Khái niệm hợp đồng dịch vụ - Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền
Trang 1ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BAI TAP LON MON LUAT DAN SU 02
CHU DE 4: Phan biét hop đồng dịch vụ với hợp đồng lao động, hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản?
Phân biệt hợp đồng bị vô hiệu với hợp đồng bị hủy bỏ?
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2024
Trang 2ĐÈ BÀI CÂU 4: Phân biệt hợp đồng dịch vụ với hợp đồng lao động, hợp đồng thuê
tài sản và hợp đồng mượn tài sản? Phân biệt hợp đồng bị vô biệu với hợp đồng bị
hủy bỏ?
BÀI LÀM
A DAT VAN DE
Hợp đồng dân sự là một trong những phương thức hữu hiệu cho cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ đân sự nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong sinh hoạt, tiêu dùng, và trong sản xuất kinh đoanh Hợp đồng dân sự càng
có ý nghĩa qua trọng trong điều kiện của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Thực tế cho thay có rất nhiều hình thức và các
loại hợp đồng dân sự, kéo theo đó cũng sẽ có những loại hợp đồng dân sự có điểm tương đồng trùng lặp dẫn đến đễ nhằm lẫn, gây ra tranh chấp pháp lý Việc nắm vững và hiểu rõ
về các loại hợp đồng dân sự có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi người trong xã hội hiện nay
B NOI DUNG
I Phan biét hop đồng dịch vụ với hợp đồng lao động
1 Khái niệm hợp đồng dịch vụ
- Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng địch vụ (Diéu 513 BLDS 2015)
2 Khái niệm hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (khoản 01 Điểu 13 Bộ luật Lao động 2019)
- Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thê hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của
Trang 3một bên thì được coi là hợp đồng lao động Do đó, để xác định một hợp đồng là loại hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ thì không chỉ dựa vào tên gọi mà còn phải xét đên các yêu tô về bản chât và nội dung các điêu khoản mà các bên thỏa thuận
3 Phân biệt hợp đồng dịch vụ với hợp đồng lao dong [1]
Tiêu chí
phân biệt
Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng lao động
Cơ sở pháp lý | Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019
Hop dong dich vụ là sự thỏa thuận | Hợp đồng lao động phải đáp ứng đủ Nội dung giữa các bên, theo đó bên cung | những nội dung chủ yếu quy định tại thỏa thuận
trong hợp đồng
ứng dịch vụ thực hiện công việc
cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử
dụng dịch vụ phải trả tiền dich vu
cho bên cung ứng dịch vụ
khoản 1 Diéu 21 Bộ luật Lao động
2019 thì mới được xem là hợp đồng lao
động
Sự ràng buộc
pháp lý giữa
các chủ thê
Không có sự ràng buộc về pháp
lý giữa bên yêu cầu địch vụ và
bên cung cấp địch vụ, kết quả
hướng tới của hợp đồng dịch vụ
chỉ là kết quả công việc
Hop dong lao động có sự ràng buộc pháp lý giữa người lao động và người
sử dụng lao động
Theo đó, trong quá trình thực hiện hợp đồng, người lao động sẽ chịu sự quản
lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động cũng như phải tuân thủ các nội quy, quy chế do người sử dụng lao động ban hành (điển b khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019)
Người
thực hiện Bên cung cấp dịch vụ được thay
đổi người thực hiện hợp đồng nếu
được sự đồng ý của bên yêu cầu
dịch vụ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng
lao động về việc làm có trả công, tiền
lương, được hiểu là người lao động
“bán” sức lao động của mình đê được
Trang 4
động sẽ phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyên giao cho người khác, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người sử dụng lao
động
Thời gian
thực hiện
hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
không cần liên tục, chỉ cần hoàn
thành xong công việc, việc ngất
quãng phụ thuộc vào người thực
hiện công việc
Hợp đông lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời
gian nhất định đã thỏa thuận trước,
không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định
Cách thức
thực hiện
công việc
Không cần thực hiện công việc
liên tục mà chỉ cần hoàn thành
trong khoảng thời gian được giao
kết
(Điều 517 BLDS 2015)
Phải thực hiện công việc liên tục trong
một khoảng thời gian nhất định (hợp đồng xác định thời hạn) hoặc vô định (hợp đồng không xác định thời hạn) (Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)
Chế độ
bảo hiềm
Không bắt buộc tham gia các loại
bảo hiểm cho người thực hiện
công việc
Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (khoản 2 Diễu 06 Bộ luật Lao động
2079)
Chế độ
phép năm Không quy định về ngày nghỉ
phép cho người thực hiện công
VIỆC Người lao động làm việc đủ 12 tháng
cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao
Trang 5động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiệm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghè, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
(Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
Chế độ ốm đau
Không quy định về chế độ ốm
đau cho người thực hiện công
VIỆC
Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30
ngày nêu đã đóng bảo hiểm xã hội đưới
15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
(Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
Mục đích của
người sử dụng
lao động
Chi quan tâm kết quả công việc Người sử dụng lao động quan tâm đến
cả quá trình lao động
Căn cứ trả tiên
Dựa vào thỏa thuận, chât lượng
thực hiện công việc; nêu không
thì dựa vào giá dịch vụ cùng loại
tại thời điểm và địa điểm giao kết
hợp đồng (khoản 1 và 2 Diéu
519 BLDS 2015)
Dựa vào tiên lương đã thỏa thuận, quá trình lao động, năng suất lao động và
chất lượng thực hiện công việc
(khoản 1 Điều 95 Bộ Luật Lao động
2079)
Ví dụ A là người có quần áo cần giặt là
nên mang đến nhà anh B là hộ
kinh doanh dịch vụ giặt là Chị
phí giặt là quần áo đo A trả cho
B > Giao dịch dân sự giữa A và Công ty thời trang A thuê anh B về
làm công nhân may áo Đơn giá mỗi
cái áo là 50.000 déng/ao Cong ty A
trả tiền lương theo sản phẩm đo anh B
làm ra Giao dịch dân sự giữa công
Trang 6B là hop dong dich vu ty A và anh B là hợp đồng lao động
IL Phân biệt hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản
1 Khái niệm hợp đồng thuê tài sản
- Hợp đồng thuê tài sản là một thỏa thuận giữa hai bên trong đó bên cho
thuê (chủ sở hữu tài sản) cho bên thuê (người sử dụng tài sản) quyền sử dụng tài sản
trong một thời gian nhất định và nhận được khoản tiền thuê tương ứng (Diéu 472
BLDS 2015)
2 Khai niém hop dong muon tai san
- Hop đồng mượn tài sản là một hiệp định pháp lý giữa hai bên, trong đó bên cho mượn cung cấp tài sản cho bên mượn đề sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải trả bất kỳ khoản tiền nào Bên mượn có trách nhiệm
trả lại tài sản đã được mượn khi thời hạn mượn kết thúc hoặc khi mục đích mượn đã
được đáp ứng (Điểu 494 BLDS 2015)
- Hợp đồng mượn tài sản là một cách đề người mượn có thé str dụng một tài sản mà không phải mua hoặc trả một khoản tiền lớn Thông thường, việc mượn
tài sản chỉ phù hợp khi người mượn cần tài sản trong một khoảng thời gian ngắn hoặc không thường xuyên sử dụng
3 Điểm giỗng nhau giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn [2]
