1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của Đô thị hóa Đến với môi trường và Đời sống xã hội

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Đô Thị Hóa Đến Với Môi Trường Và Đời Sống Xã Hội
Tác giả Hà Thu Ngân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Loan
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 357,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn nhập Sự phát triển của các loại hình khoa học kĩ thuật và công nghiệp đã giúp xã hội loài người “đô thị hóa“ những khu vực tập trung đông đúc dân cư trở thành những đô thị với tiềm n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

KHOA: XÃ HỘI HỌC

-   -

Học kỳ I, năm học 2024 - 2025

"ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VỚI MÔI TRƯỜNG

VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI”

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Kim Loan

Sinh viên: Hà Thu Ngân

MSSV: 2256090081

Mã học phần: 2410XHH026L03

TP HCM, 07/02/2025

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

1 Dẫn nhập

Sự phát triển của các loại hình khoa học kĩ thuật và công nghiệp đã giúp xã hội loài người “đô thị hóa“ những khu vực tập trung đông đúc dân cư trở thành những đô thị với tiềm năng và lợi ích nâng cao chất lượng đời sống của con người Đô thị hóa đã giúp cho nhân loại chuyển giao cơ cấu các loại hình kinh tế, cung cấp cơ hội việc làm và thu hút nguồn nhân lực từ các khu vực lân cận Nhờ sự phát triển của kinh tế, đô thị hóa mang lại hạ tầng cơ sở phát triển cho cư dân là hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện và các cơ sở phục vụ các nhu cầu giải trí, mua sắm khác Đặc biệt khi các nhu cầu sống cơ bản cho đến thỏa mãn các nhu cầu về mặt tinh thần đã tạo nên những ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình đô thị hóa của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển tích cực của đô thị hóa đã gây nên rất nhiều các ảnh hưởng không chỉ về mặt xã hội mà còn là môi trường Sự gia tăng dân số bởi sự di cư dẫn tới mất kiểm soát về nơi ở, gây nên các hiện tượng như cư dân không ý thức được

về cách xử lý rác thải dẫn tới gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, áp lực dân số cũng kéo dài theo sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ tài nguyên như nước sạch, điện năng và thực phẩm, gây ra sự khai thác quá trình và cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh đó,

sự phát triển công nghiệp và giao thông trong đô thị cũng làm tăng lượng khí thải độc hại, gây ô nhiễm nhiễm trùng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt

là các bệnh về hô hấp

Thông qua tìm hiểu và phân tích này có thể hiểu rõ hơn về các hoạt động của đô thị hóa, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, duy trì sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đồng xây dựng các chính sách phù hợp để đảm bảo một xã hội phát triển bền vững và hài hòa Đây là một chủ đề có ý nghĩa thực tiễn cao, góp ý định hướng cho quá trình thực hiện chiến lược đô thị, giúp người có một môi trường sống tốt hơn trong tương lai

2 Mục tiêu chủ đề

Với chủ đề “Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường và đời sống xã hội” sẽ làm

rõ các ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với đời sống xã hội và môi trường tại Việt Nam trong các báo cáo, bài báo nghiên cứu khoa học trong khoảng thời gian từ năm

2010 cho đến hiện nay

Đối với ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường, bài viết sẽ tìm hiểu đô thị hóa

đã ảnh hưởng như thế nào đến với môi trường sống của Việt Nam bao gồm môi trường không khí, môi trường nước… nhằm để phản ánh rõ thực trạng và các tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm để giảm tỉ lệ các khu vực nông thôn

và xây dựng, phát triển các thành phố lớn trở thành các đô thị hiện đại

Đối với ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống xã hội, bài viết sẽ phân tích các yếu

tố của đô thị hóa đã tác động đến các khía cạnh của xã hội là các vấn đề liên quan đến dân số,… nhằm để làm rõ tình hình kinh tế - xã hội của các đô thị lớn của Việt Nam

Trang 4

đang đối mặt với các vấn đề như mức sinh ngày càng suy giảm, đảm bảo chất lượng

nguồn nhân lực

3 Nội dung

3.1 Lý thuyết sử dụng

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường và đời sống xã hội cho thấy vấn đề xung đột môi trường, đây là hiện tượng mang tính tất yếu và phổ Nhu cầu của con ngừi đối đời sống ngày càng gia tăng cùng với tốc độ phát triển của khoa học – kĩ thuật và công nghệ Xung đột môi trường còn được xem là kết quả của việc khai thác quá mức hoặc lạm dụng tài nguyên thiên nhiên

Có nhiều nhận định khác nhau về xung đột môi trường nhưng tất cả đều đồng ý với nhau ở khía cạnh là sự xung đột về lợi ích trong khai thác và sử dụng tài nguyên và môi trường Như vậy, Vũ Cao Đàm đã đưa ra định nghĩa:”Xung đột môi trường là quá trình hình thành và phát triển những mâu thuẫn giữa các nhóm xã hội trong khai thác và sử dụng các tài sản môi trường.” (Vũ Cao Đàm, 2002) Định nghĩa này nhằm nhấn mạnh

sử dụng các thiết chế xã hội, hệ thống pháp luật và chính sách nhằm để giải quyết các vấn đề xung đột môi trường từ giai đoạn tiềm ẩn Xung đột được xem là một dạng xung đột đến hoạt động quản lý, sử dụng tài nguyên và môi trường

Các nhóm xã hội khi nhận hậu quả từ hậu quả của xung đột môi trường không chỉ

là các nhóm đồng đại với nhau, cùng sinh sống trong một thời điểm mà còn là các nhóm

có khoảng cách thế hệ cũng như thời gian Khi các nhóm xã hội trong cùng một quốc gia, lãnh thổ khai thác và lạm dụng tài nguyên môi trường dẫn tới xung đột môi trường

và các vấn đề xã hội nảy sinh không được chú ý và có các biện pháp giải quyết triệt để

sẽ gây bất lợi cho các nhóm ở các thế hệ sau

3.2 Khái niệm đô thị hóa

Đàm Trung Phường cho rằng: “Đô thị hóa là một quá trình diễn thế về kinh tế – xã hội – văn hóa – không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đó diễn

ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng phát triển không gian thành hệ thống đô thị, song song với tổ chức bộ máy hành chính, quân sự” (Phạm Đỗ Văn Trung & Huỳnh Phẩm Dũng Phát, 2012)

3.3 Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường và đời sống xã hội

3.3.1 Môi trường

Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc tăng từ 39,3% trong năm 2016 lên 39,3% trong năm 2020 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2021) Đô thị hóa đã khiến cho các luồng dân cư đổ về

từ khắp các khu vực nông thôn vào các đô thị lớn nhằm để tìm kiếm việc làm đã góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp và tăng kinh tế nói chung của cả nước Tuy nhiên

Trang 5

a) Môi trường sống của cư dân đô thị

Chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị được xem chiếm hơn 50% tổng số lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước Không chỉ có xu hướng chiếm tỉ trọng lớn mà số lượng rác thải ngày càng tăng cao từ 32.000 tấn/ngày vào năm 2014 cho đến hơn 35.624 tấn/ngày trong năm 2019 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)

Vấn đề xử lý rác thải cũng được là một vấn đề nảy sinh từ quá trình đô thị hóa với

sự gia tăng của dân số mà ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nơi ở và vấn đề giữ vệ sinh môi trường Các hệ thống thu gom và thoát rác ở các tòa nhà cao tầng ở các thành phố lớn hiện nay tại Hà Nộc không đảm bảo mô hình quản lý thu gom rác thải sinh hoạt hợp

lí (Nguyễn Hữu Dũng & Bùi Hồng Hiếu, 2024) Hệ thống này hiện nay không có hệ thống làm sạch ống vận chuyển rác, cửa xả rác bên dưới ống vận chuyển chưa xử lý ổn định nên đã gây nên vấn đề ô nhiễm mũi trong khu vực ở của người dân như khu đô thị Định Công, Linh Đàm ở Hà Nội

b) Môi trường không khí

Gần đây, trên các trang tin tức cập nhật thông tin tức thời về tình hình môi trường không khí của các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã đề cập nhiều đến vấn đề bụi mịn Ô nhiễm không khí bởi bụi là loại ô nhiễm không mới, đã tồn tại kể

từ khi các đô thị phát triển công nghiệp Theo báo cáo về tình hình môi trường giai đoạn năm 2021 đã cho thấy diễn biến nồng độ bụi tuy không đồng đều mà có sự thay đổi theo tình hình thời tiết như ô nhiễm bụi tại khu vực miền Bắc tập trung vào các tháng mùa đông, ít mưa Còn khu vực miền nam Nam có mức độ ô nhiễm bụi ít hơn vào các tháng mùa mưa và cao hơn mùa khô Tuy nhiên tình hình nồng độ bụi có thể thay đổi theo ngày hoặc tuần và thể hiện rõ nhất tại khu vực gần lưu thông các phương tiện di chuyển với tần suất cao Nồng độ bụi có xu hướng tăng cao vào các giờ cao điểm của các ngày làm việc trong tuần và sẽ giảm xuống vào giữa trưa, ban đêm hay các ngày nghỉ (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2022) Điều này cho thấy rõ sự phát triển của các phương tiện giao thông khi vào các giờ cao điểm của ngày trong tuần đã làm tạo nên nồng độ bụi làm giảm đi chất lượng của môi trường không khí tại đô thị, dẫn tới người dân trong các thành phố lớn dễ dàng bị mắc các căn bệnh liên quan đến đường hô hấp

Hạ tầng giao thông vận tải phát triển khi nhiều dự án trọng điểm được đưa vào khởi công và tiến hành xây dựng Tuy nhiên, mức độ phát triển hạ tầng giao thông vẫn chưa đáp ứng và bắt kịp xu thế phát triển kinh tế xã hội trên thế giới và cả Việt Nam Hệ thống giao thông công cộng vẫn chưa được đẩy mạnh dẫn đến người phần lớn đều sử dụng phương tiện giao thông cá nhân mà phổ biến nhất là xe máy, phương tiện giao thông cơ giới Theo số liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam, tính đến hết năm 2020, trên phạm vi

cả nước đã có hàng chục triệu xe mô tô, xe máy đang lưu hành, xe ô tô cũng được xác định là có 4.180.478 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2021)

Sự phát triển của giao thông vận tải không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn tạo nên ô nhiễm tiếng ồn từ các trục giao thông chính Mức ồn đo được ở các tuyến phố

Trang 6

chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam hầu hết đều xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng quy định đối với khung giờ từ 06 – 21h (70 dbBA) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2022)

c) Môi trường nước

Môi trường nước ở các đô thị lớn bị ô nhiễm bởi các hoạt động sản xuất công nghiệp trong quá trình kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hệ thống thoát nước các

đô thị theo nghiên cứu vào giai 2016 – 2020 chỉ đáp đứng được 60% nhu cầu thoát nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2021) Các hệ thống xử lý nước thải tập trung không đồng bộ với nhau dẫn tới hiệu quả xử lý thấp Trong giai 2016 – 2020, chỉ có khoảng 15% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,…

Không chỉ môi trường nước ở đô thị mà còn là nguồn tài nguyên nước ở các lưu vực sông như hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long), sông Mã, sông Cả, sông Sê San, sông Đồng Nai Hiện nay nước ở các lưu vực sông này được khai thác nhằm để phục vụ cho hoạt động nghiệp và công nghiệp, sinh hoạt chủ yếu là cho mục đích công nghiệp chiếm 80% lượng nước

Kết quả tính toán giá trị WQI, một chỉ số để mô tả định lượng về chất lượng nước

và khả năng sử dụng nguồn nước ấy cho thấy trung bình năm giai đoạn 2016 - 2020 tại

09 lưu vực sông cho thấy chất lượng môi trường nước trên các lưu vực sông ở nước ta chủ yếu động từ kiệt "tốt" đến "trung bình" Nước sông có thể sử dụng cho mục tiêu nuôi trồng thủy sản, tiền tiêu và cấp nước sinh hoạt, nhưng cần có giải pháp xử lý phù hợp Tình trạng "ô nhiễm" chủ yếu xuất hiện tại các đoạn sông qua khu vực có hoạt động kinh tế - xã hội phát triển mạnh, đặc biệt là các đoạn sông đi qua nội thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, đối với môi trường nước mặt trên các lưu vực sông, ngoài vấn đề ô nhiễm hữu - cơ, ô nhiễm dinh dưỡng trên các đoạn sông chảy qua khu vực đô thị, khu vực làng nghề , tại khu vực cửa sông, tình trạng xâm nhập mặn vẫn tiếp diễn và có xu hướng gia tăng, điển hình là các cửa - sông khu vực hạ lưu lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và các sông ở Nam Bộ

Chất lượng nước sông Sài Gòn đang suy giảm tại khu vực trung lưu và hạ lưu Trên đoạn sông ca qua Tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, theo chỉ số WQI, nước sông chỉ đạt được "trung bình", thậm chí nhiều nơi còn rơi vào trạng thái "ô nhiễm" Đặc biệt, một số khu vực hạ lưu, nhất là ở nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, được ô nhiễm cục bộ Các điểm quan sát tại cầu Ông Buông, cầu Chữ Y, cầu An Lộc cho thấy các thông số COD, BOD, amoni đều vượt ngưỡng B1 theo quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Nguyên nhân chủ yếu là tác động từ các dân cư đông đúc và các cơ

sở sản xuất phân tán dọc theo lưu vực kênh Tham Lương - Bến Cát - Vàm Thuật, Tàu

Hũ - Bến Nghé và Tân Hóa - Lò Gốm, thuộc các quận 6, 8, 12, Gò Vấp, Tân Phú và Tân Bình

Trang 7

3.3.2 Đời sống xã hội

Đô thị hóa thu hút được nguồn nhân lực dồi dào

Với sự phát triển không ngừng, mà chỉ những đô thị lớn của Việt Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội thu hút người nhập cư đến lao động mà hiện nay các tỉnh thành khác như Bình Dương, Thanh Hóa cũng thu hút lượng người lao động nhập cư Tuy nhiên vấn đề lao động nhập cư cũng gây nên các hạn chế, khó khăn là các tỉnh thành nhập cư sẽ phải trong việc quản lý sự ổn định nguồn lực lao động là khó khăn trong quản lý ổn định về chất lượng và chất lượng của người lao động Về số lượng sẽ

là khó khăn trong lực lượng lao động đến với Tỉnh nhập cư là làm sao để luôn thu hút được nhiều người lao động trong mục tiêu đã đề ra về số lượng Thu hút được lao động nhập cư chính là thông qua công tác quản lý nhà nước, đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm thu nhập đời sống, sinh hoạt… của người lao động (Cao Tân, 2013) nhằm duy trì số lượng người lao động nhập cư Khó khăn trong phát triển về mặt chất lượng của người lao động tức là nâng cao trình độ tay nghề thông quá trình đào tạo nghề nghiệp nhằm để đáp ứng với nhu cầu của nền kinh tế thị trường Tức là trình độ của người lao động phù hợp với kỹ thuật, máy móc hiện nay và có khả năng tư duy, sáng tạo cao trong quá trình lao động nhằm để thu hẹp khoảng cách về sự chêch lệch trình độ người lao động của Việt Nam đối với các quốc gia đã phát triển trên thế giới

Những hạn chế hiện nay của nguồn lực lao động là khó khăn trong quá trình quản

lý sự ổn định nguồn lực lao động là chất lượng nguồn nhân lực lao động Việt Nam còn rất nhiều hạn chế; trong đó tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo còn thấp, thiếu hụt lao động có tay nghề cao (Hoàng Ngọc Hải, 2018)

Đô thị hóa làm thay đổi về nghề nghiệp và thu nhập

Đô thị hóa làm thay đổi cấu trúc gia đình và áp lực lên vấn đề dân số

Trong giai đoạn đổi mới chính sách, các đô thị nhận được sự bùng nổ dân số bởi luồng di dân từ các khu vực nông thôn đến khu vực các thành phố lớn có nền kinh tế phát triển nhằm để tăng cơ hội việc làm Tuy nhiên hiện nay, các đô thị lớn sau quá trình

đô thị hóa nhận mối đe dọa với các vấn đề dân số như thời kì dân số già, mức sinh ở đô thị ngày càng giảm

Mức sinh thấp với những góp phần đẩy nhanh quá trình già hóa dân số trong tương lai, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, sự phát triển bền vững của dân số Việt Nam Tỷ lệ và số lượng người cao tuổi ở Việt Nam không ngừng tăng lên chiếm gần 12% trong tổng dân

số, đã khiến cho Việt Nam bước vào thời kỳ già hóa dân số (Nguyễn Đình Cử, 2021) Điều này đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội, chậm sức khỏe và xây dựng môi trường xã hội thân thiện với người cao tuổi Không những vậy mức thấp sẽ ảnh hưởng đến quy mô dân số sau này (Nguyễn Thanh Bình, 2013) Ảnh hưởng đến quy mô dân số

Trang 8

chính là đe dọa đến nguồn nhân lực trẻ của Việt Nam., lệ người trẻ và người trong độ tuổi lao động ngày càng giảm.là một gánh nặng cho an sinh xã hội khi thiếu đi lực lượng lao động để chi trả cho vấn đề an sinh của người đã về hưu Mức sinh thấp sẽ càng làm cho quy mô gia đình và khả năng sinh sản càng thấp hơn ở các thế hệ tiếp theo khi giới trẻ phụ nữ chưa kết hôn vẫn giữ mong muốn và ý định sinh ít hơn hai con (Nguyễn Đức Vinh & Nghiem Thi Thuy, 2022) Việc ngày càng thu hẹp quy mô gia đình với số con ngày ít cho đến trì hoãn sinh con sẽ làm cho lực lượng lao động Việt Nam trong tương lai ngày càng ít Điều này sẽ tác động trực tiếp đến mục tiêu phát triển bền vững mà Nhà nước và toàn dân đang hướng đến Đặc biệt là những khu vực có mức sinh thấp là trọng điểm kinh tế, chính trị, v.v sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ sự phát triển của quốc gia

Mức sinh thấp được nhắc đến những hệ quả tiêu cực nhưng vẫn tồn tại các mặt tích cực sau đây Mức thấp chặn đứng “bùng nổ dân số”, góp phần phát triển bền vững (Nguyễn Đình Cử, 2021) Chính thành tựu giảm sinh trong giai đoạn thực thi mạnh mẽ chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đã giúp Việt Nam không bùng nổ dân số mà bảo vệ được tài nguyên, môi trường, sự phát triển vững bền của nước gia Mức sinh giảm còn dẫn đến hình thành “cơ cấu dân số vắng”, một quy mô dân số khi ít nhất 66% tổng dân

số trong độ tuổi (15-64) – độ tuổi có khả năng hoạt động kinh tế, cứ 2 người có độ tuổi này thì tương ứng có 1 người ngoài độ tuổi này thuộc dân số phụ thuộc (Nguyễn Đình

Cử, 2021) Hiện tại Việt Nam với thời kỳ dân số vàng đã hoạt động kinh tế mạnh mẽ bởi nguồn lao động dồi dào Mức sinh giảm, quy mô gia đình nhỏ dần, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm Mức sinh giảm tạo cơ hội chuyển đổi từ giáo dục phát triển theo chiều rộng sang giáo dục phát triển chiều sâu, từ số lượng sang chất lượng Vì mức sinh giảm mà quy mô ia đình thay đổi mà dẫn đến gia đình ít con có thể chăm sóc, cho đi học như nhau đối với cả con trai và con gái Tỷ lệ nữ sinh đã tăng ngang bằng với tỷ lệ nam sinh, tạo sự cân bằng tỷ lệ giới tính, góp phần nâng cao năng lực, vị thế người phụ nữ trong xã hội hiện đại và thực hiện tốt hơn nữa bình đẳng giới Vấn đề suy giảm mức sinh trong quá trình đô thị hóa sẽ dẫn tới vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực mà khiến cho lực lượng lao động bị giảm sút khi nền kinh tế Việt Nam chưa thật sự ổn định Không những vậy mức sinh giảm dẫn tới đẩy mạnh thời kì dân số già,

tỉ lệ người già càng tăng và tỉ người trong độ tuổi lao động ít đi sẽ gây áp lực cho vấn

đề chính sách an sinh xã hội cho những người cao tuổi đã về hưu, người còn trong độ tuổi lao động sẽ phải làm việc và chi trả nhiều hơn các khoản đóng thuế cho ngân sách nhà nước

Giải pháp

Xác định các vấn đề và thách thức

Vấn đề về tình hình thế giới và quốc gia diễn biến phức tạp như chiến tranh, mâu thuẫn chính trị, khủng hoảng kinh tế là những yếu tố đã và đang tác động tiêu cực đến với môi trường và xã hội: suy thoái đất đai và hệ sinh thái, giảm sản lượng nông nghiệp

và thủy sản, tàn phá cơ sở hạ tầng dân cư, công cộng, suy giảm hoạt động du lịch, giảm

Trang 9

năng suất lao động do tình hình thời tiết và nhiệt độ tăng cao phức tạp, gia tăng dịch bệnh va các rủi ro về sức khỏe

Đối diện với tình hình thực tế và mong muốn phát triển bền vững nhưng đồng thời vẫn giữ được hệ sinh thái, môi trường cho cư dân, giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột là thách thức cho Đảng và Nhà nước cần phải xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật phù hợp với giai đoạn mới của quốc gia như ban hành và thực hiện chiến

lược

Đẩy mạnh các chương trình giáo dục về phân loại rác thải

Trong quá trình đô thị hóa, tốc độ gia tăng dân số và các hoạt động kinh tế - xã hội tạo

ra rác thải sinh hoạt ngày càng lớn, đặt ra các định thức nguy hiểm cho môi trường Tuy

đã có văn bản luật về vấn đề phân loại rác thải vào các nhóm rác thải phù hợp nhưng vẫn được phổ biến và đẩy mạnh trong các khu đô thị lớn hiện nay Trên địa bàn quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức áp dụng vấn đề phân loại rác từ tất cả các hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, các tổ chức, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch

vụ trên địa bàn quận ký cam kết thực hiện phân loại riêng chất thải thực phẩm và sẽ xử phạt nếu các cá nhân, tổ chức không chủ động phân loại Đối với các địa bàn khác, trên các phương tiện truyền thông đại chúng vẫn chưa có sự cập nhật về vấn đề áp dụng phân loại chất thải sinh hoạt đi vào thực tiễn cuộc sống Hiện nay trên thế giới một số quốc gia đã áp dụng thành công chương trình phân loại rác và đã có thể tái sử dụng các nguồn nguyên liệu từ chất thải rắn như đồ nhựa dùng một lần, cho đến các đồ gia dụng là một hình mẫu để Việt Nam có thể học tập để cải thiện vấn đề rác thải sinh hoạt đang ngày càng làm ô nhiễm môi trường sống của người dân không chỉ từ các khu vực đô thị cho đến các khu vực nông thôn cũng đã sử dụng các sản phẩm công nghiệp và chưa biết đến quy trình xử lý rác thải phù hợp

Việc thúc đẩy phân loại rác tại nguồn là giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải Khi rác được phân loại đúng cách, các loại có thể tái chế như nhựa, giấy, loại kim sẽ được tận dụng, hạn chế lượng rác thải, đồng thời giúp giảm thiểu khí thải độc hại từ quá trình xử lý Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phân phối giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng trong công việc nâng cao nhận thức, hoàn thiện chính sách, cũng như đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý rác thải hiện đại Thúc đẩy phân loại rác không chỉ góp phần bảo vệ môi trường sống

mà còn hướng đến một đô thị xanh, sạch và phát triển bền vững

Đẩy mạnh nền kinh tế xanh sử dụng các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường

Hiện nay nền kinh tế tuyến tính trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dần trở thành xu thế cũ vì không đáp ứng được nhu cầu phát triển bền vững của thời đại Chính vì vậy, thế giới và Việt Nam đang hướng tới nền kinh tế với nguyên lý cốt lõi là

“mọi thứ đều là đầu vào đối với thức khác“ là kinh tế xanh Kinh tế xanh trở thành con đường phát triển bền vững tất yếu Đây là giải pháp then chốt để giải quyết các vấn đề

Trang 10

môi trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và đảm bảo phúc lợi xã hội Vì đây

là cách thức biến rác thải từ ngành này thành nguồn tài nguyên cho ngành khác, hoặc duy trì sự tuần hoàn tài nguyên trong nội bộ một doanh nghiệp Mô hình này không chỉ giúp gia tăng giá trị cho doanh nghiệp bằng cách giảm thiểu việc khai thác tài nguyên ở đầu vào mà còn có thể cắt giảm chi phí xử lý chất thải ở đầu ra để hạn chế ô nhiễm môi trường

Hiện nay đi đầu các doanh nghiệp thực hiện nền kinh tế xanh có Tập đoàn Vin Group

đã tạo ra xe điện Vin fast, doanh nghiệp Phúc Khang group xây dựng các bất động sản xanh hay các công ty mỹ phẩm thuần chay hướng tới nguồn nguyên liệu thiên nhiên như Cocoon, công ty Pơ Lang Các công ty này với chiến lược kinh doanh kết hợp với yếu

tố bảo vệ môi trường bằng cách tận tối đa các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường là một trong những hướng đi giúp cho quá trình đô thị hóa dần chuyển biến tích cực và lĩnh vực có sức ảnh hưởng lớn nhất đối với môi trường là kinh tế sẽ giúp cho không chỉ Việt Nam cải thiện được các vấn đề tiêu cực của các môi trường sinh thái mà giúp cho người dân có thêm nhận thức cùng cộng đồng xây dựng nền kinh tế phát triển xanh và bền vững

Tiếp tục công tác nâng cao mức sinh ở các đô thị lớn

Trước tình trạng hiện tại giảm xuống dưới mức sinh thay thế tại nhiều địa phương, đặc biệt là

ở đô thị lớn, phát triển các giải pháp nâng cao năng lực, đảm bảo phát triển dân số bền vững là

hết sức cần thiết Một trong những giải pháp quan trọng là hỗ trợ chính sách phúc lợi xã hội

cho người dân

Hiện nay, Việt Nam đang tạo ra các công thức lớn về dân số, trong đó nổi bật là xu hướng giảm sinh và chênh lệch sinh giữa các vùng Để đảm bảo duy trì khả năng sinh sản thay thế, cần có những hỗ trợ chính sách thiết thực giúp khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con Một trong những bước tắm quan trọng là đề xuất của Bộ Y tế về việc trao quyền quyết định sinh con cho cặp vợ chồng và cá nhân, phun tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc lập gia đình và sinh co, các giải pháp hỗ trợ kinh tế, nhà ở và phúc lợi xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sinh con Các chính sách hỗ trợ ưu tiên nhà ở xã hội cho các cặp vợ chồng có hai con, giúp giảm áp lực tài chính trong công việc an cư lạc nghiệp Đồng thời, cần có chính sách phát triển nhà thương mại với năng lực hợp lý, giúp trẻ dễ dàng tiếp cận và ổn định cuộc sống gia đình

Ngoài ra, vấn đề nhà ở, việc cải thiện hệ thống dịch vụ hỗ trợ gia đình cũng rất quan trọng Cần mở rộng hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo với giờ linh hoạt để hỗ trợ phụ huynh có con nhỏ, đồng thời có chính sách hỗ trợ phụ nữ quay trở lại làm việc sau sinh Chính sách lao động cũng cần được điều chỉnh theo hướng đảm bảo lương đủ sống cho một gia đình có hai con, giúp các cặp vợ chồng có điều kiện kinh tế vững vàng để nuôi dạy con cái

Các nhà hoạch định chính sách quốc gia đã áp dụng nhiều giải pháp thiết thực để nâng cao tỷ

lệ sinh thái, hỗ trợ tài chính khi mua hoặc thuê nhà, hỗ trợ cung cấp nuôi con, mở rộng hệ thống giáo dục miễn phí Việt Nam cũng cần học hỏi và áp dụng những chính sách phù hợp với thực tế, hướng tới một hệ thống hỗ trợ toàn diện, từ việc đảm bảo thu nhập ổn định để cải thiện điều kiện sống và chăm sóc con cái

Ngày đăng: 10/02/2025, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w