Xác định cỡ mẫu khảo sát - Chương II: Xác định phương pháp lựa chon mau Chương III: Xác định phương pháp khảo sát Chương IV: Xây dựng bảng hỏi khảo sát Chương V: Tiến hành khảo sát Chươ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC GIAO THONG VAN TAI PHAN HIEU TAI TP HO CHI
MINH KHOA KINH TE
BAO CAO THAO LUAN DIEU TRA - DU BAO TRONG QHGTVT
Đề tài: Báo cáo khảo sát nhu cầu di lại của người dân phường Tăng Nhơn Phú B
Lớp: Quy hoạch và Quản lí GTVT đô thị K62
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn cô Nguyễn Thị Thanh Hương người đã
hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhóm hoàn thành bải báo cáo nảy Đề có
thể hoàn thành bài báo cáo môn một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gang cua
nhóm còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của cô , cô luôn là người nhiệt tình giúp đở tụi em
trong những lúc chúng em øặp khó khăn
Trong thời gian nhóm em được tham gia lớp học Quy hoạch giao thông vận tải đô thị do cô
phụ trách giảng dạy, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bô ích, tính thần học
tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu là hành trang để em
có thể vững bước sau này
Bộ môn quy hoạch gioa thông vận tải đô thị là một môn học thú vị, vô cùng bổ ích và giúp
em có thêm những kỳ năng mêm cân thiệt cho sau nảy, không những thê nó còn giúp em hiểu biết thêm về ngành em đã chọn Một lần nữa em xin cam on giảng viên bộ môn —-Cô Nguyễn Thị Thanh Hương đã giảng dạy tận tình, chỉ tiết để em có đủ kiên thức và vận dụng
chúng vào bài tập lớn này
Do chúng chưa có nhiều kinh nghiệm làm bải báo cáo cũng như những hạn chế về kiến
thức, trong bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khói những thiếu sót Rất mong nhận được
sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Lời cuối cùng, em xin kính chúc Cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc!
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2024
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dung
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
1 Nguyễn Thùy Dung Nguyễn Thị Như Mai
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Chương I Xác định cỡ mẫu khảo sát -
Chương II: Xác định phương pháp lựa chon mau
Chương III: Xác định phương pháp khảo sát
Chương IV: Xây dựng bảng hỏi khảo sát
Chương V: Tiến hành khảo sát
Chương VI: Thực hiện phân tích kết quả khảo sát (phân tích thống kê mô tả)
Trang 51 Đề tài khảo sát
Chương I Xác định cỡ mẫu khảo sát
Việc điêu tra được tiên hành qua việc nhóm điều tra nhóm nhân chuông cửa, và 7% người dân ra mở cửa nhưng lại không muôn điên khảon sát Với độ tin cậy 95% và mong muôn sai
số không quá 3% so với thực tê
Đề tính toán số lượng mẫu khảo sat can thiết thông qua những thông tin trên, nhóm sẽ sử dụng công thức tính kích thước mẫu cho tỷ lệ dân số Với các số liệu:
D6 tin cay: 95% => z = 1,96
p lả tỉ lệ không có kết quả => p = 5+7 =12%
Sai số mong muốn +3%
Chương II: Xác định phương pháp lựa chọn mẫu
1 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản:
Phương pháp chon mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phương pháp lựa chọn trong tổng
thê một cách ngẫu nhiên
Ví dụ khi ta muốn dự báo nhu cầu đi lại ở một khu vực nhỏ (phường tăng nhơn phú B)
Đầu tiên nhóm sẽ lập danh sách ngẫu nhiên của cư dân ở phường đó băng dữ liệu đã có sẵn,
và có danh sách của 400 người Sau đó, nhóm sẽ chọn mâungầu nhiên đơn giản với 20 người
để thực hiện khảo sát Sau khi thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu, chúng ta sẽ so sánh và đưa ra kết luận
Ưu điểm:
- Dề thực hiện, đơn giản trone việc chọn mẫu
- Tinh ngau nhiên cao
Nhược điểm:
- Mẫu được lấy sẽ không có được rõ ràng khi nhóm muốn lấy mẫu từ nhiều phân
lớp Vd như: tuôi tác, giới tính
- Sẽ cần nhiều thời gian và nguồn lực nêu dân số quá lớn
2 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:
Trang 6Khái niệm: là phương pháp chia tông thể thành các nhóm có độ thuần cao và chọn đại diện trong từng nhóm
Với việc thu thập đữ liệu về nhu cau đi lại của 400 người ở l khu vực nhỏ (phường tăng nhơn phú B) Nhóm xác định các tầng nghiên cứu và đã lập ra một mẫu gồm 5 nhóm tuôi
- Trẻ em (dưới 18 tuổi):
° Trẻ em thường có nhu cau sử dụng khâu trane khi tham ø1a các hoạt động
- Người trưởng thành (từ 18 tuôi trở lên):
° Người trưởng thành sử dụng khâu trang trong nhiều tinh huong, bao gồm di chuyên công cộng, làm việc, thăm viện trợ y tế, và khi tiếp xúc với những
người có triệu chứng bệnh truyền nhiễm
° Nhu cầu sử dụng khẩu trang có thể thay đôi dựa trên tình hình địa phương, loại bệnh truyền nhiễm đang hoành hành, và hướng dẫn từ cơ quan y tế
- Người cao tuôi (trên 65 tuổi):
° Người cao tuôi thường có nguy cơ cao hơn về các vân đề sức khỏe, bao sôm các bệnh ly co doc, tim mach va ho hap
° Nhu câu sử dụng khâu trang có thé tang trong các tình huông neuy cơ cao như khi điều trị y tế hoặc tiếp xúc với người khác, đặc biệt nếu họ có triệu chứng
bệnh truyền nhiễm
® Với việc dua vao trong bang khảo sát, nhóm sé bắt đầu điều tra với việc đi sặp 400
=> Với việc đưa vào trong bảng khảo sát, nhóm sẽ bắt đầu điều tra với việc đi gap 400 người đó, xem thử có bao nhiêu người chấp nhận tham gia, khảo sát và lựa chọn ngẫu nhiên tối đa 50 mẫu trong 5 nhóm ( nam, nữ, trẻ em, người trưởng thành và người cao tudi) , sau d6 phân tích, so sánh kết quả trước, trong va sau dịch, cuối cùng đưa ra kết
luận
Ưu điểm:
- Mẫu sẽ đại diện cho từng phân tầng, cho cái nhìn tổng quan hơn, tăng tính tin cậy của kết quả
- Giảm bớt thời gian và nguồn lực thay vì lây mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Nhược điểm:
- Cần thiết phải lập khung mẫu cho từng tầng và khó thực hiện
Đây là phương pháp lựa chọn ngầu nhiên các đôi tượng từ các nhóm có sẵn
Với nhóm em, khảo sát một phường có 5 khu phố, mỗi khu phố vẫn có 400 người.Nhóm sẽ chọn ra 200 người để thực hiện khảo sát vì thây rằng, nếu khảo sát hết 2000 người sẽ không
du nhân lực và thời gian Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên mỗi khu phô ra 40 người Đặt các
câu hỏi xoay quanh vấn đề biến đôi nhu câu theo giai doan (trước, trong và sau dịch), nhóm sẽ
có đữ liệu, sau đó phân tích và so sánh về thay đôi nhu cầucần tìm hiểu
Ưu điểm:
- Áp dụng cho phạm vị rộng lớn va có độ phân tán cao được
- Tính đại diện và tính chính xác cao, và chỉ phí thấp
Nhược điểm:
Trang 7- Yêu câu tông thê phải lớn, vì nêu có cùng cỡ mẫu thi tính đại diện và tính chính xác sé thap
hơn chọn mâu ngẫu nhiên đơn giản
4 Phương pháp chọn mẫu hệ thống:
Là phương pháp mà các đối tượng được lựa chọn theo khoảng cách thời gian,không gian hoặc thứ hạng băng nhau
Vẫn tiếp tục thực hiện với ví dụ về khu phố Để bắt đầu khảo sát, nhóm đã thu thập số liệu về
so nha cua 400 người ở khu pho đó, và đưa ra quyết định khảo sát bangcach khảo sát moi so nha chia het cho 10, vì vậy nhóm thu thập được 40 mâu Sau khi thuthập được dữ liệu về khâu trang thông qua bảng hỏi khảo sát, nhóm sẽ bắt đâu tông hợp,phân tích và cuỗi cùng van đưa ra kết quả về nhận định của mình về nhu cầu và thấy được sự ảnh hưởng của dịch đối với việc sử dụng khâu trang
Ưu điểm:
- Nhanh, dễ thực hiện
- Có tính đại điện và độ chính xác cao vì chọn đối tượng theo mục đích điều tra
Nhược điểm:
- Có thê dễ bị trùng lặp, vi thế làm thiếu tính đại diện
=> Sau khi phân tích cá 4 phương pháp chọn mẫu, nhóm đã đưa ra quyết định vềlựa chọn phương pháp chọn mẫu tôi ưu:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng là tối ưu nhất, và nhóm sẽ sử dụng
phương pháp này đề thực hiện khảo sát trực tuyến (online)
- Thứ nhất, nhóm có thể giam duoc tối đa thời gian va tiềm lực nhân sự để khảo sát nhu cầu cua dan so thay vi thu thập băng phương pháp chọn mẫu nøâu nhiên
- Thứ hai, số liệu có được khi thu thập đữ liệu trên Internet sẽ có thé tiếp cận đượcvới nhiều người Từ đó, việc phân loại nhu cau dan sô theo phân tâng sẽ cho nhómcó được cai nhin tong quan hơn, tính chính xác sẽ cao hơn
- Cuối cùng, mẫu được gửi đến sẽ rất đa dạng, nếu có trùng lặp cũng đễ dàng cómẫu thay thé
và vần có được tính đại diện cao
Trang 8CHƯƠNG II: Xác định phương pháp khảo sát
Là quan sát thực tiễn và phỏng vẫn gián tiếp băng Google Form được dựa trên
Phương pháp điều tra
Theo hình thức thu thập thông tin
|
Phan Quan sat | Phong van tich |
liệu Trực tiếp Gian tiép |
1.Khao sat trực tuyén bang các khảo sát bảng hỏi online:
Khảo sát trực tuyến (online survey) là một tập hợp các câu hói khảo sát được gửi đến đối tượng khảo sát và các thành viên của mẫu này có thê trả lời các câu hỏi qua Internet Đây là một trone những cách phô biến nhất dé thu thập dữ liệu
Nhóm đã có có thiết kế bảng hỏi: gồm 7-10 câu hỏi liên quan đến việc nhu cầu đi lại của người dân Các câu hỏi về tần suất đi lại , nhu cầu trong khoảng thời gian khảo sát và các câu hoi phân bậc cho từng đối tượng của cuộc khảo sát như trẻ em, người lớn, người già, Theo dõi quá trình thu thập đữ liệu từ khảo sát trực tuyên và quản lý kết quả thu thập Cuối củng sẽ phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả tỷ lệ, biêu đồ sự biến thiên nhu cầu một cách khách quan, đễ quan sát, đễ hiểu đối với mọi người
2 Khảo sát trực tiếp cá nhân bằng bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn là cách thụ thập thông tin thông qua cách thức hỏi — trả lời giữa
người phóng vận và người cung cấp thông tin theo một bảng hỏi được chuẩn bị từ trước,
người phóng vấn sẽ nêu các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, sau đó sẽ ghi nhận câu trả lời
vào phiếu điều tra
Khi áp dụng vào cuộc khảo sát của nhóm:
- Các đối tượng tượng sẽ là người đi đường, các hộ dân,
- Nhóm với nguồn lực 3 người, nhóm đi đến những điểm được chọn, với bộ câu hỏi là 10 câu
kế cả thông tin cá nhân thì thời gian điền là khoảng 5p-10p Sau đó tông kết và thống kê kết quả đạt được
Chương IV: Xây dựng bảng hỏi khảo sát
Trang 9Chương VI: Thực hiện phân tích kết quả khảo sát (phân tích thống kê mô tả)
Đề đạt mục tiêu của đề tai, chúng em đã làm mẫu khảo sát bao gồm 6 câu hỏi với những
tiêu chí phù hợp được đặt ra Mẫu khảo sát như sau: