Nội dung đề tài tập trung vào khảo sát khảo sát đặc điểm, cấu trúc sản phẩm tủđầu giường TV22 tại Công ty, khảo sát quy trình và dây chuyền sản xuất sản phẩm,thiết lập lưu trình công ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
-œ8C#LE]@#Œ4 -NGUYEN THỊ NUONG
KHAO SAT QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT
TU DAU GIUONG TV22 TAI CONG TY
CO PHAN TRAN DUC
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOCNGANH CONG NGHE CHE BIEN LAM SAN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
-œŒs[flœ4œ -NGUYEN THỊ NUONG
KHAO SAT QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT
TU DAU GIUONG TV22 TAI CONG TY
CO PHAN TRAN DUC
Chuyén nghanh: Ché Bién Lam San
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Giảng viên hướng dẫn: ThS LE THANH THUY
ThS NGUYEN VĂN TIEN
Thanh phé H6 Chi Minh
Thang 02/2023
Trang 3GIẦY XÁC NHAN THUC TẬP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Chuyên ngảnh Chế Biển Lâm Sản — Trường Dai học Nông Lâm TP HCM.
Được sự đồng ý của quý công ty, trong thời gian qua, tôi đã được trực tiếp đến phòng thiết kế kp thuật và các phân xưởng để thực tập, lam quen với công việc thực tế, tìm hiểu
tình hình hoạt động sản xuất của công ty tử ngảy 04/10/2022 đến ngày 04/12/2022 Trongthời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng
như các anh/chị trong công ty, tôi đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành các công việcthực tế.
Nay tôi làm đơn nảy kính trình lên ban lãnh đạo công ty xác nhận cho tôi về việc đã
thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TP HCM,ngay 05 tháng 12 năm 2022
: Người làm đơn
g
NHAN XÉT CUA DON VỊ THỰC TAP:
= Chea Hao đưa ae dag £lux&, thet tip dai đa 8.
Trang 4LƠI CAM ƠN
- Đề có được thành quả như ngày hôm nay và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, tôi
xin chân thành cam ơn:
- Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành phố HồChí Minh.
- Th.S Lê Thanh Thùy và Th.S Nguyễn Văn Tiến — Giảng viên hướng dẫn, người đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
- Ban Giám Đốc, cùng toàn thé anh, chị em công nhân, Công ty CP Trần Đức đã tạođiều kiện và nhiệt tình giúp đỡ đề tôi hoàn thành đề tài này
- Xin cảm ơn gia đình và những người bạn luôn động viên và hỗ trợ tôi trong thời
gian học tập và thực hiện đề tài
- Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đềnày tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ Thầy, Cô
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2023
NGUYEN THỊ NƯƠNG
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất sản phẩm tu đầu giường TV22 tại Công ty
Cổ phan Tran Đức” được thực hiện từ ngày 01/10/2022 — 01/12/2022
Nội dung đề tài tập trung vào khảo sát khảo sát đặc điểm, cấu trúc sản phẩm tủđầu giường TV22 tại Công ty, khảo sát quy trình và dây chuyền sản xuất sản phẩm,thiết lập lưu trình công nghệ cho sản xuất chỉ tiết sản phâm và biéu đồ gia công, tinhtoán Tỷ lệ lợi dụng gỗ và Tỷ lệ khuyết tật qua từng công đoạn sản xuất
Bằng phương pháp nội nghiệp và ngoại nghiêp dé thực hiện các nội dung khảosát Sử dụng các phần mềm Excel, Autocad đề xử lý số liệu và trình bày các bảng vẽ
ki thuật.
Kết quả cho thấy nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho các sản phẩm tại công ty là:van MDF, ván ghép thanh gỗ Cao su, gỗ Tần bì, đạt chất lượng cho yêu cầu sản xuấtsản phẩm
Quy trình sản xuất tủ đầu giường TV22 hợp lý, máy móc thiết bị tại công tyđược bồ trí hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất giữa các khâu được thông suốt, sảnphẩm hoàn thành đúng tiến độ Lưu trình công nghệ, biểu đồ gia công và các bản vẽ
kĩ thuật về sản phẩm và chi tiết sản phẩm đã được thiết lập
Sản phẩm Tủ đầu giường TV22 có kích thước tông thê là: 585 x 559 x 762mm
Tỷ lệ lợi dụng gỗ cho sản phẩm tủ đầu giường TV22 là 53% trong đó tỷ lệ lợidụng gỗ công đoạn sơ chế là 60%, công đoạn tinh chế là 87,4%, tỷ lệ lợi dụng ván là69,3% Tỷ lệ khuyết tật công đoạn sơ chế là 0,08%, tỷ lệ khuyết tật công đoạn tìnhchế là 0,01%, công đoạn lắp ráp chiếm 4,4%%, công đoạn trang sức bề mặt 2,7%
Trang 6LAs, PBS soi cencnsscinansnenncamniiennowntinn sedi stnnchennionieinnadsinsitawsaninensiondcuionniannn 13
L3 ¥ petal koe Forgery TẾ teers eurecnnecemnssrnacecunneeemmameccams 13
Chương 2 TONG QUANN 5< 5< ©seeteserse+ketrsererreersereerrserserrsrrsree 152.1 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến gỗ hiện nay - 152.2 Tổng quan Uồng ty cô phân Trần BiG eceeekioiidCeLSLALE0.20010500200 102 ản 172.2.1 Giới thiệu về công ty 2-2¿-722222222221221222122112112212112212211211211 212 ee 17JEROME lình ray mộc (| 1) xen HH.HHYH uy 0E0ngờnghưgtghhưgiEHE016L116.g6 182.3 Nguyên liệu và một số sản phẩm sảm xuất tại công ty -. - 19
2.3.1 Nguyen LiGU 0 19
2.3.2 Một số sản pham san xuất tại công ty ececcseesesseesesseeceeseeseeseesesees 212.4 Sơ đồ cơ cầu bộ máy tô chức của công ty -2+©252©2++2zzstrrsrrvrrrreee 23Chương 3 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
Sol Nội dug HghiIỆH:GỮIaceseeeeeesseseeseeisiasbiiaebeedibriisgiriixitngsEHLSEOEEEUHEHDEEUEXDEDEICEU.ESE 27 3.2 Phone phap HEHISH CWU wc eus wanna ere reeeE 27
3.2.2 Phuong pháp phân tích và tim hiểu quy trình công nghệ sản xuat 573.2.1 Phương pháp tìm hiểu nguyên vật liệu sản xuất -:-5z 5+2 273.2.4 Phương pháp tính toán ty lệ lợi dụng gỗ . -¿-5+55+552cssxczcszrsrcee 2]3.2.5 Phuong pháp tính toán ty lệ khuyết tit 2 eee eecseecseecseecseecseeeseceseeeseeeseenees 28hưang4wTiff0ff Xí THAG TH Teen araaratoaeporayatanstragsse 304.1 Khảo sát nguyên vật liệu sản phẩm tủ đầu giường TV22 - 30
A ol oN DIVGH.H©U son sgunen1ttiE0E0006101918001G385I0RGHGTHGIBSSGES.GSNS0SGE38IGGNSgRSESHSISHENSHEANNGSEIENSHSE35 30
Trang 7A.V V.1 GO ôn ằ.ằ.ằẻằ 30
a rere na gaiBeuunsusbtiGnogastggubsdgidaksusdtnagGstsjlabissfsnseiaksigiisiisgbizSG 32
4.1.1.3 (0 00a 9v) ố 33 3-1,1„8.Viám NI be ices sect a a ata mene 34
4.1.2 Vat lidu trang SUC 35
4.2 Đặc điểm, hình dang, kết cấu của sản phẩm tủ đầu giường TV22 37
51.1 Tfnhritre Einrii TreeeeaseesrenrartragtritotlypiittpAGU01i0000xi0g0n601901069000 6n 37
4.2.2 Kết cầu các chi tiết của sản phẩm - -2-22-522S2222+EE+2E2Exerxerrrrrreer 384.3 Quy trình sản xuất tủ đầu giường tủ đầu giường TV22 - 42
83.1 Sooper trình fs el seedeneagtangoniingpTiogtGEdGkiGtlg0/0001080103000084000000209003g 42
4.3.2 Lưu trình công nghệ sản xuất các chi tiết của tủ đầu giường TV22 434.3.2.1 Lưu trình công nghệ sản xuất Cụm nóc -2-2©2¿+2+2z+2z++zz+ze+2 434.3.2.2 Lưu trình công nghệ sản xuất Cum hông - đáy - -¿ 2©225-: 44
4.3.2.3 Lưu trình công nghệ cụm chân - 2252 + cee +22 *22E++z£zsezerrrecee 45
4.3.2.4.Lưu trình công nghệ cum ván hau -. - - - 25-2 cece eeseeeeeeeneenees 46
1.3.2.5.Lam trình công nghệ cụm ngăn K60 reconnaissance 46
4.3.3.Biểu đồ gia công ¿52222 222222222221211211211211211211211211212112112121 1 re 484.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất tủ đầu giường TV22 - 48PRG eC ee re 48
4.4.1.1 Công nghệ trên khâu ép V€I€€T c2 2 22 2222 E2 re 48
4.4.1.2.Công nghệ trên khâu cắt ngắn - 2 2¿222E+2E22E2EE22E22E2E2EZ2ezrre 50
4:4.1/3.Gông nehe trên KHẨU TONG GAHHissassssesssnsiesisvdesRidiatidBtoaSiSEL0A36080180938500001034 51
4.Á.l.4, GONG HENS trên khẩn BAG scusnccscnmamnnamenmonemmarmnmmnennmnmnermas 54
AA) CONS Hehe ten khẩu Dai CAH exe cecsucssaserseesnsonsunnenunavesnmsmoneuanenevesmqennoveniesy 55
AAD res Cth GOD) GHẾ vvconnsscencomsesecccnaumusisisanwnevesseer tomtaterstasesenusasenamie 56
Trang 8AAA, Công đoạn lap TẾ -ecccnn 22H10 HH0 Hà nhàn E0 0100506080140108001666 00051006 63
4.4.5.Công nghệ trang sức bể mặt 2-2222 ©2++2E+EE++EE+2EEE2EEESEErerxrrrrrr 654.4.6 Công đoạn kiểm tra và đóng gói sản phẩm - 22+ ++2+++z++cxzee 68
4.5 Tý lệ lợi dụng gỗ về ván:qus từng công 0BH1aseessesasseseosiseidiessssisanrinissggt 69
4.5 Tỷ lệ lợi dụng gỗ trong công đoạn sơ chê - ¿2 s++++z++zx+zrxzrxzez 704.5.1.1 Tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khâu cắt ngắn 2 222552 55222222zzczce2 7
45.1.2 Tý lễ li đụng 20 trong khẩu 20 G00 seesseoesoesenaideoinsvobotssbotlosi6s00008 71 4.5.1.3 Ty lệ loi dụng gỗ trong khâu bảo - 2- 2522 52222+E+£++EzE+z+zzzxerxzrx 72
4.5.1.4 Tỷ lệ lợi dung gỗ trong công đoạn sơ chÉ - -2+s+2++cx++cxzze- 724.5.2 Tỷ lệ loi dung gỗ trong công đoạn tinh Ch6 0 ccccccseececetessesseestesseeeeeeeees 734.5.2.1 Tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khâu cắt tĩnh 2522 222222Ez2zzzzzzzzzzz+2 đe
4.5.2.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ trong khâu chà chám - -2- 2 2 2+++2++z+zzz++>z 73
4.5.2.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ trong công đoạn tinh chế -2©22©2+5225z552+2 734.5.3 Ty lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn sản xuất -2-©22©-s+c5+ze 744.6 Tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn sản xuất sản phẩm - 754.7 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong quá trình sản xuắt - - 76Chương 5 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 22s ssceceeceeeeecse 79
en 79
a 04 0 ngaatanedontinuroioiitidttyintiobgtigfrintrdinotriutsdphopfnisitoernegtuuiagogni 79
300800020777 82
Trang 9HH 4:6 WEG: SƯ nueeaeeseittiittiesterionditiorigdltiodiugloiodbpiigdcBRtGiệnsiBatetiodiofgsdudBugtiticgndisd2sE8 36
Hinh 4.7 May cha nham tay 37
Hình 4.8 Sản phẩm tủ đầu giường TV22 2- 2 2S22222E2222222E212222E 22c 38Hình 4.9 Liên kết bằng ŸÏãscsessseeeoieeieoiLDkkcEiS0EnECEnkSESEG0 HH8 G1510234000.014001600 0 d7 40Hình 4.10 Liên kết bằng chốt gÕ - 2-5252 522222E2E22E2E2E2E2EcrErrrrrree 41Hinh 4.11 Liên kết bằng ray trượt - ¿2-52 222222E22E2E12E2212212322122121221 2222 AlHình 4.12 Quy trình của sản xuất chung của tủ -2-5222c+2c+vevserzrrsres 42Hình4:17 May lần KG acco ase sassnan snag cina dec concen sta aaoht apo edad eabeaendaain ean cera’ 49
Hình 4.18 May ép mhiét 0 0.c0.ccccccessessessssessesssseessesesssscseceessessesseesessesseseesseeeeeees 49
Hình 4.19 Máy cắt cưa đĩa cắt ngắn - - ¿52-22222222 e2 2rerxrrrxerkrrrrrrrrree 50Hinh 4.20 May rong camh (ripsaw) 07 52
?¡ 1£ 288 ăn 54 Hình:4.22 May dán GẠHDácö can g1 06611304488601811480 G100 t088564300130558A380353450664613883384 55
Hình 4.23 Máy cắt tinh 2 đầu (hình trái) và máy cắt tinh 45° (hình phải) 57
Hình 4.25 Máy phay mộng mang cá - - c5 3S xưng rệt 60
Trang 10HìnH:4:51 SOR SƠ ngscnandicnni nai BDDSEDGSSSGNSSSEGGSEGSESSASGSRA,SSMSGI.3Hg0MGG043433030018G8S8588 30808000 68
Hình 4.32 Một số hình ảnh đóng gói sản phẩm -2- 22 52222+2£z22z22S22 69
Hình 4.33 Biểu đồ biểu hiện tỷ lệ lợi dụng gỗ ở các công đoạn sơ chế 72
Hình 4.34 Biểu đồ biểu hiện ty lệ lợi dụng gỗ ở các công đoạn tinh chế 74
Hình 4.35 Biểu đồ biéu hiện tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn sơ chế va tinh chê 74
Hình 4.36 Biểu đồ biểu hiện tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn sản xuát 76
Trang 11DANH SÁCH CAC BANG
Bang 4.1 Bảng liệt kê các chi tiết của sản phẩm 22-52255222222222zscs2 38Bảng 4.3 Các dạng khuyết tật ở máy Bao - 2-52 S222222222222222322123222222e2 55Bảng 4.4 Khuyết tật, nguyên nhân và biện pháp khắc phục trong công đoạn trangsức bề mặt và trong sản phẩm - 2 2 2+22+E2E2E22E22322322122122322122122122121 222 66Bảng 4.5 Kích thước về thé tích nguyên liệu đầu vào 2-2 2+s=s+22<- 70Bang 4.6 Kết quả tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn sơ chế -22+sz2szs+2s22 12Bang 4.7 Kết quả tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn tinh chế -2- 22 5255552 73Bang 4.8 Khao sát khuyết tật qua 4 công đoạn sản xuất 222525525522 75Bang 4.9 Tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn sản xuất -2-22+5z22z2sz5522 76
Trang 12Chương 1
DAT VAN DE
1.1 Tinh cấp thiết của dé tài
Gỗ là một trong những loại vật liệu từ lâu đã được con người biết đến và sửdụng vào nhiều mục đích: làm chất đốt, đóng tàu thuyền, dùng trong xây dựng nội-
ngoại thất, cho đến ngày nay, gỗ van là 1 trong những loại vật liệu được lua chon
hàng đầu Khác với các loại vật liệu khác, gỗ có các đặc tính ưu việt hơn như có màusắc tự nhiên, vân thớ đẹp, dễ gia công, chế biến, đồng thời tạo cảm giác sang trọng,
am cúng, gần gũi với thiên nhiên Với lợi thế đó, với xu hướng trang trí nội — ngoạithất như hiện nay thì các sản phẩm từ gỗ đang chiếm ưu thé trên thị trường so vớicác loại vật liệu khác.
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, nghành chế biến gỗ ngày mộtphát triển và chiếm ưu thế trên thị trường trong và ngoài nước Đi kèm với đó là sựthiếu hụt về nguồn nguyên liệu gỗ cũng là 1 van đề cần được giải quyết Bên cạnh
đó, thì việc đầu tư dây chuyên sản xuất hiện đại, các thiết bị máy móc tốt sẽ giúp chodoanh nghiệp có thê tận dụng tốt nguyên liệu, hạn chế được việc hư hỏng chỉ tiết,tránh gây hao phí nguyên liệu Và để làm được những điều đó thì việc đó, ngoài việcđầu tư dây chuyền, máy móc hiện đại, nâng cao tay nghề công nhân thì việc hoànthiện hon nữa quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là biện pháp thiết thực nhat
Chính vì vậy, được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học
Nông Lâm Tp HCM, dưới sự hướng dẫn của cô ThS Lê Thanh Thùy và thầy ThSNguyễn Văn Tiến và được sự đồng ý của ban giám đốc Công ty cổ phần Trần Đức,tôi tiền hành thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tủ đầu giường
TV22 tại Công ty cô phan Tran Đức ” dé tìm hiéu và làm rõ các van dé ở từng khâu
Trang 13sản xuất, đánh giá được Ty lệ lợi dụng gỗ và Tỷ lệ khuyết tật, tìm hiểu nguyên
nhân, đồng thời đưa ra các giải pháp để đóng góp phần cải thiện quy trình sản xuấtphục vụ cho việc phát triển của công ty
1.2 Mục đích
Đề tài nhằm tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất ở nhà máy thông qua đóđánh giá quá trình sản xuất dựa trên sự phân tích tình hình sản xuất thực tế để tìmhiểu các ưu, nhược điểm cũng như sự sắp xếp bất hợp lí trong quá trình sản xuất, từ
đó dé đề xuất, kiến nghị các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm
1.3 Mục tiêu
- Khảo sát nguyên liệu sản xuất sản phẩm
- Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản pham
- Tinh toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua từng công đoạn sản xuất của sản pham
- Tinh toán tỷ lệ khuyết tật trong qua trình sản xuất
- Phan tích đánh giá ưu nhược điểm của quá trình sản xuất và đề xuất, kiến
nghị.
1.4 Pham vi nghiên cứu
- _ Trong quá trình khảo sát quy trình sản xuất sản phâm tôi chỉ khảo sát cácloại nguyên liệu, các công đoạn, các khâu công nghệ, máy móc, thiết bi délam ra san pham
- Pia điểm: Công ty cô phần Tran Đức
- Thời gian: 4/10/2022 — 31/12/2022
1.5 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn
Hiện nay nguồn nguyên liệu gỗ trên thế giới đang dần khan hiếm, thêm vào
Trang 14dụng nguyên liệu thay thế mà vẫn đảm bảo được tính thâm mỹ và chất lượng sảnpham.
Việc tìm hiểu, khảo sát quy trình công nghệ sản xuất san pham đồ gỗ nội thattại Công ty Trần Đức không những giúp tôi nắm rõ được quy trình công nghệ, cách
bồ trí máy móc, thiết bị tại nhà máy ma còn năm được những ton tại trong sản xuấtcủa công ty Trên cơ sở đó, tôi có thể đề xuất những ý kiến của bản thân để góp phầnhoàn thiện hơn nữa quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chấtlượng sản phẩm
Trang 15Chương 2
TONG QUAN
2.1 Tinh hình phát triển công nghiệp chế biến gỗ hiện nay
Theo Bộ Công Thương, mặt hàng đồ gỗ sản xuất trong nước và xuất khẩu đã
có sự phát trién vượt bậc trong những năm trở lại đây, hiện nay đồ gỗ đã trở thànhmặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, ngành gỗ Việt Nam vượt qua Indonesia
và Thái Lan trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á Chất lượng củasản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao và có khả năng cạnh tranh được vớicác nước trong khu vực và thé giới Dé có được vị thé như ngày hôm nay, ngành gỗViệt Nam đã tận dụng những ưu đãi rất lớn từ Đảng và Nhà nước:
Các chính sách phát triển, đầu tư cho ngành chế biến gỗ của Đảng, Nhà nướcrất công minh, rõ ràng và phù hợp đối với nền kinh tế nói chung và đối với các doanhnghiệp đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến gỗ nói riêng, đồng thời Đảng và Nhànước luôn kêu gọi, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệucũng như thuế quan cho các doanh nghiệp đầu tư vào ngành này
Nguồn nhân lực ở nước ta rất đa dạng và phong phú với trình độ tay nghề
ngày càng cao, đủ sức lĩnh hội và ứng dụng các công nghệ hiện đại, các quy trình kỹ
thuật tiên tiễn vào thực tiễn sản xuất
Điểm đặc biệt là nước ta rất ôn định về mặt chính trị, an ninh quốc phòng Vì vậy
Trang 16hút được nhiều doanh nghiệp gỗ nước ngoài nên doanh nghiệp gỗ Việt Nam đã đượctiếp cận, học hỏi và áp dụng công nghệ chế biến gỗ hiện đại và tiên tiến dé cho ra lò
các mặt hàng gỗ xuất khẩu với diện mạo mới có tính thâm mỹ, tiện lợi và chất lượng
hơn; nhờ đó thị trường xuất khâu ngày càng được mở rộng Hiện nay, sản phẩm đồ
gỗ của Việt Nam đã và đang có mặt trên 120 quốc gia và vùng lãnh thé, ngoài các thịtrường trọng điểm như Châu Âu, Mỹ và Nhật, các sản phẩm gỗ Việt Nam đã và đangthâm nhập vào thị trường Đông Âu, Nam Mỹ,
Những khó khăn mà ngành chế biến gỗ ở Việt Nam phải vượt qua như sau:
- Bên cạnh những thuận lợi từ thị trường cũng như thuế xuất khâu, việc Việt
Nam và EU thực hiện Hiệp định tự do thương mại cũng có những tác động gây khó
khăn cho các doanh nghiệp gỗ trong nước, trong đó có việc truy xuất nguồn gốc hợppháp chứng nhận cho các sản phẩm sản xuất từ gỗ EVFTA sẽ không chỉ đơn thuầnxóa bỏ thuế quan mà chú trọng nhiều đến việc giải quyết các rào cản kỹ thuật nhằmtạo ra sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp; đồng thời tập trung bảo vệ các tiêuchuẩn xã hội và môi trường
- Theo các chuyên gia, mặc dù ngành gỗ Việt Nam đã có được chỗ đứng nhấtđịnh về mặt kỹ thuật và chất lượng, nhưng các nhà nhập khâu châu Âu hiện đangquan ngại về vấn đề truy xuất nguồn gốc gỗ, việc sử dụng hóa chất trong sản xuất,tính bền vững và đặc biệt là việc tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệpsản xuất tại Việt Nam Việc truy xuất nguồn gốc gỗ và các trách nhiệm xã hội đang
là vướng mắc lớn của doanh nghiệp gỗ Việt Nam Nhất là hiện nay, quy trình chứngminh nguồn gốc gỗ hợp pháp còn phức tạp, kế cả các nguyên liệu gỗ trồng như: Cao
su, tram
- Cũng có quan điểm cho rằng, việc xuất khẩu gỗ của các doanh nghiệp thờigian tới sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là sau sự kiện các Hiệp hội gỗ và lâm sản ViệtNam (VIFORES), Hiệp hội mỹ nghệ và chế biến gỗ TP Hồ Chi Minh (HAWA), Hiệphội gỗ và lâm sản Bình Định (FPA Bình Định), Hiệp hội chế biến gỗ tỉnh Bình Dương(BIFA) ra tuyên bố chung về việc sử dụng, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng gỗ
và sản phâm gỗ đồng thời ký cam kết nói không với gỗ bat hợp pháp Việc loại bỏ các
Trang 17nguồn gỗ nguyên liệu có rủi ro cao là yêu cầu cấp bách giúp xây dựng và phát triểnthương hiệu và hình anh của ngành go, duy trì ôn định thị trường xuất khâu đồng thờicũng là đòi hỏi bắt buộc đối với toàn ngành Tuy nhiên, việc một số doanh nghiệpvẫn chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào sẽ gây nhiều khó khăn cho sảnxuất, từ đó gây ảnh hưởng đến mục tiêu xuất khâu của toàn ngành gỗ và lâm sản.
-Theo VIFORES, hiện nay các doanh nghiệp đang đối mặt với ít nhất nămthách thức về nguồn cung nguyên liệu gỗ, đó là thách thức về thu mua nguyên liệu
gỗ rừng trồng, cạnh tranh đối với các thương nhân nước ngoài vào thu mua gỗ rừngtrồng của Việt Nam, thách thức về chất lượng gỗ rừng trồng trong nước, thách thức
về gỗ có chứng chỉ FSC và thách thức về nguồn cung trong tương lai gần Việt Namhiện nay mua gỗ từ hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thé trên thế giới, việc tìm nhà cungcấp với gỗ có nguồn gốc hợp pháp cũng là một khó khăn Với dự kiến đến năm 2020đạt 10 tỷ đô - la Mỹ xuất khẩu thì nguồn cung gỗ nguyên liệu sẽ thêm 4 đến 5 triệum3 /năm Do đó, VIFORES đề nghị Chính phủ xem xét lệnh cam xuất khẩu g6 tròn,
gỗ hộp, gỗ xẻ thô, như nhiều quốc gia trong khu vực đã làm, đồng thời đề nghị BộTài chính xem xét hướng dẫn mức thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng gỗ Cầntạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế tham gia trồng rừng vay vốn dai hạn dé duy trìrừng trồng đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất đồ gỗ xuất khẩu
2.2 Tống quan Công ty cỗ phần Tran Đức
2.2.1 Giới thiệu về công ty
Trang 18- Tên giao dịch: TRAN DUC CO
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phan Trần Đức
- Loại hình hoạt động: Công ty cổ phan
Công ty cô phần Tran Đức đang sở hữu 2 nhà máy có diện tích nhà xưởng
lên tới 100.000 m2 tại Bình Dương và hơn 2000 công nhân viên chuyên nghiệp cùng
với nền tảng 17 năm kinh nghiệm xuất khẩu cấu kiện gỗ xây dựng và đồ gỗ nội thất
cho thị trường Âu — Mỹ
Trang 192.3 Nguyên liệu và một sô sản phâm sảm xuât tại công ty
2.3.1.Nguyên liệu
¢ Gỗ tự nhiên
Gỗ tự nhiên trong công ty thường sử dụng kết hợp với ván MDF dé sản xuất
sản phẩm thường là các loại gỗ keo lai, sôi, xà cir, birch, beech, Chủ yếu sử dụng
cho các chỉ tiết như thanh giằng, đố, chân bàn, chân ghé, các chỉ tiết chịu lực khác,
ốp cạnh ván MDF, các liên kết như bo 26, ke góc, Nguồn nguyên liệu go tự nhiênđược thu mua trong nước (đối với các loại gỗ như keo lai, xà cừ, ) hoặc nhập từ nướcngoài (đôi với các loại gỗ như sôi, walnut, brich, beech, ).
White 25, 32, 38 70 2500 gỗ đã được say đến độ âm đạt
oak yêu cầu
Walnut 25, 32 70 2500 gỗ đã được say đến độ âm đạt
yêu cầu
Tràm 30 70 1440 gỗ đã được say đến độ âm đạt
yêu cầu
Trang 20Một số hình ảnh gỗ tại công ty
—=` ay Ì
Hình 2.2 Một số hình ảnh gỗ tại công ty+* Ván nhân tao
Ván nhân tạo, công ty chuyên sản xuất sản các phâm nội thất cho phòngkhách sạn nên nguyên liệu chủ yếu là ván nhân tạo là nguồn nguyên liệu chính được
sử dụng tại công ty, với các loại như: ván MDF thường, MDF chống 4m, ván dánđược trang sức bằng các loại veneer gỗ tự nhiên, veneer Oak, veneer Walnut, veneerBirch, veneer beech, , Veneer nhân tao như melamine, laminate Tùy theo nhu cầu
sử dụng yêu cầu của khách hàng mà sử dụng loại ván phù hợp
Van MDF: Có quy cách dày: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm,
21mm, 25mm.
Trang 21Ván Ép: Có quy cách dày: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 21mm,
25mm.
Van Dam: Có quy cách dày: 9mm, 15mm, 18mm, 21mm, 25mm.
“+ Veneer
Chiều dai chi tiết luôn là hướng veneer: Khi ghi quy cách cần đặc biệt chú ý
dé không cắt sai hướng văn
Loại veneer và Laminate trong BOM cần thể hiện rõ trong phần ghi chú, khicắt ván và veneer cũng cần kiểm tra kỹ các thông tin này và đối chiếu với lệnh sảnxuất từ phòng kinh doanh trước khi cắt
Veneer có 3 loại thông dụng ở bảng sau:
Bảng 2.2 Các loại veneer thông dụng.
H Hay còn gọi là vân bông Chú ý loại hình veneer này có
Flat cut l ,
nhiêu cách dan: book match ( dán đôi xứng); Slip match
(Vân núi) : + ;
(dán cùng xâp); Random (dán ngau nhiên)
Quarter cut Vân thăng, tỷ lệ vân không đêu, chỗ dày chỗ thưa, hay
Trang 22Sản phẩm của công ty gồm ca hàng nội thất, ngoại thất và cả kim loại theođơn đặt hàng của khách hàng Sản phẩm của công ty có mẫu mã đẹp, kết cau đơn giảnnhưng vững chắc, có nhiều sản phẩm mang tính công nghệ cao,thé hiện trình độ taynghề va năng lực của công ty Sản pham của công ty sản xuất luôn đảm bảo chatlượng sản phẩm tốt, thời gian gia công đúng hạn nên công ty đượt rất nhiều khách
hàng ngoải nước tin tưởng và đặt hàng.
Sau đây là một sô sản phâm sản xuât tại công ty:
Trang 232.4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Phó giám đôc
Tô Tô Tô Tô Tổ
sơ tinh cha lap Tô kiếm
chê = nham rap ko hàng
Hình 2.4 So đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy công ty CP Trần ĐứcGiám đốc: Là người có quyền quyết định cao nhất, trực tiếp điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà máytrước công ty và nhà nước.
Trang 24xưởng đang hoạt động Đồng thời, ban quản đốc cần thực hiện các chiến lược kinhdoanh mà giám đốc đã đặt ra và điều hành nhà máy đạt được các mục tiêu.
Phòng nghiệp vụ tông hợp:
— Chiu trách nhiệm theo dõi các hợp đồng kinh tế
— Theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chứng từ xuất nhập khẩu
— Theo dõi tình hình tuyên dụng và bố tri lao động của nhà máy Quy hoạch và
đề bạt nhân viên nhà máy thực hiện các chính sách về lao động theo quy định củaNhà nước.
— _ Được hưởng đề xuất tham mưu cho ban lãnh đạo và được quyền thay mặt bangiám đốc ký và đóng dấu các giấy tờ hành chính
— Theo dõi tinh hình tổ chức và sử dụng nguồn vốn của nhà máy
Tổ cơ điện: Chịu trách nhiệm bảo trì trang thiết bị, máy móc tại nhà máy.Đảm bảo máy móc hoạt động liên tục, công việc sản xuất đạt hiệu quả
Tổ nguyên liệu: Chịu trách nhiệm thu mua, quản lý nguyên liệu và cung cấpkhi có nhà máy sản xuất, đảm bảo cung ứng những nguyên liệu tốt nhất, không déthiếu hụt nguyên liệu
Tổ say gỗ: Chịu trách nhiệm sấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho các phân xưởngsản xuất mộc
Tổ kế hoạch: Hoạch định tổng hợp, xem xét khả năng thực hiện các hợp đồng
và đưa ra lịch trình sản xuất các đơn hàng một cách hợp lý
Tổ sơ chế: Nhiệm vụ chính là chế biến nguyên liệu đầu vào như gỗ và cácnguyên liệu khác như MDF, MDF veneer thông qua các máy cưa đĩa cắt ngắn, máybào, máy rong cạnh nhằm tạo ra sản phẩm bàn ghế hoàn chỉnh
Tổ tinh chế: Có nhiệm vụ định hình dang và kích thước sản phẩm, đánhmộng, sản xuất đúng kích thước bản vẽ hoặc đúng theo kích thước sản phẩm mẫu.Sau đó khoan lỗ định vị, cay vis va kiểm tra kích thước, vị tri lỗ khoan xem đúng bản
vẽ chưa hay có đúng với kích thước lắp ráp
Tổ chà nhám: Tổ chà nhám thực hiện chà nhám các chỉ tiết như chà nhámthùng, nhám băng, nhám trục và nhám chối dé sản phẩm nhẫn, đẹp
Trang 25Tổ sơn: Có nhiệm vụ chính là hoàn tất sản phâm ở công đoạn cuối cùng là sơnsao cho giống với màu sắc khách hàng yêu cầu, sơn đúng quy trình và sản phẩm đảmbaochat lượng.
Tổ lắp ráp: Tổ chức kiểm tra lắp ráp thành phẩm các mặt hàng, chịu tráchnhiệm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh nhất sau đó chuyên sang bộ phận kiểm hàng
Tổ kiểm hàng: Đây là bộ phận có thê nói là quan trọng nhất, ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm và uy tín của nhà máy Bộ phận này chịu trách nhiệm kiểm tra
toàn bộ các mặt hàng của nhà máy trước khi đem ra đóng gói giao cho khách hàng,
khâu này khắc phục, sửa chữa và làm sạch cho các sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn chấtlượng và cuối cùng là đóng gói thành phẩm
+* Bên cạnh các chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, toàn thê CB-CNVcủa nhà máy luôn gắn liền với công tác bảo vệ môi trường tạo sự phát triển kinh doanhbền vững Toàn thé nhà máy luôn áp dụng theo tiêu chuẩn 5S ( sang lọc, sắp xếp, sạch
sẽ, săn sóc, sẵn sàng) trong các lĩnh vực hoạt động của nhà máy nhằm tăng cườngcông tác quan tri dé tăng năng suất lao động và từng bước tao dựng một môi trườnglàm việc tốt nhất trong đơn vị
Tông giám độc
{ ¿
Trợ lyténg
giám đốc
Phòng Phòng ` 5 Í mnoitC- Ì Í va; 7 | Khôi sản Khối sản
Tà hành chính Phòng IT Phòng IS KT pete xuat kim xuất
may-k - nhânsự | J ; loai || bocném
| Bộ phan BP- QThệ Phòng tài Phòng pr Truong Trưởng
,tuyềndụng thông chính & PT CSHỈ ĐHSX ĐHSX
` aX bì } /\ \
B6 phan BP - QT eee | Ðkazse _ BP (
hành phân mềm Rhongke mong, pe KHSX _| PX May &
| chánh tuần | CNSX kim loại Bọc nệm
Trang 27Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát nguyên, vật liệu sử dụng cho sản phẩm tủ đầu giường TV22
- Khảo sát hình dáng, đặc điểm và kết cấu sản phẩm tủ đầu giường TV22
- Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đầu giường TV22
- Khảo sát dây chuyền công nghệ
- Lập biểu đồ gia công sản pham đầu giường TV22
- Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn sản xuất
- Xác định tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn sản xuất
- Phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm nhằm đề xuất hoàn thiện quy trình sản xuất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất
Đề thực hiện nội dung này đề tài tiến hành quan sát, theo déi quá trình sản xuất cácchỉ tiết của sản phẩm, quan sát kĩ từng công đoạn và có những công cụ hỗ trợ như:thước dây, thước kẹp Từ đó mô tả hình dáng, đặc điểm, kết cấu của sản phâm vàlưu đồ sản xuất của sản phẩm
3.2.1 Phương pháp tìm hiểu nguyên vật liệu sản xuất
Đối với khảo sát nguyên vật liệu của sản phẩm, dùng các dụng cụ như: thước
dây, thước kẹp đề đo kích thước nguyên liệu
Khảo sát nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bằng cách xem thông tin nhãn mác,quan sát kiểm tra các khuyết tật xuất hiện trên nguyên liệu Ghi chép và đưa ra kết
Trang 28Ty lệ lợi dụng gỗ qua từng công đoạn được tính theo công thức sau: (3.3)
K = V/V¡*100%
Trong do: K : Ty lệ loi dung gỗ
Vs : Thể tích gỗ sau khi gia công (m”)
Vị _ : Thể tích gỗ trước khi gia công (m’)V; và Vi được tính theo giá trị trung bình (mì)
Xác định Tỷ lệ lợi dụng gỗ của quá trình sản xuất (3.4)
K = Ki*Ko*K3* *Ki Trong đó: K: Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn
i: Số công đoạn3.2.5 Phương pháp tính toán tỷ lệ khuyết tật
Đề xác định tỷ lệ khuyết tật qua các khâu công nghệ, đề tài tiến hành khảosát trên các mẫu và tính toán tỷ lệ khuyết tật qua các công thức
Sau khi xác định Tỷ lệ khuyết tật của các chỉ tiết, tiến hành tinh Ty lệ phần
trăm khuyết tật (P%).
Cách thức xác định Tỷ lệ khuyết tật dựa vào công thức: (3.5)
P = (Pi+P2+P3+ +Pn) /n x 100%
Trong dé: P: Số chi tiết hong
n: Tổng số chi tiết theo dõi
Trang 29Xác định tỷ lệ phế pham ở các khâu gia công sản phẩm: (3.6)+ Công đoạn sơ chế : máy cắt ván, cưa đĩa, bào 2 mặt, + Công đoạn tinh chế: cắt tinh, chà nhám
+ Công đoạn lắp ráp
+ Công đoạn trang sức bề mặt: sơn lót, sơn bóng, lau glaze
Trang 30Chương 4 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát nguyên vật liệu sản phẩm tủ đầu giường TV22
4.1.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu để sản xuất tủ đầu giường TV22 là gỗ Cao su, gỗ Tần bì (Ash).Ngoài ra còn có một số loại ván MDF, ván dán, Nguyên liệu được đưa vào xưởngvới độ dày 20 — 50mm, tùy theo yêu cầu kích thước phôi chi tiết sản phâm, chiều dài
và chiều rộng của tắm nguyên liệu tùy vào chỉ tiết, gỗ nhập về có độ âm dao động từ
8 — 12%.
4.1.1.1 G6 Cao su
Gỗ Cao su là một loại gỗ cứng nhiệt đới có màu sáng, mật độ trung bình, được
lay từ thân của cây Cao su Hevea brasiliensis, thường được trồng trong các đồn điềnCao su Gỗ Cao su thường được biết đến là loại gỗ thân thiện với môi trường bởi sau
khi thu hoạch nhựa, thân cây vẫn được sử dụng phục vụ nhu cầu cuộc sống
Cây Cao su du nhập vào nước ta từ lâu, nhưng lay gỗ thì ít Trong những nămgần đây, gỗ Cao su được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sông, chất lượng gỗ cây Cao
su rất tốt, có vân gỗ đẹp, thích hợp dé làm đồ nội thất trong gia đình
Độ am: từ 8 — 12% (tối đa)
Kích thước một tam gỗ theo tiêu chuẩn là day 22 mm, rộng từ 200 mm đến
500 mm, dai từ 1200 mm đến1 500 mm
Ưu điểm và nhược điểm của gỗ Cao su
- Ưu điểm:
+ Độ bên: Gỗ Cao su có độ bền, dẻo dai theo thời gian, có được tinh năng
này là nhờ sự dan hôi von có cua go tự nhiên.
Trang 31+ Chống thấm nước hiệu quả: Gỗ Cao su không hút nước, không thấm nướcnên giúp sản phẩm chịu được môi trường âm ướt.
+ Tính thâm mỹ: Vân gỗ Cao su rất đẹp, có mau sáng nên có thé sơn thêmnhiều màu sắc khác nhau như màu tự nhiên, vàng, nâu
+ Sản phẩm thân thiện môi trường, chống lại được tàn thuốc lá, các vật liệu
dễ cháy - Nếu như không may có hoả hoạn thì tàn gỗ cũng không thải ra các chất độc
hại ảnh hưởng tới người.
- Nhược điểm
+ Thuộc dòng gỗ bình dân nên không phù hợp với không gian nội thất sang
trọng.
+ Gỗ Cao su được sử dụng theo dạng ván ép, ít có tính đồng bộ về màu sắc
nhưng điều này không ảnh hưởng đến chất lượng gỗ
+ Tính chất gỗ nhẹ, không rắn chắc như các loại gỗ quý khác Vân gỗ sở hữumàu vàng sáng tự nhiên không quá phù hợp với thiết kế không gian cô điển hoặctruyền thống
Trang 324.1.1.2 Gỗ Tần bì
Gỗ Tần bì (Ash) có tên khoa học là Fraxinus spp Đây là loại gỗ thuộc họoliu Tùy theo vùng sinh sống mà loại gỗ này được phân thành nhiều loại khác nhau.Các loại gỗ Tan bì bao gồm: Tần bì trắng (Fraxinus Americana), Tần bìxanh (Fraxinus pennsylvanica), Tan bì vàng (Fraxinus profunda) và Tần bì
Carolina (Fraxinus caroliniana).
Mặt gỗ Tần bì thô đều, vân gỗ thang nên hiệu qua thi công luôn đạt tối da
Độ thâm mỹ của thành phẩm được tạo từ 26 Tần bì luôn thỏa mãn cả người thợ lẫn
người sử dụng.
Ash còn có kha năng chịu lực, kháng va cham tong thé cực tốt Mọi sanphẩm nội that được làm từ loại gỗ này đều có độ bên cao, màu sắc và vân thé dep
Tần bì có khả năng chịu lực tổng thé rat tốt với trọng lường của gỗ Độ
kháng va đập của Tan bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bang hơi nước
—————= =
Trang 334.1.1.3 Ván dán (Plywood)
Ván dán là tắm vật liệu được làm từ nhiều lớp gỗ tự nhiên lạng mỏng khoảng
1 mm Các lớp gỗ này được sắp xếp vuông góc theo hướng vân gỗ của mỗi lớp, rồiđược ép vào nhau dưới nhiệt độ và áp suất cao với sự tham gia của các chất kết dính
Cấu tạo của ván dán (Plywood) được chia làm ba thành phần:
e _ Phần ruột (lõi): gồm nhiều lớp gỗ lạng mỏng có độ dày khoảng 1 mm
° Phần bề mặt: là lớp gỗ tự nhiên
° Phần keo: các loại keo thường được sử dụng cho ván dán là keo Urea
Formaldehyde (UF) và keo Phenol Formaldehyde (PF).
Ty trọng trung bình của van dan là 600 — 700 kg/m3.
Khổ van dan thông dung: 1220x2440 mm; 1160x2440 mm; 10002000 mm
Độ dày van dan thông dụng: 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 18, 20, 25 (mm).
- Uudiém của van dan:
+ Do cách sắp xếp các lớp gỗ đan xen nhau nên van dán rat cứng và có
độ bền cơ lý rất cao
+ So với van MDF, ván dan ít bị ảnh hưởng bởi nước hon và tam vẫnkhông dễ bị phông khi ngâm nước như ván MDF
+ Ván dán có khả năng bám vít và bám dính vô cùng tốt Ván chịu
âm khá tốt trong môi trường thoáng khí
- Nhwoc điểm của ván dán:
+ So với van MDF hay van dam, giá thành của ván dán cao hon.
+ Khi cắt ván dán, cạnh ván dễ bị sứt mẻ
Nếu không được xử lý đúng tiêu chuẩn thì ván dé bị cong vênh, bề mặt gồ ghé và dễ
bị tách lớp khi ở môi trường có độ ẩm cao
Trang 344.1.1.4.Van MDF
Cấu tao: Lớp Veneer vân gỗ nhân tạo màu sắc, họa tiết phong phú được épdán lên bề mặt ván MDF
Tính chất: Bề mặt chống nước, chống xước, ngăn ngừa oxi hóa, bề mặt nhẫn
dễ dàng vệ sinh lau chùi Tùy theo thiết kế mà sử dụng ván MDF dán Veneer
Độ dày van MDF thông dụng: 6mm, 9mm, 12mm, 18mm, 25mm., Các độdày khác là tùy vào đặt hàng Ngoài kích thước tiêu chuẩn phổ biến 1220 x 2440 mm.Ván MDF còn có kích thước tiêu chuẩn khác : 1830 x 2440 mm
Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng Nhược điểm
là hạn chế tao dang sản pham, xử lý cạnh và ghép nói Cạnh chủ yếu hoàn thiện bangnẹp nhựa sử dụng máy dán cạnh chuyên dụng Ưu điểm: công nghệ gia công đơngiản, không đòi hỏi chuyên môn cao, bề mặt đẹp, dễ vệ sinh, giá thành tương đối rẻ
so với gỗ tự nhiên
Ván được sử dụng rộng rãi trong sản xuất đồ mộc, nhất là các loại đồ mộclắpghép tắm phẳng như bàn ghế giường tủ, vách ngăn Tinh chất co lý của van MDFthông thường sử dụng trong sản xuât đỗ mộc, cân đạt các yêu câu sau:
Trang 35Hình 4.4 Van MDF 4.1.2 Vật liệu trang sức
Bột khô: Là loại bột gỗ được sử dụng dé tram trét các khe hở, lỗ dinh, vếtnứt, lỗ mot, Khi tram cho bột khô vào vị trí cần tram rồi cho keo 502 vào dé gia
có tăng độ bám dính bột vào chi tiết, sau đó dùng giấy nhám chà lại cho nhẫn bề mặt.Yêu cầu của chất trám trét phải mau khô, không co rút, bám dính tốt vào gỗ Keo 502đóng ran sau 3 giây
Trang 36Keo Sữa: Keo sữa là một loại keo dán có dạng lỏng, máu trắng đục như sữa.Keo sữa được sử dụng rất nhiều trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt là dán gỗ, các
đồ dùng nội thất Không chỉ có khả năng kết dính tốt, bền chặt, nó còn dé sử dụng vàgiá thành phải chăng Cùng tìm hiểu kỹ hơn về dòng keo sữa dán gỗ dưới đây về cáccầu tạo, thành phần, cách sử dụng và bảo quản sao cho hợp lý nhé Keo sữa dán gỗ làmột dạng keo siêu dính đa năng, ngoài việc kết dính rất tốt các loại gỗ kể cả gỗ tự
nhiên hay gỗ công nghiệp
May chà rung: Máy chà nhám rung là công cụ chuyên dụng làm nhan bóngnhiều loại vật liệu như gỗ, tường, sàn nhà và cả kim loại Hầu hết máy chà nhám hiệnnay đều có khả năng làm việc trên nhiều bề mặt mang lại hiệu quả xử lý vật liệu tíchcực trong thời gian ngắn Máy chà nhám trên thị trường được chia làm nhiều loại như
máy chà nhám tròn, máy chà nhám vuông, máy chà nhám bang, máy chà nhám dai,
cho người thợ sử dụng linh hoạt trong điều kiện làm việc cụ thê
Trang 37Hình 4.7 Máy chà nhám tay4.2 Đặc điểm, hình dáng, kết cấu của sản phẩm tủ đầu giường TV22
Trong quá trình khảo sát đề tài tiến hành đo kích thước từng chỉ tiết khảo sátqua từng khâu công nghệ Ghi nhận lại số liệu và lập biểu đồ gia công (thé hiện ở
phụ lục 3)
4.2.1 Hình dang sản phẩm
Trang 38Hình 4.8 Sản phẩm tủ đầu giường TV224.2.2 Kết cấu các chi tiết của sản phẩm
Bang 4.1 Bảng liệt kê các chi tiết của sản pham
Qui cách tỉnh chế
Tên STT x (mm) SL
chi tiệt Nguyên liệu
-Dày | Rộng | DàiI.CUM NOC
1 | Van néc MDF 19 | 559 | 762 | 12_ | Thanh ghép day 1 G6 Cao su 18 2 435 3
3 | Thanh ghép dày 2 Gỗ Cao su 18 | 25 674 | 1
8 Thanh lién két G6 Tan bi 18 | 18 726 1I.CỤM HONG( Trái + Phải)
9 | Ván hông MDF 18 | 556 | 430 | 2
10 | Nep G6 Tan bi 3 18 430 | 2
Trang 3921 |Bọbátđêchântăng | Gỗ Cao su 38 | 38 102 4
22 | Bọ lên kết 200 Gỗ Cao su 18 18 200 2
23 | Bọ liên kết 300 Gỗ Cao su 18 | 18 300 2
24 | Mộng luỡi ga Plywood 6 20 440 4CUM MAT NGAN KÉO
25 | Ván mặt ngăn kéo Gỗ Tân bì 16 | 216 722 1
26 |Nẹp(1) Gỗ Tần bì 8 76 216 | 9
27 ‘| Nep(2) G6 Tan bi 8 19 216 | 2
28 | Van tiên ngăn kéo Plywood 12 137 709 1
29 | Van hông ngăn kéo Plywood 12 137 396 2
Trang 4034 | Ke góc đáy Plywood 12 50 100 8
San pham tu dau giường TV22 được tạo thành từ các chi tiết, cụm chỉ tiếtliên kết với nhau theo phương thức nhất định Trong sản xuất các sản phâm mộc, các
mối liên kết có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ bên, đẹp của sản phẩm.
Tất cả các sản phẩm công ty sản xuất đều dựa trên mẫu mã mà khách hàng yêu cầu,qua đó có chỉnh sửa theo ý muốn của khách hàng Phổ biến chung của nhu cầu sửdụng đồ gỗ càng nhiều, đòi hỏi thời gian sản xuất gấp, giá thành cạch tranh, nên việc
sử dụng đinh vít, chốt 20, keo dé liên kết đang được các nhà sản xuất rất ưa chuộng.4.2.3 Các dạng liên kết của tủ đầu giường TV22
Các chi tiết riêng lẽ liên kết với nhau thành cụm chi tiết, các cụm chi tiếtliên kết với nhau tạo thành sản phẩm đều nhờ vào các vật liệu liên kết tủ đầu giườngTV22 thiết kế gồm các chi tiết thắng
Do đó sản phẩm được lựa chọn những giải pháp liên kết tương đối đơn giản,
sử dụng những loại hardwares quen thuộc chang hạn như: chốt gỗ gia cô bằng keo,vis, bulong, ke góc sản pham có kích thước tương đối nhỏ nên sẽ được ráp cô địnhtại xưởng phần đá trang trí trên nóc sẽ được ráp tại khách sạn
Liên kết bằng vis: dùng để liên kết giữa các chỉ tiết cố định với nhau như:ván nóc lắp với 2 ván hông, ván đáy với ván hông, tay năm, ngăn kéo, ray trượt