- Hai loại hợp đồng này đều có bản chất là các hợp đồng dân sự được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận và thông nhất ý chí của các chủ thê tham gia quan hệ thỏa thuận Bên cung cấp dịch vụ hoặc tài sản trong hai loại hợp đồng này được gọi là bên cho thuê hoặc cho mượn tài sản, và bên sử dụng tài sản được gọi là
bên thuê hoặc mượn tai san
- Đề giao kết các loại hợp đồng này, ít nhất phải có hai chủ thể đứng về hai phía khác nhau của hợp đồng Tất cá các bên phải có tư cách chủ thể để tham gia vào quan hệ thỏa thuận Mục đích của cả hai loại hợp đồng là chuyên giao quyền sử
dụng tài sản từ bên cho thuê hoặc cho mượn sang bên thuê hoặc mượn trong một
thời gian nhất định, phù hợp với ý chí của bên cho thuê hoặc cho mượn tài sản
- Thời hạn hợp đồng có thê được xác định bởi sự thoản thuận của các bên
- Cả hai loại hợp đồng đều là hợp đồng song vụ và có đối tượng là tài sản
Trang 7- Bồi thường thiệt hại, nêu làm mất, hư hỏng tài sản mượn/“thuê và phải chịu rủi ro đôi với tài sản trong thời gian chậm trả
4 Phân biệt hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản [3]
Tiêu chí
phân biệt
Hợp đồng thuê tài sản Hợp đồng mượn tài sản
Cơ sở
pháp lý
Điêu 472 Bộ luật Dân sự 2015 Điêu 494 Bộ luật Dân sự 2015
Đôi tượng
của
hợp đồng
Những vật đặc định và vật không
tiêu hao, một số quyền tài sản khác
(Điều 472 BLDS 2015)
Những vật không tiêu hao và vật đặc
định
(Điều 495 BLDS 2015) Tính chât
của
hợp đồng
Là hợp đông ưng thuận, phát sinh
hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp
đồng
Là hợp đông thực tê, phát sinh hiệu lực
khi bên cho mượn đã chuyển giao tài sản cho bên mượn
Tính chất
đến bù
Là hợp đồng có đên bù, có nghĩa là
bên thuê phải trả tiền thuê tài sản
cho bên cho thuê trong suốt thời
gian sử dụng và trả lại tài sản đó khi
hợp đồng kết thúc
(Điều 481 và 482 BLDS 2015)
Là hợp đông không có đên bù, có nghĩa là bên mượn không phải trả tiền cho bên cho mượn nhưng phải trả lại
tài sản đó khi hết hạn mượn hoặc khi
mục đích mượn đã đạt được vì mục đích của bên cho mượn đặt ra không
phải nhằm thu lợi nhuận mà xuất phát
từ tình cảm dé cho bên mượn sử dụng
tài sản đó trong một thời gian nhất
định (khoản 3 Điều 496 BLDS 2015)
Hình thức
của
hợp đồng - Các bên có thê thỏa thuận về hình
thức miệng, bằng văn bản hoặc hành
vị cụ thê
- Trong trường hợp pháp luật yêu
cầu, hợp đồng thuê tài sản phải được
lập dưới hình thức văn bản có công - Không bị ràng buộc về hình thức
pháp ly
- Các bên có thể thỏa thuận về hình
thức bằng miệng hoặc bằng văn bản, tuy nhiên, các yêu cầu về đối tượng hợp đồng và tài sản mượn phải được
Trang 8
chứng hoặc chứng thực, và các bên
phải tuân thủ điều này
- Điều quan trọng là văn bản phải có
chữ ký của cả hai bên để có hiệu lực
pháp lý
thỏa thuận rõ ràng để tránh những tranh chấp vẻ sau
Thời hạn
hợp đồng
- Nếu không có thoản thuận về thời
hạn thì xác định theo mục đích thuê
- Nếu thời hạn thuê không thể xác
định được theo mục đích thuê, mỗi
bên có quyền chấm dứt hợp đồng
bất cứ lúc nào, nhưng phải thông
báo cho bên kia trước một thời gian
hop ly dé tránh tranh chấp
(Điều 474 BLDS 2015)
- Nêu không có thỏa thuận về thời hạn
thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay
khi mục đích mượn đã đạt được và bên
cho mượn cũng có quyền đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đã đạt được mục đích
- Thời hạn trong hợp đồng mượn tài
sản sẽ phụ thuộc vào mục đích mượn
và có thê kết thúc sớm hơn so với thời hạn trong hợp đồng thuê tài sản
Quyền đối
với tài sản - Bên thuê được câp quyền sử dụng
tài sản theo thời hạn và mục đích
thuê đã thỏa thuận với bên cho thuê
Quyền sử dụng tài sản này không có
nghĩa là bên thuê được phép làm bất
cử điều gì với tài sản, mà chỉ được
sử dụng và bảo quản tài sản một
cách hợp lý, đảm bảo không gây hư
hại hoặc mat mat cho tai san
- Nếu bên thuê muốn cho thuê lại tài
sản thì phải được sự đồng ý của bên
cho thuê và phải có sự thỏa thuận về
giá cả, thời hạn cho thuê và các điều
kiện khác (Điều 475 BLDS 20135) - Bên mượn được câp quyên sử dụng
tài sản đề thực hiện mục đích mượn đã thỏa thuận với bên cho mượn Bên mượn có trách nhiệm bảo quản tài sản
và sử dụng tài sản một cách hợp lý, đảm bảo không gây hư hại hoặc mất mát cho tai san
- Bên mượn không được phép cho thuê lại tài sản cho bên thứ ba hay sử dụng
tài sản cho mục đích khác ngoài mục đích mượn đã thỏa thuận
Trang 9
Doi lai
tai san Hét han hop dong, bén cho thué
được đòi lại tài sản
- Bên cho mượn được đòi lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc mục đích mượn đã đạt được Trường hợp bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cấp bách cần sử dụng tải sản thì được đòi lại tài sản mặc dù bên mượn chưa đạt
được mục đích, nhưng phải thông báo trước một thời gian hợp lý (Điểu 494
và khoản 01 Điều 499 BLDS 2015)
- Hợp đồng chấm đứt khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công
dụng, cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không có sự
đồng ý của bên cho mượn (khoản 02 Điều 499 BLDS 2015)
Trả lại
tài sản - Bên thuê phải trả lại tài sản thuê
trong tình trạng như khi nhận, trừ
hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng
như tình trạng đã thỏa thuận; nều giá
trị của tài sản thuê bị giảm sút so với
tình trạng khi nhận thì bên cho thuê
có quyền yêu cầu bồi thường thiệt
hại, trừ hao mòn tự nhiên
- Trường hợp tài sản thuê là động sản
thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi
cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê,
trừ tường hợp có thỏa thuận khác
— Trường hợp tài sản thuê là gia súc
thì bên thuê phải trả lại gia súc đã Bên mượn tài sản có nghĩa vụ trả lại tài
sản mượn đúng thời hạn; nêu không có
thỏa thuận về thời hạn trả lại tải sản thì
bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau
khi mục đích mượn đã đạt được
(Điều 494 và khoản 3 Điều 496 BLDS 2015)
Trang 10thuê và cả gia súc được sinh ra trong
thời gian thuê, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác Bên cho thuê phải
thanh toán chi phí chăm sóc gia súc
được sinh ra cho bên thuê
- Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê
thì bên cho thuê có quyền yêu cầu
bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền
thuê trong thời gian chậm trả và phải
bồi thường thiệt hại: bên thuê phải
trả tiền phat vi phạm do chậm trả tài
sản thuê, nều có thỏa thuận
(Điều 482 BLDS 2015)
Chị A thuê nhà của anh B dé kinh
doanh bán quần áo và trả tiền thuê
điện của ông B để đi đón cháu C Bà A
Ví dụ theo năm cho anh B A và B thỏa | và ông B thỏa thuận bằng miệng rằng thuận bằng văn bản là A sẽ thuê nhà | khi nào đón cháu C về xong bà A sẽ trả
trong 3 năm và tiền thuê là 300 triệu | lại xe đạp điện cho ông B
đồng/năm
Ill Phân biệt hợp đồng bị vô hiệu với hợp đồng bị hủy bỏ
1 Khái niệm hợp đồng bị vô hiệu (Hợp đồng vô hiệu)
- Điều 122 BLDS 2015 có quy định “Giao dịch dân sự không có mội trong
các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường
hợp Bộ luật này có quy định khác” Hợp đồng là một trong những loại giao dịch dân sự bên cạnh các 'hành vi pháp lý đơn phương ', nên co thé ap dung diéu luật này
đề diễn giải định nghĩa về hợp đồng vô hiệu
2 Khái niệm hợp đồng bị húy bó (Hủy bó hợp đồng)