1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ KNH DOANH LỮ HÀNH HM45 - 03 TÍN CHỈ - SỬA NGÀY 10.02.2026 - THI TỰ LUẬN - DÀNH CHO ĐỢT MỞ MÔN 29.09.2024 TRỞ ĐI. - Chú ý: Copy phần Mô tả rồi dán vào file Tài Liệu Vì Câu hỏi và đáp án cập nhật mới để ở phần Mô Tả

26 52 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án trắc nghiệm quản trị kinh doanh lữ hành hm45
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh lữ hành
Thể loại Đáp án trắc nghiệm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 32,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 85 Nội dung nào dưới đây không nằm trong việc định hướng thị trường khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành? c. Kiểm tra hoạt động tư vấn cho khách hàng của từng nhân viên để rút kinh nghiệm(Đ) Câu 86 Quản lý hoạt động Marketing được hiểu như thế nào? b. Là việc tổ chức, kiểm tra, giám sát các hoạt động marketing theo chiến lược đề ra, để thực hiện được mục tiêu của doanh nghiệp(Đ) Câu 88 Nội dung nào dưới đây không thuộc về những khó khăn trong việc quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành? d. Sản phẩm và dịch vụ du lịch đa dạng và nhiều mức độ khác nhau(Đ) Câu 89 Sự đồng cảm của nhân viên là một trong 5 yếu tố khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch được thể hiện như thế nào? c. Là mức độ quan tâm chú ý của nhân viên giành cho khách hàng(Đ) d. Từ việc nhân viên luôn hỗ trợ khách, thông cảm với khách, cung cấp cho khách dịch vụ tốt nhất Câu 90 Báo cáo dòng tiền hoặc lưu chuyển tiền tệ doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? c. Báo cáo phản ánh các dòng tiền thu, chi trong một kỳ hoạt động, cho biết nguồn tiền được tạo ra, các khoản chi, để có thể đánh giá về khả năng trả nợ, trả cổ tức của doanh nghiệp(Đ) d. Báo cáo phản ánh các dòng tiền thu, chi trong một kỳ hoạt động, từ đó có thể đánh giá về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu nhất là các khoản nợ khó đòi Câu 91 Người quản lý doanh nghiệp lữ hành cần làm gì để đánh giá nhân viên hiệu quả? c. Theo dõi năng lực công việc của nhân viên, cung cấp hướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương(Đ) d. Giám sát chặt chẽ công việc hàng ngày của từng nhân viên để phát hiện những sai sót Câu 92 Nội dung nào dưới đây không thuộc về việc thực hiện hợp đồng giữa Đại lý lữ hành với các công ty lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch? a. Đánh giá xem các công ty lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ có chính sách ưu đãi cao cho Đại lý lữ hành không(Đ) Câu 93 Nội dung nào dưới đây không thuộc về lợi ích và ý nghĩa của việc làm việc nhóm trong doanh nghiệp lữ hành? d. Thành viên yếu có thể dựa vào thành viên mạnh để hoàn thành công việc(Đ) Câu 94 Nội dung nào dưới đây không thuộc về thực tế kinh doanh đại lý lữ hành tại Việt Nam? c. Có rất ít Đại lý lữ hành hiện nay(Đ) d. Đại lý lữ hành sử dụng tùy tiện các ấn phẩm, tờ rơi của các nhà cung cấp Câu 95 Quản trị rủi ro khi tình hình chính trị bất ổn nên làm thế nào? c. Dự tính khả năng rủi ro xảy ra – giảm bớt đầu tư, tìm kiếm cơ hội chuyển đổi thị trường(Đ) Câu 96 Nội dung nào dưới đây thuộc về nhiệm vụ của Đại lý lữ hành? d. Tìm hiểu sở thích, nhu cầu của khách du lịch để có thể tiếp thị quảng cáo và bán sản phẩm du lịch phù hợp(Đ) Câu 97 Nội dung nào dưới đây không thuộc về quản trị nhân lực theo định hướng khách hàng? c. Xác định sự thăng tiến của nhân viên hàng tháng dựa trên những đánh giá và đề xuất của khách hàng(Đ) d. Quản lý phải có đủ thông tin từ nhân viên và phản hồi từ phía khách hàng, với tiêu chí “sự hài lòng của khách” Câu 98 Nội dung nào dưới đây không thuộc về kế hoạch quản trị rủi ro trong doanh nghiệp lữ hành? a. Đảm bảo rủi ro sẽ không xảy ra và doanh nghiệp sẽ an toàn(Đ) Câu 99 Nội dung nào dưới đây không thuộc về lý do mọi người tham gia vào nhóm làm việc? a. Để thực hiện công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất có thể b. Để có thể dựa vào những điểm mạnh của các thành viên khác trong nhóm(Đ) Câu 100 Quản trị rủi ro khi khủng hoảng kinh tế nên làm thế nào? a. Ước tính thiệt hại khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, đầu tư thêm vào lĩnh vực khác hoặc cắt giảm chi phí vận hành(Đ) Câu 101 Điểm khác biệt trong quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành như thế nào? b. Không chỉ dựa vào KPI, sự tương tác, trao đổi, chia sẻ là quan trọng, khuyến khích sáng tạo, phát triển nhân viên, tin tưởng, trao quyền(Đ) Câu 102 Để tiếp thị và quảng cáo sản phẩm và dịch vụ du lịch, Đại lý lữ hành nên làm như thế nào đối với các ấn phẩm? b. Sử dụng hiệu quả các ấn phẩm quảng cáo của các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ mà đơn vị làm đại lý cho họ(Đ) Câu 103 Nội dung nào dưới đây không thuộc về việc tối ưu hóa các hoạt động giữ nhân viên? a. Ghi nhận kết quả thực hiện trong công việc của từng nhân viên b. Yêu cầu nhân viên phải ký hợp đồng làm việc dài hạn, nếu nghỉ trước hợp đồng sẽ phải bồi thường(Đ) Câu 104 Hãy nêu điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành theo luật Du lịch 2017? b. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp lữ hành(Đ) Câu 105 Hướng đi nào chắc chắn có thể giúp cho doanh nghiệp lữ hành đứng vững trên thị trường du lịch và tăng trưởng trong bối cảnh hiện nay? a. Thực hành du lịch có trách nhiệm (xây dựng chuỗi cung ứng du lịch có trách nhiệm) để phát triển bền vững(Đ) Câu 106 Nội dung nào dưới đây là một trong những thông tin bên ngoài (khách quan) của doanh nghiệp cần phân tích để dự báo xu hướng phát triển của thị trường khách chiến lược của doanh nghiệp? c. Môi trường vĩ mô như tình hình chính trị, kinh tế trong nước, trên thế giới, trong khu vực và tại các nước có thị trường khách nguồn có thể ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch và khả năng chi tiêu của khách(Đ) d. Tình hình khủng hoảng kinh tế sau đại dịch covid 19 trên thế giới, có thể ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của khách du lịch, do vậy sẽ giảm lượng khách đi các tuyến du lịch xa, thay thế bằng các chuyến du lịch gần và ngắn Câu 107 Nội dung nào dưới đây là một trong các việc hoạch định marketing của doanh nghiệp lữ hành? a. Quyết định lựa chọn thị trường khách hàng mục tiêu và tiềm năng cho doanh nghiệp(Đ) Câu 108 Nội dung nào dưới đây không nằm trong việc kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động marketing của doanh nghiệp lữ hành? a. So sánh chi phí thực tế cho các hoạt động marketing với ngân sách được phân bổ b. Kiểm tra hoạt động tư vấn cho khách hàng của từng nhân viên để rút kinh nghiệm(Đ) c. Kiểm soát hệ thống phân phối, bán hàng d. Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing Câu 109 Thỏa thuận MRA ngành du lịch giữa các nước Asean là gì? a. Là thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong việc kinh doanh du lịch giữa các nước Asean b. Là thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong nghề du lịch giữa các nước Asean(Đ) Câu 110 Kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì? c. Là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch(Đ) d. Là việc bán và tổ chức thực hiện một chương trình du lịch cho khách du lịch theo yêu cầu của khách Câu 111 Tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau nghề du lịch MRA các nước Asean phải làm gì? b. Từng quốc gia có Hội đồng nghề du lịch quốc gia và Hội đồng cấp chứng chỉ nghề du lịch quốc gia của nước mình và cấp Chứng chỉ du lịch cho lao động đã được thẩm định tay nghề(Đ) c. Từng quốc gia có một Hội đồng nghề kiêm cấp chứng chỉ nghề du lịch quốc gia của nước mình để cấp Chứng chỉ du lịch cho lao động đã được thẩm định tay nghề d. Từng quốc gia có một Hội đồng cấp chứng chỉ nghề du lịch quốc gia và cấp Chứng chỉ du lịch cho lao động đã được thẩm định tay nghề và thông báo cho các nước khác biết Câu 112 Marketing du lịch là gì? c. Là quá trình nghiên cứu thị trường tìm hiểu nhu cầu của khách du lịch, xây dựng các sản phẩm phù hợp, tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm, tư vấn cho khách(Đ) d. Là quá trình tiếp thị, xúc tiến quảng bá và truyền thông một cách hay nhất những sản phẩm du lịch và tư vấn cho khách hàng lựa chọn mua sản phẩm du lịch phù hợp Câu 113 Tiêu chí nào dưới đây là một trong các điều kiện mà doanh nghiệp lữ hành quốc tế Inbound mong muốn phục vụ khách Nhật cần có? c. Có nhân viên hiểu biết sâu, rộng về thị trường du lịch Nhật, tiếng Nhật tốt, có kỹ năng giao tiếp quốc tế tốt(Đ) Câu 114 Để có thể định hướng được thị trường / phân khúc thị trường khách hàng mục tiêu doanh nghiệp lữ hành cần làm gì? b. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và những lợi điểm cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá được các đối thủ cạnh tranh(Đ) Câu 115 Nội dung nào dưới đây không thuộc về vai trò của thương hiệu trong thị trường du lịch đối với doanh nghiệp du lịch? a. Là công cụ của doanh nghiệp để có thể chiếm được nhiều giải thưởng(Đ) Câu 116 Những yếu tố nào dưới đây không thuộc về thương hiệu doanh nghiệp lữ hành? d. Giá cả bao giờ cũng thấp nhất(Đ) Câu 117 Nội dung nào dưới đây không thuộc về bí quyết để xây dựng thành công thương hiệu cho doanh nghiệp lữ hành? a. Cần phải định vị rõ ràng thương hiệu của doanh nghiệp một cách rõ nét thông qua hình ảnh văn phòng doanh nghiệp, logo, slogan để tạo dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng(Đ) Câu 118 Nội dung nào dưới đây là một trong những mục tiêu của việc quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành? d. Tạo ra những trải nghiệm tích cực đáng nhớ cho mỗi khách hàng, đáp ứng được mong đợi và nhu cầu của khách(Đ) Câu 119 Nội dung nào dưới đây không thuộc về các bước thực hiện việc quản lý chất lượng các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành? b. Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng cao nhất(Đ) c. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng d. Thiết lập tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Câu 120 Chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch đối với doanh nghiệp lữ hành là gì? a. Hệ thống di chuyển của sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng, để tài nguyên, nguyên liệu thô và các hợp phần được chuyển thành chương trình du lịch(Đ) Câu 121 Quyết định của khách hàng tin tưởng nhân viên doanh nghiệp lữ hành được xây dựng dựa trên cơ sở nào? d. Sự trung thực khi cung cấp thông tin, có kiến thức và bí quyết tạo dựng niềm tin của nhân viên(Đ) Câu 122 Lập kế hoạch giám sát và đánh giá sản phẩm doanh nghiệp lữ hành cần làm những gì? b. Có kế hoạch thu thập ý kiến phản hồi và tổng hợp các ý kiến của khách để đánh giá mức độ hài lòng của khách, để cải thiện chất lượng dịch vụ(Đ) Câu 123 Sự đồng cảm của nhân viên là một trong 5 yếu tố khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch được thể hiện như thế nào? a. Thể hiện bằng những lời chia sẻ sự thông cảm với những lo lắng của khách và hứa với khách sẽ giải quyết những lo lắng đó b. Từ việc nhân viên luôn cố gắng nắm bắt được nhu cầu của khách và tư vấn cho khách hàng lựa chọn những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất c. Từ việc nhân viên luôn hỗ trợ khách, thông cảm với khách, cung cấp cho khách dịch vụ tốt nhất để làm khách cảm thấy hài lòng d. Từ việc lắng nghe khách hàng, đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm nhu cầu của khách, tư vấn cho khách và cung cấp các thông tin hữu ích để khách hàng lựa chọn(Đ) Câu 124 Sự hữu hình là một trong 5 yếu tố khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch được thể hiện như thế nào? a. Thể hiện thông quan gian hàng lớn trong hội chợ du lịch và nhiều chương trình khuyến mại giảm giá b. Thể hiện thông qua những quảng cáo, truyền thông bằng hình ảnh chất lượng tốt và liên tục c. Thể hiện bằng văn phòng tiếp khách lớn, có đầy đủ trang thiết bị và tiện nghi cho khách và các món quà khuyến mại d. Thể hiện bằng cơ sở vật chất của công ty, trang thiết bị làm việc tại văn phòng và thái độ, diện mạo của nhân viên(Đ) Câu 125 Tại sao lại nói việc giám sát và đánh giá hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành là quan trọng? a. Vì doanh nghiệp lữ hành là khâu trung gian, nên phải giám sát chất lượng dịch vụ do các nhà cung cấp đem đến b. Vì có thể ngay lập tức biết được chất lượng chương trình du lịch nào không tốt, để làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ, yêu cầu giải quyết c. Vì đảm báo duy trì chất lượng sản phẩm ở mức độ tốt nhất có thể, tạo dựng uy tín của doanh nghiệp, niềm tin của khách hàng(Đ) d. Vì dịch vụ du lịch diễn ra ở khắp mọi nơi và không đồng đều, nên phải giám sát chất lượng để yêu cầu nhà cung cấp đạt chất lượng đề ra Câu 126 Nội dung chung của khổ đầu tiên trong thông cáo báo chí trong thời gian khủng hoảng là gì? a. Thông tin xung quanh liên quan đến khủng hoảng trình bày một cách chung chung b. Thông tin gần xa về khủng hoảng để không gây hoang mang cho khách hàng c. Thông tin về những thiệt hại do khủng hoảng gây ra và cách ngăn chặn khủng hoảng trong tương lai d. Thông tin cơ bản về khủng hoảng trình bày rõ ràng và chính xác một cách hấp dẫn(Đ) Câu 127 Khủng hoảng trong ngành du lịch được hiểu như thế nào? a. Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn không mong muốn và không thể dự báo trước có thể có hậu quả xấu đối với doanh nghiệp, với ngành hoặc các bên liên quan(Đ) b. Là sự việc xảy ra gây ảnh hưởng xấu đối với doanh nghiệp, với ngành hoặc các đối tác c. Là sự việc xảy ra đem lại hậu quả xấu đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp và với ngành du lịch d. Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn có hậu quả xấu đối với uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp Câu 128 Thương hiệu du lịch là gì? a. Là một tập hợp những cảm nhận của khách hàng về một doanh nghiệp du lịch cùng với các dòng sản phẩm hay dịch vụ với đầy đủ các khía cạnh(Đ) b. Là cánh mà khách hàng thể hiện sự tin tưởng của mình đối với doanh nghiệp du lịch và cam kết mà doanh nghiệp sẽ đáp ứng nhu cầu của khách c. Là sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm du lịch của doanh nghiệp thông quan các kênh truyền thông quảng bá du lịch d. Là sự tin tưởng của khách hàng vào doanh nghiệp lữ hành khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ Câu 129 Xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Là sự kết hợp giữa quảng cáo, truyền thông và tiếp thị trực tiếp để đem đến thông điệp cho khách hàng về sự khác biệt của sản phẩm du lịch tạo nên cảm xúc mạnh mẽ và sự ghi nhớ sâu sắc trong tâm trí của khách hàng b. Là cách chọn tên, logo, slogan với mục đích nhằm khác biệt hoá với các doanh nghiệp khác để có sức thu hút, tạo nên cảm xúc mạnh mẽ gây ấn tượng sâu sắc đến khách hàng, khi họ nhìn thấy quảng cáo và truyền thông c. Là một quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình cũng như vô hình với mục đích để khác biệt hoá sản phẩm để có tính hấp dẫn, có sức thu hút, tạo nên cảm xúc mạnh mẽ và sự ghi nhớ sâu sắc trong tâm trí của khách hàng(Đ) d. Là một quá trình lựa chọn các sản phẩm độc đáo có tính hấp dẫn, có sức thu hút đối với khách hàng để quảng bá nhằm tạo nên cảm xúc mạnh mẽ và sự ghi nhớ sâu sắc trong tâm trí của khách hàng Câu 130 Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Bản mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai(Đ) b. Bản mô tả chi tiết danh sách những công việc cần thực hiện trong một khoảng thời gian để đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp, đồng thời thấy rõ nguồn lực cần thiết để thực hiện những công việc này c. Bản mô tả những hoạt động cơ bản quan trọng nhất trong việc kinh doanh của doanh nghiệp, được thể hiện cùng với các nguồn ngân sách tương ứng để đảm bảo tính thức tế của các hoạt động d. Bảng phân công công việc cho từng bộ phận, từng nhân viên theo thời gian (tháng/ quý/ năm) và nguồn ngân sách phù hợp cho các hoạt động để đảm bảo việc kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất Câu 131 Nội dung nào dưới đây thuộc về nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành? a. Đánh giá lại nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhân lực và vật lực để quyết định sẽ phát triển kinh doanh ở những lĩnh vực nào b. Đánh giá cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong giai đoạn kinh doanh tiếp theo để quyết định nguồn vốn đầu tư và nhân lực cần có c. Kiểm tra lại nguồn vốn đầu tư và xem xét khả năng tăng vốn trong giai đoạn tiếp theo để quyết định phạm vi mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp d. Đánh giá tình hình, kiểm tra lại thực trạng của doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin và quyết tâm thực hiện là việc rất quan trọng của doanh nghiệp lữ hành(Đ) Câu 132 Nội dung nào dưới đây nằm trong việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp lữ hành? a. Phân công công việc cho từng nhân viên và nhắc nhở quản lý các bộ phận theo dõi việc thực hiện công việc của từng cá nhân, báo cáo để tổng hợp chung toàn doanh nghiệp b. Giám sát công việc của từng bộ phận, cũng như giám sát việc quản lý tiền ra – vào trong doanh nghiệp để tránh thất thoát hoặc sử dụng tiền không hiệu quả c. Giám sát việc tư vấn và bán hàng hiệu quả, để đảm bảo nguồn thu và giám sát việc chi tiêu trong doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận d. Phân chia nguồn lực của doanh nghiệp vào các hoạt động kinh doanh tới từng bộ phận và từng nhóm làm việc(Đ) Câu 133 Nội dung nào dưới đây thuộc về sự cần thiết của bản kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp lữ hành? a. Là một công cụ để người quản lý doanh nghiệp sử dụng nhằm kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như hiệu quả lao động của từng bộ phận b. Là một công cụ để người quản lý đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh và những lợi thế kinh doanh trong một khoảng thời gian, nhằm nâng cao lợi nhuận c. Là những thông tin cần thiết để người quản lý doanh nghiệp biết và phân công công việc đến các bộ phận một cách hợp lý và phù hợp với năng lực, nhằm tối ưu hóa tiền đầu tư và lợi nhuận kinh doanh d. Là một công cụ quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiến lược, xác định thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp(Đ) Câu 134 Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai trong doanh nghiệp lữ hành có thể bao gồm các công việc như thế nào? a. Xác định xem nguồn nhân lực có thể tuyển dụng từ đâu có chất lượng cao nhất và cần tuyển dụng bao nhiêu người b. Xác định xem cần tuyển dụng thêm bao nhiêu nhân lực cho từng bộ phận trong từng thời điểm cụ thể c. Xác định xem nên cần bao nhiêu nhân viên trong năm tiếp theo để có kế hoạch tuyển dụng phù hợp d. Xác định nhu cầu đào tạo thêm về nghiệp vụ chuyên môn; xác định sự thiếu hụt các kỹ năng nghề của nhân viên(Đ) Câu 135 Nội dung nào dưới đây thuộc về sự khác biệt của lao động trong lĩnh vực lữ hành? a. Chịu áp lực tâm lý lớn do thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều đối tượng có độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, quốc tịch khác nhau và bất đồng về ngôn ngữ(Đ) b. Chịu áp lực tâm lý lớn do thường xuyên làm việc căng thẳng với cường độ làm việc cao, khiến nhân viên mệt mỏi và thường xuyên chuyển công việc c. Chịu áp lực tâm lý lớn do phải làm việc với người nước ngoài, bất đồng ngôn ngữ và không biết khách cần gì d. Chịu áp lực tâm lý lớn do thường xuyên phải làm việc vào các ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ, Tết hay phải làm thêm giờ nên không có thời gian cho gia đình Câu 136 Nội dung nào dưới đây nằm trong việc trao đổi và đánh giá kế hoạch nhân sự trong doanh nghiệp lữ hành? a. Thông báo kế hoạch nhân sự cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp biết để họ yên tâm lao động và giới thiệu việc làm khi cần b. Thông báo kế hoạch nhân sự với những người có liên quan bao gồm lãnh đạo, quản lý các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ(Đ) c. Thông báo kế hoạch nhân sự cho bộ phận kế toán để làm cơ sở tính toán nguồn tiền cho việc trả lương và thưởng d. Thông báo kế hoạch nhân sự cho những người được giữ lại làm việc trong doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo Câu 137 Nội dung nào dưới đây không thuộc về tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành? a. Giúp người lãnh đạo quản lý nhân viên tốt hơn(Đ) b. Tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp c. Giúp một cá nhân làm việc theo nhóm hiệu quả d. Phân công đúng người Câu 138 Nội dung nào dưới đây không thuộc về mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành? a. Đảm bảo từng người, từng bộ phận làm việc theo đúng mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra b. Đảm bảo mọi người có thể làm việc với công suất cao nhất(Đ) c. Quan tâm đến sự phát triển của nhân viên, bảo vệ họ khỏi sự phân biệt đối xử d. Xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp Câu 139 Mục đích của việc phân tích rủi ro là gì? a. Nâng cao nhận thức cho mọi người về những rủi ro đang đối mặt b. Tính toán những thiệt hại mà những rủi ro đang đối mặt gây ra c. Dự báo về những rủi ro đang đối mặt sẽ xảy ra như thế nào d. Phát triển sự hiểu biết về những rủi ro đang đối mặt(Đ) Câu 140 Nội dung hợp đồng giữa Đại lý và khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ du lịch cần thiết kế như thế nào? a. Đại lý lữ hành phải thực hiện việc ký kết hợp đồng du lịch với khách hàng theo đúng quy định mà doanh nghiệp lữ hành có sản phẩm quy định(Đ) b. Đại lý lữ hành phải thực hiện việc ký kết hợp đồng du lịch với khách hàng theo đúng nội dung đã thỏa thuận với khách hàng và nhận được sự thống nhất c. Đại lý lữ hành phải thực hiện việc ký kết hợp đồng du lịch với khách hàng theo đúng quy định mà Đại lý đã xây dựng và ban hành trong toàn đơn vị d. Đại lý lữ hành phải thực hiện việc ký kết hợp đồng du lịch với khách hàng theo đúng những gì Đại lý đã cam kết với khách hàng Câu 141 Rủi ro thương hiệu đối với doanh nghiệp lữ hành có thể xảy ra như thế nào? a. Thương hiệu của doanh nghiệp lữ hành bị doanh nghiệp khác “nhái”, nên phải đổi tên và logo b. Doanh nghiệp lữ hành mới thành lập lấy tên giống như doanh nghiệp của mình c. Sản phẩm du lịch đăng trên website thường xuyên bị copy khiến cho doanh nghiệp lữ hành không còn sản phẩm độc nữa d. Thương hiệu của một doanh nghiệp lữ hành bị “nhái” hoặc thậm trí bị lấy mất tên hoặc sản phẩm bị sao chép y hệt(Đ) Câu 142 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Sự kết hợp giữa yếu tố vô hình như thương hiệu, uy tín với yếu tố hữu hình như quy mô văn phòng của doanh nghiệp, số lượng nhân viên tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường b. Là lợi thế của thương hiệu, danh tiếng và quy mô của doanh nghiệp lớn trên thị trường du lịch, khiến khách hàng dễ dàng nhận ra doanh nghiệp hơn các đối thủ cạnh tranh c. Những lợi thế về vốn đầu tư, địa điểm văn phòng, nhân viên chuyên nghiệp, có mối quan hệ rộng khắp tạo nên lợi thế trong việc cạnh tranh trên thị trường du lịch d. Sự kết hợp các giá trị, nhưng trong đó phải có một đến hai giá trị vượt trội để giúp cho khách nhận ra sản phẩm du lịch của doanh nghiệp giữa các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh(Đ) Câu 143 Để bảo vệ doanh nghiệp khỏi những điều không tốt đã được dự đoán doanh nghiệp nên làm gì? a. Mua các loại bảo hiểm giúp giảm thiểu tác động của rủi ro nếu chúng xảy ra(Đ) b. Không thể làm gì được thì chờ để xử lý hậu quả c. Né tránh điều không tốt đó bằng mọi cách có thể d. Bằng mọi cách ngăn chặn điều không tốt xảy ra Câu 144 Báo cáo kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động và chi tiết các hoạt động kinh doanh chính, trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(Đ) b. Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động và những vấn đề về tài chính như nợ phải thu và phải trả của bộ phận kinh doanh c. Là báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát kết quả tài chính của từng bộ phận doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh trong một kỳ hoạt động, cùng với tình trạng tài sản và tiền lưu động hiện có d. Là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát kết quả kinh doanh từng bộ phận trong một kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý có thể nắm bắt được tình hình để ra quyết định cho giai đoạn tiếp theo Câu 145 Văn hóa doanh nghiệp là gì? a. Là những sinh hoạt tập thể trong một doanh nghiệp b. Là cách giải quyết các vấn đề trong một doanh nghiệp(Đ) c. Là những hoạt động văn hóa được tổ chức thường xuyên trong doanh nghiệp d. Là đời sống tinh thần mà doanh nghiệp mang đến cho nhan viên Câu 146 Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Khả năng triển khai các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu suất cao nhất, bao gồm cả việc điều hành chức năng chính của một doanh nghiệp một cách hiệu quả b. Khả năng huy động vốn đầu tư và điều hành kinh doanh thu được hiệu suất đầu tư cao nhất cũng như điều phối chức năng chính của một doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất c. Khả năng điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả, thường là khả năng liên kết và điều phối một nhóm hoạt động hoặc chức năng chính của một doanh nghiệp d. Khả năng triển khai các hoạt động với sự vượt trội so với đối thủ cạnh tranh về chất lượng hoặc hiệu suất, thường là khả năng liên kết, điều phối một nhóm hoạt động hoặc chức năng chính của doanh nghiệp(Đ) Câu 147 Nội dung nào dưới đây không thuộc về chức năng của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành? a. Đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp chuyên nghiệp hơn, thích ứng với hoàn cảnh b. Tuyển chọn được những nhân viên tốt nhất trong ngành để có năng lực cạnh tranh cao(Đ) c. Thu hút, tuyển chọn những ứng viên phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn của doanh nghiệp d. Sử dụng, duy trì lực lượng nhân sự một cách hiệu quả Câu 148 Để đánh giá việc thực hiện hợp đồng với các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, Đại lý lữ hành cần làm gì? a. Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch dựa trên chất lượng dịch vụ và giá cạnh tranh trên thị trường để có thể là chỗ dựa cho Đại lý b. Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng dựa trên các chỉ số như số lượng khách hoặc doanh thu mà Đại lý đã bán cho từng doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch hàng tháng/ quý/ năm(Đ) c. Đánh giá sự ưu đãi và mức hoa hồng mà các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch đưa ra cho Đại lý có cao hơn mặt bằng chung của thị trường không, mới có thể cạnh tranh được d. Đánh giá sự hợp tác có hiệu quả hay không dựa trên mức giá mà các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch đưa ra cho Đại lý lữ hành để thu hút khách hàng và bán được doanh thu cao Câu 149 Mục tiêu chính của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp lữ hành là gì? a. Cung cấp các cơ sở để cấp quản lý đưa ra quyết định chính xác, hiệu quả giảm thiểu thiệt hại trước các rủi ro bên trong và bên ngoài doanh nghiệp(Đ) b. Lên kế hoạch ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra bằng các biện pháp khác nhau, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh không bị ảnh hưởng c. Tìm kiếm những biện pháp, cách thức để ngăn ngừa và phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra, tránh những chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp d. Đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác để giải quyết các rủi ro xảy ra nhằm ổn định việc kinh doanh một cách hiệu quả Câu 150 Một trong những vấn đề thường gặp trong các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ có chủ đầu tư đồng thời là giám đốc hiện nay là gì? a. Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc quan tâm đến việc ổn định và phát triển kinh doanh mà không phải đầu tư thêm vốn b. Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc mới chỉ quan tâm đến việc quản lý, điều hành doanh nghiệp, mà chưa thực sự quản trị kinh doanh(Đ) c. Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc có quá nhiều việc nên khó khăn trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp d. Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc lo lắng đến việc vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Câu 151 Nội dung nào dưới đây không thuộc về nguyên tắc quản trị rủi ro trong doanh nghiệp lữ hành? a. Phải tìm mọi cách để có thể ngăn ngừa rủi ro xảy ra khi đã nhận ra nó(Đ) b. Quản lý rủi ro không chỉ là lý thuyết c. Quản lý rủi ro phải được đề cập đến trong kế hoạch kinh doanh d. Phức tạp hóa không phải là cách giải quyết Câu 152 Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Là quá trình thực hiện các chiến lược nhất quán từ hoạch định, tổ chức, điều phối đến quản lý nhân viên nhằm thực hiện tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu và mang lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp lữ hành(Đ) b. Là quá trình thực hiện việc quản lý nhân viên một cách khoa học, chuyên nghiệp nhằm mang lại những kết quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp đồng thời tận dụng sức lao động một cách cao nhất c. Là việc sắp xếp và quản lý nhân viên trong từng bộ phận và trong toàn doanh nghiệp một cách hợp lý nhằm tối ưu hóa việc sử dụng lao động hiệu xuất cao, không để lao động nhàn rỗi d. Là quá trình thực hiện các chiến lược quản lý nhân viên một cách hiệu quả nhất để phát huy được hết nguồn lực vốn có và đem lại kết quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Câu 153 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành là gì? a. Những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian tương đối dài thường là 5-10 năm thông qua các kế hoạch hoạt động cụ thể để đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững b. Những mục tiêu, phương hướng kinh doanh trong thời gian tương đối dài thường là 5-10 năm và được thống nhất trong mọi hoạt động kinh doanh đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững(Đ) c. Những cách thức trong kinh doanh để đạt được kết quả cao nhất trong thời gian tương đối dài thường là 5-10 năm của doanh nghiệp đảm bảo doanh nghiệp phát triển nhanh và bền vững d. Những mục tiêu trong kinh doanh cần đạt được với những kế hoạch được thống nhất trong mọi hoạt động kinh doanh cùng với nguồn lực để đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững Câu 154 Nội dung nào dưới đây là các yếu tố của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp lữ hành? a. Lợi thế cạnh tranh, các hoạt động chiến lược, khả năng đầu tư và năng lực doanh nghiệp b. Mục tiêu chiến lược, chiến lược đầu tư, lợi thế cạnh tranh và các hoạt động chiến lược khác c. Mục tiêu chiến lược, phạm vi chiến lược, lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi(Đ) d. Định hướng chiến lược, phạm vi chiến lược, các hoạt động chiến lược và năng lực doanh nghiệp Câu 155 Đánh giá nhân viên đa chiều trong doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Tổng hợp