1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam

116 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty TNHH chứng khoán Yuanta Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Vũ Đức Bình
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lỏng của khách hàng về nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam .... Trongbốicảnh hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu

Trang 1

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA TÀI CHÍNH - KÉ TOÁN

BÈ TÀI:

Trang 2

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA TÀI CHÍNH - KÉ TOÁN

ĐÈ TÀI :

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tó lòng biết ơn sâu sắc đếncác thầy cô giáo trong Khoa

Tài Chính - Ke Toán, Trường Đại Học Nguyên Tất Thành đã tận tình truyềnđạt kiến

thứcvà kinh nghiệmquý báu trong suốt thờigian học tập tại tnrờng Đặc biệt, emxingừi lời cãm ơn chânthành đến TS Vũ Đức Bình, người đã hướng dẫn, chibảo tận

tình, hỗ trợ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em cũngxin gửi lời cảm ơn đen Ban lãnhđạo vàtoàn thê nhân viên Công ty

TNHH Chứng Khoán Yuanta Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin

và tài liệu quý báu đê em có thê thực hiện khóa luận này

Trong quá trình thực hiện bài Khóa luận tốt nghiệp này sẽkhông tránhkhỏi

nhữngsai sót, emrất mong nhận được sựhỗ trợ củathầy cô đê bài Klióa luận tốt nghiệp của emđirợc hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

( n?ỉ Ấ^ )

KOZ^™1 80 ỗuưqi Ấưgu ‘IỊUỊPỈ JIỊ3 9H di

:UI9TQ

:oưo oeq oinp ipỊH /^

:obo OBq ỗnnp iộfQ /£

:dồTqgn aqẵu ỗuựu Ấ}Ị /3

:uữnj ẤỊ ộpqnưi/Ị

(Nva 9NỌAH K3IA OKVIO vựa)

Trang 5

NHẬN XÉT

1/ Trìnhđộ lý luận:

2/ Kỹ năng nghề nghiệp:

3/ Nội dung báo cáo:

4/Hình thức báo cáo:

Điêm:

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2024

( Ký tên )

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐÀU 1

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 Tong quan về công ty chứng khoán 1

1.1.1 Khái niệm công tỵ chứng khoán 1

1.1.2 Đặc điểm công ty chừng khoán 1

1.1.3 Phân loại công ty chửng khoán 3

1.1.4 Vai trò cùa công ty chímg khoán 4

1.1.5 Chức năng của công ty chứng khoán 6

1.1.6 Các nghiệp vạ của công ty chímg khoán 7

1.2 Tổng quan về môi giới chứng khoán 11

1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán 11

1.2.2 Đặc điểm cũa nghiệp vụ môi giới chứng khoán 12

1.2.3 Vai trò cũa nghiệp vụ môi giói chímg khoán 12

1.2.4 Quy trình c/ìa nghiệp VỊ/ môi giới chứng khoán 14

1.2.5 Phân loại nhà môi giới chímg khoán 15

1.3 Tông quan về nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán 17

1.3.1 Khái niệm về nâng cao hiệu quà hoạt động của nghiệp vụ môi giói chứng khoán ; ° 17

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quá hoạt động của nghiệp vụ môi giói chứng khoán 17

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nghiệp VỊ/ môi giới chứng khoán 19

1.3.4 Mổ/ liên hệ giữa hiệu quá hoạt động c/ìa nghiệp vụ môi giói chứng khoán với sự hài lòng c/ìa khách hàng về nghiệp VỊ/ môi giới chứng khoán 22

1.4 Mô hình nghiên cứu 22

1.4.1 Một số mô hình nghiên cứu 22

1.4.2 Mô hình nghiên c/n/ đề xuất 26

1.5 Phương pháp nghiên cứu 28

1.5.1 Phươngpháp thu thập số liệu định lượng 28

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 28

1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 31

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÀ THựC TRẠNG CỦA CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN YUANTA VIỆT NAM 36

Trang 7

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Chứng khoán Yuanta

Việt Nam 36

2.2 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.2.1 Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất 37

2.2.2 Công ty Chímg khoán Ynanta Việt Nam 38

2.2.3 Các giãi thưởng công ty đạt được trong năm 2023 39

2.2.4 Định hướng phát triển 40

2.3 Cơ cấu tổ chức 41

2.3.1 Mô hình quân trị 41

2.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý. 41

2.3.3 Các công ty con và công ty liên kết 42

2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ cùa các bộ phận 42

2.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam 43

2.4.1 Tổng quan tình hình thị trường chứng khoán giai đoạn 2021-2023 43

2.4.2 Tình hình tài chính câa công ty giai (loan 2021-2023 45

2.4.3 Tình hình nghiệp vụ môi giới chínig khoán của công ty giai đoạn 2019-2023 47

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lỏng của khách hàng về nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam 54

2.5.1 Phân tích thông kê mô tá mẫu 54

2.5.2 Đánh giá độ tin cậy thang (ĩo - Kiểm định Cronbach s alpha 57

2.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 64

2.5.4 Đặt tên lại cho biến 69

2.5.5 Phân tích hồi quy đa biến 70

CHƯƠNG 3: ĐÈ XUẤT CÁC GIÃI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP vụ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY 75

3.1 Giải pháp 75

3.1.1 Giãi pháp về Công nghệ và ửng (lụng 75

3.1.2 Giãi pháp về Điều kiện thị trường 76

3.1.3 Giãi pháp về Sự cạnh tranh 11

3.1.4 Giãi pháp về Các khoản phí. 78

Trang 8

3.1.6 Giãi pháp về Kiến thức và chuyên môn cùa nhà môi giói. 79

3.1.7 Giáipháp về Quy mô công ty 79

3.2 Kiến nghị 80

3.2.1 Đối với Nhà nước. 80

3.2.2 Đối với Bộ Tài chính 81

3.2.3 Đổi với Sớ Giao dịch Chứng khoán 82

KÉT LUẬN 83

PHỤ LỤC 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BÂNG BIỂU, sơ ĐÒ, BIẺƯ ĐÒ

BẢNG TRANG Bảng 1.1 Thang đo của các biến phụ thuộc và độc lập trongmô hình nghiên cứu 29

Bảng 2 1 Ket quả hoạtđộng kinh doanh Chứngkhoán Yuanta 45

Bàng 2 2 Cân đối tài sản Chứng khoán Yuanta 46

Bàng 2 3 Biêu phí giao dịch tại Yuanta qua cácnăm 2021-2023 47

Bàng 2 4 Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh Yuanta 48

Bảng 2 5 Chi phíhoạtđộng công tyChứngkhoán Yuanta 50

Bảng 2 6 Chi phí nghiệp vụ môi giới tại Yuanta 51

Bâng 2 7 Lợi nliuận thu tìr nghiệp VỊ1 môi giới tạiYuanta 52

HÌNH TRANG Hình 1.1 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman vàcộng sự, 1988) 24

Hìnli 1 2 Mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992) 25

Hình 1 3 Mô hình đềxuất(Tác giả hr nghiêncứu) 26

Hình 2 1 Mô hìnhquân trị Công tyTNHH Chứngkhoán Yuanta Việt Nam 41

Hình 2 2 Cơ cấu bộmáy quản lý Công ty TNHH Chứngkhoán YuantaViệt Nam 41

BIẺU ĐÒ TRANG Biêu đồ 2 1 Ket quả hoạt độngkinh doanh Chírngkhoán Yuanta 45

Biêu đồ 2 2 Cânđối tài sân Chứng khoán Yuanta 46

Biêu đồ 2 3 Doanh thu thuần hr hoạt động kinli doanli Yuanta 48

Biêu đồ 2 4 Tỷ trọngdoanh thu thuần năm 2021 49

Biêu đồ 2 5 Tỳ trọngdoanhthu thuần năm 2022 49

Biêu đồ 2 6 Tỳ trọngdoanh thu thuần năm 2023 50

Biêu đồ 2 7 Chi phíhoạt động Chứng khoán Yuanta 51

Biêu đồ 2 8 Chi phínghiệp vụ môi giớitạiYuanta 52

Biêu đồ 2 9 Doanh thu và lợi nhuận thu tìr nghiệp VỊI môi giới 53

Biêu đồ 2 10 Thống kê tần số về Giới tínli 54

Biêu đồ 2 11 Thống kê tần số vềĐộ hiôi 54

Biêu đồ 2 12 Thống kê tàn số về Nghềnghiệp 55

Biêu đồ 2 13 Thống kê tần số về Thunhập 56

Biêu đồ 2 14 Thống kê tần số về Thờigian sử dụng 57

Trang 11

LỜI MỞ ĐẢU

1 Lý Do Chọn Đề Tài.

Thị tnrờng chứng khoán là một trong những kênh huy động vốn quan trọng

cho nền kinhtế, đóngvai trỏ chủđạo trong việc phát triên kinh te quốc gia Trongbốicảnh hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nghiệp vụ môi giới chứngkhoán

không chi là một công cụ giao dịch mà còn là cầu nối giữa các nhà đầu tư với thị

trường, góp phanthúc đây sựpháttriên của nen kinh tế Tuynhiên, đê đạtđược hiệu

quả cao trong hoạt động môi giới, các công ty chứng khoán cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chấthrợng cao Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng Khoán Yuanta Việt Nam" đê nghiên cứu

2 Mục Tiêu và Nội Dung Nghiên Cứu.

Mục tiêu của klióa luận là phân tích thực trạng hoạt độngmôigiớichứng klioán tại Công tyTNHHChứngKhoán Yuanta Việt Nam,tòđó đe xuấtcác giãi pháp nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ này Nội dung nghiên cứu bao gom việcphântíchcác yếu tố ảnh hường đến hiệu quả hoạt động, đánh giáhiệu quả hiện tại và

đề xuấtcác giảipháp cụ thê

3 Phương Pháp Nghiên Cứu.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu cùa khóa luận là phương pháp định lượng,kết hợp với việc thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính cùa công ty và các tài liệu tham khảo có liên quan Ngoàira, em cũng sữ dụng phương pháp phân tíchthống

kê đê đánh giá và kiêm định các mô hình nghiên cứu

4 Cấu Trúc Báo Cáo.

Klióa luận được cấu tróc gồm ba chương chính:

• Chương 1: Cơsờ lý luận

• Chương 2: Giớithiệu và thực trạngcủa Công ty TNHH Chứng Khoán YuantaViệtNam

• Chương 3: Đe xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cùa

nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty

Trang 12

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tong quan về công ty chứng khoán.

1.1.1 K/ìái niệm công ty chứng khoán.

Khái niệm về công ty chứng khoán có thê hiêu theo nhiều cách kliác nhau Dưới

đây là mộtvài khái niệm về công ty chứng klioán

+ Trong Quyết đinh số 27/2007/QĐ-BTC có quy định: Công ty chứng khoán là tổ

chức có hr cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm các hoạtđộng: hr vấn đầu hr chứngkhoán, hr doanhchứngkhoán, môi giới cluing khoán, bảo

lãnh phát hành chứng khoán.Khái niệmnàynhan mạnh vàocác hoạt động kinh doanh

cụ thê mà công ty chứng khoán thực hiện, cho thấy vai trò của công ty trong việc cung cấp các dịch vụ liênquanđen chứng klioán

+ Theo giáo trình Thị trường chứng khoán, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, công ty chứng klioán là “một địnli chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụtrên thị trường chứng khoán” Khái niệm này tập tiling vào vai trò trang gian của

công ty chứngkhoán, chothấy công tykhôngchi thực hiệncác giao dịch mà còngiúpkếtnối các nhà đầu tư với thịtrường

+ Theo traờng Đạihọckinh te Tp Hồ Chí Minh,trong giáo trình thị trường chứng khoán có nêu công ty chứng khoán là “một định chế tài chính trang gian, đơn vị có

tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập, chuyên kinh doanh chứng khoán” Khái niệm này nhan mạnh vào tính độc lập và khả năng ựr hạch toán của công ty chứngkhoán, cùng với vai trò chuyên môn trong kinh doanhchứng khoán

Từ các khái niệm trên, Công ty chứng khoán được hiêu nliư sau: Công ty chứng

khoán là một tô chức có tư các pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập Đây

cũng là một định che tài chínhtranggian thực hiệncác hoạt động kinh doanhchứng

khoán nhưmôi giới chứng klioán, bão lãnhphát hànli chứng khoán, tự doanh chứng

khoán, tư vấn đầu tư chứngkhoán

1.1.2 Đặc (hêm công ty chứng khoản.

Công ty chứng khoán là một loại hình kinh doanh đặc biệt và có điều kiện

Đây cũng chínhlà đặc diêmđê phân biệt công ty chứng khoán với các loại hình doanh

nghiệp thuộc các lĩnhvực khác nhau Đặc diêmcủa công ty chứngkhoán bao gồm:

Trang 13

- Đặc điêm về vốn: Việc gópvốn điều lệvào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiêu cho từng nghiệp vụ kinh doanli của công ty

chứng khoán tại Việt Nam theo Luật Chứngkhoán 2019 quy định như sau:

1) Môi giới chứng khoán 25 tỷđongViệt Nam;

2) Tự doanh chứng khoán 50 tỷ đồngViệt Nam;

3)Bão lãnhphát hànhchứng khoán 165 tỳđồngViệt Nam;

4) Tư vấnđầu tư chứng khoán 10 tỷ đồngViệt Nam

- Đặc diêm về nhân sự: Đây là lĩnh vực hoạt động có nghiệp vụ phức tạp, có độrủi ro cao, mức độ ảnh hườnglớn tới đời sống kinh tế xã hội do đó yêu cầu nhân viêncủa CTCKphải là người cótrìnhđộ tốt nghiệp caotừđạihọc trở lên về chuyênngànhtài chính, ngân hàng thị trường chứng khoán, có đạo đức nghề nghiệp và có chứngchi hành nghề do cơ quan có thâm quyền cấp

- Đặc diêmvề đội ngũ lãnh đạo: Yêu cầu về đội ngũ lãnh đạo phải có kiến thứcchuyên môn, có đạo đức trong kinh doanh, không viphạm pháp luật và có trinh độ

quàn lý Đối với Tông giám đốc (Giám đốc) phải đápứng các tiêu chuân sau đây:1) Không thuộc trường hợp đang chấp hành án phạt tù hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định củapháp luật

2) Có tối thiêu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại các tô chức trong lĩnh vực tài

chính, chứng khoán, ngân hàng, bào hiêm hoặc tại bộ phận kế toán, tài chính, đầu

tưtrong các doanh nghiệp khác

3) Có chứng chi hành nghề quản lý quỹ hoặc phân tíchtài chính

4) Không bị xử phạtvi phạm hành chính trên thị trườngchứng khoán hoặc trong lĩnh vực chứng khoán, trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời diêm nộp hồ

- Đặc diêm vềcơ sờ vậtchất -kỹ thuật:

1) Có trụ sờlàm việc bảo đảm cho hoạtđộng kinh doanhchứng khoán

2) Có đù cơ sờ vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệphù hợp với quytrình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán

- Đặc diêm về xung đột lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng và công ty chứng khoán: Hoạt động môi giới, ựĩ doanh và tư vấn đầu hr chứng khoán là những hoạtđộng cóthê xày raxung đột về lợi ích với khách hàng

Trang 14

1.1.3 Phân loại công ty chứng khoán.

ỉ Theo loại hình doanh nghiệp.

Công ty chứng khoán được cilia thành3 loại hình doanh nghiệp phôbiếnsau:

- Công ty cổ phan:

+ Làmột pháp nhân độc lập

+Cóvốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng (gọi là cô phần) Cánhãn hoặc

tô chức (tốithiêu làba người và khônghạn chế tối đa) sờ hữu cô phầnđược gọi là cô

đông của côngty

+ Ưu diêm:

• Khả năng tăng thêm vốn bang cô phiếu cho quá trình kinh doanh dề dàng

hơn

• Công ty tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đôi cô đông

• Rùi ro cô đông gánh chịu nằm trong phạmvi vốn góp

• Chuyênđôi quyền sờ hữu diễn ra dễ dàng trên thị trường chứng khoán

• Hình thức tô chức, quản lý và công bố thông tin tốt nhất

- Công ty hợp danh:

+ Được góp vốntừ hai hoặc ba ngườitrờ lên Trongđó có ít nhất 2thành viên

hợp danh có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp

+ Thành viên chịu nghĩa vụ vô hạnbang toàn bộ tài sản của mình

+ Ưudiêm: Bộ máy tô chức nhó gọn, tính tin cậy và độ an toàn cao

+ Nhược diêm: K11Óhuy độngvốn

- Công tytrách nhiệmhữu hạn:

+ Có từhai thành viên trờ lên, cùng tham gia góp vốn

+ Chi chịu trách nhiệmhữuhạn trênvốn góp

+ Huy động vốn đơn giản linh hoạt hơn sovới công ty hợp danh

+ Bộmáy quản lý năng động, dề quản lý

+ Việc tăng hay giảm thành viên bị hạn chế

+ Không được phát hành cô phiêu đê huy động vốn

Trang 15

2 Theo nghiệp vụ kinh doanh.

- Công ty chứng khoán tông hợp:

+ Công ty được thực hiện tất cả các hoạt động nghiệp vụ trong một công ty chứng khoán Với CTCK tônghợp,các hoạt độngcủa công tycó thê hỗ trợ nhau cùng phát triên Đê cóthê trờ thành CTCK tông hợpđòi hòi các CTCK phải cótiềmlực về

tàichính, hệ thống cơ sờvật chất đủ mạnh và đội ngũ nhân viên giòi đê tiếnhành một

cách tốt nliất các hoạt động nghiệp vụ

- Công ty chứng khoán chuyên môn hóa:

+ Là công ty chứng khoán chi thực hiện một hoặc hai hoạt động nghiệp vụ

Với CTCK loại này thì các hoạt động mà CTCKthực hiệnphải là nhữnghoạtđộng

mà không dẫn tới xung đột về quyền lợi của CTCK và lợi ích giữa quyền lợi cùa

kháchhàng, ví dụ nhưhoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán với hoạt động môi giới

hay hoạt động ựr doanh với hoạt độngbảo lãnh phát hành CTCK chuyên môn hóa sẽ

có qui mô vốn cũngthấp hơn CTCKtông hợp, bộ máy tô chức gọn nhẹ hơn và công

tycó thê tập trung mọi nguồn lực đê phát triênhoạt động

1.1.4 Vai trò cùa công ty chứng khoán.

ỉ Đoi với Doanh nghiệp.

- Tư vấn, bảo lãnli phát hành giúp doanh nghiệp có thể phát hành cô phiếu

thành công thông qua sàn chứng khoán: Công ty chứng khoán hỗ trợ doanh nghiệp

trong quá trinli phát hành cô phiếu bang cách cung cấp dịch vụ tư vấn và bảo lãnli phát hành Điều này bao gồm việc đánh giá tình hình tài chính, lập ke hoạch pháthành, và giúp doanh nghiệp tuân thù các quy định của thị tnrờng chứng klioán Nhờvào sự hỗ trợ này, doanh nghiệp có thê tiếp cận vốn một cách hiệu quà và nhanh chóng hơn

- Công ty chứng khoán đóng vai trò tiling gian giữadoanh nghiệp và nhà đau

tư: Công ty chứngkhoánhoạt động nhiĩ một cầu nối giữa doanh nghiệp và nlià đầu

tư Họ giúp doanh nghiệp tìm kiếm và tiếp cận các nhà đau tư tiềm năng, đồng thời

cung cấp thông tin chitiết ve doanh nghiệp cho nhàđầu tư Điều này giúptăng cường

sự minh bạch và tin cậy giữa hai bên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao

dịch trên thịtrườngchírng khoán

Trang 16

2 Đối với các nhà đầu tư.

- Bang các nghiệp VỊ1 môigiới, tư vấn đầu tư và quản lý danli mục đầu tư, công

ty chírng khoán giúp nhà đầu hr tiếp cận được cô phiếu của doanh nghiệp: Công ty chứng klioán cung cấp các dịch vụ môi giới, hr vấn đầu hr và quản lý danh mục đầu

hr chuyênnghiệp Họ giúp nhà đầu hr lựa chọn các côphiếu tiềmnăng và quảnlýrìú

ro một cách hiệu quà Nhờ đó, nhà đầu hr có thê đưa ra các quyết định đầu hr thông

minh và đạtđược lợi nhuận tốt hơn

- Cung cấp thông tin về doanh nghiệp, cô phiếu và phân tích thị tnrờng cho

nhà đầu hr theo dõi: Công ty chứng khoán thrrờng xuyên cung cấp các báo cáophân

tích, thông tin về doanh nghiệp và thị trường cho nlià đầu hr Điều nàygiúp nhà đầu

hr nam bắt được tình hình kinh te và các biến động cùa thị tnrờng, từ đó đrra ra các quyết định đầu hr kịp thời và chính xác

- Giảmchi phí, thờigian giao dịch và nâng cao hiệuquả đầu hr: Vớisự hỗ trợ cùa công ty chứng khoán, nlià đầu hr không can phải hr mình tìm kiếm thông tin và

phân tích thị trường, hr đó tiết kiệm được thời gian và chi phí Côngty chứngkhoán

cung cấp các công cụ và dịchvụ giao dịchtiện lợi,giúp nhàđau hr thực hiện các giao dịch một cách nhanhchóng và hiệu quả

3 Đoi với thị trường chứng khoán.

+ Là thảnh phần chù chốt của thị tnrờng, giúp xác lập giá cả, điều tiết thị

tnrờng: Công ty chứng klioán đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập giá cả vàđiều tiết thịtrường thông qua cáchoạt động giao dịch và phân tích Họ giúp đàmbảo

rang giá cô phiếu phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp và cung cấp thanhkhoảncho thị tnrờng

+ Trên thị tnrờng sơ cấp, giá cô phiếu được công ty chứng klioán định giá

tnrớc khi đưa ra thị trường: Trước khicôphiếuđược phát hànhtrêntill trường sơ cấp, công ty chírng khoán sẽ thực hiệnviệc địnhgiá côphiếu dựatrêncác yếu tố tàichính

và kinhdoanlicủa doanh nghiệp Điều này giúpđămbão rang cô phiếu được địnligiá

hợp lý và hấp dẫnđối vớinhà đầu tư

+ Trên thịtnrờng thứ cấp, hoạt động hr doanh của công tychứng khoán giúp điều tiết thị trường: Công ty chứngkhoán tham gia vào các hoạt động hr doanh trên

thị trường thứ cấp, góp phan điều tiếtgiácôphiếuvàduy tri sự ôn địnlicủa thị trường

Trang 17

Họ có thê mua vào hoặc bán ra cô phiếu đê điều chinh cung cầu và giá cả trên thị trường.

+ Giúp tăngtínhthanh khoăn của tài sản tài chính: Công tychứngkhoáncung

cấp các dịchvụ môi giới và giao dịch,giúp tăng tính thanhkhoảncủacôphiếu vàcác

tài sản tài chính khác Nhờ vào sự tham gia tích cực cùa công ty chứng khoán, nhàđầu tư có thê dễ dàng mua bán cô phiếu và thực hiện các giao dịch một cách thuận

lợi

4 Đoi với cơ quan quăn ỉý.

- Kiêm soát các thôngtinnhàđầu tư và tránh các hành vi sai tráitrên thị trường chứng khoán: Côngty chứng khoáncó trách nhiệm tuânthù cácquy định của cơ quan

quản lý và kiêm soát các thông tin liên quan đến nhà đầu tư Họ giúp phát hiện vàngăn chặn các hànhvigianlận, bảo vệ quyền lợi của nlià đầu tư và đàm bảotính minh bạchcùathị trường

- Cung cấp thôngtin về thịtrường chứng khoán, thôngtin giao dịch, côphiếu,

dữ liệungànli, Giúp cơ quan quản lý thị trường có những phươngán điềuchinh thị trường hợplý: Côngty chứngkhoánthu thập vàcung cấp các thông tin chi tiết vềthị trường, giao dịch cô phiếu và dữ liệu ngành cho cơ quan quàn lý Điều này giúp cơ

quan quăn lý nam bắt được tình hìnhthực te của thị trường và đưara các chính sách

điều chinhkịp thời vàhợp lý

l ỉ.5 Ch ICC năng của công ty chi'rng khoán.

Công ty chứng khoán có cácchức năng cơbàn sau:

+ Công ty chứng khoán cóthêtạora cơchế huy động vốn linh hoạt giữangười

có tiền nhàn rỗi đen người sừ dụng vốn thông qua cơ chế phát hành, bảo lãnh phát

hành: Các công ty chứng khoán cung cấp các dịch vụ bào lãnh phát hành, giúp doanh

nghiệp phát hành cô phiếu hoặc trái phiếu đê huy động vốn tìĩcác nlià đầu ưr Điều này tạo ra một kênh dần vốn hiệu quả, kết nối những người có tiền nhàn rỗi với các doanh nghiệp cần vốn đê mờ rộng sản xuấtkinh doanh Bảo lãnh phát hành kliôngchi đàm bào việc phát hành thành công mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín

trên thị trường tài chính

+ Côngtycung cấp cơ chế giá cả cho giaodịch quahệthốngkhớp giá và khớplệnli: Công ty chứngkhoán đóng vai trò quan trọng trongviệc xác lập giá cả trên thị

Trang 18

trường chứng khoán thông qua hệ thống khớp giá và khớp lệnh Hệ thống này giúp

xác định giá trị thực của cô phiếu dựa trên cung và cầu, đảm bào tính công bang vàminhbạch trong các giao dịch Nhờ đó, nhà đầu tư có thê yên tâm rằng giá cô phiếuphản ánli đúng giá trị thịtrường và cóthê đưa ra các quyết định đầu tưchính xác

+ Tăng tính thanli khoăn trong chứngklioán: Công ty chứng klioán giúp tăng

tính thanh khoản của các tài sản tài chính bang cách tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch mua báncôphiếu và các loại chứngkhoánkhác Tínhthanhkhoảncao giúpnhàđầutưdễdàngchuyên đôi côphiếu thành tiền mặtmà không gặp nhiều khó khăn Điều nàycũng gópphầnlàmtăng sự hấp dân cùa thịtrườngchứng khoán đối vớicác

nhà đầu tư trong vàngoàinước

+ Công tychứng khoán góp phần điểu tiếtvà bìnhôn thị trườngqua hoạt động

tư doanh hoặc vai trò củanhà tạo lậpnên thị tnrờng: Côngtychứngkhoánkliôngchi

thựchiện các giao dịch cho khách hàng mà cònthamgia vào hoạtđộng tự doanh, tire

là giaodịch cho chínhtài khoản của mình Hoạt động này giúp điều tiết cung cầu trên

thị trường, bình ôn giá cà và giảm bớt sự biến độngkhông cầnthiết Ngoài ra, công

ty chírng khoán còn đóngvai trò nhàtạo lậpthịtrường, cung cấp thanh khoản vàduytrì sựôn địnli cho thị trườngchírng klioán

l ỉ.6 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán.

Theo Khoản 1 Điều 72,các Khoản 1,2,3,4,5 Điều 86 Luật Chửng klioán 2019,

công ty chứngkhoán có các hoạt độngnghiệp VỊ1như sau:

ỉ Nghiệp vụ ỉìiôi giói chứng khoán.

Môi giới chứng khoán làhoạtđộngđại diệnmua, bán chứng khoán chokháchhàng đê được hường chi phí hoa hồng Thông qua giao dịch tại sàn giao dịch chứngkhoán(SGDCK) hoặc thị trường OTC, công tychứng khoánsẽ làm tiling gianthực hiệnlệnh giao dịch chírng khoán cho khách hàng Vì các quyết định do chính khách

hàng đưa ranênchính khách hàng phải tự chịu tráchnhiệm vềkết quả giao dịch cùa

mình

Hoạt động mua, bán chírng klioán cho khách hàng đirợc công ty chứng khoán

thực hiện thông quacác hoạtđộng dưới đây:

+ Tham gia quân lý tài khoản giao dịch chírng khoán, hay nhận ùythác quản

lý tài khoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tir cá nhân, phânphối hoặc làm đại

Trang 19

lý phân phối chứng khoán, cung cấp dịch vụ quàn lý danh sách người sờ hữuchứng khoán cho các doanlinglúệp khác.

+ Cung cấp dịch vụ mua bán chứngkhoántrực tuyến, dịchvụ cho vaychứng

khoán hoặc phổi hợp hoặc cungcấp với các tô chức tín dụng cấp dịchvụ cho khách

hàng vay tiền mua chiĩng khoán, hoặc cấp dịch vụ ứng tnrớc tiền bán chứng klioán,

hru ký chứng khoán, bù trìr và thanhtoánchứngkhoán và các dịch VỊ1 trên thị trường chứng khoán phái sinh

Khi thựchiện môi giới chứngkhoán thì nhân viên môi giới giúp lệnli mua bánkháchhàng gặp nhau, cung cấp thông tin về thị trường cho khách hàng, tư van cho

khách hàng đưa ra quyếtđịnh hợp lý và thu phí môi giới từ khách hàng,

2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.

Hoạt động hr doanh được hiêu là công ty chứng khoán hr tiến hành các giao

dịch mua bán chứngkhoáncho chínhminh Hoạt động hr doanh thôngqua hoạtđộng

tạo lập thị trường, nam ghì một số lượng chứng klioán nhất định và thực hiện mua

bán chứngkhoán với khách hàng đê hường chênh lệch giá Đây là hoạt động đầu hrđược thực hiện nhằm mục đích thu lợi nhuận cho công ty chứng khoán thông qua

hành vi mua bán chírng khoán với khách hàng Nghiệp vụ này giúp thực hiện lệnh

giao dịch cho khách hàng vìra phục vụ cho chính công ty, hoạt động này đồng thời

song hành với nghiệp vụ môi giới

Hoạt động tự doanh được thực hiện thông qua cơ che mua bán trên SGDCKhoặc thị trường OTC Hoạt độngtự doanh cùa công ty chứng klioán được cấp phép thực hiện giao dịch trên tài khoản ựr doanhchứng khoán và được góp vốn, đau tư,

phát hành và chào bán các sànphàm tài chínli

Đê thực hiện hoạtđộng ựr doanh, công ty chứng khoán phải đáp ứng các yêucầu sau:

+ Đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạt động đê tránhxung độtlợi íchcần tách biệt ựr doanh với các bộ phận khác,

+ Lệnh củakliáchhàng được tru tiên trước lệnlicủa bộ phận ựrdoanh cùa công

ty, đảm bảo sự công bang cho khách hàng

+ Hoạt độngựr doanh được thực hiện nham gópphần bìnhôngiácã thị trường

Vì vậy, các công ty chứng khoán có nghĩa vụ mua vào khi giá bị giảm và bán ra khi

Trang 20

giá chứng khoán tăng nhằm ghì giá chírngkhoánôn định Hoạt động ựr doanh tại các công ty chứng klioán đirợc tiến hành bắt buộc theo luật định.

3 Nghiệp vụ bão lành phát hành chứng khoán.

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán là thực liiện bào lãnh hoặc thựchiện các đợt chào bán hoặc phân phối chứng klioán cùa các doanh nghiệp cô phần

hoá ra công chúng Thông qua việc bảo lãnh phát hành camkết với tôchức phát hành

thực hiện các thù tục trước kill chào bán, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng

khoán của tô chứcphát hành đê bán lại hoặc mua số chứng khoán cònlại chưa được phân phối hết hoặc hỗ trợ việc phân phối chứng klioán,bình ôn giáchứngkhoán trong

giai đoạn đầu phát hành

Tô chức bão lãnh phát hành chứng khoán muốn thực hiện thành công các đợt

chào bán chứng khoántới công chúng thì phải đến các công ty chứng khoán đê được

tư van cho đợt phát hành này và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnli hay phân phối

chứng khoán ra côngchúng

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứngklioánlàmột nghiệp vụ có tính rủiro cao

cho tô chức bão lãnh, việc bão lãnh phát hành chứng khoán được thực hiện qua các

bước sau:

Bước ỉ Thực hiện tưvan: Một hợp đồng tư van quàn lý đượcký giữa hai bên

đê tư vấn cho tô chức phát hành về loạichứng khoán, số lượng chứng klioán cầnphát

hànli, giúp định giá chứngkhoán và phương thức phân phối chứng khoán đến cácnliàđầu hr

Bước 2 Hoàn tất hồ sơ và làm thủ tục xin pháp bão lãnh: Thành lập các thỏa thuận về phí bảolãnh, phí nhượngbán, xác địnhgiá chào bán và cách thức bảo lãnh,

đê ký hợp đong bào lãnh phát hành Sau đó, hoàn tất ho sơ bào lãnh phát hành,

nộp cơ quannhà nước quản lý

Bước 3. Thực hiện thăm dò thị trường, tô chức roadshow

Bước 4. Cuối cùng tiến hành phân phối và kết thúc

4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.

Công ty chứngklioánthực hiệnnghiệp vụ tư vấn đầu tư thông qua hoạtđộng phân tích các tình huống đê đưa ra các lời khuyên đau tư và cơ cấu tài chính cho

kháchhàng

Trang 21

Thực hiện tư vấn trựctiếp (cóthêgặp gỡtrực tiếp với nhàđầu tư hoặc sử dụng các phương tiện truyền thông nliư: điệnthoại, email, fax đê hòi ý kiến) hoặc hr van

gián tiếp (Nhà hrvấn xuất bản các ấn phâm hoặc đưa các thông tin lên phương tiện

truyền thôngnhư: Facebook, Internetđê tất cả các nlià đầu hr đều có thê tiếp cận)

Hoạt động hr van đầu hr chứngklioán có cácnguyên tắc cơ bàn sau:

+ Giá trị của chứng khoán không được đảm bảo chắc chắn: nhà môi giới hr van chứng khoán sừdụng kiến thức, đó chínhlà vốn chất xám mà họ bò ra nhằm đem lạihiệu quả cho khách hàng lẫn công ty Giá chứng khoán không phải là một số cổđịnh, nó luôn thay đôi theo các yếu tổ kinhtế thị trường và tâm lý, do vậy nó có thê

thay đôi liênhie vànhững nhận định của nhà tư vần cũng thay đôi theo

+ Luôn nliac nhở các khách hàng rang những lời tư vấn của mình là của cánhân có thê không hoàn toàn chínhxác vàkliách hàng can biếtnhà đau tư phải chịu

trách nhiệm về quyếtđịnhđầu tư củahọmà nlià môigiớikliôngphải chịu trách nhiệm

5 Nghiệp vụ tư vấn tài chính.

Nghiệp vụ tư van tài chínlibao gồm các nghiệp vụ sau:

+ Tư van tái cơ cấu tài chính, ưr vấn quàn trị công ty, thâu tóm và sáp nhập

+ Tư vấn pháthànli lần đầu, tư van phát hành tăng vốn điều lệ, phát hànhcho

đối tác chiến hrợc,

+ Tư vấn niêm yết, các điềukiện niêm yết, niêmyết mức giá khời diêm,

6 Nghiệp vụ ìưn ký chứng khoán.

Thực hiện bảoquản, hm giữ chứng khoán của khách hàng bang việc thông quacác tài khoăn hru ký chứngkhoán, Giao dịch chứngkhoán trên thị trường tập trung

là hình thức giao dịch ghi sô, kliáchhàng phải mờ tài khoản lưu ký chírng khoántại các công ty chứng khoán đối với tnrờng hợp chứng khoánpháthành dưới hình thứcghi sô hoặc ký gửi chứngkhoán đối với trường phát hành dưới hình thức chứng chi

Trang 22

vật chất, công ty chứngkhoán nhận được các khoản thu phí từ hru ký chứng klioán,plú rút, gửi và phí chuyên nhượngchứngkhoán.

7 Nghiệp vụ khác.

- Nghiệp vụ tíndụng:

+ Công ty chứng khoán cho kliách hàng của mình vay ký quỹ nghĩa là hình thức cấp tín dụng đê khách hàngmua chứng khoán và sử dụng chúnglàm vật thếchấpcho klioản vayđó Đây là hình thức phô biến trên thị trường chứng klioán, tuy nhiên

ờ một số nước còn hạn chế kliông cho phép thực hiện vay ký quỹ

Theo đó, với hình thức vay kỷ quỹ thi khách hàng chì cần ký quỹ một phần,

số còn lại sẽ do công ty chứng khoán ứng tnrớc tiền thanh toán Nhà đầu tir ký quỹphải hoàn trà đủ số chênh lệch cùng klioàn lãi cho công ty chứng klioánkhi đến kỳ

hạn ký Công ty có quyền sờ hữu số chứng khoán đã mua trong trường hợp kháchhàng kliông trà được nợ

- Nghiệp vụ quân lýcô tức hay thu nhập chứng khoán: Công ty chứngkhoán

cử đại diện đê quản lý quỹ và sử dụng tài sàn và vốn của quỹđê đầu tư vào chứngkhoán và công ty chứng khoán được quyền thuphí dịch vụ,

1.2 Tong quan về môi giói chứng khoán.

1.2.1 K/ìái niệm môi giới chínig khoán.

Theo khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, môi giới chứng khoán được

hiêu đơn giảnnhư sau: Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua,bán chứng khoán cho khách hàng

Nhà môi giới chứng khoán được hiểu là một cá nhãn hoặc một tô chức hoặcmột công ty là người đại diện bảo vệ quyền lợi khách hàng, giúp đưa ra lời khuyênđúng đắn cho khách hàng vàvạch racác hướng đầu tư hiệu quả

Nhà đầu tư sẽ mất một khoản phí giao dịch cho công ty chứng khoán Còn công ty chứng khoán sẽ trờ thành người đại diện, bào vệ quyền lợi cho nhà đầu tir,

đưara những khuyến nghị, vạch ra hướnggiao dịch có lợi cho khách hàng, dựa trênviệc tìmhiểu, kiêm tra, đánh giá, tông hợp các thôngtin trên thị tnrờngchứngkhoán

cả trong vàngoài nước

Môi giớichứng khoán là một nghề đa lĩnh vực, bạnvìra phải tư van chokháchhàng, vừa phải làm chuyêngia phân tíchcác cơ hội đầu tư đưa ra phương pháp xử lý

Trang 23

ròi ro cũng như chăm sóc, hỗ trợ các vấn đề liên quan cho khách hàng Chính vì vậy,

nghề này có áp lực công việc cao đi kèm là thu nhập đáng mơước

Chủ thê thực hiện hoạt động môi giới là các tô chức, cá nhân có chuyên môn

và nghiệp VỊ1 môi giới chứngklioán, phươngthức thực hiện là ký họp đồng dịch vụ

giữa bên môi giới và khách hàng -nhà đau hr Dịch vụ cung cấp vô cùng đa dạng và

đáp ứng đượcnhu cầu củanhiều nhà đầu hr

ỉ 2.2 Đặc điêm cùa nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Nghiệp VỊ1 môi giới chứng khoán bao gồm nhữngđặc diêmsau:

+ Chù thê thực hiện phải là cánhân, tô chức hoặc côngtyđượcphép thực hiện nghiệp VỊI môi giới chírng khoán: Họ cần có đũ năng lực chuyên môn và được cấp

phép đêđảm bảo tính hợp pháp vàhiệu quâ trong quá trìnhmôi giới

+ Cung ứng dịchvụ và thu phí giao dịch: Công ty môi giới cung cap các dịch

VỊ1 liên quan đến giao dịch chứng klioán và thu phítìr kháchhàng Phí này là nguồnthu nliậpchính cùa các công ty chứngklioán, giúp họ duy trì hoạt động và pháttriên dịch vụ

+ Được thiết lập dựa trên cơ sờ là hợp đồng mờ và quàn lý tài khoản chírngkhoángiữa công ty và khách hàng

+ Khách hàng phải ựr chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư cùa mình khi thamgia thị trường chứng khoán Hoạt động môi giới chi có vai trò trung gian giữa các khách hàng với nhau, giúp khách hàng thực hiện quyết địnli giao dịch cùa mình và

không phải chịu trách nhiệm với kết quà đầutưđó

1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ ni ôi giới chứng khoán.

Vai trò chính cùa hoạt động môi giới là kết nối các nhàđầu tư với nhau, phát

triên thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinli tế của đất nước nói chung Đối

với từng chủ thê, nghiệp vụ môi giới chứngklioán có những vai trò riêng sau:

ỉ Đoi với nhà đầu tư.

- Giảm bớt chi phí tìmkiếm thông tin: Hoạt độngmôi giới giúp nhà đầu tưtiết

kiệm clũ phívà thời gian trong việc tìm kiếmvà phân tích thông tinthị tnrờng Nhà

môi giới có quyền truycập vào nhiềunguồn thông thi đáng tin cậy và công cụ phân

tích chuyên nghiệp, nhờ đó cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin chính xác và kịp

Trang 24

thời Điều nàygiúp nhà đầu tư đưa ra các quyếtđịnh đầu tư chính xác mà không cầnphải đầu tư nhiều tài nguyên vào việc ựr tìm kiếmthông tin.

- Cung cấpthông tin và tư van hr nhà môi giới: Nhàmôi giới cung cấp các báo

cáo phân tích, thông tin về doanh nghiệp vàthị trường, giúpnhà đầu tư nắm bắt tình

hình hiệntạivà đưara các chiến lược đầu tưhiệu quả Việc này không chi giúp nhàđầu tư có cái nliin toàn diện hơn về thị trường mà cònhỗ trợ họ trong việc đưa racác

quyếtđịnh đầu ưr có cơ sờ

- Dịch vụtài chính phù hợp: Nhà môi giới cung cấp các sản phâm và dịchvụ

tàichính đượcthiết ke đê phùhợp với cơcấu tài sân và nhu cầu lợi suất của từngnhàđầu tư Các dịch vại này bao gồmtư vấn đầu hr, quản lý danhmục đầuhr và các giải

pháp tài chínhcá nhânhóa khác,giúp tối ưuhóa hiệu quà đầu hr và giảm thiêu rủirocho nhà đầu hr

2 Đoi với công ty chứng khoán.

- Nguồn lợi nhuận: Phí môi giới là nguồn thu nhập chính cùa các công tychứngkhoán, giúp họ duy trìvàphát triểnhoạt động kinh doanh Khoan thu từ phí

môi giới chophép các công ty đau hr vào công nghệ, đào tạo nhânviên và mờrộng

dịch vụ, hì đó cải thiện chất lượng phục vụ và tăng cường sự cạnh tranli trên thị

hường

- Tăng tính cạnh tranh: Hoạt động môi giới giúp công ty chứng khoán thu

hút nhiều khách hàng hơn, từđó tăngtính cạnh tranh trênthịtrường Sự cạnh tranh

lành mạnh giữa các công ty môi giới thúc đây họ cãi thiện dịch vụ và cung cấp

nhiều giá trị hơn cho khách hàng, từđó nâng cao uy tín và thị phần cùa mình

- Đánh giá quy mô và uy tín: Thị phần môi giới chứng khoán là thước đo

quan trọng đê đánh giá quy mô, uy tín và độ nhận diện cùa công ty chứng khoán trên thị trường Một côngty có thị phần lớn thường được coi là đáng tin cậy và cókhảnăng cung cấpdịchvụ chất lượng cao, từ đó thuhút được nhiều khách hàng và

đối tác hơn

3 Đoi với thị trường.

- Tạo ra săn phâm và dịch vụmới: Hoạt động môi giớithúc đây sự phát triển

của thị trường bang cách tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ mới, đáp ứngnhu cầu đa dạng cùa nhà đầu tư Những đôimới này có thê bao gồm các loại hình đầu tư mới,

Trang 25

công cụ phân tíchtiên tiếnvàcác giãi pháp tài chính sáng tạo, giúp thị tnrờngchứng khoán phát triênmạnh mẽ và bềnvững.

- Hình thành văn hóa đầu tư: Hoạtđộngmôi giớikhuyến khích sửdụngnguồntiền nhàn rỗi vào đầu tư, góp phầnhình thành vàphát triên vănhóa đầu tư trong xã

hội Nhờ vào sự tư vấn và hỗ trợ cùa nlià môigiới, nhiềungười dân và doanh nghiệp

đã thamgia vào thị trường chứng klioán, nâng cao kiến thứcvà kỹ năng đầutư, hr đóđóng góp vào sự pháttriên kinh tế của đấtnước

1.2.4 Quy trình cùa nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Quytrình củanghiệp vụmôi giớichứngkhoán thườngbaogom các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và phân tích: Môi giới thu thập thông tin tìĩ các

nguồn kliác nliau như tin tire thị trường, báo cáo tài chính của các công ty, và các nguồn thông tin khác đê phân tích tìnhhình thị trường và đưa ra các quyếtđịnh đầu tirthông minh

Bước 2: Xác định nhu cầu và mục tiêu cùa khách hàng: Môi giới làm việc

với khách hàng đê hiêu rõ về mục tiêu đầu tir, nguồn vốn, mức độ rủiro chấp nhận

đirợc và các yêu cầu khác đêđưara các lời khuyên và chiến lược phù hợp

Bước 3: Tư vấn và đề xuất chiến lược đầu tư: Dựa trên thông tin thu thậpđược và mục tiêu củakháchhàng, môi giới cung cấp tư vấn và đề xuất các chiếnlượcđầu tư phù hợp, bao gom việc lựa chọn các loại chứng klioán, quỹ đầu tư hoặc sân

phâm tài chính khác

Bước 4: Thực hiện giao dịch: Môigiới thực hiện các giao dịch muabán chứng khoántheo yêu cầu cùakhách hàng, sừ dụng các nen tảng giao dịch trực tuyến hoặcthông quacác phương tiệnkhác nhau nlitr điệnthoại

Bước 5: Quán iỷ danh mục đầu tư: Sau khi thực hiện giao dịch, môi giới cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư bang cách theo dõivà đánh giá hiệu suất

của cáckhoảnđầu tư đồng thời điều chinh danh mục theothị tnrờng và mục tiêu đầu

tưcủa kháchhàng

Bước 6: Cung cấp báo cáo và giám sát: Môi giới cung cấp báo cáo định kỳ

về hiệu suất đầu tư cùa khách hàng và giúp họ hiểu rõ về hiệu suất đầu tư, tìnhhình

tài chính Họ cũng giám sát thị trường và cung cấp thôngtin cậpnhật đêhỗ trợ quyếtđịnh đầu tư của khách hàng

Trang 26

Bước 7: Tư vấn và điều chiuh' Dựa trênthôngtin mới nhấtvàbiếnđộng cùa thị trường, môi giới tiếp tỊic tư vấnvà điều chinh chiến lược đầu tư cùa kliáchhàng

đê đàm bào rằngnó phànánh các mục tiêu và điều kiện thịtrường hiện tại

1.2.5 Phân loại nhà ni ôi giới chứng khoán.

1 Nhà môi giới toàn phần (Fuìì-service broker)

"Nhà môi giới toàn phần" (Full-Service Brokerage) là một loại hình công tymôi giới hoạt động trong thị tnrờng tài chínli, cung cấp mộtloạt các dịchvụ tài chính

đa dạng cho khách hàng Các dịch VỊI này bao gồm môi giới muabán chứngklioán,

tư vấn đầu tư, quản lý tàisản, nghiên cứu thị tnrờng, hỗ trợ khách hàngxây dựng và

quản lý danh mục đầu tư

- Ưu điểm:

+ Đưa ra hướng dân và lởi khuyên giao dịch: Ưu diêm lớn nhất cùa nhàmôigiới toàn phầnđó làcung cấp cho khách hàng những khuyến nghịvề côphiếu và quỹđầu tư phù họp Chính điều này là diêm thu hút đốivới những người mới tham giavào thị trường tàichính

+ Cung cấp những phân tích chuyên sâu: Các công tymôi giới toànphầncó

các bộphận nghiên cứu vớicác chuyêngiaphântíchcó nhiều kinhnghiệm cungcấp

cho ừmg khách hàng các báo cáo và đề xuất chi tiết về tài sàn, công ty nào đó hoặc

là những chiến lược, phương pháp đầu tư cụ thê

+ Thay bạn đưa quyết định đầu tư: Cónliiều người kliông muốn hoặc không

đủ tự tin đêtự đưa ra quyếtđịnh đầu tư Kill đó, nlià môi giới toàn phan sẽ giúp bạn

đưa ra những quyết định dưới sự cho phép của bạn

- Nhược diêm:

+ Rĩii ro: Mặc dù nhà môi giới toànphần cung cấpcho bạnnhững đềxuất và

lời khuyên giao dịch, thậm chí là quyết định giúp bạn Nhưngkhông có căn cứ nào

đảm bảo rằng những lời kliuyên đó sẽ giúp bạn sinh lợi nhuậncao và không thua lỗ

Chính vi vậy, bạn cần cân nhắc cân thận và yêu cầu lời giãi thích rõ ràng từ các cố

vấn cùa minh

+ Phí hoa hồng cao:Nhà môi giới toàn phần có chi phí cao hơnnhà môi giớibán phan bời tính năng cung cấp lời khuyên và hướng dẫn đầu tir, giao dịch Chínhđiều này khiến cho chi phí của nó cao hơn loại hìnhmôigiới còn lại

Trang 27

2 Nhà môi giới bán phần (discount broker).

Nhà môi giới bán phần (Discount Broker) là một nhà môi giới chứng khoán

thực hiện các lệnh mua và bán với mức hoa hồng ít hơn nhà môi giới toàn phần

Không giống với nhàmôigiớitoànphần,nhàmôigiới bánphần không cung cấpdịch

vụ tư vấn đầu tư hoặc thực hiện phân tíchđầu hr thay mặt khách hàng

Các nhà môi giới bán phần thường hoạt động trên các nền tảng tụrc hiyến Vì vậy, môi giới bán phần còn được gọi làmôi giới trực tuyến

- Ưu diêm:

+ Chi phí thấp hơn: Nhà môi giới bánphần không cung cấp dịch vụ hr van

đầu hr hoặc thực hiện phân tích đầu hr thay mặt khách hàng nênnó có phi phí thấp

hơn Thêmvào đó, hầu hết nlià môi giớibán phần ngày nay cung cấp dịchVỊI của họ

trực tuyến, dần đến giảm chiphí

+ Cung cấp thông tin: Cảc nhà môi giới bánphần cũng cungcấp thôngtin và kiến thức đầu hr & giao dịch ngay trênweb hoặc tại trụ sờ vãn phòng

+ Đe/n lại cơ hội tiếp xúc với thị trường chíttig khoán: Với nhàmôi giới bánphần, mọi quyết định đau hr được đưa ra bời khách hàng Do đó, họ có cơ hội trau

dồi thêm kinh nghiệm và học hòi h'rnhững thất bại

- Nhược diêm:

+ Không đưa ra lời khuyên giao dịch: Cảc nhà môi giới bánphần chi thực hiện các lệnli cho khách hàng và không cung cấp các dịch vụ kliác nliư hr vấn cánhân, đưa ra lời khuyên đau hr, nghiên cứu chứng khoán, lập ke hoạch hay quàn lý

tài sản

+ Các khoản phí ân:Ngoàikhoăn phí hoahồng, nhiều nhàmôi giới bán phần

còn tínhthêm phí cho các dịchVỊ1 mà họ cung cấp, chăng hạn nhrr phát hành chứng

chi chứngkhoán hoặc gửi thông báo, phí duy trì IRA hoặc phí chuyên nhirợng,

+ Dịch vụ chăm sóc khách hàng hạn che: điều này thường xảy ra với các nhà

môigiớionline,họkhôngcó bộ phậnchămsóc hoặc bộ phậnchămsóckhôngchuyênnghiệp Điều này gây khó kliăn cho bạn đặc biệt là khi xảy ra van đề về giao dịchhoặc nạp/rút tiền

Trang 28

1.3 Tống quan về nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giói chứng

khoán.

1.3.1 Khái Iiiệ/H về nâng cao hiệu quá hoạt động cùa nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Nâng cao hiệu quàhoạtđộng của nghiệp vụ môi giới chứngkhoánlà quátrình

tối iru hóacác hoạt động, quy trình và chiếnhrợc cùa mộtmôi giới đê tãng cườngkhảnăng hoạt động và đạt được kết quảtốt hơn trong ngành chứng khoán Điều này bao

gồm tối iru hóa quy trình, đầu tư vào công nghệ và nhânlực, cung cấp dịchvụ kháchhàng chất lượng và liên tục theo dõi vàđánh giá hiệu suất

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quà hoạt động cùa nghiệp vụ môi giới chứng

khoán.

1 Đoi với các công ty chứìig khoán.

Đê đánh giá được hiệu quả hoạt động cùa nghiệp vụ môi giới chírng khoán,

người ta thường căn cứ vàokết quả mànó đem lại Đối vớicác công tychứngklioán,

hiệu quà hoạt động của nghiệp VỊ1 môi giới chứng khoán được thê hiện qua các chitiêu sau:

A Doanh thu và lợinhuận

Doanh thu và lợi nhuận là chi tiêu cơ bản đê đánh giá một doanli nghiệp cóhoạt động hiệu qua hay không Đây cũng được xem là hai tiêu chí đê đánh giá hiệu

quả hoạt động cùa môi giới chứngkhoán

- Tăng trưởng doanh thu: Một mức tăngtrường doanh thu ônđịnh và liêntục

thường là một chi báo tích cực về hiệu quả của hoạtđộng môi giới Neu doanh thutăng trườngmạnh mẽ, đặc biệt là so với các đối thù cạnh tranh,điềunày có thê chira

rangcông ty môi giới đang thu hút được nhiều khách hàng hơnvà/hoặc tăng cườnghoạt động giao dịch

- Lợi nhuận gộp và ìợi nhuận ròng: Lợi nhuận gộp (gross profit) là số tiềnthu được sauklũ triĩ đi chi phítrực tiếp liênquan đến việc thựchiệngiao dịch chứngkhoán, trong khi lợi nhuận ròng (net profit) là số tiền thu được sau khi trừ đi tất cả

các chi phí hoạt động khác nhirchi phí vận hành, quảnlý và thuế Một mức lợi nhuận

gộp vàlợi nhuận ròng cao có thê cho thay rằngcông tymôigiới có khã năng quản lý

chi phí hiệu quà và/hoặc tạo ra giá trị cao hơn tìr cáchoạt động kinh doanh của họ

Trang 29

B Thị phần hoạt động môi giới của các CTCK.

Thị phầncùa các công tychứngklioán là một cách quan trọngđê đo hĩờng vị

thế cạnhtranh và tầmảnh hường của mỗi công ty trongngànli

- Thịphầti giao dịch chír/ig khoán. Thị phan giao dịchchứng khoán đo lường

tỳ lệ phantrăm cùa số lượng giao dịch chứng khoản được thực hiện bời một công ty chứng khoánso với tông sốgiao dịch trên thị trườngchứng khoán Một thị phầngiaodịch chírng khoáncao có thê cho thấyrằng công ty đó có sức ảnh lurờng lớn và thuhútnhiều khách hàng hơn trong các giao dịch mua bánchứng klioán

- Thị phần tài khoán mở mới: Thị phần tài khoảnmờ mới đo lường tỳlệphần

trămcủa số lượng tài khoăn mới được mờ tại một công ty chứng khoán so với tông

số tài khoàn mới trên thị trường Một thị phan tài khoản mờ mới cao có thê cho thấyrằng công ty chứng khoán đó có sức hút mạnh mẽ và được nhà đầu tư tin tường đê

mờ tài khoảnmới

c Giá tậ giao dịch binh quân

Đánli giá hiệu quả hoạt động của nghiệp VỊI môi giới chứng khoán thông quagiá trị giao dịchbìnhquân là một phương pháp quantrọngđêđolườngtầm ảnli hường

và hiệu suất cùa các công ty môi giới trong ngành Dưới đây là một số cách đê thực

hiện đánh giá này:

- Giá trị giao dịch bình quân trên khách hàng: Đánhgiágiá trị giao dịchbình

quân mỗi khách hàng là cách đê xác định mức độ tiêu thụ dịch vụ của một công tymôi giới chứng khoán bời từng khách hàng Một giá trị giao dịch bình quân cao có

thê cho thấy rang công ty đó đang thu hút được các nhà đầu tư có kliối lượng giao

dịch lớn và/hoặc các nhà đầu tư tích cực thực hiện nhiều giao dịch

- Giá trị giao dịch bình quân trên tài khoản : Đánh giá giá trị giao dịch bìnhquân trênmỗi tài klioãnlàcách đê hiêu mức độ tíchcực cũa cácnhà đầu tưtrong việc

sử dụng dịch vụ cùa một công ty môi giới chửng khoán Một giá trị giao dịch bình quân trên tàikhoản cao có thêchi ra rằng công ty chírng khoán đó có khả năngtạo ragiá trị và thu hút kháchhàng

- Tông giá trị giao dịch bình quân : Đánli giá tông giá trị giao dịch bình quân

trên tất cà các kliách hàng hoặc tài khoản có thê cung cấp cái nhìn tông quan vềmức

độ hoạt động và hiệu suất của một công ty môi giới chírng klioán Một tông giá trị

Trang 30

giao dịch bình quân cao có thê cho thấyrằng công ty đó có sức hút mạnh mẽ và có

kliả năng tạora lợi nliuận cao hr hoạt động giao dịch cùa mình

D Mạng hrới khách hàng, sốtài khoảnđirợc mờ

Đâylà số lượng khách hàng mới màmôi giới đãthu hút trong một khoảng thời gian nhất định Mức độ tăng trường cùa số lượng khách hàng mới có thê cho thấy

hiệu quả cùa cácchiến lược tiếpthịvà khả năng thu hút khách hàng mới

E Tỳ lệ giữ chânkháchhàng

Đánh giátỷ lệkhách hàng đã sử dụng dịch vụ cùa môi giới trong một khoảng

thời gian dài Tỷ lệ này có thê chothấy mứcđộ hài lòng của khách hàng và khảnăng

cùa môi giới trong việc duy trì mối quanhệ với kliách hàng

2 Đoi với nhà đầu tư.

Đối với nhàđầutư thi hiệuquả hoạt độngcủa nghiệp VỊImôigiớichứngkhoánthê hiện qua sựhài lòng của khách hàng thôngqua việc sữdụng sản phâm dịchvụ tại công ty Sự hài lòngđó được thê hiện qua các chi tiêu sau:

- Quytrình nghiệp VỊ1 được hướng dần kỹcàng, chu đáo đến tírng nhà đầu tir

- Giao dịch an toàn, thuậnlợi và ít nhầm lẫn

- Đón tiếp ân cần, chu đáo

- Khách hàngnhậnđược thông tin đầyđủ, chính xác và kịp thời

- Đối với từng loại giao dịch có các khoảnchi phí linh hoạt và phù hợp

- Đạt được mục tiêu đầu tư nhất định

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đen hiện ([nà hoạt động ciia nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Trang 31

hướng giữ tiềnmặt hoặc đầu tir vào các tài sàn an toànnlwvàng và bấtđộngsân, làm

giảm khối lượng giao dịch và sự sôiđộngcủa thị trường chứng khoán

- Sự phát triên của thị tnrờng chứng khoán:

Mức độ phát triên của thị trường chứngkhoán ảnh hường trực tiếp đen hoạtđộng

cùa các công ty môi giới chứng khoán Một thị trường phát triên mạnh mẽ với số lượng công ty niêm yết lớn, khối lượng giao dịch cao và đa dạng các sản phâm tài chính sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư Thị trường phát triên giúp tăng tính thanh khoản

và tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các công ty môi giới Các sản phâm tài chính

đa dạngnhưcôphiếu, trái phiếu, quỹ ETF vàcác công cụphái sinh cungcấp cho nhà

đầu tư nhiêu lựa chọn, giúp họ phân tán ròi ro và tối ưu hóa danh mục đầutư Hơn

nữa,sự pháttriên của các hệ thốnghỗ trợ nhưkiêm toán, ke toán, hru ký và công bốthông tin đàm bảo sự minh bạch và độ tin cậy của thị trường, giảm thiểu rủi ro đạođức vàthông tin kliông cânxứng

- Các chính sách vàmôi trườngpháp lý:

Chính sách kinh te và khungpháp lý đóngvai tròquan trọng trong việcđịnhhình

vàduy trì sự ôn định cùa thị trường chứng khoán Một hệ thốngpháp luậtminh bạch

và đồng bộ tạo điều kiện bào vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên tham gia thị

trường, bao gồm các công ty chứng klioán và nhàđầu tư Các chính sách ưu đãi thuế,

bào vệ nhà đầu tir và các biện pháp giám sátthị trường tìr cơ quan quản lý giúp tăng

niềm tin của nhà đầu tư, khuyến khích họ tham gia vào thị trường chứng khoán

Ngược lại, một hệ thốngpháp lýphức tạp, chồng chéo vàthiếu minh bạch sẽ cân trờ

sự phát triêncủa các công ty chứng khoán và giâm hiệu quả hoạt động môi giới

- Thói quenđầu tư cùa công dân:

Thói quen vàvăn hóa đầu tư của người dân ảnh hường lớn đến sự phát triển cùa

thị trường chứngkhoán, ơnhững nơi mà người dân có thói quen đầu tư tích cực vào

chứng khoán, thị trường sẽ phát triên mạnh mẽ hơn Kiến thức về tài chínhvà sản

phẩm dịch vụ tài chính của công chúngcàng cao, hoạt động đầu tưcàng sôi động, tạo

điều kiện thuận lợi cho các công ty môi giới phát triên Một nền vãn hóa đầu tư tíchcực cũng giúp nâng caotính thanh khoản và sự ônđịnhcùa thị trường chứng khoán

Trang 32

2 Nhãn tố chủ quan.

- Nhân tố con người:

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng chăm sóc khách hàng củanhà môi giới là yếu

tố quan trọngquyết địnli đen chất lượng dịchvụ và khả năng thu hút, ghì chânkhách

hàng Nhân viên môi giới giỏi không chi giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết địnli đầu

tư chínli xác mà còn xây dựng lòng tin và mối quan hệ lâu dài với khách hàng Sựchuyên nghiệp, tậntâm và khảnăng giải thíchrõ ràng các sản phâm tài chính sẽ giúp

khách hàng cảm thấy an tâm và tin tường khi thực hiện cácgiao dịch Do đó, các công

ty chứng khoáncầntậptrung vào đào tạo, nâng cao kỹ năng và kiến thức cho đội ngũ

nhân viên môi giới

- Cơ sờvậtchất và trìnhđộ công nghệ kỹ thuật:

Cơ sờ hạ tầng kỹ thuậtvà công nghệ hiện đại là nền tàng giúp công ty môi giới cung cap dịch vụ nhanh chóng, chính xác và antoàn Hệ thống giao dịch trực tuyếntiên tiến, cùng với công nghệ bảo mật thông tin, giúp bảo vệ quyền lợi của kháchhàng và nâng cao trải nghiệm người dùng Đầu tư vào công nghệ và cơ sờ vật chất không chi cải thiệnhiệu quả hoạt động mà còntạo lợi thế cạnh tranh cho công tymôi

giới Một hệ thống công nghệ vững mạnh giúp công ty thực hiện các giao dịch một

cách dễ dàng và thuận tiện, ừr đó nâng cao sự hài lòng và tin tường cùa khách hàng

- Quy mô tô chức vàhoạt động của công ty chứngkhoán:

Quymô và phạm vi hoạt động cùa công tymôi giới ảnh hườnglớn đến khảnăngtiếp cận và phục vụ khách hàng Các công ty lớn,với nhiêu chi nhánhvà dịch vụđa dạng, sẽ thu hút được nhiêu khách hàng hơn, cung cap nhiều cơ hội đau tư và tiếp cận

với nhiều nguồn lực và thông tinhơn Quymô lớn cũng giúp côngty tiếp cận vớicác công tyniêmyết lớn vàcung cấp nhiều sân phẩm tài chính phongphú, tír đó thuhút các nhà đầu tư lớn và duy tri thị phần của mình Mô hình tô chức của công ty cũnganh hường đến tính chuyên môn hóa cùa nghiệp vụ môi giới Một bộ phận môi giớiđược tô chức thành phòng chức năng riêng biệt sẽ có khả năng nghiên cứu và pháttriểnchuyên sâu hơn

- Các khoản phí giao dịch:

Mức phí giao dịch ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đau tư của khách hàng Các

khoản phí hợp lý và cạnh tranh sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia giao dịch Việc

Trang 33

cung cấp các gói phí giao dịch lính hoạt, phù hợp với nhu cầu và quy mô giao dịch

cùa từng khách hàng, là yếu tố quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư mới và ghì chânnhà đầu tư cũ Chi phígiao dịch thấp giúp giâmgánh nặng tàichính cho nhà

đầuhr,khuyếnkliích họ thựchiện nhiêu giao dịch hơn Sựminhbạch và hợp lý trong việc thu phí cũng tạo nên sự tin tườngvà hài lòng từ phía khách hàng, giúp công ty

môi giới duy trì mộtmối quan hệ tốt với các nhàđầu hr

ỉ 3.4 Moi liêiì hệ giữa hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chímg khoán với sự hài lòng của khách hàng về nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Hiệu quà hoạt động cùanghiệp vụ môi giới chứng khoán có ảnh hường trựctiếp đến sựhài lòng cùa khách hàng Khi một công ty chứng klioán hoạt động hiệuquả, khách hàng sẽ câm nhận được dịch vụ nhanh chóng, chính xác, và minh bạch

Các yeu tố như khả năng đáp ứng (tốc độ giao dịch), sự an toàn (độ tin cậy của hệ thống), và chăm sóc kháchhàng (sự tận tâm và chuyên nghiệp của đội ngũ tư van)

đều góp phần xây dựng niềm tin và tạo sự hài lòng từ phía khách hàng Ngược lại,khi hiệu quà hoạt động không cao,có thê gây racác sựcốnhư trụctrặckỹ thuật, giao

dịch chậm trễ hoặc thiếu hỗ trợ, khiến khách hàng không hài lòngvà có thê chuyên

sang sử dụng dịch vụ của công tykliác

Ngoài ra, sự cạnh tranh trên thị tnrờng chứng khoán ngày càng cao, kháchhàng càng có nhiềulựa chọn Vì thế, việc duy trì sựhàilòng của kháchhàng trờ thành

yếutố cốt lõi đêgiữ chân khách hàng, gópphầnnâng caothị phần và uy tín chocông

tychứng khoán

1.4 Mô hình nghiên cứu.

1.4.1 Một so mô hình nghiên cứu.

1 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự,ỉ 988).

SERVQUAL là một mô hình đánh giá chất lượng dịchvụ được phát triển bời Parasuraman, Zeithaml và Berry Mô hình này đo lường sự khác biệt giữa kỳ vọng

cùa khách hàngvề dịchvụ và nhận thứccủa họ về dịchvụ thực te mà họ nhận được

Mô hình SERVQUAL bao gồm năm khía cạnhchính:

Độ tin cậy (Reliability):

Độ tin cậy đo lường khả năng của một tô chức trong việc thực hiện dịch vụmột cách chính xác và nhất quán như đã hứa Đây là yếu tố cốt lõi của chất lượng

Trang 34

dịch VỊ1,vi khách hàng cần càm thấy họ có thê dựa vào công ty đê cung cấp dịch VỊIđúng hẹn và đáp ứng các camkếtđã đề ra Sự tin cậy cao giúpxây dựng lòng tin lâudài giữa khách hàng và công ty, làm tăng sự hài lòng và lòng tiTing thành cùa khách

hàng Đênâng cao độ tin cậy, công tycần đảm bảomọi quy trình dịch vụ được chuânhóavà nliân viên được đào tạo kỹhrỡng đêthựchiện công việc mộtcách hiệu quả và

chínhxác nhất

Khả năng đáp ứng (Responsiveness):

Tính đápứngthê hiện quasựsẵn sàng và khảnăng của tô chức trong việc cung

cấp dịchVỊ1 một cách nhanh chóng và hiệu quả Yeu tố này phân ánh sựquantâm cùa công ty đốivới nhu cầu cùa khách hàng, thôngqua việc cung cấp hỗ trợ kịp thời và

giải quyết yêu cầu cùa các khách hàng một cách nhanhchóng Một công ty có tínhđáp ứng cao sẽ được khách hàng đánh giá cao vi sựchủ động và linh hoạt trong việc phục vụ Đê cãi thiện tính đáp ứng, công ty cần duy trì một hệ thống hỗ trợ khách

hàng hiệu quả, bao gồm các kênh giao tiếp mờ và hàng ngũ nhân viên luôn sẵn sàng

đe hỗ trợ

Sự đảm bảo (Assurance):

Sự đảm bảo liênquan đen mức độ mà nhân viên của công ty có thê truyền đạt

sự tin tường và tạo cảm giác an tâm cho khách hàngthôngqua kiến thức chuyênmôn

và sự lịch sự Khách hàng cãm thấy an tâm hơn khi biết rang họ đang được phục vụ bời những nhân viên có nănglực và đáng tin cậy Điều này bao gồmcâ kliả năng giải

thíchrõ ràngcác dịch VỊ1 và đăm bảo rằngkháchhànghiêu rõ cácquy trình và quyền

lợicủahọ Đênâng cao sự đảm bảo,công ty cần đầu tư vào đào tạo và phát triên nhân

viên, đảm bảo rằng họ có đũ kiếnthức và kỹ năng cần thiết đê phục vụkhách hàngmột cáchtốtnhất

Sự đồng cảm (Empathy):

Sựđồng câmthê hiện qua mứcđộ quan tâm và chăm sóc cá nhânmà công ty dànli cho từng khách hàng Điềunày bao gồm khả năng hiêu và đáp ứng các nhu cầu

và mong muốn riêng biệt cùa mỗi khách hàng, giúp họ câm thấy được tôn trọng và

coi trọng Sự đồng cảmkliông chi dừng lại ờ việc cung cấp dịch VỊImà còn bao gồm

việclang nghe và phản hồicác phản ánli của khách hàng một cách chân thành và kịp

Trang 35

thời Đê thê hiệnsự đồng càm, công ty cần tạo ra một môi trường dịch VỊ1 nơi kliách

hàng luôn càm thấy được quan tâmvàhỗ trợ

Các yếu tố hữu hình (Tangibles):

Các yeu tố hữu hình liên quanđen các yếu tố vật chấtmà khách hàng có thè

nhìn thấy và cảm nhận, bao gồm cơ sờ vật chất, trang thiết bị và hình ảnh của nhân

viên Một môitrường dịch vụ sạch sẽ, hiện đại và được trang bịtốt không chi tạo ấn

tượng ban đau tích cực mà còn góp phan vào sựhài lòng tông thê của khách hàng

Hình ảnh nhân viên cũng là một phần quan trọng của tính hữu hình, vì nhân viênchuyên nghiệp và lịch sựsẽ tạo cảmgiác tincậy và an tâm cho khách hàng Đê nâng cao tínhHữu hình, công ty cần đầutư vào cơ sởvậtchất và đào tạo nhân viên về quytắc ứng xử vàhình ãnh cá nhân

Hình 1.1 Môhình SERVQƯAL (Parasuraman và cộng sự, 1988)

Trang 36

2 Mô hình SERVPERF (Cronin và Tayìor, 1992).

Mô hình SERVPERF - một biến thể cùa mô hình SERVQUAL, được phát

triên bời Croninvà Taylor vào năm 1992, là một mô hình đánh giá chất lượng dịch

vụ dựa trên hiệu suấtthực te của dịchvụ thay vì sự kliác biệt giữa kỳ vọngvà nhận thức của kliáchhàng SERVPERF tập tiling vào việc đo lường hiệu suất dịchvụ màkháchhàng nhận được,từđó cung capmột phương pháp tiếp cận tiực tiếp hơntrong

việc đánh giá chất lượng dịch vụ Mô hình SERVQƯAL bao gom năm khía cạnh

chính:

- Tin cậy (Reliability): Là sự biêu hiện khãnăng thực hiệndịch vụ đúng hạn

và phùhợp ngay từđầu

- Đáp ứng (Responsiveness): Thê hiện sự sẵnlòngcủa nhânviên vớimục đích

cung cấp cho kháchhàng nliữngdịch vụ kịp thời

- Năng lực phục vụ (Assurance): Thê hiệntrinhđộ chuyên môn và cách phục

vụlịch sự, niềmnờ vớikhách hàng

- Sự căm thông (Empathy): Thê hiện sự quan tâm, sự chăm sóc đến từng đối

tượng khách hàng

- Phương tiện hữu hình (Tangible): Thê hiện qua máy móc, thiết bị, các dịch

vụ,trang phục cũng nhưngoại hình của nhân viên

Hình 1 2 Mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992)

Trang 37

ỉ 4.2 Mô /lình nghiên cứu đề xuất.

Dựa trên các nhân tố ânh hường đến hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môigiới chứng khoán, em nhận thấy các mô hình trên chưa phù hợp với săn phâm cùa công ty chứng klioán Hai mô hình trên chưa đưa ra được các vấn đề về thị tnrờng, chưa làmnôi bật các yếu tố về kỹ thuật công nghệ, mặt khác yeu tố quy mô công ty

chưa được làmrõ; nhân tố con người (cụthê lànhàmôigiới) đang đượcđánligiátrên

nhiềutiêu chí sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự câmthông - chưa có sự thống nliất

Qua trao đôi vớicác chuyên giatrong lĩnlivực chứng khoán, đặc biệt có sự hồ

trợ của ông NguyềnNgọc Phương -Giámđốc kinh doanh tạiCông ty TNHH Chirng

khoán Yuanta Việt Nam, cùng với sự tham khảo cácnghiên cứu tnrớc đây em xin đề

xuất mô hình nghiên círu mới gồm các nliân tố tác động tới sự hài lòng của kliáchhàng về nghiệp VỊ1 môi giới chứngkhoán như hìnhdưới:

Hình 1.3 Môhình đềxuất (Tác giả ụr nghiên cứu)

Mô hình đề xuất

- Quy mô công ty: Là tình hình tài chính, quy mô hoạt động, uy tín và danh dự

cùa công ty Đây là yếu tốxem xét của kliách hàngtnrớc khimờ tài khoảncông ty

HJ: Yen to Quy mô công ty ánh hướng cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng

về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

Trang 38

- Sự cạnli tranh: Sự cạnh tranli thê hiện qua việc cung cấp các sản phâm, cạnlitranh về chi phí, cạnh tranli về tiếp thịvới các đối thủ cùngngành.

H2: Yen to Sự cạnh tranh ãnh hường cùng chiều vói sự hài ĩòng cũa khách hàng

về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

- Kiến thức và chuyên môn của nhàmôi giới: Thê hiện sự am hiêu vềthị trường

chứng klioán, về các sản phâm dịch vụ trên thị trường, có khả năng phân tích suyluận, kỹ năngtưduy phánđoán đêra quyếtđịnh đầu tư hợp lý

H3: Yen to Kiến thức và chuyên môn ánh hướng cùng chiều với sự hài ỉòng cùa khách hàng ve nghiệp vụ môi giói tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

- Chăm sóc kháchhàng: Thê hiện tháiđộ và sự quan tâm chăm sóc đối với kháchhàng, luônđặt chất lượng dịch VỊ1 lên hàng đầu đê ghì chân kháchhàng

H4: Yen to Chăm sóc khách hàng ânh hướng cùng chiều với sự hài ìòng của khách hàng về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

- Công nghệ và ứng dụng: Hệ thống giao dịch mạnli mẽ, tiên tiến giúp môi giới

thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và hiệu quả Công nghệ cũng hỗ trợ

trong việc cung cấp thông tin thị trường và dịch vụ cho khách hàng một cách linhhoạt và thuận tiện

H5: Yen to Công nghệ và ứng dụng ảnh hường cùng chiều với sự hài ỉòng của khách hàng về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

- Các khoản phí: Là các khoản phí phát sinh khi khách hàng sử dụng sản phâm

dịch vụ tại côngty

H6: Yen tố Các khoán phí ãnh hướĩig cùng chiều với sự hài lỏng cũa khách hàng

về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

- Điều kiện thị tnrờng: Sức kliỏe của thị trường chứng khoán, bao gồm sự biếnđộngcủa thị trường,tỷ lệ lãisuất, tìnhhình kinh te và chính trị, đều có thê ãnh hường

đến hoạt động môi giới

H7: Yen to Điều kiện thị trường ânh hường cùng chiều vói sự hài lòng cùa khách

hàng về nghiệp vụ môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam.

Trang 39

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

1.5.1 Phương pháp tỉm thập so /iệu định lượng.

+ Thu thậpdữ liệu sơ cấp: Khảo sátđối tượng kháchhàng có sừ dụng dịch vụ

và sản phâm tại công ty TNHH ChứngklioánYuanta Việt Nam với số lượng là 250kháchhàng kết quâ thu về 212 bài kliảo sát

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính cùa công ty TNHH

Chứng klioán Yuanta Việt Nam các năm 2021, 2022, 2023 Nguồn dữ liệu thứ cấp

được lay hr website của công ty

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng.

1 Thiết ke thang đo.

Phương trình nghiên cứu có dạng:

Trang 40

- po là tham số hồi quy

- £ là sai số

Thang đo của các biến phụthuộc và biến độc lậpcó trong mô hình nghiên cứu

đã xây dựng được mã hóa nhưsau:

Bảng 1.1 Thangđo của các biếnphụ thuộc và độc lập trong mô hình nghiên círu

Quy mô công ty

Kiến thức và chuyên môn của nhà môi giói

Chăm sóc khách hàng

14 CSKH1 Nhân viên giảithích chi tiết các sản phâm dịch vụ

15 CSKH2 Nhân viên luôn vuivẻ,niềm nờ với khách hàng

16 CSKH3 Nhânviên hỗ trợ kịp thời các yêu cầu củakhách hàng

17 CSKH4 Nhân viên luôn đưa ra lợi ích và rủi ro khi đau tư

18 CSKH5 Nhân viên hỗ trợ cả klii bạnkliông dùng sànphâm

Công nghệ và ứng dụng

Ngày đăng: 10/02/2025, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Mì’. Tuấn (2018). Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán: https://luanvanaz.com/khai-iiiem-va-dac-diem-cua-cong-ty-chung-khoan.html5. Trang web Thir viện pháp luật: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanli-nghiep/Quyet-dinh-27-2007-QD-BTC-Ọuy-che-to-chuc-hoat-dong-cong-ty-chung- khoan-18998.aspx Link
6. Trang web Vietstock: Kết quả kinh doanli Yuanta 2021-2023.https://finance.vietstock.vn/YSVN-cong-ty-tiĩlĩlĩ-chung-khoan-yuaiita-viet- naiĩĩ.htni?tab=BCTN&languageid=i Link
8. Trang web Yuanta: Báo cáo thường niên 2023.https://yuanta.com.vn/tin-tuc/cbtt bao-cao-thuong-nien-nam-2023 Link
1. Phạm Thị Thu Ngân (2023), Những yếu tố ảnh hirờng đển hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần chứng khoán niêm yết tại Việt Nam, Đại học Nguyền Tất Thành Khác
2. Võ Hoàng Phúc Thịnh (2022), Nàng cao chất lượng môi giới tại Công ty cỗ phần chímg khoán VPS, Phòng giao dịch Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nguyễn Tất Thành Khác
3. Lý Huy Thông (2021), Các nhân tố ảnh hường đến sự hài lòng của kliách hàng đổi với hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại cỗ Phần Công Thương Vietinbank 2018 - 2020, Đại học Nguyền Tất Thành Khác
7. Trang web CafeF: littps://cafef.vn/ỵuanta-viet-nam-tang-truong-2-chu-so- Iiho-moi-gioi-va-cho-vay-ky-quy-188240723205023429.clm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Mô hình  SERVQƯAL  (Parasuraman  và  cộng  sự,  1988). - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
nh 1.1. Mô hình SERVQƯAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) (Trang 35)
Hình  1. 2.  Mô hình  SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992). - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
nh 1. 2. Mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992) (Trang 36)
Hình  1.3. Mô hình  đề xuất  (Tác  giả  ụr  nghiên  cứu). - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
nh 1.3. Mô hình đề xuất (Tác giả ụr nghiên cứu) (Trang 37)
Bảng  1.1.  Thang đo của  các  biến phụ  thuộc và  độc lập trong mô hình nghiên  círu. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
ng 1.1. Thang đo của các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình nghiên círu (Trang 40)
Hình 2.  2. Cơ cấu  bộ máy quản lý  Công  ty TNHH Chứng khoán  Yuanta  Việt Nam. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
Hình 2. 2. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam (Trang 52)
Hình 2. 1. Mô hình  quản trị Công  ty  TNHH Chứng klioán  Yuanta  Việt  Nam. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
Hình 2. 1. Mô hình quản trị Công ty TNHH Chứng klioán Yuanta Việt Nam (Trang 52)
Bảng  2. 1. Ket quà hoạt động  kinh doanh  Chứng  khoán  Yuanta. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
ng 2. 1. Ket quà hoạt động kinh doanh Chứng khoán Yuanta (Trang 56)
Bảng  2. 3.  Biêu  phí giao  dịch  tại Yuanta  qua  các năm 2021-2023. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
ng 2. 3. Biêu phí giao dịch tại Yuanta qua các năm 2021-2023 (Trang 58)
Bảng  2.  4.  Doanh  thu thuần  về  hoạt  động  kinh  doanh Yuanta. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
ng 2. 4. Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh Yuanta (Trang 59)
Bảng 2.5.  Chi phí hoạt  động  công ty  Chứng khoán  Yuanta. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
Bảng 2.5. Chi phí hoạt động công ty Chứng khoán Yuanta (Trang 61)
Bảng 2. 6.  Chi  phí  nghiệp vụ môi giới tại Yuanta. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
Bảng 2. 6. Chi phí nghiệp vụ môi giới tại Yuanta (Trang 62)
Bảng  2.  7.  Lợi nhuận  thu  hr nghiệp  VỊI môi  giới tại Yuanta. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
ng 2. 7. Lợi nhuận thu hr nghiệp VỊI môi giới tại Yuanta (Trang 63)
Hình  trên cho  thấy các  phần  dư  phân tán ngầu  nhiên  quanh  trục  o (là  quanh  giá  trị  trang bình cùa  phần  dư)  trong  một  phạm  vi không đôi - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam
nh trên cho thấy các phần dư phân tán ngầu nhiên quanh trục o (là quanh giá trị trang bình cùa phần dư) trong một phạm vi không đôi (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w