Thành phẩm sau quá trình lắp ráp sẽ được kiểm tra chức năng bằng máy Vision để phát hiện những Lắp Guide/Latch vào giá đỡ holder Lắp chân Pin Lắp Shell Kiểm tra bằng máy Vis
Trang 1n
-BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH ASEA DAERYUN VINA
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thái Nguyên, tháng năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
1 Tên chủ dự án đầu tư: 7
2 Tên dự án đầu tư: 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 8
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 8
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 12
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 19
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 22
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 25
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 25
CHƯƠNG III 31
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): 31
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 31
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 31
1.3 Xử lý nước thải: 34
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có): 43
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 48
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 49
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có): 50
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 50
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): Không có 55
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): 55
Trang 49 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): 55
10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 55
CHƯƠNG IV 56
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 56
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 56
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 57
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 58
4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): 58
5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có): 58
CHƯƠNG V 59
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 59
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện: 59
1.1 Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải 59
1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải 63
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục, định kỳ) theo quy định của pháp luật 64
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 64
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 65
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 65
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 66
CHƯƠNG VI 67
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 67
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất của dự
án 22
Bảng 2 1 Danh mục vị trí lấy mẫu không khí trong và lân cận KCN Điềm Thụy 26
Bảng 2 2 Danh mục vị trí lấy mẫu nước mặt Error! Bookmark not defined Bảng 2 3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí trong KCN Điềm Thụy năm 2021 27
Bảng 2 4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí trong KCN Điềm Thụy năm 2021 (tiếp) 28
Bảng 2 5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí xung quanh KCN Điềm Thụy năm 2021 Error! Bookmark not defined Bảng 2 6 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt của suối Vân Dương Error! Bookmark not defined Bảng 2 7 Danh mục vị trí lấy mẫu nước thải tại trạm xử lý nước thải của KCN Điềm Thụy 26
Bảng 2 8 Kết quả quan trắc môi trường nước thải đầu vào và đầu ra tại trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Điềm Thụy 29
Bảng 3 1 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải công suất 50m3/ngày.đêm 38
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải công suất 40m3/ngày.đêm 41
Bảng 3 3 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải 46
Bảng 3 4 Khối lượng CTNH phát sinh của Công ty 49
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 56
Bảng 4 2 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 57
Bảng 5 1 Phương pháp quan trắc các thông số của nước thải 60
Bảng 5 2 Ký hiệu và vị trí lấy mẫu 60
Bảng 5 3 Kết quả đánh giá nước thải trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải 50m3/ngày.đêm 61
Bảng 5 4 Kết quả đánh giá nước thải trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất xử lý của hệ thống nước thải 40m3/ngày.đêm 62
Trang 6Bảng 5 5 Phương pháp quan trắc các thông số của khí thải 63 Bảng 5 6 Kết quả đánh giá khí thải trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất xử lý của hệ thống khí thải 64 Bảng 5 7 Chương trình giám sát môi trường định kỳ của Dự án 65 Bảng 5 8 Chương trình quan trắc môi trường liên tục khác 66
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Quy trình sản xuất, lắp ráp Plug 13
Hình 1 2 Quy trình sản xuất, lắp ráp vi mạch (SMT) 14
Hình 1 3 Quy trình sản xuất, lắp ráp rắc cắm điện ô tô 15
Hình 1 4 Quy trình sản xuất, gia công chi tiết máy và khuôn lắp ráp 16
Hình 1 5 Quy trình sản xuất biến thế điện 18
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt nhà xưởng 1 và 2 Error! Bookmark not defined Hình 3 2 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt nhà xưởng 3Error! Bookmark not defined Hình 3 3 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 35
Hình 3 4 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý NTSH nhà xưởng 1 và 2 36
Hình 3 5 hệ thống xử lý nước thải công suất 50m3/ngày.đêm 39
Hình 3 6 Sơ đồ hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 40m3/ngày đêm 40
Hình 3 7 hệ thống xử lý nước thải công suất 40m3/ngày.đêm 42
Hình 3 8 Hệ thống hút mùi khu vực sản xuất, lắp ráp vi mạch 44
Hình 3 9 Hệ thống hút mùi từ quy trình sản xuất, lắp ráp vi mạch 45
Hình 3 10 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải hàn và hơi sơn 46
Hình 3 11 Hệ thống thu gom và xử lý khí thải hàn và hơi sơn 47
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Asea Daeryun Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Công ty đã được Ban Quản lý KCN tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận đầu tư mã số dự án 172043000072 chứng nhận lần đầu ngày 06/3/2014 và chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 10/5/2019
Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Daeryun Vina (mở rộng lần 2) được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 2733/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 với mục tiêu, quy mô sản xuất như sau:
- Mục tiêu số 1: Sản xuất và gia công thiết bị kết nối, USB kết nối, cáp kết nối
và tất cả các bộ phận khác của thiết bị kết nối sử dụng cho thiết bị điện tử công suất 600.000.000 sản phẩm/năm;
- Mục tiêu số 2: Sản xuất, gia công khuôn lắp ráp công suất 80 tấn sản phẩm/năm;
- Mục tiêu số 3: Sản xuất biến thế điện công suất 4.000.000 sản phẩm/năm
- Mục tiêu số 4: Sản xuất và gia công chi tiết máy dùng cho thiết bị lắp ráp tự
động công suất 50 tấn sản phẩm/năm;
- Mục tiêu số 5: Cho thuê nhà xưởng Các đơn vị thuê nhà xưởng của Công ty
tự lập hồ sơ môi trường riêng theo quy định của pháp luật
Công ty TNHH Asea Daeryun Vina chịu trách nhiệm thu gom, xử lý đối với
chất thải rắn sinh hoạt và nước thải sinh hoạt phát sinh của các đơn vị thuê nhà xưởng
Căn cứ Mục số 17, Mức III, Phục lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường, Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Dearyun Vina (mở rộng lần 2) thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn
Căn cứ Mục số 3, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Dearyun Vina (mở rộng lần 2) thuộc Nhóm
I - là nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao được quy định tại Khoản 3, Điều 28, Luật Bảo vệ môi trường
Căn cứ Khoản 1, Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường, Dự án đầu tư Công ty
TNHH Asea Dearyun Vina (mở rộng lần 2) thuộc đối tượng phải xin Giấy phép môi
trường
Trang 9Căn cứ Khoản 2, Điều 39 và Điểm c, Khoản 3, Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường, báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea
Dearyun Vina (mở rộng lần 2) thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thái Nguyên
Mặt khác, sau khi được phê duyệt báo cáo ĐTM, Công ty đã nộp báo cáo kế hoạch vận hành thử nghiệm lên Sở Tài nguyên và Môi trường Ngày 31/3/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường đã gửi văn bản số 931/STNMT-BVTM về việc thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử nghiệm đối với Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Dearyun Vina (mở rộng lần 2) Quá trình vận hành thử nghiệm của Công ty bắt đầu từ ngày 30/9/2021 và kết thúc vào ngày 17/01/2022 Sau khi quá trình vận hành thử nghiệm kết thúc, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã hết hiệu lực, do vậy, Công ty lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép bảo vệ môi trường gửi lên UBND tỉnh Thái Nguyên
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Dearyun Vina (mở rộng lần 2) được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
1 Tên chủ dự án đầu tư:
Công ty TNHH Asea Daeruyn Vina
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN8-4-2, KCN Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Shin Heungseob - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Điện thoại: 0280.393.1612
- Giấy đăng ký doanh nghiệp số: 4601165268, do Phòng đăng ký kinh doanh -
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 06/3/2014, chứng nhận
thay đổi lần thứ 2 ngày 02/7/2018;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 172043000072 do Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên chứng nhận lần đầu ngày 06/3/2014, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 10/5/2019
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án: Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Daeryun Vina (Mở rộng lần 2)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN8-4-2, KCN Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của dự án:
Trang 10+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và Xây
dựng NST
+ Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng: Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên
+ Cơ quan cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
UBND tỉnh Thái Nguyên
+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường: UBND tỉnh Thái Nguyên
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về
đầu tư công):
Tổng vốn đầu tư của Dự án: 163.709.600.000 VNĐ (Một trăm sáu mươi ba tỉ,
bảy trăm linh chín triệu, sáu trăm ngàn đồng Việt Nam) Dự án đầu tư Công ty TNHH
Asea Daeryun Vina (Mở rộng lần 2) thuộc loại hình sản xuất linh kiện điện tử có tổng mức đầu tư nằm trong khoảng từ 80 tỷ đến dưới 1.500 tỷ đồng Căn cứ Khoản 3, Điều 8
và Khoản 2, Điều 9, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, dự án thuộc tiêu chí phân loại
dự án nhóm B
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Dự án được thực hiện với quy mô, công suất như sau:
- Quy mô sử dụng đất: 12.139,68m2
Vị trí tiếp giáp của Công ty như sau:
+ Phía Bắc giáp đường nội bộ KCN Điềm Thụy;
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Myungjin Electronic Vina;
+ Phía Nam giáp đường nội bộ KCN Điềm Thụy, bên kia đường khu đất trống
trong KCN Điềm Thụy và Nhà máy Sekwang Vina;
+ Phía Tây giáp đường giao thông giữa KCN Điềm Thụy và KCN Yên Bình Tọa độ các điểm khống chế của dự án theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1 1 Tọa độ các điểm giới hạn của dự án Tên điểm Tọa độ VN-2000
Trang 11Hình 1 1 Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện dự án trên bản đồ Google Map
Trên diện tích đất của Công ty được bố trí các hạng mục công trình phục vụ hoạt động sản xuất của dự án Các hạng mục công trình chính, phụ trợ và bảo vệ môi trường của dự án hiện tại không thay đổi so với nội dung báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 2773/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 Cụ thể như sau:
Bảng 1 2 Các hạng mục công trình chính của dự án
- Tầng 1: Dây chuyền điểm keo, hàn
thiếc, nhúng sơn, sấy sơn, kho chứa
nguyên liệu, sản phẩm
- Tầng 2: Nhà ăn
Vị trí dự án
Trang 12- Tầng 1: Xưởng sản xuất, gia công
khuôn lắp ráp, nhà kho, nhà vệ sinh
Cho Công ty TNHH Doremi Việt Nam
và Công ty TNHH Jae Eun Tech Việt
Nam thuê nhà xưởng
- Tầng lửng: Văn phòng
- Tầng 2: Xưởng sản xuất, gia công thiết
bị kết nối; sản xuất các chi tiết máy
dùng cho thiết bị lắp ráp tự động
Hình 1 2 Tổng mặt bằng các hạng mục công trình của dự án
Ghi chú:
1 – Nhà xưởng số 1 5 – Nhà để xe máy số 2 9 – Trạm XLNT 50m 3 /ngày.đêm
2 – Nhà xưởng số 2 6 – Nhà để xe ô tô 10 – Trạm XLNT 40m 3 /ngày.đêm
3 – Nhà xưởng số 3 7 – Nhà bảo vệ 11 – Hệ thống xử lý khí thải
4 – Nhà để xe máy số 1 8 – Nhà để rác
Trang 13Hình 1 3 Mặt bằng tầng 1 nhà xưởng 3 Bảng 1 3 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
TT Tên hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Quy mô xây dựng
1 Nhà bảo vệ 6,8 1 tầng
2 Nhà để xe máy 1 147,8 1 tầng
4 Nhà để xe máy 2 485,52 1 tầng
5 Cảnh quan, cây xanh,
Bảng 3 1 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
TT Tên hạng mục Quy mô xây dựng/Công suất xử lý
1 Kho lưu chứa chất thải
Có diện tích 12m2, được chia làm 3 ngăn:
- Ngăn chứa rác thải sinh hoạt: 2m2;
- Ngăn chứa CTNH: 5m2;
Trang 14- Ngăn chứa rác thải sản xuất: 5m2
2 Trạm XLNT sinh hoạt cho nhà xưởng 1
và nhà xưởng 2 50m3/ngày.đêm
3 Trạm XLNT sinh hoạt cho nhà xưởng 3 40m3/ngày.đêm
4 Hệ thống xử lý khí thải 100m3/h
- Quy mô sản xuất của Dự án:
+ Sản xuất và gia công thiết bị kết nối, USB kết nối, cáp kết nối và tất cả các bộ phận khác của thiết bị kết nối sử dụng cho các thiết bị điện tử với công suất: 600.000.000 sản phẩm/năm;
+ Sản xuất, gia công khuôn lắp ráp, công suất: 80 tấn/năm;
+ Sản xuất, gia công chi tiết máy dùng cho thiết bị lắp ráp tự động, công suất: 50 tấn/năm;
+ Sản xuất biến thế điện, công suất: 4.000.000 sản phẩm/năm;
Hiện nay, nhà máy đã thực hiện sản xuất với sản lượng đạt 100% công suất đã
đăng ký
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thiết bị kết nối:
Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp thiết bị kết nối gồm 2 công đoạn chính: Quy trình sản xuất plug và Quy trình gắn vi mạch (SMT)
- Quy trình sản xuất plug:
Quy trình sản xuất plug được mô tả cụ thể trong sơ đồ dưới đây:
Trang 15Hình 1 4 Quy trình sản xuất, lắp ráp Plug
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là Guide, Latch (vỏ nhựa cách điện
của cáp kết nối), pin, shell (kim loại kết nối của đầu cáp điện tử) Quá trình lắp ráp cụ
thể theo các bước sau:
- Lắp Guide, Latch vào giá đỡ (holder) tạo thành bán thành phẩm 1
- Bán thành phẩm 1 được sang công đoạn lắp chân pin (chân kết nối của sạc) để
tạo bán thành phẩm 2
- Bán thành phẩm 2 tiếp tục được đưa sang công đoạn lắp vỏ kim loại kết nối (shell) để tạo thành plug thành phẩm
Các quá trình lắp ráp trong dây chuyền diễn ra hoàn toàn tự động Thành phẩm
sau quá trình lắp ráp sẽ được kiểm tra chức năng bằng máy Vision để phát hiện những
Lắp Guide/Latch vào giá đỡ (holder)
Lắp chân Pin
Lắp Shell
Kiểm tra bằng máy Vision (Kiểm tra chức năng)
Vỏ nhựa cách
điện của cáp kết
nối (Guide &
Latch)
Shell (Vỏ kim loại
kết nối)
CTR: vỏ nhựa bị hỏng, vỡ
Kiểm tra ngoại quan
Xếp vào khay để
chuyển sang chuyền sản xuất vi mạch (SMT) hoặc đóng gói, lưu kho
để xuất cho khách hàng
Chân pin (kim
CTR: Shell bị hỏng
CTR: plug bị lỗi, hỏng
Thành phẩm: Chân cắm
sạc (plug)
CTR: plug không đạt tiêu chuẩn
Trang 16sản phẩm lỗi (không có tính năng kết nối) Sản phẩm đạt sau công đoạn kiểm tra chức năng được chuyển sang bộ phận kiểm tra ngoại quan để loại bỏ các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Thành phẩm plug cuối cùng được xếp vào khay để đưa sang xưởng sản xuất vi mạch SMT, một phần được đóng gói, lưu kho để xuất cho khách hàng
- Quy trình gắn vi mạch (SMT):
Quy trình gắn vi mạch vào plug được mô tả cụ thể trong sơ đồ bên dưới:
Hình 1 5 Quy trình sản xuất, lắp ráp vi mạch (SMT)
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào của quy trình bao gồm PCB (mạch điện tử in nhiều lớp), Plug (chân cắm sạc) Đầu tiên Plug được lắp vào khuôn, sau đó PCB được ép vào plug
thông qua máy ép liệu để tạo thành bán thành phẩm 1
Nguyên vật liệu đầu vào (PCB, Plug)
Lắp ráp vào khuôn Plug
Tra kem hàn
Kiểm tra ngoại quan
Gắn chíp
Tháo khuôn
Kiểm tra bản mạch
Đóng gói, nhập kho, xuất hàng
Kem hàn
CTR: plug lỗi, hỏng
CTR: Vỏ hộp kem hàn, kem hàn thải bỏ
CTR: Bán thành phẩm lỗi
Chip
CTNH: Thành phẩm lỗi Gia nhiệt để tạo mối hàn Nhiệt độ, khói hàn
(hơi thiếc), mùi
Trang 17Tiếp theo, bán thành phẩm 1 được đưa vào máy tra kem hàn để cho kèm hàn vào các vị trí yêu cầu trên bản mạch Sau khi tra kem hàn, bán thành phẩm 1 được đưa
vào máy kiểm tra để xác định tình trạng kem hàn (kem hàn đã vào đúng vị trí chưa,
kem hàn có bị lem ra các vị trí khác không) Các bán thành phẩm 1 đạt tiêu chuẩn sau
quá trình kiểm tra được đưa sang công đoạn gắn chíp, chíp được gắn vào vị trí đã tra
kem hàn (quá trình này được thực hiện bằng máy gắn chip tự động) để tạo thành bán
thành phẩm 2
Sau đó, toàn bộ bán thành phẩm 2 được cho vào máy gia nhiệt để làm nóng
chảy kem hàn (máy hàn) tạo sự gắn kết giữa chip với bản mạch (mối hàn) để tạo thành
vi mạch SMT thành phẩm Quá trình hàn diễn ra trong thiết bị kín có đường ống hút, dẫn khí thải từ bên trong thiết bị ra ngoài nhà xưởng để xử lý, do đó tại khu vực này hầu như không phát sinh mùi hay khí thải
Vi mạch SMT sau khi sản xuất được tháo khuôn Plug, kiểm tra ngoại quan các mối hàn Sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói, nhập kho để chờ xuất cho khách hàng Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn được đưa về kho chất thải để thuê xử lý
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp rắc cắm điện ô tô
Công ty nhập các linh kiện của rắc cắm điện ô tô, sau đó thực hiện lắp ráp thành rắc cắm điện hoàn chỉnh Quy trình lắp ráp cụ thể như sau:
Hình 1 6 Quy trình sản xuất, lắp ráp rắc cắm điện ô tô
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên vật liệu đầu vào: Housing (vỏ nhựa), cap (đòn bẩy bằng nhựa), giá
đỡ cụm kết nối, thanh giữ bằng nhựa
Lắp ráp tự động
Kiểm tra ngoại quan
Đóng gói, dán tem
Nhập kho/xuất hàng
CTR: Sản phẩm lỗi
Trang 18Nguyên liệu đầu vào bao gồm housing (vỏ bọc bằng nhựa của cụm kết nối dây
điện ô tô), cap (đòn bẩy bằng nhựa), giá đỡ cụm kết nối, thanh giữ bằng nhựa Toàn bộ
các chi tiết này đều được nhập từ Hàn Quốc và được kiểm tra trước khi đưa vào kho chứa nguyên liệu Quy trình lắp ráp như sau: Công nhân thực hiện xếp các nguyên liệu vào khuôn Jig, sau đó các jig này được đưa vào máy lắp ráp hoàn toàn tự động Thành phẩm sau khi được lắp ráp sẽ được kiểm tra ngoại quan Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ
được đóng gói, dán tem, lưu kho chờ xuất cho khách hàng Các thành phẩm lỗi được
thu gom về kho phế liệu
3.2.3 Quy trình sản xuất, gia công khuôn lắp ráp:
Hình 1 7 Quy trình sản xuất, gia công chi tiết máy và khuôn lắp ráp
Nhập nguyên liệu đầu vào
Cắt theo kích thước bằng
máy phay
Tạo hình thô bằng máy phay, hàn chân giá cho thiết bị bằng máy hàn
Tạo các lỗ trên khuôn bằng máy tiện
Kiểm tra ngoại quan
Đóng gói, dán tem
Nhập kho/xuất hàng
Dầu làm mát
Phoi thải dính dầu, giẻ lau, găng tay dính dầu
Lắp ráp khuôn Chi tiết máy thành phẩm
Lắp cover (vỏ nhựa)
Lắp khung bảo vệ khuôn
máy mài
Trang 19Thuyết minh quy trình:
Đối với mỗi loại sản phẩm, Công ty sẽ nhận bản vẽ từ Công ty mẹ tại Hàn Quốc
gửi sang Sau đó sẽ tiến hành nhập nguyên liệu để sản xuất Cụ thể:
- Các chi tiết cơ khí cố định Công ty sẽ gia công và lắp ráp thành 1 khung máy;
- Các chi tiết khác như bu lông, ốc vít sẽ được nhập từ các đơn vị khác để phục vụ lắp ráp
Nguyên liệu là thép sau khi mua về được nhập và lưu giữ trong kho Khi nhận
được đơn hàng và bản vẽ, bộ phận sản xuất sẽ lấy nguyên liệu trong kho để thực hiện gia công Đầu tiên là gia công tạo hình theo kích thước, nguyên liệu được đo đạc và đưa vào máy phay Tiếp theo, các chi tiết sẽ được đưa sang công đoạn tạo hình thô
bằng máy phay và hàn chân giá cho thiết bị bằng máy hàn
Sau khi được tạo hình thô, các chi tiết được đưa sang máy mài để tạo độ chính
xác cho các chi tiết Công đoạn này có sử dụng dung dịch dầu làm mát Tiếp theo, chi tiết thép tiếp tục được đưa sang công đoạn tiện các lỗ để tạo hình theo thiết kế Sau
công đoạn này, thành phẩm tạo được là một chi tiết máy hoàn chỉnh Công nhân kiểm
tra ngoại quan, sản phẩm đạt tiêu chuẩn được đưa sang bộ phận đóng gói và giao cho khách hàng
Đối với các đơn hàng đặt khuôn lắp ráp, sau khi gia công tạo các chi tiết khuôn như trên, công nhân chuyển các chi tiết này sang bộ phận lắp ráp để tạo thành khuôn
hoàn chỉnh Công đoạn này được thực hiện thủ công thông qua các bu lông, ốc vít
Khuôn sau lắp ráp được lắp vỏ nhựa (cover) và lắp khung bảo vệ bên ngoài Các khung này được làm bằng nhôm hoặc thép hộp/thép tròn Khung bảo vệ cho mỗi
khuôn được hàn bằng máy hàn hồ quang
3.2.4 Quy trình sản xuất biến thế điện
Sản phẩm biến thế điện của Công ty được cung cấp cho các đơn vị sản xuất sạc của thiết bị điện tử Quy trình sản xuất biến thế điện được mô tả cụ thể trong sơ đồ sau:
Trang 20Hình 1 8 Quy trình sản xuất biến thế điện
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào là các cuộn dây đồng (coil), bobin (lõi cuộn cảm) được
nhập khẩu từ Hàn Quốc hoặc nhập trong nước Đầu tiên, các cuộn dây đồng và bobin
được đưa vào máy cuộn dây tự động hoặc bán tự động để cuộn dây đồng vào bobin tạo
thành bán thành phẩm 1 Tại công đoạn này có phát sinh một lượng nhỏ đầu mẩu dây
đồng được cắt bỏ khi cuộn dây bị thừa
Tiếp theo, bán thành phẩm 1 được đưa sang công đoạn dán băng keo Tại đây,
băng keo được dán quanh cuộn đồng tạo thành bán thành phẩm 2
Cuộn dây đồng vào bobin
Quấn băng dính
Lắp core Hàn thiếc
Tẩm sơn, sấy sơn
Điểm keo
Kiểm tra sản phẩm
Đóng gói, xuất hàng
Nguyên liệu đầu vào:
Lõi cuộn cảm (Bobin),
dây đồng (coil)
CTR: Đẩu mẩu dây đồng, bobbin vỡ
Sơn
Mùi, khói hàn CTR: lõi băng dính
Bùn mài, xốp lót core, core vỡ, hỏng
Thiếc hàn, chất trợ hàn
- Mùi, hơi hữu cơ
- CTNH: bao bì, giẻ lau, gang tay dính sơn Hộp đựng keo, giẻ lau
Sản phẩm lỗi, hỏng
Mài core
Keo
Kiểm tra Nhập lõi từ (core)
Nước
Tuần hoàn nước
Trang 21Bán thành phẩm 2 được đưa vào máy hàn thiếc tự động để hàn chân dẫn điện cho biến thế Sau đó, bán thành phẩm 2 được kiểm tra ngoại quan để loại bỏ thành phẩm lỗi Các thành phẩm đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn lắp lõi từ (lắp core)
Đối với công đoạn lắp core, lõi core (lõi từ) được sản xuất tại Công ty Quy trình
sản xuất lõi core như sau: Nguyên liệu là lõi core chưa có từ tính được nhập khẩu Đây
là hợp kim oxit kim loại có thành phần gồm: 70% Fe2O3, 22% Mn3O4 và 8% ZnO Để tạo từ tính, lõi core được đưa vào máy mài tự động, khép kín Công đoạn này sử dụng
nước tưới nguội để làm mát, nước thải sau quá trình mài được thu gom về bể có thể tích
0,3m3 Nước mài core có lẫn bùn mài nên được lọc cặn mài để thu gom, xử lý Phần nước trong được tuần hoàn tái sử dụng và được thay thế định kỳ 3 tháng/lần
Sau khi lắp core vào bán thành phẩm 2 (lõi bobin đã cuộn dây đồng) được bán thành phẩm 3 Bán thành phẩm này được chuyển sang công đoạn sơn tĩnh điện Tại
đây, bán thành 3 được cho vào máy sơn tự động để sơn toàn bộ bề mặt và tạo thành
bán thành phẩm 4 Bán thành phẩm 4 được đưa sang máy sấy để làm khô sơn
Cuối cùng, bán thành phẩm 4 được điểm keo vào các vị trí còn hở dây đồng của biến thế để tạo thành sản phẩm biến thế điện hoàn thiện Công đoạn này cũng được thực hiện bằng máy điểm keo tự động
Sản phẩm biến thế điện được kiểm tra ngoại quan lần cuối để loại bỏ các sản phẩm lỗi Sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói, lưu kho để xuất cho khách hàng
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Sản phẩm của dự án như sau:
- Các thiết bị kết nối, USB kết nối, cáp kết nối và tất cả các bộ phận khác của thiết bị kết nối sử dụng cho các thiết bị điện tử với công suất: 600.000.000 sản phẩm/năm;
- Khuôn lắp ráp, công suất: 80 tấn/năm;
- Chi tiết máy dùng cho thiết bị lắp ráp tự động, công suất: 50 tấn/năm;
- Biến thế điện, công suất: 4.000.000 sản phẩm/năm
Trang 22Một số hình ảnh của nguyên liệu và sản phẩm tại các xưởng sản xuất:
Tại xưởng sản xuất thiết bị kết nối
Hình ảnh Guide (Vỏ nhựa cách điện của cáp kết nối) Hình ảnh chân pin
Hình ảnh shell (Kim loại kết nối của đầu cáp điện tử) Sản phẩm Plug
Nguyên liệu Plug Nguyên liệu PCB (Mạch điện tử in nhiều lớp)
Trang 23Thành phẩm đã gắn vi mạch
Tại xưởng sản xuất biến thế điện
Bán thành phẩm sau khi quấn coil (dây đồng
không vỏ)
Nguyên liệu core (Lõi từ)
Thành phẩm biến thế điện
Trang 24Tại xưởng lắp ráp rắc cắm điện ô tô
Housing (Vỏ bọc bằng nhựa của cụm kết nối
dây điện ô tô)
Cap (đòn bẩy bằng nhựa)
Tại xưởng gia công khuôn lắp ráp
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
➢ Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất của dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án như sau:
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
của dự án
TT Loại nguyên liệu Đơn vị/năm Khối lượng
I.1 Xưởng sản xuất thiết bị kết nối (plug và SMT)
1 Guide/Latch (vỏ nhựa cách điện của cáp kết nối) Chiếc 610.000.000
2 Kim loại kết nối của đầu cáp điện tử (pin) Chiếc 640.000.000
4 Vỏ đầu nối cho cáp kết nối điện tử (shell) Chiếc 610.000.000
Trang 255 Mạch in nhiều lớp Chiếc 630.000.000
I.2 Xưởng lắp ráp rắc cắm điện ô tô
1 Đòn bẩy bằng nhựa của cụm kết nối dây điện ô tô Chiếc 2.000.000
2 Giá đỡ cụm kết nối dây điện ô tô Chiếc 2.500.000
3 Thanh giữ bằng nhựa của cụm kết nối dây điện ô
4 Vỏ bọc bằng nhựa của cụm kết nối dây điện ô tô Chiếc 9.500.000
1 Lõi nhựa (bobin) Chiếc 4.200.000
2 Dây đồng không vỏ Kg 40.000
3 Dây đồng trắng Kg 200
4 Dây đồng có vỏ m 34.000.000
5 Core (70% Fe2O3, 22% Mn3O4 và 8% ZnO) Chiếc 4.200.000
6 Thiếc thanh Kg 7.500
7 Thiếc cuộn Kg 250
8 Chất trợ hàn không chì Kg 3.000
12 Băng dính Cuộn 370.000
Trang 269 Thép hộp mạ kẽm Cây 2.000
IV Các hóa chất khác sử dụng cho các hoạt động khác
1 Ethanol (làm sạch dụng cụ, máy móc, thiết bị ) Kg 3.000
2 Chlorine (khử trùng cho nước thải) Kg 50
➢Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cung cấp nước cho Công ty được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên Nước được cấp đến bể nước ngầm của Công ty, sau đó nước được phân phối đến các công trình sử dụng nước Nước được cấp cho toàn bộ các hoạt động sử dụng nước của Công ty và các đơn vị thuê nhà xưởng
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước tháng 1, 2 và 3 năm 2020 của Công ty, lượng nước sử dụng trung bình khoảng 1.844m3/tháng, tương đương khoảng 71 m3/ngày.đêm
(tính thời gian làm việc là 26 ngày) Trong đó:
+ Nước tưới cây, rửa đường: 10m3/ngày.đêm
+ Nước phục vụ cho công đoạn mài core: khoảng 0,1m3/tháng
+ Nước cho hoạt động sinh hoạt: Khoảng 59,5m3/ngày.đêm Trong đó:
+ Nước cấp cho nhà xưởng 1 và nhà xưởng 2 khoảng 36m3/ngày.đêm
+ Nước cấp cho nhà xưởng 3 khoảng 23,5m3/ngày.đêm
- Nhu cầu sử dụng điện:
Nguồn cấp điện cho Công ty được lấy từ đường dây 22kV thuộc tuyến trục cấp
điện của KCN Điềm Thụy
Nhu cầu sử dụng điện: Lượng điện sử dụng của Công ty trung bình khoảng
240.000kwh/tháng (Căn cứ theo hóa đơn sử dụng điện thực tế của Công ty)
Trang 27CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Daeryun Vina (mở rộng lần 2) được thực hiện tại : Lô CN8-4-2, KCN Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên KCN này đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Điềm Thụy phần diện tích còn lại 180 ha tại Quyết định số 2508/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 và được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng KCN Điềm Thụy phần diện tích 180 ha tại xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình và xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên tại Quyết định số 2824/QĐ-UBND, ngày 21/11/2012 Năm 2016, KCN đã được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên xác nhận hoàn thành các công trình biện pháp bảo vệ
môi trường của KCN Điềm Thụy (phần diện tích 180ha) theo Giấy xác nhận số
130/GXN-STNMT ngày 29/12/2016
KCN Điềm Thụy được quy hoạch với nhiều ngành nghề thu hút đầu tư, trong đó có nhóm nghành điện, điện tử Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của Công ty
TNHH Asea Daeryun Vina là sản xuất các sản phẩm như: Thiết bị kết nối, dây sạc
điện thoại di động, biến thế điện,… Đây là dự án thuộc nhóm ngành điện, điện tử, là
một trong những ngành nghề được chú trọng phát triển tại KCN Điềm Thụy, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp tại Thái Nguyên
Như vậy, việc thực hiện Dự án đầu tư Công ty TNHH Asea Daeryun Vina (mở rộng lần 2) trong KCN Điềm Thụy hoàn toàn phù hợp với quy hoạch xây dựng cũng
như quy định về ngành nghề sản xuất của KCN Điềm Thụy
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
- Khả năng chịu tải của môi trường không khí: Theo kết quả quan trắc môi trường không khí KCN Điềm năm 2021 của Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên cho thấy các chỉ tiêu được phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực tương đối tốt
- Đối với nước thải: Nước thải của các doanh nghiệp trong KCN Điềm Thụy (khu A) đều phải xử lý sơ bộ, đạt các mức cam kết với KCN, sau đó thoát ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN để đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN KCN Điềm Thụy (khu A) đã đưa vào vận hành trạm XLNT công suất 3.000
m3/ngày.đêm Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, tổng số đơn vị thứ cấp đấu nối nước thải vào trạm XLNT tập trung của KCN Điềm Thụy (khu A) là 48 đơn vị với tổng lượng nước thải phát sinh trung bình khoảng 2.649,7m3/ngày.đêm, lưu lượng nước thải lớn nhất là 2.791,87
Trang 28m3/ngày.đêm (số liệu tháng 8/2021) Mặt khác, qua kết quả quan trắc nước thải đầu ra trạm xử lý nước thải tập trung của KCN cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu được phân tích
đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A
Qua đó cho thấy, trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Điềm Thụy hoạt động tương đối tốt và đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải phát sinh trong toàn bộ KCN Điềm Thụy
Kết quả quan trắc cụ thể như sau:
+ Các vị trí lấy mẫu:
Bảng 2 1 Danh mục vị trí lấy mẫu không khí trong và lân cận KCN Điềm Thụy
1 Tại khu vực trạm xử lý nước thải tập trung của KCN
2 Tại khu vực phía Đông KCN Điềm Thụy KK2
3 Tại khu vực văn phòng điều hành Ban quản lý phía
4 Tại khu vực phía Tây KCN Điềm Thụy KK4
5 Tại khu vực phía Nam KCN Điềm Thụy KK5
Bảng 2 2 Danh mục vị trí lấy mẫu nước thải tại trạm xử lý nước thải của KCN
Điềm Thụy
1 Nước thải đầu vào chưa qua xử lý của Trạm xử lý nước thải NT1
2 Nước thải đầu ra đã qua xử lý của trạm xử lý nước thải NT2
Trang 29Bảng 2 3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí trong KCN Điềm Thụy năm 2021
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Kết quả
Quyết định số 3733:2002/BYT Quý I Quý II
Trang 30Bảng 2 4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí trong KCN Điềm Thụy năm 2021 (tiếp)
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Kết quả
Quyết định số 3733:2002/BYT Quý III Quý IV
Trang 31- (1): QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- (2): QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc
- (3): QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc Nhận xét: Qua kết quả phân tích môi trường không khí trong KCN Điềm Thụy cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu được đo đạc, phân tích
đều nằm trong giới hạn cho phép, điều đó cho thấy môi trường không khí trong KCN chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Bảng 2 5 Kết quả quan trắc môi trường nước thải đầu vào và đầu ra tại trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Điềm Thụy
TT Chỉ tiêu Đơn vị Quý I Quý II Quý III Quý IV
QCVN 40:2011/BTNMT Cột A,
K q = 0,9; K f = 1,0 NT1 NT2 NT1 NT2 NT1 NT2 NT1 NT2
Trang 32- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột A, Kq=0,9, Kf=1,0)
Nhận xét: Kết quả quan trắc nước thải đầu ra trạm xử lý nước thải của KCN Điềm Thụy năm 2021 cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu được
phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A Qua đó cho thấy, trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Điềm Thụy hoạt động tương đối tốt và đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải phát sinh trong toàn bộ KCN Điềm Thụy
Qua các kết quả quan trắc môi trường của KCN Điềm Thụy cho thấy: Khả năng chịu tải của môi trường tương đối tốt
Trang 33Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Sơ đồ thoát nước mưa của Dự án như sau:
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn
- Hệ thống thoát nước mái: Nước mưa theo ống dẫn PVC D110 từ trên mái nhà
xưởng chảy xuống hệ thống cống thoát nước mặt BTCT đặt ngầm dưới sân đường
- Hệ thống thoát nước mưa bề mặt: Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà
xưởng, được thu vào các hố thu; ống BTCT D400, D500 với tổng chiều dài 600m, độ
dốc 0,25%; đi 2 bên đường, xung quanh nhà, sân bãi qua 37 hố ga lắng cặn kích thước 0,8mx0,8mx1m sau đó vào hố ga thu nước mưa của KCN Điềm Thụy thông qua 02 cửa xả nước mưa (ở gần cổng ra vào nhà máy)
- Phương án xả thải nước mưa: Tự chảy
- Định kỳ các hố ga được nạo vét định kỳ tần suất 1-3 tháng/lần
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Sơ đồ phân luồng và xử lý nước thải của Dự án như sau:
Nước mưa
trên mái
Đường ống
dẫn
Nước mưa chảy
tràn trên bề mặt
Trang 34Hình 3 2 Sơ đồ phân luồng, xử lý nước thải của Dự án
Nước thải
Nước thải sản xuất
Bể chứa nước 0,3m3
Thu gom như CTNH
Hệ thống thu gom nước thải của KCN Điềm Thụy
Nước thải sinh hoạt
Hố ga
Song chắn rác
Nhà xưởng 1 + 2
Nước thải
nhà bếp
Bể tách dầu mỡ Bể phốt
Hệ thống xử lý nước thải 40m3/ngày.đêm
Trang 35❖ Công trình thu gom nước thải:
✓ Nước thải sản xuất:
Nước thải mài core của dây chuyền sản xuất biến thế điện có thành phần chủ
yếu là bùn mài Công ty thu gom toàn bộ lượng nước thải này về bể chứa nước thải sản xuất có thể tích 0,3m3 Sau đó, nước tại bể chứa này được lọc cặn mài, bơm tuần hoàn
phần nước trong để tái sử dụng cho công đoạn mài core
Định kỳ thay thế 03 tháng/lần, mỗi lần thay sẽ phát sinh khoảng 0,1m3 Lượng nước thải này sẽ được lưu chứa vào thùng chứa, lưu giữ tại kho CTNH và chuyển giao cùng với CTNH
✓ Nước thải sinh hoạt:
- Nhà xưởng 1 và nhà xưởng 2:
+ Nước thải từ nhà ăn sẽ được dẫn qua song chắn rác để tách rác thô và qua bể tách dầu mỡ có dung tích 2m3 để tách mỡ trước khi đổ vào hệ thống xử lý nước thải 50m3/ngày.đêm của Công ty Bể tách mỡ được xây dựng bằng bê tông cốt thép, xây chìm ngay bên ngoài khu vực nhà ăn Nước thải từ bể tách dầu mỡ được dẫn theo
đường ống PVC D200 có chiều dài khoảng 130m, sau đó chảy vào hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm
+ Thoát nước xí, chậu tiểu: Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống
đường ống có đường kính DN110, DN125 (PVC), độ dốc ống thoát nước ngang i =5%
Sau đó, nước thải được thoát vào 02 bể tự hoại 3 ngăn, tổng thể tích 40m3 được xây ngầm Nước thải sau khi xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sẽ được dẫn theo hệ thống đường ống
PVC D200, i = 5%, có tổng chiều dài khoảng 160m để chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm
+ Thoát nước từ chậu rửa chân tay, nước lau rửa sàn: Nước thải từ chậu rửa tay,
nước lau rửa sàn được thu vào hệ thống đường ống PVC có đường kính DN110, độ dốc của đường ống thoát nước ngang i = 2-5% (theo QCVN) Sau đó thoát ra hố ga bên ngoài nhà Nước từ khu vệ sinh tầng 1 thoát trực tiếp ra hố ga bên ngoài Nước từ
khu vệ sinh tầng 2 sẽ theo ống thoát nước treo trên trần tầng 1 (độ dốc ống thoát nước
ngang i = 2-5%), sau đó được gom vào ống đứng thoát nước chính trong hộp kỹ thuật,
tiếp tục thoát ra hố ga ngoài nhà và chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm
- Nhà xưởng 3:
+ Thoát nước xí, chậu tiểu: Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống
đường ống có đường kính DN110, DN125 (PVC), độ dốc ống thoát nước ngang i =5%
Sau đó, nước thải được thoát vào 01 bể tự hoại 3 ngăn, có thể tích 20m3 được xây ngầm Nước thải sau khi xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sẽ được dẫn theo hệ thống đường
Trang 36ống PVC D200, i = 5%, có chiều dài khoảng 20m để chảy vào hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt công suất 40m3/ngày.đêm
+ Thoát nước từ chậu rửa chân tay, nước lau rửa sàn: Nước thải từ chậu rửa tay,
nước lau rửa sàn được thu vào hệ thống đường ống PVC có đường kính DN110, độ dốc của đường ống thoát nước ngang i = 2-5% (theo QCVN) Sau đó thoát ra hố ga bên ngoài nhà Nước từ khu vệ sinh tầng 1 thoát trực tiếp ra hố ga bên ngoài Nước từ
khu vệ sinh tầng 2 sẽ theo ống thoát nước treo trên trần tầng 1 (độ dốc ống thoát nước
ngang i = 2-5%), sau đó được gom vào ống đứng thoát nước chính trong hộp kỹ thuật,
tiếp tục thoát ra hố ga ngoài nhà và chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 40m3/ngày.đêm
❖ Công trình thoát nước thải:
Nước thải sau xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty
sẽ được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Điềm Thụy thông qua 02 cửa xả, cụ thể:
+ Nước thải sau xử lý của HTXL 50m3/ngày.đêm chảy vào hố ga G131 trên tuyến đường RD11, có tọa độ (theo VN2000): X = 2374248.843; Y = 437059.389
+ Nước thải sau xử lý của HTXL 40m3/ngày.đêm chảy vào hố ga khu vực phía Nam nhà máy, có tọa độ (theo VN200): X = 2374250.076; Y = 2374250.076
- Phương án xả thải nước mưa: Tự chảy
1.3 Xử lý nước thải:
➢ Nước thải sinh hoạt nhà xưởng 1 và 2:
- Nước thải nhà ăn:
Nước thải nhà ăn được thu gom theo đường ống thoát nước tại khu vực nấu ăn, nước thải được dẫn qua bể tách dầu để loại bỏ cặn và váng dầu mỡ Dung tích của bể tách dầu là 2m3 Nước thải sau khi tách dầu được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải chung xưởng 1 và xưởng 2
Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu:
Bể tách dầu gồm 3 ngăn: lọc rác, tách dầu và lắng cặn Nước thải tràn vào ngăn thứ nhất, tại đây rác có kích thước lớn được vớt ra khỏi dòng nước Nước thải vào ngăn thứ 2 được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn có trong nước thải, đồng thời váng dầu trên bề mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào ngăn thứ 3 Tại ngăn thứ 3, váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước thải sẽ được tách vào máng thu dầu thứ 2
Nước thải sau khi đi qua bể tách dầu sẽ được dẫn ra hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm của nhà máy
Trang 37Thông số của bể tách dầu mỡ như sau:
+ Kích thước bể (dài x rộng x cao) = 0,6m x 2,55m x 1,0m
+ Thể tích bể tách mỡ: 2m3
- Đối với nước thải phát sinh từ chậu rửa (lavabo), thoát sàn: Được dẫn qua
song chắn rác, hố ga và đổ vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm
- Đối với nước thải từ toilet: Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ toilet được
thu gom và xử lý sơ bộ tại 02 bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích là 40m3, sau đó chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm
Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, ngăn này có vai trò làm ngăn lên