ý kiến nhận xét của tất cả mọi người từ nhân viên đến người giám sát và quản lý doanh nghiệp, để có cái nhìn tổng thể b. Tổng hợp ý kiến nhận xét của nhiều đối tượng khác nhau như đồng nghiệp trong và giữa các bộ phận, đối tác, khách hàng và các bên liên quan khác(Đ) c. Tổng hợp ý kiến nhận xét của khách hàng đến làm việc và nhận được sự phục vụ và ý kiến của các bên liên quan khác của doanh nghiệp d. Tổng hợp ý kiến nhận xét của tất cả các cán bộ giám sát và quản lý của các bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp và khách hàng Câu 156 Nội dung nào dưới dưới đây thuộc về một trong các việc xác định nhu cầu đào tạo và đưa ra giải pháp trong doanh nghiệp lữ hành? a. Tổ chức các khóa tập huấn và đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên các bộ phận b. Thống nhất ý kiến với người quản lý các bộ phận về chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên c. Nhận biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc(Đ) d. Xem xét khả năng tài chính của doanh nghiệp để lựa chọn hình thức đào tạo nhân viên một cách thích hợp Câu 157 Doanh nghiệp lữ hành gặp thách thức gì khi áp dụng công nghệ thông tin trong công việc? a. Nhân viên không năng động khi bị lệ thuộc vào hệ thống quản lý và điều hành trực tuyến, không có sự sáng tạo hoặc có thể thiếu kỹ thuật về công nghệ khiến công việc gặp khó khăn b. Trình độ nhân viên sử dụng một hệ thống không đồng đều, có thể dẫn tới việc trục trặc thông tin, thông tin đầu vào thiếu chính xác, không cập nhật hoặc do trục trặc kỹ thuật, mạng yếu, đứt quãng(Đ) c. Trình độ nhân viên sử dụng một hệ thống không đồng đều, có thể dẫn tới việc trục trặc thông tin, thông tin đầu vào thiếu chính xác, gặp khó khăn khi phục vụ khách trực tuyến d. Trình độ nhân viên không đồng đều khi sử dụng hệ thống quản lý trực tuyến, có thể dẫn tới việc trục trặc, sai lệch thông tin và việc bảo mật thông tin có thể không đảm bảo Câu 158 Mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành như thế nào đối với thị trường khách chiến lược của doanh nghiệp? a. Là mở rộng thị trường khách đang có và tiếp cận và chiếm lĩnh những thị trường khách mới để tăng lượng khách và doanh thu b. Là tăng thêm số lượng khách, tăng thêm sự chi tiêu của khách bằng cách xây dựng chương trình du lịch dài hơn, có nhiều dịch vụ hơn c. Là giữ vững được thị trường khách đang có, tăng thêm số lượng khách, tăng thêm sự chi tiêu của khách và độ dài lưu trú của khách từ thị trường này(Đ) d. Là tăng thêm số lượng khách so với năm trước, nâng chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn để tăng doanh thu và tìm kiếm thêm các nhà cung cấp dịch vụ Câu 159 Doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Là nhà sản xuất (xây dựng) sản phẩm du lịch, có trách nhiệm điều hành và tổ chức chương trình du lịch trọn gói/ sản phẩm du lịch thông qua việc ký kết hợp đồng, đặt giữ chỗ và điều hành việc cung cấp dịch vụ du lịch theo hợp đồng.(Đ) b. Là doanh nghiệp có trách nhiệm điều hành và tổ chức chương trình du lịch thông qua việc ký kết hợp đồng, đặt giữ chỗ và du lịch. c. Là nhà sản xuất (xây dựng) sản phẩm du lịch theo yêu cầu của một nhóm khách hàng nào đó và tổ chức thực hiện chương trình du lịch sau khi ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch để có thể đáp ứng nhu cầu của khách d. Là nhà sản xuất (xây dựng) sản phẩm du lịch theo yêu cầu của khách và tổ chức thực hiện chương trình du lịch đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Câu 160 Việc giám sát và đánh giá chất lượng sản phẩm giúp ích gì cho doanh nghiệp lữ hành? a. Xác định được tính hiệu quả trong từng mối quan hệ hợp tác, để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm lữ hành bằng cách thay đổi hay nâng cấp dịch vụ du lịch(Đ) b. Xác định được nhà cung cấp có chất lượng cao, để có thể hợp tác lâu dài và hai bên cùng có lợi, đồng thời yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ thấp cấp phải nâng cấp chất lượng dịch vụ c. Xác định được tính hiệu quả trong từng mối quan hệ hợp tác, để có thể thương lượng giá cả và thời hạn thanh toán có lợi cho doanh nghiệp lữ hành d. Xác định được tính hiệu quả trong từng mối quan hệ hợp tác, từ đó tập trung cung cấp khách cho các nhà cung cấp dịch vụ có chất lượng cao, để có được giá ưu đãi Câu 161 Một chiến lược sản phẩm du lịch thành công phải như thế nào? a. Linh hoạt, phù hợp với mọi thay đổi, mục tiêu kinh doanh và nhu cầu của khách hàng(Đ) b. Linh hoạt có thể thay đổi bất cứ lúc nào cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng c. Kiên quyết, đáp ứng mục tiêu kinh doanh và nhu cầu của khách hàng d. Thông minh và mang tính cạnh tranh cao để đáp ứng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Câu 162 Doanh nghiệp lữ hành là khâu trung gian, để quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch doanh nghiệp lữ hành cần quan tâm đến việc gì? a. Quan tâm đến các báo cáo của nhân viên điều hành và hướng dẫn viên về việc cung cấp dịch vụ du lịch cho các đoàn khách b. Quan tâm đến dịch vụ du lịch có chất lượng cao, để tránh rủi ro và kiểm tra giám sát các dịch vụ đó thông qua hướng dẫn viên của đoàn c. Quan tâm đến việc xem xét chất lượng dịch vụ lưu trú, ăn uống cho các đoàn khách du lịch thông qua hướng dẫn viên và nhận xét của khách hàng d. Quan tâm đến việc hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ để có thể quản lý, kiểm soát quá trình cung cấp dịch vụ du lịch cho các chương trình du lịch(Đ) Câu 163 Xây dựng các chỉ số đánh giá có thể đo lường được doanh nghiệp lữ hành cụ thể cần làm gì? a. Xây dựng các chỉ số đánh giá sản phẩm du lịch như giá cả, chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm… để đánh giá theo từng giai đoạn như hàng tháng, quý, năm b. Xây dựng một số chỉ số để đánh giá như mức độ hài lòng của khách đối với sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc tác động của các hoạt động du lịch đối với điểm đến c. Xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ của từng loại dịch vụ du lịch mà doanh nghiệp sử dụng như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan để đánh giá và cải thiện Câu trả lời không đúng d. Xây dựng hệ thống đánh giá những ảnh hưởng có thể tác động đến mức độ hài lòng của khách đối với sản phẩm của doanh nghiệp để có thể sửa chữa và cải thiện Câu trả lời không đúng Câu 164 Nội dung nào dưới đây thuộc về đặc tính của bền vững cho chuỗi cung ứng du lịch của doanh nghiệp lữ hành? a. Tính bền vững nằm ngoài phạm vi của một doanh nghiệp lữ hành(Đ) b. Tính bền vững phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành c. Chuỗi cung ứng bền vững đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao cấp d. Chuỗi cung ứng bền vững yêu cầu doanh nghiệp lữ hành phải chi phí cao cho dịch vụ Câu 165 Nội dung nào dưới đây không phải là lý do cần thiết phải xây dựng một chuỗi cung bền vững của doanh nghiệp lữ hành? a. Tăng tính bền vững cho doanh nghiệp b. Có được các nhà cung cấp dịch vụ giá thấp (Đ) c. Tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh d. Cải thiện hình ảnh/ thương hiệu doanh nghiệp lữ hành Câu 166 Tại sao doanh nghiệp lữ hành cần dự báo dòng tiền một cách thường xuyên liên tục? a. Để giám sát sự vào - ra của các nguồn tiền một cách hợp lý; hạn chế sự thiếu hụt hay nhàn rỗi của nguồn tiền; đảm bảo đủ tiền để doanh nghiệp có thể vận hành các hoạt động cơ bản(Đ) b. Để giám sát các khoản nợ của khách hàng và thời hạn phải thu đủ; đồng thời xem xét các khoản nợ đến hạn cần thanh toán sao cho doanh nghiệp có đủ tiền c. Để giám sát việc thu – chi của các bộ phận kinh doanh và bộ phận tài chính kế toán, đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ tiền cho các hoạt động kinh doanh d. Để giám sát doanh thu của các hoạt động kinh doanh đảm bảo nguồn tiền vào cho doanh nghiệp và kiểm soát những khoản nợ cần thanh toán và khoản nợ có thể trả chậm Câu 167 Mục tiêu cá nhân trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Đảm bảo cho nhân viên có điều kiện làm việc trong môi trường tốt nhất, khiến họ hài lòng và tạo động lực để họ phát triển bằng sự khen thưởng cũng như bố trí các khóa đào tạo nghề Câu trả lời không đúng b. Đảm bảo rằng mỗi nhân viên đều được đào tạo kỹ năng nghề trước khi bắt tay vào làm việc và luôn hài lòng trong công việc và tạo động lực để họ phát triển bằng việc cân nhắc lên chức trong công việc c. Đảm bảo rằng mỗi nhân viên đều nhận được những bài học, kỹ năng, lợi ích và được thể hiện khả năng của họ, duy trì sự hài lòng và tạo động lực để họ phát triển bằng những khen thưởng, thăng tiến trong công việc d. Đảm bảo cho nhân viên có hiểu biết về ngành du lịch, kỹ năng nghề lữ hành tốt nhất, đồng thời nhân viên cũng có điều kiện để phát triển những năng khiếu khác có thể hữu ích cho họ Câu 168 Nội dung nào dưới dưới đây thuộc về việc chuẩn bị và thực hiện các buổi đào tạo cho nhân viên trong doanh nghiệp lữ hành? a. Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước một cách hợp lý(Đ) b. Cùng với nhân viên lựa chọn địa điểm, thời gian để tập huấn và đào tạo sao cho không bị ảnh hưởng đến công việc làm hàng ngày c. Cùng với nhân viên lập kế hoạch mời chuyên gia hoặc đào tạo viên có năng lực và uy tín trong ngành để đào tạo d. Cùng với nhân viên lập kế hoạch hành động và ngân sách cho việc tổ chức các khóa đào tạo phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Câu 169 Đại lý lữ hành có thể ký hợp đồng với bao nhiêu doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ để làm đại lý? a. Lựa chọn số lượng phù hợp với khả năng, tập trung doanh số cao để có thể hưởng nhiều ưu đãi hơn từ doanh nghiệp ký hợp đồng(Đ) b. Càng nhiều càng tốt, như vậy sẽ có đa dạng sản phẩm và dịch vụ du lịch để phục vụ khách, tăng khả năng cạnh tranh cho Đại lý c. Chỉ nên làm Đại lý của một doanh nghiệp lữ hành để có thể nhận được nhiều ưu đãi cao như kinh phí quảng cáo và hoa hồng cao d. Nhiều nhất có thể với khả năng của Đại lý để có nguồn cung dồi dào và cạnh tranh về giá cả, có lợi cho hoạt động kinh doanh Câu 170 Nội dung nào dưới đây là một trong các chức năng của Quản trị Marketing trong doanh nghiệp lữ hành? a. Đánh giá việc thực hiện các hoạt động marketing trước đây để rút kinh nghiệm cho những hoạt động sau này b. Đánh giá tình hình thị trường du lịch thế giới và du lịch Việt Nam, để quyết định việc đầu tư cho hoạt động marketing c. Đánh giá các đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với doanh nghiệp và đánh giá năng lực của doanh nghiệp (Đ) d. Đánh giá tình hình kinh tế và chính trị của Việt Nam để đưa ra định hướng cho việc mở rộng kinh doanh Câu 171 Nội dung nào dưới đây thuộc về những vấn đề thường xảy ra đối với nhiều Đại lý lữ hành nhỏ? a. Ít nhân viên nên làm việc chưa hiệu quả, dẫn đến việc kinh doanh luôn nhỏ lẻ, yếu kém b. Văn phòng thường nhỏ, ít nhân viên nên không gây ấn tượng tốt cho khách hàng, dẫn đến kinh doanh chưa hiệu quả c. Nhân viên tư vấn và bán sản phẩm du lịch không đúng quy định do doanh nghiệp lữ hành đề ra d. Nhân viên làm nhiều việc một lúc nên không chuyên nghiệp, thiếu hiểu biết khiến khách hàng thiếu tin tưởng Câu trả lời không đúng Câu 172 Nội dung nào dưới đây không thuộc về hệ thống đánh giá nghề du lịch được các nước ASEAN công nhận? a. Các nước ASEAN có chương trình giảng dạy du lịch chung dựa trên bộ tiêu chuẩn nghề du lịch chung b. Các nước ASEAN có bộ công cụ giảng dạy và đánh giá chung để chất lượng lao động được cấp chứng nhận có giá trị như nhau c. Các nước ASEAN có giảng viên và đánh giá viên được đào tạo cùng chương trình d. Các nước ASEAN có chung một hội đồng cấp chứng nhận nghề du lịch cho người lao động (Đ) Câu 173 Xem xét và xác định các năng lực cần thiết trong doanh nghiệp lữ hành có thể bao gồm những công việc gì? a. Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết, đánh giá năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại, xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển (Đ) b. Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết của nhân viên để xem xét việc giữ lại hay bố trí chuyển việc cho phù hợp với hoạt động kinh doanh c. Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết của nhân viên từng bộ phận và xem xét yêu cầu về nhân lực của các bộ phận đó có phù hợp với năng lực hiện có không d. Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết của nhân viên đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh đạt hiệu quả cao của doanh nghiệp đã đề ra trong năm không Câu 174 Mục tiêu xã hội trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Giúp người lao động biết được những quyền lợi của họ được hưởng như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế b. Giúp người lao động có nhận thức cao về văn hóa truyền thống để có những hành vi tôn trọng đáp ứng yêu cầu của ngành du lịch c. Giúp người lao động có ý thức làm việc cao, nâng cao hiểu biết chuyên môn và hiểu biết về văn hóa xã hội của người lao động d. Giúp người lao động ý thức được trách nhiệm về đạo đức xã hội, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển và văn minh(Đ) Câu 175 Mỗi quyết định được thực hiện với mục tiêu quản trị rủi ro cần làm gì? a. Cần được ghi lại chính xác và hết sức cẩn thận (Đ) b. Cần dự tính những thiệt hại nếu có c. Cần thông báo cho chủ đầu tư d. Cần báo cáo cho tất cả mọi người biết Câu 176 Dự báo dòng tiền của doanh nghiệp lữ hành có thể được hiểu một cách đơn giản như thế nào? mặt doanh nghiệp lữ hành sẽ có trong khoảng thời gian nhất định b. Một bảng cân đối nợ phải thu và nợ phải trả của doanh nghiệp trong khoảng thời gian yêu cầu c. Một bảng phân tích số tiền dự kiến sẽ vào và ra khỏi doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định(Đ) d. Là dự báo tiền vào và ra khỏi doanh nghiệp khi có lượng khách hàng đều đặn và vào mùa thấp điểm Câu 177 Đại lý Lữ hành không tham gia quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng có thể sẽ có rủi ro gì? a. Khách hàng có thể sẽ đòi lại tiền hoặc phạt Đại lý khi biết Đại lý không tham gia vào việc tổ chức chương trình du lịch hoặc cung cấp dịch vụ du lịch mà chỉ là người môi giới b. Không biết doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ du lịch có phân biệt đối xử như thế nào với khách hàng của mình, làm giảm uy tín của Đại lý đối với khách hàng c. Không yên tâm khi khách hàng sẽ tham gia chương trình du lịch mà Đại lý hoàn toàn không biết sẽ như thế nào, có thể không an toàn đối với khách hàng của Đại lý d. Không quản lý được chất lượng dịch vụ, sẽ là người nhận phàn nàn của khách nếu doanh nghiệp lữ hành hoặc các nhà cung cấp dịch vụ du lịch yếu kém(Đ) Câu 178 Nội dung nào dưới đây thuộc về lợi ích của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp lữ hành? a. Tránh cho doanh nghiệp phải chi phí không đáng có vì các rủi ro b. Ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhCâu trả lời không đúng c. Giúp doanh nghiệp chủ động ngăn chặn các rủi ro một cách hiệu quả nhấtCâu trả lời không đúng d. Hạn chế sử dụng lãng phí dòng tiền trong đầu tư Câu 179 Nội dung nào dưới dưới đây không thuộc về việc thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên trong doanh nghiệp lữ hành? a. Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên b. Khuyến khích từng nhân viên thu nhận sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị c. Thống nhất với nhân viên nên tham gia khóa tập huấn và đào tạo mà doanh nghiệp sẽ tổ chức trong tương lai(Đ) d. Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ Câu 180 Mục tiêu chức năng trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào? a. Hướng dẫn, khuyến khích các nhân viên tham gia các khóa đào tạo để nâng cao chuyên môn, hoàn thành tốt các công việc được giao để việc kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất b. Hướng dẫn, khuyến khích các nhân viên làm việc cho doanh nghiệp một cách trung thành, không quan tâm đến việc chuyển việc làm khi các công ty khác tuyển dụng c. Hướng dẫn, khuyến khích các nhân viên hoàn thành công việc hiệu quả, luôn có trách nhiệm cống hiến và phục vụ cho doanh nghiệp một cách toàn tâm, toàn ý nhất(Đ) d. Hướng dẫn, khuyến khích các nhân viên trung thành, toàn tâm, toàn ý làm việc cho doanh nghiệp để có thể nhận được những đãi ngộ cao, khi làm việc lâu dài trong doanh nghiệp Câu 181 Nội dung nào dưới đây là một trong các việc lãnh đạo hoạt động marketing của doanh nghiệp lữ hành? a. Lãnh đạo việc in ấn tài liệu quảng cáo và sắp đặt các vị trí treo bảng quảng cáo về sản phẩm du lịch một cách hiệu quả b. Chỉ đạo giám sát viên kiểm tra việc tư vấn cho khách hàng của nhân viên để đạt được hiệu quả cao nhất c. Chỉ đạo tất cả nhân viên trong doanh nghiệp tập trung vào việc tiếp thị và quảng bá rộng rãi các sản phẩm của doanh nghiệp d. Thương lượng đàm phán với các đơn vị truyền thông để thực hiện các chiến dịch truyền thông và quảng bá một cách hiệu quả(Đ) Câu 182 Đại lý lữ hành cần thực hiện việc thu tiền bán sản phẩm và dịch vụ du lịch như thế nào? a. Cần thu tiền đúng giá theo hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng và thu tiền ngay để tránh rủi ro đối với những khoản nợ của khách khi khách đã sử dụng dịch vụ du lịch b. Cần thu tiền đúng giá quy định trong hợp đồng Đại lý và chuyển tiền cho các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ đúng thời hạn trong hợp đồng đã ký(Đ) c. Cần chào bán và thu tiền đúng theo giá đã niêm yết trên chương trình du lịch, để tránh khách hàng lo lắng và thiếu sự tin cậy đối với Đại lý d. Cần thu tiền ngay của khách du lịch để tránh phát sinh những khoản nợ khó đòi và đảm bảo có dòng tiền để thực hiện các dịch vụ du lịch cung cấp cho khách Câu 183 Để đảm bảo sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách đúng yêu cầu của khách, Đại lý lữ hành cần làm gì? a. Trao đổi thông tin, đặt và giữ chỗ dịch vụ, theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng với các doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời thông báo cho khách hàng biết đầy đủ thông tin liên quan đến việc đặt và giữ dịch vụ(Đ) b. Trao đổi thông tin, đặt và giữ chỗ dịch vụ, theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ để thống nhất dịch vụ trong chương trình du lịch đã bán, đồng thời thông báo cho khách hàng biết đầy đủ thông tin liên quan đến chương trình du lịch c. Trao đổi thông tin về chương trình du lịch theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng với khách hàng, bao gồm cả điều kiện thực hiện chương trình, đồng thời đặt và giữ chỗ dịch vụ với các nhà cung cấp dịch vụ để đảm bảo chắc chắn các dịch vụ cần thiết d. Trao đổi thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ về khả năng cung cấp dịch vụ đúng yêu cầu của khách, đồng thời thông báo cho khách hàng biết đầy đủ thông tin liên quan đến các dịch vụ du lịch này cùng với điều kiện hoàn hủy và thay đổi không bị phạt Câu 184 Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh Đại lý lữ hành cần thực hiện việc gì theo Luật Du lịch 2017? a. Phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành(Đ) b. Phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, bộ máy nhân sự và phạm vi hoạt động tại địa phương để quản lý theo luật c. Phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và các hồ sơ có liên quan của Đại lý d. Phải thông báo cho cơ quan quản lý thị trường và cơ quan thuế về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, để thực hiện việc quản lý nhà nước về du lịch Câu 185 Rủi ro trong doanh nghiệp lữ hành có thể được định nghĩa như thế nào? a. Những điều không mong đợi, ngoài kế hoạch và mang lại thiệt hại cho doanh nghiệp lữ hành b. Một tình huống, sự kiện xảy ra có thể gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến việc phát triển và đạt mục tiêu đã đề ra của một doanh nghiệp lữ hành(Đ) c. Là những điều không may xảy ra ngoài dự kiến và mang lại thiệt hại cho doanh nghiệp lữ hành d. Thiên tai, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế… có thể mang đến những điều không tốt cho doanh nghiệp lữ hành, đó là rủi ro Câu 186 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro bên ngoài doanh nghiệp lữ hành có thể là gì? a. Môi trường kinh doanh bị biến động, hậu quả của việc ký kết hợp đồng, các tác động từ chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh… (Đ) b. Tình hình kinh tế của đất nước và thế giới bất ổn sau bệnh dịch, cùng với tác động của chiến tranh tại một số nơi trên thế giới c. Thiên tai như lũ lụt, mưa bão gây ra nhiều tình huống nguy hiểm đối với khách du lịch, có thể ảnh hưởng nặng nề đến doanh nghiệp d. Chiến tranh và khủng hoảng kinh tế là những yếu tố tác động lớn đến xu hướng đi du lịch trên toàn cầu, dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp lữ hành Câu 187 Tại sao lại xả

Trang 1

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ KNH DOANH LỮ HÀNH HM45 - 03 TÍN CHỈ - SOẠN NGÀY 12.02.2025 - THI TỰ LUẬN - DÀNH CHO ĐỢT

a Chọn tên, logo, slogan với mục đích nhằm khác biệt hoá với các doanh

nghiệp khác để có sức thu hút, tạo nên cảm xúc mạnh mẽ gây ấn tượng sâu sắc đến khách hàng

b Kết hợp giữa quảng cáo, truyền thông và tiếp thị trực tiếp để đem đến thông điệp cho khách hàng về sự khác biệt của sản phẩm du lịch tạo nên cảm xúc mạnh mẽ

c Là một quá trình lựa chọn các sản phẩm độc đáo có tính hấp dẫn, có sức thu hút đối với khách hàng để quảng bá nhằm tạo nên cảm xúc mạnh mẽ và sự ghi nhớ sâu sắc trong tâm trí của khách hàng

d Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu doanh nghiệp du lịch, định vị thương hiệu doanh nghiệp du lịch và xây dựng chiến lược thương hiệu (Đ)Câu 2

Các hãng vận chuyển (máy bay, tàu thủy du lịch) còn cung cấp thêm dịch

vụ gì bên ngoài cho khách du lịch?

a Dịch vụ ăn trên máy bay

Trang 2

d Dịch vụ spa

Câu 4

Câu nào dưới đây không thuộc về câu hỏi mà doanh nghiệp lữ hành cần trả lời khi định vị thương hiệu cho doanh nghiệp?

a Doanh nghiệp bạn phục vụ đối tượng khách du lịch nào?

b Sự khác biệt của doanh nghiệp lữ hành bạn nằm ở đâu?

c Thương hiệu sẽ mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp lữ hành? (Đ)

d Đâu là lợi ích khác biệt trong sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp bạn mang lại cho khách hàng?

