1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương đề án CTCL: Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025

55 66 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn, Đặng Thị Hồng Hạnh, Bùi Đăng Tôn, Trần Thị Ngọc Anh, Trương Văn Khương
Trường học Bệnh viện Bãi Cháy
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 223,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.......................................................................................................... 4 (11)
    • 1.1. Cơ sở lý thuyết (0)
      • 1.1.1. Loãng xương (11)
      • 1.1.2. Nguyên tắc hoạt động (14)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (0)
      • 1.2.1. Tại Việt Nam (20)
      • 1.2.2. Trên thế giới (22)
      • 1.2.3. Thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh tại khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Bãi Cháy (23)
      • 1.2.4. Lựa chọn vấn đề cải tiến chất lượng (0)
    • 1.3. Cơ sở pháp lý (25)
  • Chương 2........................................................................................................ 20 (26)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (26)
      • 2.1.3. Thiết kế nghiên cứu (26)
      • 2.1.4. Cỡ mẫu (26)
      • 2.1.5. Phương pháp thu thập số liệu (26)
      • 2.1.6. Công cụ thu thập số liệu (27)
      • 2.1.7. Chỉ số và phương pháp tính (27)
    • 2.3. Lựa chọn giải pháp (0)
    • 2.4. Kế hoạch can thiệp (36)
      • 2.4.1. Kế hoạch hoạt động chi tiết (36)
    • 2.5. Kế hoạch theo dõi và đánh giá (41)
      • 2.5.1. Thời gian đánh giá (41)
      • 2.5.2. Phương pháp đánh giá (41)
  • Chương 3........................................................................................................ 30 (0)
    • 3.1. Kết quả đánh giá test đầu vào và đầu ra của NVYT trước và sau tập huấn (0)
    • 3.2. Kết quả đánh giá kiến thức của bệnh nhân trước can thiệp (0)
    • 3.3. Kết quả đánh giá kiến thức của bệnh nhân sau can thiệp (0)
    • 3.4. So sánh kết quả đánh giá nhận thức của BN trước và sau can thiệp (0)
    • 3.5. Kết quả số lượt DEXA trước can thiệp (0)
    • 3.6. Kết quả số lượt DEXA sau can thiệp (0)
    • 3.7. So sánh kết quả DEXA trước và sau can thiệp (0)
  • Chương 4........................................................................................................ 33 (0)

Nội dung

1. Đặt vấn đề Loãng xương là bệnh lý phổ biến, đặc biệt ở người cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh. Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA là phương pháp vàng để phát hiện và đánh giá mức độ loãng xương. Số lượt bệnh nhân đo mật độ xương tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2024 còn hạn chế, cần có giải pháp nâng cao số lượng người tham gia đo mật độ xương. Đề án tập trung cải tiến công tác tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức và tăng số lượt bệnh nhân thực hiện đo mật độ xương. 2. Mục tiêu Mục tiêu chung: Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng. Mục tiêu cụ thể: Tăng số lượt người đo mật độ xương lên ≥30% so với cùng kỳ từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2024. Tăng tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về đo mật độ xương lên ≥80%. 3. Tổng quan Cơ sở lý thuyết: Khái quát về loãng xương, nguyên tắc hoạt động của phương pháp DEXA, các yếu tố nguy cơ, chỉ định, chống chỉ định, lợi ích và hạn chế của phương pháp DEXA. Cơ sở thực tiễn: Tổng quan tình hình loãng xương và đo mật độ xương tại Việt Nam và thế giới, phân tích thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe tại Khoa Thăm dò Chức năng. Cơ sở pháp lý: Các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế và các tài liệu liên quan về tầm soát loãng xương. 4. Nội dung nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trước - sau. Sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án điện tử và phiếu khảo sát. Đánh giá kết quả dựa trên số lượt bệnh nhân đo mật độ xương và mức độ nhận thức của bệnh nhân về loãng xương. Phân tích nguyên nhân: Sử dụng sơ đồ xương cá để xác định nguyên nhân số lượt bệnh nhân đo mật độ xương thấp, bao gồm: hạn chế về nhân lực, thiếu phương tiện tư vấn, thiếu kiến thức của bệnh nhân, phương pháp truyền thông chưa đa dạng. Lựa chọn giải pháp: Tập huấn kỹ năng tư vấn cho nhân viên y tế. Bổ sung phương tiện tư vấn như video, tờ rơi, áp phích. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (Zalo, Facebook, hội thảo…). Củng cố nhân lực và giám sát thường xuyên công tác tư vấn. 5. Kế hoạch can thiệp Các hoạt động chính: Tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế. Xây dựng tài liệu truyền thông và tổ chức tư vấn cho bệnh nhân. Phối hợp với các phòng ban để xây dựng gói khám tầm soát loãng xương. Áp dụng mã QR để hỗ trợ đo mật độ xương. Giám sát và đánh giá hiệu quả can thiệp hàng tháng. 6. Dự kiến kết quả Tăng tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về đo mật độ xương. Gia tăng số lượt bệnh nhân thực hiện đo mật độ xương từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2025. Cải thiện hiệu quả tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe tại bệnh viện. 7. Bàn luận Đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai đề án. Xem xét khả năng nhân rộng mô hình tư vấn, truyền thông về đo mật độ xương tại các cơ sở y tế khác. Đề xuất các biện pháp duy trì và cải thiện công tác đo mật độ xương trong dài hạn. 8. Kết luận Đề án có tính cấp thiết nhằm cải thiện hiệu quả tầm soát loãng xương tại Bệnh viện Bãi Cháy. Việc áp dụng các giải pháp tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe được kỳ vọng sẽ làm tăng tỷ lệ bệnh nhân đo mật độ xương, góp phần phòng ngừa và điều trị loãng xương hiệu quả hơn.

4

Cơ sở thực tiễn

Bài viết này cung cấp những kiến thức cơ bản về lý luận và vai trò quan trọng của kỹ năng tư vấn, truyền thông trong giáo dục sức khỏe Nó đề cập đến các phương pháp và phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe, cùng với những kỹ năng cần thiết trong tư vấn và truyền thông Hơn nữa, bài viết cũng hướng dẫn cách lập kế hoạch và sử dụng tài liệu truyền thông hiệu quả, nhằm nâng cao kỹ năng cho điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, cán bộ, nhân viên y tế và người bệnh tại Bệnh viện.

Lớp tập huấn nhằm bồi dưỡng kỹ năng truyền thông và tư vấn cho đội ngũ điều dưỡng viên và cán bộ y tế, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của bệnh nhân tại bệnh viện Đặc biệt, kỹ năng tư vấn và truyền thông giáo dục sức khỏe được chú trọng, nhấn mạnh tầm quan trọng của giao tiếp ứng xử trong công tác chăm sóc sức khỏe Khóa học cũng cung cấp các tình huống mẫu về giao tiếp và ứng xử của cán bộ y tế với đồng nghiệp, bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, nhằm cải thiện kỹ năng giao tiếp trong môi trường y tế.

1.2 Cơ sở thực tiễn Đo mật độ xương bằng DEXA là phương pháp chuẩn vàng để xác định tình trạng loãng xương, được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp này có độ tin cậy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện loãng xương, từ đó giúp bác sĩ đưa ra các phương pháp điều trị kịp thời Dưới đây là mô tả chi tiết của các nghiên cứu đáng chú ý về DEXA.

Nghiên cứu của Nguyen, T A., Pham, H T., và Tran, Q N (2018) cho thấy tình hình tầm soát loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam còn thấp, với chỉ 15% phụ nữ tham gia tầm soát bằng phương pháp DEXA Phương pháp này có độ tin cậy cao, đạt 0.98 cho các đo lường mật độ xương tại cột sống thắt lưng và xương đùi, đồng thời độ đặc hiệu trong việc phân biệt giữa người có và không có loãng xương dao động từ 85% đến 90%.

Nguyễn Thị Mai Lan, Nguyễn Hoàng Duy, & Lê Thị Minh Tâm (2019).

"Tình hình tầm soát loãng xương tại Bệnh viện Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh". Nghiên cứu trên 300 bệnh nhân (200 nữ và 100 nam), độ tuổi từ 50-75 Kết quả:

Tỷ lệ bệnh nhân tham gia tầm soát loãng xương bằng DEXA chỉ đạt 18%, trong khi tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh lên đến 38% và ở nam giới chỉ là 15% Độ tin cậy của DEXA trong việc đo lường mật độ xương tại cột sống và xương đùi rất cao, đạt 0.96, với độ đặc hiệu 87% Điều này cho thấy DEXA có khả năng phân biệt chính xác giữa bệnh nhân bị loãng xương và không bị loãng xương.

Lê Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hiền, & Nguyễn Quang Huy (2020).

Nghiên cứu tại Bệnh viện 108 áp dụng phương pháp đo mật độ xương để chẩn đoán loãng xương trên 500 bệnh nhân (350 nữ và 150 nam) trong độ tuổi từ 50-80 Kết quả cho thấy tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh là 45%, cao hơn đáng kể so với 20% ở nam giới Trong số đó, 30% bệnh nhân có mật độ xương giảm nhẹ và 15% có mật độ xương giảm nghiêm trọng Độ tin cậy của phương pháp DEXA trong đo lường tại cột sống và xương đùi đạt 0.98, với độ đặc hiệu lên tới 90%, cho thấy khả năng phân biệt chính xác giữa người có và không có loãng xương rất cao.

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng, Lê Hoàng Hải, và Phan Thị Hồng Mai (2021) cho thấy hiệu quả của việc đo mật độ xương trong việc phát hiện loãng xương ở người cao tuổi tại Hà Nội Nghiên cứu được thực hiện trên 600 người cao tuổi, bao gồm 400 nữ và 200 nam, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe xương của họ.

Tỷ lệ loãng xương ở người cao tuổi lên tới 50%, trong đó 25% là loãng xương nghiêm trọng Mặc dù tỷ lệ người tham gia tầm soát loãng xương bằng phương pháp DEXA chỉ đạt 22%, nhưng độ tin cậy của DEXA rất cao, đạt 0.97 Đặc biệt, độ đặc hiệu của phương pháp này là 88%, cho thấy DEXA có khả năng phân biệt hiệu quả giữa người bị loãng xương và người không bị.

Phan Thị Lan Anh, Nguyễn Quang Hưng, & Đỗ Minh Hải (2023).

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của DEXA trong việc tầm soát loãng xương ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại TP Hồ Chí Minh đã được thực hiện trên 450 phụ nữ trong độ tuổi 50-70 Kết quả cho thấy tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh đạt 42%, trong khi tỷ lệ tham gia đo mật độ xương chỉ là 25% Độ tin cậy của DEXA trong việc đo mật độ xương là 0.96, với độ đặc hiệu đạt 85%, cho thấy phương pháp này có khả năng phân biệt chính xác giữa bệnh nhân loãng xương và không loãng xương.

Lim, M., Tan, S., & Chua, C (2015) Nghiên cứu trên 1.500 bệnh nhân từ

Từ 50 tuổi trở lên, người dân Singapore được khuyến khích tham gia chương trình tầm soát loãng xương tại các phòng khám cộng đồng Sau khi triển khai các chiến lược tuyên truyền và giáo dục, tỷ lệ bệnh nhân tham gia đo mật độ xương đã tăng từ 22% lên 35% trong vòng 12 tháng Các bệnh nhân nhận được thông tin đầy đủ về loãng xương và phương pháp đo mật độ xương Độ tin cậy của phương pháp DEXA đạt 0.97 cho các đo lường tại cột sống thắt lưng và xương đùi, với độ đặc hiệu 89%, cho thấy khả năng phân biệt chính xác giữa bệnh nhân có và không có loãng xương.

Nghiên cứu của Toth, Bennett và Wang (2019) cho thấy tác động tích cực của truyền thông y tế công cộng đến việc tăng cường tầm soát bệnh loãng xương ở Hoa Kỳ Trong số 1.000 bệnh nhân từ 40 đến 80 tuổi, tỷ lệ tham gia tầm soát loãng xương đã tăng từ 18% lên 30% chỉ sau 6 tháng triển khai chiến dịch truyền thông Những bệnh nhân tham gia chiến dịch có kiến thức tốt hơn về loãng xương và tầm quan trọng của việc đo mật độ xương Phương pháp DEXA cho thấy độ tin cậy cao (0.95) trong việc đo lường tại cột sống thắt lưng và xương đùi, với độ đặc hiệu đạt 88% trong việc phân loại bệnh nhân có và không có loãng xương, chứng tỏ khả năng phân biệt tốt giữa hai nhóm đối tượng.

1.2.3 Thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh tại khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Bãi Cháy

Khoa Thăm dò chức năng có nhiệm vụ sử dụng thiết bị y tế để đánh giá hình thái và chức năng của các cơ quan trong cơ thể Đồng thời, khoa cũng quản lý và sử dụng thiết bị y tế theo đúng quy định về quản lý và sử dụng vật tư trang thiết bị.

Khoa Thăm dò chức năng có nhiệm vụ tổ chức và triển khai các kỹ thuật thăm dò chức năng để khám và hỗ trợ điều trị bệnh Đồng thời, khoa tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến vào chẩn đoán và điều trị, triển khai các đề tài nghiên cứu phục vụ công tác chuyên môn hàng ngày Khoa cũng phối hợp và hỗ trợ tuyến dưới về chuyên môn và kỹ thuật Ngoài ra, khoa tham gia quản lý kinh tế trong bệnh viện, thực hành tiết kiệm, quản lý an toàn thiết bị và các phương tiện máy móc một cách hiệu quả.

Khoa Thăm dò chức năng có tổng cộng 10 cán bộ, bao gồm 03 bác sĩ và 07 điều dưỡng, với trang thiết bị hiện đại như máy siêu âm, máy điện não đồ, máy đo chức năng hô hấp và máy đo mật độ xương DEXA Nhân viên y tế tại khoa có kiến thức cơ bản về đo mật độ xương, nhưng cần nâng cao hiểu biết để tư vấn hiệu quả hơn cho bệnh nhân Kỹ thuật đánh giá mật độ xương bằng phương pháp DEXA được thực hiện hàng ngày, với sự hỗ trợ từ đội ngũ nhân viên y tế giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản Hiện tại, khoa có 1 bác sĩ có chứng chỉ đọc kết quả đo mật độ xương, và để giảm ùn tắc công việc, khoa đã lên kế hoạch cử thêm nhân viên đi đào tạo Bệnh nhân khi khám và được chỉ định theo phác đồ sẽ được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định.

Năm 2024, tổng số điện tim đạt 32.624 ca, trong khi tổng số điện não là 434 ca Số lần đo chức năng hô hấp ghi nhận là 2.468 lượt, và tổng số lượt siêu âm lên tới 37.928 lượt Đặc biệt, siêu âm đàn hồi gan đạt 4.040 lượt, cùng với 2.690 lượt đo mật độ xương Trong số này, có 724 lượt khách hàng khám sức khỏe bằng DEXA, chiếm 26,9%, và 1.196 lượt bệnh nhân DEXA, chiếm 44%.

Cơ sở pháp lý

Quyết định số 417/QĐ-BYT ngày 19 tháng 2 năm 2021 của Bộ Y tế phê duyệt các chương trình tầm soát bệnh lý, bao gồm bệnh loãng xương, yêu cầu các cơ sở y tế áp dụng phương pháp DEXA để phát hiện sớm bệnh và giảm thiểu biến chứng Đồng thời, các cơ sở y tế phải triển khai các chương trình tầm soát bệnh lý và đảm bảo chất lượng dịch vụ bằng cách sử dụng thiết bị y tế hiện đại, trong đó có máy đo mật độ xương DEXA.

Theo Luật khám chữa bệnh số 21/2018/QH14, Điều 11 và 17, các cơ sở y tế có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tầm soát, chẩn đoán và điều trị bệnh loãng xương Việc này được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại, trong đó có việc đo mật độ xương bằng công nghệ DEXA.

- Luật Bảo hiểm y tế số 23/2014/QH13: Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản

Dịch vụ đo mật độ xương bằng DEXA sẽ được chi trả khi bệnh nhân có chỉ định từ bác sĩ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bảo hiểm y tế.

- Hướng dẫn số 50/HD-BYT ngày 8 tháng 10 năm 2020 của Bộ Y tế: Mục

Các cơ sở y tế cần áp dụng phương pháp DEXA để tầm soát loãng xương, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc phát hiện bệnh sớm.

- Phiếu đánh giá kiến chức về đo mật độ xương đối với người tham gia nghiên cứu.

20

Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đối tượng có chỉ định đo mật độ xương tại phòng đo mật độ xương >16 tuổi

Đối tượng không có khả năng hợp tác thực hiện thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát hành vi và nhận thức Họ có thể gặp trở ngại trong giao tiếp do khiếm thính hoặc thị lực kém, và nhiều người trong số họ không biết chữ.

+ Đối tượng không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 05/2025 đến tháng 09/2025

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng đo loãng xương - Khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Bãi Cháy.

Nghiên cứu can thiệp trước - sau

2.1.4 Cỡ mẫu a Mục tiêu 1: cỡ mẫu lấy toàn bộ đối tượng đạt tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu b Mục tiêu 2: Cỡ mẫu áp dụng công thức: n⩾ [α2(1−p)p]/d2 Trong đó: α (Sai lầm loại 1)= 1,96; p (Tỉ lệ ước tính)= 0,3; d (Sai số ước tính)= 0,05

Lấy cỡ mẫu tối thiểu 323 đối tượng Chọn ngẫu nhiên 3 - 4 đối tượng/ngày, lựa chọn từ tháng 05/2025 đến 09/2025

2.1.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu theo mục tiêu 1

- Rút số liệu dựa trên hồ sơ bệnh án điện tử.

2.1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu theo mục tiêu 2

Chúng tôi thực hiện việc thu thập phiếu đánh giá kiến thức của những người tham gia nghiên cứu về đo mật độ xương trước và sau khi nhận được tư vấn.

- Thu thập phiếu và đánh giá kiến thức khi có đối tượng đủ tiêu chuẩn lựa chọn.

- Rút số liệu dựa trên hồ sơ bệnh án điện tử.

2.1.6 Công cụ thu thập số liệu

2.1.6.1 Công cụ thu thấp số liệu theo mục tiêu 1

- Hồ sơ bệnh án điện tử thu thập số liệu

2.1.6.1 Công cụ thu thấp số liệu theo mục tiêu 2

- Phiếu khảo sát đánh giá về đo mật độ xương

- Hồ sơ bệnh án điện tử thu thập số liệu

2.1.7 Chỉ số và phương pháp tính

Mục tiêu 1: Tổng số đối tượng được đo mật độ xương từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2025 so với cùng kỳ năm 2024

Tên chỉ số Tỷ lệ đối tượng có nhận thức về đo mật độ xương

Tử số (Số lượt đối tượng có nhận thức về đo mật độ xương) x100

Mẫu số Tổng số lượt đối tượng được lựa chọn ngẫu nhiên khảo sát đánh giá.

2.1.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá cho mục tiêu 1

- Toàn bộ bệnh nhân được đo mật độ xương xong

2.1.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá cho mục tiêu 2

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi bao gồm bệnh nhân và khách hàng đến khám sức khỏe có chỉ định đo mật độ xương Tại khoa, nhân viên y tế sẽ tư vấn và giáo dục sức khỏe cho họ về tầm quan trọng của việc đo mật độ xương.

- Vì vậy, tiêu chuẩn đánh giá là:

+ Đối tượng có kiến thức về đo mật độ xương khi trả lời được từ 7/10 điểm trở lên theo phiếu khảo sát.

+ Đối tượng chưa có kiến thức về đo mật độ xương khi trả lời được -1,0: Mật độ xương bình thường

B -2,5 < T-score ≤ -1,0: Giảm mật độ xương, thiếu xương

C T-score ≤ -2.5: Loãng xương, có nguy cơ cao gãy xương

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 6 Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA sử dụng loại tia gì?

Câu 7 Đối tượng nào nên thực hiện kiểm tra mật độ xương?

A Nữ ≥ 65 tuổi và nam ≥ 70 tuổi.

B Mãn kinh sớm < 45 tuổi và nam 50 - 69 tuổi, có yếu tố nguy cơ loãng xương.

C Sử dụng thuốc kéo dài: corticoid, lợi tiểu, chống đông

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 8 Ưu điểm của đo mật độ xương bằng DEXA?

A Độ chính xác cao

B Ít gây hại cho bệnh nhân nên có thể thực hiện nhiều lần

C Nhanh chóng và không xâm lấn

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 Cần chuẩn bị gì trước khi đo mật độ xương bằng DEXA?

A Không uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

B Nhịn ăn tối thiểu 4-6 giờ

C Cần uống nhiều nước, nhịn tiểu

Câu 10 Chống chỉ định của đo mật độ xương bằng DEXA?

A Phụ nữ không mang thai

B Phụ nữ đang mang thai và những người uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

D Đáp án A, B đều đúng Đáp án phụ lục1:

Câu hỏi Đáp án Chấm điểm

Phụ Lục 2 PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VỀ LOÃNG XƯƠNG

VÀ ĐO MẬT ĐỘ MẬT ĐỘ XƯƠNG

I, THÔNG TIN HÀNH CHÍNH Ông/bà vui lòng hoàn thiện thông tin cá nhân:

1 Họ và tên: Mã số BN:

4 Nghề nghiệp a Học sinh - Sinh viên b Công nhân, viên chức c Đối tượng khác

II, NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Đánh (X) vào câu trả lới đúng hoặc sai tương ứng

TT Nội dung Đúng Sai

1 Đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán loãng xương.

2 Đo mật độ xương bằng phương pháp (DEXA) là kỹ thuật không xâm lấn, độ chính xác cao

II Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 3: Bạn có biết loãng xương là gì không?

A Là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự giảm mật độ xương, làm tăng nguy cơ gãy xương.

B Đây là căn bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh.

C Loãng xương có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ tàn tật.

D Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 4: Loãng xương gây ra hậu quả gì?

A Tăng nguy cơ gãy xương khi té ngã

B Giảm khả năng lao động

C Không gây ra hậu quả gì

Câu 5: Loãng xương có thể phòng ngừa được không?

B Phòng ngừa được bằng cách kiểm tra đo mật độ xương theo khuyến nghị và định kỳ.

C Phòng ngừa được bằng cách không chơi thể thao, vận động mạnh

Câu 6: Ai nên đi đo mật độ xương?

A Nữ ≥ 65 tuổi và nam ≥ 70 tuổi.

B Nữ mãn kinh và nam từ 50 - 69 tuổi, có yếu tố nguy cơ loãng xương.

C Sử dụng thuốc kéo dài: corticoid, lợi tiểu, chống đông.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 7: Các yếu tố nguy cơ chính gây loãng xương là gì?

A Suy giảm mật độ xương là yếu tố quan trọng nhất.

B Cao tuổi: Phụ nữ sau mãn kinh và nam sau 50 tuổi có nguy cơ gãy xương gia tăng so với những người dưới 50 tuổi Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng

C Giới tính: nữ có nguy cơ gãy xương cao hơn nam khoảng 2/3 lần.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 8: Điểm vượt trội của đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia

X năng lượng kép (DEXA) là gì?

A Giúp phát hiện bệnh loãng xương sớm để điều trị và phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

B Là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, nhanh chóng, hiệu quả.

C Độ chính xác cao, liều phóng xạ chỉ bằng 1/10 xquang ngực thường quy.

Câu 9 Bạn có thể tìm đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) ở đâu?

A Tất cả các đơn vị y tế tư nhân

B Tất cả các đơn vị y tế công lập

C Khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Bãi Cháy

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 10 Chống chỉ định của đo mật độ xương bằng (DEXA) là gì?

A Phụ nữ đang mang thai

B Những người uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

Kế hoạch can thiệp

2.4.1 Kế hoạch hoạt động chi tiết

Phương pháp Các hoạt động Thời gian thực hiện Địa điểm

Xây dựng nội dung tập huấn, nội dung tư vấn Tuần 1 tháng 03/2025

BS Tuấn ĐD Hạnh, ĐD Ngọc Anh Đánh giá kiến thức đầu vào của NVYT Tuần 2 tháng 03/2025 BS Tôn,

Tổ chức tập huấn Tuần 3 tháng 03/2025 BS Tuấn, ĐD Hạnh

Khoa TDCN Đánh giá kiến thức đầu ra của NVYT Tuần 4 tháng 03/2025 BS Tôn,

Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn của bệnh viện

Theo kế hoạch của bệnh viện

Xây dựng các phương tiện tư vấn GDSK cho người bệnh

Xây dựng video, tờ rơi, áp phích Tháng 03/2025 BS Tôn,

BS Khương ĐD Hạnh, ĐD Ngọc Anh

Khoa TDCN Đa dạng hình thức tư vấn

- Lồng ghép tư vấn bằng tờ rơi, áp phích tại vị trí ngồi chờ khu vực phòng đo loãng xương

- Cung cấp video, tờ rơi, áp phích cho các phòng khám liên quan.

- Tham gia các buổi hội thảo, tư vấn liên quan tới đo mật độ xương tại Bệnh viện

- Phối hợp với Ban quản lý khám sức khỏe xây dựng các gói khám sức khỏe về tầm soát loãng xương

- Áp dụng QR code động vào kỹ thuật đo mật độ xương

- Hàng ngày từ tháng 4/2025

BS Tuấn, ĐD Hạnh, ĐD Ngọc Anh

Hướng dẫn, Tư vấn bổ sung kiến thức về đo mật độ

Tư vấn bổ sung thông tin về đo mật độ xương cho đối tượng trực tiếp khi thực hiện kỹ thuật

Hàng ngày từ tháng 04/2025

BS Tuấn, ĐD Hạnh, ĐD Ngọc

Chủ động sắp xếp bác sĩ và điều dưỡng hợp lý khi có biến động về nhân lực tại khoa

Trưởng khoa và ĐD trưởng cần chủ động theo dõi diễn biến nhân lực và tình hình công việc để điều chỉnh và sắp xếp hợp lý trong buổi giao ban hàng ngày tại khoa.

- Có kế hoạch cử thêm nhân lực đi đào tạo

Hàng ngày từ tháng 3/2025

BS Tôn, ĐD Hạnh Khoa TDCN

Khoa xây dựng quy chế xử phạt; giám sát

- Trưởng khoa, ĐD trưởng tổ chức họp khoa xây dựng quy chế xử phạt.

- Giám sát thường xuyên tại khoa công tác tư vấn sức khỏe cho người bệnh bằng phỏng vấn trực tiếp người bệnh và khách hàng.

Tổng hợp số liệu kiểm tra hàng tháng và thông báo kết quả kiểm tra trong buổi họp bình xét thi đua khen thưởng của khoa là rất quan trọng Việc khen thưởng và xử phạt sẽ dựa trên kết quả kiểm tra, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong công tác thi đua.

Hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/2025

BS Tuấn, ĐD Hạnh, ĐD Ngọc Anh

Kế hoạch theo dõi và đánh giá

- Trong can thiệp: Đánh giá hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/2025

- Đánh giá bằng phiếu khảo sát

3.1 Kết quả đánh giá test đầu vào và đầu ra của NVYT trước và sau tập huấn Bảng 1: Kết quả đánh giá test đầu vào và đầu ra của NVYT trước và sau tập huấn

Thời gian Đạt Không đạt Tổng

3.2 Kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng trước can thiệp

Bảng 2: Kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước can thiệp

Thời gian Đạt Không đạt Tổng

3.3 Kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng sau can thiệp

Bảng 3: Kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng sau can thiệp

Thời gian Đạt Không đạt Tổng

Bảng 4: So sánh kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước và sau can thiệp

Thời gian Đạt Không đạt Tổng

Số lượng Tỷ lệ

3.5 Kết quả số lượt đo mật độ xương trước can thiệp

Bảng 5: Kết quả số lượt đo mật độ xương trước can thiệp

3.6 Kết quả số lượt đo mật độ xương sau can thiệp

Bảng 6: Kết quả số lượt đo mật độ xương sau can thiệp

3.7 So sánh kết quả số lượt đo mật độ xương trước và sau can thiệp Bảng 7: So sánh kết quả đo mật độ xương trước và sau can thiệp

Trước khi can thiệp Sau khi can thiệp

4.1 Thuận lợi trong quá trình triển khai đề án 4.2 Khó khăn trong quá trình triển khai đề án 4.3 Khả năng ứng dụng của đề án

1 Lê Anh Thư (2013), "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Loãng xương", Sở Y tế TP Hồ Chí Minh, tr.4-6.

2 Farkhondeh Pouresmaeili, Behnam Kamalidehghan, Maryam Kamarehei, et al (2018), “A comprehensive overview on osteoporosis and its risk factors”, Ther Clin Risk Manag,14, pp 2029–2049.

3 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), (1994), "Assessment of fracture risk and its application to screening for postmenopausal osteoporosis", trang 10-15.

4 IAEA (2010), "Dual Energy X Ray Absorptiometry for Bone Mineral Density and Body Composition Assessment", Austria, pp 16-31.

5 Hamidi Z (2012), “What's BMD and What We Do in a BMD Centre?”, Osteoporosis Intech., pp.225-246.

6 Trần Ngọc Hữu Đức, Lê Anh Thư (2017), ''Đánh giá khối lượng xương bằng phương pháp DXA trung tâm", Tạp chí Hội Loãng xương TP Hồ Chí Minh - Hội nghị khoa học thường niên 2017, tr.91 – 98.

7 Thomas F Lang (2009) ,"Bone Mineral Assessment of the Axial Skeleton: Technical Aspects", Osteoporosis, pp 23-50.

8 Cynthia H McCollough, Jerrold T Bushberg, Joel G Fletcher, et al.

( 2015), " Answers to Common Questions About the Use and Safety of CT Scans", Mayo Clin Proc, 90 (10), 1380 – 1392.

9 Cosman F., De Beur S.J., LeBoff M.S., et al (2014), “Clinician's Guide to Prevention and Treatment of Osteoporosis”, Osteoporos Int., 25(10), pp 2359-81.

10 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), (2007), "Assessment of fracture risk and its application to screening for postmenopausal osteoporosis", trang 12-15

11 Nguyen, T A., Pham, H T., & Tran, Q N (2018) "Tình hình tầm soát loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam" Tạp chí Y học Việt Nam, 48(4), 145-152.

12 Nguyễn Thị Mai Lan, Nguyễn Hoàng Duy, & Lê Thị Minh Tâm.

(2019) "Tình hình tầm soát loãng xương tại Bệnh viện Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh" Tạp chí Y học Việt Nam, 63(8), 1205-1211.

13 Lê Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Hiền, & Nguyễn Quang Huy.

(2020) "Ứng dụng phương pháp đo mật độ xương trong chẩn đoán loãng xương tại Bệnh viện 108" Tạp chí Y học Quân đội, 64(6), 356-362.

14 Nguyễn Văn Dũng, Lê Hoàng Hải, & Phan Thị Hồng Mai (2021).

"Hiệu quả của đo mật độ xương trong việc phát hiện loãng xương ở người cao tuổi tại Hà Nội" Tạp chí Y học Việt Nam, 59(4), 1345-1350.

15 Phan Thị Lan Anh, Nguyễn Quang Hưng, & Đỗ Minh Hải (2023).

"Đánh giá hiệu quả của DEXA trong tầm soát loãng xương ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại TP Hồ Chí Minh" Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 32(3), 128-133.

16 Lim, M., Tan, S., & Chua, C (2015) "Impact of community outreach programs on osteoporosis awareness and screening uptake in Singapore" Asian Journal of Osteoporosis and Bone Health, 8(1), 32-40.

17 Toth, M., Bennett, W., & Wang, D (2019) "The impact of public health communication on osteoporosis screening in the United States: A longitudinal study" Journal of Osteoporosis, 22(3), 235-241.

Phụ Lục 1 BÀI TEST ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

I THÔNG TIN HÀNH CHÍNH

II NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Đánh (X) vào câu trả lới đúng hoặc sai tương ứng

TT Nội dung Đúng Sai

Loãng xương là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự giảm mật độ xương, làm tăng nguy cơ gãy xương.

2 Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán loãng xương

3 Đo mật độ xương là xét nghiệm xâm lấn, gây đau đớn cho người bệnh.

2 Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 4 Chỉ số T (T-score) trong đo mật độ xương phản ánh điều gì?

A là chỉ số đo mật độ xương của bệnh nhân so với nhóm người khỏe mạnh cùng giới tính, cùng chủng tộc ở độ tuổi 18 - 30.

B là chỉ số đo mật độ xương của bệnh nhân so với nhóm người khỏe mạnh cùng độ tuổi, giới tính và chủng tộc

C là chỉ số xương của người bệnh

Câu 5 Kết quả T-score có thể được phân loại như thế nào?

A T-score > -1,0: Mật độ xương bình thường

B -2,5 < T-score ≤ -1,0: Giảm mật độ xương, thiếu xương

C T-score ≤ -2.5: Loãng xương, có nguy cơ cao gãy xương

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 6 Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA sử dụng loại tia gì?

Câu 7 Đối tượng nào nên thực hiện kiểm tra mật độ xương?

A Nữ ≥ 65 tuổi và nam ≥ 70 tuổi.

B Mãn kinh sớm < 45 tuổi và nam 50 - 69 tuổi, có yếu tố nguy cơ loãng xương.

C Sử dụng thuốc kéo dài: corticoid, lợi tiểu, chống đông

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 8 Ưu điểm của đo mật độ xương bằng DEXA?

A Độ chính xác cao

B Ít gây hại cho bệnh nhân nên có thể thực hiện nhiều lần

C Nhanh chóng và không xâm lấn

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 9 Cần chuẩn bị gì trước khi đo mật độ xương bằng DEXA?

A Không uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

B Nhịn ăn tối thiểu 4-6 giờ

C Cần uống nhiều nước, nhịn tiểu

Câu 10 Chống chỉ định của đo mật độ xương bằng DEXA?

A Phụ nữ không mang thai

B Phụ nữ đang mang thai và những người uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

D Đáp án A, B đều đúng Đáp án phụ lục1:

Câu hỏi Đáp án Chấm điểm

Phụ Lục 2 PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VỀ LOÃNG XƯƠNG

VÀ ĐO MẬT ĐỘ MẬT ĐỘ XƯƠNG

I, THÔNG TIN HÀNH CHÍNH Ông/bà vui lòng hoàn thiện thông tin cá nhân:

1 Họ và tên: Mã số BN:

4 Nghề nghiệp a Học sinh - Sinh viên b Công nhân, viên chức c Đối tượng khác

II, NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Đánh (X) vào câu trả lới đúng hoặc sai tương ứng

TT Nội dung Đúng Sai

1 Đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán loãng xương.

2 Đo mật độ xương bằng phương pháp (DEXA) là kỹ thuật không xâm lấn, độ chính xác cao

II Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 3: Bạn có biết loãng xương là gì không?

A Là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự giảm mật độ xương, làm tăng nguy cơ gãy xương.

B Đây là căn bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh.

C Loãng xương có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ tàn tật.

D Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 4: Loãng xương gây ra hậu quả gì?

A Tăng nguy cơ gãy xương khi té ngã

B Giảm khả năng lao động

C Không gây ra hậu quả gì

Câu 5: Loãng xương có thể phòng ngừa được không?

B Phòng ngừa được bằng cách kiểm tra đo mật độ xương theo khuyến nghị và định kỳ.

C Phòng ngừa được bằng cách không chơi thể thao, vận động mạnh

Câu 6: Ai nên đi đo mật độ xương?

A Nữ ≥ 65 tuổi và nam ≥ 70 tuổi.

B Nữ mãn kinh và nam từ 50 - 69 tuổi, có yếu tố nguy cơ loãng xương.

C Sử dụng thuốc kéo dài: corticoid, lợi tiểu, chống đông.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 7: Các yếu tố nguy cơ chính gây loãng xương là gì?

A Suy giảm mật độ xương là yếu tố quan trọng nhất.

B Cao tuổi: Phụ nữ sau mãn kinh và nam sau 50 tuổi có nguy cơ gãy xương gia tăng so với những người dưới 50 tuổi Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng

C Giới tính: nữ có nguy cơ gãy xương cao hơn nam khoảng 2/3 lần.

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 8: Điểm vượt trội của đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia

X năng lượng kép (DEXA) là gì?

A Giúp phát hiện bệnh loãng xương sớm để điều trị và phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

B Là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, nhanh chóng, hiệu quả.

C Độ chính xác cao, liều phóng xạ chỉ bằng 1/10 xquang ngực thường quy.

Câu 9 Bạn có thể tìm đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) ở đâu?

A Tất cả các đơn vị y tế tư nhân

B Tất cả các đơn vị y tế công lập

C Khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Bãi Cháy

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 10 Chống chỉ định của đo mật độ xương bằng (DEXA) là gì?

A Phụ nữ đang mang thai

B Những người uống thuốc cản quang ít nhất trong vòng 3 ngày

30

Ngày đăng: 10/02/2025, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Anh Thư (2013), "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Loãng xương", Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnhLoãng xương
Tác giả: Lê Anh Thư
Năm: 2013
2. Farkhondeh Pouresmaeili, Behnam Kamalidehghan, Maryam Kamarehei, et al. (2018), “A comprehensive overview on osteoporosis and its risk factors”, Ther Clin Risk Manag,14, pp. 2029–2049 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comprehensive overview on osteoporosis and itsrisk factors
Tác giả: Farkhondeh Pouresmaeili, Behnam Kamalidehghan, Maryam Kamarehei, et al
Năm: 2018
3. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), (1994), "Assessment of fracture risk and its application to screening for postmenopausal osteoporosis", trang 10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of fracture riskand its application to screening for postmenopausal osteoporosis
Tác giả: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Năm: 1994
4. IAEA (2010), "Dual Energy X Ray Absorptiometry for Bone Mineral Density and Body Composition Assessment", Austria, pp. 16-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dual Energy X Ray Absorptiometry for Bone MineralDensity and Body Composition Assessment
Tác giả: IAEA
Năm: 2010
5. Hamidi Z. (2012), “What's BMD and What We Do in a BMD Centre?”, Osteoporosis. Intech., pp.225-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What's BMD and What We Do in a BMDCentre
Tác giả: Hamidi Z
Năm: 2012
7. Thomas F. Lang (2009) ,"Bone Mineral Assessment of the Axial Skeleton: Technical Aspects", Osteoporosis, pp 23-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bone Mineral Assessment of the AxialSkeleton: Technical Aspects
8. Cynthia H. McCollough, Jerrold T. Bushberg, Joel G. Fletcher, et al.( 2015), " Answers to Common Questions About the Use and Safety of CT Scans", Mayo Clin Proc, 90 (10), 1380 – 1392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Answers to Common Questions About the Use and Safety of CTScans
9. Cosman F., De Beur S.J., LeBoff M.S., et al. (2014), “Clinician's Guide to Prevention and Treatment of Osteoporosis”, Osteoporos Int., 25(10), pp. 2359-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinician'sGuide to Prevention and Treatment of Osteoporosis
Tác giả: Cosman F., De Beur S.J., LeBoff M.S., et al
Năm: 2014
10. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), (2007), "Assessment of fracture risk and its application to screening for postmenopausal osteoporosis", trang 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of fracture riskand its application to screening for postmenopausal osteoporosis
Tác giả: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Năm: 2007
11. Nguyen, T. A., Pham, H. T., &amp; Tran, Q. N. (2018). "Tình hình tầm soát loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam". Tạp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tầmsoát loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyen, T. A., Pham, H. T., &amp; Tran, Q. N
Năm: 2018
14. Nguyễn Văn Dũng, Lê Hoàng Hải, &amp; Phan Thị Hồng Mai. (2021)."Hiệu quả của đo mật độ xương trong việc phát hiện loãng xương ở người cao tuổi tại Hà Nội". Tạp chí Y học Việt Nam, 59(4), 1345-1350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của đo mật độ xương trong việc phát hiện loãng xương ở người caotuổi tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Lê Hoàng Hải, &amp; Phan Thị Hồng Mai
Năm: 2021
15. Phan Thị Lan Anh, Nguyễn Quang Hưng, &amp; Đỗ Minh Hải. (2023)."Đánh giá hiệu quả của DEXA trong tầm soát loãng xương ở phụ nữ từ 50 tuổi trở lên tại TP. Hồ Chí Minh". Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 32(3), 128-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của DEXA trong tầm soát loãng xương ở phụ nữ từ 50 tuổitrở lên tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Thị Lan Anh, Nguyễn Quang Hưng, &amp; Đỗ Minh Hải
Năm: 2023
16. Lim, M., Tan, S., &amp; Chua, C. (2015). "Impact of community outreach programs on osteoporosis awareness and screening uptake in Singapore". Asian Journal of Osteoporosis and Bone Health, 8(1), 32-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of community outreachprograms on osteoporosis awareness and screening uptake in Singapore
Tác giả: Lim, M., Tan, S., &amp; Chua, C
Năm: 2015
17. Toth, M., Bennett, W., &amp; Wang, D. (2019). "The impact of public health communication on osteoporosis screening in the United States: A longitudinal study". Journal of Osteoporosis, 22(3), 235-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of publichealth communication on osteoporosis screening in the United States: Alongitudinal study
Tác giả: Toth, M., Bennett, W., &amp; Wang, D
Năm: 2019
6. Trần Ngọc Hữu Đức, Lê Anh Thư (2017), ''Đánh giá khối lượng xương bằng phương pháp DXA trung tâm", Tạp chí Hội Loãng xương TP. Hồ ChíMinh - Hội nghị khoa học thường niên 2017, tr.91 – 98 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Số lượt đối tượng được đo mật độ xương thấp - Đề cương đề án CTCL: Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025
Sơ đồ 1 Số lượt đối tượng được đo mật độ xương thấp (Trang 29)
Bảng 2: Kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước can thiệp - Đề cương đề án CTCL: Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025
Bảng 2 Kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước can thiệp (Trang 42)
Bảng 4: So sánh kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước và sau can thiệp - Đề cương đề án CTCL: Nâng cao số lượt người được đo mật độ xương tại phòng đo loãng xương, Khoa Thăm dò Chức năng, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025
Bảng 4 So sánh kết quả đánh giá nhận thức của đối tượng trước và sau can thiệp (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w