1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Án môn học tài chính ngân hàng Đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục phương nam

42 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Giáo Dục Phương Nam
Tác giả Hoàng Thị Bích Phượng
Người hướng dẫn TS. Trần Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 61.1.3 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 71.1.4 Ý nghĩa của phân tích

Trang 1

ĐỀ ÁN MÔN HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHƯƠNG NAM

Bài hơi dài em cân nhắc lược bớt lý thuyết nhé!

Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Bích Phượng

Mã sinh viên: 21A450100305

Lớp: 2145A.L2.2

Khoa: Tài chính - ngân hàng

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Phương Thảo

Hà Nội, tháng 9 năm 2024

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 61.1.3 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 71.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo

Trang 3

2.2.1 Hệ số cơ cấu vốn 28

2.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty 32

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHƯƠNG NAM 353.1 Định hướng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam

353.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty 363.3 Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền 37

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyến biển sâu sắc qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành một nước đang phát triển trong nền kinh tế thị trường mở của thông thương với nhiều nước trên thế giới Ngành giáo dục là một trong những ngành công nghiệp lớn và có tiềm năng phát triển cao Các công ty giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục Ngành giáo dục đang ngày càng cạnh tranh, với sự xuất hiện của nhiều mô hình giáo dục mới

Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự quantâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính Phân tích TCDN là việc áp dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích thích hợp nhằm cung cấp chính xác và đẩy đủ cho các nhà quản trị doanh nghiệp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị thấy được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ đến tình hình tài chính công ty Qua đó, đề xuất những biện pháp hữu hiệu nhằm cải thiện tình hình tài chính, thiết lập các dự báo, kế hoạch tài chính phủ hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong giai đoạn khó khăn

Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của việc phân tích, đánh giá tình hình TCDN, bằng vốn kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường kết hợp với những hiểu biết thực tế, em quyết định chọn đề tài: "Phân tích tình hình tài chính tại CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam" để nghiên cứu cho đề án môn học của mình

Trang 6

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại CTCP Đầu

tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục

Phương Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Tại CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam giai

đoạn 2021-2023

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: tập hợp chủ yếu các dữ liệu thứ cấp tại Công

ty Từ các tài liệu: Báo cáo tài chính từ năm 2021 đến năm 2023, các báo cáo tổng kết năm

- Phương pháp phân tích: phân tích, xử lý, tổng hợp, so sánh, thống kê

- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu tương đối, số tuyệt đối và số bình quân để đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng

- Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu: được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu

5.Kết cấu đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì đề án được cấu thành từ 3 chương bao gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam

- Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Giáo dục Phương Nam

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 7

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình chọn lọc, phân loại các chỉ tiêu kinh tế

-tài chính trong cơ sở dữ liệu của thời kỳ đã qua (hệ thống báo cáo -tài chính doanhnghiệp ) và các thông tin mô tả “đời sống” kinh tế - tài chính của doanh nghiệp đang và

sẽ diễn ra theo từng nội dung phân tích cụ thể rồi sử dụng các phương pháp và kỹ thuậtphân tích thích hợp để rút ra các thông tin thứ cấp khác phản ánh thực trạng tình hình tàichính, an ninh tài chính, khả năng tài chính, khả năng sinh lời, mức độ tăng trưởng củacác chỉ tiêu kinh tế - tài chính trong hiện tại và dự đoàn cho tương lai, xác định giá trịdoanh nghiệp cũng như các rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt những mục tiêu sau:

- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhaunhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanhnghiệp

- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư tài trợ, phân chia lợi nhuận…

- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năngtài chính của doanh nghiệp trong tương lai

- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra,đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…

từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp chodoanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn đảm bảo kinh doanh đạthiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp

1.1.3 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

Dựa theo mục tiêu quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp của các đối tượng

sử dụng thông tin, nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp gồm có:

- Phân tích chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư và phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp

Trang 8

- Phân tích tình hình biến động cơ cấu phân bổ và phân tích chính sách sử dụng vốn củadoanh nghiệp.

- Phân tích khả năng tài chính của doanh nghiệp, thể hiện qua phân tích kết của sản xuấtkinh doanh, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, và thể hiện qua phân tích tìnhhình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng sinh lời, khả năng tăng trưởng bền vững, rủi ro tài chính và các dấuhiệu phá sản doanh nghiệp

- Nghiên cứu các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và phương pháp dự báo cácchỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính cho phép nhận định tổng quát tình hình phát triển của doanhnghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, sự hình thành và phát triểncủa vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng của vốn để có biện pháp nâng cao chất lượng hiệuquả sử dụng vốn

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho cácnhà quản lý, chủ đầu tư cũng như những người sử dụng thông tin khác thấy rõ hơn bứctranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân,mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó cónhững giải pháp hiệu quả để ổn định và tăng cường tài chính doanh nghiệp

(2) Hệ số nợ trên VCSH

Hệ số nợ trên VCSH = Nợ phải trả VCSH = k

Trang 9

Hệ số nợ trên VCSH phản ánh quan hệ sử dụng nợ và VCSH hay cơ cấu vốn trongdoanh nghiệp như thế nào.

- k >1 : Sử dụng nhiều vốn vay tài trợ cho tài sản, doanh nghiệp phụ thuộc quánhiều vào các khoản đi vay, không tự đảm bảo nguồn tài trợ cho bản thân, rủi ro vị thếtăng cao Nhưng doanh nghiệp lại kiếm được một khoản từ thuế

- k < 1 : Doanh nghiệp sử dụng VCSH nhiều hơn khoản nợ vay, khiến cho doanhnghiệp mất đi khoản chi phí cơ hội sử dụng vốn cho các hoạt động khác của công ty

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

(1) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản

Cho biết với một đồng tài sản, doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng và quản lý tài sản tốt Hệ sốnày thường có sự chênh lệch giữa các ngành, vì vậy khi phân tích các nhà quản lý nênxem đến ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp để đánh giá được chính xác hơn

(2) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Cho biết với 1 đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm tới chị tiêunày vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp Qua tính toán

họ sẽ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không Chỉ tiêu này càng caocàng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu

(3) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Cho biết trong 1 đồng doanh thu doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Hệ số này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh và quản lý hiệuquả Nếu hệ số này thấp thì doanh nghiệp nên xem xét lại chính sách giá vốn hàng bán vàcác khoản chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 10

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

(1)Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

- Nếu hệ số này thấp, đặc biệt <1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu,

là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn Khi hệ số này càng dần về 0, doanhnghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản

- Nếu hệ số này cao (>1): Cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵnsàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chitrả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao Tuy nhiên, trong một sốtrường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanhnghiệp là tốt Bởi có thế nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồnkho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn khokhông thể bán ra dể chuyển hóa thành tiền

(2)Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn

Trong tỷ số này, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ, bởi lẽ trong tài sản lưu động, hàngtồn kho được coi là loại tài dản có tính thanh khoản thấp hơn Tỷ số thể hiện khảnăng thanh toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấp hành tồnkho

(3)Khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh tổng quát = Tổng tài sản Nợ phải trả

Trang 11

Khi hệ số này = 1, nghĩa là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài sợ bằng nợ phải trả,khi đó VCSH của DN = 0

Khi hệ số này <1: DN trong thời kỳ thua lỗ, VCSH < 0 Khi đó doanh nghiệp buộc phải

sử dụng khoản nợ phải trả để bù lỗ và trang trải cho hoạt động

Khi hệ số này >1: DN sử dụng cả VCSH và nợ phải trả để tài trợ DN Hệ số này càng lớnhơn 1, mức độ tham gia tự tài trợ tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả càng giảm vàngược lại

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động

(1) Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu đo lường khả năng hoạt động của vốn lưu động trong khâu dự trữ cho sảnxuất và tiêu thụ, nó cho ta biết trong kỳ hàng tồn kho của doanh nghiệp đã quay đượcmấy vòng để tạo ra doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoặc cho ta biết giá vốnhàng đã bán trong kỳ gấp mấy lần hàng tồn kho bình quân Hệ số này được xác định bằngcách lấy giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho quá cao, doanh thu bán hàng sẽ bị mất vì không cóhàng để bán Ngược lại nếu vòng quay hàng tồn kho quá thấp, chi phí phát sinhliên quan đến HTK sẽ gia tăng Vòng quay HTK có sự khác nhau đáng kể giữa cácngành hàng kinh doanh Nó sẽ tác động trực tiếp đến dòng tiền trong hoạt độngkinh doanh, ảnh hưởng đến vòng quay vốn, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp

(2)Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay Tổng tài sản: đo lường giá trị doanh thu hoặc doanh số của công ty so

với giá trị tài sản của công ty. Tỉ lệ vòng quay tổng tài sản có thể được sử dụng như mộtchỉ số thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của một công ty để tạo ra doanh thu. 

Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần

Trang 12

Tỉ lệ vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công tyvào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Ngược lại, nếu một công ty có sốvòng quay tổng tài sản thấp, điều đó cho thấy công ty không sử dụng hiệu quả tài sản củamình để tạo ra doanh số.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.3.1 Nhân tố chủ quan

Chất lượng nguồn thông tin

Đây là yếu tố quan trong ảnh hướng rất lớn đến phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp, vì sử dụng thông tin không chính xác hoặc thiếu sự tin cậy sẽ dẫn đến kếtquả phân tích bị sai, không có ý nghĩa để đánh giá và so sánh nữa

Phương pháp phân tích

Đối với các doanh nghiệp khác nhau với đặc thù kinh doanh khác nhau thì các nhàphân tích cần phải chọn phương pháp phân tích sao cho phù hợp với nhất Khi phân tích,các tỷ số cần được sử dụng linh hoạt và kết hợp các phương pháp phân tích thích hợpnhằm đánh giá đúng nhất tình hình tài chính, những điểm mạnh ,điểm yếu của doanhnghiệp

Nguồn nhân lực thực hiện phân tích tài chính

Năng lực con người là nhân tố quan trọng, nếu cán bộ phân tích có trình độ chuyênsâu, nhiều kinh nghiệm thì sẽ chọn đúng phương pháp phân tích phù hợp, phân địnhđược nguồn thông tin là đúng hay sai lệch Từ đó, đưa ra các dự báo đầy tin cậy cho công

ty và các đối tượng quan tâm Bên cạnh đó, đạo đực của cán bộ phân tích cũng quantrọng, nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả vì họ có thể làm sai lệch số liệu thực tế với sốliệu trên giấy tờ

1.3.2 Nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế

Các yếu tố lạm phát, tỷ giá hối đoái, tốc độ tăng trưởng,…sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động kinh doanh Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hộihoặc thách thức đối với doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần phải dựa vào các yếu

Trang 13

tố này để phân tích, đưa ra những biện pháp tối ưu để đảm bảo doanh ngiệp vẫn hoạtđộng kinh doanh tốt trước những biến động của nền kinh tế

Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích sẽ trở nên thực tế và ý nghĩ hơn nếu so sánh với các chỉ tiêu trung bìnhngành tương ứng Đây là cơ sở để đánh giá tình hình tài chính và đưa ra những quyếtđịnh, chính sách, kế hoạch tài chính phù hợp với sự phát triển đặt trong môi trường ngànhkinh tế Qua việc so sánh tỷ số với các chỉ tiêu trung bình ngành nhà quản lý có thể xácđịnh được vị thế của công ty so với các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại hình

Cơ sở hạ tầng, công nghệ khoa học - kỹ thuật

Để phân tích tình hình tài chính đạt hiệu quả cao đưa ra những quyết định đúngđắn, cần phải có những thiết bị hiện đại hỗ trợ quá trình phân tích Những phần mềm tàichính chuyên dụng sẽ giúp tiết kiệm thời gian, đem lại kết quả chính xác kịp thời đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm

Hệ thống pháp lý

Những quy định chung của nhà nước về các thức lập bao các tài chín, hạch toán,khoản nộp thuế, các quy định về đầu tư,…đều ảnh hưởng đến công tác phân tích tìnhhình tài chính Vì vậy, nếu hệ thống pháp lý thay đổi sẽ kéo theo những thanh đổi về sốliệu và phương pháp phân tích

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHƯƠNG NAM

2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Trang 14

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam với trụ sở chính tại 231

Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ra đời trên cơ sở thành lậpmới với cổ đông sáng lập chính là Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam ( và các cổ đông gópvốn khác ) Năm 2007, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Namđược thành lập theo Quyết định số 309/NXBGDQĐ ngày 23/3/2007 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103006644 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố HồChí Minh cấp ngày 09/5/2007.Công ty là đơn vị thành viên của Nhà xuất bản giáo dụcViệt Nam (NXBGD) với nhiệm vụ là tổ chức in, xuất bản và phát hành sách củaNXBGD, phục vụ ngành giáo dục và các đối tượng xã hội khác

Ngày 11/08/2009,Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở giaodịch Chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 458/QĐ-SGDHN của Sở giao dịch Chứngkhoán Hà Nội với mã chứng khoán SED Ngày 19/08/2009, Cổ phiếu của Công ty đượcchính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Sản xuất, kinh doanh thiết bị giáo dục, văn hóa phẩm

- Thiết kế đồ họa, dịch thuật

- Sản xuất mua bán: Thiết bị, dụng cụ giáo dục, văn phòng phẩm, giấy và lịch ( không sảnxuất tại trụ sở )

- Kinh doanh bất động sản ( trừ dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản )

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng

- Phát hành sách và ấn phẩm ( có nội dung được phép lưu hành )

- In bao bì ( không hoạt động tại trụ sở )

- Dịch vụ in ấn: đóng bì, gáy sách, mạ vàng, nhuộm màu bìa sách

- Thiết kế tạo mẫu

- Tư vấn và cung cấp dịch vụ biên soạn, biên tập sách, tư vấn đầu tư ( trừ tư vấn tài chính

Trang 15

- Mua bán sách, tạp chí, băng đĩa ( không mua bán, cho thuê băng đĩa tại trụ sở )

Sơ đồ tổ chức

2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn

2.1.2.1 Phân tích biến động về quy mô, cơ cấu tài sản

Phân tích biến động về quy mô

Bảng 2.1: Quy mô tài sản của Công ty giai đoạn 2021-2023

Đơn vị: Triệu đồng

31/12/2021 31/12/2022 31/12/2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Tổng tài sản 496.962 491.384 533.248 -5.578 -1,19 41.864 8,52

Trang 16

* Giai đoạn 2021-2022

Trang 17

- Về quy mô tài sản ngắn hạn: Năm 2022, tài sản ngắn hạn giảm 12.977 triệu đồng tươngứng với giảm 3,3% ( từ 392.386 triệu đồng xuống 379.409 triệu đồng )

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2022, công ty đã điều chỉnh lượng tiền mặttại quỹ tăng lên một khoảng là 4.189 triệu đồng tương ứng với 6,27% Có thể thấy lượngtiền mặt vẫn tương đối nhiều, làm mất khả năng sinh lời nhưng làm tăng khả năng tự chủcác khoản nợ đến hạn nâng cao uy tín của công ty Tuy nhiên điều này không tốt vì làmchậm vòng quy vốn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty không đươc hiệuquả

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2022 là 10.000 triệu đồng Đó là khoản tiền gửi có kỳhạn 6 tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Ban Tổng Giám đốcđánh giá rằng các khoản đầu tư này không bị suy giảm, tổn thất về mặt giá trị

+ Các khoản phải thu năm giảm mạnh 35.899 triệu đồng tương ứng với giảm 32,3% thểhiện công ty đã tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt việc ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán, tránh bị chiếm dụng vốn

- Về quy mô tài sản dài hạn: Năm 2023, tài sản dài hạn tăng 7.399 triệu đồng so với năm

2022 tương ứng với tăng 7,07% trong đó tài sản cố định tăng mạnh là 57.123 triệu đồngtương ứng với tăng 1.092,5% là do công ty đầu tư vào các tài sản cố định hữu hình nhưnhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị, dụng cụquản lý

+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 giảm 16.705 triệu đồng so với năm 2022 tươngứng với giảm 22,2% trong đó phải thu ngắn hạn khách hàng của CTCP Sách- Thiết bịtrường học Tiền Giang tăng 3.572 triệu đồng, CTCP sách- Thiết bị Giáo dục Cửu Longgiảm 1.032 triệu đồng, các đối tượng khác giảm 17.386 triệu đồng

Trang 18

+ Hàng tồn kho năm 2023 tăng mạnh so với năm 2022 là 65.382 triệu đồng tương ứngvới tăng 29,89% Hàng tồn kho biến động mạnh mẽ, đảm bảo khả năng cung ứng củacông ty, tránh tình trạng thiếu hụt hàng hóa nếu nhu cầu tiêu dùng tăng cao, đảm bảo quátrình sản xuất đúng tiến độ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cùng với đó, công ty cần

có những biện pháp quản lý tốt hàng tồn kho để giảm bớt các chi phí do hàng tồn khomang lại

- Về quy mô tài sản dài hạn: chủ yếu là do tài sản cố định năm 2023 giảm 6.040 triệuđồng tương ứng với giảm 9,56%

Phân tích biến động về cơ cấu

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn năm 2021-2023

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 19

- Năm 2021, tài sản ngắn hạn có giá trị 392.386 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất,

78,96% tổng tài sản Năm 2022, tài sản ngắn hạn có giá tri 379.409 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 77,21% trong tổng tài sản Năm 2023, tài sản ngắn hạn có giá trị 428.718 triệu

Trang 20

đồng, chiếm tỷ trọng 80,395 trong tổng nguồn vốn Như vậy, tài sản ngắn hạn có sự thayđổi về cơ cấu trong cả 3 năm, cụ thể như sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng trong năm 2021, 2022, 2023 lần lượt là17,02%;18,71%;18,06% Mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2023tăng 4.189 triệu đồng so với năm 2022 nhưng tỷ trọng năm 2023 lại giảm 0,45% so vớinăm 2022

+ Các khoản phải thu ngắn hạn trong giai đoạn 2021-2023 đều có xu hướng giảm tỷtrọng Cụ thể, năm 2022 giảm 8,5% so với năm 2021; năm 2023 giảm 6,18% so với năm

2022 Điều này đã được giải thích ở phần quy mô tài sản

+ Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn ở cả 3 năm 2021,

2022, 2023 Đặc biệt trong năm 2023, tỷ trọng này lên đến 66,27%, tăng 8,62% so vớinăm 2022

+ Các khoản mục khác chiếm tỷ trọng không đáng kể

- Năm 2021, tài sản dài hạn có giá trị 104.577 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 21,04% trongtổng tài sản Năm 2022, tài sản dài hạn có giá trị 111.975 triệu đồng, chiếm tỷ trọng22,79% trong tổng tài sản Năm 2023, tài sản dài hạn có giá trị 104.530, chiếm tỷ trọng19,61% trong tổng tài sản

+ Tài sản cố định năm 2022 tăng mạnh so với năm 2021, chiếm tỷ trọng 56,41% mặc dù

tỷ trọng này trong năm 2021 chỉ là 5,06% cho thấy công ty đã đầu tư vào các tài sản cốđịnh dài hạn như bất động sản, máy móc, thiết bị và dụng cụ quản lý

+ Tài sản dài hạn dở dang đều không có mặt trong cơ cấu tài sản dài hạn năm 2022 và

2023 trong khi năm 2021, tài sản dài hạn dở dang chiếm tỷ trọng tới 46,16%

Trang 21

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2021-2023

Như vậy, trong cả 3 năm 2021, 2022, 2023 tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu tổng tài sản, đảm bảo tính thanh khoản và khả năng thanh toán ngắn hạn,giúp doanh nghiệp ổn định và phản ứng linh hoạt với các thay đổi về nhu cầu tài chính

2.1.2.2 Phân tích biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Phân tích biến động quy mô

Bảng 2.3: Quy mô nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021-2023

Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 09/02/2025, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021-2023 - Đề Án môn học tài chính   ngân hàng Đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục phương nam
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021-2023 (Trang 27)
Bảng 2.8: Biến động hệ số khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2021-2023                                                                                                    Đơn vị: % - Đề Án môn học tài chính   ngân hàng Đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục phương nam
Bảng 2.8 Biến động hệ số khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2021-2023 Đơn vị: % (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w