TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHNVIỆN ĐÀO TẠO BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG ________________ Đặng Thanh Tú NHẬN THỨC CỦA ĐỌC GIẢ GEN Z VỀ HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
VIỆN ĐÀO TẠO BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
Đặng Thanh Tú
NHẬN THỨC CỦA ĐỌC GIẢ GEN Z VỀ HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ (TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG TẠI HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BÁO CHÍ
Khóa học: QH-2021-X-BC
HÀ NỘI, 2024
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
VIỆN ĐÀO TẠO BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG
_
Đặng Thanh Tú
NHẬN THỨC CỦA ĐỌC GIẢ GEN Z VỀ HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ (TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG TẠI HÀ NỘI)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH BÁO CHÍ
Khóa học: QH-2021-X-BC NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS.TS Bùi Chí Trung
HÀ NỘI, 2024
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể các thầy cô ViệnĐào tạo Báo chí và Truyền thông - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này Những nền tảng kiếnthức quý báu mà các thầy cô đã truyền đạt trong hơn 3 năm qua đã giúp tôi có một hệthống tri thức vững chắc để áp dụng vào việc nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Chí Trung đã cho tôinhững lời khuyên sâu sắc, gợi mở cho tôi hướng đi để triển khai đề tài Trong suốt quátrình triển khai, tôi không ngừng ngẫm nghĩ về những lời thầy chia sẻ và tài liệu thầycho Tôi kính chúc thầy luôn mạnh khỏe, bình an và tiếp tục gắn bó, truyền cảm hứng vớinghề
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên đã bỏ thời gian quý báu để tham gia khảo sát,cung cấp những dữ liệu quan trọng, góp phần hoàn thiện bài nghiên cứu
Bản thân tôi cũng rất biết ơn gia đình đã thấu hiểu và tạo điều kiện để tôi thực hiệnkhóa luận Những lời động viên từ gia đình, bạn bè đã tiếp thêm động lực để tôi vượt quamọi căng thẳng
Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn chính bản thân mình vì đã dũng cảm bước ra khỏivùng an toàn, vượt qua mọi thử thách để hoàn thành bài khóa luận Đây không chỉ là mộtcột mốc trong học tập mà còn là bài học lớn về sự trưởng thành và nỗ lực
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2024
Trang 4Khóa luận đã được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm khóa luận tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày 06/01/2025.
Chủ tịch Hội đồng
PGS.TS BÙI CHÍ TRUNG
Trang 5CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Bùi Chí Trung Các thông tin và số liệu mà tôi sử dụng trong khóa luận làtrung thực Các luận điểm, dữ liệu được trích dẫn đầy đủ hoặc đó là ý tưởng, kết quả tổnghợp của chính bản thân tôi
Tôi xin cam đoan những gì tôi vừa trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật nếusai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2024
Tác giả
Đặng Thanh Tú
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Tình hình nguyên cứu liên quan đến đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận
7 Bố cục khóa luận
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
1.1 Một số khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm về Gen Z
1.1.2 Khái niệm về báo điện tử
1.1.3 Khái niệm về quảng cáo
1.2 Mối quan hệ giữa quảng cáo với báo điện tử
1.2.1 Công chúng trên báo điện tử đối với các doanh nghiệp quảng cáo
1.2.1 Vai trò của quảng cáo đối với hoạt động kinh tế báo chí
1.3 Thực trạng hình thức quảng cáo trên báo điện tử hiện nay
1.3.1 Các hình thức quảng cáo trên báo điện tử
1.3.2 Quy trình đăng tải quảng cáo lên báo điện tử
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC CỦA GEN Z VỀ HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
2.1 Giới thiệu đối tượng khảo sát và phương pháp nghiên cứu:
Trang 72.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
2.2.3 Công cụ thu thập số liệu
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
2.3 Phân tích kết quả nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát về nhận thức của sinh viên lĩnh vực báo chí truyền thông về hình thức quảng cáo trên báo điện tử
2.3.2 Đánh giá chung và kết quả hạn chế
Tiểu kết chương 2:
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP DƯỚI GÓC NHÌN NGƯỜI TRẺ
3.1 Một số vấn đề đặt ra
3.2 Một số giải pháp
3.2.1 Tương tác với thế hệ số
3.2.2 Tăng trải nghiệm thị giác
3.3 Ý tưởng chương trình khách hàng thân thiết trên báo VnExpress
3.2.1 Đặt vấn đề
3.2.2 Tên ý tưởng
3.3.3 Mục tiêu ý tưởng
3.2.4 Đối tượng triển khai
3.2.5 Chức năng và cách thức hoạt động
3.2.6 Quyền lợi
3.2.7 Pháp lý
3.2.8 Hạn chế của ý tưởng
Tiểu kết chương 3:
KẾT LUẬN
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh các thế hệ gen X, gen Y và gen Z 10
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: So sánh doanh thu quảng cáo truyền thống và quảng cáo kỹ
thuật số tại Việt Nam từ 2017-2027 (Nguồn: Statista, 8/2023)
23
Biểu đồ 2.4: Mức độ truy cập báo điện tử trong 1 tuần 35Biểu đồ 2.5: Thống kê mục đích truy cập báo điện tử 36
Biểu đồ 2.7: Nhận thức của sinh viên về vị trí quảng cáo trên báo điện tử 37Biểu đồ 2.8: Nhận diện hình thức quảng cáo trên báo điện tử 39Biểu đồ 2.9: Nhận thức của sinh viên về quảng cáo trên báo điện tử 40Biểu đồ 2.10: Thái độ của sinh viên khi tiếp xúc với quảng cáo trên báo
Biểu đồ 2.14: Đánh giá của sinh viên báo chí truyền thông về độ kiểm
duyệt nội dung quảng cáo trên báo điện tử
48
Biểu đồ 3.1: Lượt truy cập top báo điện tử/trang thông tin điện tử tổng hợp 63
Trang 11tháng 3/2023
Biểu đồ 3.2: Các trang thương mại điện tử hàng đầu theo lưu lượng truy
cập trung bình hàng tháng tại Việt Nam năm 2022 (Nguồn Statista)
63
Trang 12DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.2 Hình minh họa bài viết PR trên báo điện tử Dân trí 25Hình 1.3 Quảng cáo video (góc dưới cùng bên trái) trên báo điện tử Tiền
Phong
25
Hình 1.4 Popup xuất hiện trên báo Người lao động trên giao diện điện thoại 26
Hình 3.1 Shopee xu và thời hạn sử dụng (Ảnh: Internet) 58Hình 3.2 Hình thức livestream nhận tiền donate từ khán giả 61Hình 3.3 Hình thức donate dưới phần bình luận của một video trên Youtube được quan sát vào ngày 2/1/2025
61
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Báo chí là phương tiện cung cấp thông tin quan trọng, bao phủ rộng cả về nộidung lẫn địa lý, và trở thành một điểm tiếp xúc (touch-point) không thể thiếu đối vớicông chúng Trong đời sống thông tin hiện nay, báo chí đóng vai trò quan trọng khôngchỉ trong việc đưa tin mà còn định hình nhận thức xã hội Với sự thúc đẩy của chính phủtrong quá trình chuyển đổi số, báo chí, đặc biệt là báo điện tử, đã trở thành loại hình tiênphong trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Trong kỷ nguyên số, khi việc sử dụngthiết bị điện tử trở thành thói quen phổ biến, báo điện tử ngày càng khẳng định được vịthế và uy tín của mình trên mặt trận tin tức số
Song song với sự phát triển của báo điện tử, chiến lược quảng cáo cũng giữ vai tròtrọng yếu Chiến lược quảng cáo là kế hoạch được xây dựng nhằm quảng bá sản phẩmhoặc dịch vụ đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu, qua đó thúc đẩy nhận thức, tạonhu cầu, và tăng doanh số Báo chí, đặc biệt là báo điện tử, cùng với mạng xã hội, đã trởthành kênh truyền thông chủ lực để các doanh nghiệp đầu tư quảng cáo Theo báo cáo từ
We Are Social (2024), tại Việt Nam có khoảng 168,5 triệu thiết bị di động đang hoạtđộng, vượt xa tổng dân số với tỷ lệ 169,8%, cùng mức tăng trưởng 5,1 triệu thiết bị trongmột năm qua Những con số này cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của quảng cáotrực tuyến, biến nó trở thành lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp và các đơn vị báo chí
Quảng cáo không chỉ là nguồn thu chính của các cơ quan báo chí, mà còn là độnglực thúc đẩy sự đổi mới nội dung và cách thức truyền tải thông điệp Báo điện tử, với khảnăng tiếp cận độc giả theo phân loại độ tuổi, giới tính, địa lý và sở thích, cung cấp cácđịnh dạng quảng cáo đa dạng như banner, video, quảng cáo gắn liền với nội dung bài viết(native ads) hay quảng cáo tương tác Những định dạng này không chỉ giúp doanhnghiệp truyền tải thông điệp một cách linh hoạt, mà còn tối ưu chi phí quảng cáo thôngqua việc nhắm mục tiêu chính xác Đồng thời, các công cụ đo lường trên báo điện tửgiúp doanh nghiệp dễ dàng đánh giá hiệu quả chiến dịch, trong khi các tòa soạn có thểđiều chỉnh chiến lược nội dung để phù hợp với độc giả và thu hút thêm quảng cáo từ cácngành hàng khác nhau Chính vì vậy quảng cáo không chỉ đóng vai trò là nguồn thu lớn
Trang 14giúp báo điện tử duy trì và phát triển, mà còn góp phần cải thiện trải nghiệm của độc giảthông qua các nội dung tài trợ hoặc thông điệp liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà họquan tâm Đây là sự tương hỗ giữa báo chí và doanh nghiệp, tạo nên một hệ sinh thái bềnvững trong thời đại công nghệ số
Từ trước tới nay, nhắc đến độc giả báo chí, người ta thường nghĩ đến nhóm ngườithuộc lớp trung niên, cao tuổi, với hình ảnh cầm tờ báo trên tay đọc những dòng tin tức
về thời sự chính trị, những nội dung tưởng chừng như khô khan, khó “hấp thụ” Tuynhiên, thời thế thay đổi, công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi những người làm truyềnthông có sự cải tiến về chất lượng hàng hóa của mình để phù hợp với công chúng số Gen
Z được biết đến là thế hệ lớn lên cùng công nghệ số Sự phát triển của công nghệ đã ảnhhưởng rất lớn đến tư tưởng của gen Z Đối với các nhà làm truyền thông, gen Z dườngnhư trở thành đối tượng tiềm năng để tiêu thụ sản phẩm tin tức Nhận thức được nhữngvấn đề trên, tôi lựa chọn đối tượng sinh viên gen Z thuộc lĩnh vực truyền thông nhằmkhai thác hiệu quả về nhận thức đối với quảng cáo trên báo điện tử Đây là nhóm gen Zđặc thù, nhạy cảm với truyền thông Nhóm bạn trẻ này có mối quan tâm đặc biệt với tintức và ưu tiên sự trải nghiệm thoải mái trên những website báo điện tử Để đối phó vớithế hệ năng động, nhạy cảm với không gian mạng, nhà làm quảng cáo cũng như đơn vịbáo chí cần có giải pháp chung để tiếp cận một cách hiệu quả đến đối tượng công chúnggen Z Bài nghiên cứu tập trung vào phân tích nhân thức và hành vi của nhóm sinh viêngồm 60 người thuộc lĩnh vực báo chí truyền thông đến từ các trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Học viện Báo chí và Tuyên truyền ở độ tuổi từ 18-21, với mongmuốn đưa ra nhiều góc nhìn, trải nghiệm trong quá trình tiếp xúc với các hình thứcquảng cáo trên báo điện tử
2 Tình hình nguyên cứu liên quan đến đề tài
Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, báo điện tử
đã khẳng định vị thế của mình như một trong những kênh truyền thông chính yếu, đápứng nhu cầu tiếp cận thông tin nhanh chóng và tiện lợi của công chúng Đặc biệt, thế hệGen Z – những người sinh ra trong thời kỳ công nghệ số, đang dần trở thành nhóm độcgiả quan trọng với thói quen tiêu thụ thông tin độc đáo và yêu cầu ngày càng cao về nội
Trang 15dung, hình thức trình bày Đây là thách thức lớn đối với báo điện tử, đặc biệt trong việcthiết kế và triển khai các chiến lược quảng cáo.
Cuốn sách "Truyền hình hiện đại và giải pháp số" của PGS.TS Bùi Chí Trung và
TS Nguyễn Đình Hậu (2024) cung cấp một cái nhìn tổng quan về hành vi của khán giảtruyền hình trong kỷ nguyên số và các mô hình vận hành của các cơ quan truyền hìnhhàng đầu Việt Nam như VTV, VTC Qua đó, cuốn sách giúp các nhà quản lý truyềnthông hiểu rõ hơn về xu hướng của công chúng trên nền tảng số và có những chiến lượcquản trị hiệu quả, đặc biệt trong việc khai thác tài nguyên số để đảm bảo sự tự chủ cho cơquan báo chí Điểm ấn tượng trong cuốn sách là tác giả nhấn mạnh đến vấn đề tương tácvới công chúng số Đây là nút thắt để truyền hình nói riêng và các loại hình báo chí nóichung thu hút độc giả giống với cách mạng xã hội đang vận hành
Cuốn sách chuyên khảo “Kinh tế báo chí” của PGS.TS Bùi Chí Trung (2017)
nhắc đến vấn đề quảng cáo vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu nhập của các cơquan báo chí Tuy nhiên, tác giả cũng nhận định rằng sự phát triển mạnh mẽ của nền tảng
kỹ thuật số, sự hội tụ và di động đã làm thay đổi căn bản hành vi của công chúng, đặc biệt
là thế hệ Gen Z và Alpha, những người lớn lên cùng công nghệ Điều này đặt ra nhữngthách thức mới cho mô hình kinh doanh truyền thống khá phụ thuộc vào phát hành vàquảng cáo Tác giả đã đề xuất các mô hình kinh doanh mới mà hiện nay một số cơ quan
đã tiến hành triển khai, như phát hành báo in kỹ thuật số, tòa soạn hội tụ, và mở rộng giaodiện và kênh phân phối Những phân tích chuyên sâu và gợi mở của tác giả về tương laicủa báo chí tự chủ trong kỷ nguyên số cho thấy người quản trị cần linh hoạt và sáng tạonguồn thu thay vì dựa vào nguồn thu quảng cáo
Trong nghiên cứu “Tác động của giá trị quảng cáo đến nhận thức và hành vi
tránh né quảng cáo - một nghiên cứu về tránh né quảng cáo trên facebook tại TP.Hồ Chí Minh”, của các tác giả Hồ Trúc Vi và Phan Trọng Nhân đăng trên Tạp chí Khoa học và
Công nghệ, Số 32,2018 Nghiên cứu này đã phân tích hành vi né tránh quảng cáo trênFacebook của người dùng Việt Nam Kết quả cho thấy, giá trị giải trí trong quảng cáo cóảnh hưởng lớn nhất đến hành vi né tránh Người dùng có xu hướng né tránh những quảngcáo nhàm chán và không hấp dẫn Ngược lại, giá trị thông tin, mặc dù ảnh hưởng ít đếnhành vi né tránh, nhưng lại tác động mạnh đến nhận thức của người dùng về quảng cáo
Trang 16Do đó, để tăng hiệu quả của quảng cáo, doanh nghiệp cần kết hợp cả yếu tố giải trí vàthông tin hữu ích, đồng thời tạo ra những trải nghiệm tích cực cho người dùng.
Những nghiên cứu trên đã cho thấy đề tài về kinh tế báo chí được quan tâm ngàymột nhiều Tuy nhiên, hiện tại, vẫn còn hạn chế trong việc nghiên cứu nhận thức của độcgiả trẻ về hình thức quảng cáo trên báo điện tử, đặc biệt ở Việt Nam Điều này đặt ra yêucầu cấp thiết phải tìm hiểu và phân tích mối quan hệ giữa độc giả Gen Z và các hình thứcquảng cáo trên báo điện tử Nghiên cứu này, tập trung vào sinh viên lĩnh vực báo chí vàtruyền thông tại Hà Nội, nhằm làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của họ,đồng thời cung cấp cơ sở để các tòa soạn và doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược quảngcáo của mình
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu và phân tích nhận thức của sinh viên lĩnhvực báo chí và truyền thông tại Hà Nội đối với các hình thức quảng cáo trên báo điện tử.Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố nội dung, hình thức và cách trình bàyquảng cáo ảnh hưởng đến mức độ quan tâm, tương tác và cảm nhận của sinh viên về giátrị của quảng cáo trên nền tảng này
Kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn để các tòa soạn báo điện tửđiều chỉnh chiến lược nội dung và định dạng quảng cáo, từ đó nâng cao trải nghiệm độcgiả Đồng thời, nghiên cứu cũng đóng góp ý nghĩa lý thuyết trong việc làm rõ mối quan
hệ giữa hình thức quảng cáo và nhận thức của độc giả trẻ thuộc nhóm đối tượng Gen Z.Đây là nền tảng để phát triển các chiến dịch quảng cáo hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cảdoanh nghiệp và cơ quan báo chí
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Gen Z là nhóm thường xuyên sử dụng các nền tảng số để cập nhật tin tức và giảitrí, đặc biệt là sinh viên báo chí-truyền thông lại càng có xu hướng tiếp cận các nguồn tinchuyên nghiệp, có kiểm duyệt nhiều hơn các nhóm khác Lớn lên với công nghệ, đượctiếp xúc với đa nền tảng, nhóm gen Z này có "tính thâm niên" với các dữ liệu số, trong đó
là các nội dung quảng cáo trên báo điện tử Từ cả vai trò độc giả lẫn người tham gia sảnxuất nội dung trong tương lai Trước hết, với tư cách là độc giả, sinh viên ngành truyềnthông nói chung thường xuyên tiếp cận báo điện tử để cập nhật thông tin, giải trí và học
Trang 17tập, trở thành một nhóm người dùng quan trọng trong việc tiếp nhận nội dung quảng cáo.Cách nhóm này cảm nhận, tương tác và phản hồi với quảng cáo trên báo điện tử là dữliệu quan trọng giúp các nhà quản trị báo chí tối ưu hóa chiến lược quảng cáo, đồng thờitạo ra trải nghiệm đọc tốt hơn Không chỉ là độc giả, sinh viên báo chí – truyền thông cònđược đào tạo để hiểu rõ vai trò kinh tế của quảng cáo đối với báo chí số, khi quảng cáo làmột nguồn thu chủ yếu giúp báo chí vận hành và phát triển Bên cạnh đó, họ còn đượctrang bị kiến thức chuyên môn để kết hợp quảng cáo và nội dung báo chí một cách hàihòa, đảm bảo quảng cáo không làm giảm tính khách quan hay làm phiền độc giả.
Ngoài ra, nhóm sinh viên này cũng đóng vai trò là lực lượng lao động tiềm năngtrong ngành báo chí và quảng cáo trong tương lai Họ có khả năng trở thành những nhàbáo, chuyên gia truyền thông hoặc nhà quản trị, trực tiếp tham gia sáng tạo, vận hành vàđánh giá các chiến lược quảng cáo Thông qua việc nghiên cứu hành vi và nhận thức củasinh viên Gen Z đối với quảng cáo trên báo điện tử, không chỉ giúp hiểu rõ hơn về độcgiả trẻ hiện nay mà còn cung cấp cơ sở để đào tạo lực lượng lao động báo chí có tư duychiến lược và sáng tạo trong tương lai Điều này đảm bảo họ vừa đáp ứng được nhu cầuthị trường vừa cân bằng giữa lợi ích kinh tế và chất lượng nội dung báo chí
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp khảo sát trực tuyến để thu thập thông tin từsinh viên thuộc hai trường đại học có đào tạo về lĩnh vực báo chí truyền thông tại HàNội: trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV) và Học viện Báochí và Tuyên truyền (HVBC&TT)
Đối tượng tham gia khảo sát là sinh viên đang theo học các ngành thuộc lĩnh vựcbáo chí và truyền thông Tổng số mẫu khảo sát thu thập được là 100 sinh viên, với cơ cấuphân bổ đều giữa hai trường để đảm bảo tính đại diện
Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi được thiết kế trên Google Forms Bảnghỏi bao gồm các câu hỏi đóng và các thang đo Likert để đánh giá nhận thức và ý kiến củasinh viên về hình thức quảng cáo trên báo điện tử Link khảo sát được chia sẻ qua mạng
xã hội và yêu cầu điền form trực tiếp đến sinh viên cả hai trường
Trang 18Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sau khi hoàn thành quá trình thu thập dữliệu, các câu trả lời được tổng hợp và mã hóa Dữ liệu sau đó được xử lý bằng các công
cụ thống kê cơ bản (Excel, Google Sheets) để phân tích xu hướng, tính toán tần suất, vàtìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố
Do số lượng mẫu khảo sát giới hạn ở 100 sinh viên, kết quả nghiên cứu chủ yếumang tính chất tham khảo và chưa đủ đại diện cho toàn bộ sinh viên ngành báo chí vàtruyền thông tại Hà Nội
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận
Khóa luận này đóng góp vào cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa hình thức quảngcáo trên báo điện tử và nhận thức của độc giả trẻ, cụ thể là sinh viên báo chí và truyềnthông tại Hà Nội Nghiên cứu bổ sung tài liệu về hành vi tiếp nhận quảng cáo của Gen Z,làm rõ các yếu tố nội dung, hình thức, và cách thức quảng cáo tác động đến thái độ và sựtương tác của độc giả Đây là cơ sở tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo về truyềnthông và quảng cáo trực tuyến
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị hiếu vàhành vi của nhóm đối tượng trẻ khi tiếp nhận quảng cáo, từ đó tối ưu hóa chiến lượctruyền thông Đồng thời, nghiên cứu cũng hỗ trợ các tòa soạn báo điện tử trong việc cảithiện chiến lược nội dung và cách trình bày quảng cáo để thu hút độc giả và tối ưu nguồnthu Ngoài ra, khóa luận còn giúp sinh viên ngành báo chí và truyền thông nhận thức rõhơn vai trò của quảng cáo trong hệ sinh thái báo chí hiện đại
7 Bố cục khóa luận
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương này trình bày lý thuyết về các từ khóa có trong đề tài gồm genZ, báo điện
tử, quảng cáo và mối quan hệ giữa chúng
Chương 2: Thực trạng nhận thức sinh viên báo chí truyền thông về hình thứcquảng cáo trên báo điện tử
Trang 19Chương này tập trung phân tích nhận thức và hành vi của sinh viên lĩnh vực báochí và truyền thông về thực trạng hình thức quảng cáo trên báo điện tử dựa trên kết quảthu thập được.
Chương 3: Đề xuất giải pháp
Chương này tiếp nhận từ kết quả phân tích của chương 2 để đưa ra một số nhậnđịnh về nhóm công chúng gen Z hiện nay và đề xuất ý tưởng giúp báo điện tử gia tăngtiếp cận nhóm nhóm này
Trang 20CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn 1.1 Một số khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu 1.1.1 Khái niệm về Gen Z
Khái niệm
Gen Z là viết tắt của Generation Z (thế hệ Z) Theo từ điển Oxford, Gen Z lànhững người sinh ra trong khoảng thời gian từ cuối những năm 1990 cho đến 2012.Quãng tuổi phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là 1997-2012
Theo định nghĩa của Pew Research, Gen Z là cụm từ để nói đến nhóm người đượcsinh trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến 2012/2015 (một số ý kiến cho rằng Gen Zbắt đầu từ năm 1995) Ngoài Gen Z thì thế hệ trưởng thành trong thập kỷ thứ 2 của thế kỷ
21 này còn được gọi bằng nhiều các tên khác như iGen, Centennials, Gen Tech,iGeneration, Gen Y-F, Zoomers, Post Millennials…
Bảng 1.1: So sánh các thế hệ gen X, gen Y và gen Z
Thời gian sinh 1997 - 2012 1981 - 1996 1965 - 1980
Tiếp cận công
nghệ
Tiếp xúc từ nhỏ, thành thạo
Trưởng thành cùng công nghệ
Làm quen với công nghệ ở tuổi trưởng thành
Giá trị sống Đa dạng, tự do, cá
nhân hóa Sáng tạo, tham vọng
Thực tế, tập trung gia đình
Truyền thông Mạng xã hội, video
ngắn
Blog, mạng xã hội, video dài TV, báo giấy, radioGen Z là sự tiếp nối của Gen Y (1981-1996) và Gen X (1965-1980) Gen X sinh
ra và lớn lên trong thời điểm thế giới đang dần đạt được những bước tiến vượt trội, nhưkhám phá vũ trụ hay phát triển máy tính
Thuật ngữ Gen Z xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 9 năm 2000 trên tờ Adage(Thời đại quảng cáo), sau này được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực marketing Gen Z
Trang 21được coi là một trong những nhóm đối tượng tiềm năng của nhiều nhãn hàng trong kỷnguyên công nghệ 4.0.
Đặc điểm gen Z
Theo báo cáo “Kết nối với thế hệ Z tại Việt Nam” của Nielsen, năm 2025, thế hệ
Z sẽ chiếm khoảng 25% lực lượng lao động quốc gia (tương đương với khoảng 15 triệungười) Dễ dàng nhận thấy đây là nguồn nhân lực chủ chốt trong tương lai và cần đượcquan tâm từ sớm
Là thế hệ lớn lên với công nghệ kỹ thuật số từ rất sớm, gen Z trở thành đối tượngcủa quảng cáo và các cơ quan truyền thông trong đó có báo điện tử trong bối cảnhchuyển đổi số toàn cầu Gen Z mang nhiều đặc điểm nổi trội và khác biệt gắn liền vớicông nghiệp số hóa
Khác với các thế hệ trước khi phải vật lộn với cuộc sống, genZ sống trong cuộcsống tiện nghi và đầy đủ, họ tập trung nhiều hơn vào bản thân, ưu tiên cho những trảinghiệm cá nhân Theo thống kê, có tới 75% người tiêu dùng gen Z sử dụng nhiều hơn 4nền tảng mạng xã hội cùng lúc (Tạp chí Quản lý nhà nước) Có thể thấy, tính cá nhân hóacủa gen Z phần nào ảnh hưởng từ việc sử dụng các ứng dụng công nghệ Lớn lên cùngmạng xã hội, gen Z được phục vụ bởi những thuật toán phân tích dữ liệu, họ ngày càngđòi những nội dung chất lượng, đáp ứng nhu cầu và sở thích của bản thân Nội dung càngchắt lọc, tinh gọn, tiện lợi thì càng thu hút gen Z Bên cạnh đó, khi sử dụng những ứngdụng này, gen Z được toàn quyền làm chủ nội dung, thông tin của mình Họ quyết địnhbất kỳ thứ gì họ muốn và tại bất cứ thời điểm nào Cách gen Z sử dụng mạng xã hội cũngphản ảnh một số cơ chế tâm lý và xã hội học phức tạp Tiếp xúc với mạng xã hội từ rấtsớm khi cơ thể sinh học trong giai đoạn phát triển, gen Z ảnh hưởng mạnh và bị điềuhướng bởi các thuật toán công nghệ Hiệu ứng vòng lặp thông tin (Echo Chamber) ưutiên hiển thị các nội dung mà người dùng đã quan tâm hoặc tương tác trước đó, dẫn đếnmột chuỗi nội dung tương tự nhau phù hợp với góc nhìn của mình Điều này tạo nên mộtmôi trường khép kín và làm củng cố niềm tin cá nhân, thậm chí làm tăng tính cực đoantrong suy nghĩ và cảm xúc Chính vì vậy, đa số gen Z mang cá tính mạnh
Trang 22Ví dụ điển hình cho trải nghiệm cá nhân hóa, đó là Tiktok Tương tự với nhữngnền tảng khác như Facebook, Tiktok phát triển với những nội dung ngắn, hấp dẫn, dễtiêu thụ và có phần bắt trend đúng sở thích của gen Z Với thuật toán siêu cá nhân hóa(Hyper-personalization), Tiktok phân tích hành vi chi tiết (thời gian xem, lượt tương tác,chia sẻ, lưu nội dung) để tối ưu hóa nội dung hiển thị, giúp gen Z luôn thấy chính xácnhững gì mà họ muốn xem
Ngày nay, công nghệ phát triển, mạng xã hội không còn là ứng dụng duy nhấtmang đến trải nghiệm cá nhân hóa các siêu ứng dụng như Be, Grab cũng tăng thêm phầntrải nghiệm cá nhân cho gen Z Be và những ứng dụng khác có khả năng sử dụng dữ liệu
để nhận dạng thói quen sử dụng một cách khéo léo, như dự đoán điểm đến tiếp theo củabạn, rút gọn quy trình đặt xe chỉ với vài thao tác Be cũng hợp tác với Xanh SM để giatăng trải nghiệm khách hàng trong việc lựa chọn dòng xe Các ứng dụng tích hợp nhưgiao hàng, đi chợ, giao đồ ăn, các gói khuyến mãi kết hợp các dịch vụ (ngân hàng, giáodục, ) và tính năng đánh giá, phản hồi giúp cho genZ thêm nhiều lựa chọn hấp dẫn Cảmgiác được kiểm soát và quyền làm chủ đã kích thích genZ tò mò sử dụng chúng nhiềuhơn
Chính vì vậy, Gen Z dành sự quan tâm đặc biệt cho những sản phẩm có tính năngđộc đáo, sản phẩm cá nhân hóa, hàng độc quyền, phiên bản giới hạn hoặc sản phẩm kếthợp giữa các thương hiệu Gen Z không muốn chỉ đơn thuần tiếp nhận thông tin mà cònthích tham gia vào quá trình sáng tạo và lan tỏa nội dung Họ mong muốn được bìnhluận, chia sẻ, hoặc đóng góp ý kiến cho các bài báo, chiến dịch quảng cáo Bên cạnh đó,
họ thích có quyền kiểm soát nội dung, chẳng hạn tự chọn chủ đề bài viết, quyết định xemhoặc bỏ qua quảng cáo thay vì bị ép buộc
1.1.2 Khái niệm về báo điện tử
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Báo chí 2016 thì báo điện tử là loại hình báo chí sửdụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng, gồm báo điện
tử và tạp chí điện tử
Báo mạng điện tử là một loại hình báo chí ra đời muộn hơn so với báo in, phátthanh và truyền hình Tuy nhiên, báo mạng điện tử có nhiều ưu thế vượt trội Do đó, xu
Trang 23hướng các cơ quan báo chí truyền thống từng bước tiến hành "điện tử hóa" tờ báo củamình đang rất thịnh hành trong giai đoạn hiện nay.
Để có được như hôm nay, báo điện tử đã trải qua nhiều bước thai nghén, chuyểnmình, cải thiện
Trước tiên là sự ra đời của Internet Xuất phát từ nhu cầu kết nối giữa các máytính độc lập trong bối cảnh công nghệ đang phát triển nhanh chóng, internet đã đượcnghiên cứu và hiện thực hóa Ban đầu, máy tính là những thực thể độc lập, không thể kếtnối Với sự hỗ trợ của ARPA thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ, mạng ARPANET ra đời vàonăm 1969, đánh dấu cột mốc quan trọng cho sự phát triển của Internet
Đến năm 1980, Tim Berners-Lee phát triển ý tưởng siêu văn bản (Hypertext) vànăm 1990, ông cùng Robert Cailliau thiết kế hệ thống thông tin toàn cầu World WideWeb Thử nghiệm thành công tại Stanford vào năm 1991 đã mở đường cho World WideWeb chính thức ra đời, trở thành hệ thống cung cấp thông tin rộng rãi, mở ra kỷ nguyênmới cho Internet, nơi mọi người có thể truy cập và chia sẻ thông tin dễ dàng
Internet mang lại nhiều tiện ích như thư điện tử, trò chuyện trực tuyến, tìm kiếmthông tin, truyền tệp tin, hội nghị truyền hình, và dịch vụ VoIP Từ những năm 1990, sốlượng trang web và người dùng Internet tăng mạnh, và đến năm 2016, có khoảng 46%dân số thế giới sử dụng Internet
Internet là nền tảng cho sự ra đời và phát triển của báo mạng điện tử Báo mạngđầu tiên xuất hiện vào năm 1992 và tiếp tục phát triển mạnh, với các tờ báo như ChicagoTribune, New York Times, Washington Post chuyển sang phiên bản điện tử Đến năm
2000, báo mạng trở thành phương tiện phổ biến với hàng ngàn tờ báo trực tuyến
Dù ban đầu báo mạng gặp nhiều rào cản kỹ thuật và tâm lý, nhưng nhờ sự pháttriển của Internet, báo mạng đã trở thành phần quan trọng của xã hội hiện đại Ngày nay,hầu hết các tờ báo, đài phát thanh, và truyền hình lớn đều có mặt trên Internet, đáp ứngnhu cầu thông tin của người đọc
Internet bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1993 với sự ra đời của mạngVARENET, phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục Đến năm 1997, khi Chính phủ
Trang 24chính thức mở kết nối Internet, các nhà cung cấp dịch vụ lớn như Viettel, VNPT, và FPTnhanh chóng bước vào cuộc đua, đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của Internettrong nước.
Internet dần trở thành công cụ không thể thiếu, len lỏi vào mọi lĩnh vực từ doanhnghiệp, giáo dục đến y tế Đặc biệt, từ năm 2010, hạ tầng công nghệ được đầu tư mạnh
mẽ, giúp Việt Nam đón nhận các công nghệ mới như 4G, 5G, và kết nối Internet đã mởrộng tới khắp các vùng nông thôn Năm 2013, Việt Nam gia nhập ICANN1, khẳng địnhbước tiến trong hội nhập Internet quốc tế
Song song với sự phát triển của Internet, báo mạng điện tử Việt Nam cũng nở rộ.Tạp chí Quê hương, ra đời năm 1997, là tờ báo mạng đầu tiên, chủ yếu phục vụ kiều bàoViệt Nam Sau đó, hàng loạt cơ quan báo chí lớn như Nhân dân, VOV và VTV cũng ramắt phiên bản điện tử, theo sát sự phát triển của Internet Đầu những năm 2000, các tờbáo mạng độc lập như VnExpress và Vietnamnet xuất hiện, mở ra một kỷ nguyên báochí trực tuyến đa dạng và hiện đại
Tính đến năm 2017, Việt Nam có 195 cơ quan báo chí điện tử, phản ánh sự pháttriển mạnh mẽ của báo chí trong thời đại mới, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin ngàycàng cao của xã hội hiện đại và xu hướng hội tụ công nghệ
1.1.3 Khái niệm về quảng cáo
Theo William F.Arens & Michael F.Weigold trong cuốn Advertising, Mcgrawhill education định nghĩa “Quảng cáo được hiểu là những nỗ lực nhằm tác động tới hành
vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp nhữngthông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán.”
Quảng cáo được xem là dạng thông tin kinh tế đặc thù, nói tốt cho hàng hóa, dịch
vụ nhằm mở rộng những người mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ và đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ hàng hóa
1 ICANN là thuật ngữ viết tắt của Internet Corporation for Assigned Names and Numbers, một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập tại Hoa Kỳ vào năm 1998 nhằm giúp duy trì tính bảo mật của Internet và cho phép tất cả mọi người đều có thể sử dụng Internet.
Trang 25Quảng cáo là một hình thức truyền thông có trả phí và được trung gian từ mộtnguồn xác định, nhằm mục đích thuyết phục người nhận thực hiện một hành động nào
đó, ngay bây giờ hoặc trong tương lai
Theo tác giả Bùi Chí Trung “Trong lĩnh vực kinh tế báo chí truyền thông, quảngcáo luôn được nhìn nhận như một hiện tượng kinh tế, thể hiện qua sự tương tác giữatruyền thông đại chúng và quảng cáo, qua những phương thức hợp tác có hiệu quả giữacác nhà quảng cáo tài trợ với truyền thông Ngoài ra quảng cáo không chỉ giữ vai tròkinh tế mà nội dung quảng cáo cũng đồng thời là phần nội dung truyền thông2”
Hiện nay, sự phát triển của công nghệ, quảng cáo trực tuyến trở nên phổ biến hơn
cả so với các loại hình quảng cáo khác
Năm 1994 khi quảng cáo banner đầu tiên của AT&T3 xuất hiện trên trangHotWired Đây là một bước ngoặt lớn, với tỷ lệ nhấp chuột đáng kinh ngạc, lên đến44%, mở ra kỷ nguyên mới cho ngành quảng cáo trực tuyến
Sang năm 1995, quảng cáo trực tuyến không chỉ dừng lại ở hình thức banner, màcòn bắt đầu chú trọng vào việc nhắm mục tiêu (targeted ads) Đây cũng là thời điểm xuấthiện các công cụ như CustomView, giúp giới hạn tần suất hiển thị quảng cáo để tránhlàm phiền người dùng, tạo nên trải nghiệm cá nhân hóa và hiệu quả hơn
Giai đoạn cuối thập niên 90 chứng kiến sự ra đời của Google và mô hình quảngcáo tìm kiếm (search ads), biến đổi cách các doanh nghiệp tiếp cận khách hàng Năm
2000, Google AdWords ra đời, cho phép quảng cáo theo hình thức đấu giá từ khóa, đemlại khả năng nhắm mục tiêu chính xác hơn và là nền tảng cho quảng cáo tìm kiếm hiệnđại
Vào thập niên 2000, quảng cáo trực tuyến tiếp tục bùng nổ với sự xuất hiện củamạng xã hội như Facebook và YouTube Facebook Ads ra mắt năm 2007, cho phépnhắm đến đối tượng dựa trên thông tin cá nhân của người dùng, từ sở thích, tuổi tác đến
2 Bùi Chí Trung: Kinh tế báo chí, Nxb, Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.65.
3 AT&T Mobility LLC hoặc AT&T US Mobility, còn được gọi là AT&T Wireless, được giới thiệu trên thị trường đơn giản với tên là AT&T, là công ty con thuộc sở hữu của AT&T Inc , cung cấp dịch vụ không dây cho 165,9 triệu thuê bao ở Hoa Kỳ
Trang 26vị trí địa lý Đây là một bước tiến quan trọng, giúp các doanh nghiệp tiếp cận chính xácđối tượng mục tiêu.
Đến năm 2010 trở đi, quảng cáo online bước vào thời kỳ nở rộ với các hình thứcphong phú như quảng cáo video, quảng cáo hiển thị, và quảng cáo di động Sự bùng nổcủa smartphone và các ứng dụng di động mở ra cơ hội mới cho quảng cáo trên thiết bị diđộng, đưa quảng cáo đến gần người dùng hơn bao giờ hết
Hiện nay, quảng cáo trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ, kết hợp AI và dữ liệu lớn
để cá nhân hóa tối đa và cải thiện hiệu quả chiến dịch Các công cụ quảng cáo hiện đạinhư Google Ads, Facebook Ads, và quảng cáo trên các nền tảng OTT4 (như Netflix,Disney+) cho thấy quảng cáo online không ngừng đổi mới và thích nghi với xu hướngtiêu dùng của người dùng hiện đại
1.2.1 Quảng cáo trên báo điện tử
Quảng cáo trực tuyến trên báo điện tử bắt đầu xuất hiện vào cuối những năm 1990khi Internet dần trở thành một phương tiện truyền thông phổ biến Ban đầu, các trangbáo điện tử chủ yếu chỉ là phiên bản số hóa của báo in, chưa có sự đầu tư mạnh vàoquảng cáo Tuy nhiên, nhận thấy tiềm năng tiếp cận lượng độc giả lớn và đa dạng, cácnhà xuất bản dần dần tích hợp quảng cáo vào nền tảng số của mình Điều này đánh dấumột bước tiến mới trong ngành truyền thông, khi các tờ báo không chỉ cung cấp tin tức
mà còn trở thành phương tiện quảng cáo hiệu quả cho doanh nghiệp
Các hình thức quảng cáo trên báo điện tử ban đầu khá đơn giản, chủ yếu là bannerhoặc quảng cáo hiển thị dạng hình ảnh tĩnh, thường đặt ở đầu trang hoặc bên cạnh các bàiviết Những quảng cáo này giúp tăng độ nhận diện thương hiệu nhưng còn thiếu tínhtương tác và chưa nhắm đúng vào đối tượng mục tiêu Tuy nhiên, hiệu quả của cácbanner quảng cáo này vẫn khá cao trong giai đoạn đầu, bởi người dùng còn mới mẻ vớiInternet và dễ dàng chú ý đến các quảng cáo đơn giản này
Sự phát triển của công nghệ quảng cáo trực tuyến đã tạo ra các hình thức quảngcáo hiển thị phức tạp và hiệu quả hơn trên báo điện tử Đến thập niên 2000, với sự ra đời
4 OTT (Over the top) truyền hình trên nền tảng internet
Trang 27của Google AdSense, các tờ báo điện tử có thể kiếm tiền từ quảng cáo dựa trên số lượtnhấp chuột và lượt hiển thị Google AdSense cho phép hiển thị quảng cáo dựa trên từkhóa và nội dung của bài viết, giúp quảng cáo trở nên phù hợp hơn với người đọc Từ đó,quảng cáo trực tuyến trên báo điện tử không chỉ tăng về số lượng mà còn trở nên phongphú, hấp dẫn và hướng đến đúng đối tượng độc giả.
Một bước tiến quan trọng khác là sự ra đời của quảng cáo nhắm mục tiêu(targeted ads) dựa trên hành vi người dùng Các trang báo điện tử, thông qua dữ liệungười dùng như lịch sử truy cập, vị trí địa lý, và sở thích, có thể hiển thị quảng cáo phùhợp với từng cá nhân Điều này làm tăng hiệu quả quảng cáo khi các doanh nghiệp có thểtiếp cận đúng đối tượng, còn người đọc thì cảm thấy quảng cáo ít xâm phạm hơn vì phùhợp với nhu cầu cá nhân
Ngày nay, quảng cáo trên báo điện tử đã phát triển vượt bậc với nhiều định dạngsáng tạo như quảng cáo video, quảng cáo động, quảng cáo tương tác và quảng cáo gốc(native ads) Những quảng cáo này không chỉ thu hút sự chú ý mà còn tạo sự tương tác,giúp người dùng dễ dàng kết nối với thương hiệu chỉ bằng một vài cú nhấp chuột Đặcbiệt, quảng cáo gốc đã trở thành xu hướng trên báo điện tử, khi chúng được thiết kế đểhòa nhập vào nội dung, không làm gián đoạn trải nghiệm đọc của người dùng mà vẫntruyền tải thông điệp thương hiệu một cách hiệu quả
Nhìn chung, quảng cáo trực tuyến trên báo điện tử đã đi một chặng đường dài từcác banner quảng cáo đơn giản đến các hình thức phức tạp và nhắm đúng mục tiêu hơn.Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và dữ liệu lớn, quảng cáo trên báo điện tửtiếp tục là kênh quảng bá mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp tiếp cận người dùng tiềm năngmột cách hiệu quả và bền vững
1.2 Mối quan hệ giữa quảng cáo với báo điện tử 1.2.1 Công chúng trên báo điện tử đối với các doanh nghiệp quảng cáo
Gen Z, thế hệ sinh từ năm 1997 đến 2012, được xem là công chúng tương lai củabáo điện tử Dù hiện nay họ chưa chiếm tỷ lệ lớn trong số độc giả thường xuyên, nhưngnhững đặc điểm nổi bật của thế hệ này về thói quen sử dụng công nghệ, hành vi tiêudùng, và sự nhạy bén với thông tin đã biến họ thành nhóm công chúng tiềm năng mà các
Trang 28doanh nghiệp quảng cáo cần sớm định hướng Gen Z không chỉ tác động đến cách báođiện tử phát triển mà còn định hình chiến lược quảng cáo dài hạn của các thương hiệu.
Hiện tại, công chúng chủ yếu của báo điện tử vẫn là thế hệ Millennials (sinh từ
1981 đến 1996) và Gen X (sinh từ 1965 đến 1980), những người có thói quen đọc báođiện tử để cập nhật tin tức Tuy nhiên, Gen Z, với việc lớn lên cùng công nghệ số, có vaitrò như cầu nối chuyển giao giữa báo chí truyền thống và báo chí kỹ thuật số hoàn toàn
Họ không tiêu thụ thông tin theo cách truyền thống mà thích các hình thức hiện đại nhưvideo tin tức, infographic, hoặc nội dung ngắn gọn, dễ hiểu
Dù chưa phải là nhóm độc giả chủ đạo, Gen Z sẽ trở thành lực lượng tiêu dùngmạnh mẽ trong tương lai gần Điều này khiến các doanh nghiệp quảng cáo cần tập trungxây dựng chiến lược quảng cáo dài hạn trên báo điện tử để chuẩn bị cho sự chuyển dịchtrong thói quen tiêu dùng thông tin
Gen Z là thế hệ có khả năng sử dụng công nghệ vượt trội nhưng lại có xu hướngtiêu thụ thông tin khác biệt Họ dành phần lớn thời gian trên các nền tảng mạng xã hộinhư TikTok, Instagram, và YouTube để cập nhật tin tức thay vì truy cập báo điện tửthường xuyên như thế hệ trước Điều này đặt ra thách thức lớn cho các báo điện tử vàdoanh nghiệp quảng cáo khi phải cạnh tranh trực tiếp với các nền tảng mạng xã hội
Tuy nhiên, Gen Z lại ưu tiên các thông tin chính xác, đáng tin cậy hơn các thế hệkhác Báo điện tử, với uy tín cao hơn so với mạng xã hội, vẫn có cơ hội thu hút sự chú ýcủa Gen Z, đặc biệt khi cung cấp các nội dung ngắn gọn, sáng tạo, hoặc tập trung vào cácvấn đề mà họ quan tâm như môi trường, bình đẳng giới, hoặc công nghệ Doanh nghiệpcần tận dụng điều này để phát triển các chiến lược quảng cáo phù hợp, nhắm mục tiêuđến Gen Z thông qua báo điện tử
Dù hiện nay chưa phải công chúng chính, Gen Z vẫn là nhóm công chúng tiềmnăng mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua Họ sẽ dần trở thành đối tượng tiêu dùngchính trong vòng 5-10 năm tới khi bước vào giai đoạn trưởng thành và độc lập tài chính.Điều này yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo không chỉ tập trung vào thế hệ hiện tại màcòn phải chuẩn bị nội dung và chiến lược dài hạn để tiếp cận Gen Z
Trang 291.2.1 Vai trò của quảng cáo đối với hoạt động kinh tế báo chí
Quảng cáo trên báo điện tử hiện nay là nguồn thu chủ yếu giúp các tòa soạn vậnhành và phát triển Doanh thu quảng cáo phụ thuộc vào lượt hiển thị (CPM - Cost permille, tức chi phí trên 1.000 lượt hiển thị) và tỷ lệ click (CTR) Khi báo in dần mất thịphần và độc giả chuyển sang nền tảng số, doanh thu từ quảng cáo trực tuyến trở thànhyếu tố sống còn đối với báo điện tử Với khả năng tiếp cận lượng độc giả lớn và chi phívận hành thấp hơn báo in, quảng cáo giúp các tòa soạn chi trả chi phí duy trì website, đầu
tư công nghệ và trả lương cho đội ngũ nhân sự Đây cũng là giải pháp thay thế doanh thu
từ bán báo truyền thống, vốn ngày càng giảm mạnh
Nguồn thu từ quảng cáo tạo điều kiện để các báo điện tử đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ và chuyển đổi số Nhờ quảng cáo, các trang báo có thể cải tiến giao diện, tăng trảinghiệm người dùng và triển khai những hình thức báo chí sáng tạo như video tương tác,podcast, và các chuyên mục đa phương tiện Ngoài ra, quảng cáo giúp tòa soạn có kinhphí đầu tư vào hệ thống phân tích dữ liệu độc giả, từ đó sản xuất nội dung phù hợp và thuhút hơn Việc tích hợp các công nghệ quảng cáo hiện đại như Google AdSense hay cácnền tảng quảng cáo tự động cũng làm tăng khả năng cạnh tranh của báo điện tử trongmôi trường truyền thông số
Quảng cáo giúp báo điện tử duy trì các nội dung miễn phí, từ đó mở rộng khảnăng tiếp cận đối tượng độc giả Nhiều độc giả sẵn sàng tiêu thụ nội dung có sự xuất hiệncủa quảng cáo, miễn là nội dung chính vẫn giữ được chất lượng Đồng thời, các hìnhthức quảng cáo thông minh như quảng cáo native (hòa trộn vào nội dung tự nhiên) hayquảng cáo tương tác giúp giảm thiểu sự gián đoạn và giữ chân người dùng lâu hơn.Ngoài ra, sự kết hợp giữa quảng cáo và dữ liệu người dùng còn giúp báo điện tử nhắmmục tiêu chính xác, mang lại giá trị cho cả độc giả và nhà quảng cáo
Quảng cáo trên báo điện tử ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiến lược sản xuất nộidung Nguồn thu từ quảng cáo tạo điều kiện để các tòa soạn mở rộng chuyên mục, nângcao chất lượng bài viết, và triển khai các dự án báo chí chuyên sâu Tuy nhiên, áp lựcdoanh thu đôi khi khiến một số tòa soạn ưu tiên nội dung dễ thu hút quảng cáo, thay vìtập trung vào các vấn đề quan trọng hoặc có tính chất điều tra Điều này đòi hỏi báo điện
Trang 30tử phải duy trì cân bằng giữa việc phục vụ độc giả và đáp ứng yêu cầu từ nhà quảng cáo
để bảo vệ giá trị cốt lõi của nghề báo
Trong bối cảnh báo chí ngày càng cạnh tranh gay gắt, quảng cáo không chỉ lànguồn thu mà còn góp phần định hình nền kinh tế báo chí số Các báo điện tử lớn thườngthu hút nhiều nhà quảng cáo nhờ uy tín và lượng truy cập cao, tạo ra vòng xoay kinh tếgiữa nội dung chất lượng, độc giả và doanh thu quảng cáo Ngoài ra, sự phát triển củaquảng cáo số cũng thúc đẩy các tòa soạn nhỏ hơn đầu tư mạnh hơn vào công nghệ, tối ưuhóa nội dung và chiến lược quảng bá để giữ vững vị trí trong ngành
Quảng cáo trên báo điện tử hiện đại không chỉ là công cụ thương mại mà còn đápứng nhu cầu của cả độc giả và nhà quảng cáo Đối với độc giả, các quảng cáo được cánhân hóa hoặc tích hợp khéo léo mang lại thông tin hữu ích về sản phẩm, dịch vụ liênquan Đối với nhà quảng cáo, báo điện tử là kênh uy tín để tiếp cận đúng đối tượng kháchhàng mục tiêu Sự cân bằng này tạo mối quan hệ cộng sinh giữa báo điện tử và thị trườngquảng cáo, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả hai bên
1.3 Thực trạng hình thức quảng cáo trên báo điện tử hiện nay
Sự ra đời của báo điện tử đã mang đến cuộc cách mạng cho ngành truyền thông,làm thay đổi cách thức sản xuất, phân phối và tiêu thụ tin tức Vào những năm đầu khibáo điện tử mới xuất hiện, các tờ báo chủ yếu chuyển nội dung của báo in lên mạngnhằm tăng khả năng tiếp cận độc giả Tuy nhiên, khi ngày càng nhiều người dùngInternet để cập nhật thông tin, báo điện tử nhanh chóng trở thành kênh truyền thông độclập, không chỉ dừng lại ở vai trò bổ trợ cho báo in Với ưu điểm tiện lợi, miễn phí và cóthể cập nhật liên tục, báo điện tử đã thu hút lượng lớn người đọc, đánh dấu một bướcngoặt trong việc tiếp cận thông tin của độc giả và cũng tạo ra một xu hướng mới trongcách thức vận hành của các cơ quan báo chí
Cùng với sự phát triển của báo điện tử, mô hình kinh tế của ngành báo chí cũngdần thay đổi Trước đây, doanh thu chính của các cơ quan báo chí chủ yếu đến từ việcbán báo in, nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của báo điện tử, nguồn thu từ quảng cáotrực tuyến bắt đầu đóng vai trò quan trọng Các nhà xuất bản nhận thấy rằng, thay vì phụthuộc vào số lượng báo bán ra, họ có thể kiếm tiền từ các nhà quảng cáo bằng cách tận
Trang 31dụng lượng độc giả lớn trên các trang báo điện tử Quảng cáo trực tuyến trên báo điện tửtrở thành nguồn thu chính, bù đắp cho doanh thu từ báo in đang dần giảm sút Điều nàytạo ra một động lực lớn để các cơ quan báo chí đầu tư vào nền tảng số và nâng cao chấtlượng nội dung để thu hút độc giả và nhà quảng cáo.
Trong những năm gần đây, doanh thu quảng cáo kỹ thuật số đang chứng kiến sựtăng trưởng ổn định và dần vượt trội so với quảng cáo truyền thống Đây là một cơ hộilớn cho các tờ báo điện tử trong việc khai thác nguồn thu quảng cáo Tuy nhiên, để thuhút đối tượng này, các báo sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ: nếu các tờ báo điện
tử không chịu đổi mới và thích ứng, nguồn doanh thu quảng cáo quý giá này rất có thể sẽrơi vào tay các "ông lớn" công nghệ (Big Tech) như Google, Facebook, và các nền tảngkhác
Biểu đồ 1.1: So sánh doanh thu quảng cáo truyền thống và quảng cáo kỹ thuật số tại Việt
Nam từ 2017-2027 (Nguồn: Statista, 8/2023)
Nhìn chung, sự phát triển của báo điện tử đã tạo ra mô hình kinh tế báo chí mới,dựa chủ yếu vào doanh thu từ quảng cáo trực tuyến Dù có những thách thức, nhưng môhình này vẫn đang là lựa chọn chủ đạo của các cơ quan báo chí trong kỷ nguyên số, khi
mà lượng người đọc báo in truyền thống ngày càng giảm sút Trong tương lai, báo điện
tử sẽ tiếp tục phải đổi mới và sáng tạo để cạnh tranh và tồn tại trong môi trường truyềnthông số hóa đầy biến động
Trang 321.3.1 Các hình thức quảng cáo trên báo điện tử
Hình thức quảng cáo trên báo điện tử là cách thức mà quảng cáo được thể hiện vàtương tác với người dùng trên website báo điện tử, bao gồm nhiều dạng khác nhau nhưbanner, popup, quảng cáo video, Hình thức quảng cáo trên báo điện tử là yếu tố động,
đa dạng và thay đổi tùy theo chiến dịch quảng cáo
Quảng cáo Banner: Đây là hình thức quảng cáo bằng hình ảnh tĩnh hoặc động,
được đặt ở các vị trí cố định trên trang web như đầu trang, cuối trang hoặc hai bên Mụcđích là thu hút sự chú ý của người dùng và dẫn họ đến trang đích mong muốn
Hình 1.1 Hình minh họa banner trên báo điện tử
Bài viết PR (Public Relations): Doanh nghiệp trả phí để đăng các bài viết giới
thiệu về sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu trên báo điện tử Những bài viết này thườngđược viết dưới dạng tin tức hoặc bài phân tích, nhằm cung cấp thông tin chi tiết và tạodựng niềm tin với độc giả
Trang 33
Hình 1.2 Hình minh họa bài viết PR trên báo điện tử Dân trí
Quảng cáo Video: Sử dụng các đoạn video ngắn, thường từ 15 đến 60 giây, được
chèn vào trang web hoặc phát trước các video nội dung Hình thức này giúp truyền tảithông điệp sinh động và dễ dàng thu hút sự chú ý của người xem
Hình 1.3 Quả ng cáo video (góc dưới cùn g bên trái) trên báo điện tử Tiền Phong
Pop-up: Là các cửa sổ quảng cáo bật lên khi người dùng truy cập trang web Mặc
dù có khả năng thu hút sự chú ý cao, nhưng nếu sử dụng không khéo léo, pop-up có thểgây khó chịu cho người dùng
Trang 34Hình 1.4 Popup xuất hiện trên báo Người lao động trên giao diện điện thoại
Native Ads: Đây là loại quảng cáo được thiết kế để hòa hợp với nội dung tự nhiên
của trang web, khiến người đọc khó nhận ra đó là quảng cáo Ví dụ, các bài viết tài trợ cóphong cách giống như bài báo thông thường
Hình 1.5 Hình minh họa ví dụ về native ads
Trang 35Tài trợ chuyên mục: là một hình thức quảng cáo trực tuyến, trong đó một doanh
nghiệp hoặc tổ chức tài trợ cho một phần nội dung cụ thể trên một trang báo điện tửnhằm tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu Ví dụ, một công ty du lịch có thể tàitrợ cho chuyên mục "Du lịch", một hãng xe hơi tài trợ cho chuyên mục "Xe",
Box tương tác: Là các khối quảng cáo cho phép người dùng tương tác trực tiếp,
như tham gia khảo sát, chơi mini-game hoặc kéo thả Hình thức này nhằm tăng sự thamgia và tạo trải nghiệm thú vị cho người dùng
Việc sắp xếp các hình thức quảng cáo trên giao diện báo điện tử phụ thuộc vào bốcục gốc của trang web Tuy nhiên, tần suất xuất hiện, xuất hiện ở thời điểm nào, xuấthiện trên chuyên mục nào, đối tượng là ai, lại phụ thuộc vào người quyết định nhậnquảng cáo dựa trên thỏa thuận hai bên “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhcủa công chúng là một yêu cầu rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển và hình ảnhcủa mỗi cơ quan truyền thông” (Bùi, 2017, tr.59) Nhà quản trị website cần phải cân nhắcrất nhiều yếu tố để quảng cáo vừa mang lại doanh thu, vừa không ảnh hưởng tiêu cực đếntrải nghiệm người dùng và hình ảnh tờ báo Dựa trên đặc điểm của độc giả từng chuyênmục, nhà quản trị cần thỏa thuận với đối tác để đưa ra các hình thức phù hợp vì mỗi hìnhthức quảng cáo có ưu và nhược điểm riêng Ví dụ, việc sử dụng quá nhiều popup hoặcquảng cáo tự động phát video có thể khiến nhiều độc giả cảm thấy khó chịu và thoáttrang sớm Hay vị trí đặt quảng cáo cũng ảnh hưởng đến trải nghiệm đọc của đọc giả.Nhiều trường hợp quảng cáo che mất nội dung, và tần suất xuất hiện quá dày cũng làđiểm trừ để người dùng chuyển sang nền tảng số khác Nội dung quảng cáo cần đượckiểm duyệt để phù hợp với tôn chỉ, mục đích của tờ báo và không vi phạm pháp luật
1.3.2 Quy trình đăng tải quảng cáo lên báo điện tử
Doanh nghiệp liên hệ với bộ phận kinh doanh hoặc quảng cáo của báo điện tử đểtrình bày yêu cầu, mục tiêu và thông tin về sản phẩm/dịch vụ muốn quảng bá, bao gồm:loại hình quảng cáo, đối tượng khách hàng mục tiêu, ngân sách, thời gian chạy chiếndịch
Trang 36Bên bộ phận quảng cáo của báo điện tử sẽ tư vấn và đề xuất gói quảng cáo phùhợp cho khách hàng/doanh nghiệp bao gồm: Hình thức quảng cáo, vị trí hiển thị (trangchủ, chuyên mục, ), chi phí cụ thể cho từng gói quảng cáo, thời gian và phương thứchiển thị (theo thời gian hoặc lượt xem)
Sau khi bàn bạc và thống nhất nội dung và chi phí, hai bên ký hợp đồng quảngcáo Hợp đồng bao gồm:
- Nội dung quảng cáo, vị trí hiển thị, thời gian chạy
- Quy định về chỉnh sửa hoặc hủy bỏ quảng cáo
- Phương thức thanh toán và cam kết từ hai phía
Khách hàng cung cấp nội dung quảng cáo Bộ phận báo điện tử kiểm duyệt vàđiều chỉnh nội dung theo quy chuẩn của nền tảng, và lên lịch triển khai quảng cáo Bộphân kỹ thuật đưa quảng cáo lên đúng vị trí và định dạng đã thỏa thuận, cài đặt thông sốhiển thị và kiểm tra để đảm bảo quảng cáo hoạt động tốt trên các thiết bị
Một số báo điện tử còn cung cấp dịch vụ sáng tạo nội dung và thiết kế quảng cáonếu khách hàng không tự chuẩn bị
Trong thời gian chạy chiến dịch, đơn vị báo chí theo dõi số liệu (lượt hiển thị, lượtclick, tương tác) và xử lý một số sự cố phát sinh Cuối chiến dịch, bên báo điện tử gửibáo cáo chi tiết về hiệu quả quảng cáo và đề xuất cho các chiến dịch tiếp theo
Khi quảng cáo được triển khai, bộ phận kỹ thuật của báo điện tử sử dụng các công
cụ nội bộ hoặc nền tảng quảng lý quảng cáo như Google Ad Manager Ad Server để giámsát lượt hiển thị và lượt click theo thời gian thực cũng như đảm bảo rằng quảng cáo xuấthiện đúng vị trí đã thỏa thuận Trong suốt chiến dịch, báo điện tử thường gửi báo cáo tạmthời (theo tuần hoặc giữa kỳ) cho doanh nghiệp về số lượt hiển thị, tỷ lệ nhấp chuột(CTR) và vị trí và thời gian hiển thị thực tế Dựa trên lưu lượng truy cập quảng cáo,doanh nghiệp sử dụng các công cụ như Google Analytics để kiểm tra xem lượng truy cậpquảng cáo trên báo điện tử có dẫn về webssite hay cửa hàng trực tuyến của họ không,thông qua các dữ liệu về số người truy cập từ quảng cáo (traffic source), thời gian ở lại
Trang 37trang (time on site) và hành động thực hiện (đăng ký, mua hàng, ) Dựa vào hệ thôngCRM hoặc phần mềm quảng lý bán hàng, doanh nghiệp đối chiếu số lượng khách hàngtiềm năng hoặc đơn hàng thực tế được báo cáo từ báo điện tử.
Ví dụ: Nếu báo cáo từ báo điện tử cho thấy quảng cáo có 10.000 lượt hiển thị và
500 lượt nhấp chuột, nhưng chỉ có 50 khách hàng đăng ký qua website, doanh nghiệp sẽđánh giá hiệu quả và phản hồi với báo
Nếu nhận thấy quảng cáo không đạt hiệu quả mong muốn (CTR thấp, lượtchuyển đổi không tăng), doanh nghiệp có thể trao đổi với báo điện tử để thay nội dungquảng cáo, điều chỉnh vị trí hiển thị hoặc nhắm mục tiêu lại
Cuối cùng, khách hàng thanh toán chi phí theo hợp đồng và hai bên xác nhậnhoàn tất chiến dịch quảng cáo
Quy trình trên có thể bị thay đổi ở một số bước tùy thuộc vào từng cơ quan báochí
Tiểu kết chương 1
Ở Chương 1, tác giả trình bày và hệ thống hóa các khái niệm cơ bản và đặc điểmcủa quảng cáo và báo điện tử cũng như mối quan hệ mật thiết giữa hai khái niệm này.Trong thời kỳ chuyển đổi số, quảng cáo không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chính màcòn là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của báo điện tử Sự đa dạng hóa các hình thức quảngcáo, từ banner truyền thống đến các hình thức tương tác phức tạp hơn, đã tạo ra nhiều cơhội mới cho cả báo chí và doanh nghiệp Tuy nhiên, báo điện tử cũng phải đối mặt vớinhiều thách thức như sự cạnh tranh từ các nền tảng mạng xã hội, sự thay đổi hành vi củangười dùng gen Z Để vượt qua những khó khăn này, báo điện tử cần không ngừng đổimới, tận dụng các công nghệ mới và xây dựng những mô hình kinh doanh bền vững
Thông qua kiến thức nền tảng đó, tác giả có thể xây dựng những tiêu chí để tiếnhành các khảo sát cho nghiên cứu của mình Từ đó rút ra được những đánh giá nhận xét
về mức độ ảnh hưởng của các hình thức quảng cáo trên báo điện tử để phát triển và quản
lý thương hiệu, đưa ra một số đóng góp giúp cơ quan vận hành hiệu quả hơn
Trang 38CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC CỦA GEN Z VỀ HÌNH THỨC QUẢNG CÁO
TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 2.1 Giới thiệu đối tượng khảo sát và phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
➢ Tiêu chuẩn lựa chọn:
Các sinh viên từ năm 1 đến năm 4 lĩnh vực báo chí truyền thông đang học tạitrường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Các sinh viên đồng ý tham gia điền vào biểu mẫu trực tuyến sau khi được giớithiệu và giải thích nghiên cứu
➢ Tiêu chuẩn loại trừ:
Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cứu
Sinh viên không thuộc lĩnh vực liên quan đến báo chí truyên thông
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
➢ Địa điểm nghiên cứu
➢ Thời gian nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đang theo học tại các trường đạo tạolĩnh vực báo chí truyền thông tại Hà Nội (trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
và Học viện Báo chí và Tuyên truyền) trong năm học 2024- 2025
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
Cỡ mẫu thực tế thu thập được: 100 mẫu
Trang 39Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện và chọn toàn bộ sinh viên đủ điềukiện và đồng ý tham gia nghiên cứu, mẫu khảo sát được gửi cho những sinh viên thỏamãn tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.
2.2.3 Công cụ thu thập số liệu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua phiếu khảo sát tự điềntrực tuyến thông qua mẫu phiếu điện tử được thiết kế bằng Google form Khảo sát trựctuyến được thực hiện từ 29/11 - 3/12
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1: Một số biến số nghiên cứu
thu thập Thông tin nhân khẩu học
2 Giới tính Giới tính nam/nữ theo CCCD Phiếu điện tử
Nhận thức: Mức độ tiếp cận
4 Tần suất truy cập báo điện tử Mức độ quan tâm báo điện tử
(0-6 lần trở lên) Phiếu điện tử
5 Mục đích truy cập báo điện tử Phục vụ quá trình nghiên cứu
học tập/ giải trí/ đọc tin tức Phiếu điện tử
6 Thiết bị truy cập báo điện tử Điện thoại/máy tính/ máy tính
7 Các báo điện tử được truy cập Báo điện tử nào được ưa
8 Vị trí quảng cáo trên báo điện
Trang 409 Hình thức quảng cáo trên báo
điện tử Banner, popup, booking báo, Phiếu điện tử
Thái độ và Hành vi
10 Nhận thức về quảng cáo Mức độ ảnh hưởng của quảng
cáo đến trải nghiệm đọc Phiếu điện tử
11 Thái độ khi tiếp xúc với
quảng cáo
Cảm xúc của sinh viên đối vớicác loại hình quảng cáo xuấthiện trên báo điện tử
Phiếu điện tử
12
Hành động khi thấy quảng
cáo xuất hiện trên bài báo
mình đọc
Xu hướng hành động khi tiếpxúc với quảng cáo Phiếu điện tử
13
Hành động khi vô tình click
vào quảng cáo trên báo điện
tử
Xem xét hành vi tiếp tục xemhay tắt quảng cáo Phiếu điện tử
Đánh giá
14 Đánh giá hình thức quảng cáo
trên báo điện tử hiện nay
Tần suất xuất hiện, hình thức,
15
Báo điện tử cần kiểm duyệt
nội dung quảng cáo để phù
hợp với đọc giả trẻ
Mức độ phù hợp của nội dungquảng cáo đối với người trẻ Phiếu điện tử
2.2.4 Hạn chế của nghiên cứu:
Nghiên cứu còn hạn chế về mặt số lượng mẫu thu thập được Mẫu thu thập đượctiến hành online cũng như chưa khai thác sâu vào các nội dung sinh viên tiếp cận Mẫukhảo sát chỉ mang hình thức đóng góp ý kiến chứ chưa thể đại diện cho phần đông gen Z
sử dụng báo điện tử