men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm có trong dòng nước thải Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí có trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ
và chuyển hóa
Ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch hơn nhờ các vi sinh
vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra
theo nước
Hình 3 3 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn
Trong đó:
1- Ống dẫn nước thải vào bể 3- Nắp thăm (để hút cặn)
2- Ống thông hơi 4- Ống dẫn nước ra
Nước thải sau xử lý tại bể phốt sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm của Công ty trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước thải chung của KCN Điềm Thụy
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50m3/ngày.đêm như sau:
Trang 38Hình 3 4 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý NTSH nhà xưởng 1 và 2
Thuyết minh quy trình:
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty sử dụng công nghệ xử
lý sinh học tùy tiện kết hợp với hiếu khí (Anoxic – Oxic: AO)
Dòng nước thải sinh hoạt đi vào và ra qua các bước sau: Nước thải từ khu vực
nhà vệ sinh sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, nước thải từ nhà ăn qua bể tách dầu mỡ, song chắn rác sẽ theo đường ống dẫn riêng rồi tập trung về bể gom, sau đó
bơm sang bể điều hòa nhờ bơm nhúng chìm của hệ thống
Bể điều hòa: Có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải nhằm tránh gây sốc cho vi khuẩn trong bể sinh học hiếu khí Bể điều
hòa làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống khuấy trộn để xáo trộn
đều nước thải và tránh sự lắng của các chất bẩn xảy ra trong bể, tránh hiện tượng phân
hủy kỵ khí tạo mùi hôi Tại đây, nước được bổ sung bùn sinh học hồi lưu được bơm từ bể chứa bùn (nếu cần) Nước thải được chảy tự động sang hệ thống Anoxic
Trạm xử lý nước thải tập trung của
KCN Clorine
Nước thải nhà vệ sinh sau
bể tự hoại
Bể điều hòa
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí
Bể lắng sinh học
Bể chứa bùn
Tuần hoàn hỗn hợp bùn-nước
Nước thải nhà bếp sau bể
tách dầu mỡ
Trang 39Bể thiếu khí (Anoxic): Nước thải từ bể điều hòa được bơm cưỡng bức vào bể
Anoxic, khuấy trộn cùng bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng bùn và hỗn hợp nước bùn tuần hoàn nội bộ từ bể hiếu khí (Aeroxic)
Trong điều kiện thiếu khí và được khuấy trộn hoàn chỉnh, quá trình denitrate
hóa diễn ra chuyển hóa lượng nitrate sinh ra trong quá trình xử lý hiếu khí, đồng thời xử lý một phần các chất ô nhiễm hữu cơ
Quá trình sinh học khử nitơ liên quan tới quá trình ôxi hoá sinh học của nhiều
cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrat hoặc Nitrit như chất nhận điện tử thay vì
dùng oxi:
C10H19O3N + NO3- → N2 + CO2 + NH3 + H+
Quá trình chuyển hoá này được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat chiếm khoảng 10 – 80% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04
đến 0,42gN-NO3-/g MLSS.ngày, tỉ số F/M (Food/Material) càng cao thì tốc độ khử
Nitơ càng lớn
Để xảy ra quá trình này, bể được kiểm soát để có nồng độ oxi không vượt quá
2 mg/l và nồng độ bùn hoạt tính từ 1000-2000 mg/l, đồng thời nồng độ bùn tuần hoàn (lấy từ bể aeroxic) khoảng 2000-3000 mg/l
Nước thải sau khi qua bể thiếu khí tự chảy sang bể hiếu khí (Aeroxic)
Bể hiếu khí: Oxi được cung cấp vào bể hiếu khí bằng máy thổi khí (Aeration
blower) và hệ thống phân phối khí từ đáy bể có nhiệm vụ khuếch tán oxi vào trong
nước thải cao tạo điều kiện cho vi sinh vật sử dụng để ôxi hoá nước thải
Chất hữu cơ + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 +
C5H7NO2 (vi khuẩn mới) + Năng lượng Bên cạnh quá trình phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrosomonas và Nitrobacter còn oxi hoá NH3 thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat Các phản ứng xảy ra như sau:
Nước sau bể hiếu khí tự chảy sang bể lắng thứ cấp
Bể lắng: Có nhiệm vụ phân tách hỗn hợp nước và bùn (bùn hoạt tính) Phần
nước trong được dẫn sang bể khử trùng bằng Chlorine - Ca(OCl)2
Trang 40Bể chứa bùn: Nhiệm vụ của bể chứa bùn là làm giảm độ ẩm của bùn nhờ vào
quá trình lắng nén của bùn Theo định kỳ, lượng bùn dư trong bể lắng sinh học được kiểm tra và hút bùn khi cần thiết Bùn thải được thu gom và xử lý theo đúng quy định
Bể khử trùng: Tại đây, dung dịch Ca(OCl)2 được bơm vào bể nhằm khử trùng
nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Ca(OCl)2 là chất oxy hóa mạnh thường
được sử dụng rộng rãi trong quá trình khử trùng nước thải Ngoài mục đích khử trùng,
chlorine còn có thể sử dụng để giảm mùi Hàm lượng chlorine cần thiết để khử trùng cho nước sau lắng khoảng 3 - 15mg/l Hàm lượng chlorine cung cấp vào nước thải ổn
định bằng bơm định lượng hóa chất Nước sau khử trùng được dẫn ra hệ thống thoát nước thải chung theo KCN Điềm Thụy thông qua cửa xả nước thải sinh hoạt Điểm xả
thải có vị trí đấu nối tại hố ga G131 tuyến RD11
Công nghệ xử lý bùn thải:
Lượng bùn thải chủ yếu sinh ra do cặn rắn lơ lửng và bùn vi sinh đã chết được
lắng ở đáy bể lắng Lượng bùn cặn ở bể lắng sẽ được bơm vể bể chứa bùn Bùn cặn sẽ lắng xuống phía dưới nhờ tác động của trọng lực và được định kỳ hút bỏ (2 -3 tháng), còn phần nước ở phía trên sẽ được dẫn về bể để xử lý lại
Thông số kỹ thuật của hệ thống XLNT sinh hoạt 50m3/ngày.đêm của Công ty như sau:
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải công suất
50m 3 /ngày.đêm
TT Tên bể Thể tích (m 3 ) Kết cấu
1 Bể gom nước thải 2,16
Bê tông
cốt thép
2 Bể điều hòa 16,44
3 Bể thiếu khí 17,4
4 Bể hiếu khí 32,5
5 Bể lắng sinh học 9,72
6 Bể khử trùng 4,05
7 Bể chứa bùn 2,7