1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh

100 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Bùi Thị Thanh Trúc
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thùy Liễu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 24,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A Mentha arvensis L.. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

38 OK OK OK OK OK OK

KHOA LUAN TOT NGHIEP

ANH HUONG CUA PHAN HỮU CO VI SINH DEN SINH TRUONG,

NANG SUAT VA HAM LƯỢNG TINH DAU CAY BAC HA A

(Mentha arvensis L.) TREN DAT XAM BAC MAU

TAI THANH PHO HO CHI MINH

SINH VIÊN THUC HIỆN : BÙI THI THANH TRÚCNGÀNH : NÔNG HỌC

KHÓA : 2018 - 2022

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2022

Trang 2

ANH HUONG CUA PHAN HỮU CƠ VI SINH DEN SINH TRUONG,

NANG SUAT VA HAM LƯỢNG TINH DAU CAY BAC HA A

(Mentha arvensis L.) TREN DAT XAM BAC MAU

TAI THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Tac giaBUI THI THANH TRUC

Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Con chân thành ghi nhớ công ơn Cha Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng con nênngười, luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong quá trình học tập, Cha

Mẹ là động lực to lớn giúp con hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Nông học cùng quý Thầy Côtrường Dai học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thúy Liễu đã

trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp em giải quyết những vẫn đề em còn thiếu

sót và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn Thảo, Vân, Anh, Vy, Quang,

Giang, Tuấn và tất cả các anh em bạn bè đã luôn bên cạnh, lắng nghe, giúp đỡ, cỗ vũ

và chỉ dạy em/minh rat nhiêu điêu.

Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thé tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô và các bạn, dé tôi rút kinh nghiệm

và hoàn thành tốt hơn

Thành phó Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thanh Trúc

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh

trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trên đấtxám bạc màu tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được tiến hành tại Trại thực nghiệm

khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phô Hồ Chí Minh từ thang 02 đếntháng 11 năm 2022 Mục tiêu của nghiên cứu là xác định được lượng phân hữu cơ vi

sinh phù hợp với sự sinh trưởng, giúp tăng năng suất và hàm lượng tinh dầu của cây

bạc ha A trên dat xám bạc màu.

Thí nghiệm một yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên(Randomized Complete Block Design, RCBD), bao gồm sáu nghiệm thức và ba lầnlặp lại với một nghiệm thức đối chứng là 10 tan/ha phân bò và năm mức phân hữu cơ

vi sinh (1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3,0 tan/ha Sông Gianh) tương ứng với năm nghiệm thức conlại Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: ngày ra cành cấp 1, ngày ra hoa, chiều cao cây, tốc

độ tăng trưởng chiều cao cây, số cành cấp 1, tốc độ tăng trưởng cành cấp 1, số cặp lá,

tốc độ tăng trưởng cặp lá, đường kính thân, chiều dài, chiều rộng lá, chỉ số điệp lục tố,

tỷ lệ sâu bệnh hại, ngày thu hoạch, khối lượng thân lá tươi, năng suất tươi lý thuyết,năng suất tươi thực thu, hàm lượng tinh dầu và tính hiệu quả kinh tế

Kết quả thí nghiệm cho thấy bón lượng 2 tắn/ha phân Sông Gianh cho cây bạc

hà A đạt kết quả tốt nhất về sinh trưởng và hàm lượng tinh dau cụ thé: ngày ra hoa

(58,3 NST), chiều cao cây (56,8 cm/cây), số cành cấp 1 (25,1 cành/cây), trọng lượng

trung bình cây (137,0 g/cây), năng suất tươi lý thuyết (13,7 tan/ha), năng suất tươi thựcthu (9,9 tan/ha), hàm lượng tinh dau (1,2 mL/100g tươi), lợi nhuận (349,2 triệuđồng/ha), tỷ suất lợi nhuận (2,4 lần)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TOC ATO Esc, conbse die gSid223eg2nl06856)206.080d83t18.10.sig8inùgiS 43gi016hlindiSuassGiuEe ermal sdnstsigisS2Aulgii3usiltg84g4ai508.300as1i401 1

00 0 0 vn cố Tô” c0 0 00 000V vn GN G (Ấ0 0v! TƯƠN 0 0 0 UÌ vì ST, ii

MUG HD scsssccosseseser arena meccmsnenmmreriicnnen amie eRe RKTT ES 1

Danh sách các chữ viẾt tắt - 5S tk E1 EE10111111111111111111111111 11 de ivDam eSACH: CAC DẦN Gro casanesceswnsncnmeaneswmsnnsinwen uaransasteamanusmanatxausewsteayonntenn mana uresmnereemausnemnateste V Danh sách các HÌnh aD sossessssessesaetnoS00120111810140 0913) amen mean ĐỊESESSE4E0/183550301838 00586 Vil

GIỚI 0 Os 0 2) Ol |Đặt vấn đề :- 22c 2221221112221 111.111.1111 re |

VOU CẬU sinics5616500 06x 6166414616110001164ã6450563318940456P01181488585190481051144835545PEV444405ARASE4E53SXESI45945555/80 6886 2

le 2Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU - 2 ees eessessessssssessesssessesseessesseessessess 3

1.1 Giới thiệu so lược về cây bạc Wa ecesccecsessseesesssessessesssesseessessesssesseesesssecsesseeseessensess 31.1.1 Nguồn gỐc ¿5c SE E21221111111111111111 11111111 1111111111111 re 3Ì1⁄2.PHRH lØ AI asssgaenuoenoiabirttottititiltioitistGIBIG.AI0SRGEDNIGGEHOINIGGIGHSENEIHHIEHRHSIGE.SN.S0SESMIGRIB.ĐĐNHS23018 3

1.2 Dac diém thurc Vat 1n TT ằ 4

1.2.1 Phân loại theo đặc điểm thực vật hOC cccccscsssssessessseesesesesestssesteesssteseetsteeesteneeees 4PAS rsueeseneornogotepoiettonrgltooggisttnggiggtcrrEmGornpilitrnestoilrgoylkersgsestso 4

1.3 Yêu cầu điều kiện IISGLGGINHLoensrezsspszonteotitisrtirgifitS502đ10/3708000)90011009468ni8007405i04081080.6ưn8En03i200838 5

Trang 6

1.5.1 Lam ă.ằ.ẽẼ TOọaOa TỐ 9

1.5.2 Kỹ thuật trỒng - ¿- 2© 2+ E2E12112211211111211211 111.11 11111 1111 11 111 1g 9

1.5.3 HAI OC coceseconenan omen ueemeatenn mena EGNOS UI REET 91.6 Tinh n8 8N 4 111.06.1 hái quát vỗ TL LẦU ve cscesevineeneneenceccomcvenvesonsonsomvasevesnsdiwanmeenenestivunccewerencessones 11

1.6.2 Dac tinh va thanh phan hóa học của tinh dầu bạc hà ceseeccccssessesessessessesteseeseeens 111.6.3 Các phương pháp chiết xuất tỉnh đầu 2- 22 2++22E+++E+22++2zx+zzxzzxere 12

17 Reet raat we phan hla “` 14

se 14 1.7.2 Phan hữu co vi sinh Sông Gianh - - c2 2213221331 121251 121151151 1E rer 15

1.8 Các nghiên cứu về cây bạc hà trên thế giới và Việt Nam - -: l6

1.8.1 Các nghiên cứu về cây bạc hà ở Việt Nam Error! Bookmark not defined

Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Thời gian và địa điểm 64019000) 011 Ề.Ề 19

9.3 Đặc tỉnh lý; hóa khu đắt :nghiỆN s.ses-esssessseoBiiDkiikSiELLi201E0 806000510002 c60đ0 192.3 Đặc điểm khí hậu thời tiẾt -2 2 ©2+22+922192212211221122112711271121112212221 2E ee 20P.8 20004 n8 20

2.4.1 GiỐng ccc s12 12211211211 112 11 1 1 1 1 11 11 11211 ceeruu 20

2.4.2 Phân bón - - - - E1 1100129331111 103111 1n 1K HT ng neờ 20 24,3 Cac vat liệu và dung cụ KHÁG¡:ssssaisacsgibisiiicbotiicbiESSEESNSEISEXES4115RGRSEERGSAGEDRES3438E88E 22 2.5 Phitonoe Phap ROhISH CW se cnemenaneenunnenmer arrears senmmeeemenernes 23

151 TeV flí ty NHỆNH, eeeeseeeererenseoeroeeiedortirsenebrtutzrgreuggdgtioogEpeditoiigetiikooizzgzgmsnberse 23

2.5.2 Qui mô thí nghiệm và phương pháp theo dõi - - -¿- ¿5+ +++++£+vx+exsxss 25

2.6 Phương pháp xử lý sỐ liỆU 2- 2+ 2 ©E9S£2EE2EEE2E12E12E1211211211271171111 21 re 28Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 2-52 522Sk£2E2E£EEE2E2EEEEExEkrrkv 293.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát

triển cũy bạc Hã Qanlla car vernal LUỒ casuaasacacgohg gàng g HH2 gi a0 L4 G000L2g3040012630600 293.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng của cây bạc hà (Mentha

CEP DEN LẺ ISM aig) lrauscrsuterniferaarurinbiamorldrtdastBtubitirdtðeiErurhnlrusiaoiiiSesinoraslliatiihenlldarlirlnEiMzaufnovotioasiisikiterrnegriulrsanrôErisre 30

Trang 7

3.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây bạc hà (Mentha

7a z5 0P 30

3.2.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cành cấp 1 của cây bạc hà (Mentha

APVCNSIS Lic) tán nnndipothidit 0T GTEN t3 gYA0009039393560153010138801391033039101118960135G04GS90KEEEBSSI3101385030080/83 33

3.2.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ ra cành cấp 1 của cây bạc hà

( MCRING: GEVENSIS La.) sangiatuiaaii sna stasis sath a SLA ASOT AB dR RATA ST RNR 35

3.2.5 Ảnh hưởng của phân hữu co vi sinh đến số cặp lá của cây bạc ha (Mentha

Or Vensts, Ls.) sexaseannamncmnansanmsenmuen ema ARE RR ART MRT 36

3.2.6 Anh hưởng của phân hữu co vi sinh đến tốc độ ra lá của cây bạc ha (Mentha

GPVCNSIS Lig) caaeneabsioninualkeiienndvhiioadgiididkrsabtoesueotelereuetdislinipoiloesistebiksdiukettidetlnguutesli2eidasoeugkiitmi2nnasd bhd 38

3.2.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi đến đường kính thân, chiều dài, chiều rộng lá, chỉ

số điệp lục tô trên cây bạc ha (Mentha arvensis L.) eeccscsscssscsssesseessesessessessesseesesseesesseeees 39

3.3 Ghi nhận tình hình sâu bệnh hại trên cây bạc hà Á (Mentha arvensis L.) trong suốt

quá trình tiến hành thí nghiệm 2-2: +¿©2+22E+2EE£EEE+EE£EEEE£EEEEEE2EEEE2EEeSrxerrkrr 403.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và hàm lượng tinh dau của câybac Hà (Men: UFDGHIGIA: Li.) cua cesswssevenxenessvncsasessusaenswanssunnvasaneseuasaceuunanaateceusasencamnanveanceed 42

3.4.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc ha (Mentha

(II VGHHSĂN Lad) tĩngUtĐLHĐSLEA0ESĐRSRDEGSICDRNGHSEERREASEABERIRHEEREKGEIIRGEEBIGSENINENGEBIESEISgNS2QQB8NS40 0358380 QD8Rptsanl 42

3.4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến hàm lượng tinh dầu của cây bạc hà

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TAT

Viết tắt Viết đầy đủ (Ý nghĩa)

Ctv Cộng tác viên

CFU Colony Forming Units

(Don vi hinh thanh khuan lac)

CEC Cation Exchange Capacity

(Kha năng trao đổi cation)

ĐC Đối chứng

HCVS Hữu cơ vi sinh

Tit Lan lặp lại

NST Ngày sau trồng

NT Nghiệm thức

PB Phân bò

RCBD Randomized Complete Block Desgin

(Kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên)

SG Sông Gianh

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

VSV Vị sinh vật

VNĐ Việt nam đồng

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BANG

Trang

Bảng 1.1 Thanh phan trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 2-52 15Bang 2.1 Đặc tinh lý, hóa khu đất thí nghiệm - 2-2 52+ ++EE£2E++Exzrxzrxee 19Bang 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thi

ST TT ác nnngenhgngnàn gan ghg6g43010013580300853183035.031038803100303ti0CRH043QHB013H24Đ1438000010030/5 /EBS4835800088 20 Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm - - 55 55555 +++s+s52 21

Bang 2.4 Cac loai thuốc bảo vệ thực vat sử dụng trong thí nghiệm - 22

Bang 3.1 Ảnh hưởng của phân hữu co vi sinh đến thời gian sinh trưởng va phát triểncây bạo ha (lentha arvensis Ls.) ssssdsessgsggggịl 140 681 01148858864 1314880.054168858843609 8510048 10x84 15g 064E8 29Bang 3.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây bạc hà A (cm)

"„ 31

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ tăng trưởng chiều caocây (cm/cây/ngày) bạc hà A (Mentha arvensis L.) 55-55 555ccccccccerserceei 33Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cành cấp 1 (cành/cây) của câybạc hà A (Mentha arvensis L.) - 52-52 St*EE2EE2EE2EEE3211211211211211211211211111111211 c0 35Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ ra cành cấp 1

(cành/cây/ngày) của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) -©5z©5sccsccsscse2 35

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cặp lá (cặp lá/thân chính) của câybạc ha A (Mentha arvensis L.) - 5S EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerrrkee 36

Bang 3.7 Anh hưởng của phân hữu co vi sinh đến tốc độ ra lá (cặp lá/thân chinh/ngay)

của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) cccceccesssssesssssessessessessessessessesseesessessessessesseeseesees 38

Bang 3.8 Ảnh hưởng của phân hữu co vi đến đường kính thân, chiều dai, chiều rộng

lá, chỉ số diệp lục tố trên cây bạc hà 5a 39Bang 3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc hà 42Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến hàm lượng tinh dầu của cây bạc hà

Trang 10

Bảng PL 1 Chi phí cỗ định trong trồng 1 ha bạc hà - 2 225522 22x22 49Bảng PL 2 Chi phí phân hữu co vi sinh Sông Gianh va phân bò cho từng nghiệm thức

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Trang

Hinh 1.1 Nu hoa bac ha oo cece 8 Binh 1.2 Oa Bae Hỗ caebeseonsineoiooiosaoDloOSEENAUAGGiHGSUVAOGIIRISEXISEOBELDIRSGĐLIRSBESEtANONNgRtasia 8Hình 1.3 Quy trình chiết xuất tinh dau theo phương pháp chung cat hơi nuéc 12Hình 1.4 Hệ thong chưng cat tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 13Hình 1.5 Quy trình chiết xuất tinh dau bằng CO; lỏng siêu hạn - 14Hình 2.1 Cây bạc hà đủ điều kiện đem trồng - 2 2 ©5++£+£EzE+z£xerxezxed 20Hình 2.2 (A) Thuốc phòng trị nắm bệnh COC 85, (B) Thuốc trừ bệnh RidomilGold

Hình 2.3 Toàn cảnh khu thí nghiệm 65 NSÌT - ¿S132 2 ri, 23

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí mghi@m oo eeccecceecccscecsessesssessessessesssessessvcasessesssessesssesseeseeens 24

Hình 3.1 Sâu xanh hại lá bạc hà (Heliothis armigerd) -. 55 «+ c+sccssesserses 4I

Hình 3.2 Bệnh héo xanh do vi khuân Pseudomonas sp ở thời điểm 60 NST 4IHình PL 1 Xử lý giá thê trồng ii; GIL:seossossssisstosstiondsstedidisimopioingtiiqglailiBRisniiv3RRrisa3l4 52Hình PL 2 Vô bầu giá thẺ 2-52 2 St2E12E12E12E121121121121121121121121111111 1.11 c0 52

Himh PL 3 Uom Cay 0v 53

Hình PL 4 Phân đạm cá bồ sung dinh dưỡng cho giai đoạn cây con - 53Hình PL 3 Lun đất, phú Walt ccasscsxacensnnsnvsneonsncessayrnvanensvoantnorvente verkorsevcesveavveceesvevnrs vetoes 54

Hình.PL 6 Chấm sóc bạo Wa c0nsscsosennancasvnnaatsasdnnnwasanssenaasiseonennaasiadeanniacterinsanceawtancnnns 54

Hình PL 7 Do chiều dài, chiều rộng lá ở thời điểm 60 NST 2-5255: 55

Hình PL 8 Thước đo đường kính thân chính - - +25 + + *+kEseseeeseseerses 55

Hình PL 9 Hoa bạc hà ở thời điểm 60 INSTT ¿- 5+ S2+E+Et2E+EEEE+EEEEEEeEeEtzxerezee 56Hình PL 10 Máy đo chỉ số điệp lục tỐ 2-2 2 2+SE+EE2EE2EE2E12E121122122222222x z0, 56Hình PL 11 Lá bạc hà bị sâu xanh tấn CONG ga neantidc hư nhh gghoHH4 308051800634 462.21830140838 3600088 k9/8 57Hình PL 12 Lá bạc hà cắt nhuyễn trước khi chung cất - 2 2 55s +z£s+¿ a7

Hình PL 13 Chung cất tinh dầu bạc ha 2-2 52+ 22SE£EE£2EE£EE2EEEEErEerrxerxee 58

Hình PL 14 Phân hữu co vi sinh Sông Gianh - - 5c 3 2s *+v£+vkxeeserrseesrs 58

Trang 12

GIỚI THIỆU

Đặt vẫn đề

Cây bạc hà (Mentha arvensis L.) là một vi thuốc rất phô biến ở nước ta, được sử

dụng rộng rãi cả trong Tây y và Đông y Uống trà bạc hà giúp giải nhiệt, tỉnh dầu bạc

hà điều trị đau đầu, hương thơm dầu bạc hà giúp thông xoang và xua tan cảm giác mệt

mỏi Ngoài ra, lá bac hà còn được dùng như một loại rau gia vi kích thích ăn ngon.

Trong điêu kiện xã hội phát triên như hiện nay, con người ngảy càng quan tâm đên sức khỏe của mình, những lợi ích mà tinh dâu bạc hà mang lại được biệt đên nhiêu hơn và việc tìm kiêm các sản phâm có nguôn gôc tự nhiên ngày cảng được chú trọng.

Do đó, nhu câu về sản phâm này được nâng cao đáng kê.

Cây bạc hà ở Việt Nam được trồng ở nhiều tỉnh thành để khai thác tinh dầu như

Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Hoàng Liên Sơn, Tam Đảo Đề bạc

hà sinh trưởng và phát triển tốt thì xác định được dinh dưỡng phù hợp là điều cần thiết,đặc biệt trên nền đất xám bạc màu rất thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ vi sinh là loạiphân bón được tạo thành bằng cách pha trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ rồi sau

đó cho lên men Trong thành phần của phân hữu cơ vi sinh sẽ có chứa nhiều hơn 15%

chất hữu cơ và tồn tại trong đó từ một hoặc nhiều các loại vi sinh vật vẫn còn sống và

sẽ hoạt động khi được bón vào đất với mật độ trung bình là từ > 1x10” CFU/mg mỗi

loại Công dụng của nhóm phân hữu cơ vi sinh này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp

đủ các yếu tố dinh đưỡng mà nó còn giúp đất chống lại các mam bệnh cũng như bồi

dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất.

Từ những thực tế trên, đề tài “Ảnh hưởng lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh

trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trên đất

xám bạc màu” đã được tiên hành.

Mục tiêu

Đánh giá theo dõi khả năng sinh trưởng, năng suât của cây bạc hà trên các mức phân bón hữu cơ vi sinh khác nhau.

Trang 13

Xác định được lượng phân hữu cơ vi sinh phù hợp với sự sinh trưởng, giúp tăng

năng suất va hàm lượng tinh dầu của cây bạc ha A trên đất xám bạc màu

Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất cây bạc hà Á

Phân tích hàm lượng tỉnh dầu bạc hà của từng nghiệm thức

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bạc hà

Giới hạn đề tài

Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 11/2022 tại Trại thực nghiệm

Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Chương 1

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu sơ lược về cây bạc hà

1.1.1 Nguồn gốc

Cây bạc hà được con người biết đến và sử dụng cách đây khoảng 2000 năm ở

Tây Âu và Xibia (Chu Thị Thơm và ctv., 2006) Đây không chỉ là một loại rau gia VỊ

mà từ rất lâu đã được biết đến như một loài thảo mộc Tinh dầu bạc hà là một trongnhững dược liệu cô xưa nhất được ghi nhận trong các tài liệu cô của người Ai Cập, HyLạp và La Mã cách đây 1000 BC Người La Mã, Do Thái, Ai Cập, Trung Quốc vàNhật Bản là những dân tộc đầu tiên biết sử dụng cây Bạc hà

1.1.2 Phân loại

Hiện nay bạc hà được phân theo 2 nhóm lớn:

Bạc hà Âu (bạc hà ngọt Mentha piperita L.) là kết quả của quá trình lai 3 loạikhác nhau (Mentha sylves, Mentha rotundifolia, Mentha aquatica) Bac hà Âu chứa 45

-70% hàm lượng mentola được trồng trên thé giới chủ yếu dé thu tinh dau

Bạc ha A (bạc hà Nhật Mentha arvensis L.) được trồng nhiều ở Nhật, TrungQuốc Ở Nhật người ta trồng var piperascen Holms, còn Trung Quốc trồng var.glabrata Holms Bạc ha A có chất lượng tinh dầu không cao, có mùi hắc, vị dangnhưng hàm lượng menthol lớn (70 - 92 %) nên thường được dùng dé lấy mentola.Hiện sản lượng tinh dầu và menthol lấy từ bạc hà Á là nguồn cung cấp chủ yếu cho

toàn thế giới (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)

Trang 15

1.2 Đặc điểm thực vật học

1.2.1 Phân loại theo đặc điểm thực vật học

Theo Phạm Hoàng Hộ (2003), cây bạc hà thuộc họ Lamiaceae, phân họ Menthoideae,

giống Mentha

Có 5 loài phô biến là:

Mentha aquatica L var quatica (Hung lũ1) Mentha arvensis L var javanica (B1.) Hook.f (Hung cay) Mentha spicata Spearmint

Mentha x piperita L (Bac ha) Mentha rotundifolia (L.) Huds (Hung 14, hung tron)

thân có đốt, mỗi đốt mọc 2 mầm đối xứng nhau và các rễ bất định Giữa hai đốt là các

lóng có đốt dài ngắn tùy theo giống và điều kiện trồng Sinh sản bằng phân nhánh ởphần gốc thân ngay trên hoặc sát dưới mặt đất Thân chứa tinh dầu với hàm lượng thấp

(Chu Thị Thơm và ctv., 2006).

Trang 16

Lá đơn mọc đối chéo chữ thập, cuống lá ngắn, hình trứng màu xanh tham hoặc

đỏ tím, xẻ răng cưa không đều, dài từ 4 - 8 cm, rộng 2 - 4 em Là cơ quan dinh dưỡngquan trọng nhất làm nhiệm vụ quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước và mang tinh dau.Hai phía mặt lá là các túi tinh dầu Mặt trên số lượng tinh dầu lớn hơn mặt dưới Day

là nguyên liệu chính dé chưng cắt tinh dau

Trên lá có 2 loại lông: lông thắng, nhọn gồm 3 - 4 tế bào gọi là lông che chở

(lông đa bào) và lông ngắn hơn, tù, có tinh dầu gọi là lông tiết tinh dầu (túi dầu) Cautạo túi dau gồm 9 tế bào, một tế bào đáy còn 8 tế bào xếp tròn trên đáy tạo thành Ikhoảng trống Khi chứa day tinh dầu thì có màng phủ căng va dễ dàng bị vỡ dưới tác

động cơ giới do đó khi thu hoạch phải thu hoạch đúng lúc, tránh tác động bên ngoài đểkhông làm giảm năng suất tinh dầu thu hoạch được Hàm lượng tinh dầu trên lá tăng từđầu đến cuống lá và từ mép lá vào giữa lá (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)

Hoa

Hoa bạc hà là hoa lưỡng tính, mọc thành chùm tập trung ở nách lá gần ngọn Hoa

nhỏ, mau trang, hong hoac tim hong Canh hoa mau tim, hồng nhạt hay trang Dai hinh

chuông, mặt ngoài dai có lông bao phủ Mùa hoa vào tháng 6 - 10 (Chu Thi Thom., 2006).

Cây thích hợp ở nhiệt độ từ 18 - 25°C, cây ra hoa va nụ khi 28 - 30°C Nếu

nhiệt độ cao (28 - 30°C) sẽ làm tan tỷ lệ tinh dầu và hàm lượng Mentol trong tinh dau

Nhiệt độ cao >30°C và gió nhiều sẽ làm giảm tỷ lệ tinh dau và chất lượng thay đồi

Trang 17

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của bạc hà từ 80 - 200 ngày, tùy thuộc vào

nhiệt độ Nếu nhiệt độ trung bình/ngày thấp, kết hợp với điều kiện ngày ngắn cây sẽ

không ra hoa (mùa xuân) Nhiệt độ trung bình ngày đêm cao, cây nở hoa càng nhanh.1.3.2 Âm độ

Độ âm trong đất thích hợp nhất đối với cây bạc hà là 80% Suốt thời kỳ sinhtrưởng, nếu độ âm cao bạc hà đạt tới năng suất chất xanh cực đại, nhưng hàm lượngtinh dau lại giảm Do đó trước khi thu hoạch 7 — 10 ngày cần làm giảm độ âm đất thấphơn 50% Điều này có tác dụng làm giảm lượng chất xanh đồng thời tăng tỷ lệ tinh dầu

trong lá.

1.3.3 Ánh sáng

Bạc hà là cây ngày dai, ưa ánh sáng Dé cây phát triển bình thường đòi hỏi thời

gian chiếu sáng trong ngày phải từ 12 giờ trở lên Thời gian chiếu sáng càng dài thìthời gian sinh trưởng càng ngắn và ngược lại Trong điều kiện ngày dai từ 14 — 16 giờ,cây sẽ chuyền từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực và ra hoa Thời gian chiếusáng từ 8 - 10 giờ, cây không thể chuyền từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực,năng suất chất xanh giảm, tỷ lệ thân ngầm tăng (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)

1.3.4 Dat dai

Bạc ha ưa đất xốp, có thành phan cơ giới nhẹ, giàu dinh dưỡng, thoát va giữ

nước tốt Cây yêu cầu đất có độ pH = 6 - 7,5 Đất trước khi trồng cần cày bừa kĩ, bón

phân đầy đủ nhất là đạm, lân Cần chú ý hàm lượng kali trong đất quá cao sẽ thúc đây

quá trình oxy hóa khử làm giảm tích lũy tinh dầu, giảm năng suất

1.3.5 Dinh dưỡng

Cây bạc hà cần một khối lượng lớn các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu, bởi có

sé lượng lớn cây trên đơn vi diện tích, bộ phận khí sinh tang nhanh trong thoi giansinh trưởng tương đối ngắn và bộ rễ phân bố nông trong lớp đất canh tác

Theo kết quả nghiên cứu của Tôpalốp và ctv., 1966 (trích dẫn bởi Trần Thu,

1966), sau khi mọc, trong cây bạc hà chứa N và K nhiều nhất, còn nguyên tố P ít nhất

Trang 18

Trong các thời kỳ cuối, N và K đều giảm đi, mặc dù trong các thời kỳ này khối lượng

hai chất đó cũng được hấp thụ tăng lên, nhưng khối lượng chất xanh tăng lên hơnnhiều Chính vì vậy, yêu cầu về dinh dưỡng cho cây bạc hà trong suốt quá trình sinh

trưởng hau như không thay đồi

1.4 Các thời kỳ sinh trưởng của cây bạc hà

Bạc hà có 4 thời kỳ sinh trưởng

- Thời kỳ mọc: quá trình mọc bắt đầu ở 10°C và kéo dai 10 - 15 ngày Thời kìnày được xác định khi xuất hiện các cây mọc cho đến khi định rõ các hàng

trồng Độ âm đất trong thời kì này ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ mọc của cây

Thiếu độ 4m nhiều, mầm không đâm thủng mặt dat dé mọc lên và làm cho bộ rễkhông phát triển được Điều này nói lên rằng cây bạc hà nên trồng vào mùa thu,sang xuân có đủ âm cây mọc được dé dang (Chu Thị Thom và ctv., 2006)

- _ Thời kỳ phân cành (45 - 55 ngày): nhờ bộ rễ của mình, cây mới mọc lên phát

triển nhanh về chiều cao, sau đó các mầm nách lá phát triển thành các cành

mới Quá trình phân cành theo một trình tự: trước tiên là những mam ở đôi lá

dưới gốc, vì thân chính tiếp tục phát triển, những cành càng lên gần ngọn càng

ra muộn hơn và ngắn hơn, vì thế cây bạc hà có hình dạng tháp (Chu Thị Thơm

và ctv., 2006) Đây là thời kì cây sinh trưởng mạnh, tăng nhanh khối lượng chất

xanh và cả chất khô Cung cấp không đủ độ am, dinh dưỡng, nhiệt độ và ánhsáng sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển và cuối cùng ảnh hưởng tới sảnphẩm của cây bạc hà

- - Thời kỳ làm nụ: thời kì này lá mới không hình thành nữa, thay vào đó ở cácđỉnh sinh trưởng xuất hiện mầm của hoa tự bông Thân và lá vẫn tiếp tục lớnlên về kích thước, trọng lượng và tỷ lệ tỉnh dầu cũng tăng lên Thời kì này

không quá 10 - 15 ngày.

Trang 19

Hình 1.1 Nụ hoa bạc hàThời kỳ nở hoa: hoa cành chính nở trước, tiếp theo là các hoa tự ở các cảnhtheo thứ tự mà chúng sinh ra, hoa nở từ gốc lên ngọn Khi hoa nở 50%, bạc hà

có khối lượng chất xanh và hàm lượng tinh dầu cao nhất, bạc hà ngừng sinhtrưởng Đây là thời điểm thích hợp nhất để thu hoạch, nếu thu hoạch muộn(100% hoa đã nở), lá đã rụng nhiều sẽ giảm năng suất và hàm lượng tinh dau

Trang 20

- Trồng bang hạt: có thé gieo thang hay ươm rồi nhỏ cây đi trồng.

- Trồng bằng thân ngầm: có thể trồng vào mùa đông và mùa xuân; ở miền Nam khíhậu am áp nên phan lớn là trồng vào mùa xuân (thang 3 - 4) Trước khi trồng nên chon

những đoạn thân ngầm tốt, cắt thành đoạn từ 7 - 10 cm, cứ cách 23 - 33 cm thì đánhmột rãnh, nếu trồng theo từng lỗ (hóc) thì cứ cách 23 - 27 em đào một lỗ sâu 7 cm, mỗi

lỗ trồng 2 - 3 hom

- Trồng bằng thân, cành: bạc hà thường được trồng vào tháng 6, 7 Người ta cắt những

đoạn thân, cành bánh tẻ dé trồng Thân bạc hà được cắt thành đoạn dài 10 cm và được

đặt sâu xuống 2/3, khoảng cách trồng từ 5 - 7 cm, trồng xong phải che phủ dé giữ âm.Sau khi trồng được 2 - 3 tuần thì cây mọc mam và khi mọc cao được 10 - 13 cm thì có

thé nhồ dé trồng chỗ khác

1.5.3 Chăm sóc

- Làm có và vun xới: đối với bạc hà trồng bằng thân ngầm và bằng hạt, khi cây

đã mọc cao 7 - 10 cm, hoặc bạc hà trồng bằng những đoạn thân cành, nếu vườn có cỏ,

cần làm cỏ và phá váng Khi cây cao 17 - 20 em thì xới đất lần thứ hai Khi cây mọc

cao 27 - 33 cm, thì vun xới lần thứ ba Sau khi đã thu hoạch lần thứ nhất, cần vun xới

Trang 21

kết hợp nhồ những cây có nhiều cành đâm rễ xuống đất Ngoài ra trên những ruộng

bạc hà trồng hai năm thường có rất nhiều cây con mọc lên trong năm thứ hai, lúc làm

cỏ và vun xới lần thứ nhất cần nhé bỏ, làm cho khoảng cách giữa các cây thích hợp.Nếu mật độ quá dày, cây bạc hà sẽ thiếu ánh sáng và ảnh hưởng rất lớn đến sinh

trưởng của cây (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)

- Bón phân: trên cây bạc hà, bộ phận thu hoạch là thân và lá nên bón phân chủ

yếu là dùng phân đạm và phân kali Loại phân dùng bón lót chủ yếu là phân chuồng,

phân rác, bùn ao Phân dùng bón thúc thường là sulfat đạm và phân chuồng ủ hoai

Khi làm đất ngoài việc bón phân lót, sau khi cây đã mọc thì phải bón phân thúc nhiềulần giúp tăng năng suất ở những lần thu hoạch sau (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng (2013), sử dụng

20 - 25 tấn phân chuồng ủ hoai, kết hợp 300 - 400 kg supper lân, 250 - 300 kg urea,

400 kg kali sunfat cho 1 ha Bón lót: toàn bộ phân chuồng, phân lân và 2/3 lượng kalivào trước lúc trồng Bon thúc: 1/3 lượng kali còn lại kết hợp phân dam dùng dé bón

thúc sau khi bạc ha cao 15 - 20 cm, cách 15 ngày bón thúc 1 lần

- Tưới nước và tháo nước: bạc hà ưa đất ẩm vừa phải, nếu gặp phải đất quá

khô hay sau khi bón phân thúc đều cần phải tưới nước Nếu gặp phải trời mưa quánhiều và không thể tháo nước thì cây bạc hà sẽ sinh trưởng kém Việc tháo nước và

tưới nước cần phải đặc biệt chú ý làm kịp thời và đúng mức

Sau khi thu hoạch lần thứ nhất, nếu đất quá khô, cần kết hợp với bón phân có tướinước, cây sẽ đâm chổi rất mạnh và cho năng suất cao vào lần thu hoạch thứ hai(Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)

1.5.4 Thu hoạch

Theo Tôpalốp va ctv (1966), trong các cây tinh dau, trong đó có bạc hà, cùng

với quá trình sinh trưởng thì tỷ lệ dầu trong cây sẽ tăng lên Mối quan hệ này thê hiện

rất rõ giữa tinh dau và sự phát triển của lá - nơi tổng hợp và tích lũy tinh dau Khi lá

Trang 22

lá già rụng đi và làm giảm năng suất cây Đề tránh các tôn thất này, nếu thu cắt bạc hà

dé cất tinh dầu phải tiến hành vào lúc khối lượng thân lá (chủ yếu là lá) lớn nhất

Với mục đích cất lấy tinh dầu, sau khi xác định được giai đoạn thu cắt thích

hợp, phải tính đến các yếu tố: thời gian trong ngày, tình trạng độ âm trong đất Tháo

nước làm khô ruộng trước khi thu cắt 5 - 6 ngày làm tỷ lệ tinh dầu tăng lên

1.6 Tỉnh dầu trong bạc hà

1.6.1 Khái quát về tinh dầu

Tinh dau là một hỗn hợp nhiều chất dé bay hơi, có mùi đặc trưng tùy thuộc vào

nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tinh dầu Phần lớn tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật

và số it từ động vật Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số it 6trạng thái tiềm tàng, nghĩa là tinh dầu không có san trong nguyên liệu mà chi xuất hiện

trong những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành ly trích hay dưới tácđộng cơ học Còn ở trạng thái tự do, tỉnh dầu có sẵn trong nguyên liệu có thể thu hái ly

trích trong điều kiện bình thường (Tôn Long Dày, 2013)

1.6.2 Đặc tính và thành phần hóa học của tỉnh dầu bạc hà

Theo Nguyễn Thi Thanh Bình (2004), tinh dau bạc hà là chất lỏng màu vàngnhạt hay không màu Ty trọng 0,90 - 0,81 Tinh dầu có trên 50% methol, năng suất

quay cực từ - 8°C đến - 32°C, chỉ số khúc xạ 1,46 - 1,47 Thành phần tỉnh dầu bạc hà

gồm menthola (70 - 90%), ceton menthol (10 - 20%), ethanal và andehit izovalerianic(0,04 - 0,05%) và một số thành phần khác như rượu amilic, acid acetic, các terpen vamenthofuran.

Menthol có công thức hóa học là CịoH¡;O, dạng tinh thể màu trắng hoặc khôngmàu Menthol có khối lượng phân tử 156,27 g/mol, ty trọng 0,89 g/cm’, điểm nóng

chảy 31°C Trong tinh dầu bạc hà có loại menthol furan ở bạc hà Âu nhiều hơn bạc hà

Á, người ta dùng nó trong công nghệ chế biến nước hoa và các hoá mỹ phẩm khác

Hàm lượng menthol furan quá nhiều trong tinh dau sẽ làm tinh dau có màu xanh và có

vị đắng Menthol furan thường có nhiều trong trong nụ hoa Ngoài ra trong tỉnh dầu

Trang 23

bạc hà còn có dimetyl sunfua được tạo ra trong quá trình chưng cất làm tỉnh dầu cómùi hôi Vì vậy, bạc hà sau khi thu hoạch phải được chưng cất ngay, bảo quản nơi

thông thoáng, tránh làm giảm phẩm chất tinh dầu

1.6.3 Các phương pháp chiết xuất tinh dầu

Theo Nguyễn Khang và Pham Văn Khién (2001), hiện nay có 2 phương phápchiết xuất tinh dầu chủ yếu là: phương pháp chưng cất hơi nước và phương pháp chiếtxuất bằng CO; lỏng siêu hạn

Phương pháp chưng cất hơi nước

Phương pháp này dựa trên sự thâm thấu, hòa tan, khuếch tán, lôi cuốn theo hơinước của những hợp chất hữu cơ trong tỉnh dầu khi những hợp chất này tiếp xúc với

hơi nước ở nhiệt độ cao.

Dụng cụ: Bộ chưng cất tỉnh dầu, lọ đựng tinh dầu, ống thuỷ tinh hút tinh dầu,

kẹp sắt dé lay mẫu sau khi chung cất xong

Mau bac hà cat nhỏ + nước cat

Hình 1.3 Quy trình chiết xuất tinh dầu theo phương pháp chung cất hơi nước

(Nguyễn Khang và Phạm Văn Khién, 2001)

Trang 24

Quy trình:

- Bước 1: Cho 100g mẫu bạc hà va 500 mL nước cất vào bình cầu 1.000 mL

- Bước 2: Dun sôi bình cầu 100°C trong 3 giờ

- Bước 3: Dé nguội rồi dùng ống thuy tinh hút tinh dau cho vào lọ

Hình 1.4 Hệ thống chưng cắt tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước

Phương pháp chiết xuất bằng CO; lỏng siêu hạn

Quy trình này gồm 3 thiết bị chính là bình chứa khí CO, máy bơm khí và thiết bi

chiết xuất Dung tích của bé chứa vào khoảng 2 lít

Các bước cơ bản đề thực hiện quy trình:

+ Cho nguyên liệu vào bề chứa

+ Xa khí CO; vào bề chứa dat áp suất 70 kg/cm’

+ Sử dụng máy bơm đề bơm khí vào bề chứa

+ Tổng áp suất cần thiết là 110 kg/cm’

+ Giữ nguyên (ngâm) trong thời gian từ 15 - 20 phút.

+ Thu tinh dầu ở đầu ra sản phẩm

Trang 25

Thời gian ngâm và số lần lặp lại có thể tùy thuộc vào người sử dụng Sau khi

chiết xuất có thé thu hồi khí CO; vào bình chứa

Bê chứa

Bình chứa CO;

thé cung cấp cho đất từ 30 - 60 kg N/năm, giúp tăng hiệu lực của phân lân, nâng cao

độ phì nhiêu của đất Các chế phẩm có chứa vi sinh vật làm tăng khả năng trao đôi

chất trong cây, nâng cao sức đề kháng và chống bệnh của cây trồng, làm tăng chất

lượng nông sản (Lê Thị Thu Trà, 2016).

- Phân vi sinh cô định đạm: Phân vi sinh cô định đạm chứa vi sinh vật sông

cộng sinh với cây họ đậu và vi sinh vật song tu do (Arotobacterin)

Trang 26

- Phan vi sinh phân giải lan: Chứa các chủng vi sinh vật có khả năng

chuyền hóa hợp chất photpho khó tan thành chất cây trồng dé sử dung

- Phan vi sinh phân giải chất xo: Chita các chủng vi sinh vật giúp phân

giải xác bã thực vật.

Ưu điểm: Làm giảm vấn đề ô nhiễm môi trường, ít gây nhiễm độc hoá chấttrong các loại nông sản, thực phẩm, tăng kha năng sinh trưởng và tang năng

suất cây trồng, giảm bớt lượng phân bón hoá học, một số loại phân bón hữu cơ

còn được nhà nước trợ giá phù hợp với túi tiên người sử dụng.

Nhược điểm: Mỗi loại phân có các thành phần và tỷ lệ khác nhau nên chỉ thíchhợp với từng loại cây trồng, trên mỗi giai đoạn phát triển của cây, trên mỗi loại

đất và mục đích khác nhau Vì vậy cần xem xét từng loại phân để sử dụng đúngvới điều kiện và mục đích

1.7.2 Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

Phân hữu cơ vi sinh Sông gianh là loại phân được sản xuất theo quy trình công

nghệ sinh học của Canada, dùng bón gốc, bón lót đại trà cho tất cả các loại cây trồng.

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là nguyên tổ lưu

huỳnh, có tác dụng tăng hương vi và hàm lượng tinh dầu cho các loại rau gia vi và cây

lấy tinh dầu Lượng phân hữu cơ vi sinh Sông gianh được khuyến cáo bón cho nhóm

cây lương thực, cây rau màu từ 834 - 972 kg/ha (Trần Thị Lê, 2016)

Bảng 1.1 Thành phần trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

Trang 27

1.8 Các nghiên cứu về cây bạc hà

Đinh Hải An (2008) đã nghiên cứu “Khảo sát điều kiện trồng, các phương pháp

chiết xuất và xác định tinh dau, menthol, menthone từ cây bac hà châu A (Mentha

arvensis L.)” Két quả thu được cho thay bac ha trong tại vườn thực nghiệm Trung tâmNghiên cứu và chuyên giao Khoa học Công nghệ có nhiều lá và cành nhánh hơn, hàm

lượng tinh dầu, menthol và menthone cao hơn bạc hà trồng tại nhà lưới thuộc Bộ môn

Công nghệ Sinh học.

Nguyễn Thế Hùng và ctv (2015) nghiên cứu việc sử dụng giá thé gốm kỹ thuật

và phân chậm tan trồng cây rau húng bạc hà Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: gốm kỹ

thuật và phân chậm tan có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao và số nhánhcủa cây rau hung bạc hà Loại gốm có thành phan Karamzit + silica vô định hình + các

nguyên tố vi lượng khác + 5 g canxi nano/10 kg gốm cho chiều cao cây và số nhánhbạc hà cao nhất Nghiệm thức sử dụng phân chậm tan NPK 20-20-15 cho chiều cao

cây cao hơn so với NPK 15-5-22 và NPK 20-08-15.

Trần Thị Lê (2016) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của năm mức phân hữu cơ

vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của cây bạc hà Á với năm mức phân 0, 8, 1ó, 24 và

32 g/chậu trong giá thé bao gồm đất và xơ dừa (1 kg giá thé/chau) Trong đó, nghiệm

thức bón 32 g/chậu cho kết quả tốt nhất cả về chiều cao cây, sỐ cặp lá trên thân chính,

số cành cấp 1, sinh khối tươi và sinh khối khô Kết qua thu được ở nghiệm thức bónphân hữu cơ vi sinh ở mức 32 g/chậu còn cho hiệu qua cao nhất với năng suất cá thé,

năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, hiệu quả kinh tế và tỷ suất lợi nhuận gấp 3,74

lân so với nghiệm thức đôi chứng.

Đinh Thị Thanh (2016) nghiên cứu về ảnh hưởng của lượng phân chuồng và baloại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tinh dau của cây bạc ha A bố

trí theo kiểu lô phụ Trong đó yếu tố chính là 3 loại phân bón lá: Growmore 30 — 10 —

10 + TE; Growmore 20 — 20 — 20 + TE va Growmore 6 — 30 — 30 + TE; yếu tố phụgồm 3 mức phân chuồng: 15, 20 và 25 tan/ha (25 tan/ha là đối chứng) Kết quả thu

được từ thí nghiệm ngoài đồng cho thấy việc sử dụng công thức phân bón lá

Trang 28

Growmore 20 — 20 — 20 (phun 0,3 g/300 mL nước/lần phun) và lượng phân chuồng 25

tan/ha trên lượng phân nên là 100 kg N, 70 kg P;Os, 100 kg K;O cho cây bạc ha A thuđược năng suất, đạt hàm lượng tinh dầu và hiệu quả kinh tế cao

Nguyễn Thị Thu Chỉ và ctv ( 2017) nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng và

phân bón lá đến sự sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tỉnh dầu của cây bạc hà á(Mentha arvensis L.) với ba mức phân chuồng (80 g/chậu, 110 g/chậu, 140 g/chậu) và

ba mức phân bón lá Growmore 20 — 20 — 20 + TE (0,5 g/L; 1,0 g/L; 1,5 g/L) Kết quả

thu được: nghiệm thức bổ sung 140 g phân chuồng/chậu có ngày ra hoa, chiều cao cây,

số cành cấp 1 tại thời điểm thu hoạch, năng suất tươi lý thuyết và năng suất tươi thực

thu cao nhất Cả ba mức phân bón lá có sự khác biệt không có ý nghĩa về các chỉ tiêu

sinh trưởng, phát triển cũng như hàm lượng tinh dầu Lợi nhuận cao nhất đạt được ởnghiệm thức bổ sung 140 g phân chuồng/chậu kết hợp phun phân bón lá Growmore ởmức 1,0 g/L với tỷ suất lợi nhuận 0,29

Nguyễn Thị Thanh Hằng (2018) nghiên cứu về ảnh hưởng của khoảng cáchtrồng và lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu

bạc ha A (Mentha arvensis L.) trên đất xám bac màu Kết qua cho thấy cây bạc hà Ađược trồng với khoảng cách 25 cm x 15 cm cho kết quả tốt nhất ở các chỉ tiêu về chiều

cao, số cành cấp 1, số lá, năng suất tươi lý thuyết, năng suất tươi thực thu, năng suất

khô lý thuyết, năng suất khô thực thu và năng suất tinh dầu Phân hữu cơ vi sinh đượcbón lót với lượng 6 tắn/ha giúp cây sinh trưởng tốt, tăng chiều cao cây, số cành cấp |

và số chéi sau thu hoạch lần 1 Ham lượng tinh dầu đạt được cao nhất ở lần thu hoạch

2 khi bón lót phân hữu cơ vi sinh 6 tan/ha (1,26 mL/100 g) Bước đầu cho thấy trồngbạc hà Á với khoảng cách 25 em x 15 em và bón lót phân hữu cơ vi sinh Divital —

Germany với lượng phân 2 tan/ha mang lại lợi nhuận cao nhất 540.204.567 VNĐ/ha/2

lần thu hoạch với tỷ suất lợi nhuận 2,7

Phạm Tan Phong (2018) nghiên cứu anh hưởng phân hữu cơ sinh học đến sinhtrưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trồng

tại Tp Tây Ninh, Tây Ninh Kết quả cho thấy sử dụng phân hữu cơ sinh họcGreamfarm growroot 0,9 tan/ha cho các chỉ tiêu về chiều cao cây, số lá, số cành cấp 1,

Trang 29

năng suất tươi và khô thực thu cao nhất (4,77 tan/ha và 0,95 tan/ha), hàm lượng tinh

dau cao nhất (1,28 mL/100g) và cho năng suất tinh dầu cao nhất 2,20 L/ha

Vũ Thị Hồng Dương (2021) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi

sinh, phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà

(Mentha arvensis L.) tại thành phô Hồ Chí Minh Kết quả thí nghiệm cho thây sử dụng

32 g phân hữu cơ vi sinh Sông gianh kết hợp với 1,5 g/L phân bón lá Growmore 20 —

20 — 20 + TE đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với tỷ suất lợi nhuận 0,38 lần

Trang 30

Chương 2VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 05 đến tháng 08 năm 2022 tại Trại thực

nghiệm Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

2.2 Đặc tính lý, hóa khu dat thí nghiệm

Bảng 2.1 Đặc tính lý, hóa khu đất thí nghiệm

uaa Don vị Két qua Phuong phap

phan tich phan tich

Thanh phan cap hat

Trang 31

2.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Bảng 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thínghiệm

Nhiệt độ Am độ Tổng lượng Tổng số giờTháng trung bình (°C) không khí (%) mưa (mm) nang (gid)

05 29,0 77 375,8 163,4

06 29,3 ve) 374,2 205,4

07 28,4 79 245,3 157,8

08 28,5 78 314,6 177,6

(Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2022)

Kết quả Bảng 2.2 cho thấy: nhiệt độ trung bình tháng trong thời gian thực hiện thínghiệm ở Thành phố Hồ Chí Minh dao động không quá lớn từ 28,4 - 29,3°C So với

nhiệt độ thích hợp cho cây bạc hà là 18 - 25°C thì cao hơn, nhưng phù hợp cho cây ra

nụ và hoa (28 - 30°C) Tổng lượng mưa trong các tháng khá cao do vào mùa mưa daođộng từ 245,3 - 375,8 mm cao nhất và tháng 5 và tông số giờ nắng trong tháng từ157,8 - 205,4 giờ Nhìn chung điều kiện trên thích hợp cho cây bạc hà sinh trưởng và

Trang 32

2.4.2 Phân bón

Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm

Phân Urea

Phân Super lân

Phân Kali clorua

Phân hữu cơ

Sản phâm của Tổng công ty

Phân bón và Hóa chất Dầu

khí (PVECCo)

Sản phẩm của Công ty CPSupe Phốt phát và Hóa chất

Lâm Thao

Sản phẩm của Tổng công tyPhân bón và Hóa chất Dầu

khí (PVECCo)

Sản phẩm của Tổng công ty

phân bón Sông gianh sản

xuất theo công nghệ sinhhọc của Canada.

Trại thực nghiệm KhoaChăn nuôi - Thú y cung cấp

Trang 33

Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm

Tên thương mại Hoạt chất Nguồn géc

Metalaxy M 40g/L + Công ty TNHH Syngenta Việt

Ridomil Gold 68 WG : 5 su ie l

Mancozeb 640 g/L Nam COC 85 Copper Oxychloride 85% Công ty TNHH Ngân Anh

Cuốc, xẻng, thước đo, dây,bạc phủ, bình phun 16L, cân điện tử, tủ sấy, dụng cụ

chưng cat tinh dầu, bảng tên thí nghiệm, số ghi chép

Trang 34

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Bồ trí thí nghiệm

Thí nghiệm một yếu tố được bố trí theo kiểu khối day đủ ngẫu nhiên (Randomized

Complete Block Design) với 3 lần lặp lại, bao gồm 6 nghiệm thức (NT) tương ứng với

6 mức phân khác nhau Trong đó:

Nghiệm thức 1: 10 tan phân bò/ha (7,2 kg/7,2 m’) (DC)

Nghiệm thức 2: 1 tan Sông Gianh/ha (0,72 kg/7,2 m°)

Nghiệm thức 3: 1,5 tan Sông Gianh/ha (1,08 kg/7,2 m’)

Nghiệm thức 4: 2 tan Sông Gianh/ha (1,44 kg/7,2 m”)

Nghiệm thức 5: 2,5 tan Sông Gianh/ha (1,8 kg/7,2 m’)

Nghiệm thức 6: 3 tan Sông Gianh/ha (2,16 kg/7,2 m°)

Trang 35

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

N12 NT3 NT5 NT6 NTI DO) NT4

+b

NT3 NT4 NT6 NTI @C) NTI ĐC) NT2

NTS NT5 NT2 NT3

NT4 NT6

LELI LLL2

Chiều biến thiên theo độ đốc

Quy mô thí nghiệm:

Diện tích mỗi 6 thí nghiệm: 3 m x 2,4 m = 7,2 m’

Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm: 0,5 m.

Khoảng cách giữa các lần lặp lại: 1 m

Tổng diện tích khu thí nghiệm: 200 m’

Cách thực hiện

Lượng phân nén trên 1 ha: 100 kg N (216 kg/ha Urea), 70 kg P20; (437 kg/ha

Super lân), 100 kg K,0 (164 kg/ha Kali clorua), | tan vôi bột

Bon lót: toàn bộ phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, phân bò, vôi, phân lân và 1/3 Kali.

Bon thúc: lượng phân dam va kali con lại chia thành 3 lần bón vào các giai

đoạn 15 NST, 30 NST, 45 NST.

Trang 36

2.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi

2.5.2.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng và phát triển

- Ngày phân cành cấp 1 (NST): tính khi > 50% số cây/ô thí nghiệm phân cànhcấp 1 đầu tiên

- Ngày ra hoa (NST): Tính tại thời điểm > 50% số cây/ô cơ sở có hoa nở

2.5.2.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng

Phương pháp theo dõi: trên mỗi ô thí nghiệm theo dõi cố định 5 cây ngẫunhiên không tính hàng biên.

Chỉ tiêu theo dõi:

- Chiều cao cây (cm): Dùng thước đo thân chính từ gốc đến chóp lá cao nhấtcủa đỉnh ngọn Số liệu được ghi nhận tại thời điểm 15, 30, 45, 60 (Bốn thời điểm chính

của cây bạc hà: 15 NST cây bắt đầu tăng trưởng; 30 NST: cây phát triển thân lá mạnh;

45 NST: cây ra nụ; 60 NST: cây nở hoa và thu hoạch).

- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) = chiều cao đo lần sau —chiều cao do lần trước liền kề

- Số cành cấp 1 trên cây (cành): Đếm tất cả các cành cấp 1 trên cây Số liệuđược ghi nhận tại thời điểm 15, 30, 45 và 60 NST

- Tốc độ ra cành cấp 1 (cành/ngày) = số cành đếm lần sau — số cành đếm lần

trước liên kê.

- Số lá trên thân chính (lá/thân chính): Đếm số lá thật trên thân chính và chiđếm những lá xuất hiện cuống và phiến lá rõ Số liệu được ghi nhận tại thời điểm 15,

30, 45 và 60 NST.

- Tốc độ ra lá (lá/ngày) = tong số lá trên cây đếm lần sau — tong số lá trên cây

đêm lân trước.

Trang 37

- Đường kính thân chính (mm): Dùng thước kẹp đo đường kính thân chính,

chọn vị trí cách mặt đất 0,5 cm, đo tại thời điểm 60 NST

- Chiều dai lá (cm): Dùng thước đo khoảng cách từ cuống lá đến chóp lá của

cặp lá thứ năm tính từ trên xuống ở thân chính rồi tính trung bình Do 1 lần vào thời

điểm 60 NST

- Chiều rộng lá (cm): Do khoảng cách hai bên mép lá tại vị trí rộng nhất của cặp

lá thứ năm tinh từ trên xuống ở thân chính rồi tính trung bình Do 1 lần vào thời điểm

2.5.2.4 Yếu tố cau thành năng suất và hàm lượng tinh dầu

Các chỉ tiêu cấu thành năng suất: Thu toàn bộ thân, cành, lá của 5 cây chỉ tiêucủa mỗi ô thí nghiệm Dùng dao, kéo cắt tại vị trí trên cặp cành cấp một 3 cm và cântrọng lượng trung bình của từng ô cơ sở.

- Khối lượng 1 cây (g/cây): cân khối lượng thân lá của 5 cây chỉ tiêu, sau đó

tính khối lượng thân lá trung bình của 1 cây

- Năng suất tươi lý thuyết (tan/ha) = [(khối lượng thân lá tươi 1 cây (kg/cây) xmật độ trồng (cây/ha)]/1000

Trang 38

- Năng suất tươi thực thu (tan/ha) = [Khối lượng tươi của 6 thí nghiệm (kg) x

10.000 (m?)]/[Diện tích 6 thí nghiệm (m') x 1000]

2.5.2.5 Phân tích hàm lượng tỉnh dầu

Phương pháp lấy mẫu và phân tích: thu lấy mẫu (cành và lá) của 5 cây/ô thí

nghiệm, chọn ngẫu nhiên những cây ở giữa (không lấy cây ở hàng biên) Thu mẫu khi

ô thí nghiệm có trên 50% cây có hoa nở, số lượng lấy cho mỗi lần chiết xuất từ 100 g/ôthí nghiệm Sau đó đem mẫu về phòng thí nghiệm dé chiết xuất tinh dầu

Thời gian lấy mẫu từ lúc 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều Mẫu sau khi thu hoạchđược phơi rải 2 - 3 giờ ở nhiệt độ phòng, thoáng mát, tránh ánh nắng sau đó chưng cất

tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước

Quy trình thực hiện: cho 100 g mau bạc hà và 450 mL nước cất vào bình cầu

1.000 mL Dun bình đến sôi, hơi nước bay sẽ cuốn theo tinh dầu, hơi nước cùng tinhdầu qua hệ thống sinh hàn sẽ ngưng tụ lại, rơi xuống ống ngưng tụ Tỉnh dầu bạc hà

không tan trong nước và nhẹ hơn nước sẽ ở phía trên Sau khi hệ thống nguội, dùngống thủy tinh hút tinh dau cho vào lọ và tính hàm lượng tinh dầu (mL/100 g)

- Ham lượng tinh dầu (mL/100g): [Lượng tinh dầu thu được (mL)/Than lá tươi(100g)]

2.5.2.6 Hiệu quả kinh tế

Tổng chỉ phí/ha (VNĐ/ha/vụ) = Giống + Vật liệu + Phân bón + Chăm sóc

Tổng doanh thu/ha (VNĐ/ha/vụ) = Năng suất tươi thực thu (kg/ha) x Giá ban 1

kg thân lá tươi (VNĐ).

Lợi nhuận (VND/ha/vu) = Tổng doanh thu — Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/Tổng chị phí

Trang 39

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê theoANOVA, trắc nghiệm phân hạng Duncan ở mức ý nghĩa œ = 0,05 bằng phần mềm R

4.2.1.

Trang 40

Chương 3

KET QUA VÀ THẢO LUẬN

3.1 Anh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng,

phát triển cây bạc ha A (Mentha arvensis L.)

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triểncây bạc hà (Mentha arvensis L.)

Ghi chu: PB: phân bò, SG: Sông Gianh

Trong cùng một cột, các số có cùng ký tự đi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thong kê ở mức a= 0,05; "*: khác biệt không có ÿ nghĩa; `: khác biệt có ý nghĩa ở mức a= 0,05.

Thời gian sinh trưởng của cây bạc hà Á phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiệnngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc đặc thù ở địa phương Riêng với bạc hà, việc xácđịnh thời gian sinh trưởng, phát triển phù hợp sẽ giúp người trồng thu được năng suấtcao và g1ữ được hàm lượng, chất lượng tinh dầu tốt nhất

Kết quả Bảng 3.1 cho thấy:

Ngày đăng: 10/02/2025, 03:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Nụ hoa bạc hà - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Nụ hoa bạc hà (Trang 19)
Hình 1.4 Hệ thống chưng cắt tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.4 Hệ thống chưng cắt tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước (Trang 24)
Hình 1.5 Quy trình chiết xuất tinh dầu bằng CO; lỏng siêu hạn (Nguyễn Khang và Pham Văn Khién, 2001). - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.5 Quy trình chiết xuất tinh dầu bằng CO; lỏng siêu hạn (Nguyễn Khang và Pham Văn Khién, 2001) (Trang 25)
Bảng 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thí - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thí (Trang 31)
Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm (Trang 32)
Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm (Trang 33)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm: - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm: (Trang 35)
Hình 3.1 Sâu xanh hại lá bạc hà (Heliothis armigera) - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Sâu xanh hại lá bạc hà (Heliothis armigera) (Trang 52)
Hình 3.2 Bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas sp. ở thời điểm 60 NST - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas sp. ở thời điểm 60 NST (Trang 52)
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc hà - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc hà (Trang 53)
Bảng PL 3 Kết quả phân tích đất - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
ng PL 3 Kết quả phân tích đất (Trang 62)
Hình PL 2 Vô bau giá thé - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
nh PL 2 Vô bau giá thé (Trang 63)
Hình PL 4 Phân đạm cá bồ sung dinh dưỡng cho giai đoạn cây con - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
nh PL 4 Phân đạm cá bồ sung dinh dưỡng cho giai đoạn cây con (Trang 64)
Hình PL 3 Ươm cây con - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
nh PL 3 Ươm cây con (Trang 64)
Hình PL 9 Hoa bạc hà ở thời điểm 60 NST - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà á (Mentha arvensis L.) trên đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
nh PL 9 Hoa bạc hà ở thời điểm 60 NST (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm