1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook

87 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Tác giả Dương Quách Minh Thu
Người hướng dẫn ThS. Lê Thành Hưng
Trường học Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 25,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận nay được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook.. định tiến hành thực hiện đề tài “Phân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

PHAN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG DEN

QUYET DINH MUA TRUYEN TRANH NHAT BAN CUA MOT SO NHOM TREN MANG XA HOI FACEBOOK

DUONG QUACH MINH THU

KHOA LUAN TOT NGHIEP

DE NHAN BANG CU NHAN

NGANH QUAN TRI KINH DOANH

CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP

Thành phố Hồ Chi Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

PHAN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG DEN

QUYET DINH MUA TRUYEN TRANH NHAT BAN CUA MOT SO NHOM TREN MANG XA HOI FACEBOOK

DUONG QUACH MINH THU

NGANH QUAN TRI KINH DOANHCHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP

Giảng Viên Hướng Dẫn: ThS Lê Thành Hưng

Thành phô Hồ Chi MinhTháng 02/ 2023

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh 1é, Trường đại

học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHAN TÍCH CÁC YEU

TO ANH HUONG DEN QUYẾT ĐỊNH MUA TRUYỆN TRANH NHẬT BANCUA MỘT SO NHÓM TREN MẠNG XA HỘI FACEBOOK” do Dương QuáchMinh Thu, sinh viên khóa 2019, ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp đã bảo vệ thành

công trước hội đông vào ngày

ThS Lê Thành Hưng Giảng viên hướng dân,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến với cha mẹ và em đã luôn ở bêncạnh dé khuyên nhủ, động viên và hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt chặn đường học vấn.Đây là chỗ dựa tinh than lớn nhất của tôi, nhờ đó mà tôi có thêm sức mạnh dé bước tiếptrên con đường phía trước.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của quý Thay Cô, đặc biệt là các Thầy

Cô trong khoa Kinh tế trường Dai Hoc Nông Lâm Thành Phó Hồ Chí Minh, các Anh Chị

và các bạn trong suốt bốn năm qua đã luôn sẵn sàng hỗ trợ, cung cấp nhiều kiến thức quý

báu.

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Thành Hưng, tuy Thầy khá bận nhưng đãkhông ngại bỏ thời gian, công sức tận tâm chỉ bảo, cho tôi những lời khuyên vô cùng bổich dé hoàn thành tốt bài khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn thời Đại học của tôi, cảm

ơn những ký niệm tươi đẹp, những sự sẻ chia vui buồn trong khoảng thời gian không dàinhưng cũng chang ngắn của thời sinh viên

Cuối cùng, tôi xin chúc các quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM nóichung, quý thầy cô khoa Kinh Tế cùng toàn thể các bạn bè và các em khóa dưới thậtnhiều sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và gặt hái được nhiều thành công trong công việccũng như trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn đên tat cả mọi người!

TPHCM, ngày 16 tháng 02 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Dương Quách Minh Thu

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

DƯƠNG QUÁCH MINH THU Tháng 1 năm 2023 “Phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xãhội Facebook”.

DƯƠNG QUÁCH MINH THU January 2023 “Analysis of factors affectingthe decision to buy Japanese comics of some groups on the social network Facebook”.

Khóa luận nay được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook Mô hìnhnghiên cứu đề nghị 5 thành phần: Chat lượng, anh hưởng xã hội, giá ca, sự tiếp cận,chuẩn chủ quan Các giả thuyết tương ứng với từng thành phần được phát triển dựa trên

cơ sở lý thuyết về quyết định mua sắm trực tuyến Khóa luận định tính được thực hiện

nhằm điều chỉnh, b6 sung biến quan sát cho các thang đo Khóa luận định lượng đã từngmua manga và làm việc toàn quốc thông qua phiếu khảo sát trực tuyến và phát trực tiếp

để kiểm định thang đo

Các dữ liệu được đưa vào phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 cho ra kết quả cụthé như sau:

- Thống kê mô tả định danh: thống kê lại số liệu, tỷ lệ theo 5 biến được sử dụng làmthông tin mô ta bao gồm: Giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ họcvấn

- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha: 5 nhân tổ đều đáng tin cậy (hệ số

Cronbach”s Alpha lớn hơn 0,6).

- Phân tích nhân tố khám phá EFA: không biến nào bị loại khỏi mô hình, các biếnban đầu đều được giữ nguyên

- Phân tích tương quan: giữa các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc có mối qua hệtương quan tuyến tính Các nhân tô độc lập có mối quan hệ tương quan khá mạnhvới nhân tô phụ thuộc

Trang 6

- Phân tích hồi quy: đưa ra được phương trình hồi quy thê hiện mức độ tác động củatừng nhân tố độc lập đối với biến phụ thuộc thông qua các hệ sỐ trong phươngtrình:

HV = 0.143*TT + 0.356*TL + 0.290*GC + 0.281*SD + 0.199*CQ

Ngoài ra, Khóa luận cũng dé xuất một số kiến nghị dé các doanh nghiệp đã, dang

và sẽ kinh doanh manga tham khảo vả áp dụng.

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Sie ungntngugtaoitogtiitiptstãoxBi9438000800000180001810/00ã0010030024035061800/8001E0I0N/1G0001010100040000800000101gi600080004i 5

ae 5I0 1a AL ces srecseeenecnsneveroncarseevomenmenisnnnevsiecevonsnienceenenevieeeneenensenn etvonceemenrereoen |1.2 Muc tiéu nghién Cru 0 4

123 Pham Vine D160 City scien: sontsrecurwnasunammsaeantnemanseainennatecmmains amacinnunaniane munca 41.4 Cấu trúc khóa Tan o cccccccecseccessecsessessessecsecsessecsessecsessessessecsessessessessessesseceeseeceseeees 5

CHƯỜNG Ôbaisonoodino bat TH 0 3 0D GHUEGGH|GGENGỊAGIAĐTGDARUEEGRISENGHINHENTRGENNN Gia ttaNNNgRtrngl 6

TONG QUAN (ooo Ũ 62.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan -2- 2 2©2222222222+22+2£+zzzzz+zz+zzs 62.2 Tổng quan về các nhóm được khảo sát trên mạng xã hội Facebook 12

2.2.1 Khái niệm mạng xã hội Facebook - + + 22 +22 + +23 +23 seererreererrrerrrre 12

2.2.2 Khái niệm Nhóm trên mạng xã hội Facebook . -+++s=++s++ss<z>+ee+zess 132.2.3 Một số nhóm được khảo sát trên mạng xã hội Facebook : -+s+ 14

CHUONG 6 16

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - l6SAO SOY, ;LUđ De -excoeeerdeceosroiatzEeidosiibserrlRZistieteagiEnirgpaltie-hzBn-tSEulcazrszfE.ek=dö82ujEsiggzByšEe/zasiicliipiiS22iztdeg,:3Em 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu - - 2-2222 +22 2222222123221 222 7121211121211 E1 re 28

GHUION Gr seeeeserrereceaenerrcerreenemen eames 39

KET QUA VA THẢO LUAN 0 coccssssssessessesesseesessescsussececsussessesusscecessseseenssesaceasaeaeeseees 394.1 Thống kê mô tả định dari o.oo ccccecccccscessessesseeseesesseesecsecsessssseesesseeseeseeseesee 3D

12 "Thông pg ts Se 424.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cc:ccccsescsessessessesseessesseessessesstesseesessseeseees 42

4.4 Phân tích nhân tố khám pha EFA: 2 2 2+2++2E+2++E++E++EE+zxzzxzzxzxee 48

Trang 8

4.6 Phân tích tương quan và hồi quy 2 2¿222222+2222EE22E+22E22E+22zzzxzzrer 534.7 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứuError! Bookmark not defined.4.8 Thầo luận kết:qul eS DỮN:esxeensiskeinissieborlinioisopibrbtzoclsvg 0060200005546 61

Trang 9

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Phân tích phương sai

Truyện tranh Nhật Bản

Phân tích các yêu tố khám phá (Exploratory FactorAnalysis)

Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT (E-CommerceAdoption Model — e-CAM)

Chi số xem xét sự thích hợp của EFA Olkin Measure of Sampling Adequacy Index)

(Kaiser-Meyer-Phân tích thống kê cho khoa học xã hội (StatisticalPackage for the Social Sciences)

Mức ý nghĩa quan sat (Observed Significance level)

Trang 10

DANH MỤC CAC BANG

TrangBảng 3.1 Thang do yếu tô “Chat lượng ” 22©22+2222222222122212221222122212221222222Xe2 34Bảng 3.2 Thang đo yếu tố “Anh hưởng xã hội” - 2 2+2+222E222222Ez22Ezzzcze2 35Bảng 3.3 Thang đo yếu tố “Giá cả” 52-22222222122212212112112211211221211211 21 e6 36

Bảng 3.4 Thang đo yếu t6 “Sự tiếp cận” ¿- 2+ 22+22222122212212112212212221221 22.2 xe 36

Bảng 3.5 Thang đo yếu tố “Chuan chủ quan” -::22222222E2EE22vvvvcccccrrrrrrrrrrreev3 7

Bảng 3.6 Thang đo yếu tố “Quyết định mua manga” ccccscc scccs- -.3 8Bảng 4.1 Kết qua thống kê mô tả biến định lượng 2 2- 222222222z+2zz222z+2 42

Bang 4.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha -+ 46

Bang 4.3 Hệ số KMO và Kiểm định Barlett 22- 222-2522 22S222S22EEzezxsrxesrev 49

Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập -2 -22522z52zz5c+2 50Bảng 4.5 Hệ số KMO và Kiểm định Barlett 2-22 2222222E222222122322212212222222ee 52Bảng 4.6 Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc -2 22225252z252z<< sĩBảng 4.7 Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá

Than: CO susossssistox6 1210 g6nn th Sh280/0050/G0Ó0130119833.00591GEESBEGIBSBAGGDAB.4G5/SB28DRAgSGISGS84835048519/8012.880gã 53Bang 4.8 Kết quả phân tích tương quan Pearson cccccccccscsesseeeeesseeteeeseetseeeseeeees 54Bảng 4.9 Bảng kết quả các thông số hồi quy 2 -22222222222EE22222zzz+ztrrvzvce 56Bảng 4.10 Kết qua kiểm định các giả thuyết nghiên cứu -2255255z552 61

VI

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 3.1 Mô hình chỉ tiết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng 19

Hình 3.2 Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm -2 ¿- 55255522 24Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của Anders HasslingerVal COMB SỨ CD QUT]cuanggng ngang BE ghggĩGgBi4gEGSSS.I3BE8/8Eg350310383500484S58SES0.G0G890011G3G1013830135128)58883056Ẹ8 26Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất -2 22222222++222++2EE++2zxz+rzzz+rzrez 27Hình 3.5 Quy trình nghiên CỨU - - 5 2S 2+ SE SE SH nh ng He 34

Hình 4.1 Thống kê giới tính 2- 2 ©22222+2E22EE2EE£2EE2EE22E22E12232EE2212E22xcrxe+ 39Hình 4.2 Thống kê tuôi 2 2 222222SE22E2EE2EE22EE2E1231221221122122121121121 222 xe 40Hình 4.3 Thống kê thu nhập trung bình hang tháng - 2: 40Hình 4.4 Thống kê nghề nghiệp -2- 22 222©V2222EEE22EEESEEEEtEEEEeEEErrrrrrrrrree 41Hình 4.5 Thống kê trình độ học vấn 22-22222222222222222222222222222 rrrrr 42Hình 4.6 Đỗ thị tần số TÌstagrdfm «cv, nedanensnsininansssnmasnansnansiens 58Hình 4.7 Đồ thị tan số P-P plo( 22222222 2212125151255212121151 2112121221212 s52 59Hinh 4.8 D6 thi phan 0: 8 .A 60

Vil

Trang 12

Cho tới nay, những bộ manga có thể coi là “kinh điển” đã xuất bản trên thị trườnghơn hai thập kỷ như Doraemon hay Thám tử lừng danh Conan vẫn đang tiếp tục được táibản và được công chúng yêu thích.

Về mặt thị trường, biên tập viên Đặng Cao Cường của Nhà xuất bản Kim Đồng

cho biết manga Nhật Ban van bán chạy nhất Về thé loại, ăn khách hơn cả là các Shonenchiến đấu, phiêu lưu kỳ ảo, gần đây có thêm dòng truyện tình cảm, hài hước

Ông Cường cho biết truyện tranh đóng góp khoảng 60% doanh thu của Nhà xuấtbản Kim Đồng Sức đóng góp này cho thấy sự lớn mạnh và khả năng kinh tế của truyệntranh.

Manga thường bị nhiều bậc phụ huynh Việt Nam xem là “vô bổ”, nhưng thực tế là

ở những nước có trình độ phát triển về văn hoá cao, tỷ lệ giới trẻ đọc manga lại chiếm tỷ

lệ lớn Thật ra, ngoài chức năng giải trí, manga có rất nhiều lợi ích, đặc biệt những lợi íchliên quan đến khả năng sáng tạo Có nhiều cách để ta tiếp nhận kiến thức, song so vớiđọc sách, đọc manga là hình thức hap dẫn hơn Manga thường được kể bởi những nhân

vật vui nhộn, gần gũi, có cốt truyện rõ ràng, vì vậy gây hứng thú hơn so với việc đọcsách thông thường Không chỉ với mục đích là giải trí, manga hiện nay còn chứa đựng

nhiều kiến thức hay và bồ ích Bộ truyện Black Jack trong “tam đại kiệt tác” của Osamu

Tezuka (Hi no tori-Astro boy-Black Jack) thì có lẽ ở Việt Nam, bộ manga về gã bác sĩ

Trang 13

chợ đen với kĩ năng than thánh, cùng mức phí không tưởng han là có lượng fan đông daonhất Không chỉ đi tiên phong, mở ra một thể loại hoàn toàn mới mẻ trong manga là “yhọc”, hình tượng nhân vật Black Jack còn ảnh hưởng đến nhiều, nếu không muốn nói là

hầu hết các nhân vật bác sĩ trong những manga sau nay Có thê ké đến vài cái tên tiêubiéu như Dr.Tenma trong Monster của Naoki Urasawa hay Dr.Asada trong TeamMedical Dragon (hay Y đội rồng) của Akira Nagai và Taro Norizaka Nhiều sinh viêntheo học ngành y vì sau này muốn trở thành 1 bác sĩ như Black Jack Không dừng lại ở

đó, theo nhiều học giả nghiên cứu về Osamu Tezuka, manga Black Jack là một trongnhững nguyên nhân chính khiến dân Nhật quan tâm đến hệ thống y tế của chính phủ hơn,đặc biệt là những tiêu cực và bê bối trong nó

Blue Period- bộ truyện tranh dành cho các bạn sĩ tử Nhân vật chính Yatora trong

bộ truyện cũng là một học sinh cấp 3 bình thường, cậu cũng phải đối mặt với những lotoan thường thay ở những thí sinh khác Thi đỗ vào trường nào, liệu có đỗ không, liệu

con đường mình lựa chọn có thực sự đúng đắn? Những áp lực từ nhà trường, gia đình,

những lo lắng, ghen tị khi nhìn thấy tài năng của bạn bè mình,cay đắng vì kết quả nhận

về không xứng đáng với nỗ lực mình bỏ ra Bất lực và thất vọng vỡ òa trong niềm vui Chuyến tàu lượn đầy cảm xúc là điều mà bắt kì ai trong 12 năm đời học sinh cũng trảiqua Blue Period khắc họa những điều trên một cách vô cùng chân thực và tinh tế, khiếnbất kì học sinh nào cũng có thể liên tưởng đến mình qua các nhân vật của bộ truyện Bộtruyện này dành cho học sinh cấp 3 trở lên Thông qua câu chuyện bạn có thé định hướng

về nghề nghiệp tương lai từ khi ngồi học trên ghế nhà trường, tìm ra sở thích, năng khiếu

của bản thân Hãy vượt qua vùng an toàn của bản thân, khám phá những nơi, những việc

mà mình chưa từng biết đến Đồng thời, đây là một bộ truyện hội họa dé cập dé cập ratnhiều về kiến thức hội họa từ những thứ cơ bản nhất như dùng loại bút chì nào đếnnhững thứ nâng cao như thê hiện nội tâm người vẽ thông qua những bức tranh mà họđang tao ra Bởi vậy đây chính là kho tàng kiến thức mà bat kì người yêu vẽ nào cũngnên tham khảo và học hỏi.

Những năm gần đây, truyện tranh được chăm chút hơn nhiều về mẫu mã Cónhững bộ được đầu tư sản xuất bản đặc biệt, thu hút sự quan tâm của độc giả Hồi tháng

3, hang trăm bạn trẻ tới xếp hàng hơn 10 tiếng đồng hồ trước Nhà xuất bản Kim Đồng,

Trang 14

háo hức chờ mua tập 1 của bộ manga Chú thuật hồi chiến Hiện tượng này là minh chứngcho sức hút của loại hình truyện tranh Ở những loại hình khác như sách văn học, sáchphi hư cấu, ta ít khi được chứng kiến cảnh tượng xếp hàng chờ mua như vậy ở Việt Nam,

kể từ cơn sốt Harry Potter do Nhà xuất bản Trẻ phát hành lần đầu cách đây hơn một thậpkỷ.

Manga Chú thuật hồi chiến (Jujutsu Kaisen) phát hành tại thị trường Việt Nam bởiNXB Kim Đồng đã phát hành song song cả 2 phiên bản thường và giới hạn Chỉ tínhriêng tập một, bản thường được tặng kèm thẻ bo góc còn bản giới hạn có bọc bảo vệ sáchkèm Số lượng 40,000 bản in cho bản thường với mức giá 30,000 VND Số lượng 10,000bản in cho phiên bản đặc biệt với mức giá 65,000 VND Trong ngày đầu tiên phát hành,

số bản giới hạn được tung ra thị trường đều hết hàng, tuy nhiên số lượng bản thường tồnkho lại khá cao Sau một thời gian thì hiện nay tuy vẫn được xem là sản phẩm bán chạynhưng thời gian bán ra đã tăng lên theo từng tập, và tất nhiên số hàng tồn kho cho bản

thường vẫn khá cao

Đầu năm, Nhà xuất bản Trẻ đã tái bản bộ manga Á nhân (Ajin) dưới hình thứcmới: boxset hộp cứng, gồm 6 tập đầu tiên Box set này có thiết kế đồng bộ và tặng kèmbookmark 3D, ngay lập tức gây sốt trên thị trường Theo số liệu ghi nhận, Nhà xuất banTrẻ đã cho in và phát hành khoảng 12,000 box set, tức 72,000 tập Á nhân - một con sốphát hành đáng nề Bên cạnh đó, một tựa truyện khác của Nhà xuất bản Trẻ là Gokusencủa tác giả Kozueko Morimoto khi lần đầu được công bồ thông tin bản quyền được cácbạn trẻ tương tác khá cao trên trang chính của Nhà xuất bản Trẻ Tuy nhiên trong quátrình phát hành, tựa truyện trên đã nhiều lần bị cắt giảm ban in do lượng tồn kho cònnhiều, lượng bán không may khả quan: Tập 1 in 6,000 bản với 192 trang hình + 1 trangtrắng ; Tập 2 in 5,300 bản với 188 trang; Tập 3 in 3,800 bản với 192 trang; Tập 4 in3,000 bản với 186 trang + 1 trang trắng; Tập 5 in 2,500 bản với 168 trang

Từ đó, ta có thê thấy rằng truyện tranh Nhật Bản là một thị trường vô cùng lớn vàtiềm năng tuy nhiên do chưa nắm bat được thị hiéu cũng như nhu cau của giới trẻ mà cácnhà xuất bản vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình đưa các tựa truyện đến vớikhách hàng Đề có thể tận dụng và phát triển có hiệu quả thị trường này, cũng như nâng

cao thị phần của truyện tranh Nhật Bản trong thị trường truyện tranh trong nước tôi quyết

Trang 15

định tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định muatruyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tong quát

Mục tiêu của nghiên cứu là những yếu tô ảnh hưởng đến quyết định mua truyệntranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Phân tích, đánh giá thực trạng mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trênmạng xã hội Facebook hiện nay.

