1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại nh hàng hải việt nam chi nhánh msb sài gòn

59 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại ngân hàng hải Việt Nam - Chi nhánh MSB Sài Gòn
Tác giả Hồ Tần Tài
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Văn Đụng
Trường học Trường Đại Học Công Thương TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, đề tài khóa luận "Hoàn thiện và phát triển Nghiệp vụ kế toán Cho thuê tài chính tại ngân hàng MSB" được lựa chọn với hy vọng làm sáng tỏ và đề xuất các giải pháp cụ thê để nâng

Trang 1

TRUONG DAI HOC CONG THUONG TP HO CHi MINH

KHOA TAI CHINH — KE TOAN

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TSVũVănĐông

Sinh viên: Hồ Tần Tài

Mã số SV: 2023206041 Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng Lớp: IIDHNH2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 nam 2024

Trang 2

Niên khóa 2020 — 2024

TRUONG DAI HOC CONG THUONG TP HO CHi MINH

KHOA TAI CHINH - KE TOAN

Giáo viên hướng dan: PGS.TSVũVănĐông

Sinh viên: Hồ Tần Tài

Mã số SV: 2023206041 Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng Lớp: IIDHNH2

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 nam 2024

Niên khóa 2020 — 2024

LOI CAM DOAN

Tác giả cam đoan đã sử dụng các tài liệu tham khảo của các tác giả, các nha

khoa học và các luận văn được trích dẫn trong phụ lục “7ài liệu tham khảo” cho việc nghiên cứu và viết khoá luận tốt nghiệp của mình Tác giả cam đoan về các số liệu và kết quả tỉnh toán được trình bày trong khoá luận tốt nghiệp là hoàn toàn do tác giả tự tìm hiểu và thực hiện trong quá trình nghiên cửu và viết khoá luận tốt nghiệp của mình, không sao chép và chưa được sử dụng cho đề tài khoá luận tốt nghiệp nào

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 1 năm 2024

Học viên

Hồ Tân Tài

Trang 4

SN

DANH MUC TU VIET TAT

TMCP: Thương mại cô phần

MSB: Ngân hàng Thuong mai C6 Phan Hàng Hải Việt Nam DN: Doanh nghiệp

KH: Khách hàng

NHTM: Ngan Hang thuong mai

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

CT TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

TP HN: Thành Phố Hà Nội

Trang 5

MUC LUC PHAN NOI DUNG

CHUONG I: MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE NGHIEP VU CHO

THUÊ TÀI CHÍNH

1.1 Giao dịch thuê mua - Khái niệm cho thuê tài chính

1.1.1 Giao dịch thuê mua

1.1.2 Khái niệm cho thuê tài chính

1.1.3 So sánh giữa cho thuê vận hành và cho thuê tài chính

1.2 Một sö lợi ích và hạn chê của hoạt động cho thuê tài chính - 5< s5» 1.2.1 Lợi ích

1.2.2 Hạn chế

1.3 Các hình thức thuê tài chính và các loại hợp đồng cho thuê tài chính 1.3.1 Hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ

1.3.2 Hợp đồng cho thuê hoàn trả từng phần

1.3.4 Hợp đồng cho thuê liên kết

1.3.6 Hợp đồng bán và tái thuê

1.3.7 Hợp đồng cho thuê giáp lưng

1.4 Định giá tài sản

1.5 Một sö phương pháp tính tiền thuê căn ban

CHƯƠNG II: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI MSB 2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

2.2 Tình hình hoạt động tại MSB

2.2.1 Tình hình cho thuê của MSB

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn tại MSB

2.3 Nghiệp vụ cho thuê tài chính tại MSB

2.3.1 Quan hệ giữa các bên Trong nghiệp vụ cho thuê tài chính tại MSE 2.3.2 Các loại hợp đồng cho thuê tài chính tại MSB

2.3.3 Các điêu kiện ràng buộc trong hợp đồng cho thuê tài chính 2.3.4 Các phương pháp tính tiên thuê được áp dụng

2.3.5 Rủi ro trong cho thuê tài chính tại MSB

3.1.1.2 Phân cấp quản lý đề đạt hiệu quả tối đa

3.1.1.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

3.1.1.4 Trang bị phương tiện công cụ phù hợp với quy trình hiện đại

3.1.1.5 Thực hiện tuyến dụng theo chuẩn mực

3.1.2 Nhóm giải pháp khuyêch trương hoạt động của MS -oo s25 s25 s2

Trang 6

3.1.2.1 Thực hiện công tác quảng bá, quảng cáo nhằm thu hút khách hàng

3.1.2.2 Thành lập bộ phận marketing chuyện nghiệp 3.1.2.3 Phát huy tốt lợi thế là công ty thành viên của NH Thuong Mại CP

3.1.3 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro để nâng cao hiệu quả nghiệp vụ

3.1.3.1 Tăng cường các biện pháp nghiệp vụ mang lại độ an toàn lớn

3.1.3.2 Tham gia tốt chương trình quản lý thông tin phòng ngừa rủi ro -

3.1.3.3 Xây dựng tốt hệ thống thông tin nội bộ 3.2 Những kiến nghị 3.2.1 Nâng cao trình độ dân trí 3.2.2 Công tác nhập khấu và L/C 3.2.3 Mớ rộng hoạt động trong lĩnh vực bất động sản 3.2.4 Lành mạnh hóa hệ thống kế toán tài chính doanh nghiệp -s5 se 3.2.5 Tạo điều kiện cho MSB BANK chủ động hơn nữa KET LUAN DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO

Trang 7

TOM TAT KHOA LUAN

1 Lý do lựa chọn đề tài

Để xây dựng và thúc đây nền kinh tế, sự đầu tư đáng kể vào các lĩnh vực sản xuất kinh đoanh là không thê tránh khỏi Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam với sự lạc hậu và lỗi thời, việc đổi mới công nghệ và trang bị thiết bị hiện đại trở thành yếu tô chính đề phát triển Điều này đặt ra nhu cầu cấp bách về vốn đầu tư, quyết định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và doanh nghiệp

Vốn đầu tư có nguồn gốc từ nhiều nguồn, bao gồm vốn tích tụ từ giai đoạn trước, vốn huy động từ cộng đồng, vốn vay từ ngân hàng và tổ chức tài chính khác, cũng như vốn viện trợ Trong đó, vốn từ nghiệp vụ cho thuê tài chính đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng, góp phần quan trọng vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Cho thuê tài chính không chỉ là một công cụ hỗ trợ, mà còn là phương tiện khuyến khích hoạt động kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

cũng như doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp nhà nước Điều này là do cho thuê tài chính mang lại những ưu điểm như tài trợ tín dụng trung và dài hạn, không yêu cầu tài

san thé chap, thu tuc don gian va linh hoat

Tuy nhiên, thị trường cho thuê tài chính ở Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn mới hình thành, và nghiệp vụ này chưa được đưa rộng rãi trong cộng đồng doanh nghiệp Điều này phần là do thói quen và tập quán của các doanh nghiệp vẫn chưa thích ứng nhanh chóng với mô hình mới này Ngoài ra, hệ thống luật lệ và môi trường pháp lý cũng còn chưa đủ thuận lợi đề thúc đây phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài chính

Vì vậy, đề tài khóa luận "Hoàn thiện và phát triển Nghiệp vụ kế toán Cho thuê

tài chính tại ngân hàng MSB" được lựa chọn với hy vọng làm sáng tỏ và đề xuất các

giải pháp cụ thê để nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ này, đồng thời tận dụng những tiềm năng phát triển lớn mà nó mang lại cho doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 8

- Thứ nhất: Giúp hiều rõ và sâu về nghiệp vụ cho thuê tài chính, một nghiệp vụ tương đối mới tại Việt nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội nói riêng, từ đó có cơ sở để

có thể pho bién rong rai hon về lý luận cơ bản của Cho thuê tài chính

- Thứ hai: Qua đề tài này, tôi sẽ phân tích, đánh giá một số những khó khăn cũng như tồn tại trong hoạt động cho thuê tài Chính tại Ngân Hàng MSB - Ngân hàng TMCP

Hàng Hải Việt nam

- Thứ ba: Từ những tồn tại và khó khăn thực tế, trên nền tang ly luận cơ bản về cho

thuê tài chính tôi đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đây hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty MSB — TMCP Hàng Hải Việt Nam nhằm tận dụng loi thé

và phát huy hiệu quả của cho thuê tài chính đồng thời tạo điều kiện đề Cho thuê tài

chính phù hợp hơn với tình hình thực tế trên địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng Nghiên Cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài khóa luận "Hoàn thiện và phát triển Nghiệp vụ

kế toán Cho thuê tài chính tai Ngan hang MSB" co thé được xác định dựa trên một số khía cạnh:

Ngân hàng MSB:

Tập trung vào hoạt động kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính tại Ngân hàng MSB Điều này bao gồm cả quá trình ghi chép, báo cáo, và quản lý thông

tin liên quan đến hoạt động này

Nhân Viên Liên Quan:

Những nhân viên chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc thực hiện và quản

lý nghiệp vụ cho thuê tài chính trong Ngân hàng MSB

Doanh Nghiệp và Cá Nhân Sử Dụng Dịch Vụ Cho Thuê Tài Chính:

Từ góc độ người sử dụng, đối tượng nghiên cứu có thê bao gồm doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính từ Ngân hàng MSH

3.1.2 Phạm Vị Nghiên Cứu:

Phạm vị nghiên cứu của đề tài có thê được xác định qua các khía cạnh sau:

Nghiệp Vụ Kế Toán Cho Thuê Tài Chính:

Trang 9

việc xác định cách ghi chép, báo cáo và quản lý thông tin tài chính liên quan

Hoạt Động Cụ Thể Tại Ngân Hàng MSB:

Phạm vi cụ thê của nghiên cứu sẽ liên quan đến các quy trình và hoạt động của Ngân

hàng MSB trong việc cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính

Giải Pháp và Phát Triển:

Bao gồm đề xuất các giải pháp và phát triển có thể được áp dụng đề nâng cao hiệu quả và tính kha thi của nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại Ngân hàng MSB Tóm lại, đề tài này có đối tượng nghiên cửu chính là Ngân hàng MSB, những nhân viên liên quan và doanh nghiệp/cá nhân sử dụng dịch vụ Phạm vi nghiên cứu tập

trung vào khía cạnh kế toán của nghiệp vụ cho thuê tài chính, với mục tiêu đề xuất các

giải pháp và phát triên cụ thê cho việc hoàn thiện và nâng cao nó tại ngân hàng này

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tích cực học hỏi và tong hop kiến thức từ

nhiều nguồn khác nhau Bên cạnh những kinh nghiệm cá nhân, tôi đã tham khảo nhiều tài liệu có liên quan, áp dụng các phương pháp nghiên cứu đa đạng như tổng hợp, phân tích, thông kê, điều tra, và xin ý kiến chuyên gia Sự kết hợp này giữa lý thuyết

và thực tiễn, giữa trải nghiệm cá nhân và thông tin chuyên sâu, đã tạo ra một cơ sở nghiên cứu vững chắc và đáng tin cậy cho đề tài, đồng thời mở ra khả năng ứng dụng lẫn nhau giữa kiến thức thuần túy và thực tế nghiệp vụ

5 Ý nghĩa của đề tài

Việc hiểu rõ và sâu về nghiệp vụ cho thuê tài chính là cơ sở quan trọng Nó giúp không chỉ nhân viên mà còn đoanh nghiệp và cá nhân sử dụng địch vụ hiều rõ hơn về quy trình, lợi ích và cách nó hoạt động Điều này có thê tạo ra một môi trường thông tin minh bach và tăng cường sự tin tưởng từ phía khách hàng

6 Cơ cầu của khóa luận

Khóa luận này gồm 3 chương, được chia thành những nội dung như sau

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ cho thuê tài chính

Chương II: Nghiệp vụ cho thuê tài chính tại MSB

Chương III: Những giải pháp và kiến nghị

10

Trang 10

PHAN NOI DUNG CHUONG I: MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE NGHIEP VU CHO

THUE TAI CHINH

1.1 Giao dịch thuê mua - Khái niệm cho thuê tài chính

1.1.1 Giao dịch thuê mua

Thuê mua, một phương thức đặc trưng trong lĩnh vực kinh doanh, là quá trình chuyền nhượng quyền sử dụng tài sản từ người cho thuê sang người thuê trong một khoảng thời gian nhất định Đối với việc này, người thuê sẽ thanh toán một khoản tiền xác định, tương ứng với việc sử dụng tài sản đó

Trên thị trường hiện nay, có hai hình thức thuê mua phô biến là thuê vận hành

và thuê tài chính Thuê vận hành có đặc điểm thời hạn ngắn, hợp đồng có thê chấm dứt khi người thuê thông báo trước trong khoảng thời gian ngắn Trong quá trình thuê

vận hành, người cho thuê sẽ chịu trách nhiệm về mọi chỉ phí và rủi ro xuất phát trong quá trình vận hành tài sản

Phương thức này mang lại sự linh hoạt cho người thuê, nhưng đồng thời tạo gánh nặng về chỉ phí và rủi ro cho người cho thuê Ngược lại, thuê tài chính mang lại thời hạn lâu đài hơn, nhưng người thuê sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi khía cạnh của quá trình vận hành cũng như chi phí liên quan

Đối với cả hai hình thức thuê mua, quyết định lựa chọn nào phụ thuộc vào nhu

cầu và chiến lược kinh doanh cụ thể của từng bên Tuy thuê mua mang lại sự thuận tiện và khả năng linh hoạt, nhưng cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với những quyết định quan trọng liên quan đến chi phí và rủi ro trong quá trình sử đụng tài sản 1.1.2 Khái niệm cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn, tập trung vào việc cung cấp các máy móc, thiết bị và tài sản khác thông qua quá trình cho thuê Trong quá trình này, bên cho thuê cam kết mua các máy móc, thiết bị và động sản theo yêu cầu của bên thuê, đồng thời giữ quyền sở hữu đối với những tài sản được cho thuê

Bên thuê sử dụng tài sản được cho thuê trong suốt thời hạn thuê và thanh toán một khoản tiền thuê đã được thảo thuận trước đó Hợp đồng cho thuê không được hủy

11

Trang 11

điều khoản cụ thể trong hợp đồng

Khi thời hạn thuê kết thúc, bên thuê có các lựa chọn như chuyên quyền sở hữu

tài sản, mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều khoản được thảo luận trước đó

trong hợp đồng cho thuê

1.1.3 So sánh giữa cho thuê vận hành và cho thuê tài chính

Những điểm giống nhau:

Cho thuê vận hành và cho thuê tài chính, hai khái nệm quan trọng trong lĩnh

vực kinh doanh và tài chính, chia sẻ những điểm giống nhau quan trọng, tạo ra một sự đồng nhất và kết nối chặt chẽ Trong bỗi cảnh động đất của kinh tế toàn cầu, việc hiểu

rõ những tương đồng này không chỉ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định thông minh

mà còn thúc đây sự phát triển bền vững

Một điêm đặc biệt quan trọng là quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng tài san

Dù tài sản thuộc quyền sở hữu của người cho thuê, quyền sử dụng lại được chuyên giao cho người đi thuê, tạo ra một mô hình tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Điều này không chí giúp người đi thuê có quyền tự đo và linh hoạt trong việc khai thác tài sản mà còn đồng nghĩa với trách nhiệm của họ đối với việc duy trì và bảo quản tải sản

Ngoài ra, theo thông lệ quốc tế, cả cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đều

liên quan đến nhiều loại tài sản, bao gồm cả động sản và bất động sản Điều này thê hiện tính linh hoạt của cả hai hình thức cho thuê, cho phép doanh nghiệp lựa chọn tài

sản phù hợp với nhụ cầu và chiến lược kinh doanh của họ

Tóm lại, sự tương đồng trong quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản cùng với đối tượng cho thuê rộng lớn là những yêu tô quan trọng, thê hiện tính toàn điện và quan trọng của cả cho thuê vận hành và cho thuê tài chính trong môi trường kinh

doanh động đất hiện nay

1.2 Một số lợi ích và hạn chế của hoạt động cho thuê tài chính

1.2.1 Lợi ích

Cho thuê tài chính không chỉ là một giao dịch tài chính giữa các doanh nghiệp

mà còn là một yếu tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Các lợi ích mà hoạt động này mang lại không chỉ giới hạn ở cấp doanh nghiệp mà còn lan tỏa

và ảnh hưởng tích cực đến cả quốc gia

12

Trang 12

Một Cống Hiến Quan Trọng Về Vốn Dau Tư: Cho thuê tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tê Với đặc điểm có mức độ rủi

TO thấp và phạm vi tài trợ rộng lớn, nghiệp vụ này trở thành một kênh thuận tiện và hấp dẫn cho các nhà đầu tư Đặc biệt là với sự xuất hiện của các công ty cho thuê tài

chính đa quốc gia, hoạt động này không chỉ là nguồn cung vốn quan trọng mà còn giúp nâng cao uy tín và hình ảnh của quốc gia trên thị trường quốc tế

Thúc Đây Đôi Mới Công Nghệ và Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật: Một ảnh hưởng tích cực của cho thuê tài chính là sự thúc đây đổi mới công nghệ và tiễn bộ khoa học kỹ thuật Trong những quốc gia có nền sản xuất lạc hậu, hoạt động này đóng vai trò như một đòn bây, khuyến khích các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị tiên tiến Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn đóng góp vào việc nâng cao trình độ công nghệ toàn cục Tuy nhiên, để đảm bảo sự bền vững, cần có biện pháp kiểm soát và quản lý chặt chế để ngăn chặn tình trạng đầu tư vào máy móc

và thiết bị lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí nguồn ngoại tệ

Thay đổi và hành động cần thiết: Tuy những lợi ích trên là rõ ràng, nhưng cũng cần đặc biệt chủ ý đến các thách thức mà có thê phát sinh Điều này bao gồm việc xem xét và áp dụng các biện pháp kiểm soát hợp lý để đảm bảo rằng quá trình đầu tư

và phát triển không gây hậu quả tiêu cực cho môi trường và nền kinh tế

Đối với người cho thuê:

An Toàn và kiểm soát: Cho thuê tài chính là một biện pháp tài trợ tín dụng trung và đài hạn mà người cho thuê đánh giá là an toàn hơn so với các hình thức tài trợ khác Với quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về người cho thuê, họ giữ quyền kiểm soát cao và có thê thu hồi tài sản khi có rủi ro, đảm bảo an toàn và tuân thủ theo quy

định của pháp luật

Quản lý năng xuất và kiểm soát rủi ro: Người cho thuê không chỉ giữ quyền kiểm tra định ky va kiểm tra đột xuất tài sản, mà còn có khả năng theo dõi việc sử

dung tai san dé dam bao rang chúng được sử dụng đúng mục đích và tạo ra lợi nhuận

thanh toán tiền thuê Điều này tăng cường quản lý năng suất và giảm rủi ro liên quan

đến việc cho thuê tài chính

Đối Với Người Đi Thuê:

Nâng cao khả năng sản xuất: Cho thuê tài chính giúp người đi thuê gia tăng

năng lực sản xuất, đặc biệt trong những điều kiện hạn chế về nguồn vốn đầu tư Điều

13

Trang 13

nay có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi khó khăn về

nguồn vốn thường là một thách thức lớn

Tránh hạn chế vay vốn: Các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp không có điều kiện vay vốn từ các tổ chức tài chính tín dụng khác, vẫn có thê nhận được tài trợ thông qua tín dụng thuê mua tài chính Nhờ tính an toàn tương đối và khả năng kiêm soát trực tiếp, người đi thuê có cơ hội nhận tài trợ mà không phải cán trở bởi các yêu cầu về tài sản thé chap

Hiện đại hóa sản xuất và tăng cường cạnh tranh, công nghệ: Cho thuê tài chính

là chia khóa cho doanh nghiệp hiện đại hóa sản xuất, theo kịp tốc độ phát triển của

công nghệ mới Nó giúp người đi thuê có kha nang sử dụng và áp dụng công nghệ tiên tiễn mà không phải mắc kẹt trong vấn đề ứ đọng vốn trong tài sản cô định

Thuế và quản lý chỉ phí: Thuê tài chính cho phép doanh nghiệp tạm thời hoãn thuế, giúp giảm áp lực tài chính trong giai đoạn triên khai dự án đầu tư Chi phí thuê

có thể được đưa vào chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận và tương ứng là giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển

Tâm Quốc Tế và Hút Vốn Nước Ngoài: Thuê tài chính có thê giúp doanh nghiệp thu hút vốn nước ngoài thông qua các công ty cho thuê tài chính quốc tế, mở rộng cơ hội tài trợ và quản lý nguồn vốn đa dạng từ các thị trường quốc tế

1.2.2 Hạn chế

Đối mặt với phí tài trợ cao: Một trong những thách thức đáng chú ý của cho thuê tài chính là phí tài trợ thường cao hơn lãi suất vay ngân hàng Trong khi doanh nghiệp mong đợi sự linh hoạt từ hình thức này, nhưng việc phải chấp nhận chi phí cao

có thê tạo ra áp lực tài chính không mong muốn Điều này đặt ra câu hỏi về tính hiệu quả và lợi ích thực sự mà doanh nghiệp có thê đạt được từ quyết định cho thuê tài chính

Thiếu chiết khấu và ưu đãi: Nhiều doanh nghiệp khi lựa chọn cho thuê tài chính phải đối mặt với việc không được hưởng khoản chiết khẩu hoặc giảm giá như khi mua bằng tiền mặt Điều này làm mắt đi một phần quan trọng của ưu đãi mà những giao dịch mua bằng tiền mặt thường đem lại Việc này có thê làm suy giảm sự hấp dẫn của cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong những tình huồng cần tôi ưu hoa chi phi

14

Trang 14

Ký quỹ và chỉ phí tăng thêm: Trong một số hợp đồng thuê tài chính, việc thêm vào khoản ký quỹ hoặc ký cược nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng có thê

làm tăng thêm chi phí cho thuê Điều này đặt ra van đề về sự minh bạch và công bằng

trong việc áp dụng các khoản phí này Trong một số trường hợp, khoản ký cược có thê không được tính vào lãi tiền gửi, làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp Giải pháp và quản lý chỉ phí: Để vượt qua những thách thức trên, doanh nghiệp

có thể cần xem xét và so sánh kỹ lưỡng các điều khoản và điều kiện trong các hợp

đồng cho thuê tài chính Điều này giúp họ chọn lựa những giao địch có chi phi hop ly

và có ưu đãi tốt nhất Đồng thời, việc đàm phán và đặt ra những điều kiện rõ rảng về

chi phí từ đầu có thể giúp doanh nghiệp tránh được những chi phí không mong muốn

và tối ưu hóa lợi ích từ cho thuê tài chính

1.3 Các hình thức thuê tài chính và các loại hợp đồng cho thuê tài chính

1.3.1 Hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ

Hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ (còn được gọi là Operating Lease) là một loại hợp đồng cho thuê tài chính trong đó bên cho thuê (người cho thuê) chịu trách nhiệm về chủ sở hữu và bảo hiểm tài sản Trong trường hợp này, người thuê (khách hàng) sử dụng tài sản mà không có ý định mua lại nó sau thời gian thuê

Các đặc điểm chính của hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ bao gồm:

* Thời hạn ngắn hạn: Thời hạn thuê thường ngăn hạn hơn so với tuổi thọ kỳ

vọng của tài sản Người thuê không chịu trách nhiệm về giá trị còn lại của tài

sản sau kỳ hạn thuê

* Không chịu trách nhiệm về giá trị còn lại: Trong trường hợp này, người thuê

không phải lo lắng về giá trị còn lại của tài sản sau thời gian thuê Sau khi kỳ hạn hợp đồng kết thúc, người thuê có thể chọn trả lại tài sản, gia hạn hợp đồng hoặc mua tài sản với giá có định

* Chủ sở hữu là người cho thuê: Trong suốt thời gian thuê, người cho thuê giữ

quyền sở hữu chính thức của tài sản Người thuê chỉ có quyền sử dụng tai san theo thỏa thuận trong hợp đồng

Y Bao tri va bao hiém: Người cho thuê thường chịu trách nhiệm về bảo trì và bảo

hiểm tài sản trong suốt thời gian thuê

Hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ thường được sử dụng cho các loại tài sản

có tuôi thọ ngắn, nhanh chóng lạc hậu hoặc dễ bị lỗi thời Điều này giúp người thuê tránh rủi ro về giảm giá trị của tài sản sau thời gian sử dụng

15

Trang 15

1.3.2 Hợp đồng cho thuê hoàn trả từng phan

Hop dong cho thué hoan tra timg phan, hay con duoc goi la Financial Lease hoac Capital Lease, là một loại hợp đồng cho thuê tài chính khác trong lĩnh vực tài chính Trong hợp đồng này, người thuê (khách hàng) thường có ý định mua lại tài sản sau thời gian thuê với một giá giảm giá đã được đặt trước

Các đặc điểm chính của hợp đồng cho thuê hoàn trả từng phần bao gồm:

* Thời hạn dài hạn: Thường có thời hạn dài hơn so với hợp đồng cho thuê hoàn trả toàn bộ Thời gian thuê có thê bằng hoặc hơn tuổi thọ kỳ vọng của tài sản

* Người thuê có quyền mua tài sản: Trong hợp đồng này, người thuê thường có

quyền mua lại tài sản sau kỳ hạn thuê với một giá đã định trước Giá mua lại thường là một phân nhỏ so với giá trị thị trường của tài sản

vx Chịu trách nhiệm về giá trị còn lại: Trong quá trình thuê, người thuê chịu trách

nhiệm về giá trị còn lại của tài sản Điều này có nghĩa là họ phải gánh chịu rủi

ro giảm giá trị của tài sản khi sử dụng

* Chủ sở hữu có thé là người thuê sau kỳ hạn thuê: Trong một số trường hợp,

người cho thuê có thê chấp nhận chuyên quyền sở hữu cho người thuê sau khi hợp đồng kết thúc nếu người thuê quyết định mua tài sản

Hợp đồng cho thuê hoàn trả từng phần thường được ưa chuộng khi người thuê muốn sử dụng tài sản trong thời gian đài và có ý định mua lại nó sau thời gian thuê

1.3.3 Hợp đồng cho thuê tài trợ trực tiếp

Hợp đồng cho thuê tài trợ trực tiếp, hay còn gọi là Direct Financing Lease, là một loại hợp đồng cho thuê tài chính trong đó người cho thuê (tô chức tài trợ) cung cấp nguồn vốn trực tiếp để mua tài sản cho người thuê Theo đó, người thuê nhận được sự sử dụng tài sản và thường có quyền mua lại nó sau thời gian thuê với một giá

đã định trước

Các đặc điểm chính của hợp đồng cho thuê tài trợ trực tiếp bao gồm:

* Người cho thuê là tổ chức tài trợ: Trong trường hợp này, người cho thuê không nhất thiết phải là chủ sở hữu trực tiếp của tài sản Thay vào đó, họ cung cấp nguồn vốn đề mua tài sản cho người thuê

*ˆ Người thuê có quyền mua lại tài sản: Thông thường, người thuê có quyền mua lại tài sản sau thời gian thuê với một giá đã định trước Cá này thường là một

phân nhỏ so với giá trị thị trường của tài sản

16

Trang 16

v

v

Người thuê chịu trách nhiệm về bảo trì và bảo hiểm: Trong một số trường hợp, người thuê có trách nhiệm về bảo trì và bảo hiểm tài sản trong suốt thời gian thuê

Thời hạn có thê dài hạn: Hợp đồng này có thê có thời hạn dài hạn, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa người cho thuê và người thuê

Hợp đồng cho thuê tài trợ trực tiếp là một cách đề người thuê có được tải sản

mà họ cần mà không phải trực tiếp mua nó Điều này giúp họ quản lý nguồn vốn và tận dụng các lợi ích của việc sử dụng tài sản mà không phải chịu toàn bộ chi phi mua

săm tử nguôn vôn tự có

1.3.4 Hợp đồng cho thuê liên kết

Hợp đồng cho thuê liên kết, hay còn gọi là Sale and Leaseback, là một đạng hợp đồng cho thuê tài chính trong đó một tổ chức bán tài sản mà họ sở hữu cho một

đối tác tài chính và ngay sau đó thuê lại tài sản đó từ đối tác Mục đích chính của hợp

đồng cho thuê liên kết thường là để huy động vốn từ tài sản sở hữu và đồng thời duy trì quyền sử dụng tài sản đó thông qua việc thuê lại

Các đặc điểm chính của hợp đồng cho thuê liên kết bao gồm:

v

v

Bán và thuê lại (Sale and Leaseback): Tô chức sở hữu bán tài sản của mình cho đối tác tài chính và ngay sau đó thuê lại tài sản đó từ đối tác

Huy động vốn: Hợp đồng cho thuê liên kết giúp tô chức có thê huy động vốn

từ tài sản mà họ đã sở hữu Việc bán tài sản giúp họ nhận được số tiền mặt và sau đó họ có thể sử dụng số tiền này cho các mục đích khác

Duy trì sử dụng tài sản: Ngay sau khi bán tài sản, tô chức vẫn duy trì quyền sử dung tai san đó thông qua việc thuê lại từ đối tác tài chính Điều này giúp họ

tiếp tục sử dụng tài sản dé phục vụ hoạt động kinh doanh mà không cần phải mua lại

Thời hạn thuê có thể linh hoạt: Thời hạn thuê trong hợp đồng cho thuê liên kết

có thê linh hoạt và được thỏa thuận giữa các bên, tùy thuộc vào thỏa thuận cụ

thê

Hợp đồng cho thuê liên kết là một cách hữu ích đề tô chức có thể chuyển đổi

tài sản đã sở hữu thành nguồn vốn mà họ có thê sử dụng cho các mục đích khác, đồng

thời vẫn duy trì quyền sử dụng tài sản đó thông qua việc thuê lại

17

Trang 17

1.3.5 Hop dong cho thué bac cau

Hợp đồng cho thuê bắc cầu là một biện pháp đặc biệt và sáng tạo trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, xuất phát từ thực tế rằng các công ty cho thuê tài chính thường gặp hạn chế về nguồn vốn, khiến cho khả năng tự tài trợ cho khách hàng trở

nên hạn chế Hình thức này không chỉ mở rộng khả năng tài trợ mà còn tạo ra cơ hội

phát triển mạnh mẽ ngoài giới hạn nguồn vốn truyền thông của họ

Đặc Điểm Nồi Bật:

Giới Hạn Về Nguồn Vốn: Hợp đồng cho thuê bắc cầu được tạo ra để đối mặt với thách thức chính là giới hạn về nguồn vốn của các công ty cho thuê tài chính Trong bối cảnh không đủ khả năng tự tài trợ cho khách hàng, hình thức này mở ra một con đường mới, mở rộng khả năng tài trợ đáng kể

Áp Dụng Cho Khoán Thuê Có Giá Trị Lớn: Hợp đồng cho thuê bắc cầu thường được áp dụng vào những khoản thuê có giá trị rất lớn Điều này có thê là những dự án quy mô lớn, nơi khối lượng tài trợ cần phải đáp ứng một mức độ cao đề

thực hiện

Vay Vốn đề Mua Tài Sản Cho Thuê: Công ty cho thuê tài chính thực hiện việc vay von dé mua tai san cần thiết cho quá trình cho thuê Trong quá trình này, tài sản chính là vật thế chấp cho khoản vay, cùng với quyền sở hữu của công ty đối với tài

sản được cho thuê Điều này tạo ra một mô hình tài trợ linh hoạt và bền vững

Ưu Tiên Thanh Toán Cho Khoản Vay: Quy trình thanh toán tiền thuê được ưu tiên cho những khoản vay đã được thực hiện trước Chỉ khi những khoản vay này được thanh toán đầy đủ, công ty cho thuê mới nhận thanh toán từ người thuê Điều này giúp bảo vệ quyền lợi và tài chính của công ty cho thuê tài chính, tạo ra sự cân nhắc chiến lược trong quản lý tài trợ

Ưu Điễm va Tầm Quan Trọng Trong Phát Triển Doanh Nghiệp:

Phát Triển Mở Rộng Nguồn Vốn: Hợp đồng cho thuê bắc cầu không chỉ giúp công ty cho thuê tài chính vượt qua giới hạn về nguồn vốn mà còn tạo ra cơ hội mở rộng và phát triển doanh nghiệp Sự linh hoạt trong tài trợ giúp họ đáp ứng những dự

án lớn và chiến lược phát triển đài hạn

Quản Lý Rủi Ro: Với việc quản lý tài sản làm vật thê chấp, công ty cho thuê không chí tận dụng tài sản cho thuê mà còn kiểm soát rủi ro tài chính một cách hiệu quả Điều này giúp duy trì ôn định trong quá trình hoạt động kinh doanh

18

Trang 18

cho thuê tài chính vượt qua hạn chế về nguồn vốn, mở rộng quy mô và phát triển bền vững Sự kết hợp giữa tài trợ và quản lý rủi ro tạo nên một mô hình tài chính linh hoạt, đóng góp tích cực vào sự phôn thịnh của doanh nghiệp trong thị trường ngày nay

1.3.6 Hợp đồng bán và tái thuê

Trong quá trình phát triển kinh doanh, việc quản lý vốn và tài sản là một phần quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Trong bối cảnh này, hợp đồng bán và tái thuê nỗi lên như một giải pháp linh hoạt, giúp doanh nghiệp không chỉ tăng

cường nguồn vốn mà còn duy trì được sự linh hoạt trong việc sử dụng tài sản dé phuc

vu san xuat kinh doanh

Đầu tiên, hợp đồng này đặc trưng bởi việc bên thuê bán tài sản hợp pháp của mình cho công ty cho thuê tài chính Điều này mang lại nguồn thu nhập ngay lập tức

và giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, bằng cách này, doanh nghiệp có thê giải phóng vốn đầu tư cho những dự án chiến lược khác, tăng cường sức mạnh cạnh tranh trong ngành

Sau đó, bên thuê tiếp tục thuê lại tài sản từ công ty cho thuê tài chính Điều này không chỉ giúp họ duy trì quyền sử đụng tài sản mà còn giữ cho hoạt động sản xuất

kinh đoanh diễn ra liên tục Sự lĩnh hoạt trong việc sử dụng tài sản là chìa khóa quan

trong dé dam bảo rằng doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình sản xuất, giữ cho sản lượng và chất lượng sản phâm ôn định

Loại hợp đồng thuê mua này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì được vốn

kinh doanh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng và phát triển Nó là một cầu nối giữa việc thu hồi vốn từ tài sản hiện có và việc duy trì sự én định trong quá trình sản xuất Điều này không chỉ mang lại lợi ích tài chính mà còn củng cô vị thế

của doanh nghiệp trên thị trường

Tóm lại, hợp đồng bán và tái thuê là một công cụ quan trọng trong chiến lược quản lý tài chính và tài sản của doanh nghiệp Nó mở ra cơ hội mới và giúp doanh nghiệp tỏa sáng trong sự cạnh tranh, đồng thời đảm bảo rằng quá trình sản xuất kinh

doanh điển ra một cách liên tục và hiệu quả

1.3.7 Hợp đồng cho thuê giáp lưng

Trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý tài sản, hợp đồng cho thuê giáp lưng nỗi bật như một công cụ quan trọng giúp tối ưu hóa quản lý và chuyền giao nghĩa vụ một

19

Trang 19

cách hiệu quả giữa các bên liên quan Điêu này mở ra một hướng tiêp cận mới trong quản lý hợp đồng, tạo ra môi trường kinh doanh linh hoạt và bền vững

Hợp đồng này đặc trưng bởi việc chuyền giao nghĩa vụ thực hiện hợp đồng từ người thuê thứ nhất sang người thuê thứ hai, được người cho thuê chấp nhận Điều này tạo ra sự linh hoạt đáng kể trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản Khi hợp

đồng được ký kết và có hiệu lực, toàn bộ trách nhiệm, quyền lợi và tài sản liên quan

sẽ được chuyên giao một cách minh bạch và rõ ràng từ người thuê thứ nhất sang người thuê thứ hai

Một trong những lợi ích lớn của hợp đồng này là tạo ra sự thuận lợi trong việc quản lý tài sản Người thuê thứ hai không chỉ đảm nhận nghĩa vụ của người thuê thứ

nhất mà còn có cơ hội tối ưu hóa và tận dụng tài sản theo cách phù hợp với chiến lược

kinh doanh của mình Điều này mang lại không gian cho sự sáng tạo và phát triên, giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt với biến động của thị trường

Mặt khác, người cho thuê cũng được hưởng lợi từ việc chuyền giao này bằng cách giảm bớt gánh nặng về quản lý và duy trì tài sản Họ có thê tập trung vào những khía cạnh chiến lược và phát triển dài hạn hơn mà không phải lo lắng về những vấn đề hàng ngày liên quan đến tài sản đã được cho thuê

Tóm lại, hợp đồng cho thuê giáp lưng không chỉ là một công cụ quản lý hiệu quả mà còn là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và tập trung vào những

yếu tô quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh Sự chuyển giao nghĩa vụ được thực hiện một cách minh bạch và có tổ chức, đóng góp tích cực vào sự phát triển và bền

vững của doanh nghiệp trong thời đại ngày nay

1.3.8 Hợp đồng cho thuê trả góp

Trong bồi cảnh nền kinh tế hiện đại, hình thức kinh doanh và quản lý tài chính ngày càng đa dạng, và hợp đồng cho thuê trả góp là một trong những phương thức

linh hoạt đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Mặc dù chia sẻ một số đặc điểm với hợp

đồng thuê tài chính, nhưng loại hợp đồng này lại mang đến những đặc trưng riêng biệt

và độ linh hoạt cao hơn trong quá trình sử dụng tài sản

Trong hợp đồng cho thuê trả góp, phí thường cao hơn một chút so với các loại hợp đồng thuê mua khác Điều này có thê được lý giải bằng việc đồng ý trả giá cao

hơn đề có được sự linh hoạt và quyền lợi đặc biệt trong quá trỉnh sử dụng tài sản Sự

khác biệt cơ bản giữa hợp đồng trả góp và các hợp đồng thuê mua khác là quyền sở

20

Trang 20

hữu tài sản được chuyển giao ngay cho người mua khi quan hệ mua trả góp có hiệu

lực

Nghiệp vụ cho thuê tài chính, trong bối cảnh này, trở thành một nghiệp vụ tai trợ tín đụng trung dài hạn, được thực hiện thông qua việc kết hợp tài sản vào quá trình cấp tín dụng Khác biệt với hoạt động ngân hàng, Công ty Cho thuê tài chính không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn phải mua tài sản để giao lại cho đoanh nghiệp thuê Điều này đặt ra yêu cầu cao về việc xác định chính xác giá trị tài sản, đảm bảo

sự minh bạch và công bằng trong quá trình giao dịch

Sự chuyên giao quyền sở hữu ngay khi hợp đồng trả góp có hiệu lực là một điểm quan trọng, mang lại cho doanh nghiệp sự linh hoạt và tự do trong việc quản lý

và sử dụng tài sản Đồng thời, việc đồng thuận trả phí cao hơn cũng là một cách để

đánh đổi giữa quyền lợi và chi phí, tạo nên một mô hình kinh doanh có tính cạnh tranh và hiệu quả

Tổng kết, hợp đồng cho thuê trả góp không chỉ là một công cu quan ly tai

chính mà còn là một chiến lược linh hoạt trong việc sử dụng tài sản Sự chuyên giao

quyền sở hữu ngay lập tức và chi phi đặc biệt làm cho loại hợp đồng này trở thành lựa

chọn hấp dẫn, đặc biệt đối với doanh nghiệp muốn đảm bảo sự linh hoạt và kiểm soát

trong quá trình phát triển

1.4 Định giá tài sản

Quản lý Tài Sản Cho Thuê:

Định Giá và Chiến Lược Kinh Doanh: Đối với các công ty cho thuê tài chính,

việc định giá tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa lợi ích cho cả người

thuê và chính doanh nghiệp Một định giá tài sản chính xác mang lại nhiều lợi ích, từ

việc hạn chế rủi ro đến phát triển nghiệp vụ tư vấn và lôi kéo khách hàng

Hạn chế rủi ro: Khi công ty cho thuê tài chính định giá đúng giá trị tài sản, họ giảm thiêu rủi ro liên quan đến việc nhà cung ứng và người thuê có thê tăng giá một cách không đồng thuận Ngược lại, người thuê cũng hưởng lợi khi không phải chịu bat ky bat loi nao do gia tài sản tăng đột ngột

Phát triển nghiệp vụ tư vấn: Công tác định giá tốt mở ra cơ hội cho công ty cho thuê tài chính thực hiện nghiệp vụ tư vấn, giúp khách hàng lựa chọn tài sản với giá trị thực tế Việc này không chỉ tăng uy tín của doanh nghiệp mà còn có thê tạo nguồn thu

nhập từ dịch vụ tư vấn

21

Trang 21

Lôi kéo khách hàng: Với định giá chính xác, công ty cho thuê tạo ra lợi thế cạnh tranh, cung cấp dịch vụ chất lượng cao và thu hút khách hàng mới, đồng thời duy trì mỗi quan hệ với khách hàng hiện tại

Nghiệp vụ định giá không chỉ quan trọng mà còn là bước không thể thiếu trong quy trình kinh doanh Đề thực hiện tốt công tác định giá tài sản, đòi hỏi những yếu tô như xác định chính xác các bộ phận cấu thành giá cả, nâng cao năng lực cán bộ nghiệp vu, và tìm kiếm thông tin đa dạng từ các nhà cung cấp và mạng lưới

1.5 Một số phương pháp tính tiền thuê căn bản

Trong lĩnh vực cho thuê, việc xây dựng một chiến lược tính tiền thuê chặt chế

không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn tạo ra sự lình hoạt cho khách hàng Dưới đây là một số phương pháp tính tiền thuê phổ biến và ưu điểm của từng phương pháp:

Trả Tiền Thuê Vào Đầu (Cuối) Mỗi Kỳ, Số Tiền Bằng Nhau:

Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp khi áp dụng mức phí cô định Người đi

thuê có thê dé đàng dự toán chị phí và lên kế hoạch thu chỉ doanh nghiệp một cách chủ động

Lợi ích: Sự dự đoán được chi phí giúp người đi thuê tô chức tài chính một cách hiệu quả, từ đó tôi ưu hóa quản lý kinh doanh

Trả Tiền Thuê Giảm Tuyến Tính, Thu Đầu (Cuối) Kỳ:

Ưu điểm: Hiệu quả trong việc giảm rủi ro đối với các dự án có độ rủi ro cao Phương pháp này phản ánh thực tế thu hồi vốn nhanh, giảm áp lực tài chính cho người

đi thuê

Lợi ích: Tăng sự linh hoạt cho doanh nghiệp và giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu của dự án

Trả Tiền Thuê Tăng Tuyến Tính, Thu Đầu (Cuối) Kỳ:

Ưu điểm: Phù hợp với khách hàng có uy tín tín dụng cao, giúp tạo điều kiện

thuận lợi cho khách hàng trong giai đoạn đầu thực hiện dự án khi doanh thu chưa cao

Lợi ích: Gia tăng khả năng thu hút khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu đải

Trả Tiền Thuê Đầu (Cuối) Kỳ Với Số Vốn Gốc Bằng Nhau:

22

Trang 22

khách hàng Sự kết hợp linh hoạt giữa chiến lược tính tiền thuê và nhu cầu cụ thể của

khách hàng sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong ngành cho thuê đa dạng và đầy thách thức

23

Trang 23

CHUONG II: NGHIEP VU CHO THUE TAI CHINH TAI MSB

2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, hay còn được biết đến với tên gọi Maritime Bank và viết tắt là MSB, là một trong những ngân hàng thương mại cô phần hàng đầu tại Việt Nam Được thành lập vào ngày 12/07/1991, MSB co tru sở chính tại

số 54A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội

v Ngày 12/08/2015: Sáp nhập chính thức vào Maritime Bank, nâng tổng số vốn

điều lệ và giá trị tài sản lên mức ấn tượng

` Năm 2018: MSB tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào dịch vụ ngân hàng điện tử, chuyển đối toàn diện từ nhận diện thương hiệu đến phương thức

làm việc

* Năm 2022: Nâng tổng giá trị tài sản lên 203.665 tỷ đồng và tông số vốn điều lệ lên 15.275 tỷ đồng

Quy Mô và Số Liệu Năm 2022:

Tính đến năm 2022, MSB co tong giá trị tài sản là 203.665 tỷ đồng và số vốn điều

24

Trang 24

Trong khi đó, đối với khách hàng doanh nghiệp, MSB cung cấp giải pháp ngành, dịch

vụ tin dụng, quản lý dòng tiền, và nhiều địch vụ khác

Chất Lượng Dịch Vụ và Tiện Ích Đặc Biệt:

+ MSB tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào dịch vụ ngân hàng điện

tử, mang lại trải nghiệm thuận lợi và hiện đại cho khách hàng

+ Dịch vụ tài trợ thương mại, quản lý tài khoản tập trung, và các sản phẩm tiết

kiệm có lãi suất cao là những điểm mạnh của MSB

+ MSB còn cung cấp nhiều dịch vụ bảo hiểm đa đạng, từ bảo hiểm ô tô đến bảo hiểm sức khỏe và du lịch, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu bảo vệ của khách hàng

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) không chỉ là một ngân hàng lâu

đài với lịch sử hình thành và phát triển ấn tượng, mà còn là địa chỉ tin cậy cho hàng

triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên khắp Việt Nam Với sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ, cùng với cam kết chất lượng và tiện ích, MSB tiếp tục đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam

2.2 Tình hình hoạt động tại MSB

2.2.1 Tình hình cho thuê của MSB

Đến thời điểm 31/12/2022 công ty Cho thuê tài chính MSB đang quản lý trên dưới

650 dự án thuê tài chính của trên dưới 430 khách hàng với dư nợ trên 334 tỷ đồng

Phân chia dư nợ theo loại hình doanh nghiệp thể hiện ở biểu đồ 2.1 như sau:

Doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH, Cổ phần

& Doanh nghiệp tư nhân

# DN có vốn đầu tư nước ngoài

§ Khác

25

Trang 25

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ theo nền kinh tế

Qua phân tích những con số và thị trường của MSB, chúng ta có cái nhìn rõ hơn về đối tượng khách hàng cũng như vị thế cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực cho thuê tài chính Khách hàng của MSB được mô tả là đa dạng, chủ yếu là các công

ty TNHH và công ty cỗ phần, phản ánh một phố khách hàng đa dạng từ vừa đến nhỏ Điều này làm tăng tính linh hoạt và độ phong phú trong việc cung cấp địch vụ cho thuê tài chính

Một điểm đáng chú ý là công ty Cho thuê tài chính MSB tập trung vào doanh nghiệp tư nhân, và dường như có một số lượng không nhỏ doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ này Mặc dù theo quy định, MSB không được phép cho thuê đối với cá nhân, tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò quan trọng với khoảng 17% trong tổng số khách hàng, chứng minh rằng nhu cầu từ đối tượng này không phải

là không đáng kẻ

Tính độc đáo của MSB cũng được thể hiện qua việc chiếm trên 42% tổng dư

nợ Cho thuê tài chính trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 31/12/2021 Điều này là một

kết quả đáng kẻ, đặc biệt khi so sánh với các đối thủ khác trong lĩnh vực Mặc dù ra

đời sau nhưng MSB đã đạt được tốc độ tăng trưởng hàng năm đáng kể, điều này có thê thấy rõ từ các con số trong Bảng 2

Nhìn chung, sự đa đạng trong đối tượng khách hàng và hiệu suất tích cực của

MSB trong lĩnh vực Cho thuê tài chính tạo nên một vị thế cạnh tranh mạnh mẽ và

triển vọng tốt cho tương lai của công ty trong thị trường này

Bảng 2.1: Kết quả cho thuê tại MSB qua các năm

Don vi tinh: Ty VND

Trang 26

Bang 2.1 thé hién két quả hoạt động cho thuê tài chính tại MSB trong giai đoạn từ

2020 đến 2023 Dưới đây là phân tích chỉ tiết về các chỉ số quan trọng:

Dư nợ tăng từ 23.777 tỷ VNĐ năm 2020 lên 78.836 ty VND nam 2021, tang 332%

Sự gia tăng này tiếp tục với 177.508 ty VND năm 2022 (tăng 225% so với năm 2021)

Dự kiến đư nợ sẽ tiếp tục tăng đến 334.210 tỷ VNĐ năm 2023, tang 188% so với năm

2022

27

Trang 27

Ty lệ nợ khẩu so với dư nợ giảm từ 24% năm 202] xuống 19% năm 2023

Tổng Kết:

MSB không chỉ duy trì mà còn gia tăng doanh số thuê và đư nợ mỗi năm, thê hiện sự tăng trưởng ồn định trong lĩnh vực cho thuê tài chính Tuy nhiên, cần chú ý đến việc giảm tỷ lệ nợ khâu trong tỷ lệ đư nợ, có thê là một chỉ số đáng chú ý cho việc quản lý rủi ro trong tương lai Dựa trên xu hướng tích cực, MSB có tiềm năng tiếp tục đóng gop lớn cho thị trường cho thuê tài chính trong thời gian tới

Bảng 2.2: Tình hình tiếp xúc khách hàng và giải quyết dự án qua các năm

Bang 2.2 thẻ hiện tình hình tiếp xúc khách hàng và giải quyết dự án của công

ty Cho thuê tài chính MSB trong giai đoạn từ 2020 đến 2022 Dưới đây là phân tích

chỉ tiết:

Tổng Số Khách Hàng Đã Tiếp Xúc:

Tổng số khách hàng đã tiếp xúc tăng từ 428 năm 2020 lên 671 năm 2021, tăng 57%

Đặc biệt, giai đoạn 2021-2022, tăng mạnh lên 1,332 khách hàng, tăng 999%

28

Trang 28

Phan tich chi tiét:

* Nhà cung ứng: Tăng từ 63 lên 106 (68%), và tiếp tục tăng lên 150 (42% so với

nam 2021)

* Nước ngoài: Tăng từ 14 lên 30 (114%), nhưng tăng ít so với các yếu tố khác,

chỉ đạt 32 (7% so với năm 2021)

* Khách hàng có nhu cầu thuế: Tăng từ 365 lên 565 (55%), và năm 2022, số

lượng này tăng mạnh lên 1,200 (112% so với năm 2021)

Tổng Số Khách Hàng Đã Thuê và Dự Án:

* Tổng số khách hàng đã thuê tăng đột ngột từ 76 năm 2020 lên 182 năm 2021

(tang 139%) Tuy nhiên, năm 2022 chỉ tăng thêm 20 khách hàng, đạt 202 (tăng 11% so với năm 2021)

* Tổng số dự án tăng từ 101 lên 220 (tăng 118%), và tiếp tục tăng lên 346 (tăng 57% so voi nam 2021)

So Sánh và Tổng Kết:

* MSB đã đạt được sự gia tăng đáng kê trong việc tiếp xúc và thuê khách hàng,

đặc biệt là trong việc giải quyết dự án

*ˆ Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng trong việc tiếp xúc khách hàng nước ngoài không cao, nhưng sự tăng cường trong việc giữ và tăng cường mỗi quan hệ với nhà cung ứng và khách hàng trong nước là rất tích cực

*ˆ Giai đoạn từ 2021-2022 chứng kiến sự tăng trưởng ngoại lệ, thé hiện một sự

mở rộng mạnh mể trong quy mô hoạt động của MSH

Tổng cộng, sự gia tăng đáng kể trong việc tiếp xúc và giải quyết dự án thể hiện

sự phát triển ôn định và bền vững của công ty trong lĩnh vực cho thuê tài chính

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn tại MSB

Trong bối cảnh hoạt động tín dụng truyền thống của Ngân hàng đang nỗ lực giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống đưới 5% trên địa bản thành phố Hà Nội, Công ty Cho thuê tài chính MSB đang có một tình hình tương đối tích cực với tý lệ nợ quá hạn duy trì dưới mức 1% của tông dư nợ

Tôi muốn nhân mạnh rằng không có ý định so sánh con số của MSB với mức 5% của hệ thống Ngân hàng Thương mại Sự không đồng đều giữa thời gian hoạt động của hệ thông ngân hàng và MSB, cùng với sự đa dạng của các vụ án lớn tạo ra

nợ tồn đọng, khiến cho việc so sánh trở nên không công bằng MSB mới thành lập và

29

Trang 29

hoạt động được hơn 3 năm, nên con số dưới 1% của tong dư nợ là một thành tựu đáng

kẻ

Phân loại nợ quá hạn theo ngành nghè, được thể hiện rõ qua biểu đồ 3, là một phan quan trọng đề đánh giá rủi ro tại MSB Thông qua việc này, chúng ta có thê nhận biết các ngành nghề nào có xu hướng nợ quá hạn cao, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giải quyết

Tình hình tích cực của MSB trong việc duy trì mức nợ quá hạn ôn định thấp chắc chắn là kết quả của quy trình kiểm soát rủi ro và chính sách cho vay có hiệu suất cao Điều này thể hiện cam kết của MSB trong việc duy trì sự ôn định và bền vững, làm đồng hành cùng khách hàng trong mọi giai đoạn kinh doanh của họ

Biểu đồ 2.2: Nợ quá hạn theo ngành nghề

Thương mại - Dịch vụ I# Công nghiệp # Xây dựng &

Nếu nhìn vào tình hình nợ quá hạn tại MSB phân theo ngành nghè, chúng ta thấy sự tập trung lớn nhất đặc biệt vào cụm ngành xây dựng (chiếm 55,6%), tiếp theo là ngành Công nghiệp (16,7%) và Thương mại dịch vụ (27,6%) Điều này thể hiện rằng, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng đang phải đối mặt với thách thức nặng nè về vấn đề thanh toán Đặc điểm của ngành xây dựng, với việc quy trình thanh toán phải trải qua nhiều công đoạn nghiệm thu và các dự án kéo đài thời gian, đã đóng góp một phân lớn vào tỷ lệ nợ quá hạn trong ngành này

30

Ngày đăng: 11/02/2025, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alan C. Shapiro (1999), Quan trị tài chính quốc tế — Nhà xuất bản Thông kê — Biên dịch Bùi Lê Hà, Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Hồng Thu, Nguyễn Thị Kim Hương,Nguyễn Thị Dược, Bùi Thanh Tráng, Lê Xuân Nghĩa — Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Nguyễn Văn Tiến (2008), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê 3. Lê Phan Diệu Thảo (2015), Tài chính quốc tế, Phương Đông Khác
4. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2023) — Chiến lược &amp; Chính sách kinh doanh — Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. (Nhóm biên địch) Bùi Lê Hà, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Hồng Thu (2002), Giới thiệu về thị trường future và option — Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng—- Nhà xuất bản Thống kê Khác
7. Đỗ Thị Thu (2021), Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, Viện chiến lược và chính sách tài chính Khác
8. Richard Grant, David Gent (1987) - Asset Financial and Leasing handbook - Woodheed Faulkner Khác
9. Trầm Thị Xuân Hương, Hoàng Thị Minh Ngọc (2013), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
10. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
11. Phan Thị Cúc, Đoàn Văn Huy, Nguyễn Văn Kiên (2010), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thông Kê Khác
12. Nguyễn Văn Tiên (2018), Tài chính, tiền tệ, ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Khác
13. UB Academy (2023), Tim hiéu Tin dung thué mua la gi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Kết  quả  cho  thuê  tại  MSB  qua  các  năm - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại nh hàng hải việt nam   chi nhánh msb sài gòn
ng 2.1: Kết quả cho thuê tại MSB qua các năm (Trang 25)
Bảng  2.2:  Tình  hình tiếp  xúc  khách  hàng  và  giải  quyết  dự  án  qua  các  năm - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại nh hàng hải việt nam   chi nhánh msb sài gòn
ng 2.2: Tình hình tiếp xúc khách hàng và giải quyết dự án qua các năm (Trang 27)
Bảng  2.3:  Phân  tích  tỷ  số  tự  tài  trợ - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại nh hàng hải việt nam   chi nhánh msb sài gòn
ng 2.3: Phân tích tỷ số tự tài trợ (Trang 30)
Bảng  2.5:  Một  phần  kết  quả  điều  tra  nhóm  2 - Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ kế toán cho thuê tài chính tại nh hàng hải việt nam   chi nhánh msb sài gòn
ng 2.5: Một phần kết quả điều tra nhóm 2 (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm