TÓM TẮTĐề tài “Ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cà chua Lycopersicon esculentum Mill.. Mục tiêu của đề tài là nhằm xác định được lượng p
Trang 1TRUONG ĐẠI HOC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA NONG HOC
RRR
KHOA LUAN TOT NGHIEP
ANH HUONG CUA LUONG PHAN KALI DEN SINH
TRUONG, PHAT TRIEN, NANG SUAT VA CHAT
LƯỢNG CA CHUA (Lycopersicon esculentum Mill.)
TRONG TAI THANH PHO DA LAT,
TINH LAM DONG
SINH VIEN THUC HIEN: LE THI KIM OANHNGANH : NONG HOC
KHOA : 2018 - 2022
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2022
Trang 2SINH TRƯỞNG, PHAT TRIEN, NĂNG SUAT VÀ CHAT
LƯỢNG CÀ CHUA (Lycopersicon esculentum Mill.)
TRONG TAI THANH PHO DA LAT,
TINH LAM DONG
Tac gia
LE THI KIM OANH
Khóa luận được dé trình dé đáp ứng yêu cầu thực hiện
cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học
Hướng dẫn khoa học
TS TRAN VĂN THỊNH iia
Thanh phé H6 Chi MinhThang 11/2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con xin thành kính ghi ơn Cha Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục và tạo mọi điềukiện tốt nhất dé con được học tập và có được ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
Ban chủ nhiệm Khoa Nông học cùng toàn thé quý Thay Cô đã hết lòng giảng dạy tôi
trong suốt thời gian qua, tạo môi trường thuận lợi cho tôi học tập, tiếp thu những kiếnthức chuyên ngành day đủ nhất, từ đó tôi có đủ điện kiện dé thực hiện đề tài này
Tôi xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Tran Văn Thịnh đã tận tình hướngdan, góp ý và cho những lời khuyên bổ ích trong suốt thời gian thực hiện và hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm on Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông
nghiệp Đà Lạt Tập đoàn Lộc Trời đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiệnkhóa luận Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Đoàn Thị Tươi, anh Nguyễn Thanh
Phi và các anh, chi, bạn khác tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp
Đà Lạt Tập đoàn Lộc Trời đã hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hỗ trợ và cho tôi nhiều lời
khuyên bổ ích trong thời gian tôi thực hiện khóa luận
Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu
sót, vì vậy rất mong nhận được sự nhận xét, những ý kiến đóng góp của quý Thay Cô
và các bạn dé đề tài được hoàn chỉnh
Xin chân thành cảm on!
Thành phó Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Kim Oanh
i
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng, phát triển, năng suất
và chất lượng cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) trồng tại thành phố Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng” đã được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2022 tại Trung tâmNghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Mục tiêu của đề tài
là nhằm xác định được lượng phân kali thích hợp cho cây cà chua được trồng tại thànhphố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao, chất lượng tốt vàmang lại hiệu quả kinh tế
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên(Randomized Completely Block Design - RCBD), năm nghiệm thức và ba lần lặp lại.Năm nghiệm thức tương ứng với năm lượng phân kali gồm 185, 215, 245, 275 (đốichứng), 305 kg K,O/ha Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm các chỉ tiêu về sinh trưởng
(chiều cao cây, số lá trên cây), chỉ tiêu về phát triển (ngày hoa, ngày ra quả, ngày bat
đầu thu hoạch), các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và pham chat qua
Kết quả thí nghiệm cho thấy lượng phân kali tác động không có ý nghĩa thống
kê đến chiều cao cây, số lá, tỷ lệ đậu quả, khối lượng trung bình quả, chiều dai quả, độdày thịt quả và độ brix, nhưng tác động có ý nghĩa thống kê đến ngày ra hoa, ngày ra
qua, khối lượng quả trên cây, năng suất, đường kính qua, thời gian bảo quản Giống cachua GADA được bón phân kali 6 liều lượng 305 kg K,O/ha ở nền phân (20 tan phânbò/ha + 1 tấn vôi + 240 kg N + 90 kg P;Os/ha) cho kết quả tốt nhất về ngày ra hoa(23,0 NST), ngày ra quả (32,0 NST), khối lượng quả trên cây (1952 g/cây), đườngkính quả (54,7 mm), thời gian bảo quản (15,3 ngày), năng suất quả lý thuyết (59,22tan/ha), năng suất quả thực thu (54,25 tan/ha), lợi nhuận (314.671.480 đồng/ha/vụ) va
tỷ suất lợi nhuận đạt 1,38 lần
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tua oo cece 1
1 CAI ON vscesccuse mcrae scapes Se re ee ee ee i
i itiUS| Cee ee ee ivDanh sách chữ viết tat c.cccccccccccccsesesessescsusscesssesesussssssesvsuesssesuseesesetscsnsesaveeseeeeees vilDanh sach cac Dang ƯA Vill
‘Danh :sách eae: HÌHHssexssesessxs6ss255558255555858/86L05840338E5043:381430833002053804955524S.SHĐGSSUGGG0540/.210/SE00E 1X
GIỚI THIỀẾU -<-><2erEnEEEEEEEEEnD1.01 001530012/0000E011000103002m951000002070010600 + |
Đặt vấn đề 1c s22 21211121212111111112111121111111 2211111121011 se |MUC COU 0 - 2
oe 00y20810000006000t0ã2i0ciintuift80GasiyidiwGreei 2Giới hạn đề tai eee ccc ccecccesccccsccecececeesescevevcececscecesecececscecsvsesececececevssececsvececeeecevecseevees 2Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 2-52 522222222E22E2222E2EE2E22E2E2EzExzrrrei 31.1 Tổng quan ve cây cà Chia ercaennsnennnnnrneensneanenarntenannenescansesceananancannencenancantencnns 31.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại của cây cà chua 2-2 2 225222=zz2z2522 31.1.3 Đặc điểm Thực vật bow tủa cây tà:gÍHHiceeaseasesenusesegiacE0810,.82002166038040:030000646 80038, 4
LD SlÍỒŨÚÚÚŨŨỮ 4
i08 1 4 1/1224 HOS seesnnissssb6116816331066366935594683655 58 001954324888SE4lEGGS83858iG4039486- 3544000U94E-/00S83 3388 4 1:12: Quái vãi H0 nccgassotoesotticAISHĐZS8SENSGERSEESENGEESESGEUSSREEESĐNSSBSB)2ELG39 Roms SEEN 51.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển cây cà chua 5TSE TNS 0 ini apart Tc la Sasol Dt nec a Bor lel esi Tse 51.1.3.2 Ánh sing c cccccccccccccccsscsessescssssssesssscsesssscssssesssssscssusevsrsessesusecsvssssesesetavseaeeeesees 6LeU BS Ni A Ba creer veces HH Hành HN G 0819002 :2t050114G00001405344000460890736/80406g0103400101660008) 6
{J1 54 Ef1 tí 6i nh HH TBsesnenoiaedtdtsotpetgtittrhgfsoateiGENSGSGGIANGS4iSGSSSSG0098nG: 7
1.1.4 Thành phần dinh đưỡng - 2 2 2 2S22S+SE2S2SE2EE2E22E2222522122221221222212212222Xe2 71.1.5 Các loại sâu bệnh hại trên cây cả chua - 5 2222132322211 322211211 8
iv
Trang 61.1.5.1 Bệnh hại - c L T211 111222111111 11kg 111kg 111kg 8 B5 7a 5 10I1 mướn 1ï aaẰẳẻỳtaeagrrrryrểtorrrtyoyoaoagayorragoeoragesee I11.2.1 Vai trò kali đối với cây trồng - 2 2 522222E2222122121123221231212112121 21121 xe 111.2.2 Hàm lượng kali va các dang kali trong đất 2- 2 2+2z+2z+z+zz+zzzzzzsse2 121.2.3 Các nguồn cung cấp kali cho cây trồng - 2-72 52252+2+22222Ezz+zzzzzzxe2 131.2.4 Cách sử dụng phân kali hiệu quả - - cece 55 221 E22 E*2 E3 ng re 131.3 Một số nghiên cứu về phân kali cho cây cà chua trên thế giới và Việt Nam 13
Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2- l6
2.1 Thời gian va địa điểm nghiên cứu - + ©2+2+22+E+E+EE+E+E£EE+Eezzxzxerxrxerrrrced 162.2 Điều kiện thời tiết và đặc tinh ly hóa khu dat thi nghiệm - 22 16T8 1 5ï Ids co (| 162.2.2 Đặc tính lý hóa khu dat thí nghiệm 2-2 cee ce cesses eeeeeeseseeeeseeeeeeseeees l62.3 Vat l6u nghién CUU 0 17
?c 09005 0n 6 a5 1
15 3 Tie biến ve HÙNG TT cacnnuenongo Sa GD: gH0g2100GG-0G50221GG35000E4G0202300020203Ngil30gg6 3 20 182.3.4 Vat LGU NAC ad 18 2.4 Phuong phap nghién CU eee cece cee ceeeeceeceeeeeeeeceeecaceeaeceseeceeeseesseeseaeensees 19
AT TRG a GE BE Ec aeeecaronescanersersancenoononers inosine nc ncaa 19
2.4.2 Sơ đồ bồ tri thí nghiệm ec ¿S2 S2SSE2ES1219212123151212212121221212112121 22221222 19
2 AS Oy 6 Gi TT HỆ HTT.socsctsssst2exzb4BESSEGEEEIEHIEIESBHRSEHESISEHSLRdĐ0SEE450130)533B2JGGM9SEEPG6/2EG5203HBQ8 19 2.5 Chỉ tiểu va.phuong pháp theo dỗ csccsceseeiesiiiiieikdiodasaitgG04085015101005301097801032008 20
2.5.1 Chỉ tiêu các giai đoạn sinh trưởng - - - - + < + x1 21H HH ng re 20
3357 Cu chữtiên phi ÖH, ceecciSeL.eLrHHexerheieerdiiixeceiodtircrtroreste-dycrkeos 20
2.5.3 Chỉ tiêu về các yếu tố cau thành năng suất và năng suắt - 20
2.5.4 Chỉ tiêu về phẩm chat và đặc điểm quả -. 52 +22 SE2E2E£E2E2E.EEcEzErzrcee 212.5.5 Tình hình bệnh hại 2 2 2S22S22E22E22E22E22522122122122122122122122121221 221221 c.e 212.5.6 Hiệu quả kinh tẾ + 2-52 SS2SSE2EE521259212121221212112111111111111211121211111 21111 c0 222.5.7 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu - - 222 522S2E+2E+E+zE+zz+zzxzz+2 222.6 Các bước tiễn hành thí nghiệm - 5222210222 10212121111011211211151151 xe 2
Trang 72.6.1 GiỐng - 5-21 1 2 21212212121121211112111112111111211012111012110111211011111212111112 1 re 22 2.6.2 Chuẩn bị đất : 2222222 22H re 23
0 Tian LÍ cruaaeearrểrrrgrryotarrrotarrtaotayagoaaarooaoaeasee 23 2.64 BOi Platt cr nong natgongasiorretognndSgi400:0/0480380018988030300-02038080G0988-0GBNG8SĐIGA44001350940008000580 24 2.6.5 Thu Hộếl sec 02202100240 0h40 08 0c tous D0 H6-0ÄU04/4 0 L2-0Ú080 00200.202.880 04 24 26:6 PHOS 1H SAU DỆH HN LácsseseeossnsaxbiisGi28 52 184063558 16031660 01354186 1380018 3838308845188184030:0030603008 24 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 52-52 22222222222222E2Ez2zzzzxcree 26
3.1 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng của cây ca chua 26
3.1.1 Ảnh hưởng của lượng phan kali đến chiều cao cây ca chua - 26
3.1.2 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến số lá của cây cà chua : 27
3.2 Anh hưởng của lượng phan kali đến sự phát triển của cây cà chua 28
3.3 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến tình hình sâu, bệnh hại trên cây ca chua 28
3.4 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến các yếu tố cau thành năng suất và năng suất Ji 8u 0061 30
3.4.1 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến các yếu tơ cầu thành năng suắt 30
3.4.2 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến năng suất của cây cà chua - 31
3.5 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến đặc điểm và pham chất của quả ca chua 34
3.6 Lượng tốn hiệu quả kinh tẾ 2 ¿222222SSE2E22E2EE2E22E22125221221212122221 21222 2Xe2 36 KET LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, 5-5522 2222122122122 ST ae 37 Tổ TỊE TH sass cssxsen ans sansa nenananscaessanpsnseenaisnnsamneuansawassiesmanse sasaonnaannas cuensussemennanmeasmenamanssreniease Sĩ ee re 38 Phu lục 1 Một số hình anh trong thi nghi@m oo cece eceeeseceeceeeeeeeesceeeeeeeeeees 40 Phụ lục 2 Ảnh hưởng của lượng phan kali đến năng suất 6 cơ sở (kg/14,4 m”) của cây GHI LI rc te pga ain mst rem te 45 Phu luc 3 Dién giai chi tiết hiệu quả kinh tế cho 1 ha canh tác cây cà chua 45
Pu lục 4 Kết quả xữ lý thơng (ee 47
VI
Trang 8Cộng tác viênĐối chứngFood and Agricuture Organization of the United Nation (tổchức Nông Luong Thê giới)
Lần lặp lạiNăng suất lý thuyếtNgày sau trồngNăng suất thực thuNghiệm thức
Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9DANH SÁCH CÁC BANG
TrangBảng 1.1 Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ca chua 2-52-52552 8Bang 2.1 Điều kiện thời tiết từ tháng 05 đến tháng 08/2022 ở thành phố Đà Lạt, tinh01.007 l6
Bảng 2.2 Đặc điểm lý, hóa tính khu đất thí nghiệm 2-22 22 2+222+2S22Z25222 l6
Bảng 2.3 Các loại phân bón được sử dụng trong thí nghiệm - - 17Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong thí nghiệm 18Bảng 3.1 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến chiều cao (cm) của cây cà chua tại cácthời điểm theo dõi ¿522-222 222+22122221271.2.1 2T Hee 26Bang 3.2 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến số lá (lá/cây) của cây ca chua tai các
ee 27Bang 3.3 Anh hưởng của lượng phan kali đến ngày ra hoa (NST), ngày ra qua (NST),ngày thu hoạch (NST) của cây ca Chua 0 cece eceeeeetseeceseeseseseseesnecoesenassnasenseneees 28 Bang 3.4 Ty lệ (%) bệnh hại trên cây ca chua giai đoạn 30 - 70 NST 29Bang 3.5 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến các yếu tố cầu thành năng suất của cây
aC HUG sung gnsg0 nho tht52 00B 02G 4SG14S81S009901225009058820008G0I3BBSISSXSBS-SISEBBLEESRDESSMĐESEHSS.SBSTGSHHĐES-ERSSRI 30Bang 3.6 Ảnh hưởng của lượng phan kali đến năng suất lý thuyết (tan/ha) của cây caCHUA Ở CAC BláI GOAT THES AON siaeeseniseiiobiendoiiL11255348645588815550080EESHESGMSAMSHIGSS54084045.38 32Bang 3.7 Anh hưởng của lượng phân kali đến năng suất thực thu (tan/ha) của cây càchua Ở' các giai đoạn theo AOI ác seexxex6x351458045/5488013-46885gã5693E4G864843014639S882Eg236538088.0217Bảng 3.8 Ảnh hưởng của lượng phân kali đến chiều dài quả (mm), đường kính quả(mm), độ dày thịt quả (mm), độ Brix (%) và thời gian bảo quản (ngày) của cây cà chua
se SSIS nS I DRT SEL OS IN TST 35
Bang 3.9 Lượng toán hiệu quả kinh tế, tính trên ha/Vụ -2- 2 25225252z2z2525522 36Bang PL1 Chi phí cho đầu tư chung (đồng/ha/vụ) cho thí nghiệm trên 1 ha/vụ 45
Bảng PL2 Chi phí dau tư riêng (đồng/ha/vụ) cho từng nghiệm thức trên 1 ha/vụ 47
Bảng PL3 Tổng thu nhập (đồng/ha/vụ) của từng nghiệm thức trên 1 ha/vụ 47
vill
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
TrangHình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm - 2-2: 2 22SE2EE2EE2EE2EE2EE2EE2EE2EE2EE2EzErzrrzer 20Hình 2.2 Tiêu chuẩn cây con được sử dụng trong thí nghiệm 22-55: 23Hình PL1 Toàn cảnh khu đất thí nghiệm -2- 2-22 SE2S#S2SE£E£EE2E2E22E2E22225222222224 40Hình PL2 Do chiều cao cây 20 NST, 2-5252 22E22E22EE2121121221212121121221 21c xe 41Hình PL3 Do chiều cao cây 50 NST - 525222222 222E22121221 2121212122221 ce2 4IHình PL4 Hoa của cây cả CHUA sssseeeinieiniibeLidv0136514180/3515363656E11350201491381315 00348 Al Hình PL5 Qua ca chua chùm 1 oe eeeeeeeeeeseeeeeseecesceeesececeseeesseeeesaeeesseeeesseeeees 41Hình PL6 Đặc điểm qua cà chua ở các nghiệm thức - 2-5222 222222222Szzzzzzz>4 43Hình PL7 Quả cà chua ở các nghiệm thỨC - 5-7 22222332212 EEeesrzeeeres 44Hình PL8 Lá cà chua bị đốm vòng 2-22 2 22S22E2S22E2E82225225212522121222212122221 22-22 44Hình PL9 Lá cà chua bị mốc sương 2- 2252222 2E2S22E22E222252212222322222222 2x2 44Hình PL10 Thân cây cà chua bị mốc sương - 2-2 2252 +2+2+2E+2++z+22zz+zzz+zee 44Hình PL11 Quả ca chua bị mốc sương 2-5-5222 S22E2E22E2E2EE2E2E2222E2222322222222 44
Trang 11¬ GIỚI THIỆU
Đặt vân đề
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là một trong những loại rau quantrọng được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Cà chua là loại thực phẩm tốt chosức khỏe, quả cà chua chứa nhiều nước, giau các loại vitamin và khoáng, đặc biệt làkali, carotenoid và lycopen Chúng có thể được chế biến thành nhiều món ăn ngon,nước ép, nước trái cây, nước sốt cà chua, cà chua khô Không chỉ có những giá trị vềmặt dinh dưỡng mà cà chua còn mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì những lợi ích mà cảchua mang lại nên chất lượng và năng suất cà chua ngày càng được chú ý và nâng caohơn Giá trị dinh dưỡng của cây cà chua không 6n định mà thay đổi theo điều kiệnngoại cảnh, biện pháp kỹ thuật, thời kỳ thu hoạch, giống và đặc biệt là phân bón dẫn
đến chất lượng và năng suất cà chua cũng thay đôi
Các yêu tố môi trường khó có thể kiểm soát ngoại trừ nông nghiệp được bảo vệhoặc canh tác trong nhà kính Do đó, cần phải cải thiện chất lượng và năng suất quả
bằng cách tối ưu hóa việc bón phân Đối với cây trồng kali là một trong những khoáng
chất được yêu cầu nhiều nhất cho sự phát triển của sinh vật và có liên quan chặt chẽ
đến năng suất và chất lượng quả Kali tham gia vào quá trình sinh lý và sinh hóa,
chẳng hạn như quang hợp thực vật, hoạt hóa enzym và tổng hợp protein Việc bónphân kali hop lý có thé cải thiện năng suất cây trồng (Liu va ctv, 2011) Ngoài ra, kaliduy trì sự cân bằng ion và trang thái nước trong cây, tham gia vao quá trình sản xuất
và vận chuyển đường trong cây, hoạt hóa enzyme và tổng hợp protein, cần thiết cho
quá trình tổng hợp sắc tố, đặc biệt là lycopene, có vai trò quan trọng trong việc dambảo chất lượng trái cây hàng đầu bằng cách xác định mức độ đường, cũng như đặc
điểm chín và bảo quản Việc cung cấp không đủ kali trong cà chua có thê dẫn đến chín
không đều
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “Ảnh hưởng của lượng phân kali đếnsinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cà chua (Lycopersicon esculentumMill.) trồng tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” đã được thực hiện
Trang 12Mục tiêu
Xác định được lượng phân kali thích hợp cho cây cà chua được trồng tại thànhphó Đà Lạt, tinh Lâm Đồng sinh trưởng va phát triển tốt, dat năng suất cao, chất lượngtốt và mang lại hiệu quả kinh tế
Yêu cầu
Bồ trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp, chăm sóc và theo dõi chínhxác các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tô cầu thành năng suất,phẩm chất quả của cây cà chua tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bước đầu lượng toán được hiệu quả kinh tế của cây cà chua khi được bón cáclượng phân kali khác nhau.
Giới hạn đề tài
Thí nghiệm được thực hiện trên một giống ca chua GADA với năm lượng phânkali gồm 185; 215; 245; 275 (đối chứng) và 305 kg K;O/ha
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 8/2022 tại Trung tâm Nghiên
cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Các chỉ tiêu về phát triển,
yếu tố cau thành năng suất và năng suất chỉ được theo dõi trong vòng 35 ngày kể từ
khi cây cà chua cho thu hoạch lứa đầu tiên Không phân tích đất sau thí nghiệm
Trang 13Chương 1
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Tổng quan về cây cà chua
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại của cây cà chua
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) có nguồn gốc ở Peru, Ecuador,Bolivia Những loài cà chua hoang dại gần gũi với cà chua trồng trọt ngày nay vẫn cònđược tìm thấy ở dọc theo dãy núi Anđơ (Peru), Ecuador, Bolivia Các nhà thực vật học
De Candolle (1884), Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), đều thống nhấtcho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán đảo Galanpagos bên bờ biển Nam Mỹ ởPeru, Ecuador, Chilê Tuy nhiên, Mêhicô là đất nước đầu tiên trồng trọt hóa cây cảchua (PROSEA, 1999: Trần Khắc Thi và ctv, 2003)
Theo FAO, diện tích trồng cà chua trên thế giới trong năm 2018 khoảng5.004.555 ha với khoảng 182 triệu tấn cà chua được sản xuất ra Trong đó Trung Quốc
là nước sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu, tiếp
theo là Ấn Độ và Hoa Kỳ Tại Việt Nam, cà chua được xếp vào loại rau có giá trị kinh
tế cao, diện tích trồng lên đến chục ngàn ha chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, trung
du Bắc Bộ (Hà Nội, Hà Bắc, Hải Phòng) và miền Nam, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng(Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà), Tiền Giang, Long An Nhiều giống cà chua laighép chất lượng tốt được phát triển mạnh ở Đà Lạt, Lâm Đồng
Về mặt phân loại, ca chua thuộc họ ca (Solanaceae), chi Lycopersicon gồm 12loài tat cả đều có nguồn gốc ở Châu Mỹ Đã có nhiều tác giả đã đưa ra các phân loại cachua, nhưng cho đến nay hệ thống phân loại của LB Libner Nonnecker (1989) được
sử dụng rộng rãi nhất Chi Lycopersicon có 2 chi phụ dựa vào màu sắc quả đỏ là chi
phụ Eulycopersicon (quả đỏ): quả thường không có lông, màu do hoặc đỏ - vàng, hạt
to, hoa to, chùm hoa không có lá bao Và chi phụ Eriopersicon: quả không bao giờ
chín đỏ, luôn có mau xanh, có sọc tia, có lông, chùm hoa có lá bao, hạt nhỏ.
Trang 141.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây cà chua
Bộ rễ cà chua phát triển mạnh nhất vào giai đoạn cây con có 4 - 5 chùm hoa nở
rộ, cây bắt đầu có quả
1.1.2.2 Thân
Thân cà chua thuộc loại thân bụi Lúc còn nhỏ, toàn thân phủ một lớp lông tơmềm, chứa nhiều nước, thân giòn dé gãy Khi cây lớn, thân phát triển mạnh hóa gỗ ở
gốc và dang thân có góc có cạnh lỗi lõm khác nhau Trên thân có nhiều đốt và dựa vào
chiều cao thân cây người ta chia ra 2 dạng hình sinh trưởng:
- Dạng hình sinh trưởng hữu hạn (loại thấp cây): lóng thân ngắn, độ dài lóngthân từ 3 - 6 cm, chiều cao cây < 80 cm
- Dạng hình sinh trưởng vô hạn (loại cao cây): lóng thân đài 10 - 15 em, chiềucao cây > 1 m.
1.1.2.3 Lá
Lá cà chua thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá kép có từ 3 - 4 đôi lá chét, ở
ngọn có một lá riêng biệt gọi là lá đỉnh Mỗi lá chét có răng cưa sâu, nông khác nhau
tùy giống, biến chủng Trên mặt lá còn có một lớp lông tơ
Lá là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa các giống Dựa vào phiến ládày hay mỏng, to hay nhỏ, có răng cưa sâu hay nông, màu sắc lá
1.1.2.4 Hoa
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh, hoa tự phan là chủ yêu Cấu tạo hoa:
Trang 15- Đài hoa: có 5 - 7 đài hoa hoặc nhiều hơn với kích thước đài hoa tùy thuộc vào
giống
- Cánh hoa: số lượng cánh hoa phù hợp với số lượng đài hoa và phần gốc của
hoa gan liền với nhau Trước khi hoa nở, cánh hoa có mau vàng xanh, khi hoa nở cánh
hoa có màu vàng tươi, sau đó cánh hoa héo có mau vàng Ua thì hoa rụng.
- Nhị: nhị có cuống ngắn, đính vào gốc hoa, các giống cà chua thường có > 8nhị đực hợp thành 2 - 3 bó nhị Khi hoa nở, nhị bình thường có màu vàng tươi, sau 24
- 48 giờ thì màu sắc của nhị biến đổi và phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường bên ngoài
- Nhụy: chiều cao của nhụy so với nhị là đặc trưng của giống hay còn gọi là
hiện tượng so le, nghĩa là bao giờ nhụy cũng thấp hơn nhị
1.1.2.5 Quả và hạt
Quả cà chua thuộc loại quả mọng, nhiêu nước, chia ra nhiêu ô (buông hạt, tâmbì) Hình dạng quả, màu sắc, số ngăn trong quả rất khác nhau tùy thuộc vào giống
Hat ca chua nhỏ, đẹp, có nhiều lông Bên ngoài hạt bao bọc bởi 1 lớp acid amin,
lớp này nếu rửa không kỹ sẽ rất dễ hút âm, khó bảo quản, mặt khác trong dịch tế bào
chứa trong quả có chứa chất kiềm hãm sự nảy mầm của hạt
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển cây cà chua
1.1.3.1 Nhiệt độ
Ca chua chịu được nhiệt độ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp Khoảng
nhiệt độ cho cây sinh trưởng và phát triển là 15 - 35°C Cà chua có thể nảy mầm ởnhiệt độ 15 - 30°C, nhưng thích hợp nhất là từ 25 - 30°C Ở giai đoạn nảy mầm nhiệt
độ thấp < 15°C thì thời gian nảy mầm kéo dài, tỷ lệ nảy mầm thấp Thời gian nảy mầm
kéo đài, hạt giống nằm trong đất lâu, đễ bị sâu bệnh phá hại, hư thối và giữa các cá thểsinh trưởng không đồng đều Nếu nhiệt độ quá cao > 30°C thì tỉ lệ nảy mầm thấp
Nhiệt độ thích hợp cho cà chua ở giai đoạn sinh trưởng là 22 - 25°C Nhiệt độ thích hợp cho sự nở hoa là 20 - 25°C Nhiệt độ thích hợp cho sự đậu quả là ban ngày 25°C và ban đêm 15 - 20°C.
Trang 16ánh sáng yếu làm cho nhụy bị co rút lại, phát triển không bình thường, giảm khả năngtiếp nhận hat phấn của núm nhụy Vì vậy, việc bồ trí thời vụ gieo trồng thích hợp làmột trong những yếu tố quan trọng anh hưởng đến năng suất Trong trường hợp thiếuánh sáng, có thê điều khiến sự sinh trưởng và phát triển của cây cà chua thông qua việctăng cường bón phân kali, lân Ngoài ra, việc xác định mật độ trồng sao cho cây tiếpnhận đầy đủ ánh sáng cũng là một yếu tố quan trọng.
1.1.3.3 Nước và độ am
Theo cấu tạo của lá và hệ rễ thì cà chua được xếp vào đạng tiêu hao nước và hútnước trung bình Tuy nhiên, thời gian sinh trưởng cà chua dài, khối lượng thân lá lớnnên yêu cầu âm độ là rất lớn Cà chua có bộ rễ phát triển mạnh nhưng chủ yếu tậptrung ở tầng đất 0 - 30 cm, diện tích lá lớn cho nên lượng nước cung cấp cho cây
nhiều Nhu cầu nước của cây cà chua ở các giai đoạn sinh trưởng rất khác nhau: khi
cây ra hoa, có trái nhu cầu nước cao nhất (75 - 85%), không nên đề khô quá hoặc quá
am vi sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành chùm hoa và giảm ty lệ đậu quả Khi âm độ
đất thấp, việc sử dụng phân bón sẽ khó khăn, cây dễ bị ngộ độc, quả sẽ chín nhanhhơn, hàm lượng chất khô và đường trong quả cao nhưng sản lượng lại giảm Hiệntượng nứt quả thường xảy ra khi tưới quá nhiều hoặc mưa to sau thời gian bị hạn kéodai.
Am độ không khí yêu cau phải thấp hơn độ âm đất Độ âm dat thuận lợi cho cachua là 70 - 80% (Tạ Thu Cúc, 2001) và độ âm không khí là 45 - 65% Âm độ khôngkhí cao cây yếu ớt, dễ nhiễm bệnh, khả năng nảy mam của hạt phan kém Vì vậy, trongnhân gian gọi cây cả chua là cây yêu câu “chân ướt dau khô”.
Trang 171.1.3.4 Dat và chất dinh dưỡng
Cà chua thích hợp với đất thoát nước khá với độ chua trung bình như đất thịtnhẹ, đất đỏ bazan, đất bồi ven sông, độ pH tốt nhất là 6 - 6,5 Đất nặng nhiều sét,trũng, đọng nước không thích hop để trồng cà chua vì cây dé nhiễm bệnh và chín rễ
Cà chua yêu cầu chế độ luân canh rất nghiêm ngặt, không được trồng cà chua trên
chân đất vừa trồng họ cà, đất có ít nấm bệnh là điều cơ bản dé đạt năng suất và chất
lượng cà chua cao.
Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng
ra hoa quả nhiều Vì vậy cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng là yếu tố quyết định đếnnăng suất và chất lượng quả Cũng như cây trồng khác cà chua cần ít nhất 16 nguyên
tố dinh đưỡng cho quá trình sinh trưởng và phát triển Nitơ cần thiết ở những giai đoạn
đầu của dé thúc đây cây con phát triển tốt Hầu hết phốt pho được yêu cầu sớm trong
quá trình phát triển của cây dé đảm bảo sự phát triển tốt của rễ và ra hoa Kali cần thiếtcho cây với số lượng lớn hơn nitơ nhất là trong thời kỳ quả lớn Canxi cũng cần thiếtvới số lượng tương đối lớn, chủ yếu là từ khi ra hoa đến khi quả phát triển và cho đếnkhi thu hoạch Mỗi nguyên t6 dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến sinhtrưởng và phát triển của cây cà chua
1.1.4 Thành phần dinh dưỡng
Có nhiều nghiên cứu trên thé giới đã chứng minh tác dụng đặc biệt của cà chua
đối với sức khỏe con người Trong quả cà chua có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và
vi khoáng dé hap thu, giúp cơ thé tăng cường khả năng miễn dịch, phòng chống nhiễm
trùng, đặc biệt là trong việc chống lại sự oxy hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và
ung thư.
Trang 18Bảng 1.1 Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g quả cà chua
Thành phân Đơn vị Giá trị dinh dưỡng
(Nguyễn Công Khan, 2007)
1.1.5 Các loại sau bệnh hai trên cay cà chua
1.1.5.1 Bệnh hại
Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans), đặc điểm gây hại: bệnh gay hại trêncác bộ phận của cây như: Lá, thân, rễ, hoa, trái Trên lá: lúc đầu là một đốm nhỏ màuxanh tái hơi ướt, không có ranh giới rõ rệt ở mép lá Sau lan vào phía trong phiến láthành vết lớn, màu nâu den, có ranh giới rõ rệt Mặt dưới lá có lớp trắng xốp, bệnh
Trang 19nặng toàn bộ phiến lá bị khô Trên thân cành: vết bệnh lúc đầu có hình bầu dục nhỏ,sau lan rộng bao quanh thân làm thân thối mềm, tng nước va dé gãy Trên hoa: vếtbệnh màu nâu hoặc nâu đen ở dai hoa, sau đó lan rộng làm cho hoa bi rụng Trên qua:vùng nhiễm bệnh có màu nâu đậm, cứng và nhăn Khi trời ẩm ướt làm cho quả bị thối.Phòng trừ: chọn giống không bị bệnh, chế độ luân canh triệt dé không trồng cà chuatrên đất có cây trồng trước là cây họ cà, vệ sinh đồng ruộng, phun thuốc hóa học: cácthuốc gốc đồng.
Bệnh héo rũ: Có 3 loại hình héo rũ trên cây họ cà do 3 loại nam khác nhau gayra; héo rũ chết vàng (Fusarium oxysporum); héo rũ lở cỗ rễ (Rhizoctonia solani); héo
+ Héo rũ lở cô rễ: Bệnh phá hại ở rễ, mầm, củ và thân Khi nắm xâm nhập cây
con bị héo rũ ngay rễ và thân giáp mặt đất có nhiều u san sùi, vết bệnh có mau nâu baoquanh, sau đó bị thối Nếu trời 4m ướt thì trên vết bệnh có lớp nam trang ngà Nhiệt độthích hợp đề nắm phát triển là 20 - 25°C
+ Héo rũ trắng gốc: Bệnh xuất hiện ở các giai đoạn sinh trưởng của cây và gây
hại trên thân, gốc sát mặt đất Vết bệnh ở gốc có màu nâu nhạt và thường có tản nam
trắng xốp Bệnh thường làm mục nát lớp vỏ bao quanh thân, nắm nảy mam thích hợp ởnhiệt độ 25 - 30°C Bệnh phát sinh gây hai nặng trong điều kiện nhiệt độ và âm độ cao
Biện pháp phòng trừ: xử lý đất bằng sulphate đồng, sử dụng thuốc có chứa cáchoạt chất: Trichoderma virens (NLU-Tri); Trichoderma viride (Biobus 1.00WP);Validamycin (Valivithaco 3SC; Javidacin SWP, Validacin 5SL); Ningnanmycin
(Sucker 2SL, 4S], 8SL); Streptomyces lydicus WYEC 108 (Actinovate 1SP);
Tetramycin (Mikcide 1.5SL).
Trang 20Bệnh xoăn lá: do virus gây ra, thường xuất hiện trong vụ sớm, lúc có nhiệt độ
và độ âm cao Có nhiều dòng virus, có dòng khó phát hiện bang mắt thường, có dong
biểu hiện qua triệu chứng cây xoăn lá, nhất là vùng ngọn, lá nhỏ, thân lùn, trên ngọn
có nhiều chi, trên lá có đốm, sọc và khảm, sinh trưởng kém, khả năng quang hợpgiảm, làm giảm khả năng ra hoa, đậu trái Virus có thé truyền qua côn trùng, hạt giống,tiếp xúc trực tiếp Biện pháp phòng trừ: chọn giống kháng bệnh, luân canh nghiệmngặt, không trồng cà chua trên đất có cây trồng vụ trước là cây họ cà, hủy các cây bịbệnh.
Bệnh đốm nâu (cladosporium fulvum Cooke): phát sinh ở điều kiện nhiệt độ cao
25 - 30°C, am độ không khí cao Vết bệnh trên lá có màu vàng, nhỏ, dần chuyển sangmàu nâu, vết bệnh to dần làm lá bị khô chết Bệnh thường xuất hiện lúc cà chua đang
ra hoa kết trái, cây tàn lụi sớm, năng suất giảm Biện pháp phòng trừ: chọn giốngkháng bệnh, luân canh nghiêm ngặt, không trồng cà chua trên đất có cây trồng vụtrước là cây họ cà.
Bệnh đốm vòng (1/ernaria solani): bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng va
trên các bộ phận của cây Trên quả: vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả,
hình tròn có màu nâu sam, hơi lõm xuống và có vòng đồng tâm màu đen Trên lá: xuấthiện ở các lá già phía dưới sau lan dan lên các lá trên, vết bệnh hình tròn và có cạnh,mau nâu sam, trên có các vòng tròn đồng tâm màu đen Trên thân: vết bệnh màu nâuhơi lõm và có đường tròn đồng tâm Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và
âm độ cao Biện pháp phòng trừ: sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất Zineb,Kresoxim-methyl, Azoxystrobin, Chlorothalonil dé phòng trừ
1.1.5.2 Sâu hại
Sâu đục trái cà chua (Heliothis armigera) Đặc điểm gây hại: trưởng thành hoạt
động vào ban đêm, sức bay khoẻ và xa, đẻ trứng rải rác từng quả trên mặt lá và nụ hoa.Sâu non phá hại các búp non, nụ hoa và đục vảo trái, vết đục gọn Các lá và chùm hoa
bị sâu non ăn có thể bị gãy làm giảm số lượng trái Thiệt hại nặng khi sâu non xâmnhập vào trái, sâu đục làm trái bị thối, giảm giá trị sản phẩm Biện pháp phòng trừ sửdụng thuốc có chứa hoạt chất Abamectin (Miktin 3.6EC, Plutel 5EC, Reasgant 1.8EC,Tungatin 1.8EC).
Trang 21Rudi hại lá (Liriomyza spp.) Trưởng thành là loài ruồi nhỏ, màu đen Sâu non
là dạng dòi, không chân, màu trắng trong, phần trước hơi vàng Nhộng màu nâu vàng,dính trên lá chỗ cuối đường đục hoặc rơi xuống mặt đất Vòng đời trung bình 25 - 30ngày Trưởng thành đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thànhnhững vết san sùi trên lá Sâu non tạo những đường đục ngoan ngoéo, màu trắng xuấthiện do đòi tạo nên, tạo điều kiện cho vi khuẩn va nam xâm nhập Nếu bị hại nặng sẽlàm giảm khả năng quang hợp, làm giảm năng suất cây trồng Biện pháp phòng trừ sửdụng thuốc có chứa hoạt chất Abamectin (Miktin 3.6EC, Plutel 5EC, Reasgant 1.8EC,Tungatin 1.8EC).
Bo phan (Bemisia tabaci), đặc điểm gây hại: trưởng thành hoạt động vào sángsớm và chiều mát Sâu non bò chậm chap trên lá, cuối tuổi 1 chúng ở mặt dưới lá, tại
đó lột xác và sống có định cho đến lúc hoá trưởng thành Bọ phan hút nhựa cây làmcho cây có thể bị héo, ngã vàng và chết Bọ phấn tiết ra dịch ngọt là môi trường chonam muội đen phát triển Bọ phan là tác nhân truyền các bệnh virus gây bệnh cho cây.Biện pháp phòng trừ: sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất: Dinotefuran (Oshin20WP); Citrus oil (MAP Green 10AS); Oxymatrine (Vimatrine 0.6SL).
1.2 Tổng quan về phan kali
1.2.1 Vai trò kali đối với cây trồng
Cây hấp thụ kali dưới dạng ion kali (K”) Kali là một nguyên tố di động cao
trong cây và được chuyển từ mô già sang mô non Do đó, các triệu chứng thiếu kali
thường xảy ra đầu tiên trên các lá phía dưới của cây và tiến dần lên trên ngọn khi mức
độ thiếu hụt càng tăng dọc theo mép lá Trong trường hợp thiếu kali nghiêm trọng, rìa
lá bị cháy có thể bị rụng Tuy nhiên, với các loại cây lá rộng, chăng hạn như đậu nành
và bông, toàn bộ lá có thé bị rụng dẫn đến cây bị rụng lá sớm Cây trồng thiếu kali sinhtrưởng chậm và bộ rễ kém phát triển, thân cây yếu Khi không đủ kali, có thé xảy rahiện tượng chết cây lâu năm như cỏ linh lăng và cỏ trong mùa đông Hạt của cây thiếukali sẽ nhỏ, héo và đễ bị bệnh hơn Trái cây thường không có màu sắc bình thường vàhàm lượng đường thấp Rau và trái cây hư hỏng nhanh chóng khi vận chuyên và cóthời hạn sử dụng ngắn trên thị trường (Ashley và ctv, 2006)
11
Trang 22Kali “kích hoạt” ít nhất 60 enzym khác nhau liên quan đến sự phát triển củathực vat Kali làm thay đối hình dạng vật lý của phân tử enzyme, làm lộ ra các vị trihoạt động hóa học thích hợp cho phản ứng Kali cũng trung hòa các anion hữu cơ khácnhau và các hợp chất khác trong cây, giúp 6n định độ pH từ 7 đến 8 tối ưu cho hau hếtcác phản ứng enzym Lượng kali có trong tế bảo quyết định bao nhiêu loại enzym cóthể được kích hoạt và tốc độ phản ứng hóa học có thể tiến hành Do đó, tốc độ của mộtphản ứng nhất định được kiểm soát bởi tốc độ kali xâm nhập vao tế bao (Prajapati vàctv, 2012)
Cây trồng phụ thuộc vào kali để điều chỉnh sự đóng mở của khí không Các lỗkhí không trên lá trao đổi CO,, hoi nước và O; với không khí Khi cung cấp đủ kalicho cây nó tham gia trong quá trình mở khí không dé cho khí CO; từ không khí đi vào
lá nhiều hơn và cho khí O; từ trong lá đi ra ngoài dễ dàng, từ đó, quá trình quang hợpxảy ra nhiều hơn Theo Prajapati và ctv (2012), hoạt động của khí không rat cần thiếtcho quá trình quang hop, vận chuyển nước, dinh dưỡng và làm mát cây Tích lũy kalitrong rễ cây tạo một áp suất thâm thấu hút nước vào rễ, từ đó làm tăng hiệu qua sửdụng nước, giúp bộ rễ phát triển khỏe, gia tăng kích thước và lan rộng Do đó, khithiếu kali cây sẽ giảm khả năng hút nước
Theo Sultana và ctv (2015), kali đặc biệt quan trọng trong việc bón phân đadinh dưỡng Bon kali làm tang số lượng hoa, chiều dài cuống, sự đậu trái và số lượngtrái Nó có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng quả cà chua đặc biệt là màu sắc Kali cũng
có một vai trò cân bằng các hoạt động sinh lý
1.2.2 Hàm lượng kali và các dang kali trong dat
Theo Prajapati và ctv (2012), có bốn nguồn kali khác nhau trong đất Thànhphần kali lớn nhất trong đất, từ 90 đến 98%, là các khoáng chất trong đất như fenspat
và mica Nguồn kali này rất ít có sẵn dé sử dụng cho cây trồng Nguồn kali trong đấtthứ hai là kali không thé trao đổi, từ 1 đến 10%, và được kết hợp với các khoáng sét 2 :
1 Nguồn kali không thể trao đổi đóng vai trò là nguồn dự trữ kali trong đất Nguồnkali trong đất thứ ba, 1 đến 2%, được gọi là kali có thể trao đổi hoặc sẵn có và đượctìm thấy trên các vị trí trao đối cation hoặc trong dung dịch đất Kali trong dung dichdat dé dang được hệ thống rễ cây hấp thụ va sau đó được thay thé bang kali trên các vi
Trang 23trí trao đối Nguồn kali thứ tư trong đất là kali có trong chất hữu cơ và trong quan thé
vi sinh vật đất Nguồn kali trong đất này cung cấp rất ít lượng kali cần thiết cho sựphát triển của cây
1.2.3 Các nguồn cung cấp kali cho cay trong
Theo Lê Trọng Hiếu (2017), phân bón hóa học là nguồn cung cấp kali dé tiêucho cây trồng giúp cây có thé hap thụ nhanh chóng Hiện nay, trên thị trường có nhiềuloại phân kali khác nhau Một số loại phân bón kali được sử dụng rộng rãi như: PhânPotassium Chloride (KCl), chứa 50 - 52% K (60 - 63% K;O), thường có mau trắng vahồng; Phân Potassium sulfate (K;SO,) là loại phân màu trắng có chứa 42 - 44% K (50
- 53% K,O) và 17% S; phân Potasstum Magnesium sulfate (K;SO¿, MgSO,) chứa 18% K (22% K;O), 11% Mg và 22% S; phan Potassium Nitrate (KNO;) chứa 13% N
và 37% K (44% K;O).
Ngoài ra, kali còn được cung cấp cho cây trồng từ xác bã động thực vật, phân
chuông, phân ủ, chất thải rắn sinh học Phần lớn kali trong chất hữu cơ ở dạng hòa tan,
hữu dụng.
1.2.4 Cách sử dụng phân kali hiệu quả
Theo Lê Văn Dũ (2009), Bón vôi tăng độ bảo hòa base và pH, CEC nên có thể
tăng kali trao đối và giảm rửa trôi kali Phương pháp bón phân kali gồm: bón vãi trênmặt đất, với cách bón này kali di chuyển giới hạn trong đất, đến rễ rất chậm; bón vãikết hợp vùi lấp; bón kali vào vùng rễ với cách bón này kali cố định tối đa trên đất có sacấu mịn và khả năng có định kali cao; bón theo hàng sẽ giảm thiểu diện tích bề mặttiếp xúc giữa đất và phân, có thé giảm có định kali Hiệu quả cao trên đất có hàmlượng kali thấp và khả năng cố định kali cao
1.3 Một số nghiên cứu về phân kali cho cây cà chưa trên thế giới và Việt Nam
Iqbal và ctv (2011), đã nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng N và K (60, 90,
120 kg N/ha và 90 kg, 110 kg, 130 kg K/ha) trên giống cà chua Rio Grand về các yêu
tố sinh trưởng, năng suất kinh tế và năng suất của cà chua trong điều kiện khí hậu nôngnghiệp của Swat Các thông số được lựa chọn trong nghiên cứu như chiều cao cây ởgiai đoạn ra hoa, sô ngày đên khi ra hoa, sô ngày đên chín, sô cành sơ câp trên một
13
Trang 24cây, chiều đài quả, chiều rộng quả, số quả trên một cây và tổng năng suất bị anh hưởng
đáng kế bởi việc bón N và K Giống cà chua đã tạo ra kích thước quả tối đa, những
ngày đầu ra hoa và trưởng thành va năng suất kinh tế trên một ha khi nhận được 60 kgN/ha và 130 kg K/ha dưới điều kiện khí hậu của Swat
Sultana và ctv (2015), đã tiến hành thí nghiệm trên giống ca chua Ratan với 4mức kali: 0, 124,5, 132,8 và 141,1 kg KạO /ha Kết quả cho thấy cây cà chua được bónphan kali ở liều lượng 141,1 kg K;O /ha cho số quả tối đa trên cây (37,08) va năngsuất cao nhất (65,96 tan/ha), trong khi đó năng suất thấp nhất (43,83 tan/ha) va quả tốithiểu trên cây (26,19) khi cây chua không bồ sung kali
Akand và ctv (2014), đã tiến hành thí nghiệm trên cây cả chua với 2 yếu tố làyếu tô A: 4 mức kali K0: 0 kg K;O/ha, K1: 150 kg K;ạO/ha, K3: 160 kg K,O/ha, K4:
170 kg K;Ojha Yếu tố B: số cảnh cắt tỉa P0: không cắt tỉa, P1: cắt tia 2 cành, P2: cắttỉa 3 cành Kết quả cho thấy ở mức 170 kg K,O/ha và cắt tỉa 3 cành cho năng suất cảchua cao.
Theo Liu va ctv (2011), việc bón K với tỷ lệ thấp hơn 200 kg K/ha đã có những
ảnh hưởng tích cực đến năng suất quả Tuy nhiên, các nghiệm thức nhận K ở tỷ lệ cao
hon 200 kg K/ha không chứng minh được năng suất qua tăng hơn nữa
Theo Nguyễn Văn Thao va ctv (2016), tổ hợp mức bón 6,0 g N; 4,5 g PzOs; 6,0
g K;O trên 1 chậu giúp cây cà chua đạt khối lượng trung bình qua cao (78,32 g), năng
suất thực thu cao (2,38 kg quả/chậu), hiệu suất chung của phân bón đạt 89,33 kg
qua/kg phân nguyên chất Phân kali có ảnh hưởng rõ nét tới hàm lượng đườngsaccaroza trong quả cà chua và đạt trên 5% ở mức bón 4,0 - 6,0 g K;O/chậu.
Theo Dương Bá Toàn (2015), cà chua cho năng suất cao nhất khi được bón 100
kg P¿O; và 80 - 100 kg K,O Phân lân và kali không có ảnh hưởng đến ham lượngnitrat trong quả ca chua Ngoài ra, bón kali thích hợp sẽ làm tăng chất lượng và hìnhthức quả.
Ở Việt Nam các nghiên cứu về phân bón cho cây cà chua vẫn còn nhiều hạnchế Đối với cà chua phân bón kali là vô cùng quan trọng cho sự sinh trưởng phát triển
của cây góp phần nâng cao năng suât và chất lượng trái cà chua Mà ở Việt Nam
Trang 25không có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu liên quan về lượng phân bón kali cho canhtác cây ca chua Vì vậy, hướng nghiên cứu của dé tài chỉ tập trung khảo sát ảnh hưởngcủa các lượng phân kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây cả chua trồngtại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
lỗ
Trang 26Chương 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm đã được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 8/2022 tại Trung tâm Nghiêncứu và Thực nghiệm Nông nghiệp Đà Lạt, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
2.2 Điều kiện thời tiết và đặc tính lý hóa khu đất thí nghiệm
2.2.1 Điều kiện thời tiết
Bang 2.1 Điều kiện thời tiết từ tháng 5 đến tháng 8/2022 ở thành phố Đà Lạt, tỉnh LamĐồng
Thời Nhiệt độ (°C) Luongmua Ddam Số gid nanggian Tôi thập Trung bình Tôi cao (mm) (%) (giờ/tháng) 5/2022 15,7 19,1 24,9 382,1 91,0 135,0
6/2022 15,1 19,7 25,1 321,0 88,0 179,0 7/2022 14,3 19,7 24,0 171,0 89,0 115,0
8/2022 14,9 19,2 23,4 278,2 90,0 136,0
(Vién khoa học khí tượng thủy văn và bién đổi khí hậu, 2022)
Kết quả Bảng 2.1 cho thấy nhiệt độ trung bình từ tháng 5 đến tháng 8 tại khuvực thí nghiệm thích hợp cho cây cà chua sinh trưởng và phát triển Lượng mưa tương
đối thấp ở tháng 7 và tháng 8 cần chủ động nguồn nước tưới
2.2.2 Đặc tính lý hóa khu dat thí nghiệm
Kết quả Bảng 2.2 cho thấy đất tại khu vực thí nghiệm có phản ứng ít chua
(Slavich và Petterson, 1993), hàm lượng chất hữu cơ thấp, nhưng hàm lượng đạm tổng
số ở mức trung bình, hàm lượng lân téng số cao và kali tổng số thấp (Rayment vàLyons, 2011) Vì thế, để mang lại hiệu quả sử dụng đất và phát triển sản xuất cây cảchua trên vùng đất này, khu vực dat thí nghiệm đã được bổ sung 20 tan phân bò, 1 tanvôi/ha đề điều chỉnh pH dat phù hợp với điều kiện sinh trưởng của cây ca chua (pHxc¡:
Trang 276,0-6,7), đồng thời tăng khả năng hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất, tăng cường
hoạt động của vi sinh vật trong đất.
Bảng 2.2 Đặc điểm lý, hóa tính khu đất thí nghiệm
Chỉ tiêu Don vi Kêt quả Phương pháp PHipo (1:5) 6,41 pH meter
PHxe (1:5) 5.15 pH meter
C tổng số % 0,28 Tiurin
N tổng số % 0,26 Kjeldahl
PO; tong số % 0,17 So mau
KạO tổng số % 0,22 Quang kế ngọn lửa
(Bộ môn Nông học, Khoa Nông lâm, Trường Đại học Đà Lạt, 2022)
2.3 Vật liệu nghiên cứu
2.3.1 Giống
Giống sử dụng trong thí nghiệm là giống cà chua GADA của Công ty cổ phầnTập đoàn Lộc Trời Giống có thời gian sinh trưởng 70 - 75 ngày sau trồng, có khả
năng cho 7 - 8 chùm trái, mỗi chùm được 6 - 10 trái; trọng lượng trai 90 - 100 g, trái to
màu sắc đỏ đậm; có thể canh tác quanh năm thích hợp điều kiện khí hậu 21 đến 24°C
2.3.2 Phần bón
Bảng 2.3 Các loại phân bón được sử dụng trong thí nghiệm
Tên thương mại Nguồn gốc Thanh phan
Phân Dam Phú My Tổng Công ty Phân bón va 46,3% N
Hóa chat dau khíPhan Solupotasse Tap doan Tesenderlo 51% K,O; 18% S
Phan lan nung Công ty Phan lân nung chảy 15% P;O: 14% MgO; 26%
chảy Văn Điển CaO; 24% SiO,
Vôi bột cacilum Công ty CP Quốc tếMAS 98% CaO
carbonta
17
Trang 282.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật
Bảng 2.4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong thí nghiệm
Công ty TNHH Hóa nông lúa vàng
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời Công ty TNHH Bayer Việt Nam Công ty Dow AgroSciences Công ty TNHH Hamos Việt NamCéng ty TNHH Viét Thang
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời
Công ty TNHH Bayer Việt Nam
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời Công ty TNHH Arysta Lifescience VN Công ty TNHH Bayer Việt Nam
Cong ty TNHH Bayer Viét Nam Công ty Dow AgroSciences
Cong ty TNHH Syngenta
Cong ty TNHH Syngenta
Céng ty CP Chau A Thai Binh Duong
Céng ty TNHH Thuong mai san xuatThon Trang
Cong ty TNHH DuPont
1% Streptomyces lydicus
5% Emamectin benzoate 70% Propineb
95% Sulfoxaflor 24% Chlorfenapyr
500 g/L Chlorothalonil 8% Cymoxanil + 64% Mancozeb
62,5 g/L Fluopicolide +
625 g/L Propamocarb Dimethomorph
2% Kasugamycin
99% Pencycuron
35% Chlorantraniliprole 86,4% Spinetoram
4% Metalaxy + 64% Mancozeb
36 g/L Abamectin + 72
g/L Thiamethoxam
1% Steptomycin sulfate Ningnanmycin
3% Oxathiapiprolin + 30% Famoxadone
2.3.4 Vật liệu khác
Các vật liệu sử dụng trong thí nghiệm: Màng phủ nông nghiệp, chối, bình phun,cudc, cao, kéo, côn.
Trang 292.4 Phương pháp nghiên cứu
Tổng số ô cơ sở là 15 ô (5 nghiệm thức x 3 lần lặp lại)
19
Trang 30Diện tích một 6 cơ sở là 6 m x 2,4m = 14,4 m’.
Khoảng cách trồng hang cach hang là 1,2 m, cây cách cây 30 cm (mật độ trồng30.000 cây/ha), một ô cơ sở có 40 cây.
Tổng số cây toàn thí nghiệm là 600 cây Khoảng cách giữa các ô cơ sở là 20
cm, khoảng cách giữa các lần lặp lại là 30 cm
Diện tích toàn khu thí nghiệm (bao gồm đường đi và hàng bảo vệ) là 270,48 mẺ.2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.5.1 Chỉ tiêu các giai đoạn sinh trưởng
Bắt đầu đo các chỉ tiêu sinh trưởng vào thời điểm 10 NST và kết thúc vào thời
điểm 60 NST, đo định kỳ 10 ngày/lần Chọn 10 cây/ô theo đường zich zac, để tiến
- Ngày ra hoa (NST): Được tính khi có > 50% số cây trên 6 ra hoa ở chùm 1
- Ngày ra qua (NST): Được tính khi có > 50% số cây trên 6 ra quả ở chùm 1
- Ngày thu hoạch (NST): Được tính từ khi trồng đến khi thu hoạch lứa quả đầutiên.
- Số hoa trên cây (hoa/cây): Đếm tất cả các hoa trên 10 cây chỉ tiêu vào thờiđiểm khi 50% cây trên ô xuất hiện hoa
2.5.3 Chỉ tiêu về các yếu tố cau thành năng suất và năng suất
- Số quả (quả/cây): đếm số quả của 10 cây chỉ tiêu của mỗi ô cơ sở
- Tỷ lệ đậu quả (%) = (Số quả trên | cây/Số hoa trên 1 cây) x 100
Trang 31- Khối lượng trung bình 1 quả (g/quả): Khối lượng qua lứa thứ 3/Số quả thuđược ở lứa thứ 3.
- Khối lượng quả 1 cây (g/cây): Khối lượng quả trung bình của 10 cây chỉ tiêutrong | 6 cơ sở.
- Năng suất 6 cơ sở (kg/14,4 m”): Tổng khối lượng quả thu qua các đợt trên mỗi
2.5.4 Chỉ tiêu về phẩm chất và đặc điểm quả
Phẩm chat và đặc điểm quả được đo ở lứa thứ 3, mỗi 6 cơ sở lấy ngẫu nhiên 3qua dé đo và lay số liệu trung bình
- Chiều đài qua (mm): Do từ đầu cuống đến đỉnh quả
- Đường kính qua (mm): Do ở phần đường kính to nhất của quả
- Độ dày thịt quả (mm): Do độ dày ở phan thịt quả nơi có đường kính quả lớn
nhất
- Độ Brix (%): được đo bằng khúc xạ kế ATC612 0 - 20%
- Thời gian bao quản (ngày): Mỗi 6 chọn 5 quả ngẫu nhiên dé ở nhiệt độ phòng
ghi nhận ngày quả mềm
2.5.5 Tình hình bệnh hại
Ghi nhận tình hình sâu bệnh hại (bệnh đốm vòng, bệnh mốc sương ở thời điểm
từ 30 đến 70 NST) trên đồng ruộng và chụp hình minh hoạ trên 10 cây chỉ tiêu
Tỉ lệ (%) thân, lá, quả bị bệnh = (Tổng số thân, lá, quả bị bénh/Téng số than, lá,
quả điều tra) x 100
BÀI)
Trang 322.5.6 Hiệu quả kinh tế
Tổng chi (đồng/ha/vụ) = Giống + Phân bón + Thuốc bảo vệ thực vật + Công laođộng + Công cày đất + Màng phủ
Tổng thu (đồng/ha/vụ) = Năng suất thực thu (tắn/ha) x Giá bán (đồng/kg) x10000.
Lợi nhuận (đồng/ha/vụ) = Tổng thu (đồng/ha/vụ) - Tổng chi (đồng/ha/vụ)
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận (déng/ha/vy)/Téng chi phí (đồng/ha/vụ)
2.5.7 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu
Số liệu được thu thập, tổng hợp tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel;phân tích ANOVA, xếp hạng LSD ở mức a = 0,05 bằng chương trình SAS 9.1
2.6 Các bước tiến hành thí nghiệm
Các bước tiến hành được thực hiện dựa theo Quy trình tạm thời kỹ thuật canh
tác cây cà chua ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Sở Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng, 2020)
2.6.1 Giống
Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn đối với cây giống cà chua ghép: độ tuôi
40 - 45 ngày; chiều cao 12 - 15 em; số lá thật 5 - 6 lá; cây khỏe mạnh, cân đối, không
di hình, ngọn phát triển tốt, không có dấu hiệu nhiễm sâu bệnh
Trang 33Hình 2.1 Tiêu chuẩn cây con được sử dụng trong thí nghiệm
Tưới nước: Vào những ngày nắng, chỉ tưới vào buổi sáng, mỗi lần tưới trong 30phút, những ngày mưa thì không tưới.
Làm giàn và quấn dây: Khi cây cao 40 - 60 em (30 NST) làm giàn để giúp câyphân bó đều trên luống, thuận tiện cho việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
Tia chồi: Mỗi cây chi giữ lại 1 chồi dưới chùm hoa đầu tiên và tia tất cả cácchéi mọc ra từ nách lá Tia kịp thời khi chéi mới nhú ra 3 - 5 cm dé dinh dưỡng tậptrung nuôi qua Dùng tay day gãy, hoặc dùng kéo cắt (cắt xong phải nhúng qua cồn) vìcây dé bị nhiễm bệnh qua vét thương
23
Trang 34Tia lá: vào giai đoạn 60 NST tỉa bớt lá chân để vườn được thông thoáng giảm
sâu bệnh.
2.6.4 Bon phan
Lượng phân bón cho 1 ha: 1 tấn vôi, 20 tan phân bò, 240 kg N, 90 kg P;Os,
Lượng phân kali được bón tùy thuộc vao từng nghiệm thức thí nghiệm.
Bon lót: phân bò và phân lân nung chảy Cách bón: rải đều phân trên đất rồi tiềnhành xới xáo.
Bón thúc: chia làm 6 lần bón thúc, lượng phân bón sử dụng trong thí nghiệm
Cách bón: Lay lượng phân tương ứng cho từng 6 (diện tích 1 6 là 14,4 m’) chia
đều cho các cây trong ô, sau đó tưới nước cho phân tan vào đất trồng