Việc sử dụng tiếng mẹ đẻ trong học sinh còn nhiễu sai sót, kết quả bài tập làm văn của các em từ lớp 8, lớp 4, lớp 5 còn nhiễu hạn chế.. Tuy nhiên cũng có những nguyên nhân chủ quan về
Trang 1
4 2109
ĐẠI HỌC QUỐC GIA T.P HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
——v——
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP 0Ï NHÂN TIỂU HỌ0
CUA HOC SINH TIỂU HỌC (Qua khảo sát học sinh của trường XUÂN HIỆP - HIỆP PHÚ -
LONG MỸ Quận Thủ Đức và Quận 9)
Huỳnh Lê Thanh Thùy
Thanh Phé Hé Chi Minh 1999
Trang 2
PHAN I: DAN NHAP
PHAN II: NOI DUNG
V Đối tượng nghiên cứu
VI Đóng góp của tiểu luận
VI Cấu trúc của tiểu luận
1 Miêu tả phân loại lỗi
1 Sai do không hiểu nghĩa của từ
Trang 3
5 Lỗi dùng khẩu ngữ trong viết văn
6 Lỗi do lặp từ hay thừa từ trong câu
1 Lỗi vẻ dùng dấu câu
1 Miêu tả phân loại
2 Thống kê
1LLỗi về cấu trúc câu
1 Miêu tả phân loại
1 1 Cấu tạo câi
CHƯƠNG III: Một số kiến nghị vẻ việc dạy từ câu cho học sinh
Trang 4
i ——mn_
¿ 4/21 227) ÄW sgườt đã cận thui đong
1» gliife dit ching em hein thank bit
ching em aust thit glan bhba hee diin ra
Nha nhing htin thiz thy cb dé trang
be, ching em cb thé tin tutng ring cbug
eo tde chuyin min cia ching em sdf tht 08 cb
LN hing thud Upt nhdt duke
Ching 261 cing git lit chen cv đấu tip
w 16d baw gid hitu va gide wien ede trating
| tila hee Long Thank My, (6v đạc TA
¢ Phat Zudn 9 vd thu hee Tuin 7H42 2,4»
| chee thie ba lim ca bee siuh 9p phd
| ede thamh chug cita tlhe luda
Nhóm Sinh Viên : Nguyễn Thị Tâm
Nguyễn Xuân Khánh
Trang 6Ngôn ngữ là công cụ nhận thức, là công cụ tư duy phát huy
chức năng này, ngôn ngữ trực tiếp và chủ yếu khai thác công dụng
của từ ngữ Có thể nói từ ngữ là những bản sao hiện thực khách
quan, một kiểu sao chép đặc biệt Nếu ta không vận dụng đúng
cách thì không thể nào nhận thức được đúng mức hiện thực, không
thể nào phán đoán để có những suy lí chính xác, điểu này cho thấy
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc dạy từ ngữ ở nhà trường
Mặt khác, không nắm vững từ thì không đạt được hiệu quả giao tiếp bằng ngôn ngữ Người khác nói, (viết) mình không hiểu hết hoặc hiểu sai lệch ý người ta Bản thân mình nói (viết) thì lại khó làm cho người ta hiểu được ý mình muốn trình bày
Việc dạy từ Tiếng Việt tạo cho học sinh năng lực ngôn ngữ,
nắm tiếng mẹ đẻ tốt hơn, tạo diéu kiện để các em học tập tiếp theo
7
Trang 79 ie ata php et EEO Thee BAe
và phát triển một cách toàn diện Vốn từ càng giàu có, phong phú bao nhiêu thì việc chọn lựa từ càng chính xác bấy nhiêu
Việc dạy từ ngữ Tiếng Việt thông qua tất cả các phân môn
tiểu học
Qua nhiều năm trực tiếp đứng lớp, chúng tôi nhận thấy một
điểu: Hiện nay, môn Tiếng Việt trong trường Tiểu học chưa thu
hút được sự tập trung chú ý của các em Việc sử dụng tiếng mẹ đẻ
trong học sinh còn nhiễu sai sót, kết quả bài tập làm văn của các
em từ lớp 8, lớp 4, lớp 5 còn nhiễu hạn chế Tìm hiểu, chúng tôi thấy có nhiễu nguyên nhân Ngoài những nguyên nhân khách quan
liên quan đến tâm lí lứa tuổi, vốn sống, vốn kinh nghiệm của các
em còn có hạn Tuy nhiên cũng có những nguyên nhân chủ quan về
cả người biên soạn và phân phối chương trình, người dạy và người học đó là các em chưa được dạy kỹ để hiểu vẻ từ, chưa biết cách
dùng từ hay cũng như chưa hiểu tác dụng và vai trò của dấu câu,
các thành phản trong câu, như thời lượng đành cho chương trình
chưa hợp lý, khả năng tiếp thu ở lứa tuổi tiểu học còn mang đậm
nét trực quan
Để góp phẩn khấc phục những vướng mắc, khó khăn mà trong khi dạy và học Tiếng Việt cả thầy và trò nhà trường tiểu
học đang mắc phải, trong bài tập cuối khóa này, nhóm sinh viên
Trang 8Â 7121600044 5ãGNGREGG:EHUTRL- Si TH
chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu dé tài “Một số lỗi dùng từ và
viết câu của học sinh tiểu học”
I, LICH SU VAN DE
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình của nhiều nhà khoa học nghiên cứu về các linh vực từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm Tiếng Việt , nhiều sách, nhiễu bài báo viết vẻ các phương pháp dạy Tiếng Việt cũng như dạy sửa lỗi từ, lỗi câu, dạy học sinh sử dụng
dấu câu sao cho đúng Có thể kể ra đây một số công trình chúng tôi
4 Lê Phương Nga dạy ngữ pháp ở tiểu học NXB GD - HN
5 Hà Thúc Hoan Tiếng Việt thực hành (Tái bản)
6 Phan Thiểu - Nguyễn Quốc Túy - Nguyễn Thanh Tùng Giảng dạy từ ngữ ở trường phổ thông NXB GD 1983
Với những công trình và nhiều bài báo cáo đã được nghiệm thu cho ra mắt bạn đọc, người dạy cũng như người học đã có cơ sở
Trang 9giải thích được những mâu thuẫn mà trước đó họ thường gặp phải
như vấn để phân biệt động từ, tính từ, phân biệt nghĩa của từ láy,
từ ghép, từ ghép và cụm từ, các qui tắc viết chính tả v.v
Tuy nhiên, phản sửa lỗi dùng từ, viết câu của học sinh tiểu họchình như chưa mấy công trình để cập đến Chúng tôi, những giáo viên trực tiếp giảng đạy đã phát hiện ra rất nhiều những lỗi trong khi các em thực hành nói và viết Tiếng Việt nhưng để sửa được tất cả những lỗi ấy chúng tôi gặp khá nhiều khó khăn
Kế thừa các thành quả của những người đi trước cộng với
kinh nghiệm của bản thân, chúng tôi làm một cuộc khảo sát “ Lỗi dùng từ viết câu của học sinh tiểu học” qua bài tập làm văn cuối năm của 240 học sinh khối lớp 8, 4, 5 thuộc các trường trong quận
9 và quận Thủ Đức Từ các lỗi thutduge chúng tôi tìm hiểu nguyên
nhân và mạnh đạn đưa ra một vài biện pháp khắc phục với mong muốn là các em sử dụng đúng ngôn ngữ Việt khi nói cũng như khi
viết nhằm góp phần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Là những người gắn bó tâm huyết với nghẻ nghiệp, chúng tôi luôn luôn trăn trở bởi những câu hỏi: Dạy để làm gì; Dạy như thế nào để học sinh có hứng thú khi học Tiếng Việt, đặc biệt là học
môn tập làm văn Để làm được bài tập làm văn đúng, hay và đúc
tích quả là một việc cực kỳ khó đòi hỏi người làm ra nó phải có kỹ
10
Trang 10
năng về dùng từ, tạo câu, liên kết câu, liên kết đoạn tạo thành văn bản, bên cạnh việc sử dụng đúng, kỹ năng quy tắc chính tả, dấu câu trong văn bản
Một thực tế không thể phủ nhận là hiện nay có không ít giáo viên tiểu học, khi chấm bài làm Tiếng Việt của học sinh mới chỉ chú ý đến việc đánh giá nội dung sự vật được nói đến trong bài viết còn các yếu tố khác như nói để làm gì, nói cho ai nghe, nói
như thế nào cho có trình tự đầu đuôi, mạch lạc hấp dẫn chưa được
để cập đến Từ đó dẫn đến hiện tượng một bài có số điểm cao có
khi mắc nhiêu lỗi về hình thức hơn so với bài được điểm thấp
Để tìm câu trả lời cho câu hỏi tại sao học sinh tiểu học hiện nay còn mắc lỗi dùng từ cũng như viết câu quá nhiều như vậy Chúng tôi làm bài khảo sát này với mong muốn tìm được nguyên nhân và để xuất một vài giải pháp nhằm khắc phục dẫn những lỗi học sinh tiểu học hay mắc trong khi thực hành giao tiếp bằng Tiếng Việt
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NGUỒN
DẪN LIỆU
Trên cơ sở bài làm cuối năm học 1998 - 1999 của học sinh
ba khối: lớp 3, lớp 4, lớp 5 Chúng tôi chấm 80 bài một khối Tổng công 240 bài Sau khi nhặt ra những lỗi sai của từng bài dựa trên
+1 E
Trang 11~_ Lỗi cấu trúc câu
~_ Lỗi sử dụng đấu câu
Khi đã có những số liệu cụ thể, chúng tôi tiến hành so sánh
mức độ sai của các lớp có những đặc điểm khác nhau về thời gian
học tập ở trường, về địa bàn dân cư, về trình độ tay nghề của giáo
viên trực tiếp giảng dạy cũng như sự chỉ đạo chuyên môn của người quản kí Khi so sánh từng khối lớp chúng tôi sẽ thấy đước mức độ phạm lỗi khác biệt của các lớp có thay đổi giữa đâu cấp và cuối cấp
Ngoài phần nêu nguyên nhân, kiến nghị Chúng tôi còn chọn
ra một số hình thức bài tập khác với những bài có trong sách giáo khoa và vở bài tập nhằm giúp học sinh được làm quen với nhiều dạng bài rèn luyện ngôn ngữ
Chúng tôi chọn 240 học sinh với 240 bài tập làm văn của cả
ba khối: lớp 3, lớp 4, lớp 5 của ba trường: Hiệp Phú (Khối 3), Long Thạnh Mỹ (Khối 4) thuộc Quận 9 Trường Xuân Hiệp (Khối 5) Quận Thủ Đức
Trang 12Cả ba trường có những điểm tương đổng về đối tượng học
sinh Ngoài số lượng học sinh là người địa phương, chúng tôi còn
tiếp nhận một số học sinh do sự tăng dân số cơ học từ các nơi
chuyển vẽ Đa số các em dễ thích nghỉ với môi trường sống mới, có những em phát triển được năng khiếu bẩm sinh của mình nhưng
bên cạnh đó cũng có một số ít các em quá tuổi hoặc bỏ học nửa
chừng phải học lại Trong sáu lớp chúng tôi tiến hành khảo sát có hai lớp học hai buổi và bốn lớp học một buổi Với kết quả cuối năm như sau:
3° lớp hai buổi:
Số lượng học sinh xếp loại giỏi: 25 / 40
Giỏi bộ môn Tiếng Việt: 8 / 40
3P lớp một buổi:
Số lượng học sinh xếp loại giỏi: 5 / 40 Giỏi bộ môn Tiếng Việt: 1 / 40
4* lớp hai buổi:
Số lượng học sinh xếp loại giỏi: 4/40
Giỏi bộ môn Tiếng Việt: 2 / 40
4° lớp một buổi:
Số lượng học sinh xếp loại giỏi: 1/40 Giỏi bộ môn Tiếng Việt: 00
13
Trang 13Nhưng cũng có điểm chưa tương đồng giữa việc sử dụng
đấu câu: Dấu chấm, dấu phẩy của các lớp 3, 4 và 5 Nguyên
nhân vì sao có sự khác biệt đó, chúng tôi sẽ nêu trong phần
thống kê của từng loại lỗi
VI ĐÓNG GÓP CỦA TIỂU LUẬN
Trong phạm vi một bài luận ngắn, thời gian nghiên cứu không dài, bước dau tìm hiểu vẻ lỗi dùng từ viết câu của học sinh tiểu học Nhóm nghiên cứu chúng tôi mong muốn góp thêm một số
ý kiến vào việc xây dựng chương trình cũng như phương pháp giảng dạy từ và câu Tiếng Việt tốt hơn, nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong công tác chuyên môn của mình Cũng như làm cơ sở cho
việc trao đối giữa các đồng nghiệp cùng cấp
Trang 14
Trước hết, bài nghiên cứu này sẽ giúp chúng tôi có cái nhìn
khái quát hơn trong việc dạy học sinh thực hành rèn luyện ngôn ngữ thông qua tất cả các phân môn được học trong nhà trường, làm
