1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận

89 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Hồ Hải Đăng
Người hướng dẫn TS. Đặng Quang Vang, PGS.TS. Đặng Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 28,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.4.1. Quy trimh nghién CUWU ÔÔ (0)
  • 2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu....................-- 2-22 2 52222z22E22E22EE22E22EEzzEzzxerxez 23 2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu......................----- 2-2 2222+22E22E+2EE+2E+zEEzzxzzzrzrxez 26 14, rou nh Tôn TT ÔNeuaasasassnouagioootdtgpsitdtoieisixlgibat4038j3G00300021000066e0i0ggượi 28 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN........................---2-©2222222E222222E222222E222222xcrev 29 3.1. Đánh giá thực trạng chuyên đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh tại huyện Bác Ai, tinh Ninh Thuận.........................-2- 2 2£ 22E2ESE£2E+2E+ZEZEZE22E22E2zzzze, 29 3.1.1. Tình hình sản xuất bưởi da xanh tại huyện huyện Bác ẤI..................c.cce. 29 3.1.2. Tình hình chuyên đổi trồng cây sẵn sang trồng bưởi da xanh tại huyện TIỀN TT tang nguuuggttathửtggH20Ggig00đ:g0.50ữngSgH00586800800X80x440306180134800302.g7ng031g803u1ix80u88.G12ĐỀ 3.1.3. Một số ly do hộ tham gia trồng bưởi đa xanh.............................-.-----©-25cs-sc (36)
  • 3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đồi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tinh Ninh Thuận (0)
    • 3.2.1. Thống kê mô tả các biến ............................- 222 ©222222E2E22Et2EtzEtzErzszsrzsrzreeee- (49)
    • 3.2.2. Ước lượng mô hình hồi quy và kiểm định.........................2--2©-25s5sezsecs.-c (49)
    • 3.2.3. Thảo luận kết quả.....................----2-©22-5222222zztErszersrrrrererrerrrrrrrr.38 3.2.4. Kết quả tính tác động biên ......................------22-©2¿222222222EE222E22E22E 2E .EErrrrrrrrree 42 3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển trồng bưởi đa (51)
    • 3.3.4. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sản xuất bưởi da xanh (59)
    • 3.3.5. Giải pháp về tăng cường công tác tập huấn bưởi đa xanh (60)

Nội dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đồi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tinh Ninh Thuận...363.2.1... Dé có những đánh giá đầy đủ về h

Phương pháp thu thập số liệu 2-22 2 52222z22E22E22EE22E22EEzzEzzxerxez 23 2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu - 2-2 2222+22E22E+2EE+2E+zEEzzxzzzrzrxez 26 14, rou nh Tôn TT ÔNeuaasasassnouagioootdtgpsitdtoieisixlgibat4038j3G00300021000066e0i0ggượi 28 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN -2-©2222222E222222E222222E222222xcrev 29 3.1 Đánh giá thực trạng chuyên đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh tại huyện Bác Ai, tinh Ninh Thuận .-2- 2 2£ 22E2ESE£2E+2E+ZEZEZE22E22E2zzzze, 29 3.1.1 Tình hình sản xuất bưởi da xanh tại huyện huyện Bác ẤI c.cce 29 3.1.2 Tình hình chuyên đổi trồng cây sẵn sang trồng bưởi da xanh tại huyện TIỀN TT tang nguuuggttathửtggH20Ggig00đ:g0.50ữngSgH00586800800X80x440306180134800302.g7ng031g803u1ix80u88.G12ĐỀ 3.1.3 Một số ly do hộ tham gia trồng bưởi đa xanh -. -©-25cs-sc

2.4.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Tài liệu và số liệu thứ cấp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại tỉnh Ninh Thuận và huyện Bắc Ái, đồng thời phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp trong khu vực này.

Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh tại huyện Bác Ái, bao gồm các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Thông tin được thu thập từ So NN&PTNT tỉnh Ninh Thuận, Văn phòng UBND huyện Bác Ái, Phòng NN&PTNT huyện Bác Ái và Phòng Thống kê huyện Bác Ái Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp còn được lấy từ các tạp chí, sách báo, luận văn, luận án và nguồn internet.

2.4.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp s* Đối với các hộ nông dân

Để thực hiện phân tích hồi quy đa biến, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt được theo công thức n = 50 + 8*m, trong đó m là số biến độc lập Với 11 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu được tính là 138 hộ Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy, tác giả đã chọn mẫu điều tra gồm 180 hộ tại các xã Phước Bình, Phước Thanh và Phước Tân thuộc huyện Bác Ái Mẫu này bao gồm hai nhóm đối tượng: Nhóm 1 là nông hộ đã chuyển đổi từ cây sắn sang trồng bưởi da xanh, và Nhóm 2 là các hộ nông dân đang trồng sắn với khả năng chuyển đổi sang cây bưởi da xanh.

Tác giả đã dựa vào tỷ lệ diện tích trồng cây bưởi da xanh tại các địa bàn khảo sát để tính toán số lượng hộ nông dân phỏng vấn ở các xã Bảng 2.2 trình bày phân bố mẫu điều tra.

Xã Cây sắn Cây bưởi da xanh Số hộ điều tra

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được thực hiện bằng cách chọn mẫu thuận tiện, tức là lựa chọn đối tượng dựa trên sự dễ tiếp cận và khả năng gặp gỡ Phương pháp này thường được áp dụng trong các nghiên cứu khám phá nhằm xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề, kiểm tra bảng câu hỏi trước khi hoàn thiện, hoặc để ước lượng sơ bộ về vấn đề quan tâm mà không tốn nhiều thời gian và chi phí Dựa trên số mẫu phân bổ tại các địa bàn khảo sát, tác giả đã thu thập thông tin từ phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu Để thực hiện phỏng vấn, tác giả đã liên hệ với Hội Nông dân tại từng địa phương để chọn các nông hộ, phỏng vấn chủ hộ hoặc người tham gia sản xuất chính vào các thời điểm thuận lợi như buổi nghỉ trưa hoặc chiều tối.

Phiếu điều tra cần thu thập thông tin cơ bản về hộ như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, lao động và diện tích đất canh tác Ngoài ra, cần ghi nhận tình hình trồng sắn, đầu tư vào cây bưởi da xanh, chi phí sản xuất, cũng như tình hình thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm Thông tin về vay vốn, khả năng tiếp cận thông tin sản xuất, tham gia các khóa tập huấn và các Hội/đoàn địa phương cũng rất quan trọng Cuối cùng, cần khảo sát nhận thức của hộ về việc chuyển đổi cây trồng và những nhu cầu hỗ trợ để thay đổi phương thức sản xuất.

Phương pháp điều tra bao gồm các bước chính: đầu tiên, thực hiện khảo sát thực địa để thu thập danh sách các hộ gia đình; tiếp theo, định tuyến điều tra điển hình tại các xã; sau đó, tiến hành điều tra thử bảng câu hỏi và chỉnh sửa cho phù hợp, xác định quy trình điều tra; cuối cùng, thực hiện điều tra trên diện rộng bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân với bảng câu hỏi đã được chuẩn hóa.

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 9 chuyên gia trong ngành nông nghiệp tại Ninh Thuận, bao gồm các cơ quan như So NN&PTNT tỉnh, Chi cục Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, UBND huyện Bác Ái, và Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bác Ái Ngoài ra, các ý kiến cũng được thu thập từ Hội nông dân huyện Bác Ái và lãnh đạo các xã điều tra như Phước Bình, Phước Thanh và Phước Tân Thông tin chi tiết về phiếu lấy ý kiến và danh sách chuyên gia được trình bày cụ thể trong Phụ lục 5.

2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.4.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá quá trình chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh tại huyện Bác Ai Bài viết thống kê mẫu khảo sát và thực hiện đánh giá kết quả cũng như hiệu quả kinh tế của hai loại cây trồng này Trong phần mô tả, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối và số trung bình để minh họa cho tình hình chuyển đổi.

Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích sự chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh tại huyện Bác Ái trong giai đoạn 2021 - 2023 Nghiên cứu này tập trung vào việc so sánh đặc điểm của hai nhóm hộ được khảo sát, cũng như đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất giữa cây sắn và bưởi da xanh.

Phương pháp phân tích kinh tế nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất dựa trên hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa kết quả và chi phí Các chỉ tiêu này giúp thể hiện mặt lượng của hiệu quả kinh tế Đề tài sử dụng các chỉ tiêu phân tích chi phí - lợi ích trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với đặc thù của cây trồng nghiên cứu, cụ thể là cây sắn và cây bưởi da xanh.

2.4.3.4 Phương pháp kiểm định thống kê

Tác giả áp dụng phương pháp kiểm định thống kê nhằm so sánh đặc điểm sản xuất và kết quả sản xuất giữa hai nhóm nông hộ trồng sắn và trồng bưởi da xanh.

So sánh bằng trắc nghiệm t (t test) đối với đặc trưng định lượng kiểm định giả thuyết thống kê để so sánh hai trung bình.

2.4.3.5 Phương pháp phân tích hồi quy

Mô hình kinh tế lượng được áp dụng trong nghiên cứu này là hồi quy nhị phân (Binary Logistic), một phương pháp phổ biến để ước lượng xác suất xảy ra của một sự kiện Đặc điểm nổi bật của hồi quy nhị phân là biến phụ thuộc chỉ có hai giá trị: 0 và 1 Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân, việc phân tích bằng hồi quy thông thường không khả thi do vi phạm các giả định, đặc biệt là giả định về phân phối chuẩn của phần dư Thay vào đó, phần dư sẽ có phân phối nhị thức, điều này có thể làm giảm hiệu lực thống kê của các kiểm định trong hồi quy thông thường.

Mô hình này phù hợp với mục tiêu của đề tài, với các hệ số hồi quy được ước lượng bằng phương pháp hợp lý tối đa (Maximum Likelihood) thông qua phần mềm Eviews hoặc SPSS Statistic Các hệ số ước lượng fi cho thấy khi Xj tăng 1 đơn vị, logarit cơ số e của tỷ lệ P/(1 — P) sẽ tăng i đơn vị.

Ham Logit có dạng: P = ST Với Z = B iX; (B và X là các vector)

Nếu P= 1: Nếu hộ lựa chọn chuyên đổi sang trồng bưởi da xanh.

P =0: Nếu hộ không lựa chọn chuyền đổi sang trồng bưởi da xanh.

Với Z = Bo + BiX: + BaX¿ + BaXs+ BáXa¿ + BsXs + BéXe+ BrX7 + BsXg + BoXo +

Xi (i=1-11) là 11bién độc lập theo mô hình nghiên cứu.

Mô hình Logit được chuyên sang dạng tuyến tính như sau:

Tỷ lệ xác suất hộ nông dân lựa chọn chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh được ký hiệu là Goi 0, trong khi đó tỷ lệ không lựa chọn chuyển đổi cũng được xem xét Hàm hồi quy Logit sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi này.

Ln Oo=ÿo + BiX1 + BoX2+ B3X3+ + PkXk

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đồi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tinh Ninh Thuận

Thống kê mô tả các biến - 222 ©222222E2E22Et2EtzEtzErzszsrzsrzreeee-

Với kết quả khảo sát từ mẫu nghiên cứu là 180 hộ nông dân (n0, trong đó

Bài viết này nghiên cứu 90 hộ trồng bưởi da xanh và 90 hộ trồng săn, với các đặc điểm mẫu điều tra được trình bày chi tiết tại Phụ lục 4 Tác giả đã sử dụng phần mềm Eviews 9.0 để phân tích dữ liệu, thống kê mô tả các biến như tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, kinh nghiệm trồng trọt, lao động nông nghiệp, diện tích canh tác, tài chính, hiểu biết về bưởi da xanh, số lần tham gia tập huấn khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận và tham gia tổ chức, được thể hiện cụ thể tại Phụ lục 8.

Ước lượng mô hình hồi quy và kiểm định .2 2©-25s5sezsecs.-c

Kết quả phân tích tương quan cho thấy hầu hết các biến trong mô hình có giá trị |r| < 0,5, điều này chỉ ra rằng mối tương quan giữa các biến không cao Do đó, việc đưa các biến vào mô hình hồi quy sẽ giúp hạn chế hiện tượng đa cộng tuyến.

Bảng 3.8 Kết quả hồi quy Logit

Biến độc lập Hệ số B Giá trị Mức ý nghĩa oa (Coefficient) z-Statistic thong ké

C (Hang s6) -8,381 -3,349 0,0007 Log likelihood = -17,674 Prob(LR statistic) = 0,000

***: có ý nghĩa thống kê ở mức a = 1 %

**: cú ý nghĩa thống kờ ở mức ứ = 5 %

*: có ý nghĩa thống kê ở mức a = 10 % ns: không có ý nghĩa thống kê.

Kết quả mô hình cho thấy trong số 11 biến độc lập, có 10 biến có dấu ước lượng phù hợp với kỳ vọng, trong khi biến X¡_ Tuổi có hệ số ước lượng ngược chiều so với kỳ vọng và không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

Với mức ý nghĩa 5% tiến hành kiểm định mức ý nghĩa của từng hệ số trong mô hình hồi quy mẫu với các giá trị của P-value.

Kiểm định Bi Giả thuyết: Ho: Bi= 0; Hi: Bi khác 0

Các giá trị P-value tương ứng với các hệ số của các biến như X4 (Kinh nghiệm trồng trọt của chủ hộ), Xs (Diện tích), Xo (Tài chính) và X7 (Hiểu biết về BDX) đã được xác định.

Trong nghiên cứu về mô hình trồng bưởi da xanh, các biến Xs (Tập huấn khuyến nông), Xo (Tiêu thụ), và X10 (Tỷ suất lợi nhuận) có ý nghĩa thống kê nhỏ hơn mức ý nghĩa ô = 10% Bốn biến Xi (Tuổi của chủ hộ), X2 (Trình độ học vấn), X4 (Lao động nông nghiệp của hộ), và X11 (Tham gia tổ chức) có P-value > 0,1, cho thấy không có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, các hệ số P-value của các biến chính ảnh hưởng đến quyết định trồng bưởi da xanh đều có ý nghĩa thống kê Giá trị Probability (LR stat) của mô hình là 0,000, chứng tỏ mô hình chung rất có ý nghĩa.

Hệ số R² trong mô hình hồi quy tuyến tính có giá trị 0,7381, cho thấy các biến độc lập giải thích 73,81% sự biến đổi của biến Quyết định Điều này cũng có nghĩa là 26,19% sự biến đổi còn lại chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khác không được đưa vào mô hình.

Khả năng dự đoán của mô hình (Phụ lục 8): Biến phụ thuộc nhận giá trị 0 và

Nếu xác suất dự đoán lớn hơn 0,5, giá trị sẽ được quy về 1, ngược lại sẽ quy về 0 So với các câu trả lời thực tế “chấp nhận” hoặc “không chấp nhận”, mô hình dự đoán đúng 91,11% với 90 quan sát có giá trị P = 0 và 94,44% với 90 quan sát có giá trị P = 1 Tổng cộng, trong 180 quan sát được đưa vào mô hình, tỷ lệ dự đoán đúng đạt 92,78%.

Thảo luận kết quả 2-©22-5222222zztErszersrrrrererrerrrrrrrr.38 3.2.4 Kết quả tính tác động biên 22-©2¿222222222EE222E22E22E 2E EErrrrrrrrree 42 3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển trồng bưởi đa

Trong mô hình phân tích, các biến như tuổi của chủ hộ (X), trình độ học vấn (X2), lao động nông nghiệp của hộ (X4) và tham gia tổ chức (X11) không có ý nghĩa thống kê, cho thấy rằng chúng không ảnh hưởng đến xác suất quyết định chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh.

Tuổi của chủ hộ (Xi) không có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh, với P-value là 0,7176, cho thấy sự không tương quan ở mức ý nghĩa 10% Hệ số beta dương chỉ ra rằng tuổi tác không phải là yếu tố quyết định sự ngại mạo hiểm trong sản xuất; cả chủ hộ lớn tuổi và trẻ tuổi đều hướng tới lợi ích kinh tế Thực tế cho thấy, người nông dân thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế từ việc trồng bưởi da xanh, và họ sẵn sàng học hỏi kỹ thuật từ những hộ xung quanh để đầu tư vào sản xuất, bất kể độ tuổi.

Kết quả hồi quy cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ có mối liên hệ tích cực với kỳ vọng, nhưng không có ý nghĩa thống kê (P-value 0,3394 > 0,1) Qua khảo sát, hầu hết chủ hộ có trình độ học vấn thấp, chủ yếu chỉ học đến cấp 2, và độ tuổi trung bình trên 42 Việc chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như thu nhập gia đình, khả năng vay vốn và hiểu biết về kỹ thuật trồng trọt Nhiều chủ hộ có trình độ học vấn cao nhưng không coi nông nghiệp là nghề chính tạo thu nhập.

Mặc dù kết quả khảo sát cho thấy số lao động của mỗi hộ đồng biến với kỳ vọng ban đầu, nhưng không có ý nghĩa thống kê rõ ràng Hiện tại, mỗi hộ trung bình có từ 2 đến 3 lao động thường xuyên, với nguồn lao động tại địa phương nên có thể dễ dàng thuê thêm lao động địa phương để phục vụ cho các công việc sản xuất và thu hoạch mà không hoàn toàn phụ thuộc vào lao động nhà.

Tham gia tổ chức (X11) có ảnh hưởng tích cực đến kỳ vọng ban đầu, nhưng lại không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ nông dân tham gia các tổ chức Hội, đoàn tại địa phương chỉ khoảng 30% Một phần nguyên nhân là do Bác Ái là huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số (gần 70%), dẫn đến việc tham gia các tổ chức của họ còn hạn chế Thêm vào đó, kích cỡ mẫu nhỏ cũng có thể là lý do khiến chưa thấy được sự ảnh hưởng của yếu tố này đến quyết định của hộ.

Kết quả ước lượng cho thấy có 07 biến ảnh hưởng đến xác suất chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng cây bưởi da xanh, với độ tin cậy trên 90%.

Kinh nghiệm trồng trọt của chủ hộ (X3): Biến kinh nghiệm có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa œ = 10% (P-value = 0,0696 < 0,1), và biến kinh nghiệm có dấu (+) đúng

Nghiên cứu của Mai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010) cho thấy kinh nghiệm của chủ hộ đóng vai trò quan trọng trong quyết định sản xuất nông nghiệp Cụ thể, số năm kinh nghiệm trồng trọt càng nhiều giúp chủ hộ nhận thức rõ hơn về những thuận lợi và khó khăn, cũng như biến động giá cả thị trường nông sản, đặc biệt là cây sắn Bên cạnh đó, việc hiểu biết về thị hiếu và nhu cầu sản phẩm bưởi da xanh đang được thị trường ưa chuộng cũng giúp chủ hộ tự tin hơn trong việc phòng trừ sâu bệnh và nắm bắt mùa vụ, từ đó mạnh dạn chuyển đổi cây trồng để giảm thiểu rủi ro trong canh tác.

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Xs) có ảnh hưởng tích cực đến khả năng chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng cây bưởi da xanh, với mức ý nghĩa 1% (P-value = 0,0001 < 0,01) Nghiên cứu cho thấy rằng hộ nông dân có diện tích sản xuất lớn sẽ dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi, vì trồng bưởi da xanh yêu cầu chu kỳ dài để thu hoạch Điều này cho phép họ lựa chọn duy trì một phần diện tích để sản xuất các cây trồng ngắn ngày khác trong khi vẫn chăm sóc bưởi Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Ngọc Thuy và Võ Thi Bích Ly, nhấn mạnh rằng diện tích sản xuất lớn mang lại tiềm năng thu nhập cao hơn so với việc trồng bưởi quy mô nhỏ lẻ.

Tài chính (Kha năng đầu tư/tiếp cận tín dụng) (Xs): Biến tài chính có P-value

Biến tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh với độ tin cậy 95%, thể hiện qua hệ số B dương, cho thấy khả năng đầu tư và tiếp cận tín dụng thuận lợi sẽ làm tăng quyết định chuyển đổi Đầu tư trồng bưởi da xanh có chi phí giai đoạn kiến thiết khoảng 400 triệu đồng/ha và trên 135 triệu đồng/ha trong giai đoạn kinh doanh, do đó, tiềm lực tài chính của nông dân là rất quan trọng Việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng là cần thiết để hỗ trợ sản xuất bưởi da xanh Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đề xuất Chính phủ xây dựng chính sách tín dụng đầu tư theo Đề án giảm nghèo, với mức cho vay và thời hạn linh hoạt, nhằm hỗ trợ các dự án khả thi có hiệu quả, cho phép mức vay vượt 100 triệu đồng và thời gian cho vay trên 10 năm.

Hiểu biết về bưởi da xanh có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% (P-value = 0,0714 < 0,1), cho thấy rằng sự hiểu biết đầy đủ về loại cây này sẽ ảnh hưởng tích cực đến quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ gia đình Khi người trồng có kiến thức tốt về bưởi da xanh, họ sẽ tự tin hơn trong việc tiếp cận giống cây, áp dụng kỹ thuật canh tác và tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng đầu tư và mở rộng sản xuất bưởi da xanh Nghiên cứu của Phạm Hữu Linh (2019) cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiểu biết về bưởi da xanh trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững.

Vũ Phương Ngân (2015) cũng cho thấy sự ảnh hưởng của yếu tố sự hiểu biết đến quyết định chuyên đối của hộ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tham gia tập huấn khuyến nông về trồng bưởi da xanh có ảnh hưởng tích cực đến quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh, với mức ý nghĩa 1% (P-value = 0,0002 < 0,01) Càng nhiều hộ nông dân tham gia tập huấn, họ càng hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh tế và môi trường của việc trồng bưởi da xanh, đồng thời nắm bắt được kỹ thuật sản xuất cần thiết Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Phạm Chí Hùng (2022) và Nguyễn Vũ Phương Ngân (2015).

Chương trình phát triển trồng bưởi da xanh tại địa phương góp phần gia tăng khả năng chuyển đổi cây trồng của hộ nông dân Nghiên cứu cho thấy điều kiện tiêu thụ có P-value = 0,0283, cho thấy sự tương quan có ý nghĩa với xác suất quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang bưởi da xanh với độ tin cậy 95% Yếu tố tiêu thụ thể hiện khả năng tiếp cận thị trường của nông dân, và nếu việc tiêu thụ thuận lợi như hình thức bán, giá cả và nhu cầu thị trường ổn định, khả năng quyết định sản xuất bưởi da xanh sẽ cao hơn.

Tỷ suất lợi nhuận (X10) có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh Với mức ý nghĩa 1% và kỳ vọng rằng hệ số ước lượng sẽ đạt được giá trị mong muốn, tỷ suất lợi nhuận càng cao sẽ càng thúc đẩy nông dân lựa chọn trồng bưởi da xanh.

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế từ việc trồng bưởi da xanh và chi phí đầu tư cần thiết Nếu trồng bưởi da xanh mang lại hiệu quả tài chính cao hơn so với sản xuất san, tỷ số này càng cao sẽ tạo ra lợi thế cho người nông dân trong việc chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh.

3.2.4 Kết quả tính tác động biên

Hệ số tác động biên cho thấy ảnh hưởng của từng biến độc lập đến xác suất nông hộ quyết định trồng bưởi da xanh Mô hình Logit không phân tích trực tiếp sự tác động của biến độc lập X lên Y, mà tập trung vào cách mà biến Xk ảnh hưởng đến xác suất Y nhận giá trị 1 hoặc kỳ vọng của Y.

Giải pháp về nâng cao hiệu quả sản xuất bưởi da xanh

Địa phương cần chỉ đạo người dân sản xuất theo quy hoạch, phát triển vùng sản xuất tập trung để thuận lợi cho việc trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm Cần thực hiện quản lý giống cây trồng hiệu quả, đảm bảo nguồn giống tốt và chất lượng sạch bệnh Đồng thời, hướng dẫn nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, sử dụng thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học, điều chỉnh năng suất phù hợp với tuổi và sức cây, tránh khai thác quá mức để bảo vệ sức khỏe cây trồng và giảm thiểu rủi ro từ dịch hại.

Khuyến khích hộ dân tham gia Tổ hợp tác, Hợp tác xã để hưởng nhiều quyền lợi hơn Câu lạc bộ khuyến nông giúp từng thành viên hiểu và giám sát quy trình sản xuất bưởi da xanh an toàn, tiến tới đạt tiêu chuẩn VietGAP Hợp tác xã cũng cung cấp thông tin về thị trường bưởi da xanh, vật tư nông nghiệp, vốn và kỹ thuật sản xuất cho các thành viên.

Để tăng giá trị vụ bưởi nghịch mùa, các hộ cần trồng xen các loại cây như so đũa, chuối, cau với mật độ hợp lý để tạo bóng mát cho cây Ngoài ra, việc ngắt lá trên cành nhện và phun thuốc kích thích ra hoa cũng rất quan trọng.

Các hộ trồng bưởi da xanh nên đầu tư vào máy móc và thiết bị sản xuất, đặc biệt là hệ thống tưới phun tự động Hệ thống này giúp tiết kiệm nước tưới, giảm chi phí và công lao động, đồng thời tăng cường hiệu quả tưới so với phương pháp tưới ống truyền thống.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nông hộ cần bón cân đối phân NPK và đầy đủ phân hữu cơ, phân chuồng hoai mục, đặc biệt sau thu hoạch Đối với mô hình sản xuất quy mô lớn, việc thuê lao động thường xuyên và trả lương theo tháng hoặc năm là cần thiết để bảo vệ vườn cây và tài sản khỏi trộm cắp, đồng thời bảo vệ môi trường và các nguồn nước Địa phương cần xây dựng các tuyến đường giao thông thuận lợi cho việc cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản Ngoài ra, quy hoạch và xây dựng các công trình thủy lợi như kênh mương, đập thủy lợi và sông suối là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng trong mùa khô.

Giải pháp về tăng cường công tác tập huấn bưởi đa xanh

Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với Trạm Khuyến nông huyện Bác Ai và cán bộ tổ kinh tế kỹ thuật nông nghiệp tại các xã, cần tăng cường tổ chức các buổi phổ biến và tập huấn kỹ thuật canh tác cho nông hộ Mục tiêu là giúp nông dân ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quy trình sản xuất bưởi da xanh, kiểm soát mực nước và tưới tiêu hiệu quả Đồng thời, cần tổ chức các chương trình trình diễn mô hình trồng bưởi da xanh hiệu quả, nhằm tuyên truyền cho nông dân nhận thức được lợi ích từ mô hình này, từ đó khuyến khích họ mạnh dạn đầu tư.

Cải thiện hoạt động khuyến nông thông qua việc đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn về kỹ thuật sản xuất bưởi da xanh là rất quan trọng Đồng thời, cần tăng cường ngân sách đầu tư cho công tác khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền, tập huấn và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật.

47 kỹ thuật sản xuất bền vững giúp nâng cao năng lực sản xuất cho hộ nông dân Đào tạo đội ngũ khuyến nông viên tại cấp xã sẽ hỗ trợ việc theo dõi, hướng dẫn và giám sát nông dân, từ đó cải thiện quy trình sản xuất.

Các hộ trồng bưởi đa xanh tích cực tham gia các lớp tập huấn để nắm vững kỹ thuật trồng và chăm sóc cây, từ đó áp dụng hiệu quả vào vườn của mình Họ cũng học hỏi kinh nghiệm từ những hộ sản xuất giỏi, giúp cải thiện quy trình canh tác Việc thay đổi tập quán canh tác và theo dõi vườn cây thường xuyên giúp phòng trừ sâu bệnh, tạo ra sản phẩm sạch và an toàn, đồng thời nâng cao giá bán, tăng thu nhập cho người trồng.

KET LUẬN VÀ DE NGHỊ

Nghiên cứu đã giải quyết được ba mục tiêu cu thé đặt ra:

Phân tích thực trạng cho thấy chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh là một hướng đi hiệu quả về mặt kinh tế Nghiên cứu đã chỉ ra những lý do chính khiến các hộ gia đình tham gia trồng bưởi da xanh, đồng thời cũng xác định các nguyên nhân hạn chế ý định chuyển đổi sang loại cây này.

Kết quả từ mô hình hồi quy Logit đã chỉ ra các yếu tố quyết định sự chuyển đổi của nông hộ từ trồng cây sắn sang cây bưởi da xanh Những yếu tố này bao gồm nhu cầu thị trường, lợi nhuận kinh tế, và khả năng tiếp cận nguồn giống chất lượng Sự thay đổi này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho nông hộ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.

11 yếu tổ được đề xuất ban đầu có 7 yếu tố có ý nghĩa thông kê trong mô hình (có ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi của hộ).

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm phát triển bưởi da xanh, bao gồm: (1) Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, (2) Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ bưởi da xanh, (3) Mở rộng diện tích sản xuất bưởi da xanh, (4) Tăng cường hiệu quả sản xuất bưởi da xanh, và (5) Tăng cường công tác tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng bưởi da xanh.

Đề tài khảo sát 11 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi từ trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân, nhưng chưa xem xét các yếu tố khác như thành phần dân tộc, khả năng chuyển đổi và sự phụ thuộc vào nguồn thu từ sắn Hơn nữa, nghiên cứu chưa làm rõ các khía cạnh phi tài chính liên quan đến những khó khăn trong quá trình chuyển đổi cây trồng Bên cạnh đó, việc phân tích nhu cầu và định hướng tiêu dùng sản phẩm bưởi da xanh trên thị trường cũng chưa được thực hiện, điều này có thể ảnh hưởng đến định hướng phát triển sản xuất trong tương lai.

49 nghiên cứu cho những đề tài tiếp theo dé bảo đảm tính khái quát, đồng bộ và thuyết phục hơn. Đề nghị

Huyện Bác Ai đang kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến bưởi da xanh, theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Các chính sách khuyến khích đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng hóa sản phẩm từ bưởi da xanh, bao gồm chế biến nước ép bưởi, mứt và bưởi sấy.

Huyện Bác Ái đang tích cực vận động và tuyên truyền để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) Mục tiêu là tạo ra đầu mối trong việc xây dựng chuỗi liên kết theo Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phát triển bền vững khu vực nông nghiệp.

15.000 Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả.

Trung tâm khuyến nông huyện cần tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn và buổi nói chuyện chuyên đề để phổ biến kiến thức và kỹ thuật chọn giống, canh tác, cũng như bón phân cho nông dân Đồng thời, cần tìm kiếm và giới thiệu những giống cây mới có năng suất cao, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về xuất khẩu bưởi da xanh từ cơ quan chuyên ngành Việt Nam và nước nhập khẩu Việc liên kết sản xuất và chủ động quản lý vùng nguyên liệu là rất quan trọng, cùng với việc giám sát thường xuyên để đảm bảo chất lượng Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần cập nhật thông tin xuất khẩu một cách kịp thời.

Akudugu, M.A; Samue, E.G and Dadzie, K (2018) Adoption of Modern

Agricultural Production Technologies by Farm Households in Ghana: What Factors Influence their Decisions? Journal of Biology, Agriculture and Healthcare.

Bùi Thi Loan (2014) Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bưởi ba xanh tại xã Thanh

Hoi - huyện Tân Lạc - tỉnh Hòa Bình Luận văn Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên.

Daniel Westbrook (DW) (2005) Bài giảng kinh tế lượng ứng dụng với Eviews.

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.

Đặng Kim Son (2010), Néng nghiệp sinh thái hay nông nghiệp bên vững, NXB

Đặng Văn Minh, Nguyễn Ngọc Nông, Trần Ngọc Ngoạn, Đỗ Tuấn Khiêm (2019),

Giáo trình Ti rong trot đại cương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

Đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2012) đã thực hiện nghiên cứu về canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững Nghiên cứu này được công bố trong báo cáo kết quả khoa học kỹ thuật của Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn thuộc trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr.77.

Dinh Phi Hồ (2008) Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Hà Nội, 237 trang.

Fishbein, M & Ajzen, I (1975) Belief, Attitude, Intention and Behavior: An introduction to the theory and research, Addison- Wesley, 11-18.

9 Hà Thi Thanh Bình (2017) Giáo trình Nông hoc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

10 Hair joseph F., Black William C., Babin Barry J., Anderson Rolpha E (2009).

Multivariate Data Analysis, 7 edition, Prentical-Hall Publisher.

11 Iqbal, M.A (2017) A logistic analysis of the factors determining the intention of smallholder farmers to intercrop: A case study involving rubber-tea intercropping in Sri Lanka Agricultural Systems 87 (2017) 296-312.

Kallas, Z., Serra, T., and Gil, J.M (2016) explored the influence of farmers' objectives on the adoption of organic farming practices Their research was presented at the 113th EAAE Seminar in Chania, Crete, highlighting the significance of understanding farmers' motivations in promoting organic agriculture The findings emphasize that aligning farming goals with organic farming principles can enhance adoption rates, contributing to a more resilient European food industry.

Kirten va Sartorius (2020) Factors affecting the decision to change crop structure of farming households in Chiang Rai province of Thailand International Journal of Agricultural Sciences ISSN: 2167-0447, 3(6): 558565.

Lê Thanh Phong và Lê Vinh Thúc (2020) Giáo trinh Ti rong trot co ban, NXB

Mai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010) đã nghiên cứu các giải pháp phát triển ngành hàng bưởi Năm Roi tại Phú Hữu, Hậu Giang Nghiên cứu này được đăng tải trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, trang 22-23, nhằm cung cấp những chiến lược hiệu quả để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm bưởi Năm Roi.

Nguyễn Ngọc Thuy, Nguyễn Minh Phước và Hoàng Hà Anh (2021) Các yếu tố anh hưởng đến quyết định chuyên đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ tại huyện

Ninh Son, tỉnh Ninh Thuận Tap chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái

Ngày đăng: 09/02/2025, 00:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Bác Ai tinh Ninh Thuận - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Bác Ai tinh Ninh Thuận (Trang 24)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện Bác Ái giai đoạn 2021-2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện Bác Ái giai đoạn 2021-2023 (Trang 25)
Bảng 1.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Bác Ái giai đoạn 2021 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 1.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Bác Ái giai đoạn 2021 - 2023 (Trang 26)
Bảng 2.1. Dấu kỳ vọng cho hệ số của mô hình ước lượng - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 2.1. Dấu kỳ vọng cho hệ số của mô hình ước lượng (Trang 34)
Hình 2.1. Khung phân tích của đề tài nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Hình 2.1. Khung phân tích của đề tài nghiên cứu (Trang 35)
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.1. Diện tích trồng bưởi da xanh phân theo dia bàn giai đoạn 2021 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.1. Diện tích trồng bưởi da xanh phân theo dia bàn giai đoạn 2021 - 2023 (Trang 43)
Bảng 3.2. Diện tích thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.2. Diện tích thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 (Trang 44)
Bảng 3.3. Biến động diện tích sản xuất san của huyện Bác Ái giai đoạn 2021 - 2023 - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.3. Biến động diện tích sản xuất san của huyện Bác Ái giai đoạn 2021 - 2023 (Trang 45)
Bảng 3.4. So sánh hiệu quả từ trồng sắn và trồng bưởi da xanh - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.4. So sánh hiệu quả từ trồng sắn và trồng bưởi da xanh (Trang 46)
Bảng 3.8. Kết quả hồi quy Logit - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.8. Kết quả hồi quy Logit (Trang 50)
Bảng 3.9. Kết quả tính tác động biên - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.9. Kết quả tính tác động biên (Trang 56)
Bảng 3.2. Kêt quả và hiệu quả từ trông san của các hộ - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 3.2. Kêt quả và hiệu quả từ trông san của các hộ (Trang 70)
Bảng 4.4. Diện tích đất sản xuất của hộ - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 4.4. Diện tích đất sản xuất của hộ (Trang 73)
Hình thức ban: - Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi trồng sắn sang trồng bưởi da xanh của hộ nông dân tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Hình th ức ban: (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm