1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các thức sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng Đông nam bộ, thực trạng và giải pháp Đổi mới phù hợp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế việt nam

39 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các thức sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ, thực trạng và giải pháp đổi mới phù hợp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Uyên
Người hướng dẫn Ts. Trần Thị Hoa Thơm
Trường học Đại Học Kinh Tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 902,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng vì một sô lí do nào đó đã khiến cho vấn đề đó xảy ra như: chất lượng mặt hàng còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người mua, cơ cầu chủng loại thay đổi chậm, và người dân chưa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE

VNU UNIVERSITY OF ECONOMICS & BUSINESS

BAI TAP LON CUOI KY

PHUONG PHAP NGHIEN CUU KINH TE

NGHIEN CUU CAC THUC SAN XUAT VA TIEU THU NONG SAN O VUNG DONG NAM BO, THUC TRANG VA GIAI PHAP DOI MOI PHU HOP YEU CAU CHUYEN DICH CO CAU KINH

TE VIET NAM

Hà Nội, 2023

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAI HOC KINH TE

BAI TAP LON

NGHIÊN CỨU CÁC THỨC SÁN XUẤT VÀ TIỂU THỤ NÔNG SẢN Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỌ, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI PHÙ HỢP YÊU CẢU CHUYÉN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành:

Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẺ

Lớp học phần: INE1016_FED4

Giảng viên hướng dẫn: Ts Trần Thị Hoa Thơm

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Uyên

MSV: 22051834

Hà Nội, 2023

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế phát triển trường Đại học kinh tế-ĐHQGHN đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho tôi để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu trong môn học phương pháp nghiên cứu kinh tế

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS Trần Thị Hoa Thơm giảng viên công tác tại

Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQGHN, đã cho tôi những kiến thức hay, bổ ích, luôn hễ trợ giúp đỡ

tôi trong môn học này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn trong lớp KTPT4, đã luôn nhiệt tình, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập trên lớp và làm việc nhóm

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng bài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót

Tôi rất mong sự đóng góp của thầy cô để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DtiNH MUC BANG

Trang 6

Mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một đất nước đang phát triển, quá trình xây dựng và hình thành một đất nước trải qua nhiều giai đoạn phát triển Ban đầu, đất nước xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, nhưng sau đó phát triển thêm các ngành nghề khác như ngành công nghiệp, ngành du lịch, Nông nghiệp hiện nay theo thống kê chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu và 25% tổng GDP của cả nước, tạo nguồn thu nhập chính cho người dân sống trong vùng nông thôn tới 76%, góp phân làm giảm

tỷ lệ hộ dân nghèo xuống còn 12% Chính nền kinh tế nông nghiệp đã làm thay đổi vùng: nông thôn, làm cho đời sống người nông dân ngày một cải thiện, cùng với đó

cơ sở hạ tầng thủy lợi được tăng cường, giúp cho nên nông nghiệp nông thôn của Việt Nam nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng thực hiện được một bước tiền

quan trọng về Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Vùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế tiềm năng, được bao trùm bởi 9 tỉnh - thành phố

ở phía Nam Việt Nam nên có quy mô lãnh thô rộng lớn Và 9 tỉnh-thành phố đó là:

TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận Với 9 tỉnh thành, nên vùng Đông Nam

Bộ đã chiếm 10,5% diện tích và 15,6% dân số cả nước Nằm phía Nam của đất nước hình chữ S, nên ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi, giàu tiềm năng dé phat triển nền kinh tế nông nghiệp như khí hậu, đất đai, không chỉ vậy, còn chứa đựng nhiều nguồn lực chính vì vậy nó đã trở thành một trụ đứng vững chắc của nền kinh

tế của cả khu vực phía Nam, ngoài ra còn là đầu mối giao lưu của các tỉnh phái Nam với cả nước và quốc tế

Là vùng sở hữu đất Bazan dồi dào, đây là một trong những điều kiện thuận lợi giúp cho vùng Đông Nam Bộ phát triển hết tiềm năng về kinh tế nông nghiệp Vung Đông Nam Bộ không những là trung tâm của các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày mà còn nỗi tiếng với các loại cây ăn quả Sự chuyền biến tích cực của sản

Trang 7

xuất nông nghiệp được thé hiện qua số lượng gia tăng, đáp ứng mọi nhu cầu tiêu

thụ trong nước và khôi lượng hàng hóa nông sản được mang ra thị trường nước ngoài chiêm 70%, cụ thề là xuât khâu đi 80 nước trên thê giới

Bên cạnh những kết quả đạt được, thì có những năm có nhiều vấn đề xảy ra trong

sản xuất và tiêu thụ nông sản của cả nước nói Chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng *“ Được mùa rớt giá, được giá thì mắt mùa:” đây là van dé ma khién nhiéu người dân phải chật vật, suy nghĩ, mọi người dân nơi đây sống chủ yếu vào việc nông sản chính vì vậy mọi người đều rất kỳ vọng vào nông sản mà mình trồng ra và được gặt hái chúng mang đi rao bán Nhưng vì một sô lí do nào đó đã khiến cho vấn

đề đó xảy ra như: chất lượng mặt hàng còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người mua, cơ cầu chủng loại thay đổi chậm, và người dân chưa biết cách sử dụng công nghệ nên vẫn còn lạc hậu trong nuôi trồng nông sản làm cho những sản phẩm sau khi sản xuất vẫn chủ yếu là nông sản thô và sơ ché, bảo quản sản phẩm cũng chưa đảm bảo, chưa được chú trọng, thị trường tiêu thụ cũng chưa được thiết lập một cách an toàn bền vững, cũng một phần là do cách thức tổ chức của thị trường mục tiêu và vần đề về chiến lược

Chính vì vậy lý do chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu các cách thức sản xuất và

tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ, thực trạng và giải pháp đổi mới phủ hợp yêu cầu chuyền dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam”, là hết sức cần thiết, có thé đưa ra các phương pháp, giải pháp hay cách thức hiệu quả nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh

tế Việt Nam Có thể đánh giá được thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản lượng, tìm ra những điều còn hạn chế, còn lạc hậu trong công cuộc tạo ra sản lượng cũng như đưa hàng hóa ra thị trường, từ đó đề ra các giải pháp đổi mới phù hợp với từng công cuộc Thêm vào đó, nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng của sản phẩm, tăng giá trị gia tăng, và cạnh tranh ngành nông sản trong nước và ngoài nước Hơn nữa tạo ra một đường chuyền kết nói chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ, góp phần tăng thu nhập cho người dân trong vùng và đảm bảo an ninh lương thực quôc gia

Cudi cùng, nghiên cứu vân đề này có thê đáp ứng nhu câu, nguyện vọng đôi với người dân trong vùng nói riêng và Việt Nam nói chung

2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích để đưa ra các lý luận, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ đề từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng năng suất, tăng doanh fhu cho các hộ dân trong vùng, làm cho vùng Đông Nam Bộ trở thành nơi xuất khầu nông sản mạnh mẽ, có tiềm năng tăng trưởng hơn nữa trên thi trường toàn cầu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Cơ sở lý luận khoa học về nguồn gốc, bản chat, tac dụng của các phương thức sản

xuất và tiêu thụ nông sản truyền thông và hiện đại

Trang 8

thông qua đặc điểm cơ cầu sản xuất, phương thức sản xuất, thị trường tiêu thị, các vấn

đề tồn tại và nguyên nhân

Đề xuất các giải pháp, cách thức sản xuất nhằm tăng hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nông sản, phù hợp yêu cầu chuyền dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

3.Câu hỏi nghiên cứu

4.Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Thực trạng sản xuất và tình hình thị trường nông sản ở Đông Nam Bộ

Cách thức tiêu thụ nông sản ở Đông Nam Bộ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: chủ yếu tập chung nghiên cứu cách thức sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ, thực trạng và giải pháp đôi mới phù hợp yêu câu

chuyền dịch cơ câu kinh tê Việt Nam

Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu cách thức sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ, thực trạng và giải pháp đề phù hợp cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

Phạm vi thời gian: đẻ tăng tính thiết thực nhát có thẻ, đề tài giới hạn phạm vi nghiên

cứu từ năm 2010 cho đền nay

5, Đóng góp đề tài

Đóng góp về mặt lý luận:

Điểm khác biệt/đóng góp về phương pháp, cơ sở lý thuyết

Đóng góp về mặt thực tiễn:

Các giải pháp, đề xuất giải quyết vấn đề thực tiễn

ó.Kết cấu của đề tài

Phần mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và giải pháp

Chương 1: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận

1.1 Khái nệm tiêu thụ hàng hóa nông sản

Tiêu thụ là việc chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán với người mua trên hình thức

đã thanh toán và thu lợi nhuận kết hợp với việc điều hành tổ chức các tổ chức trung gian khác nhằm mục tiêu đảm bảo cho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các nhu cầu của

thị trường

Việc tiêu thụ hiểu đơn giản là sự trao đổi hàng hóa thông thường, được thé hiện qua hành

động đón nhận một sản phẩm có mong muôn từ một cá nhân nào đó hay một tô chức nào

đó băng cách trao đôi một thứ khác cho họ

Hàng hóa nông sản sẽ được tiêu thụ khi và chỉ khi sự trao đổi và thảo thuận diễn ra và cả hai bên đều có lợi Với một lượng trao đổi hàng hóa nông sản lớn thì việc tiêu thụ chính

là haotj đọng thương mại có tô chức và thực hiện được chiến lược dựa trên hỉnh thành

những định luật giữa tổ chức mua và bán hay giữa các nước khác

Tiêu thụ hàng hóa nông sản liên quan đến nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó mới có sự

to chức và điều hành các mặt hàng đến tay người tiêu thụ thông qua các nhà phân phối hay các đại lý bán buồn Khi đã xác định rõ nhu cầu của người tiêu thụ thì việc mở rộng

ra thị trường thì trở nên một cách dễ dạng hơn, từng chủng loại sản phẩm trên thị trường phủ hợp với nhu câu của người mua từ đó có cách tô chức và các cách thức tiêu thụ sản phẩm nông sản một cách phủ hợp

Nghiên cứu khai nieenmj về sản xuật và tiêu thụ các mặt hàng nông sản là nghiên cứu các van dé nhu sau:

- Vung, mién, lanh thổ cung cap san pham nông sản

- _ Nhận định chính xác nhu cầu của người tiêu thụ đối với từng chủng loại mặt hàng nông sản

- _ Nghiên cứu các đặc điểm thị trường co từng mặt hàng nông sản

- _ Xác định được phân khúc thị trường

- - Nghiên cứu phương thức tiêu thụ mặt hàng nông san

- Xay dung cac kénh phan phdi, co sé ban buén nông sản phẩm

1.2 Thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa

1.2.1 Khái nệm

Trang 10

Thị trường tiêu thụ là tập hợp các khách hàng có tiềm năng, cùng một nhu cầu và mong muôn, luôn luôn sẵn sàng và có thê tham gia trao đối ddeeer thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của bản thân

Thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa được chia thành hai nhóm thị trường chính như sau:

- Thị trường tiêu thụ là người tiêu dùng sản phẩm

- Thị trường tiêu thụ là các tổ chức

Đối với thị trường tiêu thụ là tô chức thì bao gồm các nhóm sau:

- Thị trường của các doanh nghiệp san xuất

-_ Thị trường của các doanh nghiệp thương mại

- _ Thị trường của các tô chức chính phủ

Khách hàng của thị trường tiêu thụ là người tiêu đùng sản phâm gồm có những người mua hàng hóa nông sản đề phục vụ cho sự tiêu dùng Việc tiêu dùng dùng sản phẩm của

họ là sử dụng hoặc bỏ đi một tài sản kinh tế, ngoài ra cũng là việc thé hién minh Thi

trường tiêu thụ của người tiêu đùng sản phẩm có những dac tinh sau đây:

- _ Có quy mô rộng lớn và thường xuyên gia tăng

- _ Sự khác nhau về đệ tuổi, giới tính, thu nhập, văn hóa và sở thích của khách hàng, tắt

ca da tao nên tự đa dạng, phong phú về nhu cầu của người tiêu dùng sản phẩm và mong muốn của họ trong việc mua sản phẩm và tiêu thụ

- - Thị trường tiêu thụ gom có các khách hàng mua mặt hàng nông sản nhằm phục vụ mục đích tiêu đùng cá nhân Các quyết định việc mua sản phẩm hay sử dụng sản phẩm đều mang tính chất cá nhân Có thể theo thời gian thì nhu cầu của họ sẽ thay đổi một cách rõ ràng, ai cũng vậy, việc sử dụng một loại sản phẩm lặp đi lặp lại sẽ dẫn đến nhàm chán vì vậy cần phải nghiên cứu để đáp ứng được những nhu cầu thay đổi đó

Đối với hàng hóa nông sản, việc chọn giống mới đề đổi mới cây trồng là hoạt động thường xuyên mang tính chất linh hoạt để đáp ứng được những thay đổi nhu cầu của

người tiêu thụ đối với sản phẩm

Thị trường tiêu thụ là các doanh nghiệp sản xuất:

Thị trường các doanh nghiệp sản xuất gồm có các cá nhân và tổ chức mua các mặt hàng nông sản đề phục vụ cho việc sản xuất ra các laoij hàng hóa được chế biến từ nông sản đề bán ra thị trường hay cung ứng cho những nhà phân phối hay tổ chức khác Đặc trưng của thị trường doanh nghiệp sản xuất là số lượng giao cho khách hàng sẽ ít so với thị trường tiêu thụ khách hàng, nhưng đối với thị trường doanh nghiệp sản xuất với một lần mua sẽ

là một số lượng rất nhiều so với thị trường người tiêu dùng Tuy số lượng khách hàng it, nhưng môi quan hệ g1ữa người cung ứng và người tiêu thụ ở thị trường rât mật thiệt với nhau, có tính chất hợp tác lâu dài về sau, đây và yêu cầu đối với các nhà cung ứng phải

Trang 11

Thị trường doanh nghiệp sản xuất có tính tập trung theo vùng địa lý Những khu vực nào tập trung đông dân cư hoặc các khu công nghiệp thì các khu vực đó luôn được coi là khu vực trọng điểm của các nhà cung ứng Thực tế mà nói, các sản phẩm của Việt Nam nói chung, đặc biệt là sán phâm nông sản của vùng Đông Nam Bộ nói riêng, hầu hết đều tập trung tiêu thụ ở các thành phó lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hỗ Chí Minh, Hạ Long, tập trung theo vùng địa lý do ở đó tập trung nhiêu nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, đặc biệt tại các thành phó lớn việc sản xuất dé dạng vì có máy móc hiện đại hơn nhiều ở các vùng nông thôn

Cầu của thị trường các doanh nghiệp sản xuất là thị trường mang tính thụ động, bắt

nguôn từ nhu cầu của người tiêu thụ Cầu về nước ép không phải đo nhà sản xuất quyết định mà là do nhu cầu của người mua, mua ít hay mua nhiễu chính vì vậy nhà sản xuất sẽ nhìn vào nhu cầu của người tiêu thụ để sản xuất ra Chính vì vậy mới xuất hiện tính mật thiết giữa nhà cung cấp và nhà sản xuất

Thị trường tiêu thụ là các doanh nghiệp thương mại: Thị trường người mua là các donh nghiệp thương mại gồm có các cá nhân hay tổ chức mua sản phẩm với giá sỉ và bán lại cho người mua với giá của thị trường đưa ra hoặc cho thuê đề kiêm lãi Đó chính là các

nhà bán buôn các mặt hàng và dịch vụ

Các đặc điểm của thị trường tiêu thụ các doanh nghiệp thương mại là:

- Tiếp nhận một lượng hàng nông sản luận chuyền lớn

- _ Các doanh nghiệp thương mại có lợi thé phan bồ phân tán nhiều hơn doanh nghiệp sản xuất, nhưng sẽ tập trung nhiều hơn so với thị trường người tiêu thụ

-._ Mục đích chính của các doanh nghiệp thương mại đó chính là bán lại để kiếm lời Và

họ chính là yếu tổ trung gian giúp các sản phẩm từ doanh nghiệp đưa đến tay người tiêu dùng do đó các mặt hàng do người tiêu thụ quyết định ( người tiêu đùng cuối cùng) chứ không phải chính bản thân họ

- Dé tiện dap img tat ca nhu cầu của khách hàng thì các doanh nghiệp thương mại sẽ mua rất nhiều những mặt hàng phong phú, đa dạng, mua tất cả những gì mà khách

hàng đang cần để bán lại kiếm lời

Với những đặc điểm của các doanh nghiệp thương mại, không nên coi họ là khách hàng thuần túy mà phải coi họ là đại diện trung gian Họ đối với các nhà sản xuất hoặc các nhà cung ứng có mối quan hệ hợp tác Có thê từ họ mà việc các nhà sản xuất thấy được sự

biến đôi của thị trường một cách rõ ràng

Đặc điểm của một số loại nông sán phẩm đó là thời gian lưu trữ không lâu nếu không được chề biến bảo quản hoặc tiêu thụ sẽ dé dạng nhanh hư hỏng Chính vì vậy, thị trường doanh nghiệp thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thụ nông sản và chính họ sẽ là người đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất

và giữ được cho sản phẩm một chất lượng tốt nhất cho người tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ là các tổ chức chính phủ:

Thị trường các tô chức chính phủ gồm có các tô chức và các cơ quan địa phương thuê hoặc mua các mặt hàng dé thực hiện chức năng theo sự phân công của chính quyền

Trang 12

Sự tiêu thụ lớn sẽ là chính chính phủ và các cơ quan Về phần chỉ tiêu ngân sách mà các

tô chức nhà nước danh cho hoạt động dưới hình thức dịch vụ hàng năm rất cao thường được thế hiện qua khoán chỉ trong ngân sách Các tô chức của chính phủ thường với tư cách là người tiêu thụ hàng hóa thì các nhà cung ứng đặc biệt danh sự quan tâm

Hàng hóa nông sản là hoàng hóa mà Chính phủ tiêu thụ lớn nhằm phục vụ cho các mục

đích như: cung cấp cho các đợt cứu trợ khó khanw trong và ngoài nước, cung cấp cho quân đội, trả nợ các bằng nông sản Khối lượng tiêu thụ của cơ quan chính phủ là rất lớn

và có tính chất dài hạn Vì là hoạt động của nhà nước, có các hoạt động khác nhau trên

mặt diện đất nước nên hoạt động của họ mang tính phi thương mại Vì làm việc với một

tô chức nhà nước, một tô chức lớn vì vậy các thủ tục mua bán cũng mang tính riêng biệt

mà bắt buộc nhà cung ứng phải nghiên cứu

12.2 Phân khúc thị tường

Việc nghiên cứu thị trường đề tìm ra phân khúc thị trường hấp dẫn nhất Phân khúc thị trường sẽ giúp tìm ra các chiến lược phân chia thị trường lớn thành các thị trường nhỏ theo từng loại mặt hàng hóa Việc nghiên cứu thị trường rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, để xác định được các mục tiêu cụ thé va tir đó đưa ra chiến lược sao cho phù hợp

với các phân đoạn thị trường đó

Mục tiêu dé tiễn hành phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu đó chính là

thị trường gồm một số lượng khách hàng lớn với các đặc tính mua sản phẩm và tài chính

là hoàn toàn khác nhau Sẽ không có doanh nghiệp nào có thê đáp ứng hoàn hảo được yêu cầu của khách hàng tiềm năng Các khái niệm phân khúc thị trường có thê được thể

hiện như sau:

Khúc thị trường là một nhóm người tiêu dùng có cùng một phản ứng đối với một lại mặt hang nao do

Phân khúc thị trường là quán trình phân chia người tiêu dùng thành các nhóm dựa trên

các đặc điểm khác nhau của khách hàng như nhu cầu, hành vị, tính cách, tôn giáo,

Tóm lại, phân khúc thị trường là chia một thị trường lớn không đồng nhất về nhu cầu thành từng nhóm nhỏ có sự đồng nhất về nhu cầu Phân khúc thị trường giúp cho các

doanh nghiệp để dạng lựa chọn một hoặc một số đoạn thị trường mục tiểu để làm động lực cho công việc tiêu thụ sản phẩm của mình

1.2.2.1 Các tiêu thức để phân khúc thị trường

Cách thức phân khúc thị trường dựa vào các tiêu thức cơ bản sau:

- Địa lý : miên, vùng, tỉnh, quận, huyện, xã,

- Dân số- xã hội: tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học ván,

- Tâm lý: phong tục tập quán, lối sống, thói quen,

- Hành vi tiêu dùng: trung thành, lợi ích,

Dựa trên khái niệm và tiêu thức phân khúc thị trường được kể bên trên thì có thể áp dụng đối với việc tiêu thụ hàng hoá nông sản ở vùng Đông Nam Bộ như sau:

Trang 13

trường nông sản sẽ tập trung vào các thành phô lớn nơi tập trung đông dân cư như: Hà Nội, Hải Phòng, Hỗ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh, trên các thị trường này thì lại được phân khúc thành các đoạn thị trường nhỏ hơn như quận, huyện, xã,

Phân khúc theo địa lý sẽ vạch ra những khác biệt về như cầu của dụ như: đối với

miền Nam thì thường tiêu thụ mạnh vê các sản phẩm như cà phê, sau riêng, đối với miền Bắc thì thường tiêu thụ mạnh các sản phẩm như gạo nếp, chè xanh, b) phân khúc theo dân số- xã hội:

Nhóm này sẽ bảo gồm: tuổi tác, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn,thu nhập, tín ngưỡng, tôn giáo, .Dân số xã hội sẽ luôn là yêu tố cần thiết để có thể phân khúc thị trường với hai lý do sau:

-Thứ nhất là dân số xã tạo ra sự khác biệt về nhu cầu mua hàng ví dụ như: thu nhập đối với các vùng là khác nhau vì thế sẽ tạo ra nhu cầu khác nhau, hoa quả được bán ở các thành phố sẽ có mức giá cao hơn so với các vùng khác do thu nhập bình quân cao hơn

-Thứ hai là các lợi ích về việc đo lường dân số sẽ đưa ra các số liệu cụ thể và chúng được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau, hằu hết doanh nghiệp nào cũng phải tiêu thức này đề phân đoạn thị trường ví dụ như: tuổi tác được sử dụng

trong việc phân khúc thị trường cà phê, trà Với những người trẻ thì họ thường thích uồng trà, cà phê đã được ướp hương liệu sẵn còn đôi với những người giả lại thích

uống trà, cà phê tự pha chế

Các tiêu thức thuộc phần phân khúc này đều có tác động, ảnh hưởng qua lại với nhau

c Phân đoạn theo tâm ly hoc:

Phân đoạn này được thê hiện qua các tiêu thức như: lối sống, quan điểm, văn hoá, thái độ, động cơ, Tiêu thức này cũng dùng để hỗ trợ phượng thức phân tích theo dân số - xã hội Ví dụ: Xoài cát Hoà Lộc, bưởi Năm roi, thì thường được khách hàng chú ý đến do đặc tính tâm lý của khách hàng như: cá tính, lối sống, tự hào về quyện sở hữu, Chính vì vậy người ta thường chia thị trường theo nhóm đồng chất

về lối sống

d Phân khúc theo hành vi người tiêu dùng:

Thị trường người tiêu dùng sẽ được phân chia theo sự đồng nhất về đặc tính như sau: sô lượng và tỷ lệ sử dụng, tính trung thành với sản ¡ phẩm

Những người có lợi ích tìm kiếm giống nhau sẽ được xếp vào phân khúc thị trường giống nhau đề có thể đáp ứng được nhu cầu do sản phẩm có cùng lợi ích mang lại

Ví dụ: nước cam có thể làm tăng sức đề kháng, làm sáng da, bổ sung vitamin C, cho con người

1.2.2.2 Phân khúc thị trường là các tổ chức:

Phân khúc thị trường tiêu dùng có thể áp dụng vào phân khúc thị trường tổ chức Người mua là các tổ chức cũng được phân chia theo địa lý, dân số - xã hội, tâm lý,

- Nhưng hai thị trường này là hai thị trường khác nhau chính vì vậy người ta đã tập

trung vào các tiêu thức sau như bảng 1.1 dưới day:

Khi phân thức thị trường tổ chức thì được tiến trình theo hai giai đoạn: phân khúc vi

mô và phần khúc vĩ mô Ở phân khúc vĩ mô theo tiêu thức loại hình kinh doanh, quy

mô hàng hoá, người sử dụng trực tiếp Trình tự phân khúc được minh họa qua bảng

1.1

Trang 14

Với phương thức vi mô như: tiêu chuẩn của người bán, sự trung thành, cũng được sử dụng trong việc chia nhỏ ở phân khúc thị trường đã chọn ở bước vĩ mô:

1.2.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Phân khúc thị trường đã mở ra nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất, các đoanh nghiệp Sau khi phân khúc được thị trường thì lựa chọn thị trường mục tiêu sẽ là bước tiếp theo Trong bước này doanh nghiệp cần xác định số lượng phân khúc thị trường lựa chọn và khúc thị trường

hấp dẫn Đề có quyết định chính xác về phân khúc thị trường lựa chọn thì phải qua một qua

trình sau: đánh giá; lựa chọn đoạn thị trường xâm nhập

a Đánh giá khúc thị trường

Việc đánh giá khúc thị trường nhằm nhận định mức độ hấp dan của chúng trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Khi đánh giá các khúc thị trường cần nắm các tiêu chuẩn cơ bản sau:

- _ Quy mô và sự tăng trưởng: Khi thị trường có thế bù đắp các chỉ phí phts sinh đo xâm nhập thị trường ở hiện tại và trong tương lai thì đó sẽ coi là một khúc thị trường có

hiệu quả Chính vì vậy, vấn đề quan trọng trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu đó

là việc xác định quy mô và khả năng tăng trưởng

Về việc đánh giá quy mô và sự tăng trướng, những doanh nghiệp trước hết cần phải:

xác định doanh số bán, sự biến đổi của thu nhập, mức lãi và sự biến đổi của muacws

lãi; tác động của các tác nhân đối với nhu cầu

Khi không tìm hiểu thầu đáo kĩ lưỡng về thị trường nên các hộ dân tăng diện tích trồng trọt một lao san pham nào đó mà thị tường đang cần nhưng lại không biết về sự tăng trưởng của thị trường vẻ sản phẩm đó nên rat dé diễn ra trường hợp thị trường

nhanh chóng bị bão hòa, rớt giá nhanh, đầu tư bị thua lỗ

- Từ sức ép của sự hấp dẫn khúc thị trường Doanh nghiệp có sức ép lớn trên thị trường

khi phái cạnh tranh với nhiều chủ thê kinh tế khác và sự đòi hỏi của khách hàng mới

có thé tồn tại trên thị trường Nếu mức độ cạnh tranh quá gay gắt thì khiến cho khúc thị trường đó trở nên không hấp dẫn

Sức hấp dẫn của thị trường xaets từ góc độ cạnh tranh được đánh giá qua:

+ Sự gia nhap va rut lui: Nếu việc gia nhập thị trường quá để dạng với mỌI n8Ười, ai

cũng có thé gia nhập vào được thì khúc thị trường đó sẽ coi là kém hấp dẫn Với những hàng rào gia nhập và rút lui thì thị rường đó thường có loiawj nhuận tiềm

năng cao nhưng kèm theo đó lại là những rủi ro của việc cạnh tranh để tồn tại trên thi

trường của doanh nghiệp Với những thị trường không có hàng rào gia nhập và rút lui thì doanh nghiệp sẽ rat dé dạng gia nhập và rút lui tho ý của mình nhưng tính ôn định lại rất thấp

+ Sản phẩm thay thế: Nếu trong hiện tại và tương lai sản phẩm thay thế một cách dễ dạng thì khúc thị trường sẽ trở nên không hấp dẫn Giá và và lợi nhuận có xu hướng giám khi sự thay thế ngày càng gia tăng

+ Từ phía người mua: Đoạn thị trường sẽ không được gọi là hấp dẫn khi một khúc thị trường nào đó có quyền lực chỉ phối về giá mua của khách hàng lớn Nhưng khi khách hàng có quyền lực ép giá sản phẩm, yêu cầu về mặt hàng chất lượng cao hơn

Trang 15

làm cho doanh nghiệp, nahf sản xuất rơi vào thế cạnh tranh gay gắt hơn, sẽ mắt nhiều chỉ tiêu vào trong việc đầu tư sản phẩm nhiều hơn

Ở thị trường nông sản thường xảy ra những điều này nhất Khai các đầu mối tập trung vào một khách hàng lớn, họ sẽ ép giá người nông dân khi mà đưa các sản phẩm ra bán, đặc biệt là những mủa vụ trúng mua

+ Từ những người cung ứng: Có những người cung ứng nguyên liệu đối với hàng hóa nông sản trong một khúc thị trường cụ thể là: cây giống, hạt giông, phân bón, có khả năng tăng giá bán, giảm chất lượng hàng hóa và số lượng thì không được coi

là hap dẫn

Các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp: Khi một thị trường không ăn khớp với

mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp thì một thị trường hấp dân vẫn bị loại bỏ như thường Khi xác định được mục tiêu cụ thể đựa trên khả năng cho phép thì doanh

nghiệp đó sẽ thành công

Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu:

Khi đnahs giá được các thị tường khác nhau thì việc sau đó của doanh nghiệp là sẽ phải quyết định việc lựa chọn khúc thị tường cụ thể Trong thị trường mục tiêu sẽ gồm có các khách hàng có cùng nhu cầu mà cá nhà cung ứng sẽ có thế đáp ứng được, ngoài ra có thế

tạo ra ưu thế và đạt được mục tiêu đã định ;

Các phương án đưới đây sẽ là thị tường mục tiêu có thê lựa chọn:

Tập trung vào một khúc thị trường đơn lẻ: Có thể chọn khúc thi trường đơn lẻ là một

cách đơn giản Đề có thê có được sự thành công thì các khúc thị trường chứa sự phù hợp tự nhiên giữa nhu cầu và sản phẩm có thể cung cấp Chính vì vậy người nông dân chọn phương án này vì đòi hỏi vốn liéng nhỏ, giản đơn trong việc sản xuất nông sản

hoặc từ khúc thị trường đó sẽ làm điểm khởi đầu cho việc mở rộng kinh đoanh

Chuyên môn hóa tuyến chọn: Với phương án này, doanh nghiệp chọn khúc thị trường riêng biệt có sự hấp dẫn phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Phương án này phù hợp với các hộ nông đân có ít hoặc không có khả năng sản xuất được các sản phẩm khác nhau So với phương án chỉ tập trung vòa một loại sản phẩm duy nhất, phương

án nãy sẽ ít rủi ro hơn bởi vì với một loại bị đe dọa cạnh tranh gay gắt thì vẫn có thể kinh doanh ở sản phẩm còn lại

Chuyên môn hóa theo sản phẩm: Với phương án này thì đoanh nghiệp tập trung sản xuất vào một loại sản phẩm sau đó chỉ phối cho nhiều khúc thị trường

Chuyên môn hóa theo thị trường: Với phương án này thì thường các doanh sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho một nhóm khách hàng riêng biệt

Bao phủ toàn bộ thị trường: Theo phương án này Tắt cả các nhu cầu và mong muốn của khách hàng doanh ngiệp cố gắng để dap ing đủ Với khả năng áp dụng phương

án này thì chỉ có những trang trại thật lớn mới có thê có điều kiện đáp ứng đủ

12.3 Thị trường xuất khâu

Nghiên cứu thị trường xuất khâu là quá trình thu thậ, xử lý và phân tích các thông tin cần thiết đến Các vấn đề hoặc cơ hội của thị trường nhằm xác định nước nào là nước có triển

vọng nhất về việc xuất khâu hàng hóa nông sản có ưu thế thâm nhập vào thị trường mục

tiểu

Trang 16

nguyên tặc sau:

+ Xác định các vấn đề một cách rõ rằng trước khi bước vào giai đoạn nghiên cứu + Bắt đầu nghiên cứu từ văn phòng

+ Xác định các loại thông tin nước ngoài mà mình có thể sử dụng

+ Xác định rõ ràng địa điểm cần nghiên cứu

+ Không hoàn toàn tin tưởng vào các thông tin thu nhận được là chính xác và đồng nhất Với việc thu thập thông tin trên thị trường thế giới thì thường sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu và phân tích thông tin vi dụ như phân tích co cau thị trường, đánh giá sự tương đồng hay giông nhau giữa các thị trường, đo sự đàn hồi của cầu so với thu nhập Nghiên cứu về giao dịch thương mại quốc tê cũng có vai trò quan trọng Với việc nghiên cứu đổi với thị trường xuất khẩu chính là lợi thế so sánh giá trị sản phẩm và hiệu quá quy

mô của kinh tế

- Lợi thế so sánh của các sản phẩm xuất khâu: Yếu tố mà quyết định trong việc cạnh tranh hàng hóa xuất khâu của các nước đó là yêu to so sánh sản phẩm Khi có lợi thé

về yếu tô chỉ phí và chất lượng sản phẩm thì việc xuất khẩu các mặt hàng có lợi thé lớn hơn các nước khống có lợi thế đó Ví đụ: Nước ta có các mặt hàng nông sản xuất khẩu có lợi thế so sánh như cà phê, gạo, cao su

- _ Hiệu quá kinh tế theo quy mô sản xuất: Với quy n mô sản xuất doanh nghiệp vượt hơn mức độ của thị trường đưa ra thì có được lợi thể về chi phí thông qua sản xuất tập trung hóa Việc sản xuất các cùng loại sản phẩm có thể tạo hiệu quả rất lớn, tạo san phẩm hàng hóa lợi thế trong xuất khẩu Ví dụ; Các trang trại trồng cây hạt điều tạo được hiệu qur kinh tế theo quy mô

- Tạo lợi thế nhờ sản phẩm độc tôn: Các loại sản phẩm có sự xen vào của công nghệ có chị phí giảm đáng kế nhờ có kinh nghiệm độc tôn thì việc bán được các loại sản phẩm

ở các thị trường quốc gia sẽ mang lại nhiều nguồn lợi ích hơn Khi bán ở nhiều quốc gia thì số lượng mà nhà sản xuất cần cung cấp sản pham sẽ nhiều hơn

- Tạo được hiệu quả kinh tế nhờ có thị trường cung ứng tốt: Nếu việc cung ứng nguyên

vật liệu trong một nước cho các sản phẩm xuất khẩu được chuyên môn hóa cao với

một chỉ phí thấp hơn nhập ngoại thì sẽ tạo được lợi thé trong sản xuất từ đó , có thé thấy được tại sao nước ta có lợi thế về việc sản xuất các mặt hàng như thủy hải sản, may mặc và đặc biệt nông sản nhưng lại yếu về mặt xuất khẩu vì khả năng cung ứng

nguyên liệu để sản xuất các mặt hàng rat yêu

Với các yếu tố gtreen cùng với việc thu thập , tìm kiếm và xử lý thông tin về thị trường xuất khâu là yeu tố cần thiết đối với các doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu Chính phủ chính là sự trợ giúp cho các doanh nghiệp vì chính phủ có cung cấp đủ các thông tin của thị trường như: các biến động về giá cá, xác định được phân khúc thị trường, nhu cầu mua từng loại sản phẩm trên thị trường của người dân

1.3.Phương thức tiêu thụ nông sản hàng hóa:

Trang 17

1.3.1 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa nông sản:

Tổ chức tiêu thụ nông sản hàng hóa là là một công việc liên quan đến luận chuyển và điều hành các hàng hóa nông sản đến tay người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Đề đưa hàng hóa nông sản đến tay người tiêu dùng thì phải tổ chức hoạt động để tiêu thị hàng hóa đó Sẽ có nhiêu con đường, cách đi đề sản phẩm đưa đên người tiêu dùng Và

con đường đó sẽ được hiểu là một kênh phân phối, nhưng van dé la tim kênh phan phối

thích hợp nhất trong các kênh phân khôi khác nhau

Kênh phân phối được hiểu là những cá nhân, hỗ trợ việc chuyển nhượng sở hữu hàng

hóa, dịch vụ từ người sản xuất đên người tiêu dùng

Phương thức luận chuyển hàng hóa hiệu quá nhất chính là đoanh nghiệp ã định được kênh phân phối nông sản hàng hóa của mình và từ đó sẽ xá định được các chiến lược cụ thé phù hợp với kênh phân phối đó Một kênh phân phôi sé biéu thi bằng cáp độ của nó khi các trung gian làm bằng cach nao dé dé dua san pham tới người tiêu dùng từ đó sẽ tạo

ra một cập Họ được gọi là bộ phận của kênh phân phối vì các nhà sản xuất và người tiêu dùng đều cần

Các kênh phối và sự tiêu thụ hàng hóa nông sản hầu hết sẽ thông qua các trung gian tiêu

thụ

1.3.1.1 Các trung gian tiêu thụ

Việc các nhà sản xuất tạo chung chuyên môn hóa hoạt động sản xuất chính là do các trung gian thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa nông sản , nhưng các nhà sản xuất lại mắt đi quyên kiêm soát và sở hữu hàng hóa Trung gian tiêu thụ sẽ giúp:

-Giám thiêu các lần tiếp xúc với khách hàng giúp cho chỉ phí giao dịch thương mại giảm

di

-Giúp cho nhà sản xuất và người tiêu dùng không còn lo ngại về khoáng cách địa lý ngoài

ra còn giúp điều hào cung câu hàng hóa

-Các lượng tồn trữ của nhà sản xuất được giám đi ví các mặt hàng nông sản sẽ được chuyên giao cho các kho trung gian vừa an toàn, đảm bao mà lại giảm chỉ phí lưu trữ kho -Các mặt hàng hóa được đưa đến thị trường nhờ các trung gian , giúp hàng hóa được tiêu thụ trong không gian rộng hơn thay vì tiêu thụ trực tiếp từ các nhà san xuat

Trong các loại trung gian thì:

-Khi các mặt hàng của người sản xuất đã vào tay các trung gian tiêu thị thì họ sẽ là người

chịu trách nhiệm cho mọi rủi rot hay vì là người sản xuất

Trang 18

hàng thay cho nha san xuat đó chính là các nhà đại lý bán buôn, môi giới, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, Với việc điều hành, phân phôi lượng hàng hóa nông sản lớn đến người tiêu thụ thì các nhà mô giới và nhà phân phối có tầm quan trọng đối với nhà snar xuất và người tiêu đùng sản phẩm

Nhà bán buôn là các doanh nghiệp, thương nghiệp lớn, lay hàng hóa từ các nhà sản xuat, các nhà cung ứng sản phẩm nhập khâu sau đó sẽ tiến hành bán, phân phối các sản phẩm cho các nhà bán lẻ hoặc các nhà sản xuất nông nghiệp

Nhà bán lé thường là những người bôn bán nhỏ, mua hàng từ các nhà sản xuất hay ác nhà lái buôn, sau đó bán mặt hàng đó cho những người tiêu dùng cuôi cùng

Đại lý là xí nghiệp hay các nhân , họ hành động như một hoạt động đọc lập, nhân danh những người sản xuất để bán các mặt hàng theo giá đã quy định của nhà sản xuất mục đích đề lầy hoa hồng theo số lượng bán, doanh thu mà không cần bỏ vốn của họ vào, họ

sẽ nhận một khoản hoa hồng như đã thảo thuận trước với đơn vị kinh doanh

Nhà môi giới là người có chức năng mang người bán và người mua đến lại với nhau để

tién hanh giao giao dich thương mại, sau đó nhà môi giới sẽ nhận được một khaonr

thường từ người bán hoặc người mua

Nhà phân phối công nghiệp là doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh phân phôi trên thị trường công nghiệp, khi sô người người sử dụng trong hàng công nghiệp và sô lượng mua đã được xác định thì rất phù hợp với tính kế hoạch cân đối chặt chế của nhà phân phối doanh nghiệp

1.3.1.3 Các kênh phân phối nông sản hàng hóa cho các doanh nghiệp chế biến Khác với các kênh nông snar hàng hóa tiêu dùng, các kênh phân phối nông sản cho các doanh nghiệp thường có giai đoạn ngắn hơn, thường chỉ có một hoặc không có trung gian

vì đặc tính của doanh nghiệp là vì số lượng hàng lớn kèm theo ít tập trung về mặt địa lý nên số lần mua thường ít

Kênh zero là kênh trực tiếp, được sử dụng khi người mua lớn và đã xác định rõ Đề nỗ lực bán thì cần đòi hỏi sự đàm phán mạnh mẽ, các sản phẩm có giá trị cao hay bao tiêu toàn bộ sán phẩm Với mặt hàng nông san, thi các nhà sản xuất , chế bến công nghiệp bao tiêu toàn bộ sán phẩm thu hoạch từ người dân cũng sử dụng kênh nảy để phân phối Ví dụ: Các doanh nghiệp sản xuất đường thường ký hợp đồng dam bao mua toàn bộ chỗ mía của các hộ nông đân trồng dé lấy nguyên liệu làm sản phẩm đường

Trang 19

Các kênh còn lại sẽ là các kênh gián tiếp với trung gian để tiếp cận đến doanh nghiệp chế biến

-Kênh một cấp là người phân phối thực hiện nhiều chuacws năng kênh khác nhau gồm có lưu kho, phân phôi, tín dụng và bán Nhà phôi phôi công nghiệp cũng có thê llaf nhà bán buôn trong kênh hàng tiêu dùng Đại lý là kênh một cấp với người trung gian

-Kênh hai cấp:

Điều rất quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hóa nông sản đó là cần có các kênh phân phối cho doanh nghiệp chế biến Bởi vì kênh này sẽ đảm bảo cho nông sản của các hộ

nông dân khi tiêu thụ một số lượng lớn nông sản, với tính ô ổn định cao và bán theo đơn

hàng, giảm bớt được các rủi ro

1.3.1.4 Các kênh phân phối song song:

Kênh phân phối song song thường được sử đụng để nhanh chóng đạt được mức bao phủ thị trường Nhà sản xuất có thể sử dụng các kênh phân phối song song dé tạo ra nhiéu con đường đến thị trường, đáp ú ứng nhu cầu của nhiều người mua và tăng đoanh số bán hàng

Vi du, các trang trại sản xuất một loại nông sán lớn có thê sử đụng các kênh phân phối song song để đưa hàng hóa đến người tiêu ding Tuy nhiên, phân phối song song cũng có thể gây ra xung đột trong kênh và có thê tạo ra các vấn đề pháp lý

1.3.2 Những luồng lưu chuyên trong kênh phân phối:

Các thành viên trong kênh phân phối được kết nối với nhau thông qua các luông lưu chuyên Đây là cách tốt nhất để mô tả hoạt động của kênh phân phối Có các luông lưu chuyến chính trong kênh như sau:

Luông chuyên quyền sở hữu: Mô tả việc chuyên quyền sở hữu sản phẩm từ một thành viên sang thành viên khác trong kênh Mỗi giao địch mua hàng trong kênh là một lần chuyển quyền sở hữu sản phẩm từ người bán sang người mua

Luông vận chuyển sản phẩm: Diễn tá việc chuyên sản phẩm từ địa điểm sản xuất đến điểm tiêu dùng thông qua hệ thống kho và phương tiện vận chuyên

Luông thanh toán: Mô tả sự chuyên động của tiền và các chứng từ thanh toán từ người tiêu dung qua các trung gian trở lại người sản xuất

Luông thông tin: Cho thầy sự trao đổi thông tin giữa các thành viên trong kênh, có thé la trao đối giữa hai thành viên liên kê hoặc không liên kê Thông tin trao đôi bao gôm khôi

lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm; thời gian, địa điểm giao nhận và thanh toán

Ngày đăng: 12/02/2025, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w