Câu 5

Chiến lược định giá sản phẩm cao cấp được hiểu như thế nào?

a Sản phẩm du lịch cao cấp có giá cao hơn do cách tiếp cận thương hiệu độc đáo cùng chất lượng cao (Đ)

b Sản phẩm du lịch có giá cao hơn do doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng,

Chiến lược định giá sản phẩm chính - phụ được hiểu như thế nào?

a Cung cấp mức giá cao cho các sản phẩm chính và mức giá thấp cho các sản phẩm phụ trợ của chương trình du lịch để khách du lịch lựa chọn

b Cung cấp các mức giá khác nhau cho các sản phẩm chính và phụ trợ của chương trình du lịch để khách du lịch lựa chọn và mua cả gói

c Cung cấp mức giá thấp cho các sản phẩm chính và mức giá cao cho các sản phẩm phụ trợ của chương trình du lịch để hấp dẫn khách du lịch lựa chọn mua

d Cung cấp mức giá cho các sản phẩm phụ trợ cho sản phẩm du lịch chính, mà nếu thiếu các sản phẩm phụ này, sản phẩm du lịch chính sẽ không hoàn hảo (Đ)Câu 7

Chiến lược định giá theo vị trí địa lý được hiểu như thế nào?

Trang 3

a Áp dụng cho sản phẩm du lịch ít người biết đến nên phải quảng cáo thật hấp dẫn để thu hút khách

b Sự khan hiếm của sản phẩm du lịch do doanh nghiệp lữ hành chỉ phục vụ những đối tượng cao cấp đặc biệt thích sản phẩm du lịch này

c Sự khan hiếm, tính độc đáo của sản phẩm du lịch do giao thông thuận lợi/ hoặc không thuận lợi khi thực hiện sản phẩm du lịch (Đ)

d Tính độc đáo của sản phẩm du lịch do có nhiều lợi thế cạnh tranh khi quảng

bá và truyền thông về sản phẩm du lịch

Câu 8

Chiến lược sản phẩm du lịch được hiểu như thế nào?

a Là một kế hoạch hành động dài hạn nhằm điều chỉnh sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách và là công cụ quản lý để quyết định và định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp (Đ)

b Là một kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch để có tính cạnh tranh trên thị trường, nhằm vượt qua các đối thủ cạnh tranh để có thể chiếm lĩnh thị trường một cách hiệu quả nhất

c Là một kế hoạch xây dựng và mở rộng sản phẩm theo xu hướng của khách nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường du lịch đang không ngừng phát triển

d Là một kế hoạch tập trung vào việc phát triển sản phẩm du lịch một cách chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Câu 9

Chiến lược sản phẩm du lịch được hiểu như thế nào?

a Là một kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch để có tính cạnh tranh trên thị trường, nhằm vượt qua các đối thủ cạnh tranh để có thể chiếm lĩnh thị trường một cách hiệu quả nhất

b Là một kế hoạch hành động dài hạn nhằm điều chỉnh sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách và là công cụ quản lý để quyết định và định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp (Đ)

c Là một kế hoạch tập trung vào việc phát triển sản phẩm du lịch một cách chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 4

d Là một kế hoạch xây dựng và mở rộng sản phẩm theo xu hướng của khách nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường du lịch đang không ngừng phát triểnCâu 10

Chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm du lịch trong giai đoạn bắt đầu bán như thế nào?

a Cung cấp cho khách hàng những thông tin khuyến mại khi mua sản phẩm du lịch này nhằm thu hút khách hàng

b Cung cấp tới khách hàng những thông tin tốt nhất về sản phẩm để khách hàngthấy được lợi ích khi họ mua sản phẩm

c Cung cấp sản phẩm cho khách hàng thông qua việc quảng cáo truyền thông

và các kênh phân phối của doanh nghiệp lữ hành

d Cung cấp tới khách hàng thông tin về sản phẩm, mục đích sử dụng, lợi ích của sản phẩm và nơi có thể mua sản phẩm (Đ)

b Có thể nâng giá của sản phẩm vì khách hàng đã biết đến sản phẩm này nhiều

c Tung ra nhiều sản phẩm hơn để khách hàng có thêm sự lựa chọn

d Tìm kiếm các thị trường mới cho sản phẩm du lịch đang tăng trưởng

Câu 12

Chu kỳ sống của sản phẩm du lịch được hiểu như thế nào?

a Là quá trình bán sản phẩm du lịch và lợi nhuận về cho doanh nghiệp

b Là sự thay đổi của các chỉ số bán sản phẩm du lịch và lợi nhuận theo thời gian (Đ)

c Là sự tăng trưởng về doanh thu bán sản phẩm du lịch và lợi nhuận thu được

d Là sự có mặt và tồn tại của sản phẩm du lịch nào đó trên thị trường du lịchCâu 13

Đặc tính nào dưới đây không thuộc về kinh doanh lữ hành?

Trang 5

a Hoạt động du lịch mang tính toàn cầu

b Cầu du lịch mang tính tổng hợp, đồng bộ

c Cung dịch vụ du lịch mang tính cố định, không di chuyển được và phân tán

d Là nhà cung cấp dịch vụ du lịch trực tiếp bằng sản phẩm của mình (Đ)

b Là khả năng cung cấp điều đã hứa một cách trung thực và chính xác (Đ)

c Là khả năng doanh nghiệp có thể mang đến sự hài lòng cho khách hàng như quảng cáo

d Là thực tế các dịch vụ cung cấp tốt hơn như trong chương trình du lịch đã nêurõ

c Nhân viên không năng động khi bị lệ thuộc vào hệ thống quản lý và điều hành trực tuyến

d Thông tin đầu vào thiếu chính xác, gặp khó khăn khi phục vụ khách trực tuyến và phjụt huộc vào mạng internet

Câu 16

Doanh nghiệp lữ hành mang đến lợi ích gì cho các điểm đến du lịch?

a Mang lại lợi ích kinh tế và tăng sức chứa của điểm đến thông qua các chương trình du lịch trọn gói, làm cảnh quan của điểm đến đẹp hơn

b Mang lại lợi ích kinh tế, cải tạo cảnh quan, tạo điều kiện cho các ngành ngànhkhác phát triển và tăng sức chứa của điểm đến

Trang 6

c Mang lại lợi ích kinh tế, tăng cơ hội quảng cáo điểm đến và điều tiết khách đểphù hợp với sức chứa của điểm đến (Đ)

d Mang lại lợi ích kinh tế, tạo thêm việc làm cho các ngành ngành khác và mang lại cơ hội quảng cáo điểm đến cho khách du lịch

b Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, vì khách hàng thường đi theo đoàn; có sự hợp tác để cùng nhau giải quyết các thắc mắc của khách; an toàn tài chính

c Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, thường đặt trước một thời gian nên có sự chuẩn bị cùng hợp tác để quảng cáo, tiếp thị tăng hiệu quả, khiến khách hàng yên tâm hơn

d Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, nhưng giá phải thấp hơn thị trường; hợp tác quảng cáo để nâng cao uy tín của cả hai bên; hỗ trợ nhau giải quyết phàn nà của khách

Câu 18

Doanh nghiệp lữ hành mang đến lợi ích gì cho khách du lịch?

a Tiết kiệm được thời gian không phải tự tìm kiếm trên internet; trả tiền một lầncho cả chuyến đi không phát sinh thêm và bảo đảm an toàn tuyệt đối

b Tiết kiệm được thời gian, công sức không phải tự làm; mọi dịch vụ chắc chắnđược thực hiện và an toàn khi đi theo đoàn

c Tiết kiệm được thời gian, công sức và cả tiền bạc; biết được kế hoạch chi tiêutrong chuyến đi và bảo đảm an toàn cho khách (Đ)

d Tiết kiệm được tiền bạc vì đi theo đoàn chi phí thấp hơn tự đi; trả tiền một lầnkhông phải chi phí thêm và doanh nghiệp lữ hành bảo đảm an toàn cho kháchCâu 19

Doanh thu của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào?

a Là số tiền khách trả cho toàn bộ chi phí dịch vụ trong chương trình du lịch

b Tổng tiền thu được trừ chi phí thu hộ (chi cho các nhà cung cấp) (Đ)

Trang 7

c Tổng số tiền thu được của khách trừ thuế VAT

d Tổng số tiền thu được của khách

Câu 20

Giá trị của thương hiệu của doanh nghiệp có tác động như thế nào đối với thị trường khách?

a Giá trị thương hiệu cao thì doanh nghiệp dễ vay vốn kinh doanh

b Tác động rất lớn đến tâm lý và hành vi mua của khách hàng (Đ)

c Nhìn Logo của doanh nghiệp khách hàng thấy thích

d Dễ tuyển dụng nhân viên

Khủng hoảng trong ngành du lịch được hiểu như thế nào?

a Là sự việc xảy ra đem lại hậu quả xấu đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp và với ngành du lịch

b Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn không mong muốn và không thể dự báo trước

có thể có hậu quả xấu đối với ngành và doanh nghiệp (Đ)

c Là sự việc hoặc mối đe dọa lớn có hậu quả xấu đối với uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

d Là sự việc xảy ra gây ảnh hưởng xấu đối với doanh nghiệp, với ngành hoặc các đối tác

c Là kinh doanh chương trình du lịch có sẵn cung cấp cho khách du lịch

d Là khâu trung gian, kết nối khách du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ (Đ)Câu 25

Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp lữ hành được hiểu như thế nào?

a Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận và thuế VAT

b Là phần chênh lệch giữa doanh thu và thuế VAT

c Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

d Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và thuế thu nhập doanh nghiệp (Đ)Câu 26

Một trong những thách thức mà doanh nghiệp lữ hành phải đối mặt khi các nhà cung cấp dịch vụ du lịch áp dụng công nghệ thông tin là gì?

a Khách du lịch có thể trực tiếp đặt dịch vụ du lịch hoặc gói dịch vụ combo với các nhà cung cấp dịch vụ (Đ)

b Khách du lịch muốn đi du lịch theo cách tự sắp xếp nên doanh nghiệp lữ hành

Một trong những vấn đề thường gặp trong các doanh nghiệp lữ hành vừa

và nhỏ có chủ đầu tư đồng thời là giám đốc hiện nay là gì?

Trang 9

a Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc lo lắng đến việc vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh

b Có quá nhiều việc nên khó khăn trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp

c Quan tâm đến việc ổn định và phát triển kinh doanh mà không phải đầu tư thêm vốn

d Không biết quản trị - chỉ quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày (Đ)Câu 28

Mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành như thế nào đối với thị trường khách chiến lược của doanh nghiệp?

a Là giữ vững được thị trường khách đang có, tăng thêm số lượng khách (Đ)

b Là nâng chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn để tăng doanh thu và tìm kiếmthêm các nhà cung cấp dịch vụ

c Là tăng thêm chi tiêu của khách bằng cách xây dựng chương trình du lịch dài hơn, có nhiều dịch vụ hơn

d Là tiếp cận và chiếm lĩnh những thị trường khách mới để tăng lượng khách vàdoanh thu

b Tìm cách hấp dẫn khách bằng các chương trình du lịch giảm giá, khuyến mại

c Tìm kiếm cơ hội tiếp cận thị trường khách, cung cấp thông tin về doanh nghiệp để gây ấn tượng tốt đối với khách (Đ)

d Xây dựng chiến lược chiếm lĩnh thị trường khách mới một cách nhanh nhất

và hiệu quả

Câu 30

Mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành như thế nào đối với thị trường khách tiềm năng của doanh nghiệp?

Trang 10

a Bước đầu tiếp cận được thị trường khách và bắt đầu có những khách hàng đầutiên (Đ)

b Có được nhiều khách hàng mới và mở rộng thị trường càng nhanh càng tốt

c Nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường khách và đứng vững trên thị trường ngay khi bước chân vào

d Là tăng thêm số lượng khách và tăng thêm sự chi tiêu của khách thông qua các chương trình du lịch dài ngày

Câu 31

Mục tiêu đầu tiên của ứng phó khi truyền thông trong khủng hoảng là gì?

a Ngăn chặn bức tranh xấu ảnh hưởng tới khách du lịch và đề xuất những giải pháp thân thiện với du lịch (Đ)

b Ngăn chặn tất cả thông tin về khủng hoảng, để không làm ảnh hưởng tới khách du lịch

c Ngăn chặn nguồn thông tin về khủng hoảng vì có thể làm giảm sự thân thiện đối với du lịch

d Ngăn chặn những thế lực xấu lợi dụng khủng hoảng để gây ảnh hưởng tới khách du lịch

a Thông tin về chính sách miễn thị thực cho khách nước ngoài

b Thông tin về giá các chương trình du lịch

c Thông tin về những phản hồi của khách du lịch (Đ)

Trang 11

d Thông tin về đất nước của khách du lịch

Câu 34

Nội dung nào dưới đây không nằm trong các tiểu kế hoạch quan trọng trong kế hoạch kinh doanh?

a Kế hoạch quản trị tài chính

b Kế hoạch tham gia vào hội chợ quốc tế và hội chợ trong nước (Đ)

c Kế hoạch quản trị marketing, sản phẩm

d Kế hoạch quản trị lao động và tiền lương

Câu 35

Nội dung nào dưới đây không nằm trong chi phí mạng lưới phân phối, đại

lý bán hàng của doanh nghiệp lữ hành?

a Chi phí chia sẻ kênh đặt giữ chỗ với các nhà phân phối dịch vụ chuyên nghiệp

b Chi phí hoa hồng dành cho các đại lý bán tour

c Chi phí để thuê văn phòng bán chương trình du lịch (Đ)

d Chi phí duy trì mạng lưới phân phối bán hàng

Câu 36

Nội dung nào dưới đây không nằm trong kế hoạch quản trị tài chính của doanh nghiệp lữ hành?

a Quản lý các khoản phải thu

b Quản lý hoạt động của bộ phận tài chính (Đ)

c Quản lý các khoản phải trả

d Quản lý tiền mặt

Câu 37

Nội dung nào dưới đây không nằm trong việc đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?

a Khả năng quản lý rủi ro của doanh nghiệp

b Xác định những lợi điểm kinh doanh của doanh nghiệp so với đối thủ

c Quyết định lựa chọn thị trường khách hàng mục tiêu và tiềm năng cho doanh nghiệp (Đ)

Trang 12

d Tính chuyên nghiệp của lãnh đạo và nhân viên

b Xác định sự khác biệt, tính độc đáo của sản phẩm du lịch

c Xây dựng kế hoạch hành động đối với sản phẩm du lịch

d Xây dựng kế hoạch quảng bá sản phẩm du lịch (Đ)

b Thực hiện việc giám sát sản phẩm theo chỉ số

c Xây dựng các chỉ số đánh giá có thể đo lường được

d Lập kế hoạch giám sát và đánh giá sản phẩm

Câu 41

Nội dung nào dưới đây không thuộc về chính sách truyền thông phục hồi?

a Thông điệp: giảm bớt các mối lo ngại, duy trì liên lạc chặt chẽ với các đối tác

Trang 13

b Cam kết không bao giờ xảy ra khủng hoảng (Đ)

c Hướng tới tương lai tốt hơn và cam kết trách nhiệm

d Sử dụng tất cả các kênh truyền thông một cách tích cực

Câu 42

Nội dung nào dưới đây không thuộc về chính sách truyền thông phục hồi?

a Thông điệp: giảm bớt các mối lo ngại, duy trì liên lạc chặt chẽ với các đối tác

b Cam kết không bao giờ xảy ra khủng hoảng (Đ)

c Sử dụng tất cả các kênh truyền thông một cách tích cực

d Hướng tới tương lai tốt hơn và cam kết trách nhiệm

Câu 43

Nội dung nào dưới đây không thuộc về cốt lõi của chính sách truyền thông

về khủng hoảng?

a Không suy đoán - không phân loại tái bảo hiểm

b Trung thực và minh bạch - không che giấu thông tin

c Ngăn chặn thông tin về khủng hoảng để khách hàng không bị lo sợ (Đ)

d Các phát ngôn không đúng sự thật sẽ bị thách thức

Câu 44

Nội dung nào dưới đây không thuộc về điều làm nên giá trị vô hình của doanh nghiệp lữ hành?

a Cách làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm

b Tìm kiếm để đặt tên và thiết kế logo thật khác biệt, độc đáo (Đ)

c Chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo và chuyên nghiệp

d Thực hiện đúng cam kết với khách hàng và các đối tác có liên quan

Trang 14

b Thông tin cơ bản về khủng hoảng nên ngăn chặn ngay từ đầu để không lan truyền rộng rãi (Đ)

c Khôi phục tín nhiệm của doanh nghiệp - làm công chúng tin tưởng rằng sự việc sẽ không xảy ra nữa

d Lãnh đạo, không trốn tránh, đảm nhận trách nhiệm và đưa ra giải pháp

a Tính toán khả năng mở rộng thị trường khách chiến lược (Đ)

b Tổng hợp và phân tích thông tin từ bên ngoài (khách quan) về thị trường chiến lược

c Dự báo xu hướng phát triển của thị trường chiến lược

d Tổng hợp và phân tích thông tin bên trong doanh nghiệp (chủ quan) về thị trường chiến lược

Ngày đăng: 12/02/2025, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w