- Xác định các yếu tố tác động đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản củamột số nhóm trên mạng xã hội Facebook

- Do lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua truyện tranh NhậtBản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook

- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán

ra của truyện tranh Nhật Bản tại Việt Nam, giúp nhà xuất bản có thé hiểu hơn về nhu cầukhách hàng.

1.2.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này góp phần xác định được các nhân tố nào quan trong ảnh hưởngđến quyết định mua manga của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook Dựa trên mô

hình nghiên cứu này giúp cho các nhà nghiên cứu thị trường và các doanh nghiệp kinh

doanh bán manga đưa ra các đánh giá cụ thé hơn, chính xác hơn về các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định manga của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook và các thang

đo để đo lường chúng Từ đó, góp phần gia tăng hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp kinh doanh Bên cạnh đó, đây có thể là tài liệu tham khảo cho các cá nhân quantâm đến các vấn đề về quyết định mua manga của một số nhóm trên mạng xã hộiFacebook.

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Dé tài được thực hiện tại một sô nhóm trên mạng xã hội Facebook.

Trang 16

1.3.2 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 1/2023

1.4 Cấu trúc khóa luận

Nội dung của nghiên cứu được trình bay trong 5 chương là:

Chương 1: Mở đầu: Giới thiệu dé tài nghiên cứu, trình bày mục tiêu và phạm vi

nghiên cứu.

Chương 2: Tổng quan: Nêu một số tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tàinghiên cứu, khái quát về địa bàn nghiên cứu

Chương 3: Cơ sở lý thhuyết và phương pháp nghiên cứu: Nêu một số khái niệm

có liên quan đến đề tài nghiên cứu và các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định mua truyệntranh Nhật Bản.

Trình bày các phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu sử dụng cho bàinghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả bài nghiên cứu thông qua cácbảng số liệu và các phân tích từ bảng số liệu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Đúc kết lại nội dung, mục tiêu đã nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 2

TỎNG QUAN

2.1 Tống quan tài liệu nghiên cứu có liên quan

2.1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

Cùng với sự lan rộng của mình, manga đã trở thành đề tài nghiên cứu của rấtnhiều học giả Nghiên cứu về manga được bắt đầu tiền hành ở Nhật Bản vào những nămcuối thập ki 1950 Trong thời gian này, các nghiên cứu chủ yếu là các bài báo viết vềnhững ấn phâm manga bị coi là “xấu” với thanh, thiếu niên Đến những năm cuối ở thập

kỉ 1980, khi manga đã phát triển đến đỉnh cao, đem lại nhiều thành công ở cả thị trườngnội địa và quốc tế, trong giai đoạn này, những nghiên cứu về manga đã từng bước cótính học thuật.

Những thuật ngữ cơ bản như khái niệm về manga hay các thuật ngữ sử dụng trongquá trình sáng tác đã được ghi chép lại trong cuốn sách “Từ điển Manga Nhat Bản: Quatặng cho người hâm mộ Manga toàn quốc” của tác giả Shimizu Isao (1985) Bên ngoàiNhật Bản, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu về manga nhằm giải đáp nguyên nhân taonên sự lôi cuốn của manga Nổi trội là những công trình như Manga! Manga! The World

of Japanese Comics (1983) của tác gia Frederik L Schodt, Adult Manga: Culture and

Power in Contemporary Japanese Society (2000) cua tac gia Sharon Kinsella, Manga: Sixty Years of Japanese Comics (2004) của tac gia Paul Gravett, Reading Manga: Local and Global Perceptions of Japanese Comics (2006) của tác gia Steffi Richter va

Jaqueline Berndt, và nhiều công trình khác Những nghiên cứu nay đã tong hợp day đủ

sự ra đời, quá trình phát triển, nghệ thuật thé hiện, nội dung, ảnh hưởng cua manga tạithị trường Nhật Bản và tầm quan trọng của loại hình giải trí này Ngoài ra, một số nhànghiên cứu đã tìm hiểu về manga ở thị trường phương Tây, như Dreamland Japan:

Trang 18

Writings on Modern Manga (1996) của tác gia Frederik L Schodt, Japanese Visual Culture: Explorations in the World of Manga and Anime (2008) cua tac gia Mark W.MacWilliams va nhiéu tac pham khac.

Có nhiều hướng tiếp cận khi nghiên cứu về manga, điển hình là phân tích mặtnghệ thuật biéu hiện của manga hoặc tập trung phân tích mặt văn học trong manga, nhưnội dung, cốt truyện và sự đa dạng về chủ đề Ngoài ra, một sỐ nghiên cứu khác tậptrung vào quá trình manga vượt biên giới Nhật Bản và du nhập sang những quốc giakhác Một mang khác được chú trọng khi nghiên cứu về manga là coi manga là phươngtiện ngoại giao của Nhật Bản Những nghiên cứu tiếp cận manga từ góc độ nghệ thuậtbiểu hiện bao gồm “Văn hóa Manga Nhật Bản” của tác giả Natsume Fusanosuke, “Nhậpmôn Tâm lý học Manga” (2001) của tác giả Kyo Taro và Naga Oka; “Ponchi: Nghiêncứu văn hóa biểu hiện” của tác giả Misuzu Kubota (2002); “Manga: 60 Years ofJapanese Comics” (2004) của tác giả Paul Gravett; “Nghiên cứu lí luận biểu hiện trongManga” của tác giả Kyotaro Nagano (2005) và nhiều nghiên cứu khác Những nghiêncứu khai thác manga từ góc độ văn học gồm có “Xã hội học Manga” (2001) của hai nhà

Xã hội hoc Miyahara Kojiro và Ogino Masahiro, “Nhật Ban đất nước của Manga: Vănhóa đại chúng của Nhật Bản Tính khả năng của văn hóa thị giác” (2007) của học giảngười Đức Jaqueline Berndt và nhiều nghiên cứu khác

Bên cạnh đó, manga và ảnh hưởng của loại hình này cũng là một chủ đề thu hút

sự chú ý của nhiều học giả Vào cuối thập niên 1950, những nghiên cứu về ảnh hưởngcủa manga chỉ dừng lại ở các bài báo phê phán, chỉ trích các ấn phâm manga bị coi là

“độc hại” đối với bộ phận thanh, thiếu niên Đến những năm 1980, khi đời sống kinh tếcủa người dân Nhật Bản được nâng cao, xã hội phát triển, có một nền văn hóa mở, tiệmcận với văn hóa phương Tây, một nền văn hóa đại chúng dành cho tầng lớp thanh niêntrẻ đã được hình thành Đồng thời, vào giai đoạn này, manga Nhật Bản đã đạt đến đỉnhcao của nghệ thuật biểu hiện, phong phú va da dang về thé loại lẫn nội dung, nghiên cứu

về manga đã có chiều hướng thay đổi và xuất hiện sự phân hóa Hai luồng nghiên cứutrái chiều về ảnh hưởng của manga xuất hiện trong thời gian này bao gồm:

Những nghiên cứu cho rằng manga có ảnh hưởng tiêu cực đến thanh, thiếu niên

Do đa dạng, phong phú về nội dung, chủ đề và các thức biểu hiện, manga được cho rằng

Trang 19

có chứa đựng cả sự “hỗn tạp”, tiêu cực, không lành mạnh và thiếu chuẩn mực Nhiều vụ

án xảy ra bị cho rằng có liên quan đến việc đọc truyện tranh Với lí do đó, nhiều nghiêncứu đã ra đời đề tìm hiểu về anh hưởng tiêu cực của manga đến thanh, thiếu niên Một sốcông trình tiêu biểu về hướng nghiên cứu này là “Khái quát và triển vọng nghiên cứuliên quan đến Manga dưới góc độ Tâm lý học” (2007) của tác giả Ieshima Akihiko thuộc

trường dai hoc Kyoto Trong nghiên cứu, ông đã đưa ra cách phân loại “Manga độc hai”

và “Manga không độc hại” Ngoài ra, công trình nghiên cứu “Tại sao phải ban hành qui

chế đối với Manga” (2010) của tác giả Nagaokao Kayoshi Yuki đã giới thiệu và giảithích li do cần có những qui chế qui định đối với những manga bị đánh giá là có yếu tốkhiêu dâm Một số thé loại manga được cho rằng có cảnh miêu tả về bạo lực và giới tính,

bị đánh giá là tác nhân xấu đến thanh, thiếu niên và ảnh hưởng đến quá trình hình thànhtâm sinh lí của lứa tuổi này Đồng thời có khả năng dẫn đến những hành động trái phápluận của trẻ vị thành niên Tác giả của những nghiên cứu theo hướng này thường là các

nhà nghiên cứu giáo dục, các nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Hội Cha mẹ học sinh NhậtBản, các nhà nghiên cứu xã hội học và nghiên cứu tội phạm, và nhiều học giả khác

Những nghiên cứu cho rằng manga đem lại ảnh hưởng tích cực đến thanh, thiếuniên Vào những năm cuối thé ki XX, khi “làn sóng manga” lan rộng va được nhiềunước trên thế giới yêu mến, có nhiều ý kiến cho răng cần nhìn nhận và đánh giá lại tácđộng của manga lên thanh, thiếu niên Sang thế ki XXI, khi Nhật Bản quyết định manga

là một trong những phương tiện dé tiến hành ngoại giao văn hóa, các nghiên cứu về ảnhhưởng tích cực của manga đã phát triển Một số nghiên cứu tiêu biểu của giai đoạn này

là “Mô hình nhân vật lí tưởng ảnh hưởng đến cuộc sống lí tưởng” (2006) của tác giảleshima Akihiko Nghiên cứu đã khái quát năm ảnh hưởng của manga đến thanh, thiếuniên Nhật Bản, đó là: tình yêu, tình bạn, sự nỗ lực, nhân sinh quanh và thế giới quan, vàkiến thức Trong công trình nghiên cứu “Khái quát và triển vọng nghiên cứu liên quanđến Manga dưới góc độ Tâm lí học” (2007) của tác giả Ieshima Akihiko, tác giả chorằng ngoài những manga bị cho rằng có tác động tiêu cực thì cũng có nhiều manga mangđến ảnh hưởng tích cục cho thanh, thiếu niên Vào thời kì này, manga đã được thừa nhận

có ảnh hưởng tích cưc đến trẻ nhỏ, đặc biệt hình ảnh động trong truyện tranh đã kíchthích sáng tạo, phát triển trí tưởng tượng cho trẻ em nhiều hơn những loại ấn phâm khác

Trang 20

Nội dung truyện và hình tượng nhân vật có tác động tốt đến hình thành nhân cách, nhânsinh quan, thế giới quan, đồng thời nâng cao tri thức và giúp trẻ nhỏ học chữ Hán tốt

hơn.

Có thé thấy rằng những nghiên cứu về manga trên thế giới rất đa dạng Manga làchủ đề thu hút sự quan tâm của cả học giả Nhật Bản và quốc tế Những công trình nghiêncứu tiếp cận manga ở nhiều góc độ khác nhau, tạo nên góc nhìn đa chiều về loại hìnhnày.

2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Mặc dù đã du nhập vào Việt Nam từ năm 1992 nhưng phải đến những năm 2000,những công trình nghiên cứu với đề tài là manga Nhật Bản mới xuất hiện, ví dụ như luận

văn Thạc sĩ “Truyện tranh Manga Nhật Ban và những bai học kinh nghiệm rút ra choViệt Nam”, chuyên ngành văn hóa học của tác giả Hạ Thị Lan Phi Nghiên cứu đã đề cậpkhái quát khái niệm, đặc điểm và thé loại của manga Tuy nhiên, nghiên cứu mới dé cậpđến phân loại manga theo độ tuổi chứ chưa đưa ra được cách phân chia theo thể loại vàchủ đề của manga Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa chỉ ra được những đặc điểm tạo nên sựlôi cuốn của manga không chỉ ở Nhật Bản mà cả trên thế giới

Ngoài ra, một số bài báo và tạp chí viết về manga đã xuất hiện Một vài bài viếtbao gồm “Vài nét về Manga Nhật Bản” của tác giả Hạ Thị Lan Phi (2004) đăng trên Tạpchí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, “Manga qua các thời kỳ lịch sử” (2005) đăngtrên Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, hội thảo “Khám phá bản sắc văn hóatrong truyện tranh (Manga) và Anime (phim hoạt hình) Nhật Bản” do quỹ Toyota, Lãnh

sứ quán Nhật Ban tại thành phố Hồ Chí Minh va Nhà xuất bản Trẻ phối hợp tổ chức tạithành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm 2005 Bên cạnh đó còn có triển lãm “Không gianmới của Manga: Nghệ thuật truyện tranh đương đại Nhật Bản” do Quỹ giao lưu Quốc tếNhật Bản tổ chức vào năm 2011, “Truyện tranh Việt Nam: Nhìn từ kinh nghiệm Manga

Nhật Bản” của tác giả Lê Văn Sửu đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Mi thuật (2011), “Sơ

lược về quá khứ và hiện tai của văn hóa Manga của Việt Nam”(A BF LOBEMIE : 03+ +1#0 8) của tác giả Nguyễn Hồng Phúc, đăngvào năm 2014 trên Tap chí International Manga Research Center, Kyoto Seka Universitycông bồ bằng tiếng Nhật Các bai viết đó đã đề cập đến lich sử hình thành, phát triển, vai

Trang 21

trò và vị trí của manga trong xã hội Nhật Bản, nhưng chưa đi sâu và chỉ dừng lại ở mứcgiới thiệu khái quát những vấn đề được nêu ở trên.

Đầu thế ki XXI, nhiều bài báo về tác động của manga Nhật Bản đến trẻ em ViệtNam đã xuất hiện Ví dụ như bài viết “Truyện tranh Việt Nam: Một nhu cầu lớn” đăngtrên báo Phụ nữ ngày 27 tháng 9 năm 2003, “ Cần quan tâm đến trẻ em đọc truyện tranhNhật Bản” của tác giả Thanh Hoa đăng trên báo Phụ nữ Thủ đô năm 2004 Luận văn tốtnghiệp thạc sĩ “Truyện tranh Manga Nhật Bản và những bài học rút ra cho Việt Nam”

của tác giả Hạ Thị Lan Phi đã nói đến những ảnh hưởng tiêu cực của manga ở Việt Nam.Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu mới chỉ tong hợp và phân tích các tài liệu trước đó, tínhthực chứng của tài liệu chưa cao Vào năm 2009, tác giả Định Thị Thu Nga đã có nghiêncứu về việc xuất bản truyện tranh ở Việt Nam, mang tên “Hoạt động xuất bản sáchtruyện tranh góp phần giáo dục thiếu nhi ở nước ta hiện nay (Qua khảo sát Nhà xuất bảnKim Đồng, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin)” Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiếpcận từ góc độ khoa học xuất ban dé từ đó chỉ ra những van dé lý luận chung của thựctrạng và hoạt động xuất bản sách truyện tranh ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra, nghiêncứu có đưa những kiến nghị, giải pháp để nâng cao chất lượng xuất bản các sách truyệntranh giáo dục dành cho thiếu nhi

Vào năm 2012, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á đã có bài viết tạp chí mang tên “Sự

du nhập và ảnh hưởng của manga ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Hạ Thị Lan Phi Bàiviết chỉ ra những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của manga đến trẻ em Việt Nam và đưa ranhững ý kiến dé quản lí việc xuất bản manga ở Việt Nam

Năm 2014, tác giả Đặng Cao Cường cũng có một đề tài nghiên cứu về hoạt độngxuất bản mang tên “Nâng cao chất lượng xuất bản truyện tranh tại nhà xuất bản KimĐồng hiện nay” Ở nghiên cứu này, tác giả đã xác định những vấn đề lí luận chung củatruyện tranh như khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò Từ đó, tác giả tập trung vàonhững yêu cầu trong chất lượng truyện tranh được xuất bản, làm rõ thực trạng chấtlượng của những tựa truyện tranh được NXB Kim Đồng xuất bản hiện nay, nhữngnguyên nhân, thành tựu và hạn chế của những truyện tranh đó Ngoài ra, tác giả đưa raphương hướng và hướng giải quyết nhằm nâng cao chất lượng truyện tranh xuất bản củaNXB Kim Đồng

Trang 22

Năm 2014, luận văn thạc sĩ “Giao lưu văn hóa Việt Nam - Nhật Bản từ năm 1990đến nay: “Nghiên cứu trường hợp Manga Nhật Bản được phát hành tại Việt Nam” của

tác giả Kurokawa Yuichiro đã nghiên cứu những truyện tranh Nhật Bản khi du nhập vào

Việt Nam Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã tập trung chỉ ra lịch sử manga du nhập

và lan tỏa ở Việt Nam, nghiên cứu dịch thuật trong manga, khác biệt về quan niệmtruyện tranh giữa Việt Nam và Nhật Bản, và ảnh hưởng của manga thể hiện trong truyệntranh Việt Nam Vào năm 2016, tác giả Ngô Thanh Mai đã có bài viết về manga mangtên “Những ánh hưởng của truyện tranh Nhật Bản đối với trẻ em Việt Nam hiện nay”.Bài viết khai thác những điểm tích cực và tiêu cực manga mang lại cho trẻ em ViệtNam, từ đó đưa ra những kiến nghị dé chọn lọc truyện tranh cho trẻ em đọc một cách tốthơn.

Nhìn chung, chủ đề manga đã được nhiều nhà nghiên cứu ở Nhật Bản và quốc tếkhai thác và tiếp cận từ nhiều góc độ Những nghiên cứu trước đó đã tổng hợp, phântích, khái quát những nét cơ bản của manga, đồng thời so sánh với truyện tranh (comics)của các nước phương Tây qua góc độ hội họa, văn học và quá trình sáng tác dé tìm ra sựkhác biệt và lí giải sự thu hút của loại hình nay đối với thanh, thiếu niên Ở Việt Nam,những công trình nghiên cứu về manga chủ yếu khai thác những ảnh hưởng, tích cực vàtiêu cực của manga đến trẻ em, đưa ra những phương hướng về giáo dục trẻ em Đây làhướng nghiên cứu thiết thực, nhưng vẫn có một số giới hạn Gần đây, chủ đề nghiên cứu

về manga đã mở rộng hơn Một số nghiên cứu tiếp cận manga từ góc độ xuất bản.Những nghiên cứu này đã chỉ ra được thực trạng xuất bản manga ở Việt Nam hiện nay

và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng xuất bản manga Những nghiêncứu về xuất bản manga ở Việt Nam đã bước đầu nói về sự thay đổi trong hình thức vachất lượng xuất bản

Tuy nhiên, những nghiên cứu về manga ở Việt Nam chưa được phong phú và đadạng Mặc dù đã xuất hiện ở Việt Nam 2 thập ki, còn thiếu nghiên cứu tìm hiểu sự thayđôi về manga trên thị trường Việt Nam, các thé loại được xuất bản và độ tuôi của nhữngmanga được xuất bản ở Việt Nam Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khai thác ảnh hưởng củaloại hình này đến trẻ em nhưng vẫn còn ít nghiên cứu tập trung ảnh hưởng của mangađến độ tuổi lớn hơn Trên cơ sở những nghiên cứu trước đó, luận văn chú trọng nghiên

Trang 23

cứu những ảnh hưởng manga mang đến với lứa tuôi thanh thiếu niên và quan điểm củathanh niên Việt Nam về manga.

2.2 Tống quan về các nhóm được khảo sát trên mạng xã hội Facebook

2.2.1 Khái niệm Mạng xã hội Facebook

Nền tảng Facebook là tập hợp các dịch vụ, công cụ và sản phẩm được dịch vụmạng xã hội Facebook dành cho các nhà phát triển bên thứ ba để tạo các ứng dụng vàdịch vụ của riêng họ truy cập dữ liệu trong Facebook.

Nền tảng Facebook hiện tại đã được ra mắt trong 2010 Nền tảng cung cấp một bộgiao diện và công cụ lập trình cho phép các nhà phát triển tích hợp với "biểu đồ xã hội"

mở về quan hệ cá nhân và những thứ khác như bài hát, địa điểm và trang Facebook.Phân bổ trên facebook.com, các trang web bên ngoài và thiết bị đều được phép truy cậpvào biểu đồ

Facebook là một trong những mạng xã hội hàng đầu thế giới hiện nay, là nơi kếtnối tất cả mọi người lại với nhau trên toản thế giới Tương tự như mạng Internet,Facebook tạo ra một thế giới phẳng - nơi không còn khoảng cách địa lý cho phép tất cả

người dùng đăng tải và chia sẻ trạng thái, thông tin cá nhân và tương tác với người khác.

Hiện nay, Facebook cung cấp một số tính năng chính như sau:

- Trò chuyện và tương tác với bạn bé mọi lúc moi nói chỉ cần có thiết bị được kếtnối Internet

- Cập nhật, chia sẻ hình ảnh, video, thông tin, story (câu chuyện).

- Tìm kiếm bạn bè thông qua dia chi email, số điện thoại, tên người dùng haythậm chí là thông qua bạn chung.

- Tận dụng làm nơi ban hàng online như: Tạo Fanpage dé bán hàng, bán hàng trên

trang cá nhân.

- Đa dạng game cho người dùng mặc sức giải trí, trải nghiệm.

- Khả năng tag (gắn thẻ) hình ảnh, nhận diện khuôn mặt thông minh.

- Cho phép tạo khảo sát/thăm dò ý kiến ngay trên tường cá nhân

2.2.2 Khái niệm Nhóm trên mạng xã hội Facebook

Facebook group (hay còn gọi là nhóm trên Facebook) là nơi để trao đối theonhóm và là nơi để mọi người chia sẻ thông tin, sở thích hoặc thê hiện ý kiến cá nhân

Trang 24

Những nhóm này thường được thành lập bởi những người có sở thích chung hoặc

dùng để giao tiếp nhóm cho một sự kiện, hoạt động nào đó Người lập nhóm trênFacebook thường cho phép thêm người vào nhóm để sắp xếp, thảo luận, đăng ảnh vàchia sẻ những thông tin, nội dung liên quan.

Bat cứ ai sở hữu tài khoản Facebook đều có thể thành lập và quản lý Facebook

Group Bạn có thể tham gia đến 6000 group khác nhau mà không gặp vấn đề gì

Không giống như Facebook page (Fanpage) luôn được công khai, nhóm có nhiềuloại:

- Nhóm công khai — Public Facebook Groups:

Nhóm công khai có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể xem thành viên của nhóm vànhững nội dung đăng tải trong group đó Ai cũng có thé tham gia vào group này

- Nhóm kín — Closed Facebook Groups:

Nhóm kín đảm bảo tính riêng tư cho các thành viên Chỉ những người đã vào

nhóm mới có thé xem nội dung, những thông tin chia sẻ trong đó Bạn có thé sử dụngloại giúp này khi nhiều người cùng nhau thực hiện một dự án và muốn liên lạc, truyền

thông tin, tài liệu một cách hiệu quả, kín đáo.

- Nhóm bi mật — Secret Facebook Groups:

Loại group này mang tính riêng tư hon nhóm kín Khác với nhóm kín, không một

ai trên Facebook có thé tìm thấy nhóm bí mật ngoài thành viên trong group Nhóm bimật cũng sẽ không xuất hiện trên hồ sơ trang cá nhân của bạn cũng như giúp bạn chia sẻthông tin trong bí mật.

2.2.3 Một số nhóm được khảo sát trên mạng xã hội Facebook

Mục đích thành lập của các nhóm này là: Tạo nên một nơi cho các bạn yêu thích, sưu

tầm truyện tranh Nhật Bản có thể cùng giao lưu, thảo luận; tạo môi trường an toàn décác ban có thé tim mua các tựa truyện bản thân yêu thích cũng như bán các tựa truyện

không còn thích.

a Mua bán trao doi truyện tranh Manga

- Đường link nhóm: https://www.facebook.com/groups/1339670692811213

- Số thành viên hiện tại của nhóm: 136,400 thành viên

- Năm thành lập nhóm: 2021

Trang 25

- Nhóm được quản lý bởi các thành viên của Anbert Manga Shop.

- Nội quy nhóm:

[NỘI QUY KHI ĐĂNG BÀI LÊN GROUP]

1 Quy tắc duyệt bài :

+ Không đăng những bai spam, quảng cáo, không liên quan đến manga

+ Không livestream trong group

+ Không share link/anh 18+

+ Không đăng những nội dung có từ ngữ qua thô tục dé bi fb quét

+ Các post về việc bóc phốt và kích war/post đễ gây tranh cãi sẽ đc check kĩ trước

khi duyệt

+ Các shop được phép share các post mua bán từ page của mình vào trong group

với giới hạn 1 lần /1 ngày

+ Về vấn đề truyện remake/scan: phần lớn sẽ có những bạn không ủng hộ nhiềuhơn Nên mình quyết định sẽ không duyệt những bài này nhé

+ Về vấn đề chia sẻ bài viết của group bên đấu giá: sẽ không duyệt những bài đấu

giá dé tránh loãng group

2 Quy tắc đăng bài :

*Bắt buộc kèm hashtag khi đăng*

VD : #ask , #trade , #mua , #ban , #checkuytin , #thaoluan , #phot, fscam, ->đây là các hashtag bắt buộc dé phân loại bai đăng

1 bài có thể kèm nhiều hashtag

+ Họp chợ trong group : Thứ 7 hàng tuần sẽ có 1 bài họp chợ của Quản Trị Viên

group đăng (Bài đăng sẽ mở trong 2 ngày Thứ 7 và Chủ nhật), mọi người sẽ tham gia

họp chợ mua bán tại đó, tránh những bài đăng dàn trải hàng ngày, khiến thành viên khótheo dõi.

b Hội mua bán, trao đối Goods Anime-Manga-Game

- Đường link nhóm: hfttps://www.facebook.com/groups/2187291358250337

- Số thành viên hiện tại của nhóm: 179,300 thành viên

- Năm thành lập nhóm: 2022

- Nhóm được quản lý bởi Admin Group.

Trang 26

- Nội quy nhóm:

1 KHÔNG NHAN GIAO DỊCH TRUNG GIAN ( GDTG )

- Admin/mod của group ko nhận GIAO DỊCH TRUNG GIAN nên anh em hếtsức cảnh giác.

- Bài nảy còn treo ở đầu nhóm là quy định vẫn đang thực hiện, trường hợp cóngười mạo danh Admin/mod của group vui lòng báo cáo giúp admin qua nick này.

- Trường hợp mod lạm quyền, anh em cũng báo qua nick này nhé

2 TAI SAO BÀI CUA BẠN BỊ GO/TU CHOI?

- 99% là do keywords, do keywords, DO KEYWORDS nên đừng nhắn tin hỏi tạisao lại gỡ bài của ban nữa, Ban Quản Tri KHONG GO BAI CUA AI CẢ

- Bài viết có link

- Tac gia không có ảnh đại diện

Xem thêm ở post ghim bên cạnh - Ì

Các bài có ảnh, cap nhảm nhí, xàm, chửi tục hay bài viết bi lặp lại, đã có bạnđăng trước đó đều bị từ chối Bài viết có ảnh khỏa thân dù có che cũng sẽ bị từ chối

3 CẢNH BÁO GIAO DỊCH

- Link check scam: https://checkscam.info/

- Sử dụng dé check số điện thoại, số tài khoản của seller trước khi giao dich

Trang 27

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm truyện tranh Nhật Bản - Manga

Manga là một phần của văn hóa đại chúng Văn hóa đại chúng (popular culture)được PGS TS Lương Hồng Quang định nghĩa “là một kiêu loại văn hóa cần được chúng

ta nghiên cứu sâu hơn bởi là sản phẩm của xã hội đô thị, xã hội tiêu thụ, của quan niệmvăn hóa là cái của đời sống hằng ngày thay vì chỉ tất cả là tinh túy, cao siêu Hiểu biếthơn về văn hóa đại chúng sẽ là nền tảng lý luận cho chúng ta phát triển các ngành côngnghiệp sáng tạo” Thuật ngữ “manga ” được cho rằng sử dụng lần đầu vào những năm

1770 [22, tr 20] Đến thế ki 19, từ ngữ nay trở nên thông dung hơn và được dùng dé chỉtranh khắc gỗ có chủ đề truyện tranh, như loạt tranh biếm họa khắc gỗ (Hyakumenso) củahoa sĩ Katsushika Hokusai Yuichiro(2014) cũng có nhận định tương tự Cụm từ “manga

” được hoa sĩ Hokusai sử dụng vao năm 1814, dé đặt tên cuốn sách về tác phẩm củamình Cuốn sách đó mang tên Hokusai Manga Quyền sách có 15 tập, tong hợp gần40.000 bức tranh về con người, động vật, yêu quái, đời sống, phong tục và nhiều đề tàikhác [15, tr 22].

Manga (78ÄEl(mạn hoa)/ EAA VL) là một cụm từ tiếng Nhật dé chỉ các loạitruyện tranh và tranh biếm họa của Nhật Bản Bên ngoài Nhật Bản, Manga ám chỉ tínhđặc trưng riêng biệt của truyện tranh Nhật Bản, hoặc như một phong cách truyện tranhphô biến tại Nhật Bản mà thường được mô tả bởi đồ họa tràn đầy màu sắc, các nhân vậtsong động và những chủ đề tuyệt vời

Trang 28

"Manga" dịch tạm nghĩa là "hình ảnh di động hay biến động" Từ này đầu tiênđược công bố và sử dụng một cách thông dụng vào thé kỷ thứ 18 như các tác phẩmtruyện hình tên Shiji no yukikai (1798) của Santõ Kydden và trong đầu thé ky 19 vớinhững tác phẩm Manga hyakujo (năm 1814) của Aikawa Minwa và nghệ sĩ nồi tiếngHokusai Manga đã phân loại các hình vẽ từ sách vẽ của tác phẩm nỗi tiếng ukiyo-e củanhà họa sĩ Hokusai Rakuten Kitazawa (1876-1955) là người đầu tiên đã sử dụng từ

"manga" trong cách nhìn của thế giới hiện đại

Thay vì dùng từ manga như các nước khác trên thế giới, để chỉ chính xác riêngtruyện tranh xuất phat từ Nhật Bản, người Nhật dùng từ Nihon no manga - BAS] TừManga-ka (šäEãnạn hoa gia) tương ứng với Họa sĩ truyện tranh, người chuyên về viết

vẽ manga.

3.1.2 Lịch sử phát triển của truyện tranh Nhật Bản

Hiện nay, có nhiều tranh cãi về nguồn gốc của manga, Có người cho rằng, manga là sảnphẩm hoàn toàn du nhập từ phương Tay(1), nhưng lại có ý kiến khác khang định manga

đã có lịch sử lâu đời ở Nhật, từ thời Nara (năm 700 SCN) (2) Thật ra, tất cả những tranhcãi về nguồn gốc kể trên xảy ra là do mỗi người có một định nghĩa khác nhau về manga.Nhóm (1) nhìn manga như một tông thé các khung truyện với các kĩ thuật và quy tắcriêng; nhóm (2) nhìn manga trong ý nghĩa của hai chữ “manga” (mạn họa).

Dé hiểu về lịch sử manga, chúng ta cần gdp cả hai luồng ý kiến lại và đi từ khởi đầu: tìmhiểu từ thời kỳ những bức tranh vẽ tràn ngập trên trang giấy xuất hiện, cho đến khimanga theo nghĩa hiện đại ra đời.

Như vậy, lịch sử hình thành và phát triển manga có thê chia thành 5 mốc chính:

+ Thời kỳ khởi thủy của tranh man họa (Nghệ thuật vẽ tranh cô truyền Nhật Ban

và khởi thủy của manga ( ~700 — 1814))

+ Thời kỳ những bức tranh có chữ đầu tiên (Thời kỳ mở cửa và sự xuất hiện củanhững bức tranh có chữ mang thông điệp đầu tiên (1855-1895)

+ Thời kỳ những bộ truyện tranh đầu tiên (Sự nở rộ của các tạp chí và những bộtruyện tranh đầu tiên bao gồm: Sự nở rộ của các tạp chí (1895 — 1923); Những bộ truyệntranh nồi tiếng đầu tiên (1930-1941))

Trang 29

+ Thời ky manga vươn ra thé giới (Nửa sau thế ky XX và hành trình manga vươn

ra thé giới (1946 — 1984))

+ Manga tự khẳng định vị trí (Manga thế kỷ XXI (2000 - nay))

3.1.3 Khái niệm về quyết định mua sắm của người tiêu dùng

Theo Philip Kotler, quyết định mua sắm của người tiêu dùng được định nghĩa là:

“Một tong thé những hành động diễn biến trong suốt quá trình ké từ khi nhận biết nhucầu cho tới khi mua va sau khi mua sản phẩm” Nói cách khác, quyết định của ngườitiêu dùng là cách thức các cá nhân ra quyết định sẽ sử dụng các nguồn lực sẵn có của họ(thời gian, tiền bạc, nỗ lực) như thé nào cho các sản phẩm tiêu dùng

Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, quyết định khách hàng chính là sự ảnh hưởngqua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và quyết định của conngười mà qua sự tương tác đó, con người thay đôi cuộc sống của họ Hay nói cách khác,quyết định khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được vànhững hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu t6 như ý kiến từnhững người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩmđều có thê ảnh hưởng đến cảm nhận, suy nghĩ và quyết định của khách hàng

Theo Kotler & Levy (1993), quyết định khách hàng là những quyết định cụ thểcủa một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay

3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng

Theo Kotler và Armstrong (2012), quyết định mua hàng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiềucác yếu tố tác động đến quá trình nhận thức của người tiêu ding bao gồm các yếu tố liênquan đến đặc điểm người tiêu dùng như các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý vàcác yếu tố Marketing như sản pham, giá, kênh phân phối và chiêu thị Các yếu tố này sẽtác động đến quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng

Trang 30

Hình 3.1 Mô hình chỉ tiết các yếu tố ảnh hướng đến quyết định tiêu dùng

CÁ NHÂN

š Tuổi, giai đoạn A ớ

van HOA XÃ HOI của chu kỳ sống TAMLY

Nênvănhóa | Nhóm tham Nghề nghiệp DES =a

Nhánh văn khảo Hoàn cảnh kinh tế Nhận thức NGƯỜI

Tầng lớp xã Lôi sông :

tu: Vai trò, địa vị : , Niềm tin và

hội Nhân cách và ý thái độ

Nền văn hóa: Là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và quyết địnhcủa một người.Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích lũy được một số những giá trị, nhận thức,

sở thích và quyết định thông qua gia đình và những định chế then chốt khác

Nhánh văn hóa:Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nênnhững đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của

nó Quyết định mua sắm của một cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng của những đặc điểm nhánhvăn hóa của cá nhân đó Nhánh văn hóa bao gồm: quốc tịch, tôn giáo, chủng tộc và khu

vực địa lý.

Tầng lớp xã hội: Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phântầng xã hội Tầng lớp xã hội được quan sát bởi một tập hợp các biến: nghề nghiệp, thunhập, giáo dục, tải sản và nhiều biến khác Những người được xếp vào cùng một tầnglớp xã hội có xu hướng tiêu dùng tương tự nhau.

Yếu t6 xã hội

Quyết định của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội như

các nhóm tham khảo, gia đình va vai trò địa vi trong xã hội (Kotler va Armstrong,

2012).

Trang 31

Nhóm tham khảo: Là những cá nhân hay những nhóm người có ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến thái độ, lòng tin, giá trị hay quyết định của người tiêu ding Nhómtham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến thái độ hay quyết định của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến mộtngười gọi là những nhóm tquyết địnhên Đó là những nhóm mà người đó tham gia và cótác động qua lại Nhóm sơ cấp như gia đình, bạn bè, hàng xóm và đồng nghiệp, màngười đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên.

Gia đình: Các tquyết địnhên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnhhưởng lớn nhất Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đìnhđịnh hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ mà một người có được một địnhhướng với tôn giáo, chính tri, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng

và tình yêu Ngay cả khi người mua không có quan hệ nhiều với bố mẹ, thì ảnh hưởngcủa bố mẹ đối với quyết định của người mua vẫn có thể rất lớn Một ảnh hưởng trực tiếphơn đến quyết định mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó Gia đình là một

tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rấtnhiều năm Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng tương đốicua vo, chong và con cái đến việc mua săm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khácnhau Vấn đề này sẽ thay đổi rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khácnhau.

Vai trò và địa vị: Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị Người ta lựa chọn nhữngsản phâm/ dịch vụ thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội Tuy nhiên, biểutượng của địa vị thay đôi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý

Yếu to cá nhân

Những quyết định của người tiêu dùng cũng chịu anh hưởng bởi những đặc điềm

cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người tiêu dùng, nghềnghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lỗi sống, nhân cách và ý thức của người đó (Kotler vaArmstrong, 2012).

Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Khách hàng mua những hàng hóa và dịch

vụ khác nhau trong suốt đời mình Thị hiếu của khách hàng về các loại hàng hóa, dịch

Trang 32

vụ cũng tùy theo tuổi tác Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳsong của gia đình.

Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêudùng của họ Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng khácnhau Người làm tiếp thị cần cố gắng xác định những nhóm nghề nghiệp có quan tâmtrên mức trung bình đến các hàng hóa/ dich vụ của mình cho những nhóm nghề nghiệpnhất định

Hoàn cảnh kinh tế: Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnhkinh tế của người đó Hoàn cảnh kinh tế của một người bao gồm thu nhập có thê chỉ tiêuđược của họ, tiền tiết kiệm và tài sản, nợ, khả năng vay nợ, thai độ đối với việc chi tiêu

và tiết kiệm

Lối song: Léi sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc, cách xử sựcủa một người được thể hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiến củangười đó đối với môi trường xung quanh Lối sống phát triển theo thời gian, đồng thờinhững người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và cùng nghề nghiệp

có thé có những lối sống hoàn toàn khác nhau Lối sông miêu tả sinh động toàn diện mộtcon người trong quan hệ với môi trường của mình Lối sống của một người ảnh hưởngđến quyết định tiêu dùng của người đó Lối sống của khách hàng đôi khi được nhà tiếpthị sử dụng như một chiêu thức phân khúc thị trường.

Nhân cách và ý thức: Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởngđến quyết định của người đó Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khácbiệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môitrường của minh Sự tự nhận thức có thé là một biến hữu ích trong việc phân tích quyết

định của người tiêu dùng.

Yếu tổ tâm lý

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm lý

là nhu cầu và động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ (Kotler và Armstrong,2012).

Nhu cầu và động cơ: Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà conngười đòi hỏi dé tồn tại và phát triển Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người

Trang 33

cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học, một số nhu cầu khác cónguôồn gốc tâm lý Lý thuyết động cơ của Maslow tại những thời điểm khác nhau, người

ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Con người sẽ cô gắng thỏa mãn trướchết là những nhu cầu quan trọng nhất Khi người ta đã thỏa mãn được một nhu cầu quantrọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏamãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo (Maslow, 1970)

Nhận thức: Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người cóđộng cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thứccủa người đó về tình huống lúc đó Nhận thức được định nghĩa là một quá trình thôngqua đó cá thể tuyên chọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa

về thế giới xung quanh Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, màcòn phụ thuộc vào cả mối quan hệ của tác nhân đó với môi trường xung quanh và nhữngđiều kiện bên trong cá thể đó Người ta có thể có những nhận thức khác nhau về cùngmột khách thé do có ba quá trình nhận thức: sự quan tâm có chọn lọc, sự bóp méo cóchọn lựa và sự ghi nhớ có chọn lọc.

Hiểu biết: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, trithức mô tả những thay đổi trong quyết định của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầuhết quyết định của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng trithức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tácnhân kích thích, những tắm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng có

Niềm tin và thái độ: Thông qua hoạt động của tri thức, người ta có được niềm tin

và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của con người.Niềm tin tạo nên hình ảnh của một sản phẩm và người ta hành động theo hình ảnh đó.Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảmgiác mang tính cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với khách thểhay một ý tưởng nào đó Người ta có thái độ đối với hầu hết mọi việc: tôn giáo, chínhtrị, văn hóa, âm nhạc thái độ dẫn họ đến quyết định thích hay không thích một đốitượng nào đó, đến với nó hay rời xa nó Vì vậy, các doanh nghiệp được khuyên nên làmsản phâm của mình phù hợp với thái độ sẵn có, chứ không nên cố gang thay đổi thái độ

Trang 34

của mọi người Đương nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ khi mà chi phi rất tốnkém cho những nỗ lực nhằm thay đổi thái độ được bu đắp lại một cách thỏa đáng.

Yếu t6 Marketing

Trong kinh doanh, hỗn hợp tiếp thị (marketing mix) là tập hợp các công cu tiếpthị được doanh nghiệp sử dụng đề đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.Mỗi yếu tố trong hỗn hợp tiếp thị (sản phẩm, giá, kênh phân phối và chiêu thị) có thểảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng theo nhiều cách khác nhau Các doanh nghiệp thựchiện hỗn hợp tiếp thị bằng cách phối hợp bốn yếu tố chủ yếu này để tác động đến quyếtđịnh tiêu dùng của khách hang (Kotler và Armstrong, 2012).

Product (Sản phẩm): Là tất cả những gì có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàngđồng thời có thê bán trên thị trường, bao gồm cả đối tượng hữu hình và vô hình Sách làsản phẩm thuộc đối tượng hữu hình, do đó các thuộc tính liên quan đến chất lượng sảnphẩm sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định mua của người tiêu dùng

Price (Giá cả): Giá cả được xem như nhận thức của người tiêu dùng về việc từ bỏhoặc hy sinh một cái gì đó dé được sở hữu một sản phẩm (Zeithmal, 1988) Giá cả là chiphí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm của nhà cung cấp Việc định giá trongmột môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng ma còn mang tính tháchthức Đôi khi người mua cũng cho rằng giá dat liên quan đến chất lượng cao (Kotler và

Armstrong, 2012).

Place (Kênh phân phối): Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được

mua, nó thường được gọi là kênh phân phối Kênh phân phối ảnh hưởng đến người tiêudùng bằng nhiều cách Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàngyêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing

nào (Kotler va Armstrong, 2012).

Promotions (Chiêu thị): Hoạt động tiếp thị là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảorằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ, có ấn tượng tốt về chúng và thựchiện giao dịch mua bán thật sự Hoạt động tiếp thị bao gồm nhiều công cụ khuyến khíchkhác nhau, thường là trong ngắn hạn, thường kích thích người tiêu dùng mua sản phẩmnhanh hơn, nhiều hơn Các hoạt động này có thể ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùnghướng đến một sản phẩm riêng biệt nào đó Hoạt động tiếp thị bao gồm bốn thành phần

Trang 35

chính: quảng cáo, quan hệ công chúng, truyền miệng và điểm bán hàng Quảng cáo baogồm các hình thức như quảng cáo trên truyền hình, trên mạng internet Quan hệ công

chúng như các hợp đồng tài trợ, hội thảo, hội chợ thương mại và các sự kiện Truyền

miệng là bất kỳ thông tin không chính thức về sản phẩm được truyền bởi các cá nhận,những khách hàng thỏa mãn về sản phẩm Những biện pháp tiếp thi nay là công cụ hữuhiệu để thông tin với người tiêu dùng và tạo ra cảm nhận cũng như hình ảnh mong muốn

về hàng hóa hay dịch vụ (Kotler và Armstrong, 2012)

3.1.5 Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng

Định nghĩa hành vi người tiêu ding nhấn mạnh: quá trình ra quyết định được théhiện cụ thể bằng hành động mua

Quá trình ra quyết định mua là một chuỗi các giai đoạn mà người tiêu dùng trãiqua trong việc ra quyết định mua sản phâm hoặc dịch vụ Quá trình đó gồm 5 giai đoạn:

(1) Nhận thức vấn đề, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các chọn lựa, (4) Raquyết định, (5) Đánh giá sau mua

Hình 3.2 Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm

Tìm hiểu sản phẩm ] pa gid, so sánh sản |

SG sat ii 5 _ phẩm thuộc các nhân

|

Đánh giá sản phâm Mùa sản ghd

_sau khi sử dung —]

(Nguồn: Philip Kotler Quản trị marketing NXB Thống Kê, 2003)

- Nhận biết nhu cầu

Giai đoạn nhận biết nhu cầu là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình đưa đếnhành vi mua hàng Nếu như không có nảy sinh nhu cầu thì không có hành vi mua hàng.Nhu cầu này có thé bị kích thích bởi các kích thích bên trong (nhu cầu cơ bản của conngười) và các kích thích bên ngoài (quảng cáo, khuyến mãi )

- Tìm kiếm thông tin

Giai đoạn tìm kiếm thông tin là giai đoạn tiếp theo giai đoạn nhận biết nhu cầunhằm tìm ra sản phâm/ dịch vụ mà khách hàng cho rằng là tốt nhất Các nguồn thông tin

Trang 36

có thê bao gồm: nguồn thông tin thương mại (đến từ các chuyên gia tiếp thị), nguồn tin

cá nhân ( người thân, bạn bè )

- Đánh gia lựa chọn

Ở giai đoạn này người mua đánh giá các san phâm khác nhau dựa trên nhiềuthuộc tính nhằm mục đích chính là tìm hiểu xem những sản phẩm với những thuộc tínhnày có thể mang lại lợi ích mà mình đang tìm kiếm hay không Giai đoạn này bị ảnhhưởng nặng né bởi thái độ của người mua hàng Một tác nhân khác ảnh hưởng đến giaiđoạn này đó chính là mức độ tham gia/ thử nghiệm Ví dụ, đối với một khách hàng cómức độ tham gia cao (đã từng sử dụng nhiều hàng hóa của nhiều doanh nghiệp khácnhau) thì người này sẽ đánh giá/ so sánh nhiều hơn; ngược lại đối với một người có mức

độ tham gia thấp thì người đó chỉ sẽ đánh giá một sản pham/ dịch vụ duy nhất

- Quyét dinh mua

Giai đoạn mua hang là giai đoạn thứ tu trong quá trình; theo như Kotler thi giai

đoạn này có thé bị ảnh hưởng bởi hai yếu tó

Yếu tố thứ nhất là quan điểm của người khác và mức độ sẵn lòng nghe theo cácquan điểm này của người mua

Yếu tố thứ hai là các tình huống bất ngờ, không thé dự đoán được như suy thoáikinh tế, suy giảm tiền lương

- Hanh vi sau khi mua

Các hành vi sau khi mua của khách hang va cách giải quyết của doanh nghiệp sẽ

có ảnh hưởng rất lớn đến việc giữ khách hàng Trong ngắn hạn, khách hàng sẽ tiến hành

so sánh kỳ vọng về sản phẩm và tính hiệu quả mà nó thực sự mang lại và sẽ cảm thấyhài lòng (nếu tính hiệu quả vượt xa kỳ vọng) hoặc không hài lòng (nếu tính hiệu quảkhông đáp ứng được kỳ vọng) Cảm giác hài lòng hay không hài lòng đều ảnh hưởnglớn đến giá trị vòng đời của khách hàng đó với doanh nghiệp (việc họ có tiếp tục mua

hàng của doanh nghiệp đó tương lai hay không).

3.1.6 Mô hình nghiên cứu Anders Hasslinger và cộng sự (2007)

Anders Hasslinger và cộng sự (2007) đã khảo sát hành vi người tiêu dùng thông qua việcnghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của 226 sinh viên trường đại học Kristianstad,

Trang 37

tại thị trường Thụy Điền, năm 2007 Mô hình nghiên cứu đưa ra bao gồm 3 nhân tố:Nhân tố giá, Nhân tố sự tin tưởng và Nhân tố sự tiện lợi.

Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của Anders Hasslinger

và cộng sự (2007)

Nhân tó giá

Nhân tô sự tin tưởng

Nhân tổ sự tiện lợi

(Nguồn: Anders Hasslinger và cộng sự (2007)

- Nhân tố giá (Price) là một phần của marketing mix, là một yếu tố được sử dụng đểkích thích người tiêu dùng và cũng là một công cu giao tiếp, một công cụ mặc cả, và làmột vũ khí cạnh tranh

- Nhân tố sự tin tưởng (Trust) được xem là một mối quan tâm trên cơ sở cảm xúc trongtâm trí của người tiêu dùng Người tiêu dùng tập trung vào các nhu cầu an toàn của họ

và muốn được thỏa mãn các nhu cầu an toàn trước khi mua hàng Sự tin tưởng rõ ràng làcần thiết bởi vì người tiêu dung phải chia sẻ thông tin cá nhân và thông tin tài chính chitiết khi mua một quyên sách trực tuyến

- Nhân tố sự tiện lợi (Convenience) là yếu tố mà người tiêu ding cam thay không bị hạnchế về mặt thời gian và không gian khi thực hiện mua hàng trực tuyến

3.1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ các mô hình lý thuyết ở trên cùng với các đề tài nghiên cứu được khảo sát tácgia đề xuất mô hình nghiên cứu cho dé tài “PHAN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG

Trang 38

DEN QUYET ĐỊNH MUA TRUYỆN TRANH NHẬT BAN CUA MOT SO NHÓMTRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK”

Hình 3.4 Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất

Chất lượng

Ảnh hưởng xã hội

Giá cả QUYÉT ĐỊNH MUA

TRUYỆN TRANHNHẬT BẢN CỦA MỘT

rât nhiêu đên quyêt định mua của người tiêu dùng.

Trang 39

Giá thuyết 2 (H2): Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua

manga

° Trong mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm, giai đoạn quyết địnhmua hàng là giai đoạn thứ tư trong quá trình; theo như Kotler thì giai đoạn này có thé bịảnh hưởng bởi hai yếu tố: Yếu tố thứ nhất là quan điểm của người khác và mức độ sẵnlòng nghe theo các quan điểm này của người mua, và Yếu tố thứ hai là các tình huốngbất ngờ, không thé dự đoán được như suy thoái kinh tế, Suy giảm tiền lương

Giả thuyết 3 (H3): Giá cả manga ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua manga

° Theo mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của Anders

Hasslinger và cộng sự (2007), nhân tố giá (price) là một phần của marketing mix, là mộtyêu tô được sử dụng dé kích thích người tiêu dùng và cũng là một công cụ giao tiếp, mộtcông cụ mặc cả, và là một vũ khí cạnh tranh.

Giả thuyết 4 (H4): Sự tiếp cận ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua manga

k Theo mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của AndersHasslinger và cộng sự (2007), nhân tổ sự tiện lợi (Convenience) là yêu tổ mà người tiêudũng cảm thấy không bị hạn chế về mặt thời gian và không gian khi thực hiện mua hàngtrực tuyến

Giá thuyết 5 (H5): Chuẩn chủ quan ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua

manga

3.2 Phuong pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng.

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp thu thập số liệu là: đữ liệu thứ cấp và đữ liệu

sơ cấp Dữ liệu thứ cấp là dit liệu đã có sẵn, được các nhà nghiên tìm hiểu nghiên cứu vàxuất bản ra thành các bài báo hoặc sách Còn đối với dữ liệu sơ cấp là kiểu đữ liệu màđược chính tác giả tìm hiểu và thực hiện trong quá trình làm nghiên cứu

a) Dữ liệu thứ cấp

Trang 40

Nghiên cứu thu thập dit liệu thứ cấp thông qua tìm kiếm từ Internet, các bài báo,các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn đã được thực hiện trong và ngoải nước

Bảng khảo sát lần đầu được thiết kế dựa vào kết quả nghiên cứu định tính Sau đó

bảng khảo sát được đưa vào khảo sát thử 50 thành viên trước khi bước vào giai đoạn

nghiên cứu chính thức Mục đích của việc khảo sát thử là dé hiệu chỉnh những sai sótnếu có hoặc những yếu tố trong bảng khảo sát gây nhầm lẫn cho các đối tượng đượckhảo sát.

Cách xây dựng bảng hỏi dựa trên thang đo Likert theo thang điểm lẻ Trong bàibáo cáo này tác giả sử dung thang đo từ 1 đến 5 điểm, tương đương với các đánh giánhư sau:

Nghiên cứu định lượng

Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, đề tài tiến hành thiết kế bảngkhảo sát sử dung thang do Likert 5 mức độ dé thu thập thông tin của thành viên Sau đó,khảo sát thử 50 thành viên xem họ có đồng ý cung cấp những thông tin được hỏi haykhông, từ ngữ trong bảng hỏi có đơn giản, dé hiểu hay không Từ đó điều chỉnh lại bảngcâu hỏi và tiến hành khảo sát chính thức

Ngày đăng: 10/02/2025, 02:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Artsandculture (2018), “Bác sĩ quái di” đã khiến Tezuka Osamu hồi sinh diệu kỳ thế nào?, idesign.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác sĩ quái di
Tác giả: Artsandculture
Năm: 2018
8. Lễ hội văn hóa Nhật Bản, truy xuất từ https://www.fahasa.com/le-hoivan-hoa- nhat-ban-manga Link
9. Có gi hot tại [MANGA FESTIVAL IN VIETNAM] lần đầu tổ chức ở Việt Nam. truy xuất từhttp://truyenbanquyen.com/2018/01/21/co-gihottai%E3%80%90manga- festival-in-vietnam%E3%80%9 | lan-dau-tochuc-o-viet-nam/ Link
1. Truyện bản quyền team (2022), Y nghĩa thật sự của nghệ thuật là gì?,truyenbanquyen.com Khác
3. Đặng Cao Cường (2015), Nâng cao chất lượng xuất bản truyện tranh của Nhà xuất bản Kim Đồng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền Khác
4. Hạ Thi Lan Phi (2012), Sự du nhập va ảnh hưởng cua manga ở Việt Namhiện nay, Viện Nghiên cứu Đông Bắc A Khác
5. Dinh Thị Thu Nga (2009), “Hoạt động xuất bản sách truyện tranh góp phan giáo dục thiếu nhi ở nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Kim Đồng, Nhà xuất bản Văn hóa -Thông tin Khác
6. Hạ Thị Lan Phi (2017), Ảnh hưởng của Manga Nhật Bản đến học sinh phổ thông tại thành phố Hà Nội, Đại học Văn hóa Hà Nội Khác
10. Yamada, S. (2014), Nghiên cứu Nhật Ban qua Manga (truyện tranh) va Anime (hoạt hình) Nhật Ban, Trung tâm nghiên cứu Nhat Bản- Viện nghiên cứu ĐôngBắc Á, Ngô Hương Lan dịch Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Mô hình chỉ tiết các yếu tố ảnh hướng đến quyết định tiêu dùng - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 3.1. Mô hình chỉ tiết các yếu tố ảnh hướng đến quyết định tiêu dùng (Trang 30)
Hình 3.2 Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 3.2 Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm (Trang 35)
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của Anders Hasslinger - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu hành vi mua sách trực tuyến của Anders Hasslinger (Trang 37)
Hình 3.4 Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 3.4 Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất (Trang 38)
Hình 3.5 Quy trình nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 3.5 Quy trình nghiên cứu (Trang 45)
Hình 4.1 Thống kê giới tính - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.1 Thống kê giới tính (Trang 50)
Hình 4.2 Thống kê độ tuỗi - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.2 Thống kê độ tuỗi (Trang 51)
Hình 4.4 Thống kê về nghề nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.4 Thống kê về nghề nghiệp (Trang 52)
Hình 4.5 Thống kê về trình độ học vấn - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.5 Thống kê về trình độ học vấn (Trang 53)
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha (Trang 57)
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập (Trang 61)
Bảng 4.6 Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Bảng 4.6 Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc (Trang 63)
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan Pearson - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan Pearson (Trang 65)
Hình 4.6 Đồ thị tần số Histogram - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.6 Đồ thị tần số Histogram (Trang 69)
Hình 4.8 Đồ thị phân tán Scatterplot - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua truyện tranh Nhật Bản của một số nhóm trên mạng xã hội Facebook
Hình 4.8 Đồ thị phân tán Scatterplot (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm