Trong danh mục thuốc thiết yếu: có 10 thuốc trong thuốc, hoạt chất điều trị tăng huyết áp thuộc 5 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng theo các cơ chế khác nhau phù hợp với từng đố
Trang 1BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ
KINH TẾ DƯỢC BÀI TẬP THẢO LUẬN DXHH
Nhóm 8 Lớp: ĐHDK13_Lớp01.2 Nhóm: 8.
Trang 2Thảo luận:
1.Phân tích những nguyên tắc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu được áp dụng để xây dựng danh mục thuốc thiết yếu Ban hành kèm theo Thông tư 19//2018/TT-BYT?
2.Phân tích việc sử dụng danh mục thuốc thiết yếu ở Việt Nam hiện hay?
Trang 3Nguyên tắc xây dựng danh
mục thuốc thiết yếu:
Thông tư 19/2018/TT-BYT
Trang 4Phù hợp với chính sách: Thông tư số
19/2018/TT-BYT ban hành Danh mục
thuốc thiết yếu được xây dưng căn cứ
Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06
b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cung ứng thuốc của Việt Nam.
Phù hợp với nhu cầu, thực tế đáp ứng nhu cầu thực tế, phù hợp với mô hình bệnh tật kép ở Việt Nam, gồm bệnh lây nhiễm và bệnh không lây nhiễm Trong đó, bệnh không lây nhiễm chiếm khoảng 70% gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam và là nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong (chiếm tới 77% tổng số tử vong toàn quốc).
Trang 5Theo kết quả nghiên cứu quốc gia
năm 2015 của Bộ Y tế, tỷ lệ tăng
huyết áp chưa được chẩn đoán là
56,9%, tỷ lệ này ở đái tháo đường
lên đến lên đến 69,9%; về quản lý
bệnh, tỷ lệ tăng huyết áp chưa được
quản lý là 86,4%, tỷ lệ này ở đái tháo
đường là 71,1%. Điều này phản ánh
nhu cầu sử dụng nhóm thuốc điều trị
tăng huyết áp và hạ đường huyết
Trong danh mục thuốc thiết yếu: có
10 thuốc trong thuốc, hoạt chất điều trị tăng huyết áp thuộc 5 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng theo các cơ chế khác nhau phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân cụ thể Tương tự, có 5 thuốc, hoạt chất có khả năng hạ đường huyết thuốc 4 nhóm theo cơ chế tác dụng dược lý khác nhau, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị cụ thể trên từng người bệnh
Trang 6⮚ Thuốc hóa dược, sinh phẩm: được ghi theo tên chung quốc tế của hoạt chất hoặc hỗn hợp hoạt chất trong công thức thuốc.
Trong danh mục thuốc thiết yếu toàn bộ thuốc hóa dược, sinh phẩm ( 453 thuốc) được ghi theo tên chung quốc tế
Ví dụ : Paracetamol, Amlodipin… ghi theo tên chung quốc tế của hoạt chất
Amoxicillin + Acid Clauvulanic… ghi theo tên chung quốc tế của hỗn hợp hoạt chất
⮚ Vắc xin được ghi theo loại vắc xin hoặc tên thành phần của vắc xin
Ví dụ: vắc xin phòng viêm gan B; Uốn ván - bạch hầu hấp phụ (vắc xin phòng bệnh bạch hầu-uốn ván); vắc xin phòng tả; vắc xin phòng thương hàn; vắc xin phòng Rubella; SAT (vắc xin phòng uốn ván); Ivacflu (vắc xin phòng bệnh cúm); Rotavin-M1 (vắc xin phòng tiêu chảy do Rotavirus);
c) Quy định về cách ghi tên thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu:
⮚ Không ghi tên riêng của thuốc
Trong danh mục thuốc thiết yếu 100% đều ghi tên gốc của thuốc, không sử dụng tên Generic
Ví dụ ghi Sulfamethaxazol+trimethoprim chứ không ghi là Trimeseptol
Trang 7⮚ Vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên của dược liệu gồm tên tiếng Việt thường gọi và tên khoa học Tên tiếng Việt của dược liệu có thể được gọi bằng tên khác nhưng phải
có cùng tên khoa học;
380 vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên của dược liệu gồm tên tiếng Việt thường gọi và tên khoa học
Ví dụ:Bạc hà-Mentha arvensis Lamiaceae
⮚ Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền): được ghi theo tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc có trong cùng công thức thuốc Trường hợp tên dược liệu, vị thuốc bằng tiếng Việt có các cách gọi khác nhau thì căn cứ vào tên khoa học của dược liệu.
Ví dụ: 357 thuốc cổ truyền thiết yếu được ghi theo tên Tiếng Việt và sắp xếp theo thứ tự 12 nhóm tác dụng Ví dụ: Giải độc gan TW3 có thành phần bài thuốc gồm cà gai leo và mật nhân
Trang 82
Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục Thuốc thiết
yếu:
• Tiêu chí chung
• Tiêu chí cụ thể
Trang 9Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng
• Tất cả các thuốc trong Danh mục đều có tác dụng điều trị, được nghiên cứu và chứng minh là có hiệu quả điều trị và an toàn với người sử dụng.Tuy nhiên, vẫn có các tác dụng phụ và được nhà sản xuất khuyến cáo cách sử dụng để đảm bảo hiệu quả nhất.
• Để xác định tính an toàn của thuốc, người ta dùng chỉ số điều trị để đánh giá; chỉ số điều trị lớn hơn 10 thì thuốc dùng tương đối an toàn và càng lớn hơn 10 thì càng an toàn Và hầu hết các hoạt chất có trong danh mục thuốc thiết yếu đều có chỉ số điều trị an toàn lớn hơn 10
• Tuy nhiên, trong danh mục thuốc vẫn có một số thuốc có chỉ số điều trị thấp hơn 10 như: Crisphalin (1.2) ; Vincristin (6.5); Vinblastin (5) Các thuốc này vẫn được chấp nhận sử dụng trong điều trị do: có tác dụng điều trị rõ rệt và chưa tìm được thuốc khác tốt hơn thay thế các; đặc biệt là Crisplatin trên một số loại ung thư như ung thư đã di căn và đã trơ với các thuốc chữa ung thư khác Như đã nói đây là các thuốc không an toàn, do đó các thuốc này khi dùng cần theo dõi chặt chẽ để xử trí kịp thời khi có tai biến.
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân
• Phần lớn thuốc trong danh mục thiết yếu đều đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên không phải một thuốc cho thể dùng cho mọi lứa tuổi.
• Ví dụ: Mebendazol thuộc nhóm Thuốc trị giun, sán đường ruột Theo thống kê của Cục Y
tế dự phòng - Bộ Y tế tỉ lệ nhiễm Giun kim là ở tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ Thuốc Mebendazol giúp đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân ( trừ trẻ em dưới 2 tuổi và phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu hoặc cho con bú)
Tiêu chí
chung
Trang 10Ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần, nếu là đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn
Thuốc hóa dược, sinh phẩm
Ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; vắc xin mà Việt Nam đã sản xuất được và
đã được cấp giấy phép lưu hành; vắc xin dùng cho các dịch lớn; vắc xin dùng để phòng các bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng của người sử dụng;
Vắc xin
Ưu tiên lựa chọn: thuốc được sản xuất tại Việt Nam; Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh
và tương đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành; Các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận.
Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền),
Ưu tiên lựa chọn: những vị thuốc chế biến từ dược liệu có trong Dược điển Việt Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, các vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc danh mục dược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp
Trang 11Thuốc hóa dược, sinh phẩm
❖ Trong danh mục Thuốc thiết yếu Ban hành
kèm theo Thông tư 19/2018/TT-BYT thì
thuốc đơn thành phần chiếm phần lớn ( 426
thuốc) và thuốc đa thành phần chiếm một
phần rất nhỏ trên tổng số danh mục thuốc
hoá dược, sinh phẩm ( 27 thuôc)
❖ Ví dụ: Thuốc đa thành phần như
Sulfamethoxazol + Trimethoprim :
Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế
cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn
Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức
chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của
vi khuẩn Phối hợp trimethoprim và
sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn
liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức
chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và
cuối cùng DNA của vi khuẩn Sự ức chế nối tiếp
này có tác dụng diệt khuẩn Cơ chế hiệp đồng
này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng
thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi
vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc
Trang 12Trong danh mục Thuốc thiết yếu Ban hành kèm theo Thông tư 19/2018/TT-BYT thì hầu hết đều thuộc danh mục các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, và đáp ứng được tiêu chí lựa chọn vắc xin trong danh mục thuốc thiết yếu
Những loại vắc xin mà Việt Nam đã sản xuất được và được cấp giấy phép lưu hành: BCG (phòng bệnh lao), MVVac (phòng bệnh sởi), Ivacflu (phòng bệnh cúm cho người >18 tuổi), VAT và SAT (phòng bệnh uốn ván), Jevax (phòng bệnh viêm não NB), Uốn ván - bạch hầu hấp phụ (phòng bệnh bạch hầu - uốn ván), Havax (phòng bệnh viêm gan A), Typhoid VI (phòng bệnh thương hàn), mORCVAX (phòng bệnh tả),
Có một số vắc xin nằm trong danh mục các loại vắc xin dịch vụ: vắc xin phòng các bệnh: sởi; ung thư cổ tử cung; thủy đậu; não mô cầu type A+B, B+C; viêm màng não, tiêu chảy do Rotavirus, cúm,…
Trang 13Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền)
+ Danh mục thuốc cổ truyền gồm 357 thuốc + Thuốc được sản xuất tại Việt Nam ví dụ như: Bổ phế Nam Hà được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà có số đăng ký là V1-H12-14, các loại dầu gió, tinh dầu tràm,
+ Các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận: Atiso
Trang 14Vị thuốc cổ truyền
• Danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu bao
gồm: Các vị thuốc cổ truyền được chế biến
từ một phần hoặc toàn bộ dược liệu ban
hành kèm theo Thông tư ban hành Danh
mục dược liệu nuôi trồng, thu hái trong nước
đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng
cung cấp, giá hợp lý
• Danh mục vị thuốc cổ truyền gồm 380 vị
thuốc: ưu tiên lựa chọn vị thuốc chế biến từ
dược liệu có trong Dược điển Việt Nam
(Bạch chỉ, Nhân sâm, Đinh lăng, Cam thảo,
Bạch truật, Hoài sơn, Ba kích, Hà thủ ô,
Thiên môn đông, Đạu đen, Bách hợp,
Sim, ), những vị thuốc được chế biến từ
các dược liệu đặc thù của địa phương, vị
thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc
danh mục được nuôi trồng, thu hái trong
nước (trong danh mục vị thuốc cổ truyền
gồm có 109 vị thuốc được nuôi trồng khai
thác từ nước ngoài, 176 vị thuốc được nuôi
trồng khai thai trong nước và 95 vị thuốc
được nuôi trồng khai thác cả trong nước lẫn
nước ngoài)
Trang 15• Trong danh mục vị thuốc cổ truyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu gồm 380 vị, thuốc dược liệu thiết yếu Được sử dụng nhiều trong bệnh viện, trong
bộ môn dược liệu của khoa dược để giảng dạy như vị thuốc bạch chỉ, kinh giới, ma hoàng, phòng phong… Sử dụng trong cơ
sở khám chữa bệnh y học cổ truyền Sử dụng bán lẻ tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm
y tế xã
• Các vị thuốc không có tên trong danh mục không được ưu tiên nhưng vẫn được sử dụng và ứng dụng trên cơ sở các cuốn sách khác như “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi gồm hơn 700 vị thuốc hay dựa trên các bài báo nghiên cứu đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tạp chí Công nghệ Sinh học, các khóa luận tốt nghiệp của các trường đại học,
Thuốc dược liệu
Trang 163 Phân tích việc sử dụng danh mục
thuốc thiết yếu ở Việt Nam hiện nay
Danh mục thuốc hóa
dược, vắc xin, sinh
phẩm thiết yếu
Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu
+ Thuốc cổ truyền có xuất xứ thuộc danh mục bài thuốc cổ truyền được Bộ
Y tế công nhận và được miễn thử lâm sàng;
+ Thuốc dược liệu bao gồm thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và trong thành phần chứa dược liệu có tên trong danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này;
01
0
2
Thông tư 19/2018/TT-BYT
Trang 17Danh sách thuốc thiết yếu gồm:
1 Thuốc gây mê, tê
2 Thuốc giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ
3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
4 Thuốc giải độc
5 Thuốc chống co giật /động kinh
6 Thuốc chống kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
7 Thuốc trị đau nửa đầu
8 Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
9 Thuốc chống parkinson
10 Thuốc tác dụng đối với máu
11 Chế phẩm máu-dung dịch cao phân tử
12 Thuốc tim mạch
13 Thuốc ngoài da
14 Thuốc dùng chẩn đoán
15 Thuốc tẩy trùng, khử trùng
16 Thuốc lợi tiểu
17 Thuốc đường tiêu hóa
18 Hormon ,nội tiết tố ,thuốc tránh thụ thai
19 Sinh phẩm miễn dịch
20 Thuốc giãn cơ và tăng trưởng lực cơ
21 Thuốc dcó tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống
đẻ non
22 Dung dịch thẩm phân màng bụng
23 Thuốc chống rối loạn tâm thần
24 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
25 Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng base
acid-26 Vitamin và các chất vô cơ
27 Nhóm thuốc chuyên biệt chăm sóc cho trẻ thiếu tháng
28 Thuốc điều trị gút và bệnh xương khớp
29 Các thuốc khác
30 ùng cho mắt, tai, mũi, họng
31 Thuốc
Trang 18Danh mục thuốc cổ truyền
- Danh mục thuốc cổ truyền gồm 343 loại,
vị thuốc cổ truyền gồm 380 vị, thuốc dược
liệu thiết yếu Được sử dụng nhiều trong
bệnh viện, trong bộ môn dược liêu của
khoa dược để giảng dạy như vị thuốc
bạch chỉ, kinh giới, ma hoàng, phòng
phong… Ngoài ra còn sử dụng trong cơ
sở khám chữa bệnh y học cổ truyền Sử
dụng bán lẻ tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc
trạm y tế xã bao gồm toàn bộ các loại
thuốc trên
- Có 1226 thuốc được đưa vào danh mục
thuốc đấu thầu theo thông tư
15/2020/TT-BYT
Ví dụ:
Thuốc hóa dược, sinh phẩm, vaccine thiết yếu
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm, vaccine thiết yếu được đưa vào danh mục thuốc BHYT tại cơ sở y tế tỉnh Hà Giang, bệnh viện ĐKKV Bắc Quang năm 2019 - 2021 gồm 542 loại thuốc
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm không kê đơn có 243 loại thuốc được đưa vào danh mục thuốc bảo hiểm y tế theo thông tư số 07/2017/TT-BYT
- Theo thông tư số 30/2018/TT-BYT danh mục thuốc hóa dược sinh phẩm gồm 27 nhóm dược lý, 1030 hoạt chất/phối hợp hoạt chất, 59 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu, có 27 loại vacxin
=> Thuốc hóa dược, vacxin, sinh phẩm thiết yếu được
sử dụng rộng rãi cả trong và ngoài bệnh viện và có rất nhiều loại đang được sử dụng trong danh mục thuốc BHYT
Trang 19“Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu hợp lý tại BVĐK tỉnh Thái Bình là 40,1%, của BVĐK tỉnh Nam Định là 38,7% Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh hợp lý cao nhất tại cả hai bệnh viện là bệnh nhiễm khuẩn da mô mềm, lần lượt là 44,6% và 59,7% Lựa chọn kháng sinh hợp lý trong nhiễm khuẩn hô hấp tại hai bệnh viện có tỷ lệ khoảng 30% - Tỷ lệ sử dụng một KS trong điều trị tại BVĐK tỉnh Thái Bình năm 2017 là 48,2% Tỷ lệ kết hợp hai kháng sinh là 36,7% Tỷ lệ kết hợp ba KS là 9,8% và kết hợp trên ba KS là 5,3%
Tại BVĐK tỉnh Nam Định, tỷ lệ dùng 1 KS là 55,3% hai KS là 37,1%,
ba KS là 5% và trên ba KS là 2,6% - Tại BVĐK tỉnh Thái Bình, số KS trung bình sử dụng năm 2017 là 1,77± 1,0 KS; tại BVĐK tỉnh Nam Định, số KS trung bình là 1,55 ± 0,7 23 - Tỷ lệ cách dùng kháng sinh hợp lý tính theo số lượt sử dụng năm 2017 tại BVĐK tỉnh Thái Bình năm 2017 là 70,7%, không hợp lý là 29,3% Tỷ lệ cách dùng kháng sinh hợp lý tính theo số lượt sử dụng năm 2017 tại BVĐK tỉnh Nam Định năm 2017 là 69,7%.”
=> Các bác sĩ lâm sàng đã có kiến thức về sử dụng kháng sinh ở mức
độ nhất định nhưng chưa toàn diện, vẫn còn một vài kiến thức cần được bổ sung, cập nhật và can thiệp
Theo luận án
TS Nguyễn Trọng Khoa
Trang 20Mục đích xây dựng danh mục thuốc thiết yếu:
1 Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
+ Cục quản lý dược đưa ra danh mục tra cứu giá thuốc để người dân tiện theo dõi
2 Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe.+Các môn học như: dược lý, hóa dược, kiểm nghiệm dược, dược liệu, dược
cổ truyền , bào chế, , các thuốc trong chương trình đào tạo nằm trong danh mục thuốc thiết yếu
+Giảng dạy các bài thuốc YHCT trong danh mục thuốc đối với sinh viên Dược
+Sinh viên được sử dụng các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu vào việc thực hành, kiểm nghiệm thuốc