TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A Mentha arvensis L.. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
38 OK OK OK OK OK OK
KHOA LUAN TOT NGHIEP
ANH HUONG CUA PHAN HỮU CO VI SINH DEN SINH TRUONG,
NANG SUAT VA HAM LƯỢNG TINH DAU CAY BAC HA A
(Mentha arvensis L.) TREN DAT XAM BAC MAU
TAI THANH PHO HO CHI MINH
SINH VIÊN THUC HIỆN : BÙI THI THANH TRÚCNGÀNH : NÔNG HỌC
KHÓA : 2018 - 2022
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2022
Trang 2ANH HUONG CUA PHAN HỮU CƠ VI SINH DEN SINH TRUONG,
NANG SUAT VA HAM LƯỢNG TINH DAU CAY BAC HA A
(Mentha arvensis L.) TREN DAT XAM BAC MAU
TAI THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Tac giaBUI THI THANH TRUC
Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con chân thành ghi nhớ công ơn Cha Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng con nênngười, luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong quá trình học tập, Cha
Mẹ là động lực to lớn giúp con hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Nông học cùng quý Thầy Côtrường Dai học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thúy Liễu đã
trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp em giải quyết những vẫn đề em còn thiếu
sót và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn Thảo, Vân, Anh, Vy, Quang,
Giang, Tuấn và tất cả các anh em bạn bè đã luôn bên cạnh, lắng nghe, giúp đỡ, cỗ vũ
và chỉ dạy em/minh rat nhiêu điêu.
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thé tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô và các bạn, dé tôi rút kinh nghiệm
và hoàn thành tốt hơn
Thành phó Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thanh Trúc
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh
trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trên đấtxám bạc màu tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được tiến hành tại Trại thực nghiệm
khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phô Hồ Chí Minh từ thang 02 đếntháng 11 năm 2022 Mục tiêu của nghiên cứu là xác định được lượng phân hữu cơ vi
sinh phù hợp với sự sinh trưởng, giúp tăng năng suất và hàm lượng tinh dầu của cây
bạc ha A trên dat xám bạc màu.
Thí nghiệm một yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên(Randomized Complete Block Design, RCBD), bao gồm sáu nghiệm thức và ba lầnlặp lại với một nghiệm thức đối chứng là 10 tan/ha phân bò và năm mức phân hữu cơ
vi sinh (1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3,0 tan/ha Sông Gianh) tương ứng với năm nghiệm thức conlại Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: ngày ra cành cấp 1, ngày ra hoa, chiều cao cây, tốc
độ tăng trưởng chiều cao cây, số cành cấp 1, tốc độ tăng trưởng cành cấp 1, số cặp lá,
tốc độ tăng trưởng cặp lá, đường kính thân, chiều dài, chiều rộng lá, chỉ số điệp lục tố,
tỷ lệ sâu bệnh hại, ngày thu hoạch, khối lượng thân lá tươi, năng suất tươi lý thuyết,năng suất tươi thực thu, hàm lượng tinh dầu và tính hiệu quả kinh tế
Kết quả thí nghiệm cho thấy bón lượng 2 tắn/ha phân Sông Gianh cho cây bạc
hà A đạt kết quả tốt nhất về sinh trưởng và hàm lượng tinh dau cụ thé: ngày ra hoa
(58,3 NST), chiều cao cây (56,8 cm/cây), số cành cấp 1 (25,1 cành/cây), trọng lượng
trung bình cây (137,0 g/cây), năng suất tươi lý thuyết (13,7 tan/ha), năng suất tươi thựcthu (9,9 tan/ha), hàm lượng tinh dau (1,2 mL/100g tươi), lợi nhuận (349,2 triệuđồng/ha), tỷ suất lợi nhuận (2,4 lần)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TOC ATO Esc, conbse die gSid223eg2nl06856)206.080d83t18.10.sig8inùgiS 43gi016hlindiSuassGiuEe ermal sdnstsigisS2Aulgii3usiltg84g4ai508.300as1i401 1
00 0 0 vn cố Tô” c0 0 00 000V vn GN G (Ấ0 0v! TƯƠN 0 0 0 UÌ vì ST, ii
MUG HD scsssccosseseser arena meccmsnenmmreriicnnen amie eRe RKTT ES 1
Danh sách các chữ viẾt tắt - 5S tk E1 EE10111111111111111111111111 11 de ivDam eSACH: CAC DẦN Gro casanesceswnsncnmeaneswmsnnsinwen uaransasteamanusmanatxausewsteayonntenn mana uresmnereemausnemnateste V Danh sách các HÌnh aD sossessssessesaetnoS00120111810140 0913) amen mean ĐỊESESSE4E0/183550301838 00586 Vil
GIỚI 0 Os 0 2) Ol |Đặt vấn đề :- 22c 2221221112221 111.111.1111 re |
VOU CẬU sinics5616500 06x 6166414616110001164ã6450563318940456P01181488585190481051144835545PEV444405ARASE4E53SXESI45945555/80 6886 2
le 2Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU - 2 ees eessessessssssessesssessesseessesseessessess 3
1.1 Giới thiệu so lược về cây bạc Wa ecesccecsessseesesssessessesssesseessessesssesseesesssecsesseeseessensess 31.1.1 Nguồn gỐc ¿5c SE E21221111111111111111 11111111 1111111111111 re 3Ì1⁄2.PHRH lØ AI asssgaenuoenoiabirttottititiltioitistGIBIG.AI0SRGEDNIGGEHOINIGGIGHSENEIHHIEHRHSIGE.SN.S0SESMIGRIB.ĐĐNHS23018 3
1.2 Dac diém thurc Vat 1n TT ằ 4
1.2.1 Phân loại theo đặc điểm thực vật hOC cccccscsssssessessseesesesesestssesteesssteseetsteeesteneeees 4PAS rsueeseneornogotepoiettonrgltooggisttnggiggtcrrEmGornpilitrnestoilrgoylkersgsestso 4
1.3 Yêu cầu điều kiện IISGLGGINHLoensrezsspszonteotitisrtirgifitS502đ10/3708000)90011009468ni8007405i04081080.6ưn8En03i200838 5
Trang 61.5.1 Lam ă.ằ.ẽẼ TOọaOa TỐ 9
1.5.2 Kỹ thuật trỒng - ¿- 2© 2+ E2E12112211211111211211 111.11 11111 1111 11 111 1g 9
1.5.3 HAI OC coceseconenan omen ueemeatenn mena EGNOS UI REET 91.6 Tinh n8 8N 4 111.06.1 hái quát vỗ TL LẦU ve cscesevineeneneenceccomcvenvesonsonsomvasevesnsdiwanmeenenestivunccewerencessones 11
1.6.2 Dac tinh va thanh phan hóa học của tinh dầu bạc hà ceseeccccssessesessessessesteseeseeens 111.6.3 Các phương pháp chiết xuất tỉnh đầu 2- 22 2++22E+++E+22++2zx+zzxzzxere 12
17 Reet raat we phan hla “` 14
se 14 1.7.2 Phan hữu co vi sinh Sông Gianh - - c2 2213221331 121251 121151151 1E rer 15
1.8 Các nghiên cứu về cây bạc hà trên thế giới và Việt Nam - -: l6
1.8.1 Các nghiên cứu về cây bạc hà ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thời gian và địa điểm 64019000) 011 Ề.Ề 19
9.3 Đặc tỉnh lý; hóa khu đắt :nghiỆN s.ses-esssessseoBiiDkiikSiELLi201E0 806000510002 c60đ0 192.3 Đặc điểm khí hậu thời tiẾt -2 2 ©2+22+922192212211221122112711271121112212221 2E ee 20P.8 20004 n8 20
2.4.1 GiỐng ccc s12 12211211211 112 11 1 1 1 1 11 11 11211 ceeruu 20
2.4.2 Phân bón - - - - E1 1100129331111 103111 1n 1K HT ng neờ 20 24,3 Cac vat liệu và dung cụ KHÁG¡:ssssaisacsgibisiiicbotiicbiESSEESNSEISEXES4115RGRSEERGSAGEDRES3438E88E 22 2.5 Phitonoe Phap ROhISH CW se cnemenaneenunnenmer arrears senmmeeemenernes 23
151 TeV flí ty NHỆNH, eeeeseeeererenseoeroeeiedortirsenebrtutzrgreuggdgtioogEpeditoiigetiikooizzgzgmsnberse 23
