Nhận thức được tần quan trọng của vấn đ`êđó, tác giả đã chọn đ`êtài “Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
Trang 1
TONG LIEN DOAN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
DAI HOC TON BUC THANG
TON DUC THANG UNIVERSITY
TRAN DUONG MINH HIEU
CAC NHAN TO TAC DONG DEN
TONH HUU HIEU CUA
HE THONG THONG TIN KE TOAN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TREN DIA BAN TINH BEN TRE
LUAN VAN THAC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021
Trang 2
TONG LIEN DOAN LAO DONG VIET NAM
TRUONG DAI HOC TON DUC THANG
KHOA KE TOAN
PA BRS HORE UNE RSNY
TRAN DUONG MINH HIEU
CAC NHAN TO TAC DONG DEN
HE THONG THONG TIN KE TOAN TAI CAC DOANH NGHIEP TREN DIA BAN TINH BEN TRE
LUAN VAN THAC SI
Chuyên ngành: Kế toán
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021
Trang 3
Lời đẦầi tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Th% TS Tăng Trí Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy tác giả hướng nghiên cứu cũng như cách trình bày, sElp xLlp nLli dung bài luận văn trong suốt thời gian tác giả thực hiện đ tài luận văn tốt nghiệp
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý Th%, Cô của Trưởng đại học Tôn Đức ThOng da tan tình giảng day va truy & đạt rất nhi `âi kiEIn thức hữu ích và quý báu để tác giả hoàn thành khóa học luận văn thạc sĩ
Song song, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị và các ban dng nghiệp đang công tác tại các đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ và luôn tạo đi `âi kiện tối đa cho tác giả thu thập những phiLlu khảo sát cũng như những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện đ`ềtài nghiên cứu của tác giả
Mặc dù tác giả đã cố gLlng tham khảo nhi *t tài liệu, tiElp thu nhi Si ý kiEIn của các
Th Cô, các bạn bè và các đ ng nghiệp nhưng bản thân với vốn kiETn thức có han nên tác giả chFlc ch[Tn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi nhi êi thilu sót và hạn ch] nhất định Vì vậy, tác giả mong nhận được nhi`âi ý kiEIn đóng góp cũng như những phản h tích cực tử quý ThẦ% Cô và các bạn hơn nữa để bài luận văn của tác giả được hoàn thiện hơn nữa
Trang 4Công trình được hoàn thành tại Trưởng Đại học Tôn Đức ThLElng
Cán b1 hướng dẫn khoa học : .-¿-¿- 2-2 5223 + +t+t+t+teteteverererererererrrrrrree
TS Tăng Trí Hùng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Tôn Đức Thắng vào ngày 26/02/2021 theo Quy[1 định số 231-1/QĐ-TDT ngày
TS Phan Văn Dũng Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch HTH đ ông đánh giá Luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận Luận văn đã được sữa chữa (nu có)
Trang 5TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Thầy TS Tăng Trí Hùng Các nL1i dung nghiên cứu, kETt quả trong đềtài này là trung thực do chính tác giả thực hiện và không vi phạm đạo đức nghiên cứu Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập tử các ngu ồn khác nhau có ghi rõ trong ph% tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong Luận văn còn sử dụng mLTt số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đầu có trích dẫn và chú thích ngu gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm v`ềnội dung Luận văn Trưởng đại học Tôn Đức ThUElng không liên quan đEÌn những
vi phạm tác quy ân, bản quy ni do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nLlu có)
TP.HồChí Minh,ngày tháng 03 năm 2021
Tác giả Tr& Duong Minh Hiếu
Cén bO hung dan khoahoc: TS Tăng Trí Hùng
Trưởng Đại học Tôn Đức ThElng Cán bL] phản biện I: TS Trần Thị Thanh Hải
Truong DH Kinh tL1 TP.HCM Cán bL] phản biện 2: PGS TS Trần Phước
Trưởng DH Công Nghiệp Thực phẩm
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG, ngày 26 tháng 02 năm 2021
theo Quy[T: định số 231-1/QĐ-TDT ngày 29/01/2021
Trang 6Hiện nay, trong đi`âi kiện hi nhập kinh t1 quốc tTÌ và với sự phát triển của công nghệ thông tin vượt bậc đã góp phẦn giúp cho con người đi `âi hành và quản lý công việc mLlt cách nhanh chóng, hữu hiệu, cung cấp thông tin kịp thời, đúng lúc và đáng tin cậy (Ni, 2014) Trong bối cảnh n`ân kinh tL] trí thức với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thì mỗi doanh nghiệp c 3n xây dựng mELIt HTTTKT là nhu ci tat yOu Do
đó, HTTTKT là công cụ không thể thiFlu hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đi âi hành của nhà quản lý, trong việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Thực vậy, mET HTTTKT nhận được sự hỗ trợ từ những nhà quản lý cấp cao và được thực hiện bởi các nhà quan lý có kiEIn thức thì doanh nghiệp sẽ có m[Tt hệ thống thông tin có chất lượng và hữu hiệu (Ismail, 2009) Do đó, xác định được tầm quan trọng của vấn đề tác giả đã nghiên cứu và xác định những nhân tố ảnh hưởng đL1n hữu hiệu HTTTKT trong các doanh nghiệp tại BEn Tre Việc sử dụng HTTTKT để hỗ trợ quản lý trong doanh nghiệp giúp doanh ngiệp có thể cung cấp thông mLTt cách nhanh chóng, kịp thoi va hữu hiệu nhất, đáp ứng duoc nhu cA của người dùng cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức Vì lẽ đó, thông qua luận văn này, tác giả xác định được các nhân tố tác dOng va gợi ý dua ra cdc kiOn nghị nhằm hỗ trợ DN nâng caotinh hữu hiệu của HTTTKT Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính k[Tt hợp định lượng Các bảng câu hỏi sau khi được hiệu chỉnh là hoàn tất, mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phì m`ần SPSS và tiIn hành phân tích mối tương quan giữa các biEIn Tác giả tiEIn hành kiểm định đF] tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và xác định mức đL] tác đLlng của các biEln thông qua phân tích hỗ quy tuyLTn tính đa biEIn KETt quả nghiên cứu đạt được, tính hữu hiệu của HTTTKT chịu sự tác đLIng của 5 nhân tố: sự phức tạp của HTTTKT, sự tham gia của nhà quản lý, kiEln thức HTTTKT của nhà quản lý, kiEIn thức kL] toán của nhà quản lý, tính hữu hiệu tử chuyên gia tư vấn bên ngoài, cụ thể là các nhà tư vấn ph cứng, ph3Ần mãn, chính phù và công ty dịch vụ kL] toán Trong đó, Sự phức tạp của HTTTKT
và tính hữu hiệu chuyên gia tư vấn bên ngoài là 2 nhân tố có tác đLlng mạnh, c ân thiEt
và đóng vai trò quan trọng trong DN để đạt được tính hữu hiệu HTTTKT Cuối cùng, tác giả đã đưa ra các gợi ý và chính sách nhằm hỗ trợ các nhà quả trị phát triển hơn
Trang 7nữa HTTTKT khi vận hành và thiFIt k1 HTTTKT cho phù hợp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTTTKT như nâng cao kiETn thức của nhà quản lý, lựa chọn nhà tư vấn
có kiEn thức sâu Tlng v``HTTTKT
Trang 8ABSTRACT
Currently, in terms of international economic integration and the development of outstanding information technology, people have helped people manage and manage work quickly, effectively, and provide information Timeless and reliability (Ni, 2014) In the context of a knowledge economy with the rapid development of technology, each enterprise needs to build a technical drainage system is an inevitable need Therefore, the technical information system is an indispensable tool to support businesses in the management of managers, in fulfilling the business objectives Indeed, a technical information system that receives support from senior managers and is implemented by knowledgeable managers will have a quality and efficient information system (Ismail, 2009) Therefore, determining the importance of the problem, the author has researched and identified factors affecting the efficiency of technical drainage systems in enterprises in Ben Tre The use of technical information systems to support management in enterprises helps businesses provide information quickly, promptly and effectively, meeting the needs of users both inside and outside the organization Therefore, through this dissertation, the author identifies the influencing factors and suggests recommendations to support enterprises to improve the efficiency of the technical system This study uses both qualitative and quantitative approaches The adjusted questionnaires were completed, the research model was tested using SPSS software and analyzed the correlation between variables The author conducted to test the reliability of the scale with Cronbach's Alpha coefficients, analyze the discovery factors EFA, and determine the impact level
