Chương này là nội dung chính của đề tài, nêu các kết quả của quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường kinh doanh,nêu cách thức tổ chức và thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chỉ phí, đá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH RAU
TRÒNG THEO PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHÓ VŨNG TÀU
BÙI THỊ KIM QUYEN
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP
DE NHAN VAN BANG CU NHÂNNGANH QUAN TRI KINH DOANHCHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH THUONG MAI
Thanh phé H6 Chi MinhThang 01/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH RAU TRONG THEO PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH TẠI DIA BAN
THÀNH PHÓ VŨNG TÀU
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th§ PHẠM THÙY DUNG
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 01/2023
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp khóa luận tốt nghiệp đại học khoa
Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thanh Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận
“Thiết lập dự án đầu tư kinh doanh rau trồng theo phương pháp thủy canh tại địa bànthành phố Vũng Tàu” do Bùi Thị Kim Quyên, sinh viên khóa 2019 — 2023, ngành
Quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ThS Phạm Thùy DungNgười hướng dẫn,(Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn sâu sắc đầu tiên, con xin gửi đến bố mẹ Cảm ơn bố mẹ đã nuôi
dưỡng con, bố mẹ luôn ở bên động viên con mỗi ngày, bố me là động lực của controng suốt hành trình học tập và khôn lớn
Đề bài khóa luận này được hoàn thành, em đã nhận được sự hỗ trợ của cácgiảng viên bộ môn trong các môn học liên quan Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc của mình
Trước hết, em xin cảm ơn tất cả các thầy cô thuộc Khoa Kinh Tế trường đại họcNông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo trong suốt quảng thời
gian đại học.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thùy Dung đã luôn bên cạnh, luôn quan tâm, tận tình và chu đáo sửa bài cặn kẽ giúp em hoàn thành bài khóa luận thật chỉnh chu.
Em xin cảm ơn cô Bùi Thị Kim Hoàng, cố vấn học tập lớp DHI9TM, cô đã
luôn dành thời gian quan tâm, gặp gỡ lớp dé giải đáp những thắc mắc những van dé
học tập trong những tháng ngày đại học vừa qua Và xin cảm ơn toàn thé lớp
DHI19TM vi đã luôn ở bên, giúp đỡ và hỗ trợ
Điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm vẫn còn hạn chế nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những nhận xét, đóng góp
từ thầy cô dé em bé sung, hoàn thiện nhằm phục vụ cho công việc thực tế sau này
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh nói chung và giảng viên Khoa Kinh Tế cũng như các bạn, các
em khóa đưới nói riêng thật nhiều sức khỏe, sẽ luôn may mắn và gặt hái được thànhcông trên hành trình của bản thân.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chi Minh, ngày tháng 01 năm 2023
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Kim Quyên
Trang 5NOI DUNG TÓM TAT
BÙI THI KIM QUYEN, Thang 01 năm 2023 “Thiết Lập Dự An Dau TưKinh Doanh Rau Trồng Theo Phương Pháp Thủy Canh Tai Dia Ban Thành PhốVũng Tàu”.
BUI THI KIM QUYEN, January 2023 “Etablish an Investment Project for Vegetables Grown Hydroponically in Vung Tau City”.
Mục tiêu chung cua dự án đặt ra là thiết lập dự án đầu tư kinh doanh theo
phương pháp thủy canh tại thành phố Vũng Tàu Đề tài tập trung vào phân tích thịtrường, kế hoạch marketing, quy trình áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP vào dự án vàphân tích tài chính của dự án Từ đó xác định tính khả thi của dự án thông qua nhữngtính toán cụ thể nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp để đạt được kết quảdoanh thu như dự kiến
Sức khỏe với mọi người có thé xem là tài sản quý giá nhất, vậy nên việc đảmbảo an toàn sức khỏe và an toàn thực phẩm ta cần quan tâm đến nguồn gốc xuất sứ củathực phâm hằng ngày mà chúng ta sử dụng Ngoài ra, việc đảm bảo chế độ dinh dưỡngcho mỗi bữa ăn hằng ngày thì giá trị dinh dưỡng mà rau đem lại đối với mọi ngườitheo khảo sát của tác giả là khá quan trọng (101/181 phiếu) và số người cho rằng giátrị dinh đưỡng rau đem lại là rất quan trọng chiếm (74/181 phiếu) Vì vậy, dự án rautrồng theo phương pháp thủy canh ra đời đảm bảo về sự an toàn sức khỏe, đảm bảo
dinh dưỡng là tiềm năng và cần thiết
Thông qua việc nghiên cứu và tính toán, dự án có các chỉ số thé hiện tinh khả
thi như sau: 961,693,929 VND > 0, IRR là 134% > suất chiết khấu 15% Dự án tự tin
sẽ hoạt động và phát triển thành công trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
Trang 6MỤC LỤC
TrangDANH MỤC CÁC CHỮ VIET TẮTT -©222222++22EEEEeEEEEELrirErrrriie viiiDANH MỤC CAC BANG o.e.esessssssessessessessessessessessesscssessessesesssessessesstssessessessesseseeeseeees ixDANH MỤC CAC HINH 0000 cscsscsscssessessssssecseseesssssssvesssssesessucsecsucsecsessussuesessecseeseeseeseees xDANH MỤC PHU LỤC 2+ 2222222EE22E122E12712112117112711271127121212 ae xi9:10/9)/e00(967.1000557— ÔỎ |
li Tí tr Hi nraaeaeaarortrrrngttostreinotiioYiGHENGIECGSGSUESAGEO00001600000000g02g4 |I0 i1 i03) i0u 1 az Decl: V6? HCUHCHUHfrseesssveisersssrtserodvstiravitducdiogdlogtnoipsgiorurdggieloridtgitomztir-crugagrsst-7ufrjga00ir3ugurie 2I2 et EIN 77 0 ốốố ốẽ ốẽốốẽ 21.3 Pham vi nghicn 0 2
eS s-e-esseeseetvoeHieEAEEEDOEHgODDNEEAl0S00183008000703040000077003000010018320 nu)'3I815)/625-19).£/9,0.5.00777 6 ẽ 42.1 Tổng quan tình hình nông sản tinh Bà Rịa - Vũng Tàu - - 42.2 Tổng quan dia bàn thành phố Vũng Tầu -22- 22©22222+2E++2E++2E+ztzzzrzreez 6DDL Vi TCG, ốc 6 22D 1 :HÍ: HỆ Ussarss eersemeaseseempasace sap 385040354 rayenenanmmer mare tener atom cmtenes steneaeoanmea Re 6 2.2.3 DAM CU eee 6 2.2.4 Tai nguy6n Nu 0n 72:3 Những nghiên cứu liên quan đến để tai sscsccecsccsaceswcoencnsensrvonrvemevwnunatsnienusvsrs 7
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
Bel (Gore) lÍ TUẬN sesccnnsssgtetnbtS01g6324086G033:1038BiG001G8313448SGGSSSGEBLSMGITĐSAG34L343SIB143IG3B8RXSRSEHASi14:3884 93.1.1 Rau trồng theo phương pháp thủy canh -2¿222222++22++2z+zzzxzzzxre 93.1.3 Dự án đầu tư -. - 25s 2 21221221211211 1121121121122 2121212121212 1 1c ereve 103.1.4 Phương pháp xây dựng ngân lưu dự án - -++<++<<zc<secee 14
3.1.5 Các quan điểm phân tích dự án -2 2¿©222+22+2E++£x2E++zxtzrrzrxsrxrrrree 16
3.1.7 Kế hoạch khấu hao 2-2 2+S+SE+SE+EE£EE£EE2EEEEE2E1221212212212212212121 22 Xe 17
VI
Trang 79, Cae chỉ tiệu đánh: piá C0 TẨẳsereessndsedoagseistoitoultkuBgneiopadBR8BgiogianiBibtoggoflusigAt0igusi eats 17 3.1.9 Các chỉ tiêu tài chính - 2-22 ©22+22+222222E12211221122112711271222122212221 221cc 21
3.1.10 Các chỉ tiêu về quản trị chất lượng, marketing -. 2- 2 sz=25+- 21
3.2 Phương phấp nghiên COU scscccsivsenessusssassctaweed wtavennnsteveutdengesnaniaanceamnwanesces ee 223.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2-22 ©2222222222++2E2EE2EEZEzzzxrrxrsred 223.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 2-2-2 ©2++2E++2E++EE++EE+zEE+zzxzzrxcee 233,35 Phương thầp xít Tý số BỆM sesessoeseesneeieasivvtnpkesiS300uE:0101:4670010100.0001/20:40187 24CHƯƠNG 4 KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN -2- 254.1 Phân tích thị trường kinh doanh thực phẩm rau sạch tại thành phố Vũng Tàu 254.1.1 Thống kê mô tả kết quả khảo sát nhu cầu tiêu dùng rau thủy canh tại thànhvi? ne TNhoaasesonnhiesgostosthirgböEifit204SNG/E0G000240S.0301G002Đ400/00489000ãN55NG0000005.038838.0 25
EN KHĂN BẾP c«ecccchec¿eh dt hưcg,ddgg2100009Ö0038cS7.10005020 06,80c0gkG2001217cgt2i 284.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh S652 2L2,.sossareee 274.2 Cách thức thực hiện dự án và các hạng mục thu, chi của dự án 3.3 4.2.1 Cách thức thực hiện dự án - - 5522522 2+22*+2sssrirrrsrrrsrrrerssereeeee 2 4.2.2 Các hạng mục thu, chi của dự án - 55-55 ++scssererresrrrrrrrrrrrrrce2 2 đội IEiiix KHLET l0 tuseesseeeeeronsotugrgotpxtogtghyrt0StG050 6000000080580 404.3.1 Hoạch định nguồn vốn 2 22222+SE2EE2EE+2E22EE2EE222122122222712212222222-e2 404.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2: 22©22+22+22E++EE++EEE+£E+zrxrzrxrerrree 424.3.3 Báo cáo ngân lưu tài chính dự án - - - + 2 2+ S+*£+*£+£zEezrrerrerrerrree 434.5 Thiết lập các cách thức quản trị vào đự án - 2-2 ©22222+2z+22z+2+z2zzzzzzzzcez 454.5.1 Chiến lược Marketing + +5 222222 122121111111111121111111 xe 454.5.2 Quy trình áp dụng tiêu chuẩn VietGAP 2¿©22222222+22xz2zzrxerxrrrree 46
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 22+ S2+S22E£EE£EE2E££E£EE2EEEEeExrrrrxrex 48
"8 48
he 485,8,1 Kiển nghị ru nhà ổn HfeeeeessseeeskonoiessodosouslgiSkiosS2500g903606000g 06u38g0 2 gsaa 485.2.2 Kiến nghị đối với nhà Nước -2-2+222++222++22+++22+2zxrzzrxrerrrrer 49Š3 Tan cỗ tủa eT 49TAU LE TH ELTE ke eeeeeseentevienstoitrnttaierterdtirlbiloErstoditiskisrareraseaerai 50
Vii
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
NPV Hiện giá thuần
IRR Suất hoàn vốn nội bộ
B/C Chỉ số lợi ích — chi phí
PP Thời gian hoàn vốn
AR Khoản phải thu
AP Khoản phải trả
CB Tiền mặt tồn quỹ
PV Giá trị tiền tệ thời điểm hiện tại
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EBT Lợi nhuận trước thuế
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG
TrangBang 3.1 Bang chu trình dự án đầu tư -2- 2 ©S+2E+2E+EE+EE£EE2EEEEEEEEEEEerkerkervee 12Bảng 4.1 So sánh đối thủ cạnh tranh - 2: 2¿©2222222E+22E£2E+2EE22E22EE22E2EEzExcrrree 33
Bảng 4.2 Các hạng mục theo dự kiến tiến độ dự án 2- 2 222222+22222z22z2zz+ 34Bảng 4.3 Biéu đồ Gantt dự kiến tiến độ của dự án -225scscsscssesceeee- 34
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư cơ sở vật chất -22- 5222222222222 2212212221212 xe 35Bang 4.5 Chi phí nguyên vật liệu cho hằng tháng 2 22522+zzscsssssc-c .- 36Bang 4.6 Lương dự kiến cho nhân sự hằng tháng - 2-22 222222222222E222zz22e2 37Bảng 4.7 Chi phí điện nước tiêu thụ hằng tháng 2-525222ccczcreerrerrriee 37Bảng 4.8 Chi phí hoạt động hang tháng - 2-22 ©22222222E2EE222222EEEEE2EEeExrrrree 37Bảng 4.9 Chi phí hoạt động trong 5 nắm - 5 <5 ++£s+sceseeeseeerseeeseresreeree2 ZBảng 4.10 Khấu hao các hệ thong va ro nhua trong rau thủy canh - - 38Bang 4.11 Kế hoạch giá các loại rau -2- 2 2+2s22s2zEzztsrsersersersersererserse-e 38Bảng 4.12 Dự tính sản lượng hang tháng - 55-5555 c+<c+csseseeseesees .- 2 Bang 4.13 Dự tính doanh thu hang tháng - - 5 522 S+* + *trerirrrrrrrrrrrke 40 Bảng 4.14 Dự tính doanh thu trong 5 nắm - 5 25552 +S2* +22 £+2E£+2czerrerseeee 40Bảng 4.15 Dự toán chi phí đầu tư ban đầu 2-22- 22 22+22++2E2E+zEEzzzrzrxzrrer 40Bảng 4.16 Bảng thay đôi nhu cầu vốn lưu động 2 22©2222z+22z22zz2z22zz 42Bane 4,17 Bàng chiếttĩnh Mi lỗ eceracecammanccamnncwamnancnenmannanmaanacmaces 42Bảng 4.18 Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ dau tư (EPV) -2- 25-25-52 43Bảng 4.19 Chỉ số NPV của dự án theo quan điểm EPV 2-22 52522222 44Bảng 4.20 Thời gian hoàn vốn của dự án 2 22+22222E22EE2EE22EE22EE222322222222-ee 44
1X
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Bản đồ thành phố Vũng Tàu 2-22 2 222E+2EE+EE+2EE2EE£E+2EEzzEezzrzrxrer 6Hình 4 1 Khảo sát nhu cầu khách hang phân bổ theo độ tuôi - 25
Hình 4.2 Khao sát nhu cầu khách hàng phân bổ theo nghề nghiệp 26
Hình 4.3 Khảo sát nhu cầu khách hang phân bổ theo thu nhập - 26Hình 4.4 Khảo sát sự mong muốn có thêm các cửa hàng hoặc vườn rau thủy canh trên
địa bàn thành phố Vũng Tầu -22-©22©22222222E222EE22EE22322212221221221221 22122 Le 27
Hình 4.5 Khao sát khách hang đã từng tiêu dùng sản phẩm rau thủy canh 28
Hình 4.6 Khảo sát lý do khách hàng chọn sử dung sản phẩm rau thủy canh 28
Hình 4.7 Khảo sát các kênh thông tin khách hàng biết đến sản phẩm rau thủy canh 29Hình 4.8 Khao sát nhận thức tầm quan trọng của rau trong mỗi bữa ăn của khách hang
“` ` 29Hình 4.9 Khao sát tần suất sử dụng rau thủy canh của khách hàng trong một tuần 30Hình 4.10 Khảo sát các loại rau thủy canh khách hàng thường mua 3 ÌHình 4.11 Khảo sát sự chênh lệch giá khách hàng sẵn lòng chi trả cho sản pham rauthủy canh so với rau bình thường - + + +52 + 2+ 2E2E 5121 512 1 2 111 11 1x key 31Hình 4.12 Khảo sát các yếu tổ khách hàng mong đợi khi đến với cửa hàng rau thủy
(01s eee ee eeHình 4.13 Khảo sát khách hàng về những chương trình khuyến mãi thu hút họ 46
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang Phụ lục: Bảng câu hỏi tìm hiêu nhu câu của người tiêu dùng đôi với sản phâm rau
trồng theo phương pháp thủy canh tại Vũng Tàu -2 2-©2222222222E+22S2zxzzxcrxee 51
XI
Trang 12Ngày xưa, cuộc sống vat vả, người ta chỉ đám ăn no, cho chắc cái bụng Nhưngngày nay, cuộc song hiện đại hơn, vật chất của cải làm ra nhiều hơn, con người ta từ
“ăn chắc mặc bền” dần dần nâng cấp lên “ăn ngon mặc đẹp” Đó là sự phát triển
đương nhiên của xã hội Nhưng bên cạnh sự phát triển không ngừng nghỉ của cuộcsống và công nghệ khoa học kĩ thuật hiện đại, con người còn phải đối mặt với nhiềumặt tiêu cực của nó Rau ban, rau thiếu an toàn chính là sản phẩm của mặt phát triểntiêu cực đó Vì vậy, nhu cầu về rau an toàn, rau sạch ngày càng cao
Bên cạnh đó, sau đại dịch covid 19 xảy ra kéo dai, con người ta có xu hướngquan tâm đến vấn đề sức khỏe nhiều hơn, họ cần phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và
đặc biệt phải đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm.
(Theo báo tuổi trẻ, 2022) Trên cơ sở thu nhập bình quân đầu người (GRDP)của các địa phương, Tổng cục Thống kê tính toán, quy đổi chỉ số thu nhập bình quânđầu người theo USD - PPP (tính theo sức mua tương đương) của người dân các địa
phương giai đoạn 2016 — 2020 Theo tính toán của Tổng cục Thống kê, 5 tỉnh thành
đang có thu nhập bình quân thuộc nhóm cao nhất cả nước tính theo sức mua tươngđương, gồm Ba Rịa - Vũng Tàu, Binh Dương, Quảng Ninh, Thành phó Hồ Chí Minh,Bắc Ninh Cụ thé, chỉ số thu nhập GNI (tính theo chỉ số thu nhập quốc dân) bình quancủa người dân tính theo sức mua tương đương của 5 địa phương này trong năm 2020
Trang 13được ghi nhận như sau: Bà Ria - Vũng Tàu 34.580 USD, Bình Dương 20.010 USD,
Quang Ninh 21.500 USD, Bắc Ninh 19.460 USD, Thành phố Hồ Chí Minh 18.920
USD.
Trong khoảng thời gian hơn 6 tháng có phụ giúp người trong gia đình trồng thửnghiệm và cung cấp với quy mô nhỏ lẻ, nhận thấy được sự đón nhận và nhu cầu của
người dân tại thành phố Vũng Tàu khá cao Người dân tại thành phố Bà Rịa, thành phố
Vũng Tàu có thu nhập én định, họ đảm bảo được chất lượng cuộc sống hơn các thịtran, các xã trong địa bàn tỉnh, chính vì vậy họ có sự quan tâm hơn vấn đề sức khỏecũng như vệ sinh an toàn thực phẩm
Trước sự quan tâm đến rau an toàn của người tiêu dùng cùng với mong muốnxây dựng va phát triển mô hình trồng rau không cần đất, em thiết lập dự án đầu tư
“kinh doanh rau trồng theo phương pháp thủy canh tai địa bàn thành phố Vũng Tàu” —
với sứ mệnh mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm đảm bảo dinh dưỡng, an toàn vệsinh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung thiết lập dự án đầu tư kinh doanh rau trồng theo phương phápthủy canh tại địa bàn thành phố Vũng Tàu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thị trường kinh doanh thực phẩm rau sạch tại thành phố Vũng Tàu
- Xác định các hạng mục thu, chi của dự án và cách thức thực hiện dự án.
- Phân tích và tính toán tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư
- Đánh giá tính khả thi của dự án thông qua các chỉ số tài chính
- Thiết lập các cách thức quản trị vào dự án: marketing, xây dựng quy trình
Trang 14việc tại thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và vài khu vực xã lân cận khác cũng có
thể là khách hàng tiềm năng
Về không gian: Dự án “kinh doanh rau trồng theo phương pháp thủy canh” dựkiến bước dau sẽ được triển khai tại thành phố Vũng Tàu, sau khi thẩm định nếu dự ánkhả thi và phát triển tốt thì sẽ mở rộng quy mô và phát triển các khu vực khác trongđịa ban tinh Ba Ria — Vũng Tau.
Về thời gian: Dé tài được thực hiện từ thang 10/2022 đến tháng 12/2022
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu Chương này nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu chung vànhững mục tiêu cụ thé cần nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian,thời gian, nội dung Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan Chương này khái quát về hiện trạng, nhu cầu trong lĩnhvực rau sạch tại Ba Ria — Vũng Tàu.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bàynhững khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tảng cho vấn đề nghiên cứu như cơ sở
lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án, v.v Phần phương phápnghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu
dé đưa ra kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này là nội dung chính
của đề tài, nêu các kết quả của quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường kinh doanh,nêu cách thức tổ chức và thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chỉ phí, đánh giá tính khả
thi của dự án, đưa ra những lợi ich cũng như những rủi ro khi thực hiện dự án.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu
được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư, nêu lên những
hạn chê và những vân dé chưa nghiên cứu được.
Trang 15CHƯƠNG 2
TỎNG QUAN
2.1 Tổng quan tình hình nông sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Thanh Hiền, Tạp chí công thương, 2021) Những năm qua, tinh Bà Rịa - VũngTàu đã định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, từ đónâng cao giá trị, hiệu quả, chất lượng sản pham nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tănglợi thế cạnh tranh cho các mặt hàng nông sản
Bên cạnh đó, nhận thay tam quan trọng và giá trị thương hiệu của sản phẩm,lãnh đạo tỉnh Bà Ria-Ving Tàu đã chủ trương chỉ đạo tăng cường hơn nữa việc bảo hộquyền sở hữu trí tuệ cũng như xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu các sảnphẩm, hàng hóa đặc sản của tỉnh Đây là việc làm cần thiết, không những đem lạinguồn lợi lớn về kinh tế, mà còn góp phần duy trì, bảo vệ danh tiếng đối với hàng hóa,sản phẩm đặc sản của địa phương
Hiện nay, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 344 cơ sở sản xuất trồng trọt ứng dụngcông nghệ cao, với quy mô diện tích hơn 3.400 ha Các công nghệ áp dụng là nhàmàng, nhà lưới, hệ thống tưới tiên tiến tiết kiệm nước kết hợp điều tiết dinh dưỡng tựđộng, công nghệ thủy canh, theo dõi điều chỉnh nhiệt độ, độ âm theo cảm biến, sửdụng điện năng lượng mặt trời
Với chủ trương trở thành một trong những trung tâm nông nghiệp công nghệcao của cả nước, ngành nông nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ trong công tác áp dụng khoa học kỹ thuật dé phát triển đa dạng, phong phú cácnguồn nguyên liệu kết hợp với ngành công nghiệp chế biến nhằm tạo ra những dòngsản phẩm có chất lượng cao, sé lượng lớn va ôn định, thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng trong nước và xuât khâu.
Trang 16Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều đơn vị doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất và chế biến nông sản, trong đó hợp tác xã, cơ sở được cấp
giấy chứng nhận ATTP, HACCP, OHSAS, VietGap, GlobalGap Các mặt hàng nôngsản của tỉnh bao gồm: Các sản phẩm hạt (Cà phê, Điều, Hồ tiêu, Ca cao); Các loại trái cây (Bưởi Da xanh, Nhãn Xu6ng com vang, Chuối, ); các loại rau củ an toàn, Vàcùng nhiều dòng sản phẩm nông sản khác Các dòng sản phẩm phát triển mạnh về sốlượng lẫn chất lượng, thỏa mãn được các tiêu chí khắt khe của người tiêu dùng, các
doanh nghiệp trong và ngoài nước Sản lượng và chất lượng sản phẩm 6n định, mang
lưới giao thông vận tải kết nối các vùng nguyên liệu, hàng hóa thông suốt, nhu cầu thị
trường ngày tăng là những yếu tố giúp Bà Rịa - Vũng Tàu có tiềm năng xúc tiếnthương mại rất lớn Giai đoạn 2025 tầm nhìn đến 2030, tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu đặt ramục tiêu: xây dựng và đưa vào hoạt động 07 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệcao; có 30% lượng sản phẩm tiêu thụ thông qua hợp đồng, đến năm 2030 phan dau đạt
50%; phát triển trên 50% doanh nghiệp đang hoạt động đủ điều kiện công nhận doanh
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; gia tăng giá trị sản xuất và thu nhập; thu hút đầu tưsản xuất nông nghiệp công nghệ cao đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao chiếm trên 30% giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh
Tình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tinh Bà Rịa — VũngTàu 6 tháng năm 2022: Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: tính đến nay,trên địa bàn tỉnh có 344 cơ sở sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao, với quy môdiện tích 5.321 ha, diện tích đang sản xuất 5.295 ha; 127 trang trại hoạt động chăn nuôiứng dụng công nghệ cao với tổng diện tích khoảng 515 ha; 19 cơ sở nuôi thủy sản
thương phẩm và sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao với tong diện tíchkhoảng 409,2 ha Các công nghệ sử dụng gồm: nhà màng, nhà lưới, hệ thong tưới tiên
tiễn tiết kiệm nước kết hợp điều tiết dinh dưỡng tự động, công nghệ thủy canh, theo
dõi điều chỉnh nhiệt độ, độ 4m theo cảm biến, sử dụng điện năng lượng mặt trời; trang
trại thiết kế hệ thống chuồng lạnh, sử dụng chế phẩm sinh học, ứng dụng đệm lót sinhhọc trong chăn nuôi, sử dụng giống bố mẹ nhập ngoại; công nghệ nuôi tôm sinh họcsiêu thâm canh, tuần hoàn nước, sử dụng hệ thống máy lọc nước hiện đại, ứng dụng kỹthuật kiểm soát, quản lý nuôi của Israel, quy trình 03 sạch, công nghệ nuôi tôm siêu
thâm canh với mật độ 250-500 con/m”, 3-5 vụ/năm.
5
Trang 172.2 Tong quan địa bàn thành phố Vũng Tàu
Hình 2 1 Bản đồ thành phố Vũng Tàu
Long Điền
Phước
Hưng Vĩnh:
©2012 Google Map data ©2012 Googie
Nguôn: Google Maps thành phó Ving Tau
2.2.1 Vi tri dia ly
Vũng Tau bao gồm một phan lớn lãnh thé nằm trên bán đảo cùng tên, cùng với
đảo Long Sơn và đảo Gò Găng toạ lạc ở phía nam của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Thànhphố nằm cách Thành phố Hồ Chi Minh 95 km về phía Đông Nam theo đường bộ và 80
km theo đường chim bay, là cửa ngõ quan trọng của vùng Đông Nam Bộ ra biển
Dia giới hành chính:
- Phía đông giáp huyện Long Điền
- Phía tây giáp vịnh Ganh Rai
- Phía nam, đông nam và tây nam giáp Biển Đông
- Phía bắc giáp thành phố Bà Rịa và thị xã Phú Mỹ
2.2.2 Khí hậu
Vũng Tàu thuộc đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm là27°C, tháng thấp nhất khoảng 24°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C Số giờ nắng rấtcao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500 am Bà Rịa -Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão
2.2.3 Dân cư
Dân cư toàn tỉnh có tổng số là 1.148.313 người (Điều tra dân số năm 2019),trong đó dân số thành thị chiếm 50,52%, mật độ trung bình: 533 ngudi/km’ Dân sốphân bố như sau:
Thành phố Vũng Tàu: 357.124 người
Thành phó Bà Rịa: 108.701 người
Trang 18Thị xã Phú Mỹ: 179.786 người
Huyện Châu Đức: 143.859 người
Huyện Long Điền: 135.763 người
Huyện Dat Do: 73.530 người
Huyện Xuyên Mộc: 140.723 người
Huyện Côn Dao: 8.827 người
2.2.4 Tài nguyên nước
Nguồn nước ngầm của tỉnh khá phong phú, tong trữ lượng có thé khai thác là70.000 m3/ngay đêm, tập trung vào ba khu vực chính là: Bà Rịa — Long Điền 20.000mỶ/ngày đêm; Phú Mỹ - Mỹ Xuân 25.000 m*/ngay đêm; Long Dat — Long Điền 15.000mỶ/ngày đêm Ngoài ba vùng trên, khả năng khai thác nước ngầm rải rác khoảng
10.000 m3/ngay đêm Nước ngầm trong tỉnh nằm ở độ sâu 60 - 90 m, có dung lượng
dòng chảy trung bình từ 10 - 20 m>/s nên khai thác tương đối dé dang Các nguồn nướcngầm có thé cho phép khai thác tối đa 500.000 mỶ/ngày đêm, bao đảm cung cấp đủnước cho nông nghiệp, công nghiệp và cho sinh hoạt.
2.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyễn Anh Tuấn, 2021, “Thiết lập dự án kinh doanh VNESE - nhãn hiệu
quần áo local brand cho giới trẻ tại Việt Nam” Luận văn tốt nghiệp, khoa Kinh Tế,
Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Luận văn cho thấy rõ được kế hoạch thực
hiện dự án, dự án tập trung vào phân tích thị trường sản phẩm, tổ chức nhân sự, phân
tích tài chính của dự án Từ đó, xác định tính khả thi của dự án thông qua tính toán cụthé Dự án được phân tích theo quan điểm EPV có NPV là 746,78 triệu đồng > 0, IRR
= 95 > suất chiết khấu ban đầu 21,57%, dự án khả thi
Lê Thị Trang, 2022, “Xây dự và thâm định dự án đầu tư kinh doanh cửa hàngthời trang TLELE STORE khu vực thành phố Dĩ An” Luận văn tốt nghiệp, khoa Kinh
Tế, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Luận văn tập trung xây dựng và thẩm
định dự án Luận văn còn chỉ ra những rủi ro và cũng đề xuất một số hướng giải quyết
cụ thé Dự án được đánh giá dựa trên hai quan điểm, đối với quan điểm EPV: dự án cóNPV là 964,79 triệu đồng > 0, IRR = 275% > suất chiết khấu ban đầu 14.64% Quanđiểm TIP: dự án có NPV là 961,79 triệu đồng > 0, IRR = 134% > suất chiết khấu ban
đầu 14.64% Vậy nên phân tích dự án theo cả 2 quan điểm, dự án đều khả thi
7
Trang 19Đỗ Nguyễn Huy Hoàng, 2022, “Thiết lập dự án đầu tư phòng tập thê hình
Power Gym tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa” Luận văn tốt nghiệp, khoaKinh Tế, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Luận văn tập trung vào việc xâydựng dự án, hoạch định các chi phí, dự toán doanh thu và từ đó đánh giá tính kha thicủa dự án Bên cạnh đó, luận văn còn phân tích các yeu tố đối thủ cạnh tranh, đối táchợp tác, v.v Dự án được đánh giá dựa trên hai quan điểm: EPV và TIP Đối với
quan điểm EPV: dự án có NPV là 422,74 triệu đồng > 0, IRR = 48% > suất chiết khấu
ban đầu 20,025% Đối với quan điểm TIP: dự án có NPV là 383,67 triệu đồng > 0,IRR = 40% > suất chiết khấu ban đầu 20,025% Vậy nên phân tích dự án theo cả 2quan điểm, dự án đều kha thi
Cùng với các kiến thức được đúc kết, tích lũy từ hơn 3 năm đại học ngành Quảntrị kinh doanh, những hiểu biết về Vũng Tàu, số liệu từ các trang web giúp đề tai cónhững cái nhìn khái quát về thị trường thực hiện dự án cũng như những yếu tố ảnhhưởng đến dự án
Dự án này cũng sẽ thực hiện tương tự như các dự án trên, nhưng sẽ mô tả chitiết hơn về tất cả các khâu từ chất lượng sản phẩm, marketing đến dịch vụ khách hàng,
và dé đảm bao sự uy tín thì sẽ thiết lập các chứng nhận về rau an toàn Hy vọng bangnhững phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dự án, mô tả chỉ tiết về chi phí, dự toán vềdoanh thu, dự án sẽ có tính khả thi cao và sớm được đưa vào thực hiện.
Trang 203.1.1 Rau trồng theo phương pháp thủy canh
Mô hình trồng rau bằng phương pháp thuỷ canh là mô hình canh tác khôngdùng dat, cây được trồng trên giá thể hấp thụ trực tiếp dinh dưỡng từ bề chứa sử dụngdinh dưỡng dưới dạng hoà tan và tuỳ theo từng kỹ thuật mà ngâm toàn bộ hoặc mộtphần dinh dưỡng trong dung dịch Căn cứ vào đặc điểm dung dịch dinh dưỡng có thểchia hệ thống thủy canh làm 2 loại (FAO, 1992): hệ thống thủy canh tĩnh và hệ thốngthủy canh động.
Dự án này, tác giả sử dụng hệ thống thủy canh động (thủy canh tuần hoàn):
Dung dich có chuyền động trong quá trình trồng cây
3.1.2 Đầu tư
a) Khái niệm đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dung các nguồn lực dé sản xuất kinh doanh trong mộtthời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Theo ngân hang thế giới: Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dai vào mộtlĩnh vực nhất định (như thăm đò, khai thác, sản xuất - kinh doanh, dịch vụ ) vàđưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằmthu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nướcđược đầu tư
Trang 21b) Các hình thức đầu tư
Dựa theo tiêu thức tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư, đầu tư được chia
thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp:
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Chang hạn nhưnhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cô phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứng
khoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích vật
chất (như cô tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (quyền biểu quyết, quyền tiênmãi) nhưng không được tham gia trực tiếp quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốnđầu tư
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lạibao gồm dau tư dich chuyên và đầu tư phát triển Trong đó, đầu tư dịch chuyền là một
hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyên quyền sở hữu giá
trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng với mứckhống chế đề có thể tham gia hội đồng quản trị một công ty, các trường hợp thôn tính,sáp nhập doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
3.1.3 Dự án đầu tư
a) Khái niệm dự án đầu tư
Dự án là việc sử dung các nguồn lực hữu hạn đề thực hiện nhiều công việc khác
nhau nhưng có liên quan nhau và cùng hướng đến các mục tiêu và lợi ích cụ thể Một
dự án tường có nhiều đối tượng liên quan, ví dụ như: chủ đầu tư, người được ủyquyền, nhà cung ứng, nhà tài trợ và nhà nước Mỗi đối tượng có vai trò, vị trí ảnh
hưởng, quyền lợi và trách nhiệm nhất định Dé đảm bảo dự án thành công, cần có sựphối hợp chặt chẽ, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bên liên quan đến dự án
Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau:
Về hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ tiết và có
hệ thong các hoạt động theo kế hoạch đề đạt kết quả và mục tiêu nhất định trong tươnglai.
10
Trang 22Về nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được hoạch định nhằm đạt các mục tiêu đã xác định bằng việc tạo ra kết quả cụ thểthông qua việc sử dụng các nguồn lực có giới hạn trong khoảng thời gian xác định
Nhìn chung, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn đề tạo
mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng vềkhối lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định.
hưởng đến việc lựa chọn dự án kia
Dự án thay thế nhau: là những dự án không thể tiến hành đồng thời hay nóicách khác đó là những dự án có cùng mục tiêu nhưng các thực hiện khác nhau Nếu có
dự án này thì không có dự án kia.
Dự án bổ sung: là các dự án chỉ có thể thực hiện cùng lúc với nhau, chúng phảiđược nghiên cứu song song.
Căn cứ vào mức độ chỉ tiết của nội dung dự án:
Dự án tiền khả thi: được lập cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, giải phápđầu tư phức tạp và thời gian đầu tư kéo dài Do đó, không thể tính toán ngay dự án khả
thi mà phải nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ Đây là cơ sở giúp chủ đầu tư quyết định
có nên tiếp tục nghiên cứu lập dự án chỉ tiết hay không
Dự án khả thi: là du án được xây dựng chỉ tiết, các giải pháp được tính toán có
căn cứ và mang tính hợp lí Đây là cơ sở giúp chủ đầu tư và các bên liên quan ra quyết
định phê duyệt, góp vốn, tô chức thực hiện dự án hay không
c) Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trảiqua kể từ khi mới chỉ là có ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ýđịnh đó.
Chu trình dự án đầu tư bao gồm 3 thời kỳ với 7 giai đoạn như sau:
11
Trang 23Bảng 3.1 Bảng chu trình dự án đầu tư
THỜI KY CHUAN BỊ THỜI KỲ THỰC THỜI KỲ KET
ĐẦU TƯ HIỆN ĐẦU TƯ THÚC ĐẦU TƯ
Nghincứu Nghiên Nghiên Xây Đưadyán Kiếmkê, Thanh
cơ hội đầutư cứu tiền cứu dựng vào hoạt đánh giádự lý dự
khathi khathi cơ bản động án ánNguôn: Pham Xuân Giang, 2010 (Thiết Lập Và Tham Định Dự An Dau Tư)Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư
Mục đích của giai đoạn này là dé trả lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư Vìthế nghiên cứu cơ hội đầu tư không thể thực hiện một cách tùy tiện mà phải được dựavào các căn cứ cso khoa học, có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại của dự
án Các căn cứ đó là:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của cả nước, của từng vùng lãnhthổ, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, của cơ sở
- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với sản, dịch vụ cụ thể
- Tiềm năng sẵn có và có thé khai thác dé thực hiện dự án Những thế mạnh củadoanh nghiệp về chuyên môn, khả năng quản lý, uy tín
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi thực hiện dự án đầu tư Đây là tiêu
chuẩn tông hợp dé đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của
dự án Thông tin thứ cấp có thể được sử dụng bất cứ khi nào, đặc biệt là những thông
tin sẵn có ở những dự án tương tự khác
Một số vấn đề cần được làm rõ:
- Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự ánkhông?
- Đâu là biến chủ yếu anh hưởng đến dự án: giá bán sản phẩm? Chi phí nhập?
- Những rủi ro có khả năng xảy ra?
- Nếu xét thay dự án xấu cần loại bỏ ngay Nếu dự án tốt chuyền sang giai đoạnnghiên cứu kha thi.
12
Trang 24Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Giai đoạn này sẽ xem xét liệu dự án có đáp ứng được các tiêu chuẩn về kinh tế,
tài chính và xã hội mà chủ đầu tư đã đưa ra cho các khoản đầu tư hay không?
Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thâm định này:
- Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong
dự án hay không?
- Mức độ không chắc chắn của các biến số như thé nào?
- Quyết định đầu tư vào các dự án có được đưa ra hay không? Đây là mục tiêucuối cùng quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi
Ở giai đoạn này, nếu xét thay dự án không tốt, mặc dù đã tốn rất nhiều chi phícho việc nghiên cứu chi tiết, chúng ta vẫn phải mạnh dạn bác bỏ
Giai đoạn xây dựng
- - Thực hiện dự án:
+ Điều phối và phân bô nguồn lực dé thực hiện dự án.
+ Lập thời gian biểu thực hiện dự án cũng như xây dựng quy chế kiểm tra và
báo cáo dé nam thông tin cung cấp cho các cấp quan lý dé ra quyết định liên quan đến
quá trình thực hiện dự án.
+ Xây dựng - lắp đặt, tuyển mộ lao động
Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động
Giai đoạn này còn được gọi là vòng đời của dự án, đó là khoản thời gian đượctính khi dự án hoàn thành xong việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động đến khi chấmdứt hoạt động.
Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động
Đây là giai đoạn kiểm kê đánh giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau mộtthời gian sử dụng.
Giai đoạn thanh lý dự án
Giai đoạn ghi nhận những giá trị thanh lý tài sản ở năm cuối cùng trong vòngđời dự án và là điểm khởi đầu của một chu trình dự án mới
d) Yêu cầu của dự án đầu tư
Dự án dau tu cân đảm bảo các yêu câu sau:
13
Trang 25- Tính thực tiễn: từng nội dung dự án phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sởphân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh thực tế có liên quan trực tiếp
và gián tiếp đến hoạt động đầu tư Nói cách khác, ta cần phân tích kỹ các yếu tô ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư và tính cấp thiết của dự án
- Tính pháp lý: cần nghiên cứu đầy đủ các chủ trương của Đảng và Nhà nước
cùng các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính khoa học và đồng nhất: người soạn thảo cần nghiên cứu đầy đủ các khíacạnh của dự án, các số liệu tính toán phải có cơ sở, việc phỏng định phải có căn cứ,
tuân thủ các quy định chung của cơ quan chức năng về quy trình lập dự án, các thủ tục
và quy định về đầu tư
3.1.4 Phương pháp xây dựng ngân lưu dự án
a) Vai trò và bản chất của báo cáo ngân lưu
Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi, được kỳ vọng xuấthiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn
bộ khoản tiền mặt thu trừ đi toàn bộ khoản tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngânlưu ròng (dong tiền mặt ròng) tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo
mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặtròng gọi là báo cáo ngân lưu dự án.
Báo cáo ngân lưu là cơ sở dé phân tích và thẩm định dự án đầu tư Người ta căn
cứ vào ngân lưu ròng dé đánh giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái
phiếu và giá trị hiện tại của dự án
Dự án cũng giống như doanh nghiệp, không thé tiếp tục được nếu không có tiềnmặt Chính vì vậy, báo cáo ngân lưu dự án thể hiện hoàn toàn bằng tiền mặt thực tế đãthu, chỉ trong kỳ và chênh lệch trong tài sản lưu động cuối kỳ so với đầu kỳ
b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án
Cũng giống như báo cáo lưu chuyền tiền tệ của doanh nghiệp, báo cáo ngân lưu
dự án cũng có thể lập theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp
Trang 26Dòng ngân lưu ra (Outflows)
Dòng ngân lưu ròng (NFC: Net cash flows) (3 = 2 — 1)
Dòng ngân lưu vào: gồm các khoản thực thu bằng tiền mặt trong kỳ và cáckhoản chênh lệch (âm) trong tài sản lưu động, như chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng
tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ
Dòng ngân lưu ra: gồm các khoản mục chỉ bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản
chênh lệch (dương) trong tài sản lưu động, như chênh lệch quỹ tiền mặt, hàng tồnkho cuối kỳ so với đầu kỳ
Chi phí cơ hội: là khoản không thực chi, nhưng phải đưa vào dòng ngân lưu ra
của báo cáo ngân lưu dự án Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất trong các dự án khác bị
loại bỏ, trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn Bởi vì để có lợi ích của du ánnày ta phải hy sinh lợi ich cua dự án kia.
Chi phi chìm: là chi phí thực chi đã bỏ ra trong quá khứ cho dự án nhưng không được đưa vào báo cáo ngân lưu Bởi nó xảy ra trong quá khứ.
Nội dung cơ bản của một báo cáo ngân lưu lập bằng phương pháp trực tiếp theoquan điểm tổng đầu tư:
- Dòng ngân lưu vào (Inflows) có:
Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác Thựcthu từ các khoản phải thu.
Thu từ thanh lý tài sản cố định
Thu khác (ứng trước của khách hàng, ).
Giảm trong tài sản lưu động như: giảm tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên
vật liệu cudi kỳ so với đầu kỳ
- Đòng ngân lưu ra (Outflows) có:
Chi đầu tư mua hoặc thuê dat đai tài sản
Số thực chi tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa trong ky Chi bảo tri, bảo dưỡngmáy móc, trang thiết bị
Chi phí bán hàng, chi phí quan lý được phân bổ cho dự án Chi phí trả thuế và
các khoản chi trả trước.
Chi phí cơ hội của tài sản.
15
Trang 27Tăng trong tài sản lưu động như: nguồn tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên
vật liệu, cuối kỳ so với đầu kỳ
Các quy ước trong báo cáo ngân lưu
- Dòng ngân lưu xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau trong năm, nhưng đượcquy ước xảy ra vào cuối năm
- Năm thanh lý là năm cuối cùng của vòng đời dự án
- Xác định giá trị thanh lý của máy móc, thiết bị
- Xác định giá trị thanh lý của đất
- Vòng đời dự án là thời gian từ khi đưa dự án vào hoạt động đến khi thanh lý
Quyết định tồn quỹ
Có ba động cơ chủ yếu dé người ta quyết định giữ tiền mặt
Động cơ giao dịch: Nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hằng ngày, như chi trảtiền mua hàng, tiền lương, thuế, cổ tức, trong quá trình hoạt động bình thường củadoanh nghiệp.
Động cơ đầu cơ: Nhằm sẵn sàn nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trongkinh doanh như mua nguyên vật liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ giábiến động thuận lợi hay mua các loại chứng khoán đầu tư góp phần gia tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.
Động cơ dự phòng: Nhằm đảm bảo kha năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi cóbiến có bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động chi tiêu bình thường của doanhnghiệp.
3.1.5 Các quan điểm phân tích dự án
Một dự án có thé được phân tích thâm định theo các quan điểm khác nhau tùytheo nghĩa vụ và quyền lợi của từng đối tượng liên quan Nên việc báo cáo ngân lưutheo những quan điểm này cũng không giống nhau
Trong khóa luận, tác giả tập trung phân tích theo quan điểm toàn bộ vốn chủ
đầu tư là chủ yếu
Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV)
Mục đích xây dựng ngân lưu theo quan điểm này nhằm đánh giá số vốn đầu tưvào dự án trong trường hợp không sử dụng vốn vay là có hiệu quả hay không đề đưa ra
16
Trang 28quyết định đầu tư phù hợp Khi xây dựng kế hoạch ngân lưu dự án theo quan điểmnày, các dòng ngân lưu vao và ngân lưu ra được tính như sau:
- Ở dòng ngân lưu vào: ghi nhận các khoản mục thực thu bằng tiền (kế cả các
khoản trợ cấp và trợ giá mà dự án được hưởng)
- Ở dòng ngân lưu ra: ghi nhận các khoản thực chi bằng tiền (kế cả chi phí cơhội của tải sản và của lao động).
Bài khóa luận, chủ dự án phân tích chủ yếu trên quan điểm toàn bộ vốn chủ sởhữu.
3.1.6 Tổ chức nhân sự và tiền lương
- Tổ chức nhân sự
+ Phân công công việc và dự trù sé lượng nhân sự cần thiết
+ Phân công nhiệm vụ
+ Quan tri nhân sự
+ Tiền lương trong doanh nghiệp
- Phương pháp trả lương:
+ Lương thời gian
3.1.7 Kế hoạch khấu hao
Khấu hao là một thuật ngữ áp dụng trong kế toán, mô tả phương pháp phân bổchi phí của tài sản cô định trong suốt thời gian sử dung của nó, tương đương với mứchao mòn thông thường Khấu hao thường sử dụng với các loại tài sản có thời gian sửdụng có định, mat dan giá trị sử dụng trong quá trình sử dụng
Có 3 phương pháp trích khấu hao tài sản có định:
- Khẩu hao đường thang: Mức khấu hao bằng nhau qua các năm
- Khẩu hao nhanh: Mức khẩu hao những năm dau cao, giảm dan về sau
- Khấu hao theo công suất: Khấu hao dựa trên số lượng sản phẩm sản xuất ra
Đề tài chỉ áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thắng hay còn gọi làphương pháp khấu hao tuyến tính, được tính bằng cách lấy nguyên giá tài sản hoặc chỉphí xây dựng chia cho thời gian trích khấu hao
3.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá dự án
Đề thẩm định một dự án ta cần có các chỉ tiêu như NPV (hiện giá thuần), IRR
(suất hoàn vốn nội bộ), PP (thời gian hoàn vốn), B/C (chỉ số lợi ích — chi phí), nhằm
17
Trang 29biết được hiệu quả của dự án để mà quyết định đầu tư hay không Sau đây trình bàykhái niệm và cách tính các chỉ tiêu đã đề ra ở trên.
a) Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Tham định dự án là quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự
án đã được thiết lập dé kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, trên các phương diện
quả trị, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường nhằm đáp ứng yêucầu của chủ dau tư và quốc gia Mục dich của việc thẩm định là đánh giá tính pháp lý,tính phù hợp và khả năng mang lại hiệu quả của dự án, tức là tính khả thi của dự án.
b) Hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Hiện giá thu nhập thuần là chỉ tiêu về lợi ích ròng của dự án Hiện giá thuần làhiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chỉ bằng tiền trong suốt thờigian thực hiện dự án.
Ta dùng ham tải chính NPV trên phần mềm Microsoft Excel dé tính ra giá tri
hiện giá thuần một cách chính xác và nhanh chóng
Cú pháp: = NPV (r*%; CF1:CFn) + CFO
Dé tinh giá tri hiện tai ròng cua một dự án, ta thực hiện các bước sau:
- Dự báo ngân lưu vao (các khoản thu nhập), ngân lưu ra (các khoản chi phí) va tính ngân lưu ròng trong thời gian hoạt động của dự án.
- Xác định mức chiết khấu của dự án
Ý nghĩa của tiêu chuẩn NPV:
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thê là lãi sau tính thuế theo
các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại (0) NPV manggiá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu
tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lời tính theo thời giá hiện
tại Ngược lại, nếu NPV âm, có nghĩa là thu nhập có được sau khi bù đắp chi phí sửdung vốn không đủ dé bù đắp chi phí đầu tư ban đầu, làm thua lỗ cho chủ đầu tư NPVchi mang ý nghĩa về mặt tài chính Dùng dé đo lường kết quả
Quy tắc chọn dự án theo chỉ tiêu NPV
+ NPV >0: Dự án khả thi tài chính.
+ NPV <0: Dự án không kha thi tài chính.
18
Trang 30Uu, nhược điểm của NPV:
- Ưuđiểm
NPV cho biết quy mô số tiền lãi tính theo số tiền mặt thực tế thu được trong
mỗi năm khi đưa chúng về thời giá đầu năm thứ nhất
Tính NPV dựa trên dòng ngân lưu có xét đến giá trị thời gian của tiền tệ và quy
mô dự án Do đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì chọn dự án có NPV lớn nhất là
hợp lý.
- Nhược điểm
NPV phụ thuộc vào lãi suất tính toán vì vậy dé bị làm khống r dé tăng tinh hap
dẫn của dự án
a) Suất sinh lời nội bộ (IRR)
Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng đã xác
Ý nghĩa của IRR
Suất sinh lời nội bộ phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định
dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất tính toán.Nếu xét trên phương diện sinh lời thi IRR phản ánh khả năng sinh lời tối đa của vốn
đầu tư dự án IRR dùng dé đo lường hiệu quả
Ưu, nhược điểm của IRR:
- Uudiém
IRR dễ hấp dẫn nhà đầu tư vì cho thấy khả năng sinh lời của dự án và đây cũng
là lãi suất tính toán lớn nhất có thé sử dụng Chang hạn, IRR của dự án là 15%, điều
này có nghĩa là vốn đầu tư vào dựa án này sẽ sinh lãi ở mức 15%
Tính IRR dựa trên số liệu của dự án và không cần phải xác định chính xác lãi
suất tính toán
19
Trang 31IRR khắc phục được nhược điểm của NPV ở chỗ có thể so sánh được các dự án
có thời gian khác nhau hay quy mô vốn dau tư khác nhau
- _ Nhược điểm
Nếu ngân lưu ròng của dự án đổi dấu từ hai lần trở lên, ta sẽ tìm được nhiềuIRR (da tri) va không biết IRR thực của dự án là bao nhiêu Các dự án ham mỏ, dự ánbán nền nhà trước khi đền bù, giải phóng mặt bằng thường có dòng ngân lưu đổi dấunhiều lần
b) Tỷ số Lợi ích — Chi phí (B/C)
Tý số lợi ích trên chi phí (B/C) là thương số giữa hiện giá dòng ngân lưu vào
với hiện giá dòng ngân lưu ra trong suốt thời gian thực hiện dự án
Ý nghĩa của B/C
B/C là chỉ tiêu đo lường hiệu qua của dự án bằng tỷ lệ lợi ích thu về với chi phí
bỏ ra NPV chỉ phản ánh sự giàu có hơn mà không so sánh được với quy mô đầu tư
Trong khi đó, B/C lại cho thấy hiệu quả này B/C là so sánh về mặt tỷ lệ còn NPV thì
so sánh về mặt hiệu số Như vậy, NPV và B/C có liên hệ lẫn nhau và giải thích chonhau.
Quy tắc lựa chọn dự án theo chỉ tiêu B/C:
B/C<1: không chấp nhận dự án
B/C > 1: chấp nhận dự án (trường hợp các dự án độc lập nhau)
Giữa nhiều dự án, chọn dự án có tỷ số B/C cao nhất
Ưu, nhược điểm của B/C
- Uudiém:
Chi số B/C cho biết một đồng chi phí tạo được bao nhiêu đồng thu nhập tính
bình quân cho cả vòng đời dự án.
- Nhược điểm:
Là số tương đối, nên có thé B/C cao nhưng tổng lợi nhuận lại nhỏ
c) Thời gian hoàn vốn (PayBack Period)
Thời gian hoàn vốn là thời gian (tính bằng năm, tháng) cần thiết dé chủ đầu tưthu hôi lại khoản đầu tư ban đầu của một dự án
Ý nghĩa:
20
Trang 32Thời gian hòa vốn phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu của dự án Nó
cho biết sau bao nhiêu lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khanăng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Chỉ tiêu PP
giúp cho người tham định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dựán.
3.1.8 Các chỉ tiêu tài chính
a) Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
EBIT là viết tắt của Earnings Before Interest and Tax, hay lợi nhuận trước lãi
vay và thuế Day là một chỉ tiêu tài chính dùng dé đánh giá lợi nhuận của một doanh
EBT = EBIT — R (lãi vay)
c) Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng, lãi ròng là phần lợi nhuận còn lại saukhi lấy tong doanh thu trừ đi tong chi phi trong quá trình hoạt động sản xuất và trừ tiềnthuế TNDN
3.1.9 Các chỉ tiêu về quản trị chất lượng, marketing
a) Tiêu chuẩn VietGAP
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) cónghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trot,chăn nuôi Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất,
thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi
xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyênnguôn gôc sản phâm.
21