2.5.2 Qui mô thí nghiệm và phương pháp theo dõi - - -¿- ¿5+ +++++£+vx+exsxss 25
2.6 Phương pháp xử lý sỐ liỆU 2- 2+ 2 ©E9S£2EE2EEE2E12E12E1211211211271171111 21 re 28Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 2-52 522Sk£2E2E£EEE2E2EEEEExEkrrkv 293.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát
triển cũy bạc Hã Qanlla car vernal LUỒ casuaasacacgohg gàng g HH2 gi a0 L4 G000L2g3040012630600 293.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng của cây bạc hà (Mentha
CEP DEN LẺ ISM aig) lrauscrsuterniferaarurinbiamorldrtdastBtubitirdtðeiErurhnlrusiaoiiiSesinoraslliatiihenlldarlirlnEiMzaufnovotioasiisikiterrnegriulrsanrôErisre 30
Trang 73.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây bạc hà (Mentha
7a z5 0P 30
3.2.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cành cấp 1 của cây bạc hà (Mentha
APVCNSIS Lic) tán nnndipothidit 0T GTEN t3 gYA0009039393560153010138801391033039101118960135G04GS90KEEEBSSI3101385030080/83 33
3.2.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ ra cành cấp 1 của cây bạc hà
( MCRING: GEVENSIS La.) sangiatuiaaii sna stasis sath a SLA ASOT AB dR RATA ST RNR 35
3.2.5 Ảnh hưởng của phân hữu co vi sinh đến số cặp lá của cây bạc ha (Mentha
Or Vensts, Ls.) sexaseannamncmnansanmsenmuen ema ARE RR ART MRT 36
3.2.6 Anh hưởng của phân hữu co vi sinh đến tốc độ ra lá của cây bạc ha (Mentha
GPVCNSIS Lig) caaeneabsioninualkeiienndvhiioadgiididkrsabtoesueotelereuetdislinipoiloesistebiksdiukettidetlnguutesli2eidasoeugkiitmi2nnasd bhd 38
3.2.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi đến đường kính thân, chiều dài, chiều rộng lá, chỉ
số điệp lục tô trên cây bạc ha (Mentha arvensis L.) eeccscsscssscsssesseessesessessessesseesesseesesseeees 39
3.3 Ghi nhận tình hình sâu bệnh hại trên cây bạc hà Á (Mentha arvensis L.) trong suốt
quá trình tiến hành thí nghiệm 2-2: +¿©2+22E+2EE£EEE+EE£EEEE£EEEEEE2EEEE2EEeSrxerrkrr 403.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và hàm lượng tinh dau của câybac Hà (Men: UFDGHIGIA: Li.) cua cesswssevenxenessvncsasessusaenswanssunnvasaneseuasaceuunanaateceusasencamnanveanceed 42
3.4.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc ha (Mentha
(II VGHHSĂN Lad) tĩngUtĐLHĐSLEA0ESĐRSRDEGSICDRNGHSEERREASEABERIRHEEREKGEIIRGEEBIGSENINENGEBIESEISgNS2QQB8NS40 0358380 QD8Rptsanl 42
3.4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến hàm lượng tinh dầu của cây bạc hà
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TAT
Viết tắt Viết đầy đủ (Ý nghĩa)
Ctv Cộng tác viên
CFU Colony Forming Units
(Don vi hinh thanh khuan lac)
CEC Cation Exchange Capacity
(Kha năng trao đổi cation)
ĐC Đối chứng
HCVS Hữu cơ vi sinh
Tit Lan lặp lại
NST Ngày sau trồng
NT Nghiệm thức
PB Phân bò
RCBD Randomized Complete Block Desgin
(Kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên)
SG Sông Gianh
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VSV Vị sinh vật
VNĐ Việt nam đồng
Trang 9DANH SÁCH CÁC BANG
Trang
Bảng 1.1 Thanh phan trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 2-52 15Bang 2.1 Đặc tinh lý, hóa khu đất thí nghiệm - 2-2 52+ ++EE£2E++Exzrxzrxee 19Bang 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thi
ST TT ác nnngenhgngnàn gan ghg6g43010013580300853183035.031038803100303ti0CRH043QHB013H24Đ1438000010030/5 /EBS4835800088 20 Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm - - 55 55555 +++s+s52 21
Bang 2.4 Cac loai thuốc bảo vệ thực vat sử dụng trong thí nghiệm - 22
Bang 3.1 Ảnh hưởng của phân hữu co vi sinh đến thời gian sinh trưởng va phát triểncây bạo ha (lentha arvensis Ls.) ssssdsessgsggggịl 140 681 01148858864 1314880.054168858843609 8510048 10x84 15g 064E8 29Bang 3.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây bạc hà A (cm)
"„ 31
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ tăng trưởng chiều caocây (cm/cây/ngày) bạc hà A (Mentha arvensis L.) 55-55 555ccccccccerserceei 33Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cành cấp 1 (cành/cây) của câybạc hà A (Mentha arvensis L.) - 52-52 St*EE2EE2EE2EEE3211211211211211211211211111111211 c0 35Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tốc độ ra cành cấp 1
(cành/cây/ngày) của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) -©5z©5sccsccsscse2 35
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến số cặp lá (cặp lá/thân chính) của câybạc ha A (Mentha arvensis L.) - 5S EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerrrkee 36
Bang 3.7 Anh hưởng của phân hữu co vi sinh đến tốc độ ra lá (cặp lá/thân chinh/ngay)
của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) cccceccesssssesssssessessessessessessessesseesessessessessesseeseesees 38
Bang 3.8 Ảnh hưởng của phân hữu co vi đến đường kính thân, chiều dai, chiều rộng
lá, chỉ số diệp lục tố trên cây bạc hà 5a 39Bang 3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất của cây bạc hà 42Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến hàm lượng tinh dầu của cây bạc hà
Trang 10Bảng PL 1 Chi phí cỗ định trong trồng 1 ha bạc hà - 2 225522 22x22 49Bảng PL 2 Chi phí phân hữu co vi sinh Sông Gianh va phân bò cho từng nghiệm thức
Trang 11DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Trang
Hinh 1.1 Nu hoa bac ha oo cece 8 Binh 1.2 Oa Bae Hỗ caebeseonsineoiooiosaoDloOSEENAUAGGiHGSUVAOGIIRISEXISEOBELDIRSGĐLIRSBESEtANONNgRtasia 8Hình 1.3 Quy trình chiết xuất tinh dau theo phương pháp chung cat hơi nuéc 12Hình 1.4 Hệ thong chưng cat tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 13Hình 1.5 Quy trình chiết xuất tinh dau bằng CO; lỏng siêu hạn - 14Hình 2.1 Cây bạc hà đủ điều kiện đem trồng - 2 2 ©5++£+£EzE+z£xerxezxed 20Hình 2.2 (A) Thuốc phòng trị nắm bệnh COC 85, (B) Thuốc trừ bệnh RidomilGold
Hình 2.3 Toàn cảnh khu thí nghiệm 65 NSÌT - ¿S132 2 ri, 23
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí mghi@m oo eeccecceecccscecsessesssessessessesssessessvcasessesssessesssesseeseeens 24
Hình 3.1 Sâu xanh hại lá bạc hà (Heliothis armigerd) -. 55 «+ c+sccssesserses 4I
Hình 3.2 Bệnh héo xanh do vi khuân Pseudomonas sp ở thời điểm 60 NST 4IHình PL 1 Xử lý giá thê trồng ii; GIL:seossossssisstosstiondsstedidisimopioingtiiqglailiBRisniiv3RRrisa3l4 52Hình PL 2 Vô bầu giá thẺ 2-52 2 St2E12E12E12E121121121121121121121121111111 1.11 c0 52
Himh PL 3 Uom Cay 0v 53
Hình PL 4 Phân đạm cá bồ sung dinh dưỡng cho giai đoạn cây con - 53Hình PL 3 Lun đất, phú Walt ccasscsxacensnnsnvsneonsncessayrnvanensvoantnorvente verkorsevcesveavveceesvevnrs vetoes 54
Hình.PL 6 Chấm sóc bạo Wa c0nsscsosennancasvnnaatsasdnnnwasanssenaasiseonennaasiadeanniacterinsanceawtancnnns 54
Hình PL 7 Do chiều dài, chiều rộng lá ở thời điểm 60 NST 2-5255: 55
Hình PL 8 Thước đo đường kính thân chính - - +25 + + *+kEseseeeseseerses 55
Hình PL 9 Hoa bạc hà ở thời điểm 60 INSTT ¿- 5+ S2+E+Et2E+EEEE+EEEEEEeEeEtzxerezee 56Hình PL 10 Máy đo chỉ số điệp lục tỐ 2-2 2 2+SE+EE2EE2EE2E12E121122122222222x z0, 56Hình PL 11 Lá bạc hà bị sâu xanh tấn CONG ga neantidc hư nhh gghoHH4 308051800634 462.21830140838 3600088 k9/8 57Hình PL 12 Lá bạc hà cắt nhuyễn trước khi chung cất - 2 2 55s +z£s+¿ a7
Hình PL 13 Chung cất tinh dầu bạc ha 2-2 52+ 22SE£EE£2EE£EE2EEEEErEerrxerxee 58
Hình PL 14 Phân hữu co vi sinh Sông Gianh - - 5c 3 2s *+v£+vkxeeserrseesrs 58
Trang 12GIỚI THIỆU
Đặt vẫn đề
Cây bạc hà (Mentha arvensis L.) là một vi thuốc rất phô biến ở nước ta, được sử
dụng rộng rãi cả trong Tây y và Đông y Uống trà bạc hà giúp giải nhiệt, tỉnh dầu bạc
hà điều trị đau đầu, hương thơm dầu bạc hà giúp thông xoang và xua tan cảm giác mệt
mỏi Ngoài ra, lá bac hà còn được dùng như một loại rau gia vi kích thích ăn ngon.
Trong điêu kiện xã hội phát triên như hiện nay, con người ngảy càng quan tâm đên sức khỏe của mình, những lợi ích mà tinh dâu bạc hà mang lại được biệt đên nhiêu hơn và việc tìm kiêm các sản phâm có nguôn gôc tự nhiên ngày cảng được chú trọng.
Do đó, nhu câu về sản phâm này được nâng cao đáng kê.
Cây bạc hà ở Việt Nam được trồng ở nhiều tỉnh thành để khai thác tinh dầu như
Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Hoàng Liên Sơn, Tam Đảo Đề bạc
hà sinh trưởng và phát triển tốt thì xác định được dinh dưỡng phù hợp là điều cần thiết,đặc biệt trên nền đất xám bạc màu rất thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ vi sinh là loạiphân bón được tạo thành bằng cách pha trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ rồi sau
đó cho lên men Trong thành phần của phân hữu cơ vi sinh sẽ có chứa nhiều hơn 15%
chất hữu cơ và tồn tại trong đó từ một hoặc nhiều các loại vi sinh vật vẫn còn sống và
sẽ hoạt động khi được bón vào đất với mật độ trung bình là từ > 1x10” CFU/mg mỗi
loại Công dụng của nhóm phân hữu cơ vi sinh này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp
đủ các yếu tố dinh đưỡng mà nó còn giúp đất chống lại các mam bệnh cũng như bồi
dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất.
Từ những thực tế trên, đề tài “Ảnh hưởng lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh
trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trên đất
xám bạc màu” đã được tiên hành.
Mục tiêu
Đánh giá theo dõi khả năng sinh trưởng, năng suât của cây bạc hà trên các mức phân bón hữu cơ vi sinh khác nhau.
Trang 13Xác định được lượng phân hữu cơ vi sinh phù hợp với sự sinh trưởng, giúp tăng
năng suất va hàm lượng tinh dầu của cây bạc ha A trên đất xám bạc màu
Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất cây bạc hà Á
Phân tích hàm lượng tỉnh dầu bạc hà của từng nghiệm thức
Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bạc hà
Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 11/2022 tại Trại thực nghiệm
Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14Chương 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu sơ lược về cây bạc hà
1.1.1 Nguồn gốc
Cây bạc hà được con người biết đến và sử dụng cách đây khoảng 2000 năm ở
Tây Âu và Xibia (Chu Thị Thơm và ctv., 2006) Đây không chỉ là một loại rau gia VỊ
mà từ rất lâu đã được biết đến như một loài thảo mộc Tinh dầu bạc hà là một trongnhững dược liệu cô xưa nhất được ghi nhận trong các tài liệu cô của người Ai Cập, HyLạp và La Mã cách đây 1000 BC Người La Mã, Do Thái, Ai Cập, Trung Quốc vàNhật Bản là những dân tộc đầu tiên biết sử dụng cây Bạc hà
1.1.2 Phân loại
Hiện nay bạc hà được phân theo 2 nhóm lớn:
Bạc hà Âu (bạc hà ngọt Mentha piperita L.) là kết quả của quá trình lai 3 loạikhác nhau (Mentha sylves, Mentha rotundifolia, Mentha aquatica) Bac hà Âu chứa 45
-70% hàm lượng mentola được trồng trên thé giới chủ yếu dé thu tinh dau
Bạc ha A (bạc hà Nhật Mentha arvensis L.) được trồng nhiều ở Nhật, TrungQuốc Ở Nhật người ta trồng var piperascen Holms, còn Trung Quốc trồng var.glabrata Holms Bạc ha A có chất lượng tinh dầu không cao, có mùi hắc, vị dangnhưng hàm lượng menthol lớn (70 - 92 %) nên thường được dùng dé lấy mentola.Hiện sản lượng tinh dầu và menthol lấy từ bạc hà Á là nguồn cung cấp chủ yếu cho
toàn thế giới (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)
Trang 151.2 Đặc điểm thực vật học
1.2.1 Phân loại theo đặc điểm thực vật học
Theo Phạm Hoàng Hộ (2003), cây bạc hà thuộc họ Lamiaceae, phân họ Menthoideae,
giống Mentha
Có 5 loài phô biến là:
Mentha aquatica L var quatica (Hung lũ1) Mentha arvensis L var javanica (B1.) Hook.f (Hung cay) Mentha spicata Spearmint
Mentha x piperita L (Bac ha) Mentha rotundifolia (L.) Huds (Hung 14, hung tron)
thân có đốt, mỗi đốt mọc 2 mầm đối xứng nhau và các rễ bất định Giữa hai đốt là các
lóng có đốt dài ngắn tùy theo giống và điều kiện trồng Sinh sản bằng phân nhánh ởphần gốc thân ngay trên hoặc sát dưới mặt đất Thân chứa tinh dầu với hàm lượng thấp
(Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
Trang 16Lá đơn mọc đối chéo chữ thập, cuống lá ngắn, hình trứng màu xanh tham hoặc
đỏ tím, xẻ răng cưa không đều, dài từ 4 - 8 cm, rộng 2 - 4 em Là cơ quan dinh dưỡngquan trọng nhất làm nhiệm vụ quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước và mang tinh dau.Hai phía mặt lá là các túi tinh dầu Mặt trên số lượng tinh dầu lớn hơn mặt dưới Day
là nguyên liệu chính dé chưng cắt tinh dau
Trên lá có 2 loại lông: lông thắng, nhọn gồm 3 - 4 tế bào gọi là lông che chở
(lông đa bào) và lông ngắn hơn, tù, có tinh dầu gọi là lông tiết tinh dầu (túi dầu) Cautạo túi dau gồm 9 tế bào, một tế bào đáy còn 8 tế bào xếp tròn trên đáy tạo thành Ikhoảng trống Khi chứa day tinh dầu thì có màng phủ căng va dễ dàng bị vỡ dưới tác
động cơ giới do đó khi thu hoạch phải thu hoạch đúng lúc, tránh tác động bên ngoài đểkhông làm giảm năng suất tinh dầu thu hoạch được Hàm lượng tinh dầu trên lá tăng từđầu đến cuống lá và từ mép lá vào giữa lá (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)
Hoa
Hoa bạc hà là hoa lưỡng tính, mọc thành chùm tập trung ở nách lá gần ngọn Hoa
nhỏ, mau trang, hong hoac tim hong Canh hoa mau tim, hồng nhạt hay trang Dai hinh
chuông, mặt ngoài dai có lông bao phủ Mùa hoa vào tháng 6 - 10 (Chu Thi Thom., 2006).
