1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề thi và Đáp Án giữa kì môn quản lý sản xuất cho kỹ sư gk tháng 04 2015

19 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Và Đáp Án Giữa Kì Môn Quản Lý Sản Xuất Cho Kỹ Sư Gk Tháng 04 2015
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Quản lý sản xuất
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thiết bị này có chi phí đầu tư cố định hàng năm khác nhau, đồng thời chi phí biến đổi đơn vị cũng thay đổi phụ thuộc thời gian xử lý tiêu hao điện năng cho mỗi đôi giầy và mức độ h

Trang 1

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN GIỮA KÌ môn Quản lý sản xuất cho Kỹ sư GK tháng 04 / 2015

PHẦN BÀI VIẾT (40 điểm – trả lời ngắn gọn):

Bài 1 (25 điểm): Công ty giầy đang xem xét việc đầu tư thiết

bị đóng nhãn (label) và logo lên giầy thành phẩm Những thiết bị này có chi phí đầu tư cố định hàng năm khác nhau, đồng thời chi phí biến đổi đơn vị cũng thay đổi phụ thuộc thời gian xử lý (tiêu hao điện năng) cho mỗi đôi giầy và mức

độ hư hao (phế phẩm),… Các chi phí này được cho trong bảng sau (giả sử tất cả giầy thành phẩm từ các thiết bị này là như nhau):

Trang 2

Thiết

bị 1

Thiết

bị 2

Thiết

bị 3

Thiết

bị 4

Thiết

bị 5 Chi phí cố định

hàng năm

$ 7,120

$ 10,120

$ 13,690

$ 18,650

$ 22,260 Chi phí biến đổi

đơn vị $ 0.8 $ 0.75 $ 0.71 $ 0.67 $ 0.65

Trang 3

a Anh/Chị hãy xác định khoảng sản lượng đôi giầy cần sản xuất hàng năm tương ứng với từng thiết bị sẽ lựa chọn? (7 điểm)

Áp dụng công thức xác định các giá trị sản lượng hòa vốn VBEP tương ứng với giao điểm của những thiết bị

Trang 4

V1 =

60,000 SP;

V2 = 89,250 SP;

V3 = 124,000

SP;

V4 = 180,500

SP;

Thiế

t bị

1

Thiế

t bị 2

Thiết bị

3

Thiết bị

4

Thiết bị

5

60,000

89,2 50

124,0 00

180,5 00

Trang 5

b Nếu sản lượng sản xuất khoảng 59,000 đôi/năm, nhà thầu phụ chào giá gia công $0,8/đôi Anh/Chị quyết định sản

xuất hay mua, giải thích? (6 điểm)

Cách 1: Giá gia công tương ứng với sản lượng V1 là P1 =

(CF1 + V1CV1)/V1 = $ 0.92 > p = $ 0.8  chọn GIA CÔNG

Cách 2: Chi phí sản xuất: (7,120 + 59,000x0.8) > chi phí gia công: (59,000x0.8)  chọn GIA CÔNG

c Nếu sản lượng tăng đạt mức 190,000 đôi/năm, nhà thầu phụ chào giá gia công thấp hơn là $0,65/đôi Anh/Chị

quyết định sản xuất hay mua, giải thích? (6 điểm)

Trang 6

Cách 1: Giá gia công tương ứng với sản lượng V4 là P4 =

(CF4 + V4CV4)/V4 = $ 0.77 > p = $ 0.65  chọn GIA CÔNG

Cách 2: Chi phí sản xuất: (22,260 + 190,000x0.65) > chi phí gia công: (190,000x0.65)  chọn GIA CÔNG

d Giả sử sản lượng hàng năm 55,000 đôi giầy, nếu có thiết bị

gá lắp vào quy trình giúp giảm chi phí biến đổi đơn vị 5% Nhà cung cấp chào giá thiết bị này là $2,250/năm Anh/Chị

quyết định như thế nào, giải thích? (6 điểm)

Trang 7

Lợi ích khi gắn thiết bị này là: B = 55,000x0.05x0.8 = $

2,200 < giá thiết bị $ 2,250  KHÔNG ĐẦU TƯ

Bài 2 (15 điểm): Anh/ Chị hãy hoàn thành bài toán dự báo

theo số liệu sau, dùng mô hình trung bình dịch chuyển có trọng số với n = 2 và trọng số tương ứng là 0,7 (tương với dữ

liệu thứ n) và 0,3 (tương với dữ liệu thứ n-1):

Trang 8

Thời

đoạn

Số liệu thực

Số liệu dự báo

Sai số MAD

1 3340

2 2350

3

X

MA

D3 = 853

5

X

Trang 9

Do bất cẩn, nên kết quả dự báo của một chuyên gia bị mất 02

số liệu thực như bảng trên Anh/Chị có thể hoàn thành bảng kết quả dự báo này? (đánh đấu x vào ô chọn

a/ Không thể hoàn thành vì thiếu dữ liệu thực của 02 thời đoạn

b/ Nếu có thể, Anh/Chị hãy xác định giá trị dự báo ở thời đoạn thứ 8 và các giá trị của MAD

Theo công thức tính giá trị dự báo: (0.3x2350 + 0.7x X 3) =

Trang 10

Theo công thức tính MAD: MAD3 = abs(3500 – 2647) =

853; tương tự cho những MAD còn lại.

Giá trị dự báo thời đoạn thứ 8: (0.3x2990 + 0.7x2880) = 2913

Đề 1 – Đề kiểm tra giữa kỳ môn QLSX cho

Kỹ sư – trang 3

Trang 11

PHẦN BÀI VIẾT (40 điểm – trả lời ngắn gọn):

Bài 1 (25 điểm): Công ty giầy đang xem xét việc đầu tư thiết

bị đóng nhãn (label) và logo lên giầy thành phẩm Những thiết bị này có chi phí đầu tư cố định hàng năm khác nhau, đồng thời chi phí biến đổi đơn vị cũng thay đổi phụ thuộc thời gian xử lý (tiêu hao điện năng) cho mỗi đôi giầy và mức

độ hư hao (phế phẩm),… Các chi phí này được cho trong bảng sau (giả sử tất cả giầy thành phẩm từ các thiết bị này là như nhau):

Trang 12

Thiết

bị 1

Thiết

bị 2

Thiết

bị 3

Thiết

bị 4

Thiết

bị 5 Chi phí cố định

hàng năm

$ 7,610

$ 9,080

$ 11,200

$ 16,480

$ 20,800 Chi phí biến đổi

đơn vị $ 0.73 $ 0.71 $ 0.69 $ 0.65 $ 0.62

b Anh/Chị hãy xác định khoảng sản lượng đôi giầy cần sản xuất hàng năm tương ứng với từng thiết bị sẽ lựa chọn? (7 điểm)

Áp dụng công thức xác định các giá trị sản lượng hòa vốn VBEP tương ứng với giao điểm của những thiết bị

Trang 13

V1 =

73,500 SP;

V2 = 106,000

SP;

V3 = 132,000

SP;

V4 = 144,000

S P

;

Thiế

t bị

1

Thiết

bị 2

Thiết bị

3

Thiết bị

4 Thiết bị5

73,

500

106, 000

132, 000

144, 000

Trang 14

c Nếu sản lượng sản xuất khoảng 80,000 đôi/năm, nhà thầu phụ chào giá gia công $0,9/đôi Anh/Chị quyết định sản

xuất hay mua, giải thích? (6 điểm)

Cách 1: Giá gia công tương ứng với sản lượng V1 là P1 =

(CF1 + V1CV1)/V1 = $ 0.83 < p = $ 0.9  chọn SẢN XUẤT

Cách 2: Chi phí sx: (9,080 + 80,000x0.71=$65,880) < chi phí gia công: (80,000x0.9=$72,000)  chọn SẢN XUẤT

d Nếu sản lượng tăng đạt mức 150,000 đôi/năm, nhà thầu phụ chào giá gia công thấp hơn là $0,82/đôi Anh/Chị

quyết định sản xuất hay mua, giải thích? (6 điểm)

Trang 15

Cách 1: Giá gia công tương ứng với sản lượng V4 là P4 =

(CF4 + V4CV4)/V4 = $ 0.76 < p = $ 0.82  chọn SẢN XUẤT

Cách 2: Chi phí sX: (20,800+150,000x0.62=$113,800) < chi phí g/công: (150,000x0.82=$123,000)  chọn SẢN XUẤT

e Giả sử sản lượng hàng năm 72,000 đôi giầy, nếu có thiết bị

gá lắp vào quy trình giúp giảm chi phí biến đổi đơn vị 5% Nhà cung cấp chào giá thiết bị này là $2,700/năm Anh/Chị

quyết định như thế nào, giải thích? (6 điểm)

Trang 16

Lợi ích khi gắn thiết bị này là: B = 72,000x0.05x0.73 = $ 2,628 < giá thiết bị $ 2,700  KHÔNG ĐẦU TƯ

Bài 2 (15 điểm): Anh/ Chị hãy hoàn thành bài toán dự báo

theo số liệu sau, dùng mô hình trung bình dịch chuyển có trọng số với n = 2 và trọng số tương ứng là 0,7 (tương với dữ

liệu thứ n) và 0,3 (tương với dữ liệu thứ n-1):

Trang 17

Thời

đoạn

Số liệu thực

Số liệu dự báo

Sai số MAD

1 3570

2 2990

3

X

3

MA

D3 = 366

6

X

Trang 18

Do bất cẩn, nên kết quả dự báo của một chuyên gia bị mất 02

số liệu thực như bảng trên Anh/Chị có thể hoàn thành bảng kết quả dự báo này? (đánh đấu x vào ô chọn)

a/ Không thể hoàn thành vì thiếu dữ liệu thực của

02 thời đoạn

Trang 19

b/ Nếu có thể, Anh/Chị hãy xác định giá trị dự báo

ở thời đoạn thứ 8 và các giá trị của MAD

Theo công thức tính giá trị dự báo: (0.3x2990 + 0.7x

X3) = 3368 X 3 = 3530; tương tự tính cho X 6.

Theo công thức tính MAD: MAD3 = abs(3530 –

3164) = 366; tương tự cho những MAD còn lại.

Giá trị dự báo thời đoạn thứ 8: (0.3x3320 +

0.7x3180) = 3222

x

Ngày đăng: 10/02/2025, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w