sự phân bố của các hệ nam nội cộng sinh VAM trong rễ, vùng đất trồng cà chuatại tỉnh Lâm Đồng; xác định mối tương quan giữa mật độ bào tử của VAM và pH đất; đánh giá kêt quả nhân nuôi ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
ww«%+%%*%
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
KHAO SAT TAN SUÁT XUẤT HIEN NAM RE NỘI CỘNG
SINH ARBUSCULAR MYCORRHIZA TRONG
DAT VA RE CAY CA CHUA
SINH VIEN THUC HIEN: NGUYEN DUC HIENNGANH : BAO VE THUC VATKHOA : 2018 - 2022
Thanh phé H6 Chi Minh, thang 2/2023
Trang 2KHAO SAT TAN SUÁT XUẤT HIEN NAM RE NOI CỘNG
SINH ARBUSCULAR MYCORRHIZA TRONG
DAT VA RE TRONG CAY CA CHUA
Tac gia NGUYEN ĐỨC HIEN
Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầucấp bằng kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật
Hướng dẫn khoa học
TS VÕ THỊ NGỌC HÀThS PHẠM KIM HUYÈN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 2/2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Dé có được kết quả ngày hôm nay, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giađình, quý thầy cô, quý anh chị, bạn bè và các em đã giúp đỡ, hỗ trợ tận tình trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận.
Đầu tiên và quan trọng nhất, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ vànhững người thân trong gia đình Mọi người đã nuôi nắng, dạy dỗ và luôn yêu thương,che chở cho con Mọi người là sức mạnh dé con có thé vượt qua mọi khó khăn
Trong quá trình học tập tại Trường Dai học Nông Lâm Thành Phố Hồ ChíMinh, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô của Khoa Nông học đã ân cần giảng dạy,
truyền đạt kiến thức, luôn tạo điều kiện để chúng tôi học tập, rèn luyện, vui chơi giải trí.
Đặc biệt tôi xin tỏ long biết ơn sâu sắc đến:
Tiến sĩ Võ Thị Ngọc Hà, người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho
em thực hiện khoá luận này Em xin chân thành cảm ơn cô!
Thạc sĩ Phạm Kim Huyền, là người hết lòng tận tình truyền đạt những kinh nghiệmquý báu trong suốt quá trình em làm đề tài Em xin chân thành cảm ơn chị rất nhiều!
Gửi lời cảm ơn đến bạn Lê Thi Hải Yến (DHI§BV) là người bạn cộng sự đãđồng hành với tôi trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Gửi lời cảm ơn đến tập thé lớp DH18BV đã đồng hành với tôi trong 4 năm họctập ở trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4độ sự phân bố của các hệ nam nội cộng sinh (VAM) trong rễ, vùng đất trồng cà chua
tại tỉnh Lâm Đồng; xác định mối tương quan giữa mật độ bào tử của VAM và pH đất;
đánh giá kêt quả nhân nuôi nguôn nâm rê trên các loại cây trông khác nhau.
Khảo sát 45 mẫu đất và 30 mẫu rễ cà chua được thu thập tại 3 huyện ĐứcTrọng, Lâm Hà, Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng cho thấy các mẫu có tỉ lệ công sinh khácao (trên 53%) Cầu trúc cộng sinh của nắm VAM vào bên trong rễ của cây cà chua cóđặc điểm cộng sinh là dạng sợi, dạng túi và dạng bụi; trong đó dạng sợi chiếm ưu thế
Có sự xuất hiện của 3 chi nắm được xác định và một số chi chưa xác định trongđất trồng cà chua tại tỉnh Lâm Đồng là chi Glomus, chi Acaulospora và chỉ Gigaspora.Trong đó, Trong đó, chi Gigaspora (63.4%) chiếm ưu thế, lớn hơn chi Acaulospora(27,4%), chi Glomus (9,7%) và các chi nam chưa định danh được (1,9%)
Trên các mẫu đất thu thập tại các vườn trồng cà chua tại 3 huyện, tỉnh LâmĐồng kết quả khảo sát cho thấy, có khoảng 53 — 81% đoạn rễ cà chua khảo sát có sựhiện diện của VAM, với dang sợi nắm là cau trúc cộng sinh phổ biến, tiếp đến là dạngtúi và bụi Tuy nhiên, không thấy sự tương quan giữa tỷ lệ xâm nhiễm, mật độ bào tử
VAM, mật độ bào tử chi Glomus, chi Acaulospora và chi Gigaspora với pH trong các
mẫu đất thu thập tại các vườn trồng cà chua tỉnh Lâm Đồng
Sau 4 tháng nhân nuôi và bảo tồn nam rễ trên 3 loại cây số lượng bào tử của cácmẫu tăng lên rõ rệt Tỉ lệ tăng sinh lần lượt là 504% trên cây bắp, 403,3% trên cây lúa
và 383,7 trên cây cà chua.
Trang 5TT HT 0 rca tere eo i sti el Si ae Pc ceo 1
TO CAT OI sc szapsessassesacscasecsmuase eee sat tS mae RRR 1
hl iii
(Mc Uc 1V
Danh sách chữ viết tắt 22-5222 252212122122121121221211212121121112112111211211121 2121 e5 vi
Dan sach cac 3 Vii
Danh sách Gão HÌTHHssssczsseessessssissgtineiE soacen seansananasexvanseonewenanseavorsensenmesasesseaneavextoaeenes VillGIỐT THỊ Ecaubeneeoniaroroottrooigestortostooniagitnsiettg116100000G00000T0GGNG198610 10903000600 |Đặt vấn đỀ 222222221122122122111111111.222211101111122.21.1001 1E 0.2110 cccee 1
ni — ÔỎ 2
Yêu cầu của đề tài
CL a rsChương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 2-2: 2 5S22E£2E2EE2EEEE22E22EZE22E2EZEzxeze 31.1 Giới thiệu tổng quan về cây cà chua 2222222222222222222222222222222222222222212212222222 cce 31.2 Tổng quan về nam rễ cộng sinh Arbuscular mycrorrhiza 2222222222222 4
[2,1 Khái niệm và plait 1081 scsi war ete mntemnememem ere: 4
1.2.1.1 Khái niệm occ ccceeccceeecsecsssecsseessvecssvesssecsssesesvessseesssesssecssseesssesessesssessssesesesesseseseeee 4
In 0 5 ễ'®^” 5
1.2.2 Đặc điểm của nam rễ nội cộng sinh VAM o ccccccceccecsessesseesecseesesseeseesessesseeseeseees 71.2.3 Cau trúc của nam rễ cộng sinh VAM -2-©22222222222E2EE222E22E2E22222222rxee §1.2.4 Một số đặc điểm hình thái của nam rễ nội cộng sinh VAM - - 11
D225) STA RTO ssuaxsssediecisstSEL20020890,gảa18g3660n0001481480000i5u106300105300550e.E0338180.6.sLag98U00ãngi43Ố2u1/28/85.x4u48e 15
1.2.6 Chu trinh sinh sản Va, VORE đỒI ccessssssssssseessaverenessesnemeveneneeasvoreesevennavewstemennsves 15
1.2.7 Cơ chế cộng sinh và mối liên hệ giữa nắm cộng sinh với cây chủ 161.2.8 Các yếu tô ảnh hưởng đến sự hiện diện va phân bố của nam cộng sinh 171.2.8.1 Các yếu tố trong kỹ thuật canh tác 2-22 2+22222E+2E22E22EE22E222E2E.zrxcrkv 171.2.8.2 Một số thành phan lý hóa tính của đất 2-2222 2222222z22E+22+zzxzzzxczxz 20
1V
Trang 61.2.9 Vai trò của nam rễ nội cộng sinh với thực vật + 222 2+sz222zzzzz>s22 211.2.10 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về nấm rễ 2 2¿222+2z+2zz+zzzzx2 23
1¿2.10.,] Ngbiénictru trong 00 Cisse essnesncenesncsmesaassesarne ere 23
1.2.10.2 Nghiên cứu nước ngoài cece eecescecesceseeseeceeeceeeeeeseesecseeseeseesceseeseeeeeeeeees 25
Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU - 32.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu +++22222E22t+2222EE2222222112222 111212 c xy
5Ý AYiieu:nchiE:gỨNsesisoisinrgbiegiiSEDEGGiLGIGS40S)GEESSASGIEDEASIEDR-HISIEIRIIESĐiQGRISHGAHDS se 27
2.3 PHữƠñg phầp NSIS CU sesesaeeranssiseenoEDiD BS G000161800018013GE-GLE0.SES311GSHĐĐ3ESHGESEENERH121G509038.G.HEC 28
73 5/0 cò NỔ NHƯ g1 28
2.3.2: GHI tiểu Va phone pháp) ti6Ô:QDÍosssscancsspbisis se 6836108 030236908G6E5387398008g8E38./8090 80156 28
2.3.2.1 Sự hiện diện của nam rễ nội cộng sinh VAM trong rễ cây ca chua 282.3.2.2 Nam ré nội cộng sinh VAM trong vùng dat trồng cà chua - 282.3.2.3 Mẫu đất xung quanh vùng rễ 22 2 22222E2EE2EE22E2EE22123222E2Eezrrcrev 3023.24 Khảo sát khả năng xâm nhiễm của nam rễ nội cộng sinh VAM đối với câytrồng trong dieu en HH TƯDÏzszsssssseebz psitaiggsgbieiEtGv0G3G8510083ỆgSRg6G58g0AS0SE2048Ex5:0 mS O
2.4 Phuong phap xtr ly 0 32Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 222- 2222222222223 2E2Excrrerree 333.1 Sự hiện diện của nấm VAM trong rễ trồng cây cà chua tại tỉnh Lâm Đồng 333.2 Định danh hình thái và xác định các chỉ nắm VAM trong đất trồng vùng rễ cây cà chua 373.3 Sự hiện diện của nam VAM trong mẫu đất vùng rễ cây họ cà -2 403.3.1 Đặc điểm đất khu vực lấy mẫu 2- ¿+2+S2+E22E+EE2E22E2EE222212122222222 22x 403.3.2.1 Mật độ bào tử có trong 100g mẫu đất -2¿©2¿+E+2E+2E+2E22E2E22222222ze2 Al3.3.2.2 Tỉ lệ xuất hiện các chi nam VAM trong 100g dat trồng - 423.3.3 Tương quan giữa bào tử nắm VAM với pH đất -2 2222z22z+2xz2zzze: 433.4 Nhân nuôi nam nam rễ nội cộng sinh VAM trong nhà lưới -+:+zzcc2 443.4.1 Nhân nuôi nam VAM trong nhà lưới 1 tháng -2- 2222222252222 443.4.2 Nhân nuôi nam VAM trong nhà lưới 4 tháng -2- 2 2222z22++2zz22zz+2 46KẾT LUẬN VẢ ĐỀ NGHỊ - 2E SS210BEE20T010000<11026020088.0- 51TÀI LIỆU THAM KHẢO 2222 22222S222222E22E222122312212212221221211221 222122 32
0009 605 ÔỎ 60
Trang 7DANH SÁCH CHU VIET TAT
AM Arbuscular Mycorrhiza (Nam rễ nội cộng sinh)
AMF Arbuscular Mycorrhiyal Fungi
BT Bao tu
Ctv Cong tac vién
EM Ectomycorrhiza (N am ré ngoai cộng sinh)
FAO Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Luong thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc)NXB Nhà xuất bản
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VAM Vesicular Arbuscular Mycorrhiza (N ấm rễ nội cộng sinh)
PVLG Polyvinyl — lactose — glycerol (dung dịch nhuộm bào tử)
INVAM International Culture Collection Vesicular Arbuscular
Mycorrhizal Fungi (Tap chi quéc tế về nam rễ nội cộng sinh)
VI
Trang 8DANH SÁCH CÁC BANG
Trang
Bảng 1.1 Kích thước bào tử của các chỉ VAM -ccc SH HH 12
Bang 1.2 Đặc điểm nhận dang bào tử của một số loài VAM -¿ 55¿ 14Bảng 3.1 Các dạng cấu trúc và tỉ lệ cộng sinh của nắm VAM bên trong rễ cây cà chua
tại tỉnh Lâm Đồng 2 2222222E22E22E12212212212121 rrrrrrr 33Bang 3.2 Đặc điểm bao tử các chỉ nắm VAM có trong đất trồng cà chua tại tỉnh Lâm Đồng 37Bảng 3.3 Các đặc tính lý hóa tinh của vùng đất trồng cây cà chua tại tinh Lam Đồng 40Bang 3.4 Số lượng bao tử nam rễ nội cộng sinh chi Gigaspora hiện diện trong 100 gđất sau 1 tháng nhân nuôi - 2 2 22+2%+SE+2EE+EE22E12E122E1271221222122112112711211211212 222C 45Bang 3.5 Số lượng bao tử nam rễ nội cộng sinh chi Gigaspora hiện diện trong 100gGat saw 4 tháng nền THÔI ccoseeseenesserkoioindtriovenbiosgistgos0TG1530001360010000000100403900008000 00 g0 47
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Phân loại riểm cộng sinH «eceseecnskeeeekEiibiciniiELELkskicdeogekeagrggsbikiopike 7 Hình 1.2 Cây phân loại nam rễ nội.:cổng;sinh VAN: siáa 0s size số gnig9g86630536081619380302 gHiqlssgsa 8
Hình 1.3 a: Bui sợi nam (Arbuscules), b: Túi sợi nấm (Vesicules) -2 - 9
Hình 1.4 a: Soi nam ngoại bào (Extraradical hyphae) b: Bào tu (Spores) 10
Hình 1.5 Các kiểu hình thái chính của VAM 2-52-5225222222222E22E2E2E2Ezxze, 11 I0) 088.857i ái 00 0/0) 13
Hình 3.1 Cấu trúc dạng sợi (hyphae) của nam rễ bên trong rễ cây cà chua (quan sát độ 19:0: 50009011155 35
Hình 3.2 Cấu trúc dang bụi (Arbuscular) của nam rễ bên trong rễ cây cà chua 35
Hình 3.3 Cấu trúc dạng túi (Vesicules) của nắm rễ bên trong rễ cây cà chua 36
Hình 3.4 Các dạng hình thái bào tử của chi nấm Glomus trong đất trồng cây cà chua (quan Sat O Vat kit 4 OX): sacs cass sensssxsssess cenanssaasesnsusanaws 1880868638033 4000038.0H53u3388908880080-33u.000348,ãe OO Hình 3.5 Các dạng hình thái bao tử của chi nam Acaulospora trong đất trồng ca chua (quan sat ö:yät kính 4Q XÃ : ceucscosnecssbsttoo SitsgbsdsSitzSkdgBiBGSgksuiiSbZguin S0Ml3808581u88:3008L800,8408s,ssss OO Hình 3.6 Các dạng hình thái bào tử của chi nam Gigaspora trong đất trồng cây ca chua (quan sat 6 vat 401010590212 39
Hình 3.7 Các dạng hình thai bao tử của nam rễ chưa định danh trong đất trồng cây 39
cà.chua (quan sát Ở vật kính 4U): ¡ái sen B1 114 8141 0x5 04181x0sgresk4 seeggsesessakÔ) Hình 3.8 Số lượng bào tử xuất hiện trong 100 g đất vùng rễ cà chua tại 3 huyện Lam Hà, Đức 10B; EĐớn DHGIIE eee ee Al Hình 3.9 Mật độ bao tử trung bình nam VAM ở đất trồng ca chua tinh Lâm Đồng 41
Hình 3.10 Tỉ lệ xuất hiện các chi nam có trong 100 g đất trồng - 2-2-2 5+: 42 Hình 3.11 Hồi quy giữa mật độ bao tử VAM (bao tử/100 g đất) với pH đắt 43
Hình 3.12 Hình anh ngô chủng chi nắm Gigaspora sau | tháng nhân nuôi 45
Hình 3.13 Các dạng xâm nhiễm trên rễ cây ngô sau 1 tháng nhân nuôi 45
Hình 3.14 Hình ảnh cà chua chủng chi nam Gigaspora sau 1 tháng nhân nuôi 46
Hình 3.15 Các dạng xâm nhiễm trên rễ cây cà chua sau | tháng nhân nuôi 46
vill
Trang 10Hình 3.16 Hình anh cây cà chua chủng chi nam Gigaspora sau 4 tháng nhân nuôi
Trang 11GIỚI THIỆU
Đặt vẫn đề
Hiện nay, nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng tăng Vì vậy, van đề
về lương thực thực phẩm được mọi người quan tâm, đặc biệt là rau quả tươi Trong đó,
cà chua (Lycopercicum esculentum Mill) là loại rau quả có giá trị dinh dưỡng và kinh
tế cao Quả cà chua chứa nhiều vitamin (như vitamin C, B, K) và nhiều chất khoángquan trọng (như Ca, Fe) đối với sức khỏe con người Theo Tổ chức Lương thực vàNông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO, 2020), diện tích trồng cà chua trên thế giớivào khoảng 5.051.983 ha với sản lượng 186.821.216 tấn chiếm 1/6 tổng sản lượng rauhàng năm trên thế giới và luôn đứng ở vị trí số 1 về sản lượng Châu Á là nơi sản xuất
cà chua lớn nhất thế giới, trong đó Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới gió mùanên thuận lợi cho cây cà chua sinh trưởng và phát triển
Mycorrhiza là một loại nam có lợi cho đất, có thê thiết lập mối liên hệ cộng sinhvới rễ của hầu hết các thực vật can, cụ thé là nắm rễ nội cộng sinh (VAM) (Smith vàRead, 2008) Sự cộng sinh thê hiện vai trò hai chiều giữa VAM và cây trồng: VAMcần sự quang hợp của cây chủ dé phát triển và cây chủ nhận được chất dinh dưỡng vànước từ VAM (Smith va ctv, 2011) Các nghiên cứu trong quá khứ chi ra rang namcộng sinh có thé giúp tăng độ phi dat, tăng sinh khối cây (rễ, lá), nâng cao hiệu qua sửdụng nước, dinh dưỡng (Zn và P), tăng sức đề kháng tự nhiên cho cây và giúp cây giatăng khả năng chống chịu với điều kiện bat lợi của môi trường: lạnh giá, khô han, mặn(Calvo và ctv, 2014) góp phần giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật, tăng hiệu suất phânbón, tăng hiệu quả kinh tế cho người dân và phù hợp với nền nông nghiệp bền vững
(Qiang - Sheng và ctv, 2016).
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy quan hệ cộng sinh của nấm rễ với câytrồng giúp cây trồng giảm sự xâm nhiễm của các nguồn bệnh trong đất (Borowicz,2001) Sự hiện diện của nắm rễ đối với cây trồng không chỉ có lợi cho loài thực vật đó
mà chúng còn ảnh hưởng có lợi đối với quan thé thực vật xung quanh Sự hình thành
mạng lưới nam rễ trong đất từ hệ thống rễ của các loài thực vật, đóng vai trò quantrọng đối với cây trồng trong hệ sinh thái
Trang 12Tuy có nhiều lợi ích đối với cây trồng nhưng việc nghiên cứu và ứng dụng namcộng sinh ở Việt Nam chưa khai thác triệt để nên việc tìm ra những chủng nam nộicộng sinh có trong đất trồng cây họ cà làm nên tảng cho những yêu cầu tiếp theo cầnđược tiến hành Do đó, đề tài “Khảo sát tần suất xuất hiện nắm rễ nội cộng sinhArbuscular mycorrhiza trong đất và rễ trồng cây cà chua” đã được thực hiện.
Yêu cầu của đề tài
- Khảo sát sự hiện diện của nam rễ nội cộng sinh trên mẫu rễ và đất trồng cà chua
thu thập.
- Nhận diện và định danh một số chỉ VAM thông qua các đặc điểm hình thái
- Nhân nuôi chi nam rễ nội cộng sinh (VAM) có mật độ nhiều nhất trên các loạicây trồng khác
Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 1 năm 2023 tại phòng thi
nghiệm Bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông học, Đại học Nông Lâm TP HCM.
Việc phân loại dựa trên đặc điểm hình thái và định danh đến cấp độ chi trongmẫu đất thu thập
Trang 13CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu tổng quan về cây cà chua
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là cây rau ăn quả được trồng, tiêuthụ tại hầu hết các nước trên thế giới (Tạ Thu Cúc, 2005) Sản lượng ca chua sản xuấtliên tục tăng trong những năm gan đây Theo số liệu của tổ chức Nông lương Liên hiệpquốc (FAO, 2020), diện tích sản xuất cà chua năm 2019 trên toàn thế giới đạt5.030,545 nghìn ha Tốc độ gia tăng về diện tích sản xuất chậm, trong 6 năm luôn duy
trì trong khoảng 4,7 triệu ha (2013 — 2019) Sản lượng cà chua tăng 13,68% từ 159,02
triệu tấn (2013) lên 180,77 triệu tấn (2019) Mức gia tăng về sản lượng là do sự giatăng mạnh về năng suất và sự gia tăng về diện tích Với sản lượng trên, bình quân tiêuthụ cà chua tinh theo đầu người khoảng trên 23 kg quả/người/năm Điều đó khangđịnh, cây cà chua là cây trồng quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều nước trênthế giới (FAO, 2020) Ở Việt Nam, diện tích sản xuất cà chua cả nước trong nhữngnăm gan đây dao động khoảng từ 23 - 25 nghìn ha, giảm 6,9% so với năm 2015 (25,48nghìn ha) Cà chua đem lại giá trị kinh tế cao, góp phần ôn định thu nhập cho các nông
hộ Cà chua là rau ăn quả được gieo trồng chủ yếu tại 2 huyện Đơn Dương, ĐứcTrọng, rải rác tại Đà Lạt, Lạc Dương; vài năm gần đây mở rộng xuống một số xã tạiLâm Hà, Di Linh với tông diện tích canh tác toàn tỉnh khoảng 7.223ha/năm, năng suấttrung bình 48,6 tan/ha; các giống sản xuất chủ lực là Rita (khu vực Đơn Dương, ĐứcTrọng, Di Linh), giống Beep, Chery (khu vực Đà Lạt, Lạc Dương, Lâm Hà) (Theo chicục BVTV tinh Lâm Đồng, 2019)
Trang 141.2 Tổng quan về nắm rễ cộng sinh Arbuscular mycrorrhiza
1.2.1 Khái niệm và phân loại
1.2.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ về “nam rễ” (mycrorrhiza) đã được Frank đưa ra vào năm 1885 dé chỉmối quan hệ cộng sinh giữa rễ thực vật và nam Mycrorrhiza là thé cộng sinh giữa hệsợi nam trong đất với rễ của thực vật bậc cao Tiếp theo, Gallaud (1905) gọi những cầutrúc dạng bụi (chùm) trong tế bào thường được quan sát thấy là “arbuscular” (gọi làthé A) Từ “mycorrhiza” có nghĩa là “nam - rễ”, tác giả đã dùng từ này dé nhân mạnh
mối quan hệ giữa nam và rễ cây (Roger và ctv, 2004) Năm 2005, Hội nghị Quốc tế về
Mycorrhiza lần thứ 17 được tổ chức tại Lisboa Bồ Đào Nha đã quyết định lấy tên
“Arbuscular Mycorrhiza Fungi” (AMF) dé chỉ loại hình cộng sinh này
Hình thức cộng sinh này đã có cách đây khoảng 400 triệu năm và đóng vai trò
quan trọng giúp cây trồng thích nghi với sự thay đổi của môi trường (Jean Dénarié,2011) Ngày nay, trên thế giới có khoảng 1000 chi thuộc 100 họ thực vật có quan hệcộng sinh với nam rễ Theo thống kê của Trappe (1962) có 535 loài nam thuộc 81 chi,
30 họ, 10 bộ nắm có thê cộng sinh với trên 1500 loài cây thân gỗ khác nhau
Nam rễ nội cộng sinh VAM được xác định là mối quan hệ không thể thiêu ở hauhết các loài thực vật (hơn 90% các loài thực vật có khả năng hình thành cộng sinh vớinam Arbuscular mycorrhiza) Sự kết hợp đó mang lại lợi ích cho cả thực vật và nam rễ
VAM, qua đó, nam VAM có được các hợp chất đồng hóa từ thực vật dé sống Đồng
thời, nhờ nấm VAM rễ cây có thé tăng cường kha năng hấp thụ nước, các chất hữu cohòa tan trong đất đặc biệt là photpho, giúp chống chịu với các yếu tố bệnh hại cũngnhư các chất độc kim loại nặng Do đó, có tác dụng cải tạo và ôn định cấu trúc đất, cân
bằng hệ sinh thái Quan hệ cộng sinh này đặc biệt thể hiện vai trò trên những vùng đất
khô can, hệ 5 sinh thái bị xáo trộn nghiêm trọng, nghèo dinh dưỡng hay tiềm an cácvật chất độc hại cao
Vì vậy ứng dụng nắm rễ VAM có khả năng áp dụng rộng cho nhiều loài cây lâmnghiệp, không chỉ giúp tạo ra được nguyên liệu cây trồng rừng có chất lượng cao, khảnăng thích nghi và năng suất tốt trên những địa hình cằn cỗi mà còn đáp ứng tốt nhất
Trang 15cho nhu cầu sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo mục tiêu mở rộng diệntích trồng rừng nhưng không cạnh tranh với đất trồng cây nông nghiệp, tăng cườnghiệu quả sử dụng các vùng đất hoang hóa theo cách bền vững và thân thiện với môi
trường Mycorrhiza có phân bố ở hầu khắp các nơi, thấy ở cây cỏ, rêu, dương xỉ, một
số cây lá kim và hầu hết các cây lá rộng Sự phố biến cùng với những vai trò tích cựccủa nam rễ đã kích thích việc nghiên cứu về mycorrhiza ngày càng mở rộng và sâu sắchơn Trong khoảng 20 năm trở lại đây, những nghiên cứu cơ bản được thực hiện bởi
hàng trăm các nhà nghiên cứu từ các nước khác nhau trên thế giới đã đem lại nhiều kếtquả hết sức ý nghĩa cho ứng dụng mycorrhiza trong hệ sinh thái nông nghiệp, lâm
nghiệp và môi trường.
1.2.1.2 Phân loại
Ước tính trên thế giới có khoảng 1000 chi thuộc 200 họ thực vật có quan hệ cộngsinh nắm rễ Có 535 loài nắm thuộc 81 chi, 30 ho, 10 bộ nắm có thé cộng sinh với trên
1500 loài cây gỗ khác nhau (Trappe, 1962)
Dựa trên đặc điểm xâm nhiễm của nắm vào rễ cây chủ, Mycorrhiza được phân
thành 3 nhóm là ngoại cộng sinh (Ectomycorrhiza EM), nội cộng sinh (Endomycorrhiza, AM) và nội — ngoại cộng sinh (Ectoendo mycorrhiza).
- Nấm rễ ngoại cộng sinh (Ectomycorrhiza):
Ectomycorrhiza có ở những cây gỗ lớn, điển hình là thông, sôi, cáng lò, nhữngcây có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên Ectomycorrhiza có tính đặc trưng loài Đặc điểmcủa Ectomycorrhiza là sợi nam nội bào chỉ xâm nhập vào khoảng gian bào của các tếbào vùng vỏ rễ Sợi nam ngoại bao phan nhánh mạnh, dan chéo nhau tao thành lớpmang nam bao quanh rễ gọi là lưới Hartig Rễ nam ngoại cộng sinh có hình dang vàmàu sắc nhất định rất đễ nhận biết bằng mắt thường (Trần Văn Mão, 2004) Hầu hếtEctomycorrhiza thuộc Lớp Basidiomycetes như Agaricales, số ít thuộc Lớp
Ascomycetes.
- Nam rễ nội cộng sinh (Endomycorrhiza):
Nam rễ nội cộng sinh hình thành ở khoảng 80% thực vật bậc cao Đặc điểm củaEndomycorrhiza là sợi nắm của chúng xâm nhập vào bên trong tế bào vỏ rễ của thựcvật bậc cao và không gây nên những biến đổi hình thái bên ngoài của rễ, thường có
5
Trang 16một phần của sợi nắm còn nằm phía ngoài nhưng chúng không tạo lớp vỏ bao ngoài rễ.Nam rễ nội cộng sinh chia làm hai loại: sợi nam không có vách ngăn (Aseptateendotrophic mycorrhiza — AEM) va sợi nam có vách ngăn (Septate endotrophicmycorrhiza — SEM), những loại này thường khó nhận biết bang mắt thường Bên cạnh
đó, loại sợi nấm không có vách ngăn thường có dang túi bong (Vesicular) và dangchùm (Arbuscular), gọi là nâm rễ dạng túi chùm (Vesicular Arbuscular mycorrhiza —VAM) (Trần Văn Mão, 2004)
- Nấm rễ nội — ngoại cộng sinh (Ectoendo mycorrhiza):
Loại nam rễ này mang đặc điểm sinh lý và hình thái giống với hai loại nam rễnội cộng sinh và nam rễ ngoại cộng sinh Có trên 80% cây trồng có quan hệ cộng sinhbắt buộc với nam rễ Tuy nhiên nam rễ là loài đa ký chủ nên các loài nam rễ có thécộng sinh với nhiều loài cây trồng khác nhau nhưng có một số loại nam rễ chỉ cộngsinh được với một số loại ký chủ nhất định (Bever và ctv, 1996)
+ Nhóm nội — ngoại cộng sinh với cây thông (Pinaceae) có mạng lưới Hartig
(mạng lưới các sợi nấm xâm nhập vào tế bao biểu bì và tế bào vỏ) phát triển rất mạnhnhưng độ dày hay còn gọi là màng nam Mantle ít phát triển Nhóm này có thé cộngsinh dạng ngoại cộng sinh đối với các cây trồng khác Đây là nhóm nắm có vai tròquan trọng trong hệ sinh thái đất rừng
+ Nhóm nội — ngoại cộng sinh ở cây đỗ quyên (Arbutus): có mạng lưới sợi namxâm nhập (Hartig) và mang nam Mantle phát triển Có thé hình thành ngoại cộng sinhvới cây trồng khác
+ Nhóm nội — ngoại cộng sinh ở họ lan thủy tinh (Monotropaceae): hình thành
màng nắm Mantle rất mạnh nhưng mạng lưới Hartig kém phát triển phía bên ngoài vỏ
rễ Chúng cung cấp cacbon và dinh dưỡng cho họ lan thủy tinh (Đỗ Thị Xuân, 2015)
Vậy VAM là thể cộng sinh giữa nam với rễ cây ở thực vật bậc cao, hình thànhnên cấu trúc đặc biệt túi, chùm (bụi) trong tế bào vỏ rễ mà không gây biến đổi hìnhthái ngoài của rễ Do tính phổ biến, có lợi nên nhóm nam rễ nội cộng sinh VesiculesArbuscular Mycorrhiza (VAM) hay còn gọi tắt là Arbuscular Mycorrhiza (AM) rấtđược quan tâm nghiên cứu để ứng dụng trong lâm nghiệp cũng như trong nông nghiệp
Trang 17Hình 1.1 Phân loại nắm cộng sinh (Selosse & Le Tacon, 1998)
1.2.2 Đặc diém của nam rễ nội cộng sinh VAM
Trong một thời gian dài VAM được xếp vào ngành phụ nấm tiếp hợp(Zygomycota) do cấu trúc sợi nam không có vách ngăn, lớp nam tiếp hop(Zygomycetes) Hiện nay, bằng những nghiên cứu mức độ phân tử hệ thống phát sinhloài đã cho thấy Zygomycota là ngành đa hệ (poli-phyletic), do đó nam VAM được
tách ra khỏi ngành Zygomycota hình thành lên ngành mới là Glomeromycota Phân
loại đến cấp họ cho VAM được dựa trên 4 tiêu chí cơ bản:
- Cau trúc mycorrhiza cộng sinh trong rễ
- Phương thức hình thành bào tử khi được phân lập trong đất
- Cấu trúc nội bào tử
- Phương thức nảy mầm bào tử
Hệ thống phân loại VAM hiện nay (dựa trên trình tự của rRNA) được tom tắt
trong Hình 1.2
Trang 18Paraglomerales Paraglomaceae Paraglomus
Hình 1.2 Cây phân loại nam rễ nội cộng sinh VAM (Redecker và ctv, 2013)
1.2.3 Cấu trúc của nam rễ cộng sinh VAM
Nam rễ nội cộng sinh (VAM) có cấu tạo điển hình bao gồm cấu trúc nội bào(sợi nam nội bao, chùm, bụi — arbuscules, túi — vesicules) và cấu trúc ngoại bào (sợi
nam ngoại bao, bao tử).
- Nhóm cau trúc nội bao:
Trang 19Hình 1.3 a: Búi sợi nắm (Arbuscules), b: Túi sợi nắm (Vesicules) ( Lê Thị Hà, 2011)
Arbuscules: là thể giác mút, lưỡng phân, dạng như lông bàn chải, là phần traođổi dinh dưỡng chính giữa thực vat chủ và nam (Gianinazzi va ctv, 2002) Chúng đượchình thành bên trong tế bào vỏ rễ (Mosse và Hepper, 1975) và là dấu hiệu cho biết có
hoạt động của Mycorrhiza Tùy vào từng loài khác nhau mà Arbuscules cũng có những
đặc trưng riêng về hình dạng và sự phân nhánh
Vesicules: có dạng hình cầu hoặc trứng, có thành tế bào dày, là cơ quan dự trữdinh dưỡng cho nắm, có chứa lipit và glycolipit (Mosse và Thompson, 1981) Nó đượctạo thành bởi đoạn giữa hay đầu lồi tận cùng của sợi nam nội bào, phân bố trongkhoảng gian bào hoặc bên trong tế bào vỏ rễ Soi nắm nội bao: sợi nam nội bào không
có vách ngăn, dạng thăng hoặc phân nhánh hình chữ H hoặc Y, chúng cũng hình thànhdạng cuộn, tần số xuất hiện của chúng phụ thuộc vào vị trí trong rễ và đặc điểm củatừng loài nam (Morton, 2000) Sợi nam vừa là phần chứa chat dự trữ vừa là một phầncủa con đường vận chuyên các chất hấp thụ bởi các sợi nắm bên ngoài từ đất tớiarbuscules hoặc trực tiếp tới tế bào rễ của cây chủ (Nguyễn Thị Giang, 2012)
- Nhóm câu trúc ngoại bảo:
Trang 20Hình 1.4 a: Soi nam ngoại bào (Extraradical hyphae) b: Bào tử (Spores) (Lé Thi Hà, 2011)
Soi nam ngoại bao: Soi nắm ngoại bào không có vách ngăn, vai trò làm tăng rõrệt diện tích hấp thụ của rễ cây, cầu sợi nấm hình thành con đường vận chuyển chấtdinh dưỡng giữa thực vật cộng sinh và khối đất bám quanh rễ (Koske và Gemma,1989) Soi nam ngoại bào tạo ra chỗ cư ngụ quan trọng của hệ nam rễ (Jasper va ctv,
1989, 1991).
Bao tử: Bao tử có thé dạng đơn hoặc đa bào, chủ yếu hình thành ở đầu của sợisinh bao tử nối tiếp với sợi nam ngoại bào, đôi khi bào tử cũng xuất hiện bên trong rễ(Koske và ctv, 1985), trên bề mặt đất (BeCard và Fortin, 1988), trên bề mặt thực vậthay các mảnh phân giải (Blaszkowski và ctv, 1998) Số lượng bào tử hình thành phụthuộc vào từng loài nắm (Blaszkowski, 1993), loài cây chủ và tính đa dạng của nó(Blaszkowski, 1993; Hetrick và Bloom, 1986), độ mau mỡ của đất và chế độ phân bón(Koske và ctv, 1989), đặc điểm vật hậu của cây chủ (Giovannetti và Avio, 2002),
cường độ ánh sang (Daft và El Giahmi, 1978) và khả năng cạnh tranh của từng loài
nam (Koske va ctv, 1989) Bào tử có kích thước tương đối lớn (50 + 500 pm), lớn hơnnhiều so với bào tử của những loại nắm khác Vai trò của bào tử là phát tán đến nơisống mới và khởi đầu quá trình sinh trưởng khi được tách ra từ cơ thể mẹ Do đặcđiểm cấu trúc các thành phan cấu tạo nên bào tử 6n định trong những điều kiện sinh
thái khác nhau nên chúng được coi là tiêu chí quan trọng trong phân loại VAM.
Trang 211.2.4 Một số đặc điểm hình thái của nấm rễ nội cộng sinh VAM
Về cơ bản, có 5 hình thái khác nhau là Acaulosporoid, Entrophosporoid,
Gigasporoid, Glomoid, Và Radial-glomoid (SchủBler and Walker, 2010) (Hình 1.5).
Hình thái Acaulosporoid được định nghĩa bởi bao tử sinh ra bên hông cổ tiền phân hoá
của túi sinh bào tử Hình thái này xảy ra ở chi Acaulospora, Ambispora, Archaeospora
và Otospora (Redecker va ctv, 2013) Thinh thoảng rat dé nhầm lẫn giữa hình tháiAcaulosporoid và Entrophosporoid vì giống nhau Entrophosporoid chỉ xảy ra ở chiEntrophospora, khác với hình thái acaulosporoid ở vi trí của cô túi bảo tử.Entrophosporoid có bao tử sinh ra ở bên trong cô của túi (Wu va ctv, 1995;Kaonongbua va ctv, 2010) Kiểu Gigasporoid xảy ra ở chi Cetraspora, Dentiscutata,Gigaspora, Racocetra và Scutellospora, bao tử của nó hình thành ở cuống phinh tocủa sợi nam (tế bào cuống) (Morton, 1995; Redecker và ctv, 2013) Đối với kiểuGlomoid, bào tử VAM hình thành ở điểm cuối hoặc điểm trung gian của sợi sinh sản
Hình thái này xảy ra ở các chỉ Acaulospora, Ambispora, Archaeospora, Diversispora,
Geosiphon, Glomus, Pacispora và Paraglomus (SchủBler and Walker, 2010) Kiểuradial-glomoid có bào tử hình thành từ trung tâm đám rối của sợi nắm Nhìn chung,các loài thuộc chi Glomus và Sclerocystis thuộc kiểu này (Wu, 1993)
Trang 22Theo Tancredo Souza (2015) kích thước của các chỉ VAM được trình bày chi
50 —70 59 Ambispora 160 — 250 209
50 — 190 80 Cetraspora 120 — 240 189
Pacispora Không được mô tả
Sclerocystis 200 — 360 273
Septoglomus 60 — 140 82
(Nguon: Tancredo Souza, 2015)
Trang 23INVAM “ror spores
`
Hình 1.6 Bảng màu INVAM
13
Trang 24Bảng 1.2 Đặc điểm nhận đạng bào tử của một số loài VAM
Tên chỉ Tên loài Hình dạng Màu sắc Kích Đặc điểm
thước
(um) Glomus aggregafum Hình cầu, hình Có màu nâu, 120—175 Thành bào tử
trứng, có nâu đỏ, một số mỏng, có 2 lớp cuống nhỏ mau có vàng
nhạt
Ambisporum Hình cầu hoặc Có màu nâu, 100 — 150 Thành bao tử
hình trứng nâu đậm mỏng
marcaropus Hình cầu hoặc Có màu nâu 100 - 125 Thành bào tử
hình trứng hoặc vàng nhạt mỏng, có quả bào
tử
Gigaspora candida Bao tử có hình Có màu nâu, 120-160 Thành bao tử có
cau, ganhinh — nâu đậm, nâu 3 lớp chia làm 2
cầu hoặc elip đỏ nhóm
albida Bao tử có dạng Co màu vàng 120—150 Thành bao tử có
hình cầu hoặc nhạt cấu trúc nối tiếp,
clip gồm 3 — 5 lớp
Glomites rhyniensis Hinh cầu hoặc Có màu nâu 150—200 Thành bao tử có
clip đậm cấu trúc kể liên
tiếp, gồm nhiều
lớp
Selerocytis Coccogena Bào tử có dạng Có màu nâu 100 — 150 Thành bào tử
hình cầu, gần nhạt mỏng có 2 lớp hình cầu, elip
Coremioides Bao tử có hình Có màu nâu, 120-180 Thanh bào tử có
cầu nâu đậm 3 lớp, chia làm 2
nhóm
Acaulospora appendicula Hình cầu Có màu vành 150 - 175 Thành bao tử
nhạt day, 1-6 um
delicate Co qua bao tir Co mau nau, 100—175 Thanh bao tử dày
hinh cau nâu đậm
dilatala Hìnhcầucó Cómàunâu, 125-200 Thành bao tử
quả bào tử đen dày, có nhiều lớp
Trang 25myriocarpa Có quả bào tử, Có màu nâu 120—175 Thanh bao tử
hình cầu hoặc hoặc nâu nhạt dày, có vách gần hình cầu ngăn
bireticulata Hình cầu, dạng Có màu nâu 150 — 200 Thanh bao tử
qua 1é nhạt hoặc vàng dày, có 3 — 4 lớp
schenckii Hinh cau, hinh Co mau nau 150-200 Thành dày, chia
tron nhat, vang nhat bao tử thành 3
lớp
1.2.5 Sinh trưởng
Mặc dù VAM là thé cộng sinh bắt buộc, nhưng vẫn có thể tồn tại dưới dạng cácmảnh sợi nam trong các rễ chết hoặc tự do trong đất một thời gian dài, thậm chí khi đất
bị hạn hay băng giá Tuy nhiên, để sinh trưởng được trong một thời gian đài VAM cần
có cây chủ dé thu nhận cacbon va năng lượng cần thiết Do đặc điểm này mà khôngthể tiến hành nuôi cấy VAM trực tiếp trên môi trường nhân tạo mà cần phải có giá thê
là ré của thực vật bậc cao.
1.2.6 Chu trình sinh sản và vòng đời
Không có tải liệu về sự sinh sản hữu tính của VAM Nghiên cứu bằng chỉ thị
phân tử đã xác định không có sự tái tô hợp hoặc ở mức độ rất thấp (Kuhn và ctv,2001) Vì thế thường giả định rằng: bào tử được hình thành bằng con đường sinh sản
vô tính nhờ vào các bào tử hoặc sợi nắm
Phương thức nảy mầm của bào tử: Trong những điều kiện nhiệt độ thích hợp (ví
dụ như hàm lượng P trong đất thấp kích thích bào tử VAM nảy mầm và xâm nhiễmvào rễ theo Hetrick and Wilson, 1989), bao tử VAM sẽ nay mam trong dat, trên rễ câychủ, hình thành sợi nắm tao mạng lưới hệ sợi phân bố trong đất và ăn sâu vào rễ cây
chủ Bào tử có thể tạo ra hệ sợi nắm bên trong cũng như bên ngoài rễ Sinh sản bằng
Lỗ
Trang 26sợi nam: Nhiều loài VAM có thé nhân lên từ mảnh sợi nam trong đất hoặc trực tiếp từthể cộng sinh trên rễ cây Đặc điểm của nấm rễ nội cộng sinh VAM là thể cộng sinhbắt buộc với rễ cây chủ, do đó nếu không có rễ cây chủ cho các sợi nắm nảy mam vàcộng sinh thì sinh trưởng của nam sé bị ngừng trệ lại sau một thời gian và tế bao chất
có thể co lại bên trong bào tử
Phương thức nuôi cấy: Đề nuôi cay nam rễ nội cộng sinh VAM, có thể sử dụng
hai phương thức nuôi cấy, đó là: nuôi cấy in vitro và in vivo Đối với nuôi cấy in vivo,
có thể nuôi cấy trong chậu bằng đất hiện trường có chứa bào tử hay sợi nam(Bianciotto và ctv, 2000; Hijri và ctv, 2002) Còn đối với nuôi cấy in vitro, có thé tao
ra một số lượng lớn nắm rễ thông qua nuôi cấy mô rễ trên môi trường nuôi cay nhântạo (Fortin và ctv, 2002) Đặc biệt là trong nuôi cấy mô rễ, sinh khối nấm rễ tạo rathường không chứa tạp chất và các vi sinh vật khác nên phương pháp này được sửdụng nhiều (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Giang, 2012)
A es
Kon ñ x Ke yen ~ K A ren 2
1.2.7 Co chê cộng sinh và môi liên hệ giữa nam cộng sinh với cây chủ
Sự cộng sinh Mycorrhiza bat đầu bằng sự nảy mam từ một yếu tổ lan truyềngiống được lưu trữ trong đất, yếu tố đó là bào tử của VAM hoặc là những mảnh rễ có
Mycorrhiza cộng sinh Sợi nam cảm ứng được sự hiện diện của rễ bằng sự phát triển
hướng vào rễ, thiết lập sự tiếp xúc và phát triển dọc theo bề mặt rễ Tiếp đến, một hoặcnhiều sợi nam sinh ra khối u gọi là giác bám, bám giữa 2 tế bào biểu bì
Quá trình xâm nhập xảy ra khi sợi nam từ giác bám đâm thủng biểu bì hoặc vỏ
tế bào rễ để xâm nhập vào rễ Giai đoạn này đánh dấu quá trình sinh trưởng tự dưỡngcủa nam Soi nam xâm nhập xuyên vào bên trong khoảng không gian bào và sau đóxâm nhập vào mô rễ và bao phủ ở giữa và xuyên qua các tế bào lớp vỏ rễ Đầu tiên sợinắm vươn tới bên trong lớp vỏ, chúng phát triển bên trong tế bào và hình thành các cấutrúc như cây bụi nó được gọi là “Arbuscule” Cấu trúc này là do các cành nhánh củasợi nắm được bao gọn bên trong huyết tương của tế bào nguyên vẹn của cây chủ và làđại diện cho bề mặt tiếp xúc rộng lớn với tế bào giữa hai yếu tô cộng sinh Cau trúcbụi này làm dé dàng trao đổi sản phẩm giữa cây chủ và nam Bui có thé đi chuyển vịtrí của các chất dinh dưỡng, chủ yếu là lân từ sợi nam đến cây trồng va carbon từ câytrồng đến nấm (Smith và Gianinazzi - Pearson, 1990) cũng như sự xâm nhập bên
Trang 27trong sợi nắm đâm nhánh ra ngoài và phát triển đài dọc theo bề mặt rễ và hình thànhnên nhiều điểm xâm nhập vào rễ hơn Chúng cũng phát triên đi vào đất, sợi nắm kếtcác hạt đất lại Smith và Gianinazzi — Pearson (1990) đã chỉ ra rằng chiều dai sợi namphát triển trong đất ước lượng trung bình là khoảng 1 m sợi nam trên 1 cm rễ Mạnglưới sợi nắm này có thể mở rộng hàng centimet bên ngoài từ bề mặt rễ cây, đi qua khuvực cạn kiệt dinh dưỡng cho rễ hấp thu những khoáng kém linh động từ trong đất cungcấp cho cây trồng Ngược lại, cây trồng cung cấp cho nắm đường, acid amin vàvitamin cần thiết cho sự sống của chúng (Harley và Smith, 1983).
1.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hiện diện và phân bố của nắm cộng sinh
1.2.8.1 Các yếu tố trong kỹ thuật canh tác
Theo Sair va ctv (2000) cho rang các điều kiện canh tác cu thé như làm dat,luân canh, phân bón cũng như thuốc bảo vệ thực vật sẽ ảnh hưởng trực tiếp lênMycorrhiza Ngoài ra, các yếu tố của đất như độ âm, độ pH và nồng độ muối cũng anhhưởng trực tiếp lên sự hình thành VAM
Dat trồng
- Điều kiện làm đất
Vivekanandan và Fixen (1991) nhận thay có sự khác biệt về mật độ nắm cộngsinh VAM giữa hai cách làm đất: cày đất vun luống và cày lưỡi (đối với ngô Zea mays,đậu nành Glycine soja, laa mach Avena sativa) Làm dat có cay bừa lam giảm mat độnam cộng sinh so với đất không cày bừa Theo Anderson va ctv (1987), đối với câyngô nếu không làm đất sẽ cho năng suất, sự hấp thu lân và sự hình thành VAM caohơn việc có làm đất Sự có mặt của hệ sợi nắm nội cộng sinh ban đầu trong đất làmtăng tốc độ sinh trưởng của cây Vì vậy, làm đất làm phá vỡ hệ sợi dẫn đến giảm cộng sinh
- Dat ngập ung, đốt đồng
Ngập ung làm giảm khả năng nhiễm nam cộng sinh Nhiều nghiên cứu của llag
và ctv (1987); Saif (1983) cho thay dat trong cây lúa nước Oryza sativa (trong cáccông thức luân canh như lúa - ngô - rau hay lúa - lúa) có số lượng bao tử nam thấp
Đốt đồng, tức đốt các phần cây còn lại sau thu hoạch dé kiểm soát sâu bệnh, làm sạch
đất hay tao mun đều có thé làm giảm tập đoàn nam Theo Kurle và Pfleger (2000),
17
Trang 28việc đốt đồng có thé ảnh hưởng lên nam trực tiếp do làm nóng bề mặt đất hoặc giántiếp thông qua ngăn cản sự nảy mầm của nắm trong đất do nhiệt.
- Đạm:
Bên cạnh lân, đạm trong đất cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểncủa nam rễ Alexander và Fairley (1986) cho rằng đạm trong đất dưới dạng NH4” vàNO3' làm giảm sự phát triển VAM trong đó dam dạng N-NO3 ức chế nhiều hơn dạngN-NH4' Theo Gryndler và ctv (1989), Plenchette và Corpron (1987) dùng phân bón P
và K với quá nhiều N hoặc không có N đều giảm cộng sinh so với tỷ lệ cân đối N:P:K
- Kali:
Ty lệ K thấp sẽ làm tăng khả năng cộng sinh của VAM trong rễ ngô
- Phan hữu cơ
Kurle và Pfleger (2000) cho rang phân chuồng làm tăng số bào tử nam và khanăng cộng sinh của nam trong rễ cây chủ Nếu phối hợp phân chuồng và phân vô cơ,
tăng tỷ lệ N:P:K thì tỷ lệ cộng sinh giảm.
Luân canh cây trồng
Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của luân canh cây trồng đến sự cộng sinh củanam, Kurle va Pfleger (2000) nhận thay Mycorrhiza bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi củaloài và mật độ cây chủ Trong luân canh cây trồng, khi không có cây chủ hay đất có
Trang 29chu kỳ bỏ hoang, nắm VAM trong đất bị giảm Chu kỳ bỏ hoang đất áp dụng trongcanh tác dé kiểm soát bệnh và cỏ dại hoặc duy trì độ am đất Trong luân canh lúa mi -
bỏ hoang, khả năng cộng sinh giảm 80% trong vùng bỏ hoang có làm đất, nhưng khảnăng này chỉ giảm 25% trong vùng bỏ hoang không làm đất (kiểm soát cỏ bằng thuốc)
Trong luân canh, trồng cây không cộng sinh trước cây chủ làm giảm khả năngcộng sinh của nam VAM Ví dụ: số bào tử trong đất sau khi trồng cây mù tac(Brassica juncea L.) rat it tương đương với đất bỏ hoang Harinicumar và Bagyaraij(1989) cho biết luân canh cây mù tac - đậu đũa Dolichos sinensis làm giảm 14% cộng
sinh so với độc canh đậu đũa.
Thuốc bảo vệ thực vật
- Thuốc xông hơi
Kinh nghiệm truyền thống là dùng thuốc xông hơi dé trử khử mầm bệnh giúpcây trồng phát triển tốt Kurle và Pfleger (2000) cho rằng thuốc xông hơi làm nhiềuloại cây trồng hành, tiêu, ngô, đậu nành chậm phát triển Sự chậm phát triển nàythường liên quan đến sự giảm cộng sinh VAM trong rễ dẫn đến khả năng hấp thu dinhdưỡng của cây trồng kém Tuy nhiên, trên các nghiên cứu trên đồng ruộng cho thấyviệc dùng thuốc xông hơi còn diệt nhiều vi sinh vật khác cũng là nguyên nhân làm câyphát triển kém
- Thuốc diét nam
Theo Kurle va Pfleger (2000), thuốc diệt nam có nhiều thành phần khác nhau cóảnh hưởng lên sinh ly cây trồng Do vậy rất khó tổng quát về các nhóm thành phancũng như đơn chất Đa số các loại thuốc bảo vệ thực vật áp dụng dạng phun trên lákhông thấm vào rễ Vì vậy, câu hỏi đặt ra là có phải lượng thuốc rơi trên đất gây hạinắm Mycorrhiza và từ đó ảnh hưởng lên cây
Nhóm thuốc diét nắm ức chế Sterol quan trọng do hiệu quả chống bệnh trên lá.Gonzales-Chavez va ctv (1990) cho rằng thuốc này tác động lên cộng sinh của namVAM tùy loại cây và thời gian áp dụng Ví dụ, Tridemoph có thể làm tăng hay giảmcộng sinh VAM tùy loại cây Thuốc Propiconazol không tác động đến sự hình thànhVAM nhưng làm giảm hấp thu P 20 lần so với cây không dùng thuốc
- Thuốc diệt cỏ
19
Trang 30Theo Nemec (1980) có kha năng thuốc diệt cỏ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ
và hiệu quả của VAM thông qua sự can thiệp trực tiếp đến sinh lý Mycorrhiza hoặcgián tiếp lên sinh lý cây chủ Sử dụng hỗn hợp Diuron Alachlor, Oxadiazon vàOxifluorfen làm giảm số lượng bào tử nắm cũng như khả năng cộng sinh của nam trên
cả đồng ruộng và nhà lưới (Birch, 1986)
Nắm cộng sinh ở trong đất nên nhiệt độ đất ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành
và phát triển (Addy va ctv, 1994) Parke và ctv (1983) nhận thấy nhiệt độ đất tối ưu déhình thành nấm Mycorrhiza là 18,5 - 24,0°C Nhiệt độ đất lớn hơn 29,5°C, sự hìnhthành nam sé bị giảm hoặc bị ức chế Nhiệt độ đất tăng sẽ kích thích sự cộng sinh củanắm rễ (Furlan và Fortin, 1973)
- Âm độ đất
Âm độ đất quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến sự phát triển củaMycorrhiza Keeley (1980) trong nghiên cứu về ảnh hưởng của nam Endomycorrhizađến sự phát triển của cây bạch đàn den Eucalyptus sp trong điều kiện đất bị ngập ungcũng như Braunberger và ctv (1996) nhận thấy nếu đất bị khô hạn hoặc ngập úng, câychủ có Mycorrhiza phát triển tốt hơn không có Mức độ cộng sinh bị giảm bởi 4m độđất quá cao hoặc quá thấp cũng như hàm lượng O; thấp và CO; quá cao trong đất
- Cau trúc đất và hàm lượng mùn trong đất
Nam Mycorrhiza cải thiện cấu trúc dat, phát triển và duy trì lý tinh của đất bằngcách chuyền đổi từ mùn thô (chất hữu cơ trong đất) thành mùn nhuyễn, đồng thời làmtăng lượng keo đất kết dính các hạt sét, thịt trong đất Chính vì vậy, ở những vùng đất
có cấu trúc tốt và ôn định thường có sự cộng sinh tốt từ VAM (Thomas và ctv, 1993)
Trang 31Một số thành phan hóa tính của dat
Điều kiện pH tôi ưu dé nay mầm bào tử khác nhau giữa các loài và chi:
Glomus giữa pH 6 va 9 (Green va ctv, 1976)
Gigaspora ở độ pH từ 4 đến 6 (Green va ctv, 1976)
Acaulospora giữa pH 4 và 5 (Hepper, 1984).
Độ pH tối ưu đề nảy nằm bào tử VAM dường như được liên kết với độ pH củađất nơi mà nắm VAM được phân lập
- Kim loại nặng
Bethlenfalvay va ctv (1983) cho rang kim loai nang trong dat gây ra độc tố và
làm giảm pH Angel và nhận thấy có vài loại VAM giúp bảo vệ cây chủ khỏi ảnhhưởng của độc tố này Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa cây chủ với Mycorrhiza,Bethlenfalvay và ctv (1982) cũng có nhận định tương tự đối với cây đậu Ngoài ra,kim loại nặng còn ức chế sự cộng sinh của nam rễ có thể do pH trong đất bị thay đôinhiều không thích hợp cho việc hình thành hệ sợi nam Gildon va Tinker (1981) khiquan sát trên cây hành cho thấy sự cộng sinh của nam Glomus moseae giảm khi đất có
Zn, Cu, Ni, hay Cd.
- EC dat
EC biểu thị cho nồng độ dinh dưỡng các chat trong đất, EC qua cao hay quathấp đều anh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và nấm cộng sinh, đặc biệt là khảnăng chuyền hóa và sử dụng các chất đinh dưỡng trong đất
1.2.9 Vai trò của nắm rễ nội cộng sinh với thực vật
Nam VAM không phải là một thành phần chính trong đất nhưng có vai trò quantrọng trong sự điều chỉnh hoạt tính sinh học của đất Nắm VAM hấp thụ trực tiếp gần20% hợp chat cacbon do cây cố định, trong đó 5% sẽ được nam VAM biến đổi và dự
21
Trang 32trữ ở những sợi nam ngoai bao, hinh thanh nguon cacbon dự trữ va nang lượng trong
đất, chúng phân phối cacbon này khắp cả khu vực đất quanh rễ cây cho vi sinh vật đất
sử dung Lượng cacbon đáng ké được vận chuyền bằng hệ sợi nam từ cây này sang câykhác đã được xác định (Simard và ctv, 1997) Điều này giúp giảm sự cạnh tranh giữacác loài khác nhau và góp phần vào tính 6n định và da dạng của hệ sinh thái Theo VũQuý Đông và Lê Quốc Huy (2015) việc áp dụng bón chế phẩm nắm VAM đã cónhững tác động theo hướng có lợi cho môi trường đất về các chỉ số lý tính, hóa tính và
vi sinh vật đất Bắt đầu từ cải thiện hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng quan trọngcho sự sinh trưởng của cây sẽ dẫn tới tăng hiệu suất quang hợp, sự vận chuyền chấtdinh dưỡng và sự trao đôi chat của cây Cây sinh trưởng nhanh, giảm bớt việc sử dungphân bón hóa học (đôi khi lên tới một nửa lượng dự kiến) dẫn tới tăng thu nhập chonông dân Kết quả thử nghiệm phân bón sinh học Mycorrhiza trên cây măng tây đãchứng minh được điều đó, khi những nông dân sử dụng lượng phân bón hóa học cùngvới phân bón sinh học mycorrhiza thì năng suất cây trồng được cải thiện hơn 50% và
thu nhập của nông dân tăng 61% so với khi sử dụng chỉ mỗi phân bón hóa học ( trích dẫn bởi Nguyễn Thị Giang, 2012).
Những hoạt động của nam cũng như của thực vật có vai trò hỗ trợ cho nhau Hệthống sợi nam VAM có thé lan rộng đến 8 cm quanh rễ và có đường kính nhỏ honlông hút của rễ rất nhiều, do đó sợi nam có thé len lỏi khắp nơi trong đất, ké cả những
16 khí rất nhỏ mà rễ không qua được Vì vậy nam VAM định vị các chất dinh dưỡngtrong đất nhanh hơn và hấp thụ các chất đinh dưỡng cao hơn lông rễ gấp 10 lần Nắm
rễ VAM còn tiết ra các chất kích thích sinh trưởng như axit mùn "Glomaline" (còn gọi
là hợp chất "keo" hay polysaccharides ngoại bào) (Zaki và ctv, 2008); auxin,cytokinin, gibberellin acids, một số chất kháng sinh khác làm tăng độ tơi xốp và phinhiêu cho đất, hỗ trợ thực vật hấp thụ đến 80% nhu cầu về lân và 25% nhu cầu về đạm(Rhodes, 1980; Turmel, 2004), bảo vệ cây chủ chống lại các mầm bệnh từ trong đất
(Jutta Ludwig Miiller, 2010).
Soi nam VAM sử dung cùng hình thức dinh dưỡng như rễ thực vật, nhưngtrong các trường hợp photpho ở đạng ít tan thì những sợi nắm VAM có lợi hơn (Bolan,
1991; Schweiger, 1999; Tarafdar và Marschner, 1994, Kahiluoto và Vestberg, 1998).
Trang 33Tốc độ thâm nhập của lân qua sợi nam cao gap 6 lần so với qua các lông rễ (Smith vaGianinazzi — Pearson, 1990) Theo kết quả nghiên cứu của Trần Văn Mão (2004) đãnghiên cứu hiệu qua của nấm VAM về khả năng hap thụ dinh dưỡng lân của tế bao rễngô, hàm lượng lân trong rễ tăng 35% khi có sự cộng sinh với loài nam Glomusmosseae và 98% đối với loài nam Glomus fasciculatum Bên cạnh đó trong nghiên cứucủa Quilambo (2000) cho thấy việc chủng nấm VAM bản địa giúp gia tăng sự pháttriển của lá và rễ trong điều kiện thiếu photpho và nước ở cây đậu phộng Trên cây dưahấu, sự cộng sinh của nam Mycorrhiza không chỉ giúp gia tăng hiệu qua hap thu nước
mà còn cải thiện sản lượng và chất lượng qua dua (Kaya va ctv, 2003) Gerdemannand Nicolson (1963) chứng minh được rằng cây trồng sẽ phát triển nhanh khi có mặtnắm rễ nội cộng sinh, Gerdemann (1968) khi tiến hành thí nghiệm đối với cây yếnmach và ngô cũng nhận được kết quả tương tự Sự cộng sinh VAM có thé làm tăngcường sinh trưởng của cây con lên đến 400%, giúp cây có khả năng chống chịu vớiđiều kiện khô hạn và nghèo dinh dưỡng (Smith, 2009) Ở những nơi có hàm lượng kimloại nặng cao, VAM có vai trò khử độc môi trường giúp cây sinh trưởng tốt (Songuland Sevine 2002) Khi tiễn hành nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng đạm va lântrong đất đến khả năng cộng sinh của nắm VAM trên cây ngô và hiệu quả xử lý đấtnhiễm chì, kết quả cho thấy một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng cácchat 6 nhiễm tích tụ trong bộ rễ đó chính là nam VAM, một lượng chì đáng ké tích tụtrong hệ sợi nam VAM khi chúng cộng sinh với bộ rễ cây chủ Như vậy, việc tangcường khả năng cộng sinh của nắm VAM không những giúp cây có thể chống chịu tốttrong điều kiện ô nhiễm kim loại, mà còn làm tăng khả năng hấp thu chất ô nhiễm vàosinh khối cây, dẫn đến hiệu quả xử lý cao hơn (Bùi Văn Cường và Tăng Thị Chính,2014) Nam VAM còn giúp cây tăng tính chống chịu khi gặp môi trường bat lợi (khôhạn, mặn, chua) và cây bị sốc trong quá trình trồng cây con (Vương Văn Hau, 2012).1.2.10 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về nắm rễ
1.2.10.1 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam nghiên cứu về nam AMF đã được bắt đầu từ những năm 1976 đếnnay và đã đạt được một số kết quả nghiên cứu quan trọng
23
Trang 34Năm 2004, Tran Văn Mão đã nghiên cứu hiệu quả của nam VAM chủ yếu lànam Glomus, về khả năng hap thu dinh dưỡng P Hàm lượng P trong tế bao rễ cây ngô
có sự cộng sinh của nam VAM tăng 35% đối với các loài nam Glomus mosseae và98% đối với loài nam Glomus fasciculatum Hàm lượng P được tích luỹ trong rễ bắp ởdạng hỗn hợp phân tử P hữu cơ và acid hoà tan Hàng ngày P được di chuyên đến các
bộ phận của cây ngô theo phương pháp động lực học và phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây.
Trần Thi Như Hang và ctv (2012) đã nghiên cứu đa dạng AMF trên cây lúa vàcây cà chua và đã tìm thấy 5 chi: Scutellospora, Glomus, Acaulospora, Gigaspora, vàEntrophospora Trong đất và rễ cam tai Quy Hợp - Nghệ An, Nguyễn Thi Kim Liên
và ctv (2012) đã điều tra từ từ 60 mẫu đất và rễ cam và đã phân lập được 16 loài AMF
thuộc 6 chi: Acaulospora, Entrophospora, Glomus, Sclerocystis, Glomites và
Gigaspora Sự phân bố của AMF ở các tang đất khác nhau từ 0 — 20 em, 20 — 40 em,
40 — 60 cm cho thấy có sự khác biệt rất lớn vê sự phân bố của AMF giữa các giốngcam và giữa các tầng phẫu diện Nghiên cứu còn cho thấy có sự xâm nhiễm trở lại củaAMF trên cây cam con, cây cam con được bồ sung bào tử AMF có chiều dai rễ và số
lượng ré lớn hơn so với cây đôi chứng.
Trần Thị Dạ Thảo và ctv (2012) nghiên cứu sự cộng sinh của nắm Mycorrhizaetrên 90 mau đất cây ngô vùng Đông Nam Bộ (Vũng Tàu, Tây Ninh và Đồng Nai) chothay sự phân bố bào tử AMF thay đổi tùy theo từng vùng dat trồng ngô và ảnh hưởngbởi đặc điểm lý hóa, tính chat đất và cơ cấu cây trồng Glomus, Acaulospora,Gigaspora và Scutellospora là các chi nam hiện diện chủ yếu ở trên các mẫu dat trồng
ngô nghiên cứu.
Đỗ Thị Xuân và ctv (2016) nghiên cứu khảo sát sự xâm nhiễm và sự hiện diệncác bào tử nắm rễ nội cộng sinh (AM) trong đất vùng rễ và rễ cây ngô, mè và ớt đượctrồng trên đất phù sa ở thành phó Cần Thơ Kết quả cho thấy ngô, mè và ớt có sự cũngnhư số lượng xâm nhiễm của nam rễ Sự hiện điện của nam rễ ở rễ bao tử trong đấtvùng rễ của cây ngô cao nhất và khác biệt rất có ý nghĩa thống kê so với cây mè và ớt.Đinh danh được bốn chi nam là Acaulospora, Entrophosphora, Glomus, Gigaspora và
Trang 35ba chi nắm chưa được định danh; hai chi Acaulospora và Glomus được tìm thấy ở cả
ba mau dat vùng rê của bắp,mẻ và ớt.
Võ Thị Tú Trinh và Trương Minh (2017) khảo sát sự hiện diện của bào tử nam
rễ nội cộng sinh (Arbuscular Mycorrhiza) trong mẫu rễ va đất vùng rễ của cây ngô,
mè, ớt được trồng ở thành phố Cần Thơ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long và HậuGiang có pH từ 3,64 - 5,80, đất thịt pha sét, trên các ruộng ngô khoảng 40 ngày tuôicho thấy tất cả các mau đất và rễ đều có sự hiện diện nam rễ (vesicular arbuscularmycorrhiza - VAM) cộng sinh Ty lệ xâm nhiễm của nấm trong rễ ngô tương quanthuận với giá trị pH đất (từ 3,6 - 5,8) tại vùng trồng ngô Da dạng AMF thuộc về bachi: Glomus, Acaulospora và Entrophospora Các bao tu thuộc chi Glomus va
Acaulospora hiện điện ở tat cả các mẫu đất trồng ngô thu thập từ năm tinh trên, chiEntrophospora chỉ hiện điện trong mẫu đất thuộc hai tinh Cần Thơ và Sóc Trăng
1.2.10.2 Nghiên cứu nước ngoài
Tính kháng bệnh: có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rang nam rễ giúp câytrồng kháng được một số nguồn bệnh trong dat: nam rễ giúp cây trồng tiết ra hệ thốngđối khang (induce plant systemic resistance) ngăn cản sự tan công do một số vi khuẩn
14 và nam gây hai từ trong đất (Smith và Read, 1997), giúp chống lại bệnh bạc lá sớm
trên cây cà chua do Alternaria solani gây ra thông qua kích thích hoạt động của
B-1,3-glucanase, chitinase, phenylalanine ammonia-lyase (PAL) and lipoxygenase (LOX) có
trong lá cà chua Thêm vào đó Salem (2003) nghiên cứu sự ảnh hưởng của nam rễ va
vi khuẩn vùng rễ cà chua lên sự ức chế của bệnh đốm lá Kết quả nghiên cứu cho thaykhi chủng nam rễ kết hợp với vi khuẩn Pseudomonas sẽ ức chế bệnh và tăng năng suất
cà chua Song và ctv (2010) đã kết luận rằng sự cộng sinh của nam rễ đối với cây ngôgiúp cho cây tiết ra hợp chất 2,4-dihydroxy-7-methoxy-2 H-1,4- benzoxazin-3(4 H)-one (Hx) đối kháng với bệnh cháy bìa lá do nam Rhizoctonia solani và giúp cây ngô
tăng trưởng.
Hap thu lân: Deressa và Schenk (2008) nghiên cứu về cây hành tím Allium cepa
L và báo cáo rang cây hành tím là loài thực vật lệ thuộc vào nam rễ do hệ thống rễ của
củ hành tím ngăn, không phân nhánh và mọc cạn trên bê mặt dat do đó bộ rê của cây
25
Trang 36hành tím không thể hút được đầy đủ nguồn dưỡng chất trong đất đặc biệt là lân (P) và
kết quả là năng suất của hành bị giảm (Mengel và Kirkby, 2001) Nhờ có quan hệ cộngsinh với nắm rễ cây hành có thể chống chịu được với điều kiện bất lợi của môi trường
và gia tăng năng suất củ (Jame và ctv, 2008; Bolandnazar và ctv, 2007; Goussous vàMohammad, 2009) Trong canh tác hành tim theo truyền thống thì năng suất của củhành tim có tương quan rất lớn với sự cộng sinh của nam rễ (Galvan và ctv, 2009)
Tăng sức chống chịu của cây trồng trong điều kiện bất lợi của môi trường: ởcây nho, nước đóng vai trò rất quan trọng, nên việc thiếu hụt nước tưới gây ảnh hưởngrất lớn lên chất lượng của quả nho (Chaves và ctv, 2010) Kohler và ctv (2008) vàAdesemoye và ctv (2008) nghiên cứu ảnh hưởng của chủng nam rễ cho cây nho trồngtrong điều kiện thiếu nước Kết qua cho thấy việc bổ sung nam rễ giúp nho cải thiệntình trạng hút nước và chất dinh dưỡng Thêm vào đó, khi môi trường đất bị nhiễmmặn và bị nhiễm kim loại nặng, nam rễ sẽ hap thu các kim loại nặng hoặc muối và tíchtrữ chúng trong các dạng túi (vesicle) bên trong rễ cây và có thê lưu trữ các ion muối
như natri, clorua và các kim loại nặng (Smith và Read, 2008).
Tăng khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng: Theo Gerdemamn(1968), nam rễ giúp làm tăng sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô và cây yếnmạch Nghiên cứu về việc bé sung nam rễ trong đất trồng nho cũng chi ra rằng nam rễgiúp cây nho phát triển tốt hơn (Motosugi va ctv, 2002)
Trang 37CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Mau rễ và đất trồng cà chua được thu thập tại huyện Đức Trọng, Don Dương vàLâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Mẫu sau khi thu thập được phân tích tại phòng thí nghiệm bộ môn Bảo vệ thựcvật, Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng8/2022 đến tháng 1/2023
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Dụng cụ thu mẫu: xẻng chuyên dụng, túi zip, bút lông.
Vật liệu: mẫu đắt và rễ cây cà chua được thu thập tại vườn trong giai đoạn sinhtrưởng tại các huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng
Dụng cụ, thiết bị gồm: cân điện tử, lamen, lam kính, cốc thủy tĩnh 100 mL và
250 mL, bình tam giác 500 ml, pipet điện tử, ray 32 — 41 —125 - 250 — 1000 um, may
ly tâm (HERMLE Z306, Germany), kính hiền vi quang học (CKX53, Japan), kính hiển
vi soi nỗi (CX23, Japan), cân điện tử (PX OHAUS), máy lắc (IKA HS260) và một sốthiết bị khác
Hóa chất: đường sucrose (Việt Nam), acid lactic, glycerol, polyvinyl alcohol,
hydroden peroxide, acid clohydric (HCl), chloral hydrate, iodine, trypan blue (Đức),
acid acetic (Trung Quéc), potassium (Việt Nam) va một s6 hoa chat khac
21
Trang 382.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu mẫu
Các mẫu đất được thu thập tại các vườn vào tháng 8 năm 2022 Chọn ngẫunhiên trong mỗi huyện 3 vườn trồng cà chua (giống Rita), mỗi vườn chọn 5 cây tạivườn đang trong giai đoạn sinh trưởng từ 50 — 65 ngày sau trồng, không sử dụng chế
phâm nam ré cộng sinh, có tưới nước | ngày trước khi lây mau.
Phương pháp lay mẫu: Khi thu mẫu, dùng xẻng đã được vô trùng bằng côn, bỏ
bớt đất mặt 0 — 2 cm dé loại trừ xác bã thực vật, lay phan bau dat quanh ré cach gốc cây 10 cm (ở độ sâu 3 — 15 cm) mỗi mẫu đất khoảng 500 gam Đảo lấy rễ và đất từ từ
dé hạn chế đứt phan rễ non
Phương pháp bảo quản mẫu: Mẫu được đựng vào túi zip, dán nhãn kí hiệu địađiểm lấy mẫu và được bảo quản trong thùng xốp đưa về phòng thí nghiệm ngay saukhi thu Sau khi mang về phòng thí nghiệm thì mẫu được bảo quản trong ngăn mát tủ
lạnh.
2.3.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.3.2.1 Sự hiện diện của nắm rễ nội cộng sinh VAM trong rễ cây cà chua
Tỷ lệ xâm nhiễm của VAM trong rễ cây cà chua (%): Cắt 1 g rễ thành nhữngđoạn có chiều dai 1 em, quan sát dưới kính hién vi sau khi nhuộm bang Trypan blue,ghi nhận sự xâm nhiễm của nam qua các đặc điểm hình thái của dạng cộng sinh trong
ré (sợi nam, tui, bụi, bào tử trong mau ré).
Tỷ lệ xâm nhiễm (%) = (Tổng số rễ có sự cộng sinh/Téng số rễ quan sát) x 1002.3.2.2 Nắm rễ nội cộng sinh VAM trong vùng đất trồng cà chua
Phân lập bào tử nam rễ nội cộng sinh có trong mẫu dat trồng cà chua
Cân 100 g đất cho vào cốc thủy tinh 2 lít, thêm 1 lít nước vào cốc, lắc trên máylắc trong 15 phút, tốc độ 150 vòng/phút Đề đất lắng trong 30 phút, thu được dung dịchhuyền phù, sau đó chuyên dung dich này qua các ray với các kích thước: 1000 pm, 250
um, 125 um, 41 pm, 32 pm Rửa mẫu trên các ray dưới vòi nước Các chất rắn ở 2
Trang 39mức ray 41 um và 32 um sau khi rửa sạch sẽ được chuyền vào các ống ly tâm 50 mL.Các ống này ly tâm lần 1 với nước cất ở tốc độ 5000 vòng/phút trong 10 phút Loại bỏphan dịch nổi ở mỗi ống ly tâm, phan cặn lắng ở dưới tiếp tục tiến hành ly tâm lần 2với dung dịch Sucroza 50% ở tốc độ 2500 vòng/phút trong 5 phút Thu phan dung dichphía trên, rửa lại bằng nước cất dé làm sạch dung dịch đường bám trên bề mặt bao tử.Quan sát, đếm cộng đồng bào tử dưới kính hiển vi soi nổi.Cho vào đĩa petri lưu trữ ởnhiệt độ 4 — 8°C trong thời gian mô tả hình thái và đếm số lượng bao tử.
rễ thật nhẹ, dùng đầu kim cấy ấn trực tiếp lên lamen ngay vi trí của từng bao tử riêng
lẻ Mẫu cô định được dé yên 24 giờ sau đó quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi có vậtkính 40X, mỗi bào tử có thể bị vỡ ở các mức độ khác nhau, do đó, có thể quan sátđược cấu trúc bên trong của chúng Các bào tử sau khi phân lập được đếm, phân nhómdựa vào màu sắc theo biểu đồ chart cyan, yellow, magenta (CYM) của tạp chí quốc tếINVAM (https://invam.ku.edu/), hình dang, số lớp của thành bao tử, hình dạng cuống
bào tử và tên chi được định danh theo Gerdemamn (1963).
đo 20 bào tử qua kính hiển vi, lay kết quả trung bình là kích thước đặc trưng cho loài
Số vách tế bào: bào tử được nhuộm PVLG và một giọt PVLG + Melzer sau 24giờ, dùng lamen ép vỡ bảo tử và quan sát số vách của từng tế bào
Đặc điểm đặc trưng: được xác định theo phương pháp INVAM, dùng kính hiển
vi quan sát hình thái đặc trưng của từng chi qua bao tử được nhuộm.
29