Cây thích hợp ở nhiệt độ từ 18 - 25°C, cây ra hoa va nụ khi 28 - 30°C Nếu
nhiệt độ cao (28 - 30°C) sẽ làm tan tỷ lệ tinh dầu và hàm lượng Mentol trong tinh dau
Nhiệt độ cao >30°C và gió nhiều sẽ làm giảm tỷ lệ tinh dau và chất lượng thay đồi
Trang 17Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của bạc hà từ 80 - 200 ngày, tùy thuộc vào
nhiệt độ Nếu nhiệt độ trung bình/ngày thấp, kết hợp với điều kiện ngày ngắn cây sẽ
không ra hoa (mùa xuân) Nhiệt độ trung bình ngày đêm cao, cây nở hoa càng nhanh.1.3.2 Âm độ
Độ âm trong đất thích hợp nhất đối với cây bạc hà là 80% Suốt thời kỳ sinhtrưởng, nếu độ âm cao bạc hà đạt tới năng suất chất xanh cực đại, nhưng hàm lượngtinh dau lại giảm Do đó trước khi thu hoạch 7 — 10 ngày cần làm giảm độ âm đất thấphơn 50% Điều này có tác dụng làm giảm lượng chất xanh đồng thời tăng tỷ lệ tinh dầu
trong lá.
1.3.3 Ánh sáng
Bạc hà là cây ngày dai, ưa ánh sáng Dé cây phát triển bình thường đòi hỏi thời
gian chiếu sáng trong ngày phải từ 12 giờ trở lên Thời gian chiếu sáng càng dài thìthời gian sinh trưởng càng ngắn và ngược lại Trong điều kiện ngày dai từ 14 — 16 giờ,cây sẽ chuyền từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực và ra hoa Thời gian chiếusáng từ 8 - 10 giờ, cây không thể chuyền từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh thực,năng suất chất xanh giảm, tỷ lệ thân ngầm tăng (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)
1.3.4 Dat dai
Bạc ha ưa đất xốp, có thành phan cơ giới nhẹ, giàu dinh dưỡng, thoát va giữ
nước tốt Cây yêu cầu đất có độ pH = 6 - 7,5 Đất trước khi trồng cần cày bừa kĩ, bón
phân đầy đủ nhất là đạm, lân Cần chú ý hàm lượng kali trong đất quá cao sẽ thúc đây
quá trình oxy hóa khử làm giảm tích lũy tinh dầu, giảm năng suất
1.3.5 Dinh dưỡng
Cây bạc hà cần một khối lượng lớn các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu, bởi có
sé lượng lớn cây trên đơn vi diện tích, bộ phận khí sinh tang nhanh trong thoi giansinh trưởng tương đối ngắn và bộ rễ phân bố nông trong lớp đất canh tác
Theo kết quả nghiên cứu của Tôpalốp và ctv., 1966 (trích dẫn bởi Trần Thu,
1966), sau khi mọc, trong cây bạc hà chứa N và K nhiều nhất, còn nguyên tố P ít nhất
Trang 18Trong các thời kỳ cuối, N và K đều giảm đi, mặc dù trong các thời kỳ này khối lượng
hai chất đó cũng được hấp thụ tăng lên, nhưng khối lượng chất xanh tăng lên hơnnhiều Chính vì vậy, yêu cầu về dinh dưỡng cho cây bạc hà trong suốt quá trình sinh
trưởng hau như không thay đồi
1.4 Các thời kỳ sinh trưởng của cây bạc hà
Bạc hà có 4 thời kỳ sinh trưởng
- Thời kỳ mọc: quá trình mọc bắt đầu ở 10°C và kéo dai 10 - 15 ngày Thời kìnày được xác định khi xuất hiện các cây mọc cho đến khi định rõ các hàng
trồng Độ âm đất trong thời kì này ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ mọc của cây
Thiếu độ 4m nhiều, mầm không đâm thủng mặt dat dé mọc lên và làm cho bộ rễkhông phát triển được Điều này nói lên rằng cây bạc hà nên trồng vào mùa thu,sang xuân có đủ âm cây mọc được dé dang (Chu Thị Thom và ctv., 2006)
- _ Thời kỳ phân cành (45 - 55 ngày): nhờ bộ rễ của mình, cây mới mọc lên phát
triển nhanh về chiều cao, sau đó các mầm nách lá phát triển thành các cành
mới Quá trình phân cành theo một trình tự: trước tiên là những mam ở đôi lá
dưới gốc, vì thân chính tiếp tục phát triển, những cành càng lên gần ngọn càng
ra muộn hơn và ngắn hơn, vì thế cây bạc hà có hình dạng tháp (Chu Thị Thơm
và ctv., 2006) Đây là thời kì cây sinh trưởng mạnh, tăng nhanh khối lượng chất
xanh và cả chất khô Cung cấp không đủ độ am, dinh dưỡng, nhiệt độ và ánhsáng sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển và cuối cùng ảnh hưởng tới sảnphẩm của cây bạc hà
- - Thời kỳ làm nụ: thời kì này lá mới không hình thành nữa, thay vào đó ở cácđỉnh sinh trưởng xuất hiện mầm của hoa tự bông Thân và lá vẫn tiếp tục lớnlên về kích thước, trọng lượng và tỷ lệ tỉnh dầu cũng tăng lên Thời kì này
không quá 10 - 15 ngày.
Trang 19Hình 1.1 Nụ hoa bạc hàThời kỳ nở hoa: hoa cành chính nở trước, tiếp theo là các hoa tự ở các cảnhtheo thứ tự mà chúng sinh ra, hoa nở từ gốc lên ngọn Khi hoa nở 50%, bạc hà
có khối lượng chất xanh và hàm lượng tinh dầu cao nhất, bạc hà ngừng sinhtrưởng Đây là thời điểm thích hợp nhất để thu hoạch, nếu thu hoạch muộn(100% hoa đã nở), lá đã rụng nhiều sẽ giảm năng suất và hàm lượng tinh dau
Trang 20- Trồng bang hạt: có thé gieo thang hay ươm rồi nhỏ cây đi trồng.
- Trồng bằng thân ngầm: có thể trồng vào mùa đông và mùa xuân; ở miền Nam khíhậu am áp nên phan lớn là trồng vào mùa xuân (thang 3 - 4) Trước khi trồng nên chon
những đoạn thân ngầm tốt, cắt thành đoạn từ 7 - 10 cm, cứ cách 23 - 33 cm thì đánhmột rãnh, nếu trồng theo từng lỗ (hóc) thì cứ cách 23 - 27 em đào một lỗ sâu 7 cm, mỗi
lỗ trồng 2 - 3 hom
- Trồng bằng thân, cành: bạc hà thường được trồng vào tháng 6, 7 Người ta cắt những
đoạn thân, cành bánh tẻ dé trồng Thân bạc hà được cắt thành đoạn dài 10 cm và được
đặt sâu xuống 2/3, khoảng cách trồng từ 5 - 7 cm, trồng xong phải che phủ dé giữ âm.Sau khi trồng được 2 - 3 tuần thì cây mọc mam và khi mọc cao được 10 - 13 cm thì có
thé nhồ dé trồng chỗ khác
1.5.3 Chăm sóc
- Làm có và vun xới: đối với bạc hà trồng bằng thân ngầm và bằng hạt, khi cây
đã mọc cao 7 - 10 cm, hoặc bạc hà trồng bằng những đoạn thân cành, nếu vườn có cỏ,
cần làm cỏ và phá váng Khi cây cao 17 - 20 em thì xới đất lần thứ hai Khi cây mọc
cao 27 - 33 cm, thì vun xới lần thứ ba Sau khi đã thu hoạch lần thứ nhất, cần vun xới
Trang 21kết hợp nhồ những cây có nhiều cành đâm rễ xuống đất Ngoài ra trên những ruộng
bạc hà trồng hai năm thường có rất nhiều cây con mọc lên trong năm thứ hai, lúc làm
cỏ và vun xới lần thứ nhất cần nhé bỏ, làm cho khoảng cách giữa các cây thích hợp.Nếu mật độ quá dày, cây bạc hà sẽ thiếu ánh sáng và ảnh hưởng rất lớn đến sinh
trưởng của cây (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)
- Bón phân: trên cây bạc hà, bộ phận thu hoạch là thân và lá nên bón phân chủ
yếu là dùng phân đạm và phân kali Loại phân dùng bón lót chủ yếu là phân chuồng,
phân rác, bùn ao Phân dùng bón thúc thường là sulfat đạm và phân chuồng ủ hoai
Khi làm đất ngoài việc bón phân lót, sau khi cây đã mọc thì phải bón phân thúc nhiềulần giúp tăng năng suất ở những lần thu hoạch sau (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng (2013), sử dụng
20 - 25 tấn phân chuồng ủ hoai, kết hợp 300 - 400 kg supper lân, 250 - 300 kg urea,
400 kg kali sunfat cho 1 ha Bón lót: toàn bộ phân chuồng, phân lân và 2/3 lượng kalivào trước lúc trồng Bon thúc: 1/3 lượng kali còn lại kết hợp phân dam dùng dé bón
thúc sau khi bạc ha cao 15 - 20 cm, cách 15 ngày bón thúc 1 lần
- Tưới nước và tháo nước: bạc hà ưa đất ẩm vừa phải, nếu gặp phải đất quá
khô hay sau khi bón phân thúc đều cần phải tưới nước Nếu gặp phải trời mưa quánhiều và không thể tháo nước thì cây bạc hà sẽ sinh trưởng kém Việc tháo nước và
tưới nước cần phải đặc biệt chú ý làm kịp thời và đúng mức
Sau khi thu hoạch lần thứ nhất, nếu đất quá khô, cần kết hợp với bón phân có tướinước, cây sẽ đâm chổi rất mạnh và cho năng suất cao vào lần thu hoạch thứ hai(Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004)
1.5.4 Thu hoạch
Theo Tôpalốp va ctv (1966), trong các cây tinh dau, trong đó có bạc hà, cùng
với quá trình sinh trưởng thì tỷ lệ dầu trong cây sẽ tăng lên Mối quan hệ này thê hiện
rất rõ giữa tinh dau và sự phát triển của lá - nơi tổng hợp và tích lũy tinh dau Khi lá
Trang 22lá già rụng đi và làm giảm năng suất cây Đề tránh các tôn thất này, nếu thu cắt bạc hà
dé cất tinh dầu phải tiến hành vào lúc khối lượng thân lá (chủ yếu là lá) lớn nhất
Với mục đích cất lấy tinh dầu, sau khi xác định được giai đoạn thu cắt thích
hợp, phải tính đến các yếu tố: thời gian trong ngày, tình trạng độ âm trong đất Tháo
nước làm khô ruộng trước khi thu cắt 5 - 6 ngày làm tỷ lệ tinh dầu tăng lên
1.6 Tỉnh dầu trong bạc hà
1.6.1 Khái quát về tinh dầu
Tinh dau là một hỗn hợp nhiều chất dé bay hơi, có mùi đặc trưng tùy thuộc vào
nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tinh dầu Phần lớn tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật
và số it từ động vật Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số it 6trạng thái tiềm tàng, nghĩa là tinh dầu không có san trong nguyên liệu mà chi xuất hiện
trong những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành ly trích hay dưới tácđộng cơ học Còn ở trạng thái tự do, tỉnh dầu có sẵn trong nguyên liệu có thể thu hái ly
trích trong điều kiện bình thường (Tôn Long Dày, 2013)
1.6.2 Đặc tính và thành phần hóa học của tỉnh dầu bạc hà
Theo Nguyễn Thi Thanh Bình (2004), tinh dau bạc hà là chất lỏng màu vàngnhạt hay không màu Ty trọng 0,90 - 0,81 Tinh dầu có trên 50% methol, năng suất
quay cực từ - 8°C đến - 32°C, chỉ số khúc xạ 1,46 - 1,47 Thành phần tỉnh dầu bạc hà
gồm menthola (70 - 90%), ceton menthol (10 - 20%), ethanal và andehit izovalerianic(0,04 - 0,05%) và một số thành phần khác như rượu amilic, acid acetic, các terpen vamenthofuran.
Menthol có công thức hóa học là CịoH¡;O, dạng tinh thể màu trắng hoặc khôngmàu Menthol có khối lượng phân tử 156,27 g/mol, ty trọng 0,89 g/cm’, điểm nóng
chảy 31°C Trong tinh dầu bạc hà có loại menthol furan ở bạc hà Âu nhiều hơn bạc hà
Á, người ta dùng nó trong công nghệ chế biến nước hoa và các hoá mỹ phẩm khác
Hàm lượng menthol furan quá nhiều trong tinh dau sẽ làm tinh dau có màu xanh và có
vị đắng Menthol furan thường có nhiều trong trong nụ hoa Ngoài ra trong tỉnh dầu
Trang 23bạc hà còn có dimetyl sunfua được tạo ra trong quá trình chưng cất làm tỉnh dầu cómùi hôi Vì vậy, bạc hà sau khi thu hoạch phải được chưng cất ngay, bảo quản nơi
thông thoáng, tránh làm giảm phẩm chất tinh dầu
1.6.3 Các phương pháp chiết xuất tinh dầu
Theo Nguyễn Khang và Pham Văn Khién (2001), hiện nay có 2 phương phápchiết xuất tinh dầu chủ yếu là: phương pháp chưng cất hơi nước và phương pháp chiếtxuất bằng CO; lỏng siêu hạn
Phương pháp chưng cất hơi nước
Phương pháp này dựa trên sự thâm thấu, hòa tan, khuếch tán, lôi cuốn theo hơinước của những hợp chất hữu cơ trong tỉnh dầu khi những hợp chất này tiếp xúc với
hơi nước ở nhiệt độ cao.
Dụng cụ: Bộ chưng cất tỉnh dầu, lọ đựng tinh dầu, ống thuỷ tinh hút tinh dầu,
kẹp sắt dé lay mẫu sau khi chung cất xong
Mau bac hà cat nhỏ + nước cat
Hình 1.3 Quy trình chiết xuất tinh dầu theo phương pháp chung cất hơi nước
(Nguyễn Khang và Phạm Văn Khién, 2001)
Trang 24Quy trình:
- Bước 1: Cho 100g mẫu bạc hà va 500 mL nước cất vào bình cầu 1.000 mL
- Bước 2: Dun sôi bình cầu 100°C trong 3 giờ
- Bước 3: Dé nguội rồi dùng ống thuy tinh hút tinh dau cho vào lọ
Hình 1.4 Hệ thống chưng cắt tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước
Phương pháp chiết xuất bằng CO; lỏng siêu hạn
Quy trình này gồm 3 thiết bị chính là bình chứa khí CO, máy bơm khí và thiết bi
chiết xuất Dung tích của bé chứa vào khoảng 2 lít
Các bước cơ bản đề thực hiện quy trình:
+ Cho nguyên liệu vào bề chứa
+ Xa khí CO; vào bề chứa dat áp suất 70 kg/cm’
+ Sử dụng máy bơm đề bơm khí vào bề chứa
+ Tổng áp suất cần thiết là 110 kg/cm’
+ Giữ nguyên (ngâm) trong thời gian từ 15 - 20 phút.
+ Thu tinh dầu ở đầu ra sản phẩm
Trang 25Thời gian ngâm và số lần lặp lại có thể tùy thuộc vào người sử dụng Sau khi
chiết xuất có thé thu hồi khí CO; vào bình chứa
Bê chứa
Bình chứa CO;
thé cung cấp cho đất từ 30 - 60 kg N/năm, giúp tăng hiệu lực của phân lân, nâng cao
độ phì nhiêu của đất Các chế phẩm có chứa vi sinh vật làm tăng khả năng trao đôi
chất trong cây, nâng cao sức đề kháng và chống bệnh của cây trồng, làm tăng chất
lượng nông sản (Lê Thị Thu Trà, 2016).
- Phân vi sinh cô định đạm: Phân vi sinh cô định đạm chứa vi sinh vật sông
cộng sinh với cây họ đậu và vi sinh vật song tu do (Arotobacterin)
Trang 26- Phan vi sinh phân giải lan: Chứa các chủng vi sinh vật có khả năng
chuyền hóa hợp chất photpho khó tan thành chất cây trồng dé sử dung
- Phan vi sinh phân giải chất xo: Chita các chủng vi sinh vật giúp phân
giải xác bã thực vật.
Ưu điểm: Làm giảm vấn đề ô nhiễm môi trường, ít gây nhiễm độc hoá chấttrong các loại nông sản, thực phẩm, tăng kha năng sinh trưởng và tang năng
suất cây trồng, giảm bớt lượng phân bón hoá học, một số loại phân bón hữu cơ
còn được nhà nước trợ giá phù hợp với túi tiên người sử dụng.
Nhược điểm: Mỗi loại phân có các thành phần và tỷ lệ khác nhau nên chỉ thíchhợp với từng loại cây trồng, trên mỗi giai đoạn phát triển của cây, trên mỗi loại
đất và mục đích khác nhau Vì vậy cần xem xét từng loại phân để sử dụng đúngvới điều kiện và mục đích
1.7.2 Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
Phân hữu cơ vi sinh Sông gianh là loại phân được sản xuất theo quy trình công
nghệ sinh học của Canada, dùng bón gốc, bón lót đại trà cho tất cả các loại cây trồng.
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là nguyên tổ lưu
huỳnh, có tác dụng tăng hương vi và hàm lượng tinh dầu cho các loại rau gia vi và cây
lấy tinh dầu Lượng phân hữu cơ vi sinh Sông gianh được khuyến cáo bón cho nhóm
cây lương thực, cây rau màu từ 834 - 972 kg/ha (Trần Thị Lê, 2016)
Bảng 1.1 Thành phần trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
Trang 271.8 Các nghiên cứu về cây bạc hà
Đinh Hải An (2008) đã nghiên cứu “Khảo sát điều kiện trồng, các phương pháp
chiết xuất và xác định tinh dau, menthol, menthone từ cây bac hà châu A (Mentha
arvensis L.)” Két quả thu được cho thay bac ha trong tại vườn thực nghiệm Trung tâmNghiên cứu và chuyên giao Khoa học Công nghệ có nhiều lá và cành nhánh hơn, hàm
lượng tinh dầu, menthol và menthone cao hơn bạc hà trồng tại nhà lưới thuộc Bộ môn
Công nghệ Sinh học.
Nguyễn Thế Hùng và ctv (2015) nghiên cứu việc sử dụng giá thé gốm kỹ thuật
và phân chậm tan trồng cây rau húng bạc hà Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: gốm kỹ
thuật và phân chậm tan có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao và số nhánhcủa cây rau hung bạc hà Loại gốm có thành phan Karamzit + silica vô định hình + các
nguyên tố vi lượng khác + 5 g canxi nano/10 kg gốm cho chiều cao cây và số nhánhbạc hà cao nhất Nghiệm thức sử dụng phân chậm tan NPK 20-20-15 cho chiều cao
cây cao hơn so với NPK 15-5-22 và NPK 20-08-15.
Trần Thị Lê (2016) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của năm mức phân hữu cơ
vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của cây bạc hà Á với năm mức phân 0, 8, 1ó, 24 và
32 g/chậu trong giá thé bao gồm đất và xơ dừa (1 kg giá thé/chau) Trong đó, nghiệm
thức bón 32 g/chậu cho kết quả tốt nhất cả về chiều cao cây, sỐ cặp lá trên thân chính,
số cành cấp 1, sinh khối tươi và sinh khối khô Kết qua thu được ở nghiệm thức bónphân hữu cơ vi sinh ở mức 32 g/chậu còn cho hiệu qua cao nhất với năng suất cá thé,
năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, hiệu quả kinh tế và tỷ suất lợi nhuận gấp 3,74
lân so với nghiệm thức đôi chứng.
Đinh Thị Thanh (2016) nghiên cứu về ảnh hưởng của lượng phân chuồng và baloại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tinh dau của cây bạc ha A bố
trí theo kiểu lô phụ Trong đó yếu tố chính là 3 loại phân bón lá: Growmore 30 — 10 —
10 + TE; Growmore 20 — 20 — 20 + TE va Growmore 6 — 30 — 30 + TE; yếu tố phụgồm 3 mức phân chuồng: 15, 20 và 25 tan/ha (25 tan/ha là đối chứng) Kết quả thu
được từ thí nghiệm ngoài đồng cho thấy việc sử dụng công thức phân bón lá
Trang 28Growmore 20 — 20 — 20 (phun 0,3 g/300 mL nước/lần phun) và lượng phân chuồng 25
tan/ha trên lượng phân nên là 100 kg N, 70 kg P;Os, 100 kg K;O cho cây bạc ha A thuđược năng suất, đạt hàm lượng tinh dầu và hiệu quả kinh tế cao
Nguyễn Thị Thu Chỉ và ctv ( 2017) nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng và
phân bón lá đến sự sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tỉnh dầu của cây bạc hà á(Mentha arvensis L.) với ba mức phân chuồng (80 g/chậu, 110 g/chậu, 140 g/chậu) và
ba mức phân bón lá Growmore 20 — 20 — 20 + TE (0,5 g/L; 1,0 g/L; 1,5 g/L) Kết quả
thu được: nghiệm thức bổ sung 140 g phân chuồng/chậu có ngày ra hoa, chiều cao cây,
số cành cấp 1 tại thời điểm thu hoạch, năng suất tươi lý thuyết và năng suất tươi thực
thu cao nhất Cả ba mức phân bón lá có sự khác biệt không có ý nghĩa về các chỉ tiêu
sinh trưởng, phát triển cũng như hàm lượng tinh dầu Lợi nhuận cao nhất đạt được ởnghiệm thức bổ sung 140 g phân chuồng/chậu kết hợp phun phân bón lá Growmore ởmức 1,0 g/L với tỷ suất lợi nhuận 0,29
Nguyễn Thị Thanh Hằng (2018) nghiên cứu về ảnh hưởng của khoảng cáchtrồng và lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng tinh dầu
bạc ha A (Mentha arvensis L.) trên đất xám bac màu Kết qua cho thấy cây bạc hà Ađược trồng với khoảng cách 25 cm x 15 cm cho kết quả tốt nhất ở các chỉ tiêu về chiều
cao, số cành cấp 1, số lá, năng suất tươi lý thuyết, năng suất tươi thực thu, năng suất
khô lý thuyết, năng suất khô thực thu và năng suất tinh dầu Phân hữu cơ vi sinh đượcbón lót với lượng 6 tắn/ha giúp cây sinh trưởng tốt, tăng chiều cao cây, số cành cấp |
và số chéi sau thu hoạch lần 1 Ham lượng tinh dầu đạt được cao nhất ở lần thu hoạch
2 khi bón lót phân hữu cơ vi sinh 6 tan/ha (1,26 mL/100 g) Bước đầu cho thấy trồngbạc hà Á với khoảng cách 25 em x 15 em và bón lót phân hữu cơ vi sinh Divital —
Germany với lượng phân 2 tan/ha mang lại lợi nhuận cao nhất 540.204.567 VNĐ/ha/2
lần thu hoạch với tỷ suất lợi nhuận 2,7
Phạm Tan Phong (2018) nghiên cứu anh hưởng phân hữu cơ sinh học đến sinhtrưởng, năng suất và hàm lượng tinh dau của cây bạc hà A (Mentha arvensis L.) trồng
tại Tp Tây Ninh, Tây Ninh Kết quả cho thấy sử dụng phân hữu cơ sinh họcGreamfarm growroot 0,9 tan/ha cho các chỉ tiêu về chiều cao cây, số lá, số cành cấp 1,
Trang 29năng suất tươi và khô thực thu cao nhất (4,77 tan/ha và 0,95 tan/ha), hàm lượng tinh
dau cao nhất (1,28 mL/100g) và cho năng suất tinh dầu cao nhất 2,20 L/ha
Vũ Thị Hồng Dương (2021) nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi
sinh, phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất và hàm lượng tinh dầu cây bạc hà
(Mentha arvensis L.) tại thành phô Hồ Chí Minh Kết quả thí nghiệm cho thây sử dụng
32 g phân hữu cơ vi sinh Sông gianh kết hợp với 1,5 g/L phân bón lá Growmore 20 —
20 — 20 + TE đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với tỷ suất lợi nhuận 0,38 lần
Trang 30Chương 2VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 05 đến tháng 08 năm 2022 tại Trại thực
nghiệm Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
2.2 Đặc tính lý, hóa khu dat thí nghiệm
Bảng 2.1 Đặc tính lý, hóa khu đất thí nghiệm
uaa Don vị Két qua Phuong phap
phan tich phan tich
Thanh phan cap hat
Trang 312.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết
Bảng 2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thínghiệm
Nhiệt độ Am độ Tổng lượng Tổng số giờTháng trung bình (°C) không khí (%) mưa (mm) nang (gid)
05 29,0 77 375,8 163,4
06 29,3 ve) 374,2 205,4
07 28,4 79 245,3 157,8
08 28,5 78 314,6 177,6
(Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2022)
Kết quả Bảng 2.2 cho thấy: nhiệt độ trung bình tháng trong thời gian thực hiện thínghiệm ở Thành phố Hồ Chí Minh dao động không quá lớn từ 28,4 - 29,3°C So với
nhiệt độ thích hợp cho cây bạc hà là 18 - 25°C thì cao hơn, nhưng phù hợp cho cây ra
nụ và hoa (28 - 30°C) Tổng lượng mưa trong các tháng khá cao do vào mùa mưa daođộng từ 245,3 - 375,8 mm cao nhất và tháng 5 và tông số giờ nắng trong tháng từ157,8 - 205,4 giờ Nhìn chung điều kiện trên thích hợp cho cây bạc hà sinh trưởng và
Trang 322.4.2 Phân bón
Bảng 2.3 Các loại phân bón sử dụng trong thí nghiệm
Phân Urea
Phân Super lân
Phân Kali clorua
Phân hữu cơ
Sản phâm của Tổng công ty
Phân bón và Hóa chất Dầu
khí (PVECCo)
Sản phẩm của Công ty CPSupe Phốt phát và Hóa chất
Lâm Thao
Sản phẩm của Tổng công tyPhân bón và Hóa chất Dầu
khí (PVECCo)
Sản phẩm của Tổng công ty
phân bón Sông gianh sản
xuất theo công nghệ sinhhọc của Canada.
Trại thực nghiệm KhoaChăn nuôi - Thú y cung cấp
Trang 33Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm
Tên thương mại Hoạt chất Nguồn géc
Metalaxy M 40g/L + Công ty TNHH Syngenta Việt
Ridomil Gold 68 WG : 5 su ie l
Mancozeb 640 g/L Nam COC 85 Copper Oxychloride 85% Công ty TNHH Ngân Anh
Cuốc, xẻng, thước đo, dây,bạc phủ, bình phun 16L, cân điện tử, tủ sấy, dụng cụ
chưng cat tinh dầu, bảng tên thí nghiệm, số ghi chép
Trang 342.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Bồ trí thí nghiệm
Thí nghiệm một yếu tố được bố trí theo kiểu khối day đủ ngẫu nhiên (Randomized
Complete Block Design) với 3 lần lặp lại, bao gồm 6 nghiệm thức (NT) tương ứng với
6 mức phân khác nhau Trong đó:
Nghiệm thức 1: 10 tan phân bò/ha (7,2 kg/7,2 m’) (DC)
Nghiệm thức 2: 1 tan Sông Gianh/ha (0,72 kg/7,2 m°)
Nghiệm thức 3: 1,5 tan Sông Gianh/ha (1,08 kg/7,2 m’)
Nghiệm thức 4: 2 tan Sông Gianh/ha (1,44 kg/7,2 m”)
Nghiệm thức 5: 2,5 tan Sông Gianh/ha (1,8 kg/7,2 m’)
Nghiệm thức 6: 3 tan Sông Gianh/ha (2,16 kg/7,2 m°)
Trang 35Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
N12 NT3 NT5 NT6 NTI DO) NT4
+b
NT3 NT4 NT6 NTI @C) NTI ĐC) NT2
NTS NT5 NT2 NT3
NT4 NT6
LELI LLL2
Chiều biến thiên theo độ đốc
Quy mô thí nghiệm:
Diện tích mỗi 6 thí nghiệm: 3 m x 2,4 m = 7,2 m’
Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm: 0,5 m.
Khoảng cách giữa các lần lặp lại: 1 m
Tổng diện tích khu thí nghiệm: 200 m’
Cách thực hiện
Lượng phân nén trên 1 ha: 100 kg N (216 kg/ha Urea), 70 kg P20; (437 kg/ha
Super lân), 100 kg K,0 (164 kg/ha Kali clorua), | tan vôi bột
Bon lót: toàn bộ phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, phân bò, vôi, phân lân và 1/3 Kali.
Bon thúc: lượng phân dam va kali con lại chia thành 3 lần bón vào các giai
đoạn 15 NST, 30 NST, 45 NST.
Trang 362.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi
2.5.2.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng và phát triển
- Ngày phân cành cấp 1 (NST): tính khi > 50% số cây/ô thí nghiệm phân cànhcấp 1 đầu tiên
- Ngày ra hoa (NST): Tính tại thời điểm > 50% số cây/ô cơ sở có hoa nở
2.5.2.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng
Phương pháp theo dõi: trên mỗi ô thí nghiệm theo dõi cố định 5 cây ngẫunhiên không tính hàng biên.
Chỉ tiêu theo dõi:
- Chiều cao cây (cm): Dùng thước đo thân chính từ gốc đến chóp lá cao nhấtcủa đỉnh ngọn Số liệu được ghi nhận tại thời điểm 15, 30, 45, 60 (Bốn thời điểm chính
của cây bạc hà: 15 NST cây bắt đầu tăng trưởng; 30 NST: cây phát triển thân lá mạnh;
45 NST: cây ra nụ; 60 NST: cây nở hoa và thu hoạch).
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) = chiều cao đo lần sau —chiều cao do lần trước liền kề
- Số cành cấp 1 trên cây (cành): Đếm tất cả các cành cấp 1 trên cây Số liệuđược ghi nhận tại thời điểm 15, 30, 45 và 60 NST
- Tốc độ ra cành cấp 1 (cành/ngày) = số cành đếm lần sau — số cành đếm lần
trước liên kê.
- Số lá trên thân chính (lá/thân chính): Đếm số lá thật trên thân chính và chiđếm những lá xuất hiện cuống và phiến lá rõ Số liệu được ghi nhận tại thời điểm 15,
30, 45 và 60 NST.
- Tốc độ ra lá (lá/ngày) = tong số lá trên cây đếm lần sau — tong số lá trên cây
đêm lân trước.
Trang 37- Đường kính thân chính (mm): Dùng thước kẹp đo đường kính thân chính,
chọn vị trí cách mặt đất 0,5 cm, đo tại thời điểm 60 NST
- Chiều dai lá (cm): Dùng thước đo khoảng cách từ cuống lá đến chóp lá của
cặp lá thứ năm tính từ trên xuống ở thân chính rồi tính trung bình Do 1 lần vào thời
điểm 60 NST
- Chiều rộng lá (cm): Do khoảng cách hai bên mép lá tại vị trí rộng nhất của cặp
lá thứ năm tinh từ trên xuống ở thân chính rồi tính trung bình Do 1 lần vào thời điểm
2.5.2.4 Yếu tố cau thành năng suất và hàm lượng tinh dầu
Các chỉ tiêu cấu thành năng suất: Thu toàn bộ thân, cành, lá của 5 cây chỉ tiêucủa mỗi ô thí nghiệm Dùng dao, kéo cắt tại vị trí trên cặp cành cấp một 3 cm và cântrọng lượng trung bình của từng ô cơ sở.
- Khối lượng 1 cây (g/cây): cân khối lượng thân lá của 5 cây chỉ tiêu, sau đó
tính khối lượng thân lá trung bình của 1 cây
- Năng suất tươi lý thuyết (tan/ha) = [(khối lượng thân lá tươi 1 cây (kg/cây) xmật độ trồng (cây/ha)]/1000
Trang 38- Năng suất tươi thực thu (tan/ha) = [Khối lượng tươi của 6 thí nghiệm (kg) x
10.000 (m?)]/[Diện tích 6 thí nghiệm (m') x 1000]
2.5.2.5 Phân tích hàm lượng tỉnh dầu
Phương pháp lấy mẫu và phân tích: thu lấy mẫu (cành và lá) của 5 cây/ô thí
nghiệm, chọn ngẫu nhiên những cây ở giữa (không lấy cây ở hàng biên) Thu mẫu khi
ô thí nghiệm có trên 50% cây có hoa nở, số lượng lấy cho mỗi lần chiết xuất từ 100 g/ôthí nghiệm Sau đó đem mẫu về phòng thí nghiệm dé chiết xuất tinh dầu
Thời gian lấy mẫu từ lúc 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều Mẫu sau khi thu hoạchđược phơi rải 2 - 3 giờ ở nhiệt độ phòng, thoáng mát, tránh ánh nắng sau đó chưng cất
tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước
Quy trình thực hiện: cho 100 g mau bạc hà và 450 mL nước cất vào bình cầu
1.000 mL Dun bình đến sôi, hơi nước bay sẽ cuốn theo tinh dầu, hơi nước cùng tinhdầu qua hệ thống sinh hàn sẽ ngưng tụ lại, rơi xuống ống ngưng tụ Tỉnh dầu bạc hà
không tan trong nước và nhẹ hơn nước sẽ ở phía trên Sau khi hệ thống nguội, dùngống thủy tinh hút tinh dau cho vào lọ và tính hàm lượng tinh dầu (mL/100 g)
- Ham lượng tinh dầu (mL/100g): [Lượng tinh dầu thu được (mL)/Than lá tươi(100g)]
2.5.2.6 Hiệu quả kinh tế
Tổng chỉ phí/ha (VNĐ/ha/vụ) = Giống + Vật liệu + Phân bón + Chăm sóc
Tổng doanh thu/ha (VNĐ/ha/vụ) = Năng suất tươi thực thu (kg/ha) x Giá ban 1
kg thân lá tươi (VNĐ).
Lợi nhuận (VND/ha/vu) = Tổng doanh thu — Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/Tổng chị phí
Trang 392.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê theoANOVA, trắc nghiệm phân hạng Duncan ở mức ý nghĩa œ = 0,05 bằng phần mềm R
4.2.1.
Trang 40Chương 3
KET QUA VÀ THẢO LUẬN
3.1 Anh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng,
phát triển cây bạc ha A (Mentha arvensis L.)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triểncây bạc hà (Mentha arvensis L.)
Ghi chu: PB: phân bò, SG: Sông Gianh
Trong cùng một cột, các số có cùng ký tự đi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thong kê ở mức a= 0,05; "*: khác biệt không có ÿ nghĩa; `: khác biệt có ý nghĩa ở mức a= 0,05.
Thời gian sinh trưởng của cây bạc hà Á phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiệnngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc đặc thù ở địa phương Riêng với bạc hà, việc xácđịnh thời gian sinh trưởng, phát triển phù hợp sẽ giúp người trồng thu được năng suấtcao và g1ữ được hàm lượng, chất lượng tinh dầu tốt nhất
Kết quả Bảng 3.1 cho thấy: