1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, phương pháp phòng tránh, Điều trị bệnh do thiếu i ốt

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Nhận Biết, Phương Pháp Phòng Tránh, Điều Trị Bệnh Do Thiếu I-ốt
Tác giả Cao Hoàng Duy Long, Nguyễn Duy Tâm, Nguyễn Thị Thủy, Trương Thị Kim Ý, Nguyễn Thị Quỳnh Phụng, Vũ Ngọc Thiện Nhân
Người hướng dẫn Th.S Huỳnh Kim Phụng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Dinh Dưỡng, Thực Phẩm Và Sức Khỏe
Thể loại Báo cáo cuối kì
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUCuộc sống ngày càng phát triển mỗi chúng ta lo chạy theo cuộc sống nhộn nhịp áp lực cuộc sống, đôi khi quên việc chăm sóc bản thân, chế độ ăn uống không hợp lý, lười vận động,

Trang 1

1 Ngày 9 tháng 12 năm 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

BÁO CÁO CUỐI KÌ

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRÁNH,

ĐIỀU TRỊ BỆNH DO THIẾU I-ỐT

Môn học: DINH DƯỠNG, THỰC PHẨM VÀ SỨC KHỎE

Giảng viên: Th.S Huỳnh Kim Phụng

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC

1 LỜI MỞ ĐẦU 3

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

4 Ý NGHĨA 4

4.1 Ý NGHĨA LÝ LUẬN 4

4.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 5

5 TÌM HIỂU ĐỀ TÀI 6

5.1 I-ỐT LÀ GÌ? 6

5.2 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊ 6

5.3 VAI TRÒ CỦA I-ỐT TRONG CƠ THỂ LÀ GÌ? 6

5.4 THIẾU I-ỐT DẪN ĐẾN CÁC CĂN BỆNH GÌ? 7

5.5 THỰC TRẠNG BỆNH THIẾU I-ỐT HIỆN NAY 8

5.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP BỔ SUNG I-ỐT 9

5.7 NHU CẦU I-ỐT CỦA CƠ THỂ THEO TỪNG ĐỘ TUỔI 10

6 KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

2

Trang 3

1 LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc sống ngày càng phát triển mỗi chúng ta lo chạy theo cuộc sống nhộn nhịp áp lực cuộc sống, đôi khi quên việc chăm sóc bản thân, chế độ ăn uống không hợp lý, lười vận động, không bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết, nên chúng ta rất dễ mất rất nhiều bệnh và thiếu các chất cần thiết cho cơ thể

Trong các loại khoáng chất mà con người cần bổ sung cho cơ thể, muối I-ốt giữ vai trò quan trọng để phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe Lợi ích do muối I-ốt đem lại đôi lúc còn chưa được nhận thức đúng đắn, dẫn tới tình trạng nhiều người không được cung cấp I-ốt đầy đủ Thiếu muối I-ốt dễ dẫn tới nhiều nguy cơ đối với sức khỏe cho mọi lứa tuổi

Năm 2021 của Mạng lưới toàn cầu về phòng chống các rối loạn do thiếu I-ốt, Việt Nam đang nằm trong nhóm 26 nước còn lại trên thế giới bị thiếu I-ốt Ngoài ra, cuô gc Tổng Điều tra dinh dưỡng Quốc gia 2019 cho thấy chi còn 30% hô g gia đình k Viê gt Nam sl dụng muối iốt đủ tiêu chumn phòng bê gnh,điều này thực sự đáng báo đô gng Thiếu hụt I-ốt gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe như,gây bệnh bướu cổ, tăng cân, cơ thê suy nhược mệt mỏi, trí nhớ kém, Phụ nữ trong quá trình mang thai nếu không

bổ sung đủ lượng I-ốt cần thiết sẽ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như sảy thai, thai lưu, sinh non Trẻ sinh ra dễ gặp phải các dị tật bmm sinh hoặc chậm phát triển, trẻ em không bổ sung đủ I-ốt cho cơ thể khiến trí tuệ chậm phát triển, nói ngọng và chậm lớn hơn so với bình thường

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Hiểu rõ hơn về cơ chế và tác động của thiếu iod đến cơ thể: Nghiên cứu có thể tìm hiểu về cơ chế tạo nên bệnh thiếu iod, như cơ chế hình thành bướu cổ và tác động của thiếu iod đến chức năng tuyến giáp và cơ thể nói chung Điều này có thể giúp cung cấp thông tin cơ bản về bệnh và cách nó ảnh hưkng đến sức khỏe

Đánh giá tình trạng thiếu iod trong cộng đồng: Nghiên cứu có thể đo lường mức độ thiếu iod trong dân số và xác định những nhóm người có nguy cơ cao bị thiếu iod Điều này có thể giúp xác định phạm vi và quy mô của vấn đề, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp

Đề xuất giải pháp và chính sách: Nghiên cứu có thể đề xuất các giải pháp và chính sách để giảm thiểu tình trạng thiếu iod trong cộng đồng Điều này có thể bao gồm

3

Trang 4

việc tăng cường sl dụng muối iod hóa, cải thiện chế độ ăn uống và tăng cường giáo dục về tầm quan trọng của iod trong việc duy trì sức khỏe

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị: Nghiên cứu có thể đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị thiếu I-ốt, như việc sl dụng muối I-ốt hóa và bổ sung I-ốt Điều này có thể giúp đánh giá xem các biện pháp đã áp dụng có hiệu quả không và đề xuất các cải tiến nếu cần thiết

Nâng cao nhận thức và giáo dục: Nghiên cứu có thể đóng góp vào việc nâng cao nhận thức và giáo dục về bệnh thiếu iod trong cộng đồng Điều này có thể giúp tăng cường

ý thức và kiến thức về tầm quan trọng của iod trong việc duy trì sức khỏe và phòng ngừa bệnh

Tóm lại, mục đích nghiên cứu bệnh thiếu I-ốt là để hiểu rõ hơn về cơ chế và tác động của thiếu I-ốt, đánh giá tình trạng thiếu I-ốt trong cộng đồng, đề xuất giải pháp và chính sách, đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị, và nâng cao nhận thức và giáo dục về bệnh trong cộng đồng

3 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bệnh thiếu I-ốt là một vấn đề sức khỏe quan trọng trên toàn cầu, đặc biệt là k những nước đang phát triển Nghiên cứu về bệnh này có thể giúp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc cung cấp I-ốt đủ cho cơ thể và tác động của thiếu I-ốt đến sức khỏe con người

Nghiên cứu về bệnh thiếu I-ốt có thể đóng góp vào việc xây dựng các chính sách và giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng thiếu I-ốt trong cộng đồng Điều này có thể bao gồm việc tăng cường việc sl dụng muối I-ốt hóa, cải thiện chế độ ăn uống và giáo dục về tầm quan trọng của I-ốt trong việc duy trì sức khỏe Góp phần tìm ra những phát hiện mới, đồng thời đưa ra nhiều phương pháp mới trong phòng tránh và chữa trị bệnh

4 Ý NGHĨA

4.1 Ý NGHĨA LÝ LUẬN

Căn bệnh thiếu I-ốt là một chủ đề nghiên cứu mang lại những ý nghĩa lý luận sâu sắc trong lĩnh vực y học và khoa học nội tiết Đầu tiên, nghiên cứu về tác động của I-ốt đối với tuyến giáp và hệ thống nội tiết giúp nâng cao kiến thức chung về

cơ chế tác động của chất dinh dưỡng này trong cơ thể Việc này không chi mk ra

4

Trang 5

cánh cla cho sự hiểu biết sâu rộng về y học nội tiết mà còn cung cấp những cơ sk khoa học cho các phương pháp điều trị và phòng ngừa

Một khía cạnh khác của ý nghĩa lý luận là khả năng liên kết căn bệnh thiếu I-ốt với nhiều bệnh khác nhau Những mối liên kết này mk ra một thế giới mới của những nghiên cứu liên quan đến sự ảnh hưkng của I-ốt đối với sức khỏe, từ tăng giáp đến ảnh hưkng lên trí nhớ và cơ hệ miễn dịch Qua đó, ta có thể phát triển chiến lược chăm sóc sức khỏe toàn diện hơn, tích hợp các khía cạnh khác nhau của y học để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Ngoài ra, nghiên cứu về căn bệnh thiếu I-ốt còn góp phần vào việc định hình chính sách y tế Hiểu rõ về tình trạng cung cấp I-ốt trong cộng đồng có thể giúp xây dựng những chính sách hỗ trợ phòng ngừa và điều trị hiệu quả, đặt ra những

cơ hội và thách thức đối với hệ thống y tế cấp quốc gia và toàn cầu

4.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Ở mức ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu về căn bệnh thiếu I-ốt có tác động mạnh mẽ đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng Hiểu biết sâu rộng về nguyên nhân và cơ chế tác động của căn bệnh giúp nâng cao chất lượng điều trị và phòng ngừa Điều này

là quan trọng đối với các chương trình y tế cộng đồng, đặc biệt là k những khu vực có nguồn cung I-ốt kém, nơi căn bệnh này có thể gây ra hậu quả lớn đối với sức khỏe cộng đồng

Nghiên cứu cũng chói lọi trong việc phát triển chương trình nước uống an toàn Tìm hiểu về tình trạng cung cấp I-ốt trong nước uống là chìa khóa để ngăn chặn

sự lây lan của căn bệnh, góp phần vào việc xây dựng một môi trường sống an toàn cho cộng đồng

Không chi dừng lại k cấp độ quốc gia, nghiên cứu về căn bệnh thiếu I-ốt còn có tầm quan trọng quốc tế Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các quốc gia

có nguồn cung I-ốt đủ và những quốc gia đang phát triển giúp tạo ra một cộng đồng y tế toàn cầu, hỗ trợ nhau trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người

5

Trang 6

5 TÌM HIỂU ĐỀ TÀI

5.1 I-ỐT LÀ GÌ?

I-ốt là vi chất để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chinh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như: tim mạch, tiêu hóa Đặc biệt, I-ốt có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của não và hệ thần kinh k thời kỳ bào thai

5.2 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊ

So với các halogen khác, I-ốt có rất ít trong vỏ trái đất, chủ yếu là các muối natri

và kali có trong nước biển Ngoài ra, một số hợp chất của I-ốt còn được tìm thấy trong rong biển, chính vì thế người ta có thể dùng rong biển để điều chế ra I-ốt Không chi vậy, I-ốt còn xuất hiện trong cơ thể con người – Tuyến giáp, có hàm lượng nhưng đóng vai trò quan trọng, thiếu I-ốt có thể gây nên nhiều loại bệnh [1] CHỨC NĂNG CỦA I-ỐT TRONG CƠ THỂ

Muối I-ốt có tác dụng sinh ra hormone tuyến giáp, giúp điều hòa chức năng trong

cơ thể như: điều hòa thân nhiệt ổn định, điều chỉnh sự phát triển ổn định hệ thần kinh trung ương, tăng co bóp của tim, giúp cho hệ tuần hoàn hoạt động hiệu quả, giúp cho thận, hệ tiêu hóa hoạt động tốt, tổng hợp, phân giải chất béo, chuyển hóa chất đường, duy trì năng lượng, cải thiện sức khỏe cho cơ thể

Đối với trẻ nhỏ, đủ I-ốt sẽ giúp trẻ phát triển trí thông mình, học giỏi, tiếp thu nhanh, nhớ lâu, nhanh nhẹn, hoạt bát hơn Đồng thời phát triển thể lực, phối hợp với các hormone tăng trường và các hormone khác giúp kích thích quá trình phát triển xương, da và các bộ phận trong cơ thể làm cho cơ thể khỏe mạnh, cao lớn Đặc biệt, hormone giúp tuyến giáp còn có tác dụng góp phần vào sự phát triển của não bộ và hệ thống thần kinh trung ương k thời kì bào thai, sơ sinh, trẻ em 5.3 VAI TRÒ CỦA I-ỐT TRONG CƠ THỂ LÀ GÌ?

Vai trò của I-ốt trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người I-ốt là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chinh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động I-ốt là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp hormone điểu chinh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ

6

Trang 7

sinh dục và các bộ phận trong cơ thể I-ốt tham gia tạo hormone tuyến giáp trạng T3 (tri-iodothyronin) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết dồng hóa trị Ngoài ra,

I-ốt còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta – caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non

5.4 THIẾU I-ỐT DẪN ĐẾN CÁC CĂN BỆNH GÌ?

Theo World Health Organization (2004), khi thiếu I-ốt, quá trình sản xuất thyroxin giảm sút, đặt ra thách thức cho tuyến giáp phải hoạt động bù dưới sự kích thích của hormone tuyến yên, dẫn đến tăng kích thước của tuyến giáp Tuy nhiên, trong trường hợp thiếu I-ốt trầm trọng, có thể xảy ra thiểu năng tuyến giáp Vấn đề nghiêm trọng nhất của tình trạng thiếu hụt I-ốt là tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi

Khi thiếu hụt I-ốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và tầm vóc con người:

Ảnh hưởng tới phụ nữ có thai và trẻ em: Phụ nữ mang thai không được cung cấp I-ốt sẽ làm tăng nguy cơ tai biến sản khoa, dễ gây ra sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non, nếu thiếu I-ốt dễ bị bướu cổ, thường xuyên mệt mỏi, giảm tư duy sáng tạo, giảm khả năng học tập, năng suất lao động kém Thiếu I-ốt k trẻ em sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, chậm lơn, nói ngọng,…

Gây bệnh bướu cổ: Thiếu I-ốt làm tuyến giáp tăng nhanh về kích thước, gây phì đại tuyến giáp hoặc bướu cổ Đồng thời, thiếu I-ốt còn ảnh hưkng tới khả năng sản xuất hormone, gây khó khăn cho thai phụ trong việc nhai nuốt, dẫn đến suy giáp tăng cần, mệt mỏi, chịu lạnh kém, trầm cảm

Gây tăng cân bất ngờ: Nếu bị tăng cân bất ngờ thì đây có thể là một dấu hiệu của

sự thiếu I-ốt Không có đủ I-ốt, tuyến giáp sẽ không sản xuất đủ hormone giúp kiểm soát tốc độ trao đổi chất, cơ thể sẽ đốt cháy ít calo hơn khi nghi ngơi Điều này có nghĩa là calo từ thực phmm sẽ được lưu trữ dưới dạng chất béo nhiều hơn Khiến cơ thể mệt mỏi: Hormone tuyến giáp giúp cơ thể tạo ra năng lượng Khi nồng độ hormone tuyến giáp thấp, cơ thể không thể tạo ra nhiều năng lượng nên

sẽ cảm thấy mệt mỏi và mất sức

Rụng tóc: Hormone tuyến giáp giúp bạn kiểm soát sự phát triển của các nang lông Khi nồng độ hormone tuyến giáp thấp, nang lông có thể ngừng tái tạo dẫn đến tình trạng rụng tóc

7

Trang 8

Da bị khô: Hormone tuyến giáp giúp các tế bào da tái tạo, giúp cơ thể điều tiết

mồ hôi Những người có nồng độ hormone tuyến giáp thấp thường đổ mồ hôi ít hơn những người có nồng độ hormone tuyến giáp bình thường Mồ hôi giúp da

mm và mượt hơn nên việc không tiết mồ hôi do thiếu I-ốt có thể khiến da khô và bong tróc

Dễ bị lạnh: Thiếu I-ốt, nồng độ hormone tuyến giáp sẽ giảm mạnh và tốc độ trao đổi chất cũng giảm Điều này có nghĩa là cơ thể sẽ tạo ra ít nhiệt hơn và sẽ dễ bị lạnh hơn

Nhịp tim thay đổi: Khi cơ thể thiếu I-ốt, tim bạn sẽ đập chậm hơn bình thường Đặc biệt, tình trạng thiếu I-ốt nghiêm trọng sẽ làm nhịp tim chậm bất thường khiến cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt và có thể ngất

Ảnh hưởng đến trí nhớ: Việc thiếu I-ốt có thể ảnh hưkng đến khả năng ghi nhớ

và quá trình học tập [2]

Thiếu iốt k trẻ em sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng Ngoài ra, thiếu iốt còn gây ra bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp ảnh hưkng lớn đến sự phát triển và hoạt động của cơ thể, giảm khả năng lao động, mệt mỏi Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thiếu iốt, cho dù là thể nhẹ, cũng lấy mất của mỗi trẻ 13,5 điểm IQ, làm giảm năng lực học tập và trí tuệ của các em Cũng theo WHO trên toàn thế giới từ năm 1993 đến năm 2003 có 707,7 triệu trẻ em từ 12 tuổi bị bướu cổ trên tổng số 848 triệu em, chiếm 83,5% tổng số trẻ em từ

6-12 tuổi Trong đó Việt Nam nằm trong khu vực thiếu iốt có ti lệ rất cao chiếm tỷ

lệ 95,7%

Mặt khác, theo điều tra, gần 47% học sinh hoàn toàn không hiểu biết gì về lợi ích của chất này Một số gia đình không có thói quen sl dụng muối iốt trong bữa ăn hàng ngày Theo các cuộc khảo sát, hiện nay có 90% các bậc cha mẹ hiểu rõ tác dụng của muối iốt nhưng chưa thực sự quan tâm Cùng với đó, cuộc sống bận rộn khiến các gia đình ít khi đủ mặt trong 3 bữa ăn chính Vì vậy, lượng muối iốt được dùng trong các bữa ăn gia đình chưa đủ đáp ứng nhu cầu iốt của cơ thể Trong khi đó, việc dùng muối iốt cho thức ăn chế biến sẵn trên đường phố và thức

8

Trang 9

ăn công nghiệp (đồ hộp, đồ nguội) lại chưa được quan tâm Việc nâng cao ý thức

sl dụng muối iốt trong cộng đồng hiện tại cần được đmy mạnh Bằng việc tuyên truyền về tác hại của thiếu muối iốt tới các bậc phụ huynh cũng như trong các trường học, tầm quan trọng của việc sl dụng muối iốt trong các bữa ăn hàng ngày tại gia đình hoặc trường học hay những nơi công cộng sẽ được quan tâm một cách đúng mức hơn [3]

Đến đây, chúng ta đã đi sâu vào thế giới phức tạp của những hậu quả không lường trước được của thiếu hụt chất này đối với cơ thể con người Nhìn nhận rõ những mối liên kết giữa thiếu hụt I-ốt và các căn bệnh, chúng ta nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả

Với sự hiểu biết ngày càng sâu rộng về ảnh hưkng của I-ốt đối với sức khỏe, chúng ta có cơ sk để xây dựng những chiến lược dinh dưỡng và y tế hiện đại, nhằm ngăn chặn và giải quyết vấn đề thiếu hụt I-ốt một cách toàn diện Bằng cách này, chúng ta không chi bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người Tiếp theo, chúng ta sẽ xâm nhập sâu hơn vào các giải pháp và chiến lược cụ thể để đối phó với thực trạng ngày càng trk nên nguy hiểm này

5.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP BỔ SUNG I-ỐT

I-ốt là một vi chất mà tự cơ thể chúng ta không tổng hợp được, nên cần phải bổ sung thường xuyên, lâu dài qua đường ăn uống Tuy nhiên không phải nạp càng nhiều I-ốt càng tốt Quá nhiều I-ốt sẽ làm biến đổi chức năng tuyến giáp, hoặc tăng gánh nặng cho chức năng tuyến giáp Có thể áp dụng một số phương pháp sau: Sử dụng muối I-ốt đúng liều lượng (Muối I-ốt và muối biển hoàn toàn khác nhau) Muối biển thường không có đủ lượng chất I-ốt Ăn các thức ăn giàu I-ốt Với những người cần bổ sung I-ốt bằng viên bổ sung I-ốt thì phải theo đúng chỉ định bác sĩ Mỗi một viên này chứa từ 50 – 150ug I-ốt và bạn cần khoảng 100 – 200ug mỗi ngày

Ăn nhiều hơn và chủng loại thực phẩm phải phong phú hơn

Thực phmm chứa nhiều iốt (và hàm lượng i-ốt/100g thực phmm đó): Hàm lượng

I-ốt trong tảo bẹ cao nhất (khoảng 2000μg (microgram)/kg tảo bẹ tươi); Tảo tía

9

Trang 10

(khô): 1800mcg; rau chân vịt: 164mcg; rau cần 160mcg; cá biển, cua biển: 80mcg; muối biển: 2mcg, sơn dược: 14mcg; muối ăn có I-ốt 7600mcg; cải thảo: 9.8mcg; súp lơ: 12 mcg, khoai tây: 4,5 mcg; trứng gà: 9.7 mcg; nước mắm chứa

I-ốt 950mcg; rau cải xoong 45mcg; rau dền: 50 mcg; khoai tây 4,5mcg; bầu dục 36,7mcg; Các loại cá biển và các động vật vỏ cứng k biển (khoảng 800μg/kg), Ngoài ra, trong muối có hàm lượng ốt lớn Càng là muối tinh chế, hàm lượng

I-ốt càng ít Hàm lượng I-I-ốt trong muối biển khoảng 20μg/kg Nếu mỗi người mỗi ngày sl dụng 10g muối, cơ thể chi dung nạp được 2μg I-ốt, chắc chắn không thể đáp ứng nhu cầu phòng tránh việc thiếu iốt [4]

5.7 NHU CẦU I-ỐT CỦA CƠ THỂ THEO TỪNG ĐỘ TUỔI

I-ốt đóng vai trò quan trọng trong tổ chức cơ thể, đặc biệt là trong quá trình sản xuất hormone tăng trưkng và hormone nội tiết của tuyến giáp Nhu cầu I-ốt của

cơ thể không chi ảnh hưkng đến sự phát triển bình thường của não bộ k trẻ em mà còn đảm bảo sự duy trì của chức năng tiền đình và năng suất năng lượng k người lớn Nguy cơ thiếu hụt I-ốt không chi gây ra các vấn đề sức khỏe như thiểu năng tăng trưkng, suy giảm chức năng tuyến giáp mà còn tăng nguy cơ bệnh buồn nôn giảm chức năng tuyến giáp

Với những hiểu biết sâu sắc về nhu cầu i-ốt của cơ thể, chúng ta có thể đưa ra những giải pháp hiệu quả để ngăn chặn và điều trị bệnh thiếu chất i-ốt Nghiên cứu về cách cung cấp ốt đủ cho cơ thể thông qua chế độ dinh dưỡng, bổ sung

i-ốt và giám sát nguồn cung cấp i-i-ốt trong môi trường xung quanh là những hướng nghiên cứu quan trọng để đảm bảo sức khỏe toàn diện và phòng ngừa bệnh lý liên quan đến thiếu hụt i-ốt

I-ốt là nguyên tố cần thiết để duy trì hoạt động của cơ thể Tuy nhiên, ở mỗi độ tuổi sẽ cần thu nạp một lượng I-ốt khác nhau mỗi ngày Đối với trẻ nhỏ từ 0 - 11 tháng tuổi cần bổ sung 90 mcg/ngày Trẻ em từ 1 - 6 tuổi dung nạp 90 mcg/ngày

và trẻ từ 7 - 9 tuổi sẽ cần lượng I-ốt là 120 mcg/ngày

Đối với người lớn, ở nhóm tuổi vị thành niên cả nam và nữ từ 10 đến 12 tuổi đều cần 120 mcg/ngày để thu nạp vào cơ thể, từ 13 - 18 tuổi sẽ cần 150 mcg/ngày là phù hợp

10

Ngày đăng: 09/02/2025, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]: Sự thiếu hụt của I ốt ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người . (2021, November 17). TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Retrieved December 19, 2023, from https://ksbtdanang.vn/chuyen-mon/phong-chong-benh-khong-lay-nhiem/su-thieu-hut-cua-i-ot-anh-huong-nhieu-den-suc-khoe-con-nguoi-502.html Link
[3]: Tác hại của thiếu iốt. (2019, June 27). Sức khỏe đời sống. Retrieved December 19, 2023, from https://suckhoedoisong.vn/tac-hai-cua-thieu-iot-16936257.htm Link
[4]: Những thực phẩm ăn hàng ngày giàu I-ốt. (2022, September 13). TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Retrieved December 19, 2023, from https://ksbtdanang.vn/chuyen-mon/phong-chong-benh-khong-lay-nhiem/nhung-thuc-pham-an-hang-ngay-giau-i-ot-683.html Link
[5]: Iot là gì? Vai trò quan trọng của Iot đối với sức khoẻ . (n.d.). AVAKids. Retrieved December 19, 2023, from https://www.avakids.com/me-va-be/iot-la-gi-vai-tro-cua-iot-doi-voi-suc-khoe-1465463 Link
[1]: (World Health Organization.(2007). Iodine in Drinking-water. Geneva: World Health Organization.) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w