1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về tình hình lạm phát ở việt nam từ 1985 tới nay, khái quát về chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ việt nam

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về tình hình lạm phát ở Việt Nam từ 1985 tới nay, khái quát về chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ Việt Nam
Tác giả Phạm Văn Quốc, Nguyễn Trọng Tuyển, Lê Thế Long, Đỗ Tùng Dương, Chẩu Minh Vũ, Dương Văn Kiên, Hoàng Anh Tuấn, Vũ Đức Thiện
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Bài tập thảo luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp của chính phủ - Chính sách giá cả và hàng hóa: Chính phủ đã thực hiện chính sách giá thị trường đối với hàng hóa và dịch vụ, đồng thời điều chỉnh giá cả theo hướng giảm dần tốc

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ

BÀI TẬP THẢO LUẬN TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ 1985 TỚI NAY, KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH KIỀM CHẾ LẠM PHÁT CỦA CHÍNH

PHỦ VIỆT NAM.

NHÓM 02 Thành viên:

Dương Văn Kiên – B22DCTM044

Hoàng Anh Tuấn – B22DCTM092

Trang 2

- Ví dụ: Năm 2019 bạn mua 1 ổ bánh mì với giá 12000 đồng, nhưng đến năm

2020 bạn mua 1 ổ bánh mì cũng như vậy nhưng với giá 15000 đồng Thì đây chính là sự mất giá của đồng tiền, còn gọi là lạm phát

II Phân loạ ạm pháti l

1 Phân loại theo mức độ

a Lạm Phát vừa phải: được đặc trưng bằng giá cả tăng chậm và có thể dự đoán được Tỷ lệ lạm phát hàng năm là một chữ số Khi giá tương đố ổn định, mọi i người tin tưởng vào đồng tiền, họ sẵn sàng giữ ền vì nó hầu như giữ nguyên giá titrị trong vòng một tháng hay một năm Mọi người sẳn sàng làm những hợp đồng dài hạn theo giá trị tính bằng tiền vì họ tin rằng giá trị và chi phí của họ mua và bán sẽ không chệch đi quá xa

Trang 3

b Lạm Phát phi mã: tỷ lệ tăng giá trên 10% đến < 100% được gọi là lạm phát 2 hoặc 3 con số Đồng tiền mất giá nhiều, lãi suất thực tế thường âm, không ai muốn giữ ền mặti t mọi người chỉ gi lưữ ợng tiền tối thiểu vừa đủ cần thiết cho việc thanh toán hằng ngày Mọi người thích giữ hàng hóa, vàng hay ngoạ ệ Thị i ttrường tài chính không ổn định ( do vốn chạy ra nước ngoài)

c Siêu Lạm Phát: tỷ lệ tăng giá khoảng trên 1000% /năm Đồng tiền gần như mất giá hoàn toàn Các giao dịch diễn ra trên cơ sở hàng đổi hàng tiền không còn làm được chức năng trao đổi Nền tài chính khủng hoảng (siêu lạm phát đã từng xảy

ra ở Đức 1923 vớ ỷ lệ 10.000.000.000% và xảy ra ở Bolivia 1985 với t i 50.000%/năm)

2 Phân loại theo tính chất

1 Tính theo CPI ( chỉ số giá tiêu dùng)

Tỷ lệ lạm phát = ( CPI – CPI t t-1 ) / CPI x100% t-1

Trong đó: CPI ( ∑t = 𝑃𝑖𝑡∗𝑄𝑖0/ ∑𝑃𝑖0∗𝑄𝑖0)

CPI t: là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t

CPI : là chỉ số giá tiêu dùng thời k trưỳ ớc t

Trang 4

2 Tính Theo chỉ số ảm phát GDPgi

Ví Dụ: tính tỷ lệ lạm phát 2020 so với năm 2019 được tính như sau:

3 Chỉ số giá nhà sản xuất PPI

- Chỉ số giá sản xuất là một nhóm chỉ số đo lường sự thay đổi trung bình của giá bán mà các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước nhận được theo thời gian PPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người bán và khác với chỉ số CPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người mua

IV Nguyên nhân lạm phát

1 Lạm phát do cầu kéo

- Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế tăng nhanh hơn khả năng sản xuất của nền kinh tế

- Ví dụ: Giá nguyên vật liệu cũng có thể làm tăng chi phí Điều này có thể xảy

ra do khan hiếm nguyên liệu, tăng chi phí lao động để sản xuất nguyên liệu hoặc tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu Chính phủ cũng có thể tăng thuế để

bù đắp chi phí nhiên liệu và năng lượng cao hơn, buộc các công ty phải phân

bổ nhiều nguồn lực hơn để đóng thuế

Trang 5

- Tiền lương của họ tăng lên dẫn đến chi phí hàng hóa và dịch vụ cao hơn, và vòng xoáy giá tiền lương này tiếp tục như một yếu tố gây ra yếu tố kia và ngược lại

4 Lạm phát do xuất khẩu

- Nhu cầu trong nước cao hơn Xuất khẩu rẻ hơn làm tăng nhu cầu đối với hàng xuất khẩu của Anh Một số người cho rằng điều này có thể làm giảm động cơ cắt giảm chi phí của họ, và do đó, chúng ta sẽ có lạm phát cao hơn trong dài hạn

5 Lạm phát do nhập khẩu

- Lạm phát do tăng giá hàng nhập khẩu được hiểu là việc tăng giá của các sản phẩm cuối cùng nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến bất kỳ biện pháp lạm phát dựa trên chi tiêu nào

- Giá nhiên liệu, vật liệu và linh kiện nhập khẩu tăng làm tăng chi phí sản xuất trong nước và kéo theo giá hàng hóa sản xuất trong nước cũng tăng theo

- Lạm phát nhập khẩu có thể do nước ngoài tăng giá, hoặc do tỷ giá hối đoái của một quốc gia giảm

B TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ 1985 – NAY

I Giai đoạn 1985-1990 (Thời kì đổi mới)

1 Thực trạng lạm phát

Trang 6

- Thực chất lạm phát đã xuất hiện từ nhiều năm trước đó, song tới năm 1986 lạm phát

- Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1986 1990 có thể nói là một giai đoạn lạm phát phi

-mã, do là những năm đổi mới cho nên lạm phát cúa nước ta luôn nằm ở mức 3 con

số

- Bước sang thời kì đổi mới nền kinh tế nước ta vẫn là thời khủng hoảng kinh tế xã hội, kinh tế phát triển chậm và bất ổn định,mức lạm phát kéo dài trong 3 năm (1986,1987,1988) với tỉ lệ lạm phát trung bình là 463,9%/năm

- Hiện tượng lạm phát phi mã với mức đỉnh điểm là 748% vào năm 1986, 223.1% năm 1987 và 394% năm 1988

- Sau đó giảm dần xuống mức lạm phát 2 chữ số nhưng vẫn còn ở mức cao ( năm

1989 là 34,7% và năm 1990 là 67,4%)

Trang 7

2 Nguyên nhân củ ạm phát giai đoạn 1985-1990:a l

- Sai lầm của cuộc tổng điều chỉnh giá - lương - tiền năm 1985: Cuộc tổng điều chỉnh này đã dẫn đến sự tăng giá đột ngột của nhiều mặt hàng, gây ra sự mất cân đối giữa cung và cầu

- Ngân sách nhà nước thâm hụt lớn: Ngân sách nhà nước bị thâm hụt lớn do chi tiêu cho các chương trình xã hội, viện trợ quốc tế và các khoản nợ nước ngoài

- Kinh tế bị khủng hoảng, tăng trưởng thấp, làm cho thị trường bị thiếu cung, tiền nhiều hơn hàng

3 Ảnh hưởng củ ạm phát: a l

Trang 8

- Lạm phát đã làm giảm sức mua của đồng tiền làm cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, điều này dẫn đến tình trạng thiếu ăn thiếu mặc

- Tăng chi phí sản xuất: Lạm phát làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí vận tải, Điều này làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp, thậm chí dẫn đến thua lỗ, phá sản

- Tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

4 Biện pháp của chính phủ

- Chính sách giá cả và hàng hóa: Chính phủ đã thực hiện chính sách giá thị trường đối với hàng hóa và dịch vụ, đồng thời điều chỉnh giá cả theo hướng giảm dần tốc

độ tăng giá Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Tăng giá các mặt hàng do Nhà nước sản xuất, kinh doanh, đồng thời giảm trợ cấp cho các mặt hàng này

• Điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quy định giá theo hướng tăng chậm hơn so với tốc độ tăng giá của thị trường

• Đẩy mạnh thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các mặt hàng chưa được Nhà nước quy định giá

• Đẩy mạnh nền sản xuất trong nước, mở của thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hạn chế nhập khẩu

Trang 9

- Chính sách lương: Chính phủ đã thực hiện chính sách tiền lương theo nguyên tắc bảo đảm đời sống của nhân dân, đồng thời hạn chế tăng lương để giảm chi tiêu của Nhà nước Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Tăng lương cơ bản cho cán bộ, công nhân viên chức, nhưng mức tăng không cao

• Đẩy mạnh thực hiện tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo hợp đồng, tiền lương theo vị trí việc làm,

• Hạn chế tăng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan Nhà nước

- Chính sách tiền tệ: Chính phủ đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, hạn chế lượng tiền lưu thông trong xã hội Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Hạn chế tăng tín dụng cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước

• Tăng lãi suất cho vay

• Hạn chế in thêm tiền mới

- Chính sách tài khóa: Chính phủ đã thắt chặt chi tiêu ngân sách, giảm bội chi ngân sách Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Giảm các khoản chi thường xuyên, nhất là chi cho cán bộ, công chức, viên chức

• Hạn chế các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản

• Đẩy mạnh phân cấp ngân sách, tăng cường quản lý ngân sách địa phương

➢ Xong những biện pháp trên chỉ giúp cho lạm phát ở nươc ta trong giai đoạn này giảm một phần nhỏ nhưng vẫn ở mức rất cao

Trang 10

II Lạm phát giai đoạn 1991-1995(Thời kì nền kinh tế bắt đầu ổn định)

1 Thực trạng lạm phát

Từ năm 1990, nhà nước đã đưa ra những biện pháp để áp chế, đối phó với lạm phát và

ta có thể thấy được những thành quả trong sự nghiệp đấu tranh chóng lạm phát

Trang 11

- Trong thời kì này lạm phát vẫn còn ở mức cao tuy nhiên đã thấp hơn nhiều so với những năm trước

- Giai đoạn này lạm phát giảm từ 67,4% (1990) xuống chỉ còn 12,7% (1995)

- Chỉ số giá tiêu dùng giảm từ 67,1% (1990) xuống còn 12,7% (1995)

- Tổng sản phẩm trong nước thời kì này bình quân tăng từ 8,2% trong một năm, tăng dần theo các năm 1991 6%, 1993 là 8,1% và 1995 là 9,5 %

- Sản phẩm lương thực thực phẩm hằng năm tăng 4%, giá trị sản xuất công nghiệp

tăng bình quân khoảng 13%

➢ Bước đầu ngăn chặn được lạm phát ở nước ta, nền kinh bắt đầu có sự chuyển dịch

2 Biện pháp kiềm chế của chính phủ

- Tăng cường quản lý thu chi ngân sách:Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp để tăng thu ngân sách, giảm chi ngân sách, nhằm hạn chế việc phát hành tiền mới Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Tăng cường thu thuế, chống thất thu thuế

• Cải thiện công tác quản lý thu ngân sách, giảm chi phí quản lý

• Giảm chi tiêu công, cắt giảm các dự án đầu tư không cần thiết

- Điều chỉnh chính sách tiền tệ:Chính phủ đã điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt hơn, phù hợp với nhu cầu thực tế của nền kinh tế Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Tăng lãi suất cơ bản, hạn chế tín dụng

• Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông

• Chuyển đổi cơ chế điều hành tỷ giá theo quan hệ cung cầu ngoại tệ

- Giữ ổn định giá cả:Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp để giữ ổn định giá cả, như kiểm soát giá cả các mặt hàng thiết yếu, tăng cường cạnh tranh trong thị trường

Cụ thể, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp sau:

• Ban hành các quy định về quản lý giá cả, kiểm soát giá cả các mặt hàng thiết yếu

Trang 12

• Tăng cường cạnh tranh trong thị trường, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả

Nhờ thực hiện các biện pháp này, lạm phát ở Việt Nam đã được kiềm chế, qua

- Tỷ lệ lạm phát năm 1995 là 12,7% thì năm 2000 là một số âm (-0,6%)

- Tỉ lệ lạm phát ở mức thấp như không thể thấp hơn được nữa và nguy cơ thiểu phát

đã xuất hiện Đi cùng với chỉ số giá ở mức 0,1% năm 1999 và (-0,6%) năm 2000 là sản xuất trì trệ các hoạt động kinh doanh có nhiều dấu hiệu đình đốn

Trang 13

- Sự thiếu hiệu quả của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước

3 Tác động củ ạm pháta l

- Làm giảm sức mua và mức sống của người dân, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp và cố định Điều này đã làm suy yếu niềm tin của người tiêu dùng và doanh nghiệp vào triển vọng kinh tế

- Làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam trên thị trường quốc

tế

- Làm giảm đầu tư và tích lũy trong nước Do lạm phát làm mất giá trị của tiền tệ, các nhà đầu tư và người dân có xu hướng rút vốn khỏi các kênh đầu tư và tiết kiệm trong nước để chuyển sang các kênh đầu tư và tiết kiệm ngoại tệ hoặc hàng hóa

Trang 14

4 Các biện pháp kiềm chế

- Cải thiện cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước Nhà nước đã thực hiện các biện pháp điều tiết tiền tệ, tín dụng, ngân sách, tỷ giá hối đoái, lãi suất, một cách linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế

- Tăng cường sản xuất và cung ứng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường trong nước

- Mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút vốn nước ngoài

- Tăng cường giám sát và kiểm tra việc thực hiện các chính sách kiểm soát lạm phát

IV Giai đoạn 2001-2010

Trang 15

- Trong mười năm 2001 2010, bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trong nước tăng - 7,26%,

- Chỉ số giá tiêu dùng một số mặt hàng tăng vọt trong các quý đầu năm 2008

2 Nguyên nhân

- Chi tiêu Chính phủ tăng liên tục kéo theo tổng cầu tăng Chi tiêu Chính phủ đã gia tăng liên tục từ mức 24,4% GDP năm 2001 lên 37,2% GDP năm 2007 Con số này cao báo động trong bối cảnh tổng thu ngân sách vẫn ở mức thấp

- Giá các nguyên liệu đầu vào tăng, Trong giai đoạn 2001 2010, giá các nguyên liệu - đầu vào có xu hướng tăng mạnh do ảnh hưởng của giá thế giới và chính sách điều tiết giá của Nhà nước

- Lạm phát do cung tiền: Đây là tình trạng giá tăng do lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế quá mức so với hàng hóa cung cấp

Trang 17

- Làm mất niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào chính sách

4 Các giải pháp kiềm chế

- Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

- Cắt giảm đầu tư và chi tiêu công

- Mở rộng thực hiện các chính sách an ninh xã hội

- Tập trung sức phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

V Giai đoạn 2010 đến nay

Giai đoạn 2016 2020, Nền kinh tế được điều hành chặt chẽ nên tỷ lệ lạm phát luôn

-ổn định ở mức 4%

Trang 18

- Giai đoạn 2021 2022, dù ảnh hưởng nhiều mặt, với mức lạm phát 1,84%, Việt Nam đang là một “làn gió ngược” trong xu hướng lạm phát cao toàn cầu

Hiện nay, Việt Nam đang nằm trong số ít những quốc gia có mức lạm phát trung bình 4-6% Năm 2022, tỷ lệ lạm phát tăng nhẹ ở mức 3,21%

2 Nguyên nhân

- Sự chênh lệnh giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng Trong giai đoạn 2010 – 2011, sản lượng thực tế đã tăng mạnh vượt quá sản lượng tiềm năng Điều này gián tiếp khiến cho lạm phát tăng cao

- Chi tiêu chính phủ tăng cao

- Tăng trưởng cung tiền và tín dụng nóng

Trang 19

- Tình trạng nhập siêu, năm 2011 chứng kiến tình trạng nhập siêu Trong đó trên 87% hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất trong nước

3 Tác động củ ạm pháta l

- Mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi Điều này khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất Việc làm được tạo thêm Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

- Lạm phát cao đã khiến cho việc kiểm soát nợ công và cân đối ngân sách nhà nước trở nên khó khăn hơn, cũng như làm ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường tài chính và tiền tệ

- Lạm phát thấp đã mang lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp về thu nhập và chi phí, nhưng cũng có những bất lợi như: làm giảm động lực cho sản xuất kinh doanh và đầu tư, gây khó khăn cho việc thanh toán nợ công và nợ xấu của các ngân hàng

- Gây khó khăn cho việc điều hành chính sách tiền tệ và tài khóa, làm mất đi sự cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế

4 Các giải pháp kiềm chế

- Thực hiện những hoạt động kêu gọi tiết kiệm, thắt chặt chính sách tiền tệ, tài chính

Trang 20

- Cải thiện cơ cấu xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp nội địa để hoạt động xuất khẩu ổn định và bền vững Mở rộng đối tác thương mại bao gồm cả các nhà cung cấp và tiêu thụ hàng Việt Nam

- Minh bạch thị trường, cải thiện thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế chính sách để tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài

- Ngân hàng nhà nước cần đảm bảo lãi suất thực dương, không nên để lãi suất tiền gửi quá thấp dễ gây ra hiện tượng người dân chuyển sang găm giữ vàng, đô la

VI Tài liệu tham khảo

1 Lạm phát_wikipedia

2 Khái niệm lạm phát Phân loại và cách tính lam phát_luanvanviet.com.?

3 Giáo trình kinh tế vĩ mô

4 Dương Ngọc (2011, 12 09) Lạm phát do đâu? Retrieved from VnEconomy: https://vneconomy.vn/lam-phat-do-dau.htm

5 VietNamnet (2010, 08 06) Retrieved from Cổng thông tin kinh tế Việt Nam: https://tinyurl.com/3h5rxf2a

https://www.dnse.com.vn/hoc/ty-le-lam-phat-cua-viet-nam-qua-cac-nam https://tapchicongsan.org.vn/nghien-cu/-/2018/2341/nhin-lai-lam-phat-nam-

Trang 21

https://www.anfin.vn/blog/ty- -lam-phat-viet-nam-le qua-cac-nam

Ngày đăng: 15/02/2025, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm