Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Bài tiểu luận thông qua việc tìm hiểu về mô hình tổ chức hệ thống Tòa án Việt Nam theo Hiến pháp và pháp luật để xác định rõ hơn về vị trí, nhiệm vụ và qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT HIẾN PHÁP
ĐỀ TÀI:
Mô hình tổ chức hệ thống Tòa án của Việt Nam hiện nay theo pháp luật hiện hành, những giải pháp để hoàn thiện
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Thảo
Mã sinh viên : 22A5001D0236
Ngày sinh : 01/01/2004
Giảng viên : Nguyễn Mạnh Linh
Hà Nội, năm 2023
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trải qua những lần thay đổi trong các bản Hiến pháp năm 1946, 1959,
1980 và 1992, có thể nói Hiến pháp 2013 là một bản Hiến pháp vừa kế thừa được những giá trị to lớn, vừa thể chế hóa được các quan điểm, phương hướng, nội dung được đề cập trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kì quá độ đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội Hiến pháp năm 2013 đã tạo nên một nền tảng chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ phát triển mới Ngoài việc khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội, quy định rõ hơn về các lĩnh vực xã hội, đời sống, kinh tế, chính trị hay giáo dục, Hiến pháp 2013 còn chú trọng đến việc tạo cơ
sở, bước tiến mới trong tư duy lập hiến ở Việt Nam Đặc biệt là về tổ chức Tòa án nhân dân, cơ quan quyền lực có vai trò tư pháp đặc biệt Sự hình thành
và phát triển qua từng năm tháng của Tòa án nhân dân luôn gắn liên với quá trình thay đổi của bộ máy nhà nước Cùng với các cơ quan nhà nước khác, Tòa án nhân dân ngày càng khẳng định mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hiểu được tầm ảnh hưởng to lớn của Tòa án nhân dân, tôi đã chọn đề
tài số 8 “Mô hình tổ chức hệ thống Tòa án của Việt Nam hiện nay theo
pháp luật hiện hành, những giải pháp để hoàn thiện.” để trình bày bài tiểu
luận của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Bài tiểu luận thông qua việc tìm hiểu về mô hình tổ chức hệ thống Tòa
án Việt Nam theo Hiến pháp và pháp luật để xác định rõ hơn về vị trí, nhiệm
vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức của mỗi cấp có trong hệ thống Tòa án hiện nay Từ đó, chỉ ra những biện pháp để hoàn thiện hệ thống ấy
Trang 33 Nội dung nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống Tòa án của Việt Nam theo pháp luật hiện hành
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp trong hệ thống Tòa án của Việt Nam được quy định trong Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 số 62/2014/QH13
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy định của Hiến pháp năm 2013 về Tòa án nhân dân để phát hiện ra mô hình tổ chức hệ thống Tòa án ở Việt Nam, rồi bao quát để đưa ra các biện pháp hoàn thiện
Phương pháp quy nạp và diễn giải: Từ những phân tích riêng lẻ của từng cấp trong hệ thống Tòa án ở Việt Nam, để tìm ra những điểm chung trong tổ chức hệ thống Tòa án
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Bài tiểu luận không chỉ giúp mỗi người đọc hình dung được một cách
cụ thể, hiểu biết sâu hơn về hệ thống Tòa án ở Việt Nam theo pháp luật hiện hành, mà còn phản ánh rõ vai trò to lớn của Tòa án Khi đã hiểu rõ về hệ thống Tòa án ở Việt Nam thì người đọc sẽ nhận biết được vấn đề đó dưới nhiều góc độ
6 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, bài tiểu luận gồm ba phần chính như sau:
Chương 1: Khái quát chung về Tòa án
Chương 2: Tổ chức hệ thống Tòa án ở Việt Nam hiện nay
Trang 4Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÒA ÁN
Hiến pháp vốn là đạo luật cơ bản của đất nước, chính vì vậy, nhiệm vụ của Hiến pháp là phản ánh một cách khách quan kết quả suy luận thực tiễn của quá trình cải cách bộ máy nhà nước nói chung và cụ thể hơn là cải cách tư pháp Hiến pháp năm 2013 ngoài những chế định Quốc hội, Chính phủ, Chính quyền địa phương, chế định bầu cử, ứng cử hay quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thì còn có một chương riêng đối với Tòa án nhân dân, được thể hiện từ Điều 102 đến Điều 106
1.1 Chức năng, vai trò của Tòa án
Khoản 1 Điều 102 Hiến pháp năm 2013 và Khoản 1 Điều 2 Luật tổ
chức Tòa án nhân dân 2014 quy định: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.”
Cơ chế quyền lực nhà nước được phân làm ba nhánh bao gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp nhằm thực hiện đủ ba yếu tố phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan một cách chặt chẽ Kể từ sau Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 2013 đã có sự khẳng định rõ ràng: quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ và quyền tư pháp được xác định thuộc về Tòa án Tòa án là cơ quan duy nhất được thực hiện chức năng xét xử, thực hiện quyền tư pháp một cách toàn diện Việc ghi nhận Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư pháp là một bước đột phá, là điểm nhấn cho thấy vị trí, tầm quan trọng của Tòa án trong hệ thống pháp luật Việt Nam Với quy định này, Tòa án chính là đại diện chủ trì quá trình thực hiện quyền tư pháp Các cơ quan nhà nước khác có tham gia, phối hợp điều tra như Viện kiểm sát mặc dù có thể thực hiện việc xử lý, giải quyết, tuy nhiên không có quyền hành tư pháp mà chỉ được coi là có hoạt động tư pháp Toà án sẽ là chủ thể áp dụng thống nhất pháp luật, là điều kiện tất yếu và cần thiết để xây dựng Nhà nước pháp quyền Không chỉ vậy, Điều
Trang 6106 Hiến pháp năm 2013 và Khoản 2 Điều 2 Luật tổ chức Tòa án nhân dân
năm 2014 quy định: “Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực
pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức,
cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành” Như vậy, Tòa án đóng vai
trò là nơi nắm quyền lực nhà nước mạnh mẽ, các bản án, phán quyết của Tòa
án được nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên mọi cá nhân, tổ chức không phân biệt cơ quan, tổ chức đều phải tuyệt đối tôn trọng, đều có giá trị ràng buộc, và được thi hành
1.2 Nhiệm vụ của Tòa án
Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân không chỉ được hiểu đơn giản là công
vụ do các Tòa án nhân dân thực hiện hàng ngày mà được hiểu ở tầm mức cao hơn, tức là “sứ mệnh” mà Tòa án nhân dân phải hướng tới, đạt được và đem đến cho xã hội thông qua việc thực hiện chức năng tư pháp đã được Hiến pháp quy định
Tại Khoản 3 Điều 102 Hiến pháp năm 2013 và Khoản 1 Điều 2 Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân năm 2014 quy định: “Tòa án nhân dân có nhiệm vụ
bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.”
1.2.1 Bảo vệ công lý
Các bản Hiến pháp trước đây chưa có quy định nhiệm vụ bảo vệ công
lý của Tòa án, chỉ khi mà Hiến pháp 2013 ra đời thì khái niệm công lý và nhiệm vụ thực thi công lý của Tòa án mới được khẳng định một cách thực sự Toà án có nhiệm vụ bảo vệ công lý có nghĩa là toà án sẽ mang đến lẽ phải và
sự bình đẳng trong những vụ kiện do mình giải quyết Quan trọng hơn, tòa án cũng phải cho xã hội thấy rằng lẽ phải, sự công bằng đã được thực thi trong mỗi vụ tranh chấp Nếu tòa án thực hiện tốt nhiệm vụ này, mỗi người dân sẽ nhận thức được rằng trong bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn
Trang 7có một loại cơ quan xét xử chuyên nghiệp để đem lại lẽ phải, lẽ công bằng cho mình mỗi khi có tranh chấp, mỗi khi quyền lợi của mình bị xâm phạm và cần được bảo vệ Như vậy, tòa án phải thực hiện hoạt động xét xử của mình sao cho đối với người dân, tòa án và công lý là một, như chân lý, không thể tách rời Có thể nói, công lý được bảo vệ một cách tuyệt đối thì mới là chỗ dựa cho nhân dân tin vào, tuân theo, nếu công lý không được bảo vệ thì người dân cũng không cảm thấy an toàn trong chính xã hội mình đang sinh sống
1.2.2 Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Ngoài nhiệm vụ bảo vệ công lý, Tòa án còn có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân Quyền con người là quyền tự nhiên đã có từ khi sinh ra của mỗi con người, mỗi cá nhân; còn quyền công dân dưới góc độ pháp lý là quyền cơ bản của con người được quy định trong Chương 2 của Hiến pháp 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
Tòa án bảo vệ quyền con người, quyền công dân đồng thời bảo vệ công
lý bởi chúng có những mặt liên quan mật thiết với nhau Nếu Tòa án không trở thành nơi bảo vệ công lý thì những thứ như nhân quyền được quy định trong Hiến pháp chỉ còn là lí thuyết suông, không có hiệu lực thực thi Tòa án nhân danh nhà nước đưa ra các phán quyết có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh mệnh của con người, chính vì vậy, Tòa án đóng vai trò vô cùng quan trọng, trực tiếp trừng phạt những ai có ý định xâm phạm quyền con người, quyền công dân
1.2.3 Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích Nhà nước
Một nhiệm vụ thiết yếu, không thể không nhắc đến của Tòa án chính là bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa cũng như lợi ích của Nhà nước Đây là nhiệm
vụ phát sinh từ nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân Đảng ta ngày từ thời còn non trẻ đã đưa ra quan điểm rõ ràng, khẳng định Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Chế độ xã hội chủ
Trang 8nghĩa lấy dân làm gốc và người dân làm trung tâm của sự phát triển Sau khi công cuộc đổi mới bắt đầu, việc chú trọng một chế độ coi trọng công lý, công bằng cũng giúp cho việc cụ thể hóa vấn đề nhà nước của dân, do dân, vì dân được phát huy
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÒA ÁN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Hệ thống Tòa án nhân dân hiện nay bao gồm các Tòa án được sắp xếp theo thứ bậc từ cao đến thấp, mỗi cấp bậc bao gồm một hoặc một số toà án có
vị trí, chức năng và thẩm quyền tương đương nhau và điều này được gọi là
“cấp tòa án” Hiện nay ở Việt Nam có năm cấp tòa án căn cứ vào Điều 3 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, cấp cao nhất là Tòa án nhân dân tối cao Dưới Tòa án nhân dân tối cao là Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương và Tòa án quân sự
2.1 Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất trong hệ thống tổ chức tòa án nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trụ sở Tòa án nhân dân tối cao hiện nay ở 48 phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Tại Tòa án nhân dân tối cao có Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bộ máy giúp việc và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Đứng đầu Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Đây là chức danh đứng đầu ngành tòa án Giúp việc cho Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao có một số Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Ngoài
ra, Hội đồng thầm phán Tòa án nhân dân tối cao còn có một số thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm
kỳ của Quốc hội Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu theo sự
Trang 9giới thiệu của Chủ tịch nước Các Phó Chánh án và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo sự giới thiệu của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Tổng số thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không dưới mười ba người và không quá mười bảy người Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao có một số đơn vị mang tính chất hành chính, ví dụ Văn phòng, Vụ tổ chức cán bộ, Vụ pháp chế và quản lí khoa học Những đơn vị này không có thẩm phán và không tổ chức xét xử
Tòa án nhân dân tối cao thực hiện giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật Tố tụng Trong đó:
- Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong giải quyết vụ án
- Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lực nhưng
bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bán án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác; tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; Đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, các chức danh khác của Tòa án nhân dân; Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quận sự về
tổ chức theo quy định của Luật này và các luật có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án; Trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định của
luật (Điều 20 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014).
2.2 Tòa án nhân dân cấp cao
Trang 10Tòa án nhân dân cấp cao đứng sau Tòa án nhân dân tối cao, cấp Tòa này mới được bổ sung ở Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 Hiện nay, Tòa
án nhân dân cấp cao được đặt ở ba thành phố là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu Tòa án nhân dân cấp cao có Ủy ban thẩm phán Tòa án dân dân
cấp cao gồm từ mười một đến mười ba thẩm phán (Điều 21, khoản 1 Điều 22
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và Khoản 1 Điều 31 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014), một số Tòa chuyên trách gồm Tòa hình sự, Tòa
dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên Các đơn vị này đều là các đơn vị chuyên môn, có thẩm phán làm việc và trực tiếp tổ chức xét xử các vụ án Ủy ban thẩm phán thực hiện thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; các Tòa chuyên trách tổ chức xét
xử phúc thẩm đối với các vụ việc có bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trực thuộc, xếp theo thứ bậc hành chính Đứng đầu Tòa án dân dân cấp cao là Chánh án, giúp việc có một số Phó Chánh án sau đó là các Chánh tòa chuyên trách, giúp việc có một số Phó Chánh tòa Bên cạnh các đơn vị chuyên môn, Tòa án dân dân các cấp còn có một số đơn vị hành chính giúp việc, ví dụ Văn phòng, Phòng tổ chức cán bộ (Điều 30, 31 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014)
Tòa án nhân dân cấp cao thực hiện phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng; giám đốc thẩm, tái thẩm bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị
theo quy định của luật tố tụng (Điều 29 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm
2014).
Trang 112.3 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan xét xử địa phương, mỗi địa phương sẽ có một Tòa án nhân dân cấp tỉnh Tại tòa án nhân dân cấp tỉnh được tổ chức tương tự Tòa án dân dân các cấp, gồm
có ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh, một số tòa chuyên trách gồm Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên và Bộ máy giúp việc
Tuy nhiên, khác với Tòa án dân dân cấp cao, tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ có các Tòa chuyên trách là đơn vị tổ chức xét xử các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tức là xét xử cả cấp sơ thẩm và phúc thẩm, Ủy ban thẩm phán và các đơn vị khác chỉ là các đơn vị hành chính
(Điều 38 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014) Đứng đầu Tòa án nhân
dân cấp tỉnh cũng là Chánh án, giúp việc có một số Phó Chánh án, sau đó là các Chánh tòa, giúp việc có Phó Chánh tòa
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ xét xử sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật; phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật; kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng thì kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị; giải quyết
việc khác theo quy định của pháp luật (Điều 37 Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân năm 2014).
2.4 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trực thuộc tỉnh và tương đương