sao cho các phân môn vừa là đối tượng học tập vừa là phương tiện
để các em rèn luyện ngôn ngữ nói và viết của mình
VI CẤU TRÚC CỦA TIỂU LUẬN
Tiểu luận 89 trang
Chính văn 64 trang
“Thư mục tham khảo,
Ngoài phẩn mở đầu, nội dung chính gồm 3 chương Mỗi chương có nhiệm vụ riêng
Chương I: LỖI DÙNG TỪ
1 Miêu tả phân loại
1 Sai do không hiểu nghĩa cia tir
2 Sai sắc thái biểu cảm
3 Sai do dùng từ đồng âm, gắn âm
4 Sai do dùng từ địa phương,
5 Sai đo dùng khẩu ngữ
6 Sai đo lặp từ thừa từ không cần thiết
Chương II: LỖI VỀ CÂU
1 Lỗi về đấu câu
1 Miêu tả phân loại
5
Trang 15
1.1 Lỗi đấu chấm
1⁄2 Lỗi dấu phẩy
1:3 Lỗi đấu chấm hỏi
1⁄4 Lỗi đấu chấm cảm
2 Thống kê 1L Lãi về cấu trúc ngữ pháp
1, Miêu tả phân loại
1.1 Lỗi về cấu tạo
1.1.1 Câu thiếu chủ ngữ 1.12 Câu thiếu vị ngữ 1.1.8 Câu thiếu chủ ngữ ~ vị ngữ 1.2 Cau sai logich
Trang 16Smee Ast
PHAN 1: NOI DUNG
Trước khi di vào phân loại lỗi cụ thể chúng tôi điểm qua một
từ chỉ có một tiếng tạo thành (tuần 3 lớp 4)
"Từ còn chia ra các loại: Từ đơn - từ láy - từ ghép ; danh từ
động từ ~ tính từ
2.Khái niệm câu
Câu là một đoạn lời (hoặc là một phần của lời nói) nhỏ nhất, diễn đạt được một ý (tiết 2 lớp 4) Câu là đơn vị nhỏ nhất để tạo lập văn bản
7
Trang 17
- Dựa vào mục đích nói, người ta chia ra làm các kiểu
khác nhau: Câu kể, câu hỏi, câu cẩu khiến, câu cảm Những kiểu
câu này thường gắn với một dấu hiệu hình thức nhất định
«_ Câu kế là câu nhằm mục đích kể lại một số sự việc, hoặc tả lại một cảnh, một vật Cuối câu kể phải ghỉ dấu chấm (.) chữ cái đầu phải viết hoa
« Câu hỏi là kiểu câu dùng để nêu điểu gì đó cẩn
được người nghe trả lời, giải đáp Khi viết cuối câu hỏi phải ghi dấu chấm hỏi (9)
«_ Câu cầu khiến là kiểu câu nêu lên điểu câu khiến, mong muốn hoặc đồi hỏi người nghe phải thực hiện Cuối câu cầu khiến thường ghỉ dấu chấm cảm ())
« _ Câu cảm là câu ding để biểu lộ cảm xúc của người
nói Khi nói, câu cảm có giọng thay đổi phù hợp với cảm xúc Khi viết, cuối câu cảm có dấu chấm cảm (!) Ngoài ra, có bài sử dụng câu hội thoại
- Nội dung các bài vé từ và câu được dạy từ lớp 2 Lên các
lớp trên các em được mở rộng thêm để củng cố các khái niệm, cing
như rèn kỹ năng thực hiện giao tiếp bằng hành động ngôn ngữ
Chương trình Tiếng Việt được cấu trúc theo kiểu déng tâm là như
vậy.
Trang 18
'Trước đây khi nghiên cứu về lỗi viết câu, người ta thường xét
những câu sai một cách cô lập nên chỉ chú ý đến các lỗi trong cấu trúc nội bộ câu Đồng thời người ta cũng chỉ chú ý đến cấu trúc cú
pháp, ít chú ý đến nghĩa khi xem xét câu Cách làm như vậy là chưa thỏa đáng Bởi vì câu chỉ có thể thực hiện chức năng của mình
trong một đơn vị lớnhhơnlvăn bảy cho nên khi bàn về lỗi viết câu,
chúng ta cần đặt câu trong văn bản để xem xét và dựa vào yêu cầu
về câu trong văn bản làm chuẩn để đối chiếu, xác định một câu như
| thế nào bị xem là mắc lỗi Đặt câu trong văn bản để xem xét, có
€ | thể hình dung ra bức tranh toàn cục vẻ lỗi viết câu của học sinh
tiểu học Có thể chia làm hai mảng lớn:
« Lỗi trong câu
«_ Lỗi ngoài câu
* Lỗi trong câu lại được chia ra nhiều loại lỗi nữa
«_ Lỗi về cấu tạo ngữ pháp
«© Lỗi về nghĩa
« Lỗi về đấu câu
* Lỗi ngoài câu cũng vậy
« _ Câu không phù hợp với câu khác trong văn bản
« _ Câu không phù hợp với nhân vật giao tiếp
+ _ Oâu không phù hợp phong cách
Sau đây ta xét một/rường hợp tiêu biểu mà học sinh tiểu
học hay mắc
19
Trang 19
CHƯƠNG I : LỖI DÙNG TỪ CUA HỌC SINH
1 MIÊU TẢ - PHÂN LOẠI
1 Sai do không hiểu nghĩa của từ : 339 / 1510 chiếm
22,1% tổng số lỗi dùng từ
a Nguyên nhân
- Do vốn từ nghèo, các em không hiểu nghĩa của từ cẩn phải dùng để biểu đạt nội dung Vì vậy, các em đã chọn một từ sai
hoặc một từ chưa sát nghĩa với nội dung cân biểu dat
- Do không được rèn luyện để hiểu hình thức ngữ âm và
chữ viết `
b Biện pháp khắc phục
- Trang bị cho các em vốn từ phong phú theo các tiêu chí:
* Lựa chọn và phân bố từ cẩn cung cấp một cách có cơ
sở trong số rất nhiễu từ mới mẻ trong một bài học nói chung
Có dạng bài tập để kiểm tra mức độ hiểu nghĩa từ của các
em đến đâu
Ví dụ: Đặt một câu với từ xấu hổ, ngượng nghịu
(Bai hoe qui - TVS - T1)
Trang 20Sau đây là một số ví dụ tiêu biểu:
Ví dụ 1: Hằng ngày em thường quét nhà hœ¿ buổi, buổi sáng
và buổi chiều
Nên sửa lại: Hằng ngày, em thường quét nhà hai lần vào
buổi sáng và buổi chiều
Ví dụ 2: Những nét chổi nối tiếp từng nhát một
Nên sửa lại: Những nhát chổi nối tiếp nhau
a
Trang 21(Kể lại việc quét nhà — TLV lớp 3)
Ví dụ 4: Em có một con gử mái Mỗi sáng, gờ mới gáy ò ó o như đánh thức em đậy
Nên sửa lại: Em có một con gà trống Mỗi sáng, gà trống gáy
ò ó o như đánh thức em dậy
Ví dụ 5: Người chú gà có màu sắc rất láng
Nên sửa lại: Chú khoác trên người bộ lông óng mượt
(Mượn lời cô chủ Tập làm văn lớp 4)
Ví dụ 6: Em bé nặng bao nhiêu ký? Chắc nó máp lắm nhỉ? Nên sửa lại: Em bé nặng bao nhiêu ký? Chắc nó bụ bẫm lắm nhỉ?
Ví dụ 7: Bạn sẽ #ấy được nhiều ấm thư như mình
Nên sửa lại: Bạn sẽ nhận được nhiễu bức thư như mình
Ví dụ 8: Nhớ ngày nào mình lên nhà ông chơi, được đệm
hưởng nhiều quả táo ngon ngọt.
Trang 22Nên sửa lại: Nhớ ngày nào mình lên nhà ông chơi, chúng
mình được thưởng thức những quả táo ngon ngọt
(Viết thu cho ban TLV 5)
2.Lỗi dùng từ sai sắc thái biểu cảm: 88 / 1510 chiếm
5,8% số lỗi
a Nguyên nhân
- Lỗi này các em hay sai bởi lẽ chưa nấm vững những biện
pháp tu từ Vẻ mặt hình thức, loại câu này thường không sai cấu
trúc ngữ pháp nhưng dùng từ sai sắc thái làm cho người đọc, người
nghe hiểu sai vé tình cảm của người nói, người viết với đối tượng
mà người nói, người viết đang hướng tới
- Học sinh tiểu học tư duy còn rất đơn giản vốn từ còn
nghèo không hiểu hết ý nghĩa của từ trong cùng một lớp, chưa có cách lựa chọn từ cụ thể để biểu thị một sấc thái tình cảm với mỗi đối tượng cụ thể
Ví dụ: Ăn (từ trung tính)
Xơi, mời, dùng (nghĩa dương tính)
Xực, đớp, táp (nghĩa âm tính)
Trang 23
b Biện pháp khắc phục
- Cho học sinh tiếp xúc với nhiễu lớp từ cùng nghia gần
nghĩa đặt câu để phân biệt sắc thái khác nhau của từ
- Làm nhiều dạng bài tập thay thế từ phối hợp với vị thế nhân vật giao tiếp
Ví dụ: Anh chiến sĩ bắn chế? một tên biệt kích rồi anh hy
sinh một cách vẻ vang
Khảo sát một số ví dụ sau
Ví dụ 1: Bố mẹ khen em rất ngoan và cho em một cây chổi
vừa tâm với em thôi
Nên sửa lại: Bố mẹ khen em rất ngoan và tặng em một cây
Trang 24
Ví dụ 8: Mặt của bé tròn như cái bá¿, thật đáng yêu!
Nên sửa lại: Mặt của bé tròn trịa trông thật đáng yêu
(Viết thư cho bạn TLV 5)
Ví dụ 4: Em yêu con chó của em lấm hàng ngày chú ta thường quấn quýt bên em
Nên sửa lại: Em yêu cún con lắm Hàng ngày, cún thường
quấn quýt bên em
Ví dụ 5: Con gà trống liển sự bộ lông óng ánh xuống
Nên sửa lại: Con gà trống liễn rũ bộ lông óng ánh xuống
Ví dụ 6: Nhìn thấy con vịt, em chạy ra bảo bà: Bà đổi cho cháu con vịt di, cháu đưa cho bà con gà mái
Nên sửa lại: Nhìn thấy con vịt, em thích quá liên chạy lại
thưa với bà: Bà ơi, Bà đổi cho cháu con vịt này, cháu sẽ đưa lại con
gà mái cho bà!
Ví dụ 7: Lắn này ta lấy vịt đổi chó mày đó
Nên sửa lại: Lần này ta lấy vịt đổi chú mày đấy
‘Vi du 8: Mỗi bữa em cho chó ăn cơm, nó thích lắm xực lia lịa
Nên sửa lại: Mỗi bữa em cho chó ăn cơm, nó thích lắm táp lia lịa
Trang 25b Biện pháp khắc phục
Cách duy nhất là khi cung cấp vốn từ cho học sinh phải cho các em nắm lấy một cách chính xác hình thức ngữ âm và chữ viết của từ Tiếp nhận từ ngữ bằng con đường thính giác, các em dễ nhằm lẫn, để ghỉ nhận vào ý thức của mình những đơn vị mang một diện mạo ngữ âm bị bóp méo sai lệch
Trang 26Ví dụ 3: Em đưa từng nhác chổi liên đáp nhau
Nên sửa lại: Em đưa từng nhát chối liên tiếp nhau
Ví dụ 4: Xong oiệt nhà, em rất vui vì đã biết giúp ba mẹ đỡ
vất vả
Nên sửa lại: Xong việc nhà, em rất vui vì đã biết giúp ba mẹ
đỡ vất vả
Ví dụ 5: Em gôm rác lại rồi dùng kỉ hốt đi
Nên sửa lại: Em gom rác lại rồi dùng ki hốt di
Ví du 6: Em lấy cây chối trò mau mau ra vườn quét những chiết lá rụng
Nên sửa lại: Em lấy cây chổi chà mau mau ra vườn quét
những chiếc lá rụng
Ví dụ 7: Nhìn căn nhà sạch sẽ, gọn gền, em cảm thấy vui
Trang 27
Nên sửa lại: Nhìn căn nhà sạch sẽ, gọn gàng, em cảm thấy
Vui vui
(Kể công việc nhà TLV 8)
‘Vi du 8: Em gidt vit cing ra sông tấm Vịt cing em ra sa
Nên sửa lại: Em dắt vịt cùng ra sông tắm Vịt cùng em ra xa
Ví dụ 9: Cái màu ga sụ xuống
Cún cụp đưi lủi vào gm giường
“Tối đó, cún cạỳ cửa bỏ đi
Gà trống mổ những hạt khóc trên tay cô
Nên sửa lại: Cái mào gà sụ xuống
Cain cụp đuôi lủi vào gầm giường
"Tối đó, cún cạy cửa bỏ đi
Gà trống mổ những hạt thóc trên tay cô
Trang 284 Lỗi dùng từ địa phương: 50 / 110 chiếm 8,3% số lỗi
Miễn Nam: Không phân biệt V /D
Không có âm cuối t ( at thành ae)
Không có âm cuối n (an thành ang) Không phân biệt: ich / it
Không phân biệt: inh / in Không phân biệt: ? / ~
Di vé <-> di dé
'Vô nhà <-> đô nhà
Rac <-> gác
Trang 29
Cá rô <-> cá gô
Này <-> nây Lugm <-> lum Khi làm bài, học sinh sử dụng vốn từ có sẵn của mình để thể hiện suy nghĩ, tình cảm vào bài làm mà chưa biết lựa chọn đúng từ phổ thông để thay thế Lỗi này tuy không nhiễu nhưng cũng nói lên (một) khả năng sử dụng Tiếng Việt của các em còn hạn chế
b Biện pháp khắc phục
- Nên tăng cường các tiết rèn luyện từ ngữ, sửa lỗi từ qua các bài tập làm văn viết, đạy từ qua bài tập đọc, bài luyện tập
chính tả Cho các em đọc thêm sách báo bổ ích để có sự so sánh cái
hay, cái đẹp của một số từ Cần cho các em biết: Từ địa phương có
thể được sử dụng trong những văn bản nghệ thuật nhưng để viết
đúng cân có một trình độ viết văn nhất định
Ví dụ;
Mẹ ơi súng đẹp quá chừng
Con đi đánh giặc mẹ đừng lo chỉ
Mẹ cười thiệt giống cha mỉ Chẳng ăn chỉ cả cứ đi đánh hoài
(Tế Hữu)
Trang 30Nên sửa lại: Gà trống vỗ cánh gáy ò ó o vang cả xóm
5 Lỗi dùng khẩu ngữ: 135 / 1510 chiếm 8,9%
a Nguyên nhân Khả năng dùng từ học sinh có hạn, các em thường nhầm tưởng văn nói cũng chính là văn viết nên nghĩ được gì, các em viết,
ra cái ấy không có sự chọn lọc
b Biện pháp khắc phục
- Trong khi dạy từ dạy câu giáo viên cần chú ý phân biệt, tìm sự khác nhau của văn nói, văn viết
- Ở văn nói, người nói có thể dùng các yếu tố phụ như các
từ chêm, xen, đưa đẩy, điệu bộ, cử chỉ Làm cho các câu chuyện trở
nên phong phú, hấp dẫn, nhưng trong văn viết thì không được Khi viết văn phải biết sử dụng từ trong sáng, các từ liên kết sao cho
câu văn thể hiện nghiêm túc ngữ pháp cũng như nội dung cẩn biểu đạt.
Trang 31Vị dụ: Ngày nào em cũng quét nhà để mẹ khen em hoài
Sáng nào nó cũng kêư em dậy
Em dùng chổi bông cỏ để quét dưới đích bàn ghế, tủ
Hót rác xong, em dục tất cả vào thùng rác
Em ding nai dé dé lau bàn
Con gái mẹ hôm nay ngoan øậy cà
Em biểu bác đổi cho em con chó, em đưa bác con vịt
Ông Tư bất được, trói hai đứa vào gốc cây điều chỗ có tổ kiến
Một lát sau, mình đứa nào đứa nấy sưng chù dù lên
Lân sau có mua gì thì iợš đây mua nhé!
Nên sửa lại: Ngày nào em cũng quét nhà để mẹ khen em Sáng nào nó cũng gọi em dậy
Em dùng chổi bông cỏ để quét dưới gảm bàn ghế, tủ
Hốt rác xong, em đổ chúng vào thùng rác
Em ding gié để lau bàn
32
Trang 32Con gái mẹ hôm nay ngoan quát
Em xin bác đổi cho em con chó, em đưa bác con vit
Ông Tư bất được, trói hai đứa vào gốc cây điều, chỗ có tổ kiến vàng Một lát sau, mình đứa nào đứa nấy sưng vù lên
6 Lỗi lặp từ - thừa từ : 527 / 1510 chiếm 34,9 %
a Nguyên nhân
Đây là số lỗi có tần số cao nhất trong các lỗi dùng từ của học sinh tiểu học
Vì dùng nhiều từ thừa, nhiêu từ được nhắc đi nhắc lại nhiễu
lân không cẩn thiết làm cho câu văn của các em trở nên lủng củng, rườm rà
b Biện pháp khắc phục
Để sửa lỗi này, khi dạy các phân môn Tiếng Việt nhất là
đạy phân môn tập đọc, tập làm văn nói Cẩn đi từ đơn vị câu đến việc khai thác nội dung Cách làm từ trước đến nay của một số giáo viên tiểu học chủ yếu khai thác nội dung bài học mà quên mất yếu
tố nghệ thuật của câu, của đoạn Từ đó dẫn đến khả năng cảm thụ văn học của các em còn rất hạn chế, việc sử dụng từ cũng hạn chế.
Trang 33
#
Ví dụ sửa một câu trả lời chưa gãy gọn của bạn, nêu một nhận xét
vẻ một sự việc gì đó cho mạch lạc
- Thường xuyên xen kẽ việc sửa lỗi câu trong các tiết học
~ Đặt một lời giải toán sao cho hay và chính xác
Khảo sát một số ví dụ sau
Ví dụ 1: Khi thấy nhà sạch sẽ, mát mẻ em lại thấy lòng sung sướng và ba mẹ em cũng vui mỗi khi thấy nhà sạch mẹ lại khen em biết giúp đỡ gia đình
Nên sửa lại: Khi thấy nhà sạch sẽ, mát mẻ em thấy lòng
mình vui sướng, ba mẹ cũng vui lây Mẹ khen em biết giúp đỡ gia
đình
Ví dụ 3: Em dùng chổi lông gà em quét bụi bặm trên mặt
ban vd mat ti vd mặt ghế Xong rồi em dùng chổi bông cỏ để quét nhà rổi em bỏ rác vào rồi em cất chổi vào chổ cũ
Nên sửa lại: Em dùng chổi lông gà quét bụi bặm bám trên mặt bàn, mặt tủ, mặt ghế Sau đó, em dùng chổi bông cỏ để quét nhà Em moi hết rác ở dưới gầm tủ, gầm bàn dổn lại, hốt đổ vào
thùng rác Xong xuôi, em cất chổi vào chổ cũ và rửa tay sạch sẽ
Ví dụ 3: Xong rồi em đi đổ rác, em đổ rác ở bãi đổ rée.
Trang 34
Nên sửa lại: Xong rồi, em mang rác ra bãi qui định gần đó
để đổ
Ví dụ 4: Trong những câu chuyện cổ tích mà em đã học ở
lớp 3 em nghe thay gido kể rất nhiều câu chuyện cổ tích trong đó
em thích nhất là câu chuyện cô chủ không biết quí tình bạn sau
đây em xin kể lại câu chuyện cổ tích đó
Nên sửa lại: Trong năm học lớp 3, em đã nghe thầy kể rất nhiều câu chuyện Trong số đó, em thích nhất là câu chuyện "cô chủ không biết quí tình bạn” Sau đây em sẽ kể lại cậu chuyện lý
thú ấy
Ví dụ õ: Mỗi sáng ga trống gọi cô chủ lại gắn chứ gà trống
và mổ những hạt thóc trên tay cô
Nên sửa lại: Mỗi sáng, cô chủ gọi gà trống lại gần Nó thích
thú mổ những hạt thóc trên tay cô
Ví dụ 6: Mình rất mừng và rất vui và mình rất muốn viết,
thư gửi lên bạn để chúc mừng bạn thi đậu vào đại học
Nên sửa lại: Mình rất vui mừng khi biết bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi vừa qua Hôm nay, mình viết thư chia vui cùng bạn đây
Trên đây là một số lỗi tiêu biểu trong việc dùng từ, viết câu của học sinh các lớp mà chúng tôi đã khảo sát Ngoài ra còn nhiều
35
Trang 36ad | 40 | 26 | 76 | 80 | H0 | 25 19 | 386 Khối 3| 80 37| IIỊ 1265| 212 46| 28| 869
Khối 6| 80 a1 88| 98| 198| 71 0| 406
16 |2l9 |229 |300 |174
Trang 37
Nhận xét chung
- Mặc dù để bài của ba khối lớp có khác nhau, số lượng tiếng từ trong mỗi bài làm cũng không đồng nhất nhưng qua bảng
thống kê tổng hợp ta cũng rút ra được một số nhận xét
* Trong mỗi khối lớp
+ Tỉ số mắc lỗ cùng loại giữa lớp học hai buổi ngày so với học một buổi ngày là tỉ lệ nghịch
+ Tân số lỗi sai tập trung chủ yếu vào hei lỗi sai về
nghĩa từ, dùng từ gắn âm, đông âm và đặc biệt là sai do lặp lại từ
ngữ trong câu Mặt bằng lỗi chung: Các lỗi đều có sự giảm dẫn
đáng kể từ khối 8 đến khối 5
+ 559 (khối 3) + 545 (khối 4) + 234 (khối 5)
Có thể nêu lên một số nguyên nhân
- Thời gian rèn luyện ngôn ngữ của lớp hai buổi nhiễu hơn lớp một buổi Sự đầu tu vé trình độ tay nghề giáo viên cho các lớp hai buổi cũng có tác động tích cực đến việc rèn luyện kỹ năng sử dụng từ trong học sinh tiểu học Bên cạnh đó có sự quan tâm của phụ huynh đến việc học tập nói chung của con em họ
- Càng lên cao, năng lực tư duy cũng như kinh nghiệm sử dụng từ của các em có tăng rõ rệt.
Trang 38(iE eno,
Biểu đồ: LOI DUNG TU KHOI 3
LOL DUNG TH KHOI 3
Trang 39#4 Tiểu Luận fố ngíệp cả nhân ñiếu ñọc — GYMD Thec St Ya Thi An
Biểu đỏ: LỖI DÙNG TỪ KHỐI 4
LỚI DƯNG TƯ KHỔI4
Đây là bài văn mang tính tự sự, kể vé mình, bài văn đã có
trong chương trình nên khi chép lại các em cố nhớ viết lại nhiều
chỉ tiết đã diễn ra cho thật đúng bài mẫu nhưng vì không nhớ được
chính xác từng từ, ưaaag)câu trong bài, em đành phải chọn những
từ khác thay thế, do vậy lỗi từ gắn âm, đổng âm sai nghĩa khá cao,
lỗi lặp đi lặp lại từ theo kiểu nói còn nhiều.
Trang 40# Tid Lndn 18t nghitp cit mban tiéu hoc GVHD Thee St Ya Thi An
Vẽ sơ đồ: LỖI DÙNG TỪ KHỐI 5
đã vội thể hiện ra bằng ngôn từ, ít có chất lọc, lựa chọn Vì vậy
ngoài những lỗi chung như các lớp dưới, bài này các em mắc lỗi dùng khẩu ngữ khá nhiều
at