Quản trị rủi roI.1 Rủi ro dự án Các nguyên nhân làm cho dự án gặp nhiều rủi ro: - Lạc quan thái quá; - Thiếu trao đôi thông tin của các thành viên trong dự án=>ít thử nghiệm, ít cân nhắc
Trang 1CHƯƠNG II
QUẢN TRỊ RỦI RO CHIẾN LƯỢC
Trang 2- Rủi ro thương hiệu (thương hiệu bị mất sức mạnh)
- Rủi ro ngành (ngành kinh doanh trở thành vùng phi lợi
nhuận)
- Rủi ro đình trệ (công ty không tăng trưởng, thậm chí bị suy giảm)
Trang 3I Quản trị rủi ro
I.1 Rủi ro dự án
Trước khi tham gia/ tiến hành các dự án, ta cần xem xét các vấn đề:
- Cơ hội thành công của dự án?
- Tỷ lệ thành công thực tế của tất cả dự án công
ty hay của lĩnh vực/ngành/dự án cùng loại
trong vòng 5 đến 10 năm gần đây?
Trang 4I Quản trị rủi ro
I.1 Rủi ro dự án
Các nguyên nhân làm cho dự án gặp nhiều rủi ro:
- Lạc quan thái quá;
- Thiếu trao đôi thông tin của các thành viên trong dự án=>ít thử nghiệm, ít cân nhắc lựa chọn;
- Đốt cháy giai đoạn, mong muốn sử dụng công nghệ / chương trình hiện đại nhưng không đủ nguồn lực
và thời gian thực thi và thích nghi;
- Không nhận diện rõ đối thủ cạnh tranh;
- Dự báo thiếu chính xác nhu cầu của khách hàng…
Trang 5I Quản trị rủi ro
I.1 Rủi ro dự án
Để quản trị rủi ro này phải xem xét mọi khía cạnh, cần:
- Làm đúng ngay từ đầu
- Tránh hoặc bỏ bệnh “lạc quan thái quá”
Đánh giá dự án 1 cách khoa học, khách quan và trung thực
Tỷ lệ thành công/thất bại bao nhiêu?
Làm sao thay đổi tỷ lệ theo hướng có lợi? Các cty khác
đã làm như thế nào?
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, SWOT
Trang 6I Quản trị rủi ro
I.2 Rủi ro đến từ khách hàng (khách hàng bỏ đi)
Các rủi ro từ khách hành thường gặp:
- Sự thay đổi hành vi, sở thích, và nhân khẩu học;
• Hành xử theo cảm xúc, hiếu kỳ và rất dễ thay đổi
• Họ tự tái phân khúc Sản phẩm Giá trị Giá cả
• Khách hàng được tiếp cận nhiều thông tin hơn
Chúng ta không thể ngăn cản, Vậy phải làm thế nào?
NC, hiểu được KH hành động thích hợp định giá, tiếp thị, hoặc cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu của KH
Nghiên cứu KH thông tin độc quyền liên tục về KH
Trang 71 Xuất hiện công nghệ mới làm cho công nghệ cũ (DN đang sử dụng) trở nên lỗi thời;
2 Tạo ra một mô hình kinh doanh mới có khả năng cạnh tranh hoàn toàn với mô hình kinh doanh hiện tại
Trang 8I Quản trị rủi ro
I.3 Rủi ro từ chuyển đổi (ngành kinh doanh
của bạn đến ngã 3 đường)
Để quản trị rủi ro, cần
- Hãy chuẩn bị chuyển đổi và tìm cách biến nó thành
- Đặt cược kép
Trang 91 Nhóm một những Cty, tập đoàn lớn trên thế giới…, họ
có những kế hoạch kinh doanh đủ khả năng loại bất cứ đối thủ cạnh tranh nào trên đường đi của họ.
2 Nhóm 2, là những Cty, tập đoàn của các QG mới nổi như Trung quốc, Ấn độ,… nhờ vào nguồn nhân lực rẻ mạt, CSHT ngày càng được cải thiện, họ tạo được sự cạnh tranh mạnh mẽ, trở thành đối thủ bất bại.
Trang 10I Quản trị rủi ro
I.4 Xuất hiện đối thủ cạnh tranh không thể đánh bại
Làm sao để tồn tại và phát triển:
- Chơi 1 trò chơi khác: xác định đối tượng KH, tổ hợp sản phẩm, hình ảnh nhãn hiệu và mô hình kinh doanh khác hẳn đối thủ cạnh tranh duy nhất
- Tổ chức hệ thống tốt hơn: giảm thiểu chi phí cố định và tối đa hoá hiệu quả SX nhằm hạn chế các rủi ro tài chính
- Theo đuổi phương châm không trùng lập
- Tạo phong cách riêng trong giới hạn ngân sách
- Tạo nên tiếng vang để thu hút sự quan tâm của KH
- Ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân viên nghiêm ngặt nhằm tạo nên những dịch vụ không thể đánh bại
Trang 11I Quản trị rủi ro
I.5 Rủi ro thương hiệu (thương hiệu bị mất sức
mạnh)
Rủi ro thương hiệu có thể chi làm 2 dạng cơ bản:
1 Sự sụp thương hiệu (rất gây cấn, rõ ràng, nhanh) vd: các vụ bê bối của Cty
2 Sự ăn mòn thương hiệu (diễn ra chậm hơn, tinh
vi hơn và cũng làm hao tổn không ít tiền bạc)
Trang 12- Giải mã chi tiết mặt mạnh/yếu của T/hiệu
- Xác định đặc tính quan trọng nhất của KH
Có chương trình đầu tư tái cơ cấu, cải tiến SP, kế hoạch KD,…
Trang 13I Quản trị rủi ro
I.6 Rủi ro ngành- Ngành kinh doanh của bạn trở
thành 1 vùng phi lợi nhuận
Rủi ro ngành là mối đe doạ đáng sợ nhất đối với bất cứ doanh nghiệp nào nhưng lại là 1 vấn
đề ít được hiểu rõ nhất
Rủi ro ngành xuất hiện khi cả 1 ngành nghềchuyển thành 1 vùng phi lợi nhuận
Trang 15I Quản trị rủi ro
I.6 Rủi ro ngành- Ngành kinh doanh của bạn trở
thành 1 vùng phi lợi nhuận
Làm thế nào đảo ngược rủi ro và thoát khỏi vùng phi lợi nhuận:
- Thay đổi tỷ lệ cạnh tranh/hợp tác trong ngành – tìm cách bắt tay với đối thủ
• Tiết kiệm chi phí
• Tăng lợi nhuận
• Có được gia tốc cần thiết thoát khỏi vùng phi LN
Trang 16I Quản trị rủi ro
I.6 Rủi ro ngành- Ngành kinh doanh của bạn trở
thành 1 vùng phi lợi nhuận
- Cân nhắc kỹ lưỡng để chọn đúng đối tác
• Hợp tác sẽ tăng lợi thế về quy mô song cũng dẫn đến sự bất đồng và phức tạp trong bộ máy
tổ chức quản lý tăng lên
• Hợp tác các Cty có điểm tương đồng – quy mô, văn hoá và lịch sử - sẽ giảm tranh cãi trong QT
và điều hành nhưng sẽ làm giảm tính đa dạng, hạn chế tầm nhìn lãnh đạo
Cân nhắc mục tiêu của DA và đặc điểm của những đối tác tiềm năng.
Trang 18I Quản trị rủi ro
I.7 Rủi ro đình trệ (công ty ngừng tăng trưởng,
thậm chí bị suy giảm)
Làm thế nào thoát rủi ro này
- Quan sát khách hàng tìm hiểu nhu cầu về
sp, yêu cầu kinh tế cũng như các yêu cầu khác như sự tiện lợi, bảo đảm an toàn … của KH
- Các hình thức đổi mới nhu cầu: hỗ trợ KH, dịch vụ sau bán hàng, giảm chi phí cho KH,…
THAM KHẢO VÀ NGHIÊN CỨU CÁC BÀI HỌC CỦA CÁC CTY TỪ trang 114- 121
Trang 19II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược II.1 Bàn về chiến lược và các khái niệm có liên
quan
Trong lĩnh vực quân sự, chiến lược là nghệ thuật
hoạch định chỉ đạo nhựng sự chuyển quân lớn lao
và các cuộc hành quân trong chiến tranh.
Trong lĩnh vực kinh tế, chiến lược là tập hợp các
quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực,…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, để phát huy được những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận được những cơ hội vượt qua các nguy cơ từ bên ngoài 1 cách tốt nhất.
Trang 20II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.1 Bàn về chiến lược và các khái niệm có liên
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh đơn ngành
- Chiến lược cấp chức năng
Trang 21II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược II.2 Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một khoa học, đồng thời lànghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chiến lược
Quá trình QTCL gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn hoạch định chiến lược
- Giai đoạn thực hiện chiến lược
- Giai đoạn đánh giá chiến lược
Trang 22II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.2 Quản trị chiến lược
Giai đoạn hoạch định chiến lược: là giai đoạn
thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, quyết định ngành kinh doanh (thị trường, mặt hàng,…) mới nào nên tham, ngành nào nên rút ra, nên mở rộng hay thu hẹp
Trong giai đoạn này cần phân tích các yếu tố:
- Môi trường bên trong và bên ngoài;
- Xác định cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu.
Kết hợp và lựa chọn chiến lược thích hợp Ra quyết định
Trang 23II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.2 Quản trị chiến lược
Giai đoạn thực hiện chiến lược: là giai đoạn
hành động Trong giai đoạn này cần tập trung mọi cá nhân trong DN để thực hiện chiến lược
đã đề ra
Ba hoạt động cơ bản của giai đoạn này:
- Xây dựng các kế hoạch KD hàng năm/thiết lập các mục tiêu hàng năm;
- Đưa ra các chính sách;
- Phân bổ các nguồn lực
Trang 24II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.2 Quản trị chiến lược
Giai đoạn đánh giá chiến lược: là giai đoạn
cuối cùng của quá trình QTCL Trong giai đoạn này thực hiện 1 số công việc sau:
- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại
- Đo lường thành tích
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh
Trang 25Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Phân phối các nguồ
Xác định cơ hội và nguy cơ
Xác định mục tiêu kinh doanh
Thực hiện kiểm soát bên trong
Nhận diện điểm mạnh điểm yếu
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Lựa chọn các chiế
n lược thực hiện
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Đưa
ra các chín
h sách
Phân phối các nguồ
n lực Thông tin phản hồi
Trang 26II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược II.3 Hoạch định chiến lược
Để có lựa chọn đúng đắn cần thực hiện bài bản 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào
bên trong (IFE)
Gia đoạn 2 giai đoạn kết hợp
Ma trận
SWOT
Ma trận vị thế chiến lược và đ/giá hành động
(SPACE)
Ma trận nhóm t/gia
ý kiến Boston (BCG)
Ma trận bên trong bên ngoài
Ma trận chiến lược chính
Giai đoạn 3: giai đoạn quyết định
Trang 27II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.3 Hoạch định chiến lược
Để hoạch định chiến lược chính xác cần:
- Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời;
- Nắm vững kỹ thuật phân tích, đánh giá các yếu
tố môi trường bên trong và bên ngoài
- Xác định điểm mạnh/yếu, cơ hội/thách thức;
- Sử dụng thành thạo các công cụ để kết hợp vàlựa chọn chiến lược
Trang 28II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược
II.3 Hoạch định chiến lược
Phân tích môi trường bên ngoài:
- Môi trường vĩ mô: chính trị, pháp luật,…
- Môi trường vi mô: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu/tiềm năng, SP thay thế
Phân tích môi trường bên trong:
- Nhận ra điểm mạnh/yếu của DN
- Quản trị SX, nhân sự, tài chính,…
Các công cụ chủ yếu để HĐCL (các Ma trận)
Trang 29II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược II.4 Kế hoạch kinh doanh
- Cơ sở để phân bổ nguồn lực hợp lý, khoa học,
tổ chức hoạt động có hiệu quả
- Cơ sở để kiểm tra, giám sát
Trang 30II Kiến thức cơ bản để quản trị rủi ro chiến lược II.4 Kế hoạch kinh doanh
Bảng kế hoạch gồm có:
- Giới thiệu tổng quan DN và Kế hoạch KD
- Nghiên cứu thị trường
- Chiến lược cạnh tranh/marketing/bán hàng
- Kế hoạch tác nghiệp/sản xuất
- Tổ chức thực hiện/bộ máy tổ chức và nhân sự
- Kế hoạch tài chính
- Kết quả dự tính đạt được