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đáp ứng nhu cầu đôi mới trong thời đại mới

Hơn thế nữa, việc quản lý khóa học tại các trường học là công việc vô củng cần thiết

và hệ thống quản lý khóa học là một ví dụ điển hình cho ứng dụng công nghệ trong

giáo dục Hệ thống quản lý khóa học đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các

hoạt động học tập trực tuyến, bao gồm: đăng ký khóa học, quản lý điểm số, theo dõi

tiến độ học tập, cung cấp tài liệu học tập Nhờ có hệ thống quản lý khóa học mà việc

quản lý và tô chức các hoạt động học tập trở nên hiệu quả và khoa học hơn, g1úp sinh

viên học tập mọi lúc, mọi nơi

Nhóm 2 rất vinh hạnh khi được giao bài báo cáo về “Thiết lập cơ sở dữ liệu

cho Hệ thống Quản lý Khóa học” từ thầy Ths Nguyễn Xuân Bá

Bài báo cáo này sẽ mô tả luồng đữ liệu quản lý khóa học cho Học viện Công

nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại TP.HCM và sử dụng công cụ SQL để hỗ trợ truy

vấn kết quả cho hệ thông mà nhóm thiết lập

Trang 11

CHUONG 1 PHẦN TÍCH VÀ MÔ TẢ CÁC LUONG DU LIEU BANG SƠ DO

DFD 1.1 Mô tả các luồng dữ liệu của hệ thống quản lý khóa học

Việc tổ chức quản lý khóa học của học viện do phòng Giáo vy va Phong TCKT

phối hợp thực hiện và chịu trách nhiệm chính như sau:

Dựa vào lộ trình và kế hoạch đào tạo của Học Viện, phòng giao vụ sẽ mở các

khóa học trong mỗi học kỳ vào đầu năm Phòng Giáo vụ sẽ lên một kế hoạch mở các

khóa học trong chương trình đảo tạo của trường bao gồm: tên khóa học, thời gian của

lớp, lịch học, phòng học và dự kiến số sinh viên sau đó cập nhập vào dữ liệu kế hoạch

đào tạo

Tới mỗi kỷ học, Phòng giáo vụ sẽ xem thông tin các khóa học sẽ được tô chức

dao tao trong hoc ky tut kho dữ liệu ké hoach dao taova đăng thông báo đăng ký khóa

học đến sinh viên ở website của trường Sinh viên sẽ theo dõi các thông báo đăng ký

khóa học của trường và đăng ký học trên website của trường Trong thời p1an đăng ký

học, sinh viên sẽ gửi yêu cầu đăng ký khóa học và Hệ thống kiêm tra điều kiện đăng

ký (môn tiên quyết, số lượng sinh viên tối đa của mỗi khóa học, thời gian của các

khóa học đăng ký) Nếu điều kiện không thỏa mãn, hệ thống thông báo lỗi cho sinh

viên và sinh viên sẽ thực hiện thao tác đăng ký lại Nếu thỏa mãn, hệ thống sẽ lưu trữ

thông tin đăng ký vào đữ liệu khóa học Sau khi kết thúc thời gian đăng ký, phòng kế

toán tài chính sẽ xem đữ liệu đăng ký của sinh viên từ đữ liệu khóa học rồi gởi thông

báo đóng học phí đến sinh viên Sinh viên hoàn tất việc đóng học phí cho phòng kế

toán tài chính thì sẽ nhận lại biên lai hóa đơn thông qua email của mình từ phòng kế

toán tài chính và kế toán tài chính sẽ lưu trữ thông tin đóng học phí vào dữ liệu học

phí - học bổng của sinh viên Thời gian nộp học phí của sinh viên trong vòng 5 tuần

kế từ khí có yêu cầu nộp học phí Sau thời gian nảy nếu sinh viên không đóng học phí

sẽ vi phạm quy định của nhà trường và phòng kế toán tài chính sẽ lưu trữ thông tin

chưa đóng học phí vào đữ liệu học phí — học bổng để xử lý ký luật

Sau khi hết thời gian đăng ký, phòng giáo vụ sẽ tiến hành thống kê và lập danh

sách sinh viên môi lớp học Phòng giáo vụ sẽ tiên hành xem xét thông tin giảng viên

Trang 12

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

từ dữ liệu giảng viên (như chuyên môn, thời gian trống, các lớp đang đảo tạo, ) và

phân công lớp giảng dạy cho giảng viên phù hợp Sau đó cập nhật danh sách giảng

viên và lớp giảng dạy vào dữ liệu khóa học Sau đó phòng giáo vụ sẽ gửi thời khóa

biểu học kỳ cho sinh viên bao gồm thời gian học, khóa học, giảng viên dạy khóa học

Đồng thời, Giảng viên sẽ nhận thông tin giảng dạy bao gồm thời khóa biểu, phòng và

lớp đào tạo từ phòng giáo vụ và sẽ tiến hành giảng dạy đúng theo lịch học của các lớp

được phân công

Sau khi kết thúc khóa học, giảng viên sẽ gửi bảng điểm quá trình của sinh viên

cho phòng giáo vụ Phòng giáo vụ sẽ lập ra danh sách sinh viên đủ điều kiện thi kết

thúc khóa học (dựa vào điểm thành phần của sinh viên có bị 0 điểm cột nào không và

có vi phạm quy định đóng học phí hay không từ đữ liệu học phí - học bổng của sinh

viên) Danh sách này sẽ được gửi cho trung tâm khảo thí dé tiễn hành tô chức thí cho

sinh viên Sau khi thi xong, trung tâm khảo thí sẽ gửi điểm thi kết thúc môn cho phòng

giáo vụ, phòng giáo vụ sẽ tông phân loại tính điểm GPA (điểm trung bình) cho sinh

viên Sau đó phòng giáo vụ sẽ lưu trữ kết quả học tập của sinh viên (bao gồm điểm

thành phần, điểm thi kết thúc khóa học và điểm GPA) vào dữ liệu khóa học và thông

báo kết quả đến cho sinh viên Kết thúc học kỳ phòng giáo vụ sẽ tông kết vào báo cáo

đên Giám đốc Học viện

1.2 Xây dựng sơ đồ DFD tổng quan cho hệ thống quản lý khóa học

Hình 1.1 Biêu đồ DED tổng quan cho hệ thống

Điểm thi TRUNG TÂM KHẢO THÍ

Trang 13

Dữ liệu kế hoạch Đào tạo

'Yêu câu đăng ký:

-Thông báo lỗi: ý

Hình 1.2 Biểu đồ DFD chỉ tiết của quá trình quản lý Khóa học

———————— Điển thi

Trung tâm khảo thí

————Thông báo lỗi

Trang 14

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

CHUONG 2 THIET KE CO SO DU LIEU

2.1 Xác định các thực thể chính

SinhVien: Thực thể này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã sinh viên, tên,

ngay sinh, dia chi, email, SĐT, MSTT, giới tính và mã lớp

GiangVien: Thực thể này lưu trữ thông tin về giảng viên như mã giảng viên,

tên, npày sinh, địa chỉ, email, siới tính và mã chuyên ngành GD

ChuyenNganhGŒD: Thực thê này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã chuyên

ngành GD và tên chuyên ngành

KhoaHoc: Thực thể này chứa thông tin về các khóa học bao gồm mã khóa học,

tên khóa học, số tín chỉ, tổng số tiết, mã chuyên ngành ŒD, đơn vị tính va đơn

gia

PhieuDangKy: Thực thể này chứa các thông tin bao gồm mã phiếu đăng ký,

mã sinh viên và ngày đăng ký

KhoaHocDangKy: Thực thể này chứa các thông tin bao gồm mã chi tiết phiếu,

mã phiếu đăng ký, mã khóa học và ghi chú

HoaDon: Thực thê này chứa các thông tin bao gồm mã hóa đơn, mã sinh viên,

thuế VAT, hình thức thanh toán, ngày ghi hóa đơn và đồng tiền thanh toán

NganhDaoTao: Thực thế này lưu trữ thông tin về ngành đảo tạo như mã ngành

đảo tạo, tên ngành đảo tạo, thời gian đảo tạo, tông số TC và số tín bắt buộc

HocKy: Thực thể này chứa thông tin về học kỳ như mã học kỳ, tên học kỳ và

ma dao tạo

BangDiem: Thực thế này lưu trữ thông tin về sinh viên như mã bảng điểm, mã

sinh viên và mã học kỳ

LopKhoaHoc: Thực thê này chứa các thông tin về lớp khóa học bao gồm mã

lớp khóa học, mã khóa học, mã giảng viên, sĩ số, phòng học và mã học kỳ

Lop: Thực thế này lưu trữ thông tin về lớp như mã lớp, khóa, hệ đào tạo, mã

ngành đảo tạo, năm học và sĩ sô

Trang 15

2.2 Xác định các thuộc tính của từng thực thể

STK, MST, MaLop

MaChuyenNsanhƠD

- HoaDon:MaHoaDon,MaS V,NgayGhiHoaDon, HinhThucThanhToan,

MakKhoaHoc, DongTienThanhToan, ThueVAT

DiemChuyenCan, DiemGiuaky, DiemCuoiky

oTC

2.3 Xác định mỗi quan hệ

> Miối quan hệ giữa SinhVien và BangDiem:

Mỗi quan hệ một-nhiều: Mỗi sinh viên có thể có nhiều bảng ghi điểm trong

BangDiem, nhưng mỗi bảng ghi điểm chỉ thuộc về duy nhất một sinh viên

> Mối quan hệ giữa KhoaHoc va BangDiem:

Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Mỗi khóa học có thể có nhiều bảng ghi điểm trong

BangDiem (mỗi bảng ghi cho một sinh viên), và mỗi bảng điểm có chứa điểm của

nhiều khóa học

Trang 16

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

> Moi quan hé gitta SinhVien va DangKy:

Mỗi quan hệ một-nhiều: Một sinh viên có thể có nhiều phiếu đăng ký( ví dụ

mỗi kỳ sẽ có mỗi phiêu đăng ký môn học), nhưng một phiếu đăng ký chỉ thuộc về một

sinh viên cụ thê

> Môi quan hệ giữa SinhVien và Hoal)on:

Môi quan hệ một-nhiêu: Một sinh viên có thê có nhiêu hóa đơn liên quan dén

việc học( ví dụ sinh viên sẽ có nhiêu hóa đơn học phí, bảo hiểm, ), nhưng một hóa

đơn cụ thê sẽ chỉ thuộc về một sinh viên

> Moi quan hé gitta SinhVien va NganhDaoTao:

Mỗi quan hệ nhiều-một: Một sinh viên chỉ có thế thuộc một ngành đảo tạo,

nhưng một ngành đào tạo có thể có nhiêu sinh viên

> Moi quan hé gitta Lop va NganhDaoTao:

Méi quan hé nhiều-một: Một nganh dao tao co thể có nhiều lớp học(ví dụ

ngành Marketing có nhiều lớp của nhiều khóa), nhưng một lớp học chỉ thuộc về một

ngành đào tạo( ví dụ lớp D21CQMRO01-N chỉ thuộc ngành Marketing)

> Moi quan hé gitta KhoaHoc va ChuyenNganhGD:

Méi quan hé nhiều-một: Một chuyên ngành giảng dạy có thể có nhiều khóa

học, nhưng một khóa học cụ thể chỉ thuộc về một chuyên ngành giáo dục

> Mi quan hệ giữa DangKy và KhoaHoc:

Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Một phiếu đăng ký có thể bao gồm nhiều khóa học,

nhưng một khóa học cụ thê có thể được đăng ký bởi nhiều phiếu đăng ký khác nhau

> Mi quan hệ giữa HoalDon và KhoaHoc:

Mỗi quan hệ nhiều-nhiều: Một hóa đơn có liên quan đến nhiều khóa hoc, va

một khóa học có thể liên quan đến nhiều hóa đơn

> Moi quan hé gitta GiangVien va LopKhoaHoc:

Mỗi quan mét-nhiéu: Mét giang vién c6 thé phy trách nhiều lớp khóa học,

nhưng một lớp khóa học chỉ được duy nhất một giảng viên phụ trách

Trang 17

> Mối quan hệ giữa HocKy và LopKhoaHoc:

Mối quan một-nhiều: Một học kỷ có thé bao gom nhiéu lớp khóa học, nhưng

một lớp khóa học cụ thể chỉ thuộc về duy nhất một học ky

> Moi quan hé gitta GiangVien va ChuyenNganhGD:

Mỗi quan nhiều-một: Một giảng viên chỉ phụ trách một chuyên ngành giáo dục,

nhưng một chuyên ngành giáo dục có thể có nhiều giảng viên phụ trách

2.4 Mô hình ERD

Hình 2.1 Sơ đồ ERD cho quản lý Khóa học

Nguôn: Nhóm tác giả -Link ảnh Sơ đồ ERD 2.5 Xác định các khóa và khóa ngoại

Trang 18

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

+ Khoa chinh: MaGV

+ Khóa ngoại: Machuyennpanh (liên kết với Machuyennganh trong bảng

+ Khoá ngoại: MaSV (liên két voi MaSV trong bang SinhVien)

» Bang LopKhoahoc

® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)

® - MaGV (liên kết với MaGV trong bảng Giangvien)

® MaHK (liên kết với MaHK trong bảng HocKy)

» Bang HoaDon

® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)

Trang 19

> Bảng BangDiem

+ Khoá chính: MaBangDiem

® MaHK (liên kết với MaHK trong bảng HocKy)

® - MaKhoahoc (liên kết với MaKhoahoc tron bang Khoahoc)

» Bang Hocky

2.6 Định nghĩa và mô tả các thuộc tính

2.6.1 Bảng Sinh Vien

% AaŠV (Mã Sinh viên)

có một mã duy nhất và không trùng lặp với các sinh viên khác

® - Được xác định là khóa chinh (Primary Key)

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

% 1enSV (Họ và Tên)

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

% NgaySinh (Ngày sinh)

e©_ Là thuộc tính bắt buộc

Trang 20

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

® - Được lưu trữ dưới dạng định dạng ngày tháng năm (DATTE)

®_ Kiểu dữ liệu: DATE NOT NULL

% GioiTĩnh (Giới tính)

Là thuộc tính bắt buộc

Độ dài tối đa là 10 ký tự

Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(10) NOT NULL

% DiaChi (Địa chỉ)

Là thuộc tính bắt buộc

Độ dải tối đa là 255 ký tự

Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(255) NOT NULL

+ SoDT (Số điện thoại)

Là thuộc tính bắt buộc

Độ dải tối đa là 11 ký tự

Kiểu đữ liệu: CHAR(11)

Là thuộc tính bắt buộc

Độ dài tối đa là 80 ký tự

Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(80) NOT NULL

Trang 21

Độ dài tối đa là 10 ký tự Kiểu đữ liệu: CHAR(10)

Tham chiếu đến MaLop trong bang Lop

Độ dài tối đa là 11 ký tự

Mã Lớp bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt

Kiểu đữ liệu: CHAR(11) NOT NULL

Khoa ngoai (Foreign Key)

Bang 2.1 M6 ta bang SINHVIEN

Thuộc tinh Kiểu dữliệu | Cỡ dữliệu | Khoa Giải thích

TenSV NVARCHAR(100) 100 Họ và tên Sinh

NOT NULL viên

Trang 22

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

Email NVARCHAR(50)

Độ dài tối đa là 11 ký tự

Mã Lớp bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt

Kiểu đữ liệu: CHAR(11)

Trang 23

© Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

% Hedaotao (Hệ dao tao)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ hệ đào tạo của các lớp học Đặc điểm:

¢ Kiéu dé ligu: NVARCHAR(20) NOT NULL

Manganhdaotao (Ma ngành daotao)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã ngành đào tạo của Ngành đào tao Day là khóa ngoại tham chiếu đến bảng NganhDao Tao

Đặc điểm:

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® Khóa ngoại (Foreign Key)

Bảng 2.2 Bang mo ta bang LOP

Trang 24

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

% MlaGV (Mã Giảng Viên)

- - Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã giảng viên của giảng viên Mỗi giảng viên

có một mã duy nhất và không trùng lặp với các giảng viên khác

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

& TenGl(Tén Giang Vien)

- Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ tên của giảng viên

Trang 25

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

% Gioitinh (Giới tính)

- Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ giới tính của giảng viên

® - Là thuộc tính bắt buộc

o_ Độ dài tối đa là 10 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(10) NOT NULL

% EmailŒV (Email Giảng Viên)

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

& Diachi (Dia chi)

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 255 ký tự

% Miachuyennganh (Mã chuyên ngành)

Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng ChuyennoanhGD

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® - Khóa ngoại (Foreign Key)

Bảng 2.3 Bảng mồ tả GLANGVIEN

Thuộc tính Kiểu dữ liệu | ca dữ liệu | Khoá | Giải thích

Trang 26

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

một mã duy nhất và không trùng lặp với các khoá học khác

© Là thuộc tinh bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

®_ Kiểu dữ liệu: CHAR(10)

*% 7enKhoahoc (Tên Khoá học)

© Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

% Sotinchi (Số tín chỉ)

Trang 27

© Dé dai toi đa là 50 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL

Dongia (Đơn giá)

® - Là thuộc tính bắt buộc

® Kiểu dữ liệu MONEY NOT NULL

“% AMiachuyennganh (Mã chuyên ngành)

dạy Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng ChuyennpanhGD

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® - Khóa ngoại (Foreign Key)

Bang 2.4 Bảng mồ tả KHOAHOC

Trang 28

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

NVARCHAR

NULL

NVARCHAR

NULL

yee NOT NULL 10 Khoa ngoat | svành

2.6.5 Bang ChuyennganhGD

s% Aúachuyennganh (Mã chuyên ngành)

Nguôn: Nhóm tác giả

dạy Mỗi chuyên ngành có một mã duy nhất và không trùng lặp với các

chuyên ngành khác

¢ Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

Trang 29

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

Bang 2.5 Bang mé ta CHUYENNGANHGD

2.0.6 Búng LopKhoahoc

*% MiaLopKhoahoc (Mã Lớp Khoá học)

Nguôn: Nhóm tác giả

- - Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã lớp khoá học của Lớp khoá học Mỗi Lớp

khoá học có một mã duy nhất và không trùng lặp với các Lớp khoá học

khác

© Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

MaKhoahoc (M4 Khod hoc)

ngoai tham chiéu dén bang Khoahoc

e La thuéc tinh bat budc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® - Khóa ngoại (Foreign Key)

% MiaGV (Mã Ciảng Viên)

Trang 30

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

ngoại tham chiếu đến bảng GiangVien

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® Khóa ngoại (Foreign Key)

*% Phonghoc (Phong hoc)

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 50 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL

“% A4aHK (Mã Học kỳ)

tham chiếu đến bảng HocKy

® - Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

® Kiểu dữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® Khóa ngoại (Foreign Key)

Bang 2.6 Bang mo ta LOPKHOAHOC

Thuéc tinh Kiểu dữ liệu | Cỡ dữ liệu Khoá Giải thích

hoc

Trang 31

& MaHK (Ma Hoc ky)

mã duy nhất và không trùng lặp với các Học kỳ khác

% 1enHocky (lên Học ky)

Là thuộc tinh bat buộc

Độ dài tối đa là 20 ký tự

Kiêu đữ liệu:

% Namdaotao (Năm đào tạo)

Trang 32

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

Nguôn: Nhóm tác giả 2.6.8 Bang NganhDaoTao

¢ Manganhdaotao (Ma nganh hoc)

ngành học có một mã duy nhất và không trùng lặp với các ngành học khác

® - Được xác định là khóa chinh (Primary Key)

®- Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

Tennganh (Tén ngành)

®- Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 100 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(100) NOT NULL

s Thoigiandaotao (Thời gian đào tạo)

®- Là thuộc tính bắt buộc

¢ Kiéu dit ligu: DECIMAL(2,1)

“ Tongsotinchi (Tong sé tin chi)

®©_ Là thuộc tính bắt buộc

Trang 33

Thuộc tính Kiểu dữliệu | Cỡ dữ liệu Khoá Giải thích

Manganhdaotao | CHAR(10) 10 Khoá chính Ne nganh dao

Thoigiandaotao_ | DECIMAL(2,1) tn gian dao

học Mỗi phiếu đăng ký có một mã duy nhất và không trùng lặp với các

phiếu khác

® - Là thuộc tinh bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiéu dit ligu: CHAR(10)

có một mã duy nhất và không trùng lặp với các sinh viên khác

® Là thuộc tinh bắt buộc

Trang 34

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

e Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

® Khóa ngoại (Foreign Key)

MaKhoahoc (Ma Khoa hoc)

tham chiếu đến bảng Khoahoc

* La thudc tinh bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

s - Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

* Khoa ngoai (Foreign Key)

& Ghichu (Ghi chủ)

© D6 dai toi đa là 255 ký tự

s Kiểu đữ liệu: NVARCHAR(255)

% Ngaydangky (Ngày đăng kỷ)

- _ Mô tả: Thuộc tính nảy lưu trữ ngày đăng ký của phiếu đăng ký

®- Là thuộc tính bắt buộc

® Kiểu dir ligu: DATE

Bang 2.9 Bang mé ta PHIEUDANGKY

Trang 35

% MiaHoalÙon (Mã Hoá Đơn)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã hoá đơn của hoá đơn Mỗi hoá đơn có một mã duy nhất và không trùng lặp với các hoá đơn khác

Đặc điểm:

Được xác định là khóa chinh (Primary Key)

Là thuộc tính bắt buộc

Độ dài tối đa là 10 ký tự

Kiểu đữ liệu: CHAR(10)

% AaŠV (Mã Sinh viên)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã số sinh viên của sinh viên Đây là khóa

ngoại tham chiếu đến bảng SinhVien

Đặc điểm:

Là thuộc tính bắt buộc

Tham chiếu đến MaSV trong bảng SinhVien

Mã số sinh viên bao gồm các ký tự chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt

Độ dài tối đa là 10 ký tự

Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL Khoa ngoai (Foreign Key)

% Ngayinhoadon (Ngày in hoá don)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ ngày in hoa don của hoá đơn Đặc điểm:

Là thuộc tính bắt buộc Kiểu đữ liệu: DATE NOT NULL

Trang 36

Quan trị cơ sở dữ liệu kinh doanh

Hinhthucthanhtoan (Hình thức thanh toán)

®- Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 50 ký tự

® Kiểu dữ liệu: NVARCHAR(50) NOT NULL

Dongtienthanhtoan (Đồng tiền thanh toán)

- _ Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ đồng tiền thanh toán của hoá đơn

®- Là thuộc tính bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

¢ Kiéu dit ligu: CHAR(10) NOT NULL,

% ThueVAT (Thuế giá trị gia tăng)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ thuế giá trị gia tăng của hoá đơn

Đặc điểm:

®- Là thuộc tính bắt buộc

¢ Kiéu dit ligu: DECIMAL(S, 2)

MaKhoahoc (Ma Khoa hoc)

Mô tả: Thuộc tính này lưu trữ mã khoá học của khoá học Đây là khóa ngoại tham chiếu đến bảng Khoahoc

Đặc điểm:

* La thudc tinh bắt buộc

© Dé dai toi đa là 10 ký tự

s - Kiểu đữ liệu: CHAR(10) NOT NULL

Ngày đăng: 15/02/2025, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Giang  Vien     TC...  ù“  15 - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng Giang Vien TC... ù“ 15 (Trang 4)
Bảng  báo  các - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng báo các (Trang 12)
Hình  1.2  Biểu  đồ  DFD  chỉ  tiết  của  quá  trình  quản  lý  Khóa  học - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 1.2 Biểu đồ DFD chỉ tiết của quá trình quản lý Khóa học (Trang 13)
Hình  1.3  Sơ  đồ  DFD  của  quá  trình  con  —  quá  trình  đăng  ký  sinh  viên - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 1.3 Sơ đồ DFD của quá trình con — quá trình đăng ký sinh viên (Trang 13)
Hình  2.1  Sơ  đồ  ERD  cho  quản  lý  Khóa  học - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 2.1 Sơ đồ ERD cho quản lý Khóa học (Trang 17)
Bảng  2.7  Bảng  mô  tả  HOCKY - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng 2.7 Bảng mô tả HOCKY (Trang 31)
Hình  3.2  Hình  chuẩn  hóa  mức  INFE  của  chứng  từ  “Phiếu  đăng  ký” - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 3.2 Hình chuẩn hóa mức INFE của chứng từ “Phiếu đăng ký” (Trang 43)
Bảng  3.2  Bảng  chuẩn  hóa  mức  3NE - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng 3.2 Bảng chuẩn hóa mức 3NE (Trang 44)
Hình  thức  thanh  toán  (Payment  method);  CK  Số  tải  khoản  (Bank  account): - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh thức thanh toán (Payment method); CK Số tải khoản (Bank account): (Trang 45)
Hình  3.4  Hình  chuẩn  hóa  mức  INE  của  chứng  từ  “Hóa  đơn” - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 3.4 Hình chuẩn hóa mức INE của chứng từ “Hóa đơn” (Trang 47)
Hình  3.5  Chứng  từ  &#34;Bảng  điểm&#34; - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 3.5 Chứng từ &#34;Bảng điểm&#34; (Trang 49)
Bảng  điểm  Chỉ  tiết  bảng  điểm  Khóa  học - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng điểm Chỉ tiết bảng điểm Khóa học (Trang 51)
Bảng  3.8  Bảng  tổng  hợp  sau  khi  chuẩn  hóa - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
ng 3.8 Bảng tổng hợp sau khi chuẩn hóa (Trang 52)
Hình  thức  ky;  -   Tén  lop;  -   Ghi  chu; - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh thức ky; - Tén lop; - Ghi chu; (Trang 53)
Hình  4.1  Mối  quan  hệ  của  các  bảng  dữ  liệu  -Relationship. - Báo cáo tiểu luận quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh Đề tài  thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý khóa học
nh 4.1 Mối quan hệ của các bảng dữ liệu -Relationship (Trang 57)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm