Các phương pháp tiến hành nghiên c uứ .... Tuy nhiên, cạnh tranh không lành mạnh, đặc biệt là hành vi bán phá giá, luôn là mối đe dọa đối v i các ngành s n xuớ ả ất trong nước.. Đối tượn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA LU T Ậ
NHÓM 04
TÌM VÀ TÓM T T M T V Ắ Ộ Ụ KIỆN TRONG PH M VI WTO Ạ
VỀ BÁN PHÁ GIÁ T Ừ ĐÓ, TRÌNH BÀY QUY ĐỊNH CỦA WTO
VỀ BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
Thành ph H Chí Minh, tháng ố ồ 10 năm 2024
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA LU T Ậ
TÌM VÀ TÓM T T M T V Ắ Ộ Ụ KIỆN TRONG PH M VI WTO Ạ
VỀ BÁN PHÁ GIÁ T Ừ ĐÓ, TRÌNH BÀY QUY ĐỊNH CỦA WTO
VỀ BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
Nhóm: 04
L p: 241_71LAWS40403_05 ớ
Khóa: 28
Giảng viên: Ths ĐOÀN KIM VÂN HUỲNH
Thành ph H Chí Minh, tháng ố ồ 10 năm 2024
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
GIÁ
1 Mai Goàng giáp 2273801070068 Tìm nội dung 100%
2 Nguyễn Lê Th y Tiên ủ 2273801070319 Tìm nội dung, làm
3 Nguyễn Th ị Thu
Làm Powerpoint, thuyết trình 100%
4 Đặng Quỳnh Anh 2273801070006 Tìm nội dung 100%
5 Huỳnh Anh Thư 2273801070304 Tìm nội dung 100%
6 Phạm Minh Nh t Hào ậ 2273801070073 Thuy t trình ế 100%
7 Đỗ Như Anh Tú 2273801010280 Tìm nội dung 100%
Trang 4M C L C Ụ Ụ
L I CỜ ẢM ƠN 6
L I M Ờ Ở ĐẦ 7U 1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ 7
3 Các phương pháp tiến hành nghiên c uứ 8
4 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng d ng cụ ủa đề tài 8
5 B c c cố ụ ủa đề tài 8
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRONG WTO 9 1.1 GI I THI U TỚ Ệ ỔNG QUAN 9
1.2 BÊN NGUYÊN ĐƠN, BỊ ĐƠN 9
1.3 CHÍNH SÁCH VÀ TÌNH HU NG KH I KIỐ Ở ỆN 9
1.4 CƠ SỞ KHỞI KI N Ệ 9
1.5 BI N PHÁP B Ệ Ị KHỞI KIỆN 9
1.6 B O V C A BÊN B Ả Ệ Ủ Ị ĐƠN 9
1.7 K T LUẾ ẬN CỦA CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CH P Ấ 9
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA WTO V Ề BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ 10
2.1 TH NÀO LÀ HÀNH VI CH NG BÁN PHÁ GIÁ?Ế Ố .10
2.2 KHI THÀNH VIÊN C A WTO BỦ Ị K T LU Ế ẬN LÀ BÁN PHÁ GIÁ 11
2.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC ÁP D NG TRONG PH Ụ ẠM VI WTO ĐỂ CHỐNG LẠI HÀNH VI BÁN PHÁ GIÁ 12
2.4 TH TỦ ỤC C N TH Ầ ỰC HI ỆN ĐỂ CÓ TH ÁP DỂ ỤNG ĐƯỢC CÁC BIỆN PHÁP CH NG BÁN PHÁ GIÁ TRONG WTO: Ố .13
2.4.1 Khởi xướng Điều tra: 13
2.4.2 Điều tra Chính thức: 13
2.4.3 Quyết định Sơ Bộ: 13
2.4.4 Quyết định Cu i Cùng:ố .13
2.4.5 Thông báo cho WTO và các Bên Liên quan: 14
Trang 5K T LU NẾ Ậ .15
DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 16
Trang 66
L I CỜ ẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 04 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đoàn Kim Vân Huỳnh gi ng viên môn Luả ật Thương Mại Qu c T v s hố ế ề ự ỗ trợ, góp ý và giảng dạy từ cô trong su t thố ời gian h c t p c a chúng em Cô gi ng d y t n tâm, chia s ki n th c chuyên ọ ậ ủ ả ạ ậ ẻ ế ứ môn và truyền c m hả ứng, động l c cho chúng em trong quá trình h c t p ự ọ ậ
Đặc biệt, chúng em rất biết ơn về ự nhiệt tình c a cô trong việc giảng d s ủ ạy và hướng dẫn Những l i khuyên và góp ý c a cô giúp nhóm chúng em ti n b và hoàn thi n b n thân ờ ủ ế ộ ệ ả hơn
Nhóm chúng em rất may mắn khi có cô là người đồng hành trong quá trình học tập của mình và sẽ luôn ghi nh nhớ ững điều cô đã giảng d y Mạ ộ ần n a, chúng em xin chân t l ữ thành cảm ơn cô
Trang 77
LỜI MỞ ĐẦU
Trong b i c nh toàn c u hóa ngày càng sâu r ng, các hoố ả ầ ộ ạt động thương mại qu c t di n ố ế ễ
ra sôi động Tuy nhiên, cạnh tranh không lành mạnh, đặc biệt là hành vi bán phá giá, luôn
là mối đe dọa đối v i các ngành s n xuớ ả ất trong nước Để đảm b o c nh tranh công b ng và ả ạ ằ
b o v l i ích c a các doanh nghi p, Tả ệ ợ ủ ệ ổ chức Thương mại Th giế ới (WTO) đã xây dựng
m t b quy tộ ộ ắc chi tiế ề ệt v bi n pháp ch ng bán phá giá Bài ti u lu n này s ố ể ậ ẽ đi sâu vào các quy định c a WTO, nhủ ằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này và t m quan tr ng cầ ọ ủa
nó đối với hoạt động thương mại quốc tế
1 Lý do ch ọn đề tài
Lý do chọn đề tài “Quy định c a WTO vủ ề biện pháp chống bán phá giá” xuất phát
từ tính c p thi t c a vấ ế ủ ấn đề này trong thương mại qu c t Hành vi bán phá giá ố ế ảnh hưởng nghiêm trọng đến s công b ng trong c nh tranh, và vi c hiự ằ ạ ệ ểu rõ các quy định của WTO sẽ giúp b o vả ệ quy n l i c a các qu c gia và doanh nghi p Ngoài ra, ề ợ ủ ố ệ nghiên c u này còn góp ph n làm phong phú thêm tài li u vứ ầ ệ ề thương mại qu c tố ế,
đồng th i cung cấp kiến th c thiết th c cho các doanh nghi p Việt Nam trong việc ờ ứ ự ệ tham gia vào th ị trường toàn cầu
2 M ục đích, đối tượ ng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
Mục đích: Bài tiểu luận nhằm phân tích và làm rõ các quy định của WTO v bi n pháp ề ệ chống bán phá giá, từ đó đánh giá hiệu quả và tầm quan trọng của những quy định này trong việc b o v quy n lả ệ ề ợ ủa các qu c gia và doanh nghii c ố ệp trong thương mại quốc tế
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu bao gồm các quy định pháp lý của WTO liên quan đến biện pháp chống bán phá giá, các trường hợp thực tiễn áp dụng biện pháp này, và tác động của nó đến các quốc gia thành viên, đặc bi t là Việt Nam ệ
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên c u s tứ ẽ ập trung vào các quy định cụ thể ủ c a WTO
về chống bán phá giá, các quy trình th c hi n và gi i quy t tranh ch p liên quan Nghiên ự ệ ả ế ấ cứu cũng sẽ xem xét các trường hợp điển hình và thực tiễn áp dụng tại một số quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, trong bối cảnh thương mại quốc tế ệ hi n nay
Trang 88
3 Các phương pháp tiến hành nghiên cứu
Phương pháp phân tích nội dung: Nghiên cứu các văn bản pháp lý, tài li u c a WTO, ệ ủ báo cáo nghiên c u và các bài vi t khoa hứ ế ọc liên quan đến bi n pháp ch ng bán phá giá ệ ố Phân tích n i dung và c u trúc cộ ấ ủa các quy định này để ểu rõ hơn về cơ chế hi hoạt động
4 Ý nghĩa khoa họ c và giá trị ứng dụng c ủa đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài giúp làm rõ cơ chế hoạt động của WTO và các quy định chống bán phá giá, góp ph n vào tài li u nghiên cầ ệ ứu trong lĩnh vực thương mại quốc tế
Giá trị ứng dụng: Nghiên c u cung c p thông tin h u ích cho doanh nghi p và nhà quứ ấ ữ ệ ản
lý trong vi c xây d ng chiệ ự ến lược kinh doanh và chính sách thương mại, bảo v quy n lệ ề ợi trước các hành vi bán phá giá
5 B c c c ố ụ ủa đề tài
Chương 1: Tóm t t v kiắ ụ ện bán phá giá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh
Chương 2: Quy định của wto bề biện pháp ch ng bán phá giá ố
Trang 99
TRONG WTO 1.1 GIỚI THI U TỆ ỔNG QUAN
Vụ kiện này liên quan đến các bi n pháp ch ng bán phá giá mà Hoa Kệ ố ỳ áp ụng đố ới d i v
s n phả ẩm tôm nước ấm đông lạnh nh p kh u tậ ẩ ừ Việt Nam, khởi xướng vào năm 2004
1.2 BÊN NGUYÊN ĐƠN, BỊ ĐƠN
Nguyên đơn: Chính ph ủ Việt Nam, đại di n cho các doanh nghi p xuệ ệ ất khẩu tôm
B ị đơn: B ộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC)
1.3 CHÍNH SÁCH VÀ TÌNH HU NG KH I KI N Ố Ở Ệ
Việc điều tra chống bán phá giá được khởi xướng dựa trên cáo buộc rằng tôm Việt Nam được bán v i giá thớ ấp hơn giá trị th trư ng, gây thiệ ạị ờ t h i cho ngành tôm c a Hoa K ủ ỳ
1.4 CƠ SỞ KHỞI KI N Ệ
Việt Nam kh i ki n chính sách ch ng bán phá giá c a DOC d a trên l p lu n r ng các bi n ở ệ ố ủ ự ậ ậ ằ ệ pháp này không công b ng và vi phằ ạm quy định c a WTO v ủ ề thương mại công bằng
1.5 BIỆN PHÁP B Ị KHỞI KI N Ệ
DOC đã áp thuế chống bán phá giá v i các m c thu khác nhau cho t ng doanh nghi p, t ớ ứ ế ừ ệ ừ 4,3% đến 25,76%, gây ảnh hưởng nặng nề đến các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam 1.6 B O V C A BÊN B Ả Ệ Ủ Ị ĐƠN
DOC b o v chính sách c a mình b ng cách khả ệ ủ ằ ẳng định r ng vi c áp thu là c n thiằ ệ ế ầ ết để
b o v ngành công nghi p nả ệ ệ ội địa c a Hoa K và phù h p vủ ỳ ợ ới các quy định thương mại
quốc tế
1.7 K T LU N CẾ Ậ ỦA CƠ QUAN GIẢI QUY T TRANH CH P Ế Ấ
Ban H i th m cộ ẩ ủa WTO đã ủng h h u h t các l p lu n c a Vi t Nam, yêu c u Hoa K ộ ầ ế ậ ậ ủ ệ ầ ỳ xem xét l i các bi n pháp chạ ệ ống bán phá giá đã áp dụng, khẳng định r ng các bi n pháp ằ ệ này không hoàn toàn phù h p vợ ới quy định của WTO
Trang 1010
BÁN PHÁ GIÁ 2.1 TH NÀO LÀ HÀNH VI CH NG BÁN PHÁ GIÁ? Ế Ố
Bán phá giá trong thương mại qu c t có th hi u là hiố ế ể ể ện tượng x y ra khi m t lo i hàng ả ộ ạ hóa được xuất khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hóa đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu
C ụ thể ế, n u một sản phẩm của nư c A bán tạớ i th ị trường nước A với giá X nhưng lại được
xu t khấ ẩu sang nước B v i giá Y (Y < X) thì s n phớ ả ẩm đó được xem là bán phá giá t ừ nước
A sang nước B
Trong WTO, đây được xem là “hành vi cạnh tranh không lành mạnh” của các nhà s n xu t, ả ấ
xu t khấ ẩu nước ngoài đố ới v i ngành s n xu t nả ấ ội địa nước nh p khậ ẩu Và các “vụ ện ki chống bán phá giá” và tiếp đó là các biện pháp ch ng bán phá giá (k t qu c a các v ki n) ố ế ả ủ ụ ệ
là một hình thức để ạ h n ch hành vi này ế
Điều ki n, hoàn c nh nào mệ ả ớ i đư c xem là bán phá giá? ợ
ĐIỀU KIỆN
• Cơ sở pháp lý: GATT Điều 6
Các bên ký k t nh n th y r ng bán phá giá, t c là vi c s n ph m c a mế ậ ấ ằ ứ ệ ả ẩ ủ ột nước được đưa vào kinh doanh thương mại trên th ịtrường c a mủ ột nước khác v i giá thớ ấp hơn giá trị thông thường c a sản phẩm, phải b xử phạt nếủ ị u vi c đó gây ra hoặc đe ệ d a gây ra thiọ ệt hại đáng
k cho m t ngành s n xu t trên lãnh th c a m t bên ký k t hay th c s làm chể ộ ả ấ ổ ủ ộ ế ự ự ậm trễ ự s thành lập m t ngành s n xu t trong ộ ả ấ nước
S n ph m bán phá giá: là s n ph m có ả ẩ ả ẩ giá xu t khấ ẩu < giá trị thông thường ủa c
s n phả ẩm tương tự ạ t i th ị trường xuất khẩu
Điều kiện thương mại bình thường
Không ph i c có hiả ứ ện tượng hàng hóa nước ngoài bán phá giá là nước nh p kh u có th ậ ẩ ể
áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đố ới hàng hóa đó.i v
Theo quy định của WTO thì việc áp dụng các bi n pháp ch ng bán phá giá ch có th ệ ố ỉ ể thực
hi n nệ ếu cơ quan có thẩm quy n cề ủa nước nh p khậ ẩu, sau khi đã tiến hành điều tra ch ng ố bán phá giá , ra k t lu n khế ậ ẳng định s t n tự ồ ại đồng th i cờ ủa cả 03 điều ki n sau: ệ
- Giá bán thấp hơn giá trị thông thường: Hàng hóa nh p kh u b bán phá giá (vậ ẩ ị ới biên độ phá giá không thấp hơn 2%), hàng hóa nhập kh u phẩ ải được bán v i giá thớ ấp hơn giá bán của cùng loại hàng hóa đó tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu;
Trang 1111
- Ngành s n xu t s n phả ấ ả ẩm tương tự ủa nướ c c nh p kh u bậ ẩ ị thiệt hại đáng kể ho c bặ ị đe
d a thi t họ ệ ại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể ự s hình thành c a ngành s n xuủ ả ất trong nước (gọi chung là yếu t ố “thiệ ại”); t h
- Có mối quan h nhân qu giệ ả ữa việc hàng nh p kh u bán phá giá và thiậ ẩ ệt hại nói trên
HOÀN CẢNH
- Thị trường c nh tranh: Khi có s c nh tranh không công b ng t hàng hóa nh p kh u làm ạ ự ạ ằ ừ ậ ẩ
mất thị trường c nh tranh hoạ ặc có cạnh tranh nhưng không đáng kể
- Thời điểm kh ng ho ng: Khi ngành s n xuủ ả ả ất trong nước đang gặp khó khăn, có thể do
kh ng ho ng kinh t hoủ ả ế ặc thay đổi trong chính sách thương mại
- Sự gia tăng đột ng t hàng hóa nh p kh u: Khi có sộ ậ ẩ ự gia tăng đột ng t v sộ ề ố lượng hàng hóa nh p kh u v i giá th p, gây áp lậ ẩ ớ ấ ực lên ngành sản xu t nấ ộ ịi đ a
2.2 KHI THÀNH VIÊN C A WTO B K T LU N LÀ BÁN PHÁ GIÁ Ủ Ị Ế Ậ
Bán phá giá s x y ra khi g p phẽ ả ặ ải một trong ba trường h p sau: ợ
- Giá bán thực tế trên thị trường thế giới nhỏ hơn chi phí sản xuất
- Giá xuất khẩu thấp hơn giá nộ ịa nhưng cao hơn chi phí sải đ n xu t ấ
- Giá xuất khẩu thấp hơn giá thấp nhất đang được bán trên th ị trường th gi i ế ớ
Nguyên nhân c a hiủ ện tượng bán phá giá: mu n chi m th ph n tố ế ị ầ ại nước xu t kh u, chèn ấ ẩ
ép các nhà sản xuất địa phương
Để m t thành viên WTO b kết lu n là bán phá giá, ph ộ ị ậ ải đáp ứng đủ hai điều kiện
sau:
1 Có sự t ồn tại của biên độ bán phá giá:
o Giá xu t khấ ẩu: Giá mà s n phả ẩm được bán ra khi xu t khấ ẩu sang nước nhập
kh u ẩ
o Giá có th ể so sánh được: Giá bán s n phả ẩm tương tự trên th ị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc giá xu t kh u sang các th ấ ẩ ị trường th ứ ba trong điều
kiện thương mại thông thường
o Biên độ bán phá giá: S chênh l ch gi a giá xu t kh u và giá có th so sánh ự ệ ữ ấ ẩ ể được Nếu giá xu t kh u thấ ẩ ấp hơn đáng kể so v i giá có th ớ ể so sánh được, thì
có sự t n tồ ại của biên độ bán phá giá
2 Gây thiệt h ại đáng kể cho ngành s n xuả ất trong nước:
o Thiệt hại: Ngành s n xuả ất trong nước của nước nh p kh u ph i ch ng minh ậ ẩ ả ứ rằng h ọ đã bị thiệt hại đáng kể do hàng hóa nh p kh u b bán phá giá ậ ẩ ị
Trang 1212
o Các yếu tố chứng minh thiệt hại:
▪ Giảm sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
▪ Tăng tồn kho
▪ Giảm thị phần
▪ Giảm giá
▪ Mất việc làm
▪ Khó khăn trong việc ti p cận v n ế ố
▪ Ngăn cản sự hình thành c a ngành công nghiủ ệp mới
Ở vụ việc này VN đã kiện Hoa Kỳ vì sử dụng phương pháp “quy về 0” vì nếu biên độ phá giá có giá tr ị âm thì cũng sẽ quy v ề 0 thì biên độ phá giá chung s ẽ được tính cao hơn, từ đó
m c thuứ ế chống bán phá cũng sẽ ị đôn cao lên rấ b t nhi u vì th cho nên Hoa K vi phề ế ỳ ạm các điều sau đây:
Điều 2.4 trong Hiệp định về Chống bán phá giá
Điều 9.3 của Hiệp định v ềChống bán phá giá
Điều VI:2 GATT 1994
2.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC ÁP D NG TRONG PHỤ ẠM VI WTO ĐỂ
CHỐNG LẠI HÀNH VI BÁN PHÁ GIÁ
Trong ph m vi WTO các bi n pháp chạ ệ ống bán phá giá được quy định rất rõ từng để bảo vệ
s n xuả ất trong nước kh i các nh p kh u bán phá giá các bi n pháp ch ng bán phá giá trong ỏ ậ ẩ ệ ố
ph m vi WTO có mạ ột số ện pháp chính sau đây bi
+ Điều tra ch ng phá giá: ố Các nước thành viên có quy n tiề ến hành điều tra n u có b ng ế ằ chứng về việc sản ph m nhẩ ập khẩu bị bán dưới giá trị thự ế, gây thiệt hại cho ngành sản c t
xuất trong nước
+ Áp d ng thuụ ế chống phá giá: Nếu điều tra xác định được hành vi bán phá giá, các nước
có th áp dể ụng thu ế chống phá giá nhằm cân bằng l i thợ ế giá cả không công b ng ằ + Kiểm tra và báo cáo định kỳ: Các thành viên WTO ph i duy trì quy trình kiả ểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng các biện pháp chống phá giá được thực hiện đúng quy định và không vi ph m cam k t quạ ế ốc tế
+ Thủ ụ t c kháng cáo: Doanh nghi p b ệ ị ảnh hưởng có quy n kháng cáo quyề ết định điều tra
hoặc mức thu chống phá giá, đảế m b o tính minh b ch và công b ng trong quy trình ả ạ ằ
Trang 1313
+ Thực hiện nghĩa vụ thông báo: Các nước thành viên c n thông báo cho WTO v các bi n ầ ề ệ pháp ch ng phá giá mà h áp d ng, ố ọ ụ cũng như tình hình liên quan đến ngành s n xu t nả ấ ội địa
Những bi n pháp này không ch b o v ngành s n xuệ ỉ ả ệ ả ất trong nước mà đồng thời còn giúp duy trì sự công bằng trong thương mại quố ế c t
2.4 TH T C CỦ Ụ ẦN TH C HIỰ ỆN ĐỂ CÓ TH ÁP DỂ ỤNG ĐƯỢC CÁC
BIỆN PHÁP CH NG BÁN PHÁ GIÁ TRONG WTO: Ố
2.4.1 Khởi xướng Điều tra:
o Đơn khiếu n i: Ngành s n xuạ ả ất trong nước gửi đơn khiếu n i chính thạ ức đến cơ quan
có th m quy n cẩ ề ủa nước nh p kh u, cung c p b ng ch ng v vi c bán phá giá và ậ ấ ấ ằ ứ ề ệ thiệt hại gây ra
o Đánh giá sơ bộ: Cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn khiếu nại, xác minh thông tin
và quyết định có nên tiến hành điều tra chính thức hay không
2.4.2 Điều tra Chính thức:
o Xác định biên độ bán phá giá: So sánh giá xuất khấu của sản phẩm bị nghi ngờ với giá bán thông thường trên th ịtrường nội địa của nước xuất kh u ho c thẩ ặ ị trư ng th ờ ứ
ba
o Xác định thiệt hại: Đánh giá tác động của vi c bán phá giá lên ngành s n xu t trong ệ ả ấ nước, bao gồm giảm sản lượng, giảm th phần, giảm l i nhuận, mất việc làm, v.v ị ợ
o M i quan h nhân qu : Ch ng minh m i liên hố ệ ả ứ ố ệ trực ti p gi a vi c bán phá giá và ế ữ ệ thiệt hại gây ra
2.4.3 Quyết định Sơ Bộ:
o Cơ quan điều tra: Sau khi hoàn thành giai đoạn điều tra sơ bộ, cơ quan có thẩm quy n s ề ẽ đưa ra quyết định sơ bộ
o Nội dung quyết định: Quyết định sơ bộ thường bao gồm việc xác định có đủ căn cứ
để tiếp tục điều tra hay không, cũng như việc áp d ng các bi n pháp b o v t m thụ ệ ả ệ ạ ời (nếu có)
2.4.4 Quyết định Cuối Cùng:
o Kết luận điều tra: Sau khi hoàn tất quá trình điều tra chính thức, cơ quan có thẩm quy n s ề ẽ đưa ra kết luận cu i cùng ố
o Áp d ng bi n pháp: N u k t luụ ệ ế ế ận có đủ căn cứ cho th y vi c bán phá giá gây thiấ ệ ệt
h i cho ngành s n xuạ ả ất trong nước, cơ quan có thấm quy n s quyề ẽ ết định áp d ng ụ
bi n pháp ch ng bán phá ệ ố giá, thường là thuế chống bán phá giá