1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án môn học tổ chức thi công công trình dân dụng và công nghiệp công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, công trình Được xây dựng với qui mô cấp 2

36 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Tổ Chức Thi Công Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp
Tác giả Ngô Ngọc Vàng
Người hướng dẫn TS. Đoàn Xuân Quý
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi Phân Hiệu
Chuyên ngành Tổ Chức Thi Công Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHÂN HIỆU - BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆPĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.. Xác định trình tự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHÂN HIỆU - BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS ĐOÀN XUÂN QUÝ

TP HỒ CHÍ MINH – 2024

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.Giới thiệu chung về công trình:

- Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, công trình được xây dựng với qui

Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình, nền đất công trình gồm 3 lớp:

Lớp 1: Cát pha, dày trung bình 5,6 m;

Lớp 2: Sét pha, dày trung bình 6,1 m;

Lớp 3: Cát pha, chiều dày trung bình 10,3 m

Mực nước ngầm so với cốt tự nhiên: 4,8 m

2. Các kích thước và số liệu tính toán:

1.Kích thước móng: móng gồm có 2 bậc, tiết diện hình chữ nhật:

Trang 3

5.Giằng móng: 22 x 40 (cm).

3.Các giải pháp thi công:

3.1. Giao thông:

Công trình nằm cạnh trục đường chính nên thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyển vật

tư Các phương tiện không bị động về thời gian vì mật độ xe ở đây trung bình

3.2. Đặc điểm kết cấu công trình:

a.Kết cấu móng:

Móng nông trên nền thiên nhiên Mực nước ngầm không xuất hiện trong phạm vi làm đàimóng, vì vậy khi thi công móng không phải giải quyết vấn đề hạ mực nước ngầm

b.Kết cấu khung:

Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực có tường chèn 220

c.Kết cấu bao che:

Tường bao che, tường ngăn dày 220, 110

3.3. Điều kiện điện nước

+ Hệ thống điện nước lấy từ mạng lưới Thành phố thuận lợi và đầy đủ cho quá trình thi công

và sinh hoạt của công nhân

3.4. Tình hình địa phương ảnh hưởng đến xây dựng công trình:

a. Nguồn bê tông và cốt thép:

Công trình xây dựng ở Thành phố nên nguồn bê tông thương phẩm và cốt thép rất sẵn

b. Nguồn cát, gạch, đá và các loại vật liệu khác:

Cát cung cấp cho công trình vận chuyển từ sông cách công trình không xa Các loại vật liệu khác cũng rất sẵn và được vận chuyển bằng các loại ô tô

c. Phương tiện vận chuyển:

-Vận chuyển ngang: Bằng xe cải tiến, xe cút kít do mặt bằng công trình nhỏ

-Vận chuyển lên cao: bằng vận thăng

Trang 6

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

I Xác định trình tự thi công các công việc:

Công trình cao 5 tầng với khối lượng công việc và trình tự các công việc cho theo bảng dưới đây:

II Tính toán khối lượng theo các công viêc:

A. PHẦN MÓNG.

1 Khối lượng đất đào móng.

Từ mặt bằng móng, cấu tạo các lớp địa chất ta chọn giải pháp đào hố móng theo kiểu vát thành, góc vát 450 (lớp đất lấp)

Trang 8

Chọn máy đào đất

Dựa vào mặt bằng công trình, kích thước đào móng, chiều sâu móng, khối lượng đất đào ta chọn máy xúc gầu nghịch (dẫn động thủy lực)

+ Chọn máy đào có mã hiệu: EO – 3322B1

+ Năng suất theo định mức 0,328 ca/100m3 (Mã hiệu định mức: AB 25312)

+ Số ca cần thiết thiết: 12,665 x 0,328 =4,15 (ca)

3 Khối lượng đổ bê tông lót móng

Bê tông lót móng mác 75#, đá 4x6

VBT lót = 60 x 2 x 2,2 x 0,1 = 26,4 (m3)

4 Khối lượng bê tông móng, giằng móng

Bê tông móng, giằng móng mác 200#, đá 4x6

Chọn giải pháp đổ bê tông móng bằng máy bơm bê tông thương phẩm, khối lượng bê tôngmóng là:

+ Khối lượng bê tông móng bậc dưới

Trang 9

+ Khối lượng bê tông giằng móng.

Vg = 54,6 x (3,9 – 0,25) x 0,4 x 0,22 + 14x [(5,2 – 0,45) + (3,6 – 0,45) + (5,2 – 0,45)] x

0,4 x 0,22 = 35,52 (m3)

- Khối lượng bê tông móng

VBT móng = 75,6+ 44,1+ 6,075+ 35,52 = 161,3 (m3)

5 Tính toán khối lượng cốt thép móng

Theo đề bài thì hàm lượng cốt thép là: 100kg/m3 cho bê tông móng: thép AI Khối

-Khối lượng ván khuôn móng

Trang 10

1.Khối lượng bê tông cột:

Đáy: 15 x (5,2 – 0,45) x 0,22 =15,68 (m2)

Dầm D2:

Thành trong: 14 x 2 x (3,6 – 0,45) x (0,4 – 0,12) = 24,7 (m2)Thành ngoài: 2 x (3,6 + 0,45) x 0,4 = 3,4 (m2)

Đáy: 15 x (3,6 – 0,45) x 0,22 = 10,4 (m2)

Dầm D3:

Thành trong: 14 x 2 x (5,2 – 0,45) x (0,55 – 0,12) = 57,19 (m2)Thành ngoài: 2 x (5,2 + 0,45) x 0,55 = 6,22 (m2)

Đáy: 15 x (5,2 – 0,45) x 0,22 =15,68 (m2)

Dầm Dd:

Thành trong: 14 x 2 x 3 x (3,9– 0,25) x (0,35 – 0,12) = 70,52 (m2)Thành ngoài: 14 x 2 x (3,9 + 0,25) x 0,35 = 40,67 (m2)

Đáy: 15 x 4 x (3,9– 0,25) x 0,22 = 48,18 (m2)

Trang 11

SVK dầm =2 x (57,19 + 6,22 +15,68) + 24,7 + 3,4 + 10,4 +70,52 + 40,67 + 48,18 = 356,05 (m2).

5.Khối lượng bê tông dầm:

8.Khối lượng bê tông sàn:

Trục A, B, C, D: 0,22 x 56 x (3,6 – 0,35) x (3,9 – 0,25) = 146,146 (m3)

Khối lượng tường xây toàn bộ: V = 128,882 + 146,146 = 275,028 (m3)

Khối lượng tường xây thực (trừ 20% cửa sổ, cửa đi):

Vtường = 0,8 x 275,028 = 220,023 (m3)

11.Khối lượng trát:

+ Trát tường ngoài nhà:

Trang 12

Strát tường trong = 0,8 x (1066,97 + 616,31) = 1346,624 (m2).

Trát trần:

Strát trần = 14 x 2 x [(3,9 – 0,22) x (5,2 – 0,11) – 0,0276] + 14 x [(3,9 – 0,22) x (3,6 – 0,22) – 0,0276] = 697,452 (m2)

Trang 13

Khối lượng xây tường vượt mái:

Vtường vượt mái = 2 x (0,92 + 5,55 + 0,242 + 1,42) = 16,264 (m3)

Khối lượng trát trong tường vượt mái:

Stường mái trong=2 x (8,36 + 50,42 + 2,2 +12,9) = 147,76 (m2)

Khối lượng trát tường chắn mái:

Strát tường mái =137,2 + 147,76 = 284,96 (m2)

5.Khối lượng lát gạch lá nem 2 lớp:

Slá nem = (14 – 0,11) x (3,9 x 14 – 0,11) = 756,87 (m2)

III.Chọn biện pháp kỹ thuật xây lắp cho các công tác thi công.

+ Đào đất hố móng bằng máy kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công.+ Ván khuôn dùng cho công trình là ván khuôn gỗ

+ Đổ bê tông đài, giằng móng cột, dầm, sàn bằng máy bơm bê tông

+ Đổ bê tông cột bằng thủ công

+ Vận chuyển ngang: Bằng xe cải tiến, xe rùa do mặt bằng công trình nhỏ

Trang 14

+ Vận chuyển lên cao: bằng vận thăng.

IV.Tra định mức để xác định nhu cầu (nhu cầu nhân lực, máy thi công, dự kiến số ca làm việc, mô hình, cơ cấu biên chế tổ đội để xác định thời gian thi công)

A.PHẦN MÓNG

Nhu cầu lao động trong thi công móng:

STT Mã hiệu Tên công việc Đơn vị lượng Khối Định Mức công Số

1 AB.25312 Đào đất bằng máy 100m3 12,665 1,48 18,74

2 AB.11362 Đào đất bằng thủ công m3 223,5 0,68 151,98

4 AF.81122 Ván khuôn móng cột 100m2 6,496 29,7 192,93

5 AF.61110 Đặt cốt thép móng Tấn 16,13 10,75 173,40

7 AF.81122 Tháo ván khuôn móng 100m2 1,15 29,7 34,16

B.PHẦN THÂN

1.Nhu cầu lao động trong công tác ván khuôn:

Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công

Trang 15

Sàn AF.81151 100m2 6,873 26,95 185,235

Trang 16

3.Nhu cầu lao động trong công tác bê tông:

Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công

Trang 17

Số công bằng 15% tổng số công gia công, lắp dựng, tháo dỡ.

5.Nhu cầu lao động trong công tác xây tường, trát tường, lát nền.

Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công

Trang 18

Nhu cầu lao động trong thi công phần mái:

Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức công Số

1 Rải cốt thép chống thấm AF.61711 Tấn 3,785 13,9 52,61

2 Đổ bê tông chống thấm AF.12410 m3 37,85 1,86 70,40

3 Ngâm nước xi măng

4 Xây tường chắn mái AE.22120 m3 16,264 2,07 33,67

5 Trát tường chắn mái AK.21120 m2 284,96 0,26 74,09

6 Lát gạch lá nem 2 lớp AK.51240 m2 756,87 0,17 128,67

BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

STT Mã hiệu Tên công việc Đơn vị lượng Khối Nhu cầu người Số Thời gian

days

Trang 19

2 AB.25312 Đào đất bằng máy 100m3 12,665 4,15ca NC[5] 2 days

3 AB.11362 Sửa móng bằng thủ công m3 223,5 151,98 NC[38] 4 days

4 AF.11110 Đổ bê tông lót móng m3 26,4 28,25 NC[28] 1 day

5 AF.81122 GCLD ván khuôn móng 100m2 6,496 192,93 NC[40] 5 days

8 AF.81122 Tháo ván khuônmóng 100m2 1,15 34,16 NC[35] 1 day

9 AB.13111 móng, tôn nềnLắp đất hố m3 845,4 435,06 NC[50] 8 days

12 AF.81132 GCLD ván khuôn cột 100m2 2,562 81,73 NC[41] 2 days

13 AF.32230 Đổ bê tông cột

bằng máy bơm m

3 20,588 40,76 NC[40] 1 day

15   Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2   12,26 NC[12] 1 day

Trang 20

22 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days

23 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10

28 AF.32240 Đổ bê tông cột

bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day

30   Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2   12,26 NC[12] 1 day

31 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days

32 AF.61522 GCLD cốt thép

dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days

33 AF.32310

Đổ bê tông dầm, sàn bằng

3 124,404 206,51 NC[50] 4 days

34   Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn     14 NC[2] 7 days

35   Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2   42,47 NC[15] 3 days

36 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days

37 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days

38 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10

42 AF.81132 GCLD ván khuôn cột 100m2 2,562 81,73 NC[41] 2 days

43 AF.32240 Đổ bê tông cột bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day

Trang 21

45   Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2   12,26 NC[12] 1 day

46 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days

47 AF.61522 GCLD cốt thép dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days

48 AF.32310 Đổ bê tông dầm, sàn bằng

máy

m3 124,404 206,51 NC[50] 4 days

49   Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn     14 NC[2] 7 days

50   Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2   42,47 NC[15] 3 days

51 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days

52 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days

53 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10

58 AF.32240 Đổ bê tông cột

bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day

60   Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2   12,26 NC[12] 1 day

61 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days

62 AF.61522 GCLD cốt thép

dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days

63 AF.32310

Đổ bê tông dầm, sàn bằng

3 124,404 206,51 NC[50] 4 days

64   Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn     14 NC[2] 7 days

65   Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2   42,47 NC[15] 3 days

66 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days

Trang 22

67 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days

68 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10

73 AF.32240 Đổ bê tông cột

bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day

75   Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2   12,26 NC[12] 1 day

76 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days

77 AF.61522 GCLD cốt thép

dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days

78 AF.32310

Đổ bê tông dầm, sàn bằng

3 124,404 206,51 NC[50] 4 days

79   Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn     14 NC[2] 7 days

80   Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2   42,47 NC[15] 3 days

81 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days

82 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days

83 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10

84 AK.51240 Lát nền m2 697,452 118,57 NC[30] 4 days

days

86 AF.61711 Rải cốt thép chống thấm Tấn 3,785 52,61 NC[26] 2 days

87 AF.12410 Đổ bê tông chống thấm m3 37,85 70,40 NC[24] 3 days

88   Ngâm nước xi măng chống

thấm

3

Trang 23

90 AK.21120 Trát tường chắnmái m2 284,96 74,09 NC[25] 3 days

91 AK.51240 Lát gạch lá nem2 lớp m2 756,87 128,67 NC[25] 5 days

Trang 24

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.

Tổng mặt bằng xây dựng là mặt bằng tổng quát khu vực công trường đang thi công,trong đó ngoài công trình chính, còn phải bố trí nhà cửa, lán trại tạm, các xưởng gia công,trạm máy móc thi công, các kho bãi, trạm điện nước, mạng lưới điện nước, cống rảnh đường

sá phục vụ cho quá trình thi công và sinh hoạt của công nhân

Tổng mặt bằng xây dựng là một hệ thống, một mô hình động phát triển theo khônggian và thời gian phù hợp với công nghệ và quy trình xây dựng ,các công trường xây dựnghoạt động hoàn toàn như một cơ sở sản xuất, do đó việc thiết kế tổng mặt bằng xây dựng làcông tác quan trọng và cần thiết

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng nằm trong quá trình chuẩn bị xây dựng, nếu tiến hànhtốt sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình thi công xây lắp chính sau này

* Thời điểm lập tổng mặt bằng:

Mỗi thời điểm lại có một mặt bằng thi công khác nhau, ở đây ta tiến hành lập tổng mặt bằngcho giai đoạn thi công phần thân công trình

3.1.CƠ SỞ TÍNH TOÁN LẬP MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức thi công, tiến độ thực hiện công trình ta xác định đượcnhu cầu về vật tư và nhân lực phục vụ

-Căn cứ vào tình hình cung cấp vật tư thực tế

- Căn cứ vào tình hình thực tế và mặt bằng công trình ta bố trí các công trình phục vụ, kho bãi, trang thiết bị để phục vụ công tác thi công

-Đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ

3.2.CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.

- Công trình phụ phải đảm bảo phục vụ thi công công trình chính một cách tốt nhất, không

Trang 25

làm cản trở quá trình thi công công trình chính.

-Công trình phục vụ thi công được bố trí sao cho tổng khối lượng là nhỏ nhất

- Với công trình có thời gian thi công kéo dài phải thiết kế mặt bằng thi công cho các giaiđoạn khác nhau (đảm bảo thi công kéo dài, liên tục, quanh năm)

- Lợi dụng địa hình và hướng gió để giải quyết tốt vấn đề thoát nước và tiện nghi sinh hoạtcho công trường

-Đảm bảo sự phối hợp tốt công tác xây và công tác lắp

- Khi thiết kế tổng mặt bằng phải tuân theo các hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế

kỹ thuật và các giai đoạn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

3.3.TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.

3.3.1.Xác định diện tích lán trại và nhà tạm

*Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường

Theo biểu đồ nhân lực của tiến độ thi công toàn công trình, vào thời điểm cao nhất:

Amax = 156 người Do số công nhân trên công trường thay đổi liên tục cho nên trong quátrình tính toán dân số công trường ta lấy A = Atb= 80 người là quân số trung bình làm việctrực tiếp ở công trường

*Số người trên công trường được xác định như sau:

G = 1,06.(A + B + C + D + E)

Trong đó:

- Số công nhân trực tiếp: A

= Atb= 80 người

-Số công nhân làm ở các xưởng sản xuất:

B = m.A = 30%.A = 0,3.80 = 24 (người)

-Cán bộ kĩ thuật:

C = 6%.(A + B ) = 0,06.(80 + 24) = 6,24 (người) Lấy 7 (người)

-Nhân viên hành chính:

D = 5%.( A + B + C ) = 0,05.(80 + 24 + 7) = 5,55 (người) Lấy 6 (người)

- Nhân viên dịch vụ: S = 5-7% với công trường trung bình

E = S.( A + B + C + D ) = 0,06.(80 + 24 + 7 + 6) = 7,02 (người) Lấy 7 (người)

Trang 26

- Số người làm việc ở công trường(G): Tỷ lệ đau ốm hàng năm là 2%, nghỉ phép năm

là 4%

→ G = 1,06.( 80 + 24 + 7 + 6 + 7) = 131,44 (người) Lấy 132 (người)

-Diện tích sử dụng cho cán bộ công nhân viên

Giả thiết cán bộ và công nhân chỉ có 50% ở khu lán trại Tham khảo bảng tiêu chuẩn vềnhà tạm trên công trường xây dựng (Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng – PGS.TS TrịnhQuốc Thắng – NXB Khoa học kỹ thuật) ta tính toán được diện tích nhà tạm trên côngtrường cho từng dạng nhà ở như sau:

-Nhà cho ban chỉ huy công trường: 16 (m2)

- Nhà ở tập thể công nhân: (80 + 24) x 0,5 x 2 = 104 (m2)

-Nhà ở cho cán bộ, nhân viên: (7 + 6) x 0,5 x 4 = 26 (m2)

-Nhà làm việc cho cán bộ, nhân viên: (7 + 6) x 4 = 52 (m2)

- Nhà tắm, vệ sinh : 2,5/20 x 132 = 16,5 (m2)

- Bệnh xá + y tế: 132 x 0,04 = 5,28 (m2)

Sau khi tính toán ở trên căn cứ vào các điều kiện thi công của từng loại vật liệu khácnhau và căn cứ vào điều kiện mặt bằng thực tế công trình ta chọn kích thước các phòng bannhư sau

Bảng 3.1 Bảng thống kê các phòng ban chức năng

(m)

Chiều dài (m)

Diện tích (m 2 )

Trang 27

3.3.2. Xác định diện tích kho bãi chứa vật liệu

Công trình thi công cần tính diện tích kho xi măng, kho thép, cốppha, bãi chứa cát, bãichứa gạch

Yêu cầu kỹ thuật của các kho

- Kho vật liệu trơ: kết cấu kho này đơn giản, thường chỉ là các bãi lộ thiên, nên có thể làđất tự nhiên đầm chặt hoặc là rải một lớp đá dăm hay xỉ đầm chặt, có độ dốc thoát nướcmưa Vật liệu cát, sỏi có thể hao hụt do mưa làm trôi nên có thể xây tường chắn cao 1m xungquanh bãi để bảo quản và tăng thêm sức chứa của bãi, việc đánh đống các loại vật liệu này

có thể bằng thủ công hoặc cơ giới

- Kho xi măng: xi măng là loại vật liệu cần phải bảo quản tốt, để tránh bị hút ẩm, đóngcục giảm phẩm chất, làm ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình

→ kho xi măng phải kín nhưng thoáng khí để được khô ráo, xung quanh phải có rãnh thoátnước mưa, sàn kho phải cao ráo, có lớp chống ẩm từ dưới đất lên và phải lát một lớp vánhoặc làm sàn kê, nếu là nền đất thì sàn phải kê cao 0,5m, nếu là nền gạch hoặc xi măng thìsàn phải kê cao 0,3m Mái kho nên lợp tôn hoặc fibrôximăng, tường xây gạch, nếu là nhàkhung thép có thể bao quanh bằng tôn hoặc gỗ tấm

Ximăng xếp ≤ 12bao, không xếp thành từng đống to mà phải xếp thành hàng hai baomột, để châu đầu vào nhau, xếp hàng nọ cách hàng kia và cách vách kho là 0,7m để xuấtnhập và thông thoáng Phải xếp xi măng theo từng lô và chia theo từng loại, từng mácximăng, trên mỗi lô phải có phiếu ghi loại xi măng, nơi sản xuất, ngày xuất xưởng

- Kho thép: được thiết kế hợp khối với xưởng gia công thép Vì vậy phải thiết kế thànhhai phần: một phần chứa thép và một phần chứa các sản phẩm từ thép

Kho thép tròn dạng từng thanh rời, phải có chiều dài tối thiểu khoảng 20m để có thểchứa được các thanh thép dài tới 16m và cửa phải mở theo chiều dài nhà để tiện vận chuyểnthanh thép vào và ra khỏi kho Thép phải được kê lên các giá thép bằng gỗ hoặc bằng thép, mỗi giá xếp một loại thép được phân loại theo đường kính

12, 16, 18… và theo loại tròn trơn, tròn gai để tiện xuất và nhập kho, thép tròn

Ngày đăng: 09/02/2025, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG - Đồ Án môn học tổ chức thi công công trình dân dụng và công nghiệp công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, công trình Được xây dựng với qui mô cấp 2
BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG (Trang 18)
Bảng 3.1. Bảng thống kê các phòng ban chức năng - Đồ Án môn học tổ chức thi công công trình dân dụng và công nghiệp công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, công trình Được xây dựng với qui mô cấp 2
Bảng 3.1. Bảng thống kê các phòng ban chức năng (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w