TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHÂN HIỆU - BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆPĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.. Xác định trình tự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHÂN HIỆU - BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS ĐOÀN XUÂN QUÝ
TP HỒ CHÍ MINH – 2024
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.Giới thiệu chung về công trình:
- Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối, công trình được xây dựng với qui
Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình, nền đất công trình gồm 3 lớp:
Lớp 1: Cát pha, dày trung bình 5,6 m;
Lớp 2: Sét pha, dày trung bình 6,1 m;
Lớp 3: Cát pha, chiều dày trung bình 10,3 m
Mực nước ngầm so với cốt tự nhiên: 4,8 m
2. Các kích thước và số liệu tính toán:
1.Kích thước móng: móng gồm có 2 bậc, tiết diện hình chữ nhật:
Trang 35.Giằng móng: 22 x 40 (cm).
3.Các giải pháp thi công:
3.1. Giao thông:
Công trình nằm cạnh trục đường chính nên thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyển vật
tư Các phương tiện không bị động về thời gian vì mật độ xe ở đây trung bình
3.2. Đặc điểm kết cấu công trình:
a.Kết cấu móng:
Móng nông trên nền thiên nhiên Mực nước ngầm không xuất hiện trong phạm vi làm đàimóng, vì vậy khi thi công móng không phải giải quyết vấn đề hạ mực nước ngầm
b.Kết cấu khung:
Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực có tường chèn 220
c.Kết cấu bao che:
Tường bao che, tường ngăn dày 220, 110
3.3. Điều kiện điện nước
+ Hệ thống điện nước lấy từ mạng lưới Thành phố thuận lợi và đầy đủ cho quá trình thi công
và sinh hoạt của công nhân
3.4. Tình hình địa phương ảnh hưởng đến xây dựng công trình:
a. Nguồn bê tông và cốt thép:
Công trình xây dựng ở Thành phố nên nguồn bê tông thương phẩm và cốt thép rất sẵn
b. Nguồn cát, gạch, đá và các loại vật liệu khác:
Cát cung cấp cho công trình vận chuyển từ sông cách công trình không xa Các loại vật liệu khác cũng rất sẵn và được vận chuyển bằng các loại ô tô
c. Phương tiện vận chuyển:
-Vận chuyển ngang: Bằng xe cải tiến, xe cút kít do mặt bằng công trình nhỏ
-Vận chuyển lên cao: bằng vận thăng
Trang 6CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG
I Xác định trình tự thi công các công việc:
Công trình cao 5 tầng với khối lượng công việc và trình tự các công việc cho theo bảng dưới đây:
II Tính toán khối lượng theo các công viêc:
A. PHẦN MÓNG.
1 Khối lượng đất đào móng.
Từ mặt bằng móng, cấu tạo các lớp địa chất ta chọn giải pháp đào hố móng theo kiểu vát thành, góc vát 450 (lớp đất lấp)
Trang 8Chọn máy đào đất
Dựa vào mặt bằng công trình, kích thước đào móng, chiều sâu móng, khối lượng đất đào ta chọn máy xúc gầu nghịch (dẫn động thủy lực)
+ Chọn máy đào có mã hiệu: EO – 3322B1
+ Năng suất theo định mức 0,328 ca/100m3 (Mã hiệu định mức: AB 25312)
+ Số ca cần thiết thiết: 12,665 x 0,328 =4,15 (ca)
3 Khối lượng đổ bê tông lót móng
Bê tông lót móng mác 75#, đá 4x6
VBT lót = 60 x 2 x 2,2 x 0,1 = 26,4 (m3)
4 Khối lượng bê tông móng, giằng móng
Bê tông móng, giằng móng mác 200#, đá 4x6
Chọn giải pháp đổ bê tông móng bằng máy bơm bê tông thương phẩm, khối lượng bê tôngmóng là:
+ Khối lượng bê tông móng bậc dưới
Trang 9+ Khối lượng bê tông giằng móng.
Vg = 54,6 x (3,9 – 0,25) x 0,4 x 0,22 + 14x [(5,2 – 0,45) + (3,6 – 0,45) + (5,2 – 0,45)] x
0,4 x 0,22 = 35,52 (m3)
- Khối lượng bê tông móng
VBT móng = 75,6+ 44,1+ 6,075+ 35,52 = 161,3 (m3)
5 Tính toán khối lượng cốt thép móng
Theo đề bài thì hàm lượng cốt thép là: 100kg/m3 cho bê tông móng: thép AI Khối
-Khối lượng ván khuôn móng
Trang 101.Khối lượng bê tông cột:
Đáy: 15 x (5,2 – 0,45) x 0,22 =15,68 (m2)
Dầm D2:
Thành trong: 14 x 2 x (3,6 – 0,45) x (0,4 – 0,12) = 24,7 (m2)Thành ngoài: 2 x (3,6 + 0,45) x 0,4 = 3,4 (m2)
Đáy: 15 x (3,6 – 0,45) x 0,22 = 10,4 (m2)
Dầm D3:
Thành trong: 14 x 2 x (5,2 – 0,45) x (0,55 – 0,12) = 57,19 (m2)Thành ngoài: 2 x (5,2 + 0,45) x 0,55 = 6,22 (m2)
Đáy: 15 x (5,2 – 0,45) x 0,22 =15,68 (m2)
Dầm Dd:
Thành trong: 14 x 2 x 3 x (3,9– 0,25) x (0,35 – 0,12) = 70,52 (m2)Thành ngoài: 14 x 2 x (3,9 + 0,25) x 0,35 = 40,67 (m2)
Đáy: 15 x 4 x (3,9– 0,25) x 0,22 = 48,18 (m2)
Trang 11SVK dầm =2 x (57,19 + 6,22 +15,68) + 24,7 + 3,4 + 10,4 +70,52 + 40,67 + 48,18 = 356,05 (m2).
5.Khối lượng bê tông dầm:
8.Khối lượng bê tông sàn:
Trục A, B, C, D: 0,22 x 56 x (3,6 – 0,35) x (3,9 – 0,25) = 146,146 (m3)
Khối lượng tường xây toàn bộ: V = 128,882 + 146,146 = 275,028 (m3)
Khối lượng tường xây thực (trừ 20% cửa sổ, cửa đi):
Vtường = 0,8 x 275,028 = 220,023 (m3)
11.Khối lượng trát:
+ Trát tường ngoài nhà:
Trang 12Strát tường trong = 0,8 x (1066,97 + 616,31) = 1346,624 (m2).
Trát trần:
Strát trần = 14 x 2 x [(3,9 – 0,22) x (5,2 – 0,11) – 0,0276] + 14 x [(3,9 – 0,22) x (3,6 – 0,22) – 0,0276] = 697,452 (m2)
Trang 13Khối lượng xây tường vượt mái:
Vtường vượt mái = 2 x (0,92 + 5,55 + 0,242 + 1,42) = 16,264 (m3)
Khối lượng trát trong tường vượt mái:
Stường mái trong=2 x (8,36 + 50,42 + 2,2 +12,9) = 147,76 (m2)
Khối lượng trát tường chắn mái:
Strát tường mái =137,2 + 147,76 = 284,96 (m2)
5.Khối lượng lát gạch lá nem 2 lớp:
Slá nem = (14 – 0,11) x (3,9 x 14 – 0,11) = 756,87 (m2)
III.Chọn biện pháp kỹ thuật xây lắp cho các công tác thi công.
+ Đào đất hố móng bằng máy kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công.+ Ván khuôn dùng cho công trình là ván khuôn gỗ
+ Đổ bê tông đài, giằng móng cột, dầm, sàn bằng máy bơm bê tông
+ Đổ bê tông cột bằng thủ công
+ Vận chuyển ngang: Bằng xe cải tiến, xe rùa do mặt bằng công trình nhỏ
Trang 14+ Vận chuyển lên cao: bằng vận thăng.
IV.Tra định mức để xác định nhu cầu (nhu cầu nhân lực, máy thi công, dự kiến số ca làm việc, mô hình, cơ cấu biên chế tổ đội để xác định thời gian thi công)
A.PHẦN MÓNG
Nhu cầu lao động trong thi công móng:
STT Mã hiệu Tên công việc Đơn vị lượng Khối Định Mức công Số
1 AB.25312 Đào đất bằng máy 100m3 12,665 1,48 18,74
2 AB.11362 Đào đất bằng thủ công m3 223,5 0,68 151,98
4 AF.81122 Ván khuôn móng cột 100m2 6,496 29,7 192,93
5 AF.61110 Đặt cốt thép móng Tấn 16,13 10,75 173,40
7 AF.81122 Tháo ván khuôn móng 100m2 1,15 29,7 34,16
B.PHẦN THÂN
1.Nhu cầu lao động trong công tác ván khuôn:
Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công
Trang 15Sàn AF.81151 100m2 6,873 26,95 185,235
Trang 163.Nhu cầu lao động trong công tác bê tông:
Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công
Trang 17Số công bằng 15% tổng số công gia công, lắp dựng, tháo dỡ.
5.Nhu cầu lao động trong công tác xây tường, trát tường, lát nền.
Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức Số công
Trang 18Nhu cầu lao động trong thi công phần mái:
Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Đơn vị Lượng Khối Định Mức công Số
1 Rải cốt thép chống thấm AF.61711 Tấn 3,785 13,9 52,61
2 Đổ bê tông chống thấm AF.12410 m3 37,85 1,86 70,40
3 Ngâm nước xi măng
4 Xây tường chắn mái AE.22120 m3 16,264 2,07 33,67
5 Trát tường chắn mái AK.21120 m2 284,96 0,26 74,09
6 Lát gạch lá nem 2 lớp AK.51240 m2 756,87 0,17 128,67
BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG
STT Mã hiệu Tên công việc Đơn vị lượng Khối Nhu cầu người Số Thời gian
days
Trang 192 AB.25312 Đào đất bằng máy 100m3 12,665 4,15ca NC[5] 2 days
3 AB.11362 Sửa móng bằng thủ công m3 223,5 151,98 NC[38] 4 days
4 AF.11110 Đổ bê tông lót móng m3 26,4 28,25 NC[28] 1 day
5 AF.81122 GCLD ván khuôn móng 100m2 6,496 192,93 NC[40] 5 days
8 AF.81122 Tháo ván khuônmóng 100m2 1,15 34,16 NC[35] 1 day
9 AB.13111 móng, tôn nềnLắp đất hố m3 845,4 435,06 NC[50] 8 days
12 AF.81132 GCLD ván khuôn cột 100m2 2,562 81,73 NC[41] 2 days
13 AF.32230 Đổ bê tông cột
bằng máy bơm m
3 20,588 40,76 NC[40] 1 day
15 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 12,26 NC[12] 1 day
Trang 2022 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days
23 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10
28 AF.32240 Đổ bê tông cột
bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day
30 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 12,26 NC[12] 1 day
31 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days
32 AF.61522 GCLD cốt thép
dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days
33 AF.32310
Đổ bê tông dầm, sàn bằng
3 124,404 206,51 NC[50] 4 days
34 Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn 14 NC[2] 7 days
35 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2 42,47 NC[15] 3 days
36 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days
37 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days
38 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10
42 AF.81132 GCLD ván khuôn cột 100m2 2,562 81,73 NC[41] 2 days
43 AF.32240 Đổ bê tông cột bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day
Trang 2145 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 12,26 NC[12] 1 day
46 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days
47 AF.61522 GCLD cốt thép dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days
48 AF.32310 Đổ bê tông dầm, sàn bằng
máy
m3 124,404 206,51 NC[50] 4 days
49 Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn 14 NC[2] 7 days
50 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2 42,47 NC[15] 3 days
51 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days
52 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days
53 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10
58 AF.32240 Đổ bê tông cột
bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day
60 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 12,26 NC[12] 1 day
61 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days
62 AF.61522 GCLD cốt thép
dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days
63 AF.32310
Đổ bê tông dầm, sàn bằng
3 124,404 206,51 NC[50] 4 days
64 Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn 14 NC[2] 7 days
65 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2 42,47 NC[15] 3 days
66 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days
Trang 2267 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days
68 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10
73 AF.32240 Đổ bê tông cột
bằng máy bơm m3 20,588 47,97 NC[48] 1 day
75 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 12,26 NC[12] 1 day
76 AF.81141 GCLD ván khuôn dầm, sàn 100m2 10,434 283,15 NC[55] 5 days
77 AF.61522 GCLD cốt thép
dầm, sàn Tấn 10,539 137,44 NC[28] 5 days
78 AF.32310
Đổ bê tông dầm, sàn bằng
3 124,404 206,51 NC[50] 4 days
79 Bảo dưỡng bê tông dầm, sàn 14 NC[2] 7 days
80 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn 100m2 42,47 NC[15] 3 days
81 AE.22220 Xây tường m3 220,023 367,44 NC[46] 8 days
82 AK.21120 Trát ngoài m2 399,168 103,78 NC[26] 4 days
83 AK.21220 Trát trong m2 2044,08 408,82 NC[41] days10
84 AK.51240 Lát nền m2 697,452 118,57 NC[30] 4 days
days
86 AF.61711 Rải cốt thép chống thấm Tấn 3,785 52,61 NC[26] 2 days
87 AF.12410 Đổ bê tông chống thấm m3 37,85 70,40 NC[24] 3 days
88 Ngâm nước xi măng chống
thấm
3
Trang 2390 AK.21120 Trát tường chắnmái m2 284,96 74,09 NC[25] 3 days
91 AK.51240 Lát gạch lá nem2 lớp m2 756,87 128,67 NC[25] 5 days
Trang 24CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.
Tổng mặt bằng xây dựng là mặt bằng tổng quát khu vực công trường đang thi công,trong đó ngoài công trình chính, còn phải bố trí nhà cửa, lán trại tạm, các xưởng gia công,trạm máy móc thi công, các kho bãi, trạm điện nước, mạng lưới điện nước, cống rảnh đường
sá phục vụ cho quá trình thi công và sinh hoạt của công nhân
Tổng mặt bằng xây dựng là một hệ thống, một mô hình động phát triển theo khônggian và thời gian phù hợp với công nghệ và quy trình xây dựng ,các công trường xây dựnghoạt động hoàn toàn như một cơ sở sản xuất, do đó việc thiết kế tổng mặt bằng xây dựng làcông tác quan trọng và cần thiết
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng nằm trong quá trình chuẩn bị xây dựng, nếu tiến hànhtốt sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình thi công xây lắp chính sau này
* Thời điểm lập tổng mặt bằng:
Mỗi thời điểm lại có một mặt bằng thi công khác nhau, ở đây ta tiến hành lập tổng mặt bằngcho giai đoạn thi công phần thân công trình
3.1.CƠ SỞ TÍNH TOÁN LẬP MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức thi công, tiến độ thực hiện công trình ta xác định đượcnhu cầu về vật tư và nhân lực phục vụ
-Căn cứ vào tình hình cung cấp vật tư thực tế
- Căn cứ vào tình hình thực tế và mặt bằng công trình ta bố trí các công trình phục vụ, kho bãi, trang thiết bị để phục vụ công tác thi công
-Đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ
3.2.CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.
- Công trình phụ phải đảm bảo phục vụ thi công công trình chính một cách tốt nhất, không
Trang 25làm cản trở quá trình thi công công trình chính.
-Công trình phục vụ thi công được bố trí sao cho tổng khối lượng là nhỏ nhất
- Với công trình có thời gian thi công kéo dài phải thiết kế mặt bằng thi công cho các giaiđoạn khác nhau (đảm bảo thi công kéo dài, liên tục, quanh năm)
- Lợi dụng địa hình và hướng gió để giải quyết tốt vấn đề thoát nước và tiện nghi sinh hoạtcho công trường
-Đảm bảo sự phối hợp tốt công tác xây và công tác lắp
- Khi thiết kế tổng mặt bằng phải tuân theo các hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế
kỹ thuật và các giai đoạn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
3.3.TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.
3.3.1.Xác định diện tích lán trại và nhà tạm
*Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường
Theo biểu đồ nhân lực của tiến độ thi công toàn công trình, vào thời điểm cao nhất:
Amax = 156 người Do số công nhân trên công trường thay đổi liên tục cho nên trong quátrình tính toán dân số công trường ta lấy A = Atb= 80 người là quân số trung bình làm việctrực tiếp ở công trường
*Số người trên công trường được xác định như sau:
G = 1,06.(A + B + C + D + E)
Trong đó:
- Số công nhân trực tiếp: A
= Atb= 80 người
-Số công nhân làm ở các xưởng sản xuất:
B = m.A = 30%.A = 0,3.80 = 24 (người)
-Cán bộ kĩ thuật:
C = 6%.(A + B ) = 0,06.(80 + 24) = 6,24 (người) Lấy 7 (người)
-Nhân viên hành chính:
D = 5%.( A + B + C ) = 0,05.(80 + 24 + 7) = 5,55 (người) Lấy 6 (người)
- Nhân viên dịch vụ: S = 5-7% với công trường trung bình
E = S.( A + B + C + D ) = 0,06.(80 + 24 + 7 + 6) = 7,02 (người) Lấy 7 (người)
Trang 26- Số người làm việc ở công trường(G): Tỷ lệ đau ốm hàng năm là 2%, nghỉ phép năm
là 4%
→ G = 1,06.( 80 + 24 + 7 + 6 + 7) = 131,44 (người) Lấy 132 (người)
-Diện tích sử dụng cho cán bộ công nhân viên
Giả thiết cán bộ và công nhân chỉ có 50% ở khu lán trại Tham khảo bảng tiêu chuẩn vềnhà tạm trên công trường xây dựng (Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng – PGS.TS TrịnhQuốc Thắng – NXB Khoa học kỹ thuật) ta tính toán được diện tích nhà tạm trên côngtrường cho từng dạng nhà ở như sau:
-Nhà cho ban chỉ huy công trường: 16 (m2)
- Nhà ở tập thể công nhân: (80 + 24) x 0,5 x 2 = 104 (m2)
-Nhà ở cho cán bộ, nhân viên: (7 + 6) x 0,5 x 4 = 26 (m2)
-Nhà làm việc cho cán bộ, nhân viên: (7 + 6) x 4 = 52 (m2)
- Nhà tắm, vệ sinh : 2,5/20 x 132 = 16,5 (m2)
- Bệnh xá + y tế: 132 x 0,04 = 5,28 (m2)
Sau khi tính toán ở trên căn cứ vào các điều kiện thi công của từng loại vật liệu khácnhau và căn cứ vào điều kiện mặt bằng thực tế công trình ta chọn kích thước các phòng bannhư sau
Bảng 3.1 Bảng thống kê các phòng ban chức năng
(m)
Chiều dài (m)
Diện tích (m 2 )
Trang 273.3.2. Xác định diện tích kho bãi chứa vật liệu
Công trình thi công cần tính diện tích kho xi măng, kho thép, cốppha, bãi chứa cát, bãichứa gạch
Yêu cầu kỹ thuật của các kho
- Kho vật liệu trơ: kết cấu kho này đơn giản, thường chỉ là các bãi lộ thiên, nên có thể làđất tự nhiên đầm chặt hoặc là rải một lớp đá dăm hay xỉ đầm chặt, có độ dốc thoát nướcmưa Vật liệu cát, sỏi có thể hao hụt do mưa làm trôi nên có thể xây tường chắn cao 1m xungquanh bãi để bảo quản và tăng thêm sức chứa của bãi, việc đánh đống các loại vật liệu này
có thể bằng thủ công hoặc cơ giới
- Kho xi măng: xi măng là loại vật liệu cần phải bảo quản tốt, để tránh bị hút ẩm, đóngcục giảm phẩm chất, làm ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình
→ kho xi măng phải kín nhưng thoáng khí để được khô ráo, xung quanh phải có rãnh thoátnước mưa, sàn kho phải cao ráo, có lớp chống ẩm từ dưới đất lên và phải lát một lớp vánhoặc làm sàn kê, nếu là nền đất thì sàn phải kê cao 0,5m, nếu là nền gạch hoặc xi măng thìsàn phải kê cao 0,3m Mái kho nên lợp tôn hoặc fibrôximăng, tường xây gạch, nếu là nhàkhung thép có thể bao quanh bằng tôn hoặc gỗ tấm
Ximăng xếp ≤ 12bao, không xếp thành từng đống to mà phải xếp thành hàng hai baomột, để châu đầu vào nhau, xếp hàng nọ cách hàng kia và cách vách kho là 0,7m để xuấtnhập và thông thoáng Phải xếp xi măng theo từng lô và chia theo từng loại, từng mácximăng, trên mỗi lô phải có phiếu ghi loại xi măng, nơi sản xuất, ngày xuất xưởng
- Kho thép: được thiết kế hợp khối với xưởng gia công thép Vì vậy phải thiết kế thànhhai phần: một phần chứa thép và một phần chứa các sản phẩm từ thép
Kho thép tròn dạng từng thanh rời, phải có chiều dài tối thiểu khoảng 20m để có thểchứa được các thanh thép dài tới 16m và cửa phải mở theo chiều dài nhà để tiện vận chuyểnthanh thép vào và ra khỏi kho Thép phải được kê lên các giá thép bằng gỗ hoặc bằng thép, mỗi giá xếp một loại thép được phân loại theo đường kính
12, 16, 18… và theo loại tròn trơn, tròn gai để tiện xuất và nhập kho, thép tròn