of the variables through multivariate linear regression analysis Research results achieved, the effectiveness of technical information systems is influenced by 5 factors: the complexity of the technical information system, the participation of the managers, the manager's knowledge of technical information systems, the manager's accounting knowledge, effective from outside consultants, namely hardware, software, government and accounting service firms In which, the complexity of the
Trang 9technical information system and the effectiveness of the external consultant are two factors that have a strong, necessary and important impact in the enterprises to achieve the effectiveness of the technical drainage system Finally, the author has given suggestions and policies to support administrators to further develop the technical drainage systems when operating and designing appropriate technical systems toimprove the efficiency of technical systems such as improving knowledge
of the houses Managing and selecting consultants with extensive knowledge of technical drainage systems
Trang 100 9)280)1099.Ye:790c8:050001597 5 xii
M.9Is0/1098:00):022 00158 xiii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, +222222tirrv22222EEtrrrrrvvrrrrrre xiv CHUONG 1 GIỚI THIỆU VẤN ÐỀNGHIÊN CỨU -s-2 I 1.1 Lý do chọn đÏ Êtài <5 HH TH Tre 1 I0 itì0i 201-0000 077 3
ISI®`ìi00i s0 nh 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiÊn CỨU + (232213111 113215 E21 Errrrrrek 4 1.5 Phuong phdp nghién 03 8n 4
c8 5
1.7 K0At Cau LUAN VAN 5
CHUONG 2 TONG QUAN TAI LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đETn đ'Ê tài
2.1.1 Các nghiên cứu ở nước n8OÀI - - ST HH HT HH Hà nh 7 2.1.2 Các nghiên cứu trước trong hƯỚC - - tt HH HH re 14 2.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đ Êtài -. 18
2.3 MLTt số khái niệm và lý thuyTTt liên quan - <5 <5 1 +21 9 1 9 n sex 21 2.3.1 HE thénng i9 in e 21
2.3.2 Hệ thống thông tin kế tOánn - «+ ng ng gen 24 2.3.3 Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán - + c++cs+<<sss2 26 2.3.4 Hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
G0900 000 TT TT TT Thọ 0 27 2.4 Lý thuyLTt liên quan - <5 << 1 Họ HT re 29 2.4.1 Lý thuyết thông tin hữu íCH - c3 313 319911 911 91 1g ng ng ng ng 29 2.4.2 Lý thuyết hệ thống thông tin thành công . . 5 5+5 + sssxes 30 2.4.3 Lý thuyết xem xét doanh nghiệp dựa trên ngu n lực -« «<< « 31 2.4.4 Lý thuyét chap nhan céng nghé TAM (Technology Acceptance Model) .32
Trang 11CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -cccssce 35
E906) 2 0n 35
KVAwn o1 0v 0n 36
VAN) 400008 1n 36
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .- - 5c Sx+ssesireresereerre 38 3.3 D€éxuat m6 hình và các giả thuyLlt nghiên cứu . s55 s5s<+ssscssessssssss 38 3.3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên CỨu 5 25 3+ St + Eetstesrrrrrsrrsrrsee 38 3.3.2 Mô hình nghiên cứu ổ Êxuấtt 5 2.1211 911111111111 re 41 3.3.3 Xây dựng thang đo nghiên CỨU 5 S51 S911 EEEErrrrrsrrsree 42 3.4 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu . - + + +*+*+E+EtEtEtEerererersrrrsrsrs 52 3.4.1 Phương pháp chọn mẫu - 5+ 5+ 5+ 5+ 5+ 5+3 *EEEEErtrtrtrtrerverrrrrrrree 52 kh vô an naỪỪOỪỪ 52
E00 006) 1n 53
3.5.1 Neu Gn dit 0n 53
3.5.2 Quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu .- 5-5 «++s<+s<sse++ 53 3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu - - +5 c+c+c++esxsrerxersrrersrrrxre 54 3.6.1 Kiểm tra và lam sach di? Li@u ccc ceecccessscessscesssscsssecsssecessscessecessesesseees 54 k»0 báu 8Š a : 55
3.6.3 Đánh giá độ tin cậy Cronbach”s Alpha -. son ng re 55 3.6.4 Phân tích nhân tố khám phá — EFA (Explore facror analysis) 55
3.6.5 Phân tích h `Ổ QUY - HH nọ TT TH nhe 56 .45089/.919›00/9) c0 57
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN -: 58
C06 (mi 6.0 n6 58
4.1.1 Thong ké m6 ta Mau ố e 59
4.1.2 Kiểm định độ tin cậy của thanh đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 62 4.1.3 Phân tích nhân tố khám phá - EÌEA - <5 <5 SE +++* + ESssEksssere G7 4.1.4 Kiểm định sự tương QUaH 5 TH TH HH TH TH HH nh HH 72
Trang 124.1.5 Phân tích hố quy tuyến tính .- - -< G HH HH 74 4.2 Kiểm định các giả thuyLlt nghiên cỨu - 5 5 3c + *+ + Evseesrrerrsrrsrrsee 79
608 nã na 81
I.4:0897.009:00/9)1c.Sa 85 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, -¿- 2 ©2s©ceccxcxeerxecreeee 86
S.1 nã n na 86 5.2 Kiln nghh «uo 86 5.3 Hạn chL] của đ`Êtài và hướng nghiên cứu tiETp theo . 5c <<<<<sscse2 92
.$:0897.009:00/96)ic.7 93 0208.4000.900 94 TAI LIEU THAM KHẢO -5- 22c 22s 2222 3 2212221227111711211211 211.1 96
210806 9 XV
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bang 2.1 Bang phân loại hệ thống thông tin ó5 S13 ssserrrerrsrrsrrsee 24 Bảng 3.I: Bảng mã hoá các thang O - c3 2111 1111141111 111 1 re 47 Bảng 4.1: Bảng tóm tFTt thông tin mẫu khảo sát 5-5252 S2*2x+e+e+eceeexexes 59 Bang 4.2: Bang tóm tt thông tin các công ty tham gia khảo sát 6l Bang 4.3: KETt quả kiểm định đL] tin cậy của thang đo: Sự phức tạp của HTTTKT 63 Bảng 4.4: KT: quả kiểm định đổ] tin cậy của thang đo: Sự tham gia của nhà quản lý
QUAD LY 64 Bang 4.6: KETt quả kiểm định đL] tin cậy của thang đo: Kiến thức kế toán của nhà quản
I1 65
Bảng 4.7: KLIt quả kiểm định dO tin cay của thang đo: Tính hữu hiệu chuyên gia tư J8» c8 0 66 Bảng 4.8: KDt quả kiểm định dO tin cay của thang đo Hiệu quả của HTTTKT trong
§Ie 2101814: 212111777 66 Bảng 4.9: KTTt quả phân tích nhân tố khám phá các biEn đ[Tc lập .- 68 Bang 4.10: KDt qua phân tích nhân tố khám phá các biEn phụ thuLT1c 71 Bang 4.11: KDit quả phân tích tương QUan (S555 1 + 9 ng r re 72 Bang 4.12: Bang chỉ tiêu đánh giá đL] phù hợp của mô hình .- - - -«‹ 74 Bảng 4.13: Bảng kiểm định đL] phù hợp của mô hình 5 55+ + s+ss+<s+ss 75 Bảng 4.14: Bảng k1: quả h`õ quy của mô hình nghiên cứu .- - 55-55-5552 77 Biểu đ 4.1: Biểu đ ồtn số Histogram - c1 S9 1n 111 grrry 78
?1ì0:89 920211080805 1001005707 79 Bang 4.15: KDt quả kiểm định mô hình lý thuyLTt 5 5555555 *++s+ss+ss+ss2 79
Trang 14DANH MUC HINH VE Hình 2.1: M6 hình nghiên cứu của Noor Azizi Ismail (2009) c c2 12 Hình 2.2: Cấu trúc hệ thống thông tin kLT toán .- 55 « + se sessses 22 Hình 2.3 : Mô hình chức năng của hệ thống thông tin 5 55+ 5s s+<++s 23 Hình 2.4: Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean 31 Hinh 3.1: Quy trinh mghién CUu 35 Hình 3.2: Mô hình các nhân t& tac dOng dOn tinh hittu hi¢u HTTTRT .0 42
Trang 15DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Việt
Từ viết tắt Tiếng Anh
AIS Accounting Information Systems
EFA Explore facror analysis
Trang 16
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1.1 Ly do chon @€tai
Thông tin kL] toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý ngu ồn lực thông tin tài chính của các doanh nghiệp Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, quá trình xử lý dữ liệu đi vào để tạo thông tin đi ra đã trở nên tiện ích
và hữu hiệu hơn, nhằm đáp ứng kịp thởi nhu c3 thông tin của người sử dụng Shuhidan Shazalina Mohamed và cFIng sự (2015) đã chỉ ra rằng thông tin k1 toán nghèo nàn sẽ ảnh hưởng đEn hiệu quả quản lý nghiêm trong, dan dOn cdc quyLt định sai lần và làm cho chiETn lược bị thất bại Thông tin đi ra hữu dụng và kịp thởi là yêu c*âi cẦn thiEt cho nhà quản trị sử dụng thông tin trong tình hình hoạt đLng kinh doanh ngày càng phát triển phong phú và đa dang gOn li với áp lực cạnh tranh gay gL
Chất lượng thông tin k[ toán đt ra phụ thu[1c vào quá trình xử lý dữ liệu đầi vào thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin Để tạo ra được lợi ích hoạt đLlng kinh doanh, tính hữu hiệu trong việc sử dụng hệ thống thông tin kH toán luôn được
doanh nghiệp chú trọng Theo (Romney, Steinbart, Mula, McNamara, & Tonkin,
2012) để thông tin kL] toán đi ra được hữu hiệu và có giá trị cho người ra quyLT định thì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý dữ liệu đ`âi vào cân được ứng dụng Tuy nhiên, mETIt hệ thống thông tin thành công được đánh giá phụ thuLIc vào sự tương tác của con người, tổ chức, ph3Ần m`n ứng dụng và nhiệm vụ công việc được giao Đây cũng là vấn đ`ê được nhỉ `âi nhà nghiên cứu đ cập đEIn nhằm tìm ra giải pháp để việc sử dụng hệ thống thông tin k1 toán được triển khai và vận hành thành công
Tại BLIn Tre, hệ thống thông tin tại các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kLlt nối các hoạt đLlng kinh doanh sản xuất, do đó, việc hệ thống thông
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 17tin kO todn hoat dOng tét sé dem dOn kha năng phục vụ và đáp ứng nhu câi của doanh nghiệp tốt hơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp tại BLTn Tre hiện nay đang phải đối mặt với hệ thống thông tin k1 toán y[lu kém, chưa đạt tính hữu hiệu mong đợi dan dOn việc gia tăng các chi phí hoạt đ[Ing, sử dụng tài nguyên chưa kinh tL1, vẫn xuất hiện lỗi trong báo cáo tài chính, vấn đ bảo trì, vấn đ êkỹ thuật, sử dụng không đúng mức
và lãng phí ngu n lực của doanh nghiệp Hơn nữa, sự phàn nàn v êlỗi hệ thống từ phía ngưởi dùng do việc xử lý dữ liệu chưa được thực hiện, thiu ổn định hệ thống, chưa kiểm soát được các sự cố đi `âi hành và lỗi truy ân dữ liệu chưa được phát hiện Việc sử dụng mETt hệ thống yEu kém rởi rạc, chưa có sự liên kElt giữa các chức năng khiETn cho hoạt đEIng quản lý của doanh nghiệp có nhi Sôi lổ hỗng làm ảnh hưởng đETn tình hình hoạt đ[Ing của doanh nghiệp do không kiểm soát được chính xác các thông tin v tài chính, v`êchuyên môn, làm suy giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trưởng Không những ảnh hưởng hiệu quả hoạt đ[lng của doanh nghiệp, mà việc ứng dung mL hệ thống thông tin chưa hữu hiệu còn dẫn đEn việc mất lòng tin ở khách hàng do cung cấp sai thông tin, dẫn đETn việc ra quyLTt định sai trong hợp tac ky kDit va thương mại Đây là mETt dấu hiệu cho thấy các tính năng liên quan đETn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán như chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ là chưa tốt Tình trạng này dẫn đEn hệ thống không chất lượng mà cuối cùng là ảnh hưởng đETn quá trình ra quyLTt định của người sử dụng hệ thống thông tin
kĩ] toán
Chính vì vậy việc xác định các nhân tố và đánh giá mức đL] ảnh hưởng của các nhân tố đó đLTn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BE Tre là đi ầi rất cần thiEt, nhằm gia tăng và thúc đẩy tính hữu hiệu của hệ thống thông tin k[] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BETn Tre tốt hơn, giúp cho các doanh nghiệp ngày càng ổn định và phát triển Có thể thấy rằng, hiện nay đã có rất nhi `âi công trình nghiên cứu v`êtính hữu hiệu của hệ thống thông tin, đa
ph %& là được thực hiên nghiên cứu tại các thành phố lớn như Hà NT và H ôChí Minh
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 18Do đó, tác giả tin rằng đ ềtài nghiên cứu này sẽ đóng góp mETt phần nhỏ trong việc tạo ra sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đây, đặc biệt đó là sự đa dang v €nganh nghề sự khác biệt v`ềthời gian và địa điểm nghiên cứu
Nhận thức được tần quan trọng của vấn đ`êđó, tác giả đã chọn đ`êtài “Các nhân
tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre” để tin hành nghiên cứu và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đFTn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BLTn Tre Theo đó tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán được biLTt đLTn là hệ thống cung cấp thông tin kL] toán chính xác, nhanh chóng và đáp ứng các yêu cÂI công việc tốt nhất cho người sử dụng Qua đó, đ`ềtài đ`êxuất mLTt số kiEIn nghị góp phần nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh B[Tn Tre trong tình hình mới Với những lý
do trên, đềềtài thực sự là vấn đ`ềc & thillt và có ý nghĩa thực tO
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu này nhằm mục đích chỉ ra được các nhân tố và mức đL1 tác đEIng đEIn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BLTn Tre
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, đ ềtài có các mục tiêu cụ thểnhư sau: -Thứ nhất: Xác định các nhân tố tác đLlng đEn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kT] toán
-Thứ hai: đánh giá và đo lưỡng mức đổ] tác đLlng của các nhân tố đ[n tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 19Nhằm xác định các y[lu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đỉn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán, tác giả sẽ tiEIn hành trả lời các câu hỏi sau:
(1) Các nhân tố nào tác đLlng và ảnh hưởng đ[Tn tính hữu hiệu hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BLTn Tre?
(2) Mức đL] tác đLlng của các nhân tố ảnh hưởng đETn tính hữu hiệu của HTTTKT như thO nao?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác đLlng đLTn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kT] toán
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian
Các doanh nghiệp trên tại BEln Tre có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kL] toán để thực hiện công tác quản trị, lập các báo cáo kL] toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị „ tùy thuElc vào phì m`ần KT] toán đang sử dụng Hoạt đETng liên tục dOn thang 12 nam 2020
Pham vi thời gian: thời gian thực hiện khảo sát: tử tháng 9 đETn tháng 12 năm 2020 1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện qua hai bước nghiên cứu:
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu trước đây v êtính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán Ngoài ra, luận văn có sử dụng ý kiEln tham khảo và trao đổi trực tiFlp với các chuyên gia là các nhà
tư vấn và triển khai hệ thống thông tin tại các doanh nghiệp
Nghiên cứu định lượng để đo lưỡng, đánh giá và kiểm định cdc thang do v étinh hữu hiệu hệ thống thông tin kL] toán Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 20qua khảo sát bằng bảng trả lời câu hỏi v`êsử dụng hệ thống thông tin kFT toán trong các doanh nghiệp tại BEn Tre, kt quả khảo sát được sử dụng để kiểm định lại các giả thuyLTt của mô hình
cả nước nói chung và các doanh nghiệp tại BLTn Tre nói riêng nhận thấy được tần quan trọng của HTTTKT khi cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác giúp nhà quản lý đưa ra quyLTt định kịp thoi đúng đETn Cuối cùng, thông qua các đ`ềxuất va kiLn nghị giải pháp của tác giả sẽ giúp nâng cao tính hữu hiệu của HTTTKT, cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý hỗ trợ tốt trong quá trình ra quyETt định 1.7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đẦi và kETt luận, danh mục các chữ viETt tlt, danh mục bảng biểu, danh mục hình ảnh, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn bao g ẵn 6 chương: Chương |: Giới thiệu vấn đ`ênghiên cứu
Chương này tác giả sẽ trình bày tổng quan các vấn đ`ềnghiên cứu của tác giả như lý do chon đ tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan tài liệu và Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày bối cảnh dẫn dDt dOn détai nghién ct bao g ồn các nghiên cứu đi trước ở trong và ngoài nước v` đềtài hệ thống thông tin thành công, hệ thống thông tin kL] toán, ứng dụng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp ở các nước Thông qua quá trình tìm hiểu và tổng hợp tài liệu để nhận định, kL] thừa và
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 21khám phá những vấn đ`êchưa được quan tâm, đ `ênghị hướng tiETp cận nghiên cứu của tác giả
Bên cạnh đó trình bày cơ sở lý thuyLTt liên quan đETn hệ thống thông tin kL] toán và tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán Định nghĩa các yLlu tố trong cấu trúc của hệ thống thông tin kL] toán, phân tích các nhân tố thành ph n của hệ thống thông tin thành công làm cơ sở xác định mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây dựng
mô hình, xây dựng thang đo cho các nhân tố, xây dựng bảng câu hỏi, phương pháp
chọn mẫu và cỡ mẫu, dữ liệu thu thập, phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương này trình bày va phan tich kDt qua nghiên cứu định tính và định lượng gầm: thống kê mô tả mẫu khảo sát, đánh giá đL1 tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích h`ỗ quy, kiểm định các giả thuyLlt, xác định các nhân tố ảnh hưởng và sElp xETp thứ tự nhân tố ảnh hưởng đEn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kT] toán trong các doanh nghiệp tại BETn Tre
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày các kETt luận v`ênghiên cứu và đ `ênghị mLTt số giải pháp, kiEFln nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kLI toán phục vụ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Ð`—ng thời nhận định hạn chL] của đ ềtài và định hướng cho nghiên cứu tiETp theo
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 22CHUONG 2 TONG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET
Hệ thống thông tin kL] toán đóng vai trò cốt y[lu và quan trọng trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin tài chính giúp ban lãnh đạo thực hiện đ3 đủ nhiệm vụ quản trị Dựa trên thông tin được cung cấp, nhà quản trị có thể dự đoán được viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp Ngày này, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, hầi như doanh nghiệp khó có thể đạt được lợi th] cạnh tranh và t1 tại trên thị trưởng mà không áp dụng công nghệ thông tin (Akram & AI-Shbiel, 2019) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống kL] toán giúp cho quá trình xử lý dữ liệu đ ầi vào trở nên thuận tiện và chất lượng hơn (Romney, Steinbart, Mula, McNamara, & Tonkin, 2012) Sự phát triển của hệ thống thông tin k] toán có tác đLlng đáng kể đEn việc thực hiện và hữu hiệu của các hoat dOng trong tổ chức, vì ban lãnh đạo của tổ chức cần những thông tin mang tính đặc trưng, nhất quán và sự tin cậy để hỗ trợ trong việc ra quyLTt định (Aldegis, 2018) Trong hoàn cảnh kinh t(L] phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, có rất nhi âI nghiên cứu tập trung vào vấn d tính hữu hiệu của hệ thống thông tin k] toán MEIt HƯTTKT được cho là hữu hiệu khi các thông tin cung cấp đ% đủ những yêu c*âi của người sử dụng thông tin (Bodnar & Hopwood, 2001)
Để làm rõ hơn các những vấn đ'ềtrên, tác giả đã tiEIn hành tổng hợp các nghiên cứu v`ềmô hình hệ thống thông tin, ứng dụng hệ thống thông tin và nhân tố tac dOing
đn hệ thống thông tin kL] toán
2.1 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đ tài
2.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.1.1.1 Các nghiên cứu v`êhệ thống thông tin
Nghiên cứu của (Sajady, Dastgir, & & Nejad, 2012) với tiêu đê“Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán” năm 2012 đã xem xét tính hữu hiệu của
hệ thống thông tin kL] toán (AIS) ở 5 khía cạnh khác nhau: nhà quan ly ra quyDt
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 23định tốt hơn, hệ thống kiểm soát nLl¡i b1 hữu hiệu hơn, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, cải tiEln các biện pháp thực hiện, tạo thuận lợi cho các quy trình giao dich tài chính Bằng việc thu thập dữ liệu thông qua 3 lần khảo sát, với 20 câu hỏi đ1n các công ty được chọn mẫu trong từng ngành kinh t1, thu v`ê87 kElt quả hoàn chỉnh, nhóm nghiên cứu đã tiEIn hành xử lý số liệu Ðông thơi, để đạt được mục đích nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các giả thuyLTt bao g âm: Hệ thống thông tin kL] toán hỗ trợ việc
ra quyLlt định của nhà quan trị hữu hiệu hơn, Hệ thống thông tin kL] toán ảnh hưởng đ[n hữu hiệu của kiểm soát nLli b1; Hệ thống thông tin kD todn tac dOng dOn chat lượng Báo cáo tài chính; Hệ thống thông tin kL] toán cải thiện hiệu suất hoạt đLlng của doanh nghiệp KEt quả của nghiên cứu chỉ ra rằng việc triển khai hệ thống thông tin kT] toán có thể giúp các nhà quản lý ra quyLTt định tốt hơn, hệ thống kiểm soát nLl¡ bL] hữu hiệu hơn, nâng cao chất lượng của các báo cáo tài chính và tạo thuận lợi cho các quy trình giao dịch tài chính
Trong cùng năm 2012, đ ềtài “Hệ thống thông tin kL] toán quản trị: thiện nghiệm tại mLlt nước đang phát triển: Việt Nam”, do (Pomberg, Pourjalali, Daniel, & & Kimbro, 2012) thực hiện và công bố trên tạp chí Asia-Pacific Journal of Accounting
& Economics Nghiên cứu này đã thảo luận v`êmối quan hệ giữa các hệ thống thông tin kế toán quản trị v`Êmức đL] phù hợp, hữu ích của các hệ thống đó trong các bệnh viện ở Việt Nam Đặc biệt, Pomberg và các cLlng sự đã tiEln hanh di& tra xem các bệnh viện đã cải thiện hoặc có ý định cải thiện hoạt đLlng kL] toán như th] nào, đ “ng thời quan sát sự cố gLTng triển khai các hệ thống quản lý (k[] toán) của họ đã được thể hiện như th] nào nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống Dựa trên dữ liệu khảo sát tử 53 bệnh viện ở Hà NLI và các tỉnh lân cận, nghiên cứu báo cáo liệu những thay đổi vềmôi trường đó có dẫn đEn những thay đổi thực t1 hoặc theo k1 hoạch trong hoạt đLIng kL] toán quản trị hay không ThiElt kL] bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn giám đốc tài chính của các bệnh viện dưới sự quản lý của bL] máy nhà nước Việt Nam Nghiên cứu này đã cho thấy trước những thay đổi v`êmôi trưởng và quy định, các bệnh viện Việt Nam đã cải thiện chức năng kL] toán và đang có kL] hoạch tiElp tục phát
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 24triển hơn nữa
Nghiên cứu của (Stacie, DeLone, & McLean, 2013) được thực hiện có tựa đề
Aw?
“Hệ thống thông tin thanh c6ng: Nhiém vu cho cac biOn dlc lap” drove công bố tại tap chi Journal of Management Information Systems, voi viéc tong hop hon 600 bài viElt v`êhệ thống thông tin thành công nhóm tác giả đã chỉ ra rằng lợi ích ròng của hệ thống thông tin thành công chịu tác đ[lng mạnh mẽ bởi việc sử dụng hệ thống và phải được xem xét cùng với chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ Bằng việc ứng dụng mô hình của Harold J Leavit v`ề quản trị
sự thay đổi để đưa ra các đặc tính thành ph3n của hệ thống thông tin thành công Bao gần 4 thành ph3n quan trọng tác đ[Ing lẫn nhau trong mELTt doanh nghiệp: con người (people), công việc (task), cơ cấu tổ chức (structure) và kỹ thuật công nghệ (teachnology) có mối quan hệ tương quan v`ênhau bởi sự thay đổi của mLT thành phần sẽ ảnh hưởng đETn hoạt đLIng Mô hình cũng nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức và sự ảnh hưởng của họ đETn hệ thống thành công Dựa theo mô hình nay, tac gia Stacie Petter va COng su d& nhém các yLTu tố tác đLlng đ[Tn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin thành cdc dac tinh thanh ph%h g Gm: dac tinh céng viéc, dac tính xã hLli của người dùng, đặc tính người dùng, đặc tính tổ chức, đặc tính dự án Năm 2018, mLlt vấn đề mới được đề cập trong nghiên cứu của Ahmad Mohammaad Aldegis với đêtài “Tác đLlng của chất lượng hệ thống thông tin kO toán lên mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và thông tin kL] toán trong các công ty
cổ phần công nghiệp Jordan ” đã đ'êcập đLTn nLl dung hệ thống thông tin kE] toán,
cụ thể là văn hóa tổ chức, trong nghiên cứu được khảo sát tại các công ty cổ phần công nghiệp Jordan, năm 2018, công bố trên tạp chí International Journal of Academic Research in Accounting, Finance and Management Sciences Day là
mt nghién ctru tng dụng, theo nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp mô tả phân tích nhằm mục đích xác định tác đ[Ing của chất lượng HTTTKT đEn mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và thông tin kL] toán trong các công ty cổ phẦn công nghiệp Jordan Théng qua thử nghiệm cdc gia thuyDt, tim ra cdc tac dOng gián tiElp của
Détai LvThs: Cac nhan t& tac d6ng dén tinh htu hiéu ctia hé thong thong tin ké’ todn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 25bi trung gian nham dwa ra cdc kDt luan va khuyOh nghi cia nghién citu KDt qua dat được của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chất lượng HTTTKT có tác đ[Ing đFIn mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và thông tin k] toán trong các công ty cổ ph ở Jordan 2.1.1.2 Các nghiên cứu v ềtính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán
Có nhi `âi nhà nghiên cứu đã khám phá các y[lu tố ảnh hưởng đETn tính hữu hiệu của
hệ thống thông tin kL] toán như Shaheen 2012, Haddad và atmch (2009), Qatawneh (2005), Hakim (2007) Cụ thể, Shaheen (2012) đã xem xét các yLlu tố ảnh hưởng đE1n mirc dO tinh hữu hiệu và hiệu lực của hệ thống thông tin kL] toán tại các ngân hàng thương mại Palestine Ông đã phân phát 120 bảng câu hỏi cho m[t mẫu bao g ồn các
bO phan kL] toán, kiểm toán, hệ thống thông tin và nhân viên máy tính trong mười hai ngân hàng Chỉ 103 bang câu hỏi được trả lại cho thấy 85,6% KETt quả cho thấy có mối tương quan giữa các y[lu tố mồi trưởng, luật pháp, công nghệ, văn hóa và tính hữu hiệu HTTTKT Tuy nhiên, tác đLlng của các biETn số này đôi khi khác nhau, tùy thu[1c vào mức đL1 hỗ trợ nhận được từ các cơ quan quản lý ngân hàng
Năm 2000, Andreas I Nicolaou đã thực hiện nghiên cứu “Mô hình ngẫu nhiên v`ề nhận thức tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán: sự phối hợp và kiểm soát của
tổ chức” Mục tiêu nghiên cứu đềra là xác định mức đL1 ảnh hưởng của sự phối hợp
và kiểm soát của tổ chức đ[ln mức đL] tích hợp của hệ thống thông tin kL] toán Trong nghiên cứu này tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán được đo lưỡng bởi sự hai long của ngưởi sử dụng hệ thống va chất lượng thông tin đi ra được kiểm soát hiệu quả KETt quả nghiên cứu cho thấy mức đL] phù hợp của hệ thống tích hợp với yêu cẦi sự phối hợp và kiểm soát của tổ chức có tác đLlng tích cực đ[n tính hữu hiệu của
hệ thống thông tin kL] toán
Trong nghiên cứu “Hạn ch] v`ngu ôn lực và triển khai hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp nhỏ ở Singapore” của Thơng (2001), thực hiện khao sat tai 114 doanh nghiệp nhỏ ở Singapore Tác giả đã phát triển mô hình triển khai hệ thống thông tin dựa trên lý thuyLTt ngu ồn tài nguyên bị hạn chL1 của Welsh và White và lý
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 26thuyDt rao can kiMn thire ca Attewwell Kit qua nghién ctru cho thay tai doanh nghiệp nhỏ nu có sự hỗ trợ hiệu quả của chuyên gia bên ngoài, được đi tư hệ thống thông tin da đủ, sự tham gia của người sử dụng cao và sự hỗ trợ cao của nhà quản lý thì sẽ thường có hệ thống thông tin thành công Trong đó nhân tố sự hỗ trợ hiệu quả của chuyên gia bên ngoài là nhân tố chính ảnh hưởng đ[n sự thành công của hệ thống thông tin kL] toán trong doanh nghiệp
2.1.1.3 Các nghiên cứu v`ênhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTTTKT Mối quan hệ giữa tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán, các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá mức đL] cải tiEIn của hệ thống thông tin đã được tac gia Jong- Min Choe đưa vào nghiên cứu năm 1996, đã công bố trên tạp chí Journal of Management Information Systems với tựa đ`Š“Mối quan hệ giữa hiệu suất của hệ thống thông tin k] toán, các nhân tố ảnh hưởng, và đánh giá cấp đL1 của hệ thống thông tin” Nghiên cứu này đã chỉ ra mối quan hệ trực tiElp giữa các nhân tố ảnh hưởng và tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán (HTTTKT), đ Ông thời xác định mức đL] ảnh hưởng của việc cải tin của hệ thống thông tin đối với các y[lu tố chịu tác đ[lng Các y[lu tố chính được tác giả đ`ềcập có liên quan đ[Tn: con người,
hệ thống, trình đL] kiEIn thức, quy mô doanh nghiệp, môi trưởng doanh nghiệp Để đạt được kLTt quả như mong đợi, tác giả đã tin hành thu thập tử dữ liệu khảo sát từ
100 công ty được chọn ngẫu nhiên trong 417 công ty ở Hàn Quốc có hệ thống máy tính lớn Có 78 người đã trả lời yêu c3 cung cấp thông tin và được đưa vào sử dụng nghiên cứu KETIt quả từ phân tích tương quan Pearson đã chỉ ra được mối quan hệ giữa các yLlu tố được đ`êcập với HTTTKT Trong đó, nhân tố những cam kTTt trong đi `âi hành có ảnh hưởng ngược chỉ lâi với HTTTKT Nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng mối quan hệ giữa HTTTKT và nhân tố ảnh hưởng đầi chịu tác đFlng đáng
kể bởi mức đổ] cải tin của hệ thống thông tin Sự thành công của hệ thống thông tin k1 toán chịu tác đ[Ing bởi nhi âi y[u tố, mỗi y[u tố ảnh hưởng c Ân được xem xét khác nhau v`êmức đL] quan trọng và mức đL] cải tiEln của hệ thống thông tin Nghiên cứu năm 2009 của (Ismail N A., 2009) với đêtài “Những nhân tố ảnh
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 27huéng dOn tinh hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Malaysia ” được đăng trên The Electronic Journal of Information Systems in Developing Countries d& xem xét tinh hiru hiệu của hệ thống thông tin kO toán và các y[lu tố ảnh hưởng đETn nó trong bối cảnh cụ thể tại các doanh nghiệp san xuất vừa và nhỏ ở Malaysia Mô hình nghiên cứu đ`êxuất kiểm tra tac dOng cua: sự phức tạp của hệ thống thông tin kL] toán, sự tham gia của người quản lý trong việc triển khai hệ thống thông tin kL] toán, kiEIn thức v`êhệ thống thông tin kL] toán của người quản lý, kiEln thức kL] toán của ngươi quản lý và hữu hiệu của các chuyên gia bên ngoài như: nhà cung cấp, nhà tư vấn, cơ quan chính phủ va cong ty dich vu kO toán v`êhữu hiệu của hệ thống thông tin kT] toán
KiTn thức AIS của nhà quản lý
hệ thống thông tin KiTn thức kL] toán của nhà quản lý
kT] toán
Tính hữu hiệu nhà tư vấn Tính hữu hiệu nhà cung cấp Tính hữu hiệu cơ quan chính phủ
HLTnh 2.1: Mô hình nghiên cứu của Noor Azizi Ismail (2009)
(Ngu & Noor Azizi Ismail (2009))
KT quả cho thấy kiETn thức kL] toán của người quản lý, tính hữu hiệu của các nhà cung cấp và công ty kL] toán đã đóng góp đáng kể vào tính hữu hiệu của HTTTKT
Theo nhóm nghiên cứu (ALsarayreh, Jawabreh, Jaradat, & ALamro, 2011), với
nghiên cứu “Tác đLlng của công nghệ đ[Tn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kO toán (AIS) được áp dụng bởi các khách sạn du lịch Aqaba” được công bố trên
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 28European Journal of Scientific Research, yOu t& c6ng nghệ của hệ thống thông tin
có sự tương quan với tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã tiEIn hành gửi bảng câu hỏi khảo sát ở 72 khách sạn 4-5 sao tại đặc khu kinh t1 Aquaba của Jordan, thu được 62 bảng câu hỏi thu v`ề được hoàn thiện và sử dụng cho mục đích nghiên cứu KEt quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, các khách sạn 4-5 sao trong đặc khu kinh t1 Aquaba đã ứng dụng hệ thống thông tin kL] toán mLTt cách hữu hiệu, có sự tương quan giữa y[lu tố công nghệ của
hệ thống thông tin với tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán
Trong nghiên cứu của Rehana Kouser và các cLlng sự năm 2011 v`êcác nhân tố quyLTt định hữu hiệu của HTTTKT tại Pakistan, nghiên cứu của nhóm tác giả cũng kT] thừa nghiên cứu của Ismail (2009), với 9 biETn trong đó có 8 biEIn đTc lập là sự phức tạp của HTTTKT, kiEn thức HTTTKT của người quản lý, kiEn thức kL] toán của nhà quản lý, sự tham gia của nhà quản lý, hữu hiệu từ nhà tư vấn, hữu hiệu từ nhà cung cấp, hữu hiệu từ cơ quan chính phủ và hữu hiệu tử công ty kL] toán và mLTt biEln phụ thuE1c là hữu hiệu HTTTKT Mặc dù nghiên cứu của Ismail (2009)
đã tìm thấy ba y[lu tố quan trọng tác đLlng đ[Tn hữu hiệu của AIS là kiETIn thức kL] toán của nhà quản lý, hữu hiệu của nhà cung cấp ph ân m`ần, hữu hiệu của các công
ty kL] toán Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã tìm thấy các y[lu tố khac téc dOng dOn httu hiệu của HTTTKT là sự tham gia của nha quản lý trong việc thực hiện HTTTKT và kiEIn thức kH] toán của nhà quản lý Bằng việc phân tích
dữ liệu dựa trên mối quan hệ tương quan và phương pháp hổ quy, nhóm tác giả
đã ki luận rằng có hai biOn tac dOng đáng kể là Sự tham gia của nhà quản lý trong việc thực hiện AIS và KiETn thức kL] toán của nhà quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với tính hữu hiệu của AIS ở Pakistan
Thaer, Laith và Anyam (2014) đã tìm hiểu nghiên cứu v`êcác y[lu tố ảnh hưởng đ[n tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán trong giáo dục đại học tư thục của Jordan Phan tich tính hợp lệ của tiêu chí được thực hiện bằng cách sử dụng biFln phụ thuLT1c (hữu hiệu ngu ồn nhân lực, tính hữu hiệu phần m ần và ph ân cứng, tính
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 29hữu hiệu cơ sở dữ liệu) và biEln khéng phu thulc vao tinh hitu hiéu Hé théng thông tin kO todn Twong quan Pearson duoc str dung để định lượng đL1 mạnh của mối quan
hệ giữa hai biEIn KETt quả của họ cho thấy ngu ôn nhân lực, phần ctrng, ph & mn va
cơ sở dữ liệu có mối quan hệ thuận chi `âi với tính hữu hiệu của AIS Hakkim (2007)
đã nghiên cứu tác đ[Ing của việc sử dụng cơ sở dữ liệu đối với thông tin kFT toán trong việc kiểm soát khu vực công, trong đó ông tập trung vào việc xác định những điển vLlu trong chức năng kiểm soát trong giai đoạn phân tích hệ thống Trong những phát hiện của tác giả, ông đã phát hiện ra rằng hệ thống thông tin kFl toán đang được nâng cao nhờ việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong việc thiEIt kH và vận hành hệ thống thông tin kT] toán
2.1.2 Các nghiên cứu trước trong nước
Nghiên cứu của tác giả (Nguyễn Hữu Bình, 2014) trưởng Đại học Kinh t1 TP HCM Tạp chí Phát Triển KH & CN, Tập 19, Số Q4 - 2016 Nghiên cứu này đã xem xét mối quan hệ tác đLlng của hệ thống kiểm soát nLli bL] hữu hiệu và công nghệ thông tin (CNTT) đ[n chất lượng hệ thống thông tin kL] toán Dữ liệu khảo sát được thu thập
từ 193 nhân viên kL] toán, các nhà quản lý, những nhân viên vận hành và quản trị hệ thống thông tin ở các doanh nghiệp có ứng dụng CNTT trong công tác kL] toán tại TP HCM trong năm 2014 Sử dụng hệ số Cronbach”s Alpha, phương pháp EFA để đánh gid dO tin cay va giá trị thang đo, phương pháp phân tích hổ quy tuyETn tính để kiểm định các giả thuyFIt nghiên cứu KEI quả cho thấy rằng, tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán chịu ảnh hưởng bởi chất lượng của hệ thống kiểm soát nLTi bL] cũng như mức đL] ứng dụng CNTTT trong công tác kL] toán KETt quả nghiên cứu này đã giúp các nhà quản lý có cơ sở để xây dựng mLTt hệ thống thông tin k1 toán có chất lượng đảm bảo cho việc cung cấp thông tin kL] toán có chất lượng cho người dùng, đặc biệt
là trong môi trưởng CNTT
Cũng trong năm 2014., tác giả Lê Thị Ni đã thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đETn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán trong luận văn thạc sĩ tại tường Đại học Kinh tL]1 Tp H`ôChí Minh Theo đó tác giả đ`êxuất
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 30các giải pháp nhằm nâng cao tinh hitu hiéu théng tin kD todn trong cdc doanh nghiép tai TP HCM D6i tuweng khao sat bao g Gm 172 doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, có thời gian hoạt đFIng trên 10 năm Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính đóng vai trò chủ đạo nhằm mục tiêu khám phá, đi `âi chỉnh và
bổ sung các thành phần của tính hữu hiệu HTTTKT và các thang đo đối với các nhân tố này Và kFlt hợp phương pháp định lượng nhằm đánh giá, kiểm định các thang đo v`ềtính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thị trưởng Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua cách thức phỏng vấn trực tiElp các nhà quản lý trong các doanh nghiệp trên địa bàn TP HCM và được sử dụng để kiểm định lại mô hình và các giả thuyLTt đã đưa
ra KETIt quả nghiên cứu cho thấy có hai nhân tố có mức đL] ảnh hưởng mạnh đỉTn tính hữu hiệu HTTTKT trong các DN tại TP.HCM là kiEIn thức kL] toán của nhà quản lý và tính hữu hiệu chuyên gia tw vấn KETt quả này đã chỉ ra vai trò quan trọng của nhân tố kiEIn thức k[] toán của nhà quản ly kElt hợp cùng với sự giúp đỡ tư vấn
từ các chuyên gia bên ngoài đã đóng mLTt vai trò quan trọng cho doanh nghiệp góp phần đạt được tính hữu hiệu HTTTKT
Năm 2015, nhóm tác giả (Nguyễn Duy Thanh, Phạm Trần Sỹ Lâm, Cao Hào Thi, Pham Long, & Vũ Phương Lan, 2015) trong nghiên cứu mang tựa đề“Mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin ở Tp.H ôChí Minh” công nghệ thông tin đang được xem là phương thức phát triển mới ở Việt Nam và trên th] giới Nghiên cứu này đ`ềxuất mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự
án hệ thống thông tin ở thành phố H Chí Minh Các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu được phân tích bằng kỹ thuật mô hình cấu trúc tuy tính - SEM (Structural Equation Modeling) Trong đó, các yLlu tố sự trao đổi và phối hợp, phân tích hệ thống thông tin, năng lực đi dự án và khả năng xử lý sự cố có mối quan
hệ qua lại lẫn nhau và có tac dOng dO cdc yOu té cé kha nang quyLTt định và mục tiêu của dự án; các yLlu tố khả năng quyLTt định và mục tiêu dự án có tac dOng dOn thành quả của dự án hệ thống thông tin KETt quả nghiên cứu này đã chỉ ra được các
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 31yOu t cé anh huéng dOn sv thanh céng của dự án Hệ thống thông tin ở thành phố H ồ Chí Minh
Nghiên cứu của tác giả (Tr ần Thị Hoàng Phượng, 201/7), trong đ`êtài luận văn Thạc
sĩ ngành kL] toán trưởng đại học Tôn Đức Th[Elng Tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu với 5 yLlu tố tác đLlng đETn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán, chủ y[lu tập trung vào (I) đặc tính nhiệm vụ, (2) đặc tính ảnh hưởng xã hLli của người dùng, (3) đặc tính năng lực, (4) thai dO ứng dụng hệ thống và (5) đặc tính dự án đang vận hành KTTIt quả đã cho thấy, tính hữu hiệu hệ thống thông tin kL] toán chịu sự chỉ phối bởi 3 nhân tố theo trình tự ảnh hưởng từ cao đLn thấp g Gm: đặc tính dự án, đặc tính
tổ chức, đặc tính ngươi sử dụng Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin k1 toán phụ thu[1c vào năng lực và thái đ[1 của người stv dung Nguoi sử dụng có thái đL1 nghiêm túc và tích cực trong tiE]p cận các ứng dụng công nghệ thông tin, họ sẽ chủ đLlng học hỏi để tham gia và sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống k1 toán mLt cách tính hữu hiệu Tuy nhiên mức đL] tự tin trong ứng dụng cũng như sự hứng thú với các ứng dụng hệ thống thông tin kL] toán của họ chưa được đánh giá cao Đây có thể là nguyên nhân dẫn dOn thu dOng trong viéc tiFlp cận hệ thống, lệ thuF1c vào các nhà tư vấn, bL] phận quản lý ứng dụng công nghệ thông tin hoặc bO phan IT
Cũng trong năm 2017, tác giả Trần Lê Thanh Thuyên đã thực hiện nghiên cứu:
“Các nhân tố ảnh hưởng đETn chất lượng hệ thống thông tin kL] toán trong đi âi kiện áp dụng hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp ở TP.HCM” Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm kim bằng chứng thực nghiệm v`êcác nhân tố ảnh hưởng đFln chất lượng thông tin kL] toán thông qua chất lượng hệ thống thông tin tại các doanh nghiệp hoạt đLlng ở TP.HCM Thông qua kTt quả nghiên cứu sẽ hiểu rõ việc ứng dụng
hệ thống thông tin kFT toán, sau đó đ`êxuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng hệ thống thông tin kL] toán cũng như chất lượng thông tin kL] toán Thông qua việc các chuyên gia nghiên cứu này góp ph giải thích sự tương quan từ các thang do kOt hợp lập bảng câu hỏi và khảo sát gửi đEIn 240 nhân viên kT] toán tại các doanh nghiệp ở TP.HCM để tin hành thu thập dữ liệu cho nghiên cứu KETt quả nghiên cứu đã chỉ ra
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 32được các nhân tố: văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, cam k[t tổ chức thực sự ảnh hưởng đ[Tn chất lượng hệ thống thông tin kL] toán và chỉ ra được sự tác đLlng của chất lượng hệ thống thông tin kL] toán đLTn chất lượng thông tin kL] toán
ne 2
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đ[Tn tổ chức hé thong théng tin kO toán trong các doanh nghiệp đã được tác giả (Nguyễn Thị Thu Hương, 2018), trường đại học Thương mại, tin hành nghiên cứu và công bố trên Tạp chí Công Thương năm 2018 Bằng việc xây dựng phương trình h`đ quy đa biEIn để thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các biETn trong đ`êxuất mô hình của tác giả Trong đó
có biETn phụ thuE1c: tổ chức hệ thống thông tin kL] toán quan tri; va cdc biOn dOc lập: (1) sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao; (2) kiEIn thức nhà quản trị; (3) nhà tư vấn bên ngoài; (4) trình đL1 nhân viên kL] toán; (5) mức đL] trang bị CNTT và tin hành
đo lưởng bang cdc biOn quan sát tương ứng với từng biFIn Từ kE quả của việc kiểm định các biFTn từ phương trình hổ quy, tác giả đã đưa ra những kLTt luận như: việc đềra các chính sách, quyLTt định của nhà quan trị cho doanh nghiệp sẽ giúp cho việc bố trí, sp xLlp các yLlu tố của HTTT KTQT càng nhanh chóng, chính xác
và tính hữu hiệu; các nhà quản trị có kiEln thức càng cao v`êKTQT và CNTT thì nhu câi thông tin KTQT càng lớn; các ý kiEln chuyên môn được đóng góp từ các chuyên gia ở bên ngoài doanh nghiệp có trình đL1 và kinh nghiệm sẽ giúp bố trí, sLlp xLlp các yLlu tố của hệ thống trong doanh nghiệp mLT1t cách hợp lý; trình đL] nhân viên k[] toán càng cao thì việc tổ chức HTTT KTỢT như bố trí nhân sự và phân công trách nhiệm công việc cho từng cá nhân sẽ dễ dàng và thuận lợi; mức đF]trang
bị công nghệ thông tin là mLTt nhân tố ảnh hưởng đLTn tổ chức KTỢT trong doanh nghiệp
Cũng trên Tạp chí công thương năm 2020, nhóm tác giả (Chung, Thiện, & Thương, 2020) đã đ ` cập dOn Cac nhan t& anh huéng dOn tinh hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán tại các doanh nghiệp sản xuất Thành phố H 6 Chi Minh Với mục tiêu xác định và đánh giá mức đL] ảnh hưởng của các nhân tố đLTn tính hữu hiệu của HTTTKT nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất có sự định hướng trong
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 33vận hành và hoàn thiện HTTTKT tại đơn vị của họ Bằng việc đ`êxuất mô hình nghiên cứu øg ồn biEln phụ thu[Tc: tính hữu hiệu HTTTKT và các biEIn đ[Tc lập: (1) kiOn thire nha quan ly v€HTTTKT; (2) kiOn thtrc nha quản lý v`ÊkL] toán; (3) cam kLt của nhà quản lý; (4) sự tham gia tư vấn tử công ty kL] toán; (5) sự tham gia tr van tu NCC phẦn m`ần KLTt quả cho thấy tính hữu hiệu HTTTKT tại các doanh nghiệp sản xuất
TP H 6Chi Minh chịu sự ảnh hưởng tích cực của kiETIn thức nhà quản lý vÊHTTTKT
và kL] toán, cũng như cam k[Tt của họ trong xây dựng và vận hành HTTTKT, cùng với
sự tư vấn đETn tử các công ty kL] toán và nhà cung cấp phần m`ần hệ thống Cam k[Tt của nhà quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất và y[lu nhất là phần m`ân KTTt quả này cũng tương tự với k[lt quả nghiên cứu trước đó của Nicolaou (2000); Thong (2001); và Ismail (2009)
2.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đ tài
Đối với các nghiên cứu ngoài nước, nghiên cứu của tác giả (Choe, 1996) đã đ`êcập dOn cac biOn dOc lap tac dOng dOn hệ thống thông tin thành công, trong đó yLu tố ảnh hưởng đPn việc sử dụng hệ thống thông tin được xác định g ôn: công việc, con người,
tổ chức và bản chất của dự án (bản chất của tổ chức hệ thống) Nhìn chung, nghiên cứu của (Ismail, 2009) đã gợi ý rằng các nhà quản lý của các doanh nghiệp vừa và nhỏ c3 phải có di kiOn thức kL] toán để hiểu rõ hơn các yêu cẦi v`ềthông tin kinh doanh Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên thu hút các nhà cung cấp đủ năng lực, những người có kinh nghiệm và hiểu các đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp vửa và nhỏ để khLlc phục tình trạng thi[lu kiEIn thức HTTTKT của họ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nên khai thác mối quan hệ tốt đẹp của họ với các công ty kL] toán để giúp họ triển khai HITTKT tính hữu hiệu Cuối cùng, đi `âi quan trọng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ c3n học hỏi từ việc triển khai HTTTKT để các cơ hL1li có thể được công nhận và có thể ưu tiên cho những sáng kiOn hé tro nhu c Ai thông tin của họ Mặc dù đã đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đt, tuy nhiên nghiên cứu của
(ALsarayreh, Jawabreh, Jaradat, & ALamro, 2011) van còn có những hạn chL1 như:
chất lượng thông tin thu thập từ việc ứng dụng hệ thống không mang tinh định lượng
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 34AD?
nên chưa thể sử dụng làm cơ sở dự đoán cho hoạt đ[lng tương lai của doanh nghiệp; Công nghệ được áp dụng trong các khách sạn du lịch Aqaba rất tiên tin, nhung các khách sạn không bLTt kịp với những phát minh mới, nơi có mối tương quan trực tiETp giữa tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán và tin bL] công nghệ trong các khách sạn du lịch Aqaba Nghiên cứu của (Sajady, Dastgir, & & Nejad, 2012) chưa tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho giả thuy thứ tư, dia nay chi ra rang theo những người trả lời của nghiên cứu này, việc thực hiện HTTTKT sẽ không cải thiện các biện pháp hoạt đLIng Nguyên nhân dẫn đEn đi ôi này có thể xuất phát từ
sự lựa chọn của các câu hỏi đo lưỡng giả thuyLlt chưa phù hợp Theo (Pomberg, Pourjalali, Daniel, & & Kimbro, 2012), việc ứng dụng HTTTKT tại Việt Nam vào năm 2012 đã có những cải tiEln và mang lại tính hữu hiệu đáng kể trong công việc, mặc dù sự cải thiện này vẫn chưa như mong đợi tại các nước phương Tây Trong nghién ctru cua (Akram & Al-Shbiel, 2019) da d€cAp dOn mOHt ni dung moi va dang duerc lwu ¥ trong thoi gian gn đây đó là văn hóa tổ chức Sy tac dOng qua lai của HTTTKT và văn hóa tổ chức đã có những ảnh hưởng tích curc dOn hoat dOng của tổ chức tử đó cũng thể hiện được phần nào sự tính hữu hiệu của HTTTKT trong doanh nghiệp Tóm lại, các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở việc phân tích các nhân tố tác đLlng đLTn tính hữu hiệu cũng như chất lượng của hệ thống thông tin kO
toán
Các nghiên cứu trong nước cũng đã chỉ ra các y[lu tố ảnh hưởng đ[Tn hệ thống thông tin kFT toán và tiFlp cận ở nhi âi góc đF1 khác nhau nhằm đưa ra những đóng góp, những giải pháp hữu ích để nâng cao tính hữu hiệu hệ thống thông tin kL] toán
Cụ thể trong đềtài luận văn của tác giả Trần Thị Hoàng Phượng duoc tip can tv góc đL] nhân tố ảnh hưởng đPn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán; nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Hữu Bình (2014) được tiElp cận theo góc đ[] tác đElng của kiểm soát nLli bL1 đ[In tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kL] toán Mặc dù nghiên cứu của (Thanh, Lâm, Thi, Long, & Lan, 2015) đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đềra ban đầi nhưng vẫn chưa thể hiện hDt được những y[u tố có ảnh hưởng
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 35đ[Tn tính hữu hiệu của hệ thống thông tin V`êmô hình nghiên cứu, tác giả (Hương, 2018) đã có đóng góp đáng kể trong việc đưa ra mô hình bao ø ân những yLlu tố trọng tâm mang tính định hướng hỗ trợ việc xây dựng, tạo tin đề cơ sở cho các nghiên cứu trong tương lai Nghiên cứu của nhóm (Ð ng Quang Chung, Nguyễn Hữu Thiện,
& Nguyễn Thị Hoài Thương, 2020) ngoài việc đ`ềxuất m[Tt mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh bao gm cdc biOn dc 4p và biOn phụ thu[1c, nghiên cứu cũng đông thời nhấn mạnh sự tác đLlng của nhà quản trị đETn tính hữu hiệu của HTTTKT trong doanh nghiệp
Mặc dù các nghiên cứu v`ÊHTTTKT đã thực hiện khá nhi `âi nhưng tập trung chủ
v[lu vào chất lượng HFTKTT (Hạnh, 2014; Bình, 2014; Tuyên, 2017) mà chưa đề
cập đEn tính hữu hiệu của hệ thống, các nghiên cứu v`êhiệu quả của hệ thống thông tin đã được nghiên cứu nhưng da ph n các tác giả chỉ thực hiện khảo sát tại các thành
phố lớn như H Chí Minh (Ni, 2014; Hương, 2018; Chung, Thiện, & Thương, 2020)
Mặt khác, k[Tt quả các nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đ[n tính hữu hiệu
của HTTTKT vẫn còn có mLlt số mâu thuẫn và chưa đ % đủ H'âi hLIt, các nghiên cứu
v`ềtính hữu hiệu của hệ thống thông tin k1 toán đ`âi dựa vào lý thuyLlt khuôn mẫu v`ề
mô hình hệ thống thông tin thành công của tác giả Declone và Mclean Mặc dù tại mỗi thời điểm khác nhau và trong từng hoàn cảnh cụ thể, các nghiên cứu đã đóng góp những thông tin quan trọng và hữu ích cho người sử dụng nhằm phục vụ công việc chuyên môn của họ Xuất phát tử những hạn chL] trên, để khElc phục khe hổng nghiên cứu, tác giả chọn hướng nghiên cứu v`êcác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BLTn Tre, bao g ôn nhí *âi loại hình doanh nghiệp để k[Tt quả khảo sát được khách quan hơn, từ
đó tìm hiểu sự khác biệt v`êđịa lý do với các nghiên cứu trước
Trên cơ sở tham khảo những nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy nghiên cứu của (Ismail, 2009) đã tiElp cận đ3 đủ các y[lu tố, được các chuyên gia đ`êcập khi nhận định v`ềvấn đ ứng dụng hệ thống thông tin kL] toán trong các doanh nghiệp, nên sé kL] thừa để xây dựng mô hình nghiên cứu trong luận văn này Mô hình nghiên cứu này cũng được các tác giả (Phượng, 2017; Ni, 2014; Hương, 2018) sử dụng trong các
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 36nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam Do đó, tác giả kL] thừa trên cơ sở đã được các tác giả trước nghiên cứu và kFTlt quả đã xác định nhân tố đó có ảnh hưởng đ[Tn tính hữu hiệu HTTTKT Thêm vào đó, các luận văn trước chủ yLlu thực hiện khảo sát tại Thành phố H ôChí Minh, chưa được thực hiện tại các tỉnh thành khác Xét thấy BLIn Tre 1a mt tinh thành có sự phát triển đồng đầi về các ngành kinh tL], đồng thời các cơ quan nhà nước quản lý tại địa phương đã và đang khuyLTn khích
hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng HTTTKT vào trong hoat dOng quản lý Tuy nhiên việc vận dụng có tính hữu hiệu hay không thi cn phải được quan tâm và đ`ề cập dOn, vi vay tac gia da chọn BLTn Tre là nơi khảo sát và thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của luận văn này Đó cũng là lý do tác giả chọn đ tài nghiên cứu là “Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre” để thực hiện đ tài luận văn thạc
Theo O’Brien & Marakas, 2011, hé thống thông tin là sự kElt hợp mL1: cách có
tổ chức giữa con người, phần cứng, ph m ần, các mạng lưới truy ân thông, các ngu ần dỡ liệu, các chính sách và các thủ tục; nhằm thực hiện việc thu thập, lưu trữ
dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu thành thông tin và truy n thông tin trong mLTIt tổ chức
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 37Theo cách hiểu này thì mLTt hệ thống thông tin sẽ thực hiện các hoạt đLIng như: thu thập dữ liệu đ ân vào, xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin, cung cấp thông tin đẦầi ra, lưu trữ dữ liệu kiểm soát và phản h`đ nhằm có sự đi `âi chỉnh kịp thời những hạn ch[1 của
hệ thống thông tin (Oˆ°Brien & Marakas, 2011; Laudon & Laudon, 2012) Ngoài ra,
hệ thống thông tin còn giúp nhà quản trị và người sử dụng trong việc phân tích và hình dung được những vấn đ`ềphức tạp nhằm tạo ra mETt sản phẩm mới (Laudon & Laudon 2012) Dưới góc nhìn kinh doanh, hệ thống thông tin là công cụ quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp (Laudon & Laudon 2012)
Theo Valcaich Joseph S, Schneider Chrisstoph (2016) nhìn nhận rằng hệ thống thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin gần phẦn cứng, phần m`n, mạng truy & thông để thu thập, thiETt lập và cung cấp các dữ liệu hữu ích cho tổ chức; trong
đó con người sẽ vận hành hệ thống thông tin để xử lý các giao dịch, quản lý các ứng dụng phải trả và hỗ trợ phân tích các quyETt định tài chính cũng như các quyLt dinh
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 38
HLTnh 2.3 : Mô hEInh chức năng của hệ thống thông tin
(Ngun: Hiếu và cộng sự, 2016) Trong đó:
ĐÂầi vào bao g Gm tat cả các nLli dung cn thiETt cần thu thập và các cách thức thu thoo dữ liệu cho hệ thống thông tin
Xử lý bao g ồn các quá trình, b1 phận thực hiện hoạt đ[Ing xử lý dữ liệu đ`Ầi vào
như phân tích tổng hợp, tính toán, ghi chép, xác nhận để làm biOn doi tinh chat, nOi dung đữ liệu tạo ra thông tin theo nhu c`â¡ sử dụng
Lưu trữ bao ø ôn các ni dung dữ liệu đ ân vào hoặc thông tin tạo ra trong quá trình
xử lý để phục vụ cho những quá trình xử lý và cung cấp thông tin khác
Người dùng là người sử dụng thông tin trong hệ thống
Thông tin đẦi ra là nEli dung của thông tin và phương thức cung cấp thông tin được tạo ra từ hệ thống cho người sử dụng
s% Phân loại hệ thống thông tin
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 39Trong các nghiên cứu trước đây, có rất nhi âi phương pháp phân loại hệ thống
thông tin Cu thé, theo (Al-Mamary Yaser Hasan; Shamsuddin Alina; Aziati Nor,
2014), hệ thống thông tin được phân loại theo các cách thức g ầm:
Theo mục tiêu hỗ trợ kinh | Hệ thống xử lý giao dịch
doanh Hệ thống kiểm soát quy trình kinh doanh
Hệ thống tự đLlng hoá hoạt Ling hành chính văn phòng
Theo mục tiêu hỗ trợ cho | Hệ thống hỗ trợ đi `âi hành
việc ra quyLTt định của nhà| Hệ thống hỗ trợ quyLTt định
quản trị Hệ thống thông tin quản lý
Theo chức năng của hệ | Hệ thống thông tin bán hàng và quảng bá sản phẩm thống Hệ thống thông tin chL] tạo và sản xuất sản phẩm
Hệ thống thông tin kL] toán tài chính
Hệ thống thông tin nhân sự
Bang 2.1 Bang phan loại hệ thống thông tin
(Ngu ®:: tác giả tổng hợp từ tài liệu Hall J.A) 2.3.2 Hệ thống thông tin kế toán
s% Định nghĩa
Theo (Rommey va Steinbart 2017) hé thống thông tin kL] toán được định nghĩa là mLTt hệ thống thông tin cơ bản của mLTt tổ chức được cấu thành bởi thành 6 thành phần:
- Ngươi dùng hệ thống:
- Những thủ tục và hướng dẫn thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu;
- Dữ liệu tổ chức và hoạt đLlng kinh doanh của đơn vi;
- Ph%& mn;
- Cơ sở hạ tầng;
- Công nghệ thông tin
% Mục tiêu của hệ thống thông tin kế toán
- Hỗ trợ chức năng quản ký của nhà quản trị như: quản lý ngu n lực
Đtài LvThs: Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 40- Hỗ trợ việc ra quy định của nhà quản lý như: cung cấp thông tin c3n thiEt và phù hợp
- Hỗ trợ hoạt đEIng hàng ngày của doanh nghiệp; thông tin liên quan trách nhiệm
để thực hiện hoạt đLlng hàng ngày
Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
- Thu thập, xử lý dữ liệu v`êcác hoạt đ[Ing kinh doanh của doanh nghiệp
- Xử lý và cung cấp thông tin hữu ích: Thông tin tài chính cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp; thông tin cho việc lập k1 hoạch; thông tin cho việc kiểm soát thực hiện kHl hoạch; thông tin cho việc đi `âi hành hoạt đEng hằng ngày
- Kiểm soát: tuân thủ qui trình hoạt đLlng kinh doanh của doanh nghiệp; Bảo vệ tài sản, vật chất thông tin; Họat đTng xử lý thông tin, đảm bảo chất lượng thông tin s% Phân loại hệ thống thông tin kế toán
Theo phương thức lưu trữ và xử lý
Theo (Romney, Steinbart, Mula, McNamara, & Tonkin, 2012) hé thống thông tin
kO toan duoc phan thanh 2 loai g âm:
- Hệ thống thông tin kO toan thủ công: toàn bộ công tác xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và thông tin, lập báo cáo được xử lý bởi con người
- Hệ thống thông tin kL] toán trong môi trưởng ứng dụng CNTTT: ngu ồn lực chủ yếu
la may tinh Ph % lớn công tác thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, lưu trữ và lập báo cáo được thực hiện dựa trên sự hỗ trợ của các giải pháp phần mn Tùy thuộc vào mục tiêu của nhà quản trị và năng lực v`êtài chính mà doanh nghiệp tổ chức hệ thống thông tin kế toán ở mức độ tự động hóa công tác kế toán hoặc tự động hóa công tác quản
lý
Theo mục tiêu và phương pháp thực hiện
Theo (Hall James, 2012) đã phân loại hệ thống thông tin kL] toán g ôn 3 hệ thống con:
Détai LvThs: Cac nhan t& tac d6ng dén tinh htu hiéu ctia hé thong thong tin ké’ todn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre