1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục Đại học thế giới và việt nam - NVSP

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục đại học thế giới và việt nam
Tác giả Lê Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Giáo dục đại học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 328,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM

LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM GIẢNG VIÊN

ĐẠI HỌC- CAO ĐẲNG KHÓA NVSP K13.2024 LIÊN VIỆT

Chuyên đề: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Họ và tên: LÊ THỊ MAI HƯƠNG Ngày sinh: 24/11/2001

Nơi sinh: Yên Thịnh, Yên Mô, Ninh Bình SBD: 16

Trang 2

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM

Đề tài: Anh (chị) hãy phân tích các giải pháp phát triển giáo dục đại học Việt Nam Từ đó, liên hệ việc thực hiện các giải pháp này tại cơ sở giáo dục

mà anh (chị) đang công tác

Trang 3

3

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 4

4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

I CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 5

1 Giải pháp PTGD trong giai đoạn 2008-2020 5

2 Nhóm giải pháp chủ yếu thúc đẩy đổi mới giai đoạn 2021-2025 5

3 Các giải pháp PTGD đại học Việt Nam hiện nay 5

3.1 Đổi mới cơ cấu đào tạo, hoàn thiện mạng lưới cơ sở GDĐH 5

3.2 Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo 6

3.3 Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, sử dụng giáo viên, cán bộ 7

3.4 Đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học công nghệ 8

3.5 Đổi mới việc huy động các nguồn lực và cơ chế tài chính 9

3.6 Đổi mới cơ chế quản lý 9

3.6 Hội nhập quốc tế 10

II LIÊN HỆ 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

5

I PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM

1 Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2008-2020

Các giải pháp phát triển giáo dục trong giai đoạn 2008-2020 đảm bảo các định hướng sau:

• Thể hiện rõ mục đích tạo động lực, phát huy nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho giáo dục; đồng thời có tính toàn diện và đột phá để thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu giáo dục;

• Thể hiện tinh thần phát huy cao độ nội lực, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế trong giai đoạn hội nhập;

• Xác định ưu tiên cho mỗi giai đoạn phát triển của giáo dục

2 Nhóm giải pháp chủ yếu thúc đẩy đổi mới giai đoạn 2021-2025

- Thứ nhất, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước và quản trị nhà trường

- Thứ hai, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục

- Thứ ba, tiếp tục rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp

- Thứ tư, giải pháp đẩy nhanh chuyển đổi số trong giáo dục

- Thứ năm, tăng cường công tác truyền thông, tạo sự đồng thuận cao của xã hội

3 Các giải pháp Phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

3.1 Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại học

- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân: Tiến hành đa dạng hóa và chuẩn hóa

hệ thống, đảm bảo rõ ràng trong việc phân luồng và liên thông sau trung học cơ

sở, nhằm tạo điều kiện cho người học có thể học tập suốt đời Chính phủ sẽ ban hành Nghị định về cơ cấu mới của hệ thống giáo dục quốc dân

- Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng, đại học: Tái sắp xếp hệ thống các trường

trên cả nước và từng vùng kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực cả về quy

Trang 6

6

mô lẫn cơ cấu ngành nghề, hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

3.2 Đổi Mới Nội Dung, Phương Pháp và Quy Trình Đào Tạo

a Đổi mới nội dung

- Hoàn thiện chương trình khung trình độ đại học: Đến năm 2010, hoàn thành

thiết kế 100 chương trình khung cho bậc đại học, tiếp tục mở rộng trong các năm tiếp theo Áp dụng các chương trình đào tạo tiên tiến từ các đại học danh tiếng trên thế giới Từ năm 2011, chuẩn bị hội nhập vào hệ thống chuẩn đào tạo nghề của cộng đồng châu Âu, hướng tới năm 2020 có ít nhất 150 chương trình tiên tiến quốc tế được triển khai tại 30% các trường đại học ở Việt Nam

- Cải tiến chương trình và tài liệu giảng dạy: Đổi mới chương trình và tài liệu

giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học dựa trên nhu cầu của các đơn vị tuyển dụng lao động, chọn lọc và vận dụng một số chương trình tiên tiến trên thế giới Phát huy vai trò của các trường trọng điểm trong từng khối ngành nghề đào tạo

để xây dựng các chương trình liên thông Phát triển chương trình đào tạo theo hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng

- Cải tiến chương trình dạy và học ngoại ngữ: Thực hiện các chương trình đổi

mới dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh Đảm bảo học sinh học tiếng Anh liên tục từ lớp 3 đến giáo dục nghề nghiệp và đại học, đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ quốc tế Đến năm

2010, triển khai dạy học song ngữ Anh-Việt ở một số môn học từ cuối cấp trung học cơ sở, bắt đầu ở những địa phương và cơ sở giáo dục có điều kiện, mở rộng quy mô trong những năm tiếp theo

b Đổi mới phương pháp và quy trình đào tạo

- Đổi mới phương pháp dạy học: Tổ chức cuộc vận động toàn ngành nhằm cải

tiến phương pháp giảng dạy, tập trung vào việc khuyến khích sự tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của người học Quá trình học tập được chuyển đổi thành tự học có sự hướng dẫn và quản lý của giáo viên, nhằm phát triển khả năng tự học

và tự nghiên cứu

- Cải tiến tài liệu giảng dạy và đánh giá: Cập nhật và xây dựng lại các tài liệu

hướng dẫn về phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập dành cho giảng

Trang 7

7

viên đại học Đồng thời, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và đánh giá để nâng cao hiệu quả giáo dục

- Xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng: Từ năm 2009, thực hiện quy trình

sinh viên đánh giá giảng viên và giảng viên đánh giá cán bộ quản lý nhằm thúc đẩy sự nỗ lực, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý, đồng thời tạo môi trường giáo dục công bằng và hiệu quả

- Thiết lập hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập: Triển khai việc kiểm

định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định để đảm bảo minh bạch và chất lượng giáo dục Đến năm 2020, toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học sẽ tham gia chương trình kiểm định và tái kiểm định chất lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục: Thực hiện việc xếp hạng các cơ sở giáo

dục đào tạo và công bố công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm tạo động lực cho các cơ sở giáo dục cải thiện chất lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học

3.3 Đổi Mới Công Tác Quy Hoạch, Đào Tạo, Bồi Dưỡng và Sử Dụng Giảng Viên, Cán Bộ Quản Lý

- Thực hiện chế độ hợp đồng thay biên chế: Để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và

khuyến khích tinh thần phấn đấu trong đội ngũ giáo viên, giảng viên; thí điểm việc tuyển dụng giáo viên, giảng viên theo chế độ hợp đồng thay vì biên chế

- Thu hút học sinh giỏi vào ngành sư phạm: Đưa ra chính sách miễn giảm học phí

và cấp học bổng đặc biệt nhằm thu hút học sinh giỏi vào học tại các trường sư phạm Đồng thời, đổi mới toàn diện hệ thống đào tạo sư phạm từ mô hình đào tạo, nội dung cho đến phương pháp đào tạo để phát triển đội ngũ giáo viên có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và kỹ năng sư phạm

- Phát triển đào tạo sư phạm nghề: Tạo ra các khoa sư phạm nghề tại các trường

đại học kỹ thuật nhằm đào tạo giáo viên sư phạm nghề cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Các sinh viên tốt nghiệp từ các trường này sẽ cung cấp đủ nguồn nhân lực giáo viên cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Đánh giá theo chuẩn nghiệp vụ: Tiếp tục xây dựng và ban hành các chuẩn nghiệp

vụ, tổ chức đánh giá chất lượng giảng viên,cán bộ quản lý theo các tiêu chuẩn này

Trang 8

8

- Nâng cao trình độ giảng viên: Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng để nâng

cao trình độ giảng viên, đảm bảo đến năm 2020, 100% giảng viên đại học đạt trình

độ thạc sĩ trở lên, trong đó có 30% là tiến sĩ

- Bồi dưỡng năng lực giáo viên: Tăng cường các khóa bồi dưỡng, nâng cao năng

lực cho đội ngũ giáo viên thông qua các chương trình tiên tiến và hợp tác quốc tế, giúp giáo viên đáp ứng tốt các yêu cầu trong tình hình giáo dục hiện nay

- Thu hút nhân tài trong quản lý và khoa học: Đổi mới chế độ tuyển dụng, sử dụng

và trọng dụng nhân tài trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ

và đổi mới sáng tạo Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng và thu hút nhân tài

- Đổi mới giáo dục nghề nghiệp: Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo

hướng mở, linh hoạt, đảm bảo sự thống nhất với chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt ở khu vực nông thôn, và giảm tỷ lệ lao động khu vực phi chính thức, nhằm hình thành đội ngũ lao động lành nghề, đóng góp vào sự phát triển của đất nước

3.4 Đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học công nghệ

- Tăng cường gắn kết nghiên cứu khoa học với nhu cầu xã hội: Một số trường đại

học sẽ được tổ chức theo hướng nghiên cứu, với mục tiêu tăng cường liên kết giữa các viện nghiên cứu, các trường đại học và doanh nghiệp Các cơ sở nghiên cứu khoa học mũi nhọn sẽ được đầu tư mạnh mẽ, đồng thời xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia tại các trường đại học trọng điểm

- Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp

và nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, đồng thời hợp tác với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học

để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực và đóng góp vào thị trường lao động

- Phối hợp giữa các cơ quan và doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt

chẽ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo, tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thực tập tại doanh nghiệp, cũng như tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp

Trang 9

9

- Gắn kết đào tạo với nghiên cứu và sản xuất: Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa đào

tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất Thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo để nâng cao năng lực nghiên cứu, đặc biệt là ưu tiên đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu khoa học mũi nhọn và phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường đại học

3.5 Đổi Mới Việc Huy Động Các Nguồn Lực và Cơ Chế Tài Chính

- Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục: Tiếp tục cải cách cơ chế tài chính trong giáo

dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và

xã hội đầu tư cho giáo dục Mục tiêu là nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội Đồng thời, đảm bảo các cơ sở giáo dục Việt Nam có đủ nguồn lực để hội nhập

và cạnh tranh quốc tế

- Ưu tiên ngân sách cho các lĩnh vực giáo dục quan trọng: Ngân sách Nhà nước

dành cho giáo dục sẽ được tập trung ưu tiên vào các lĩnh vực như giáo dục phổ cập, giáo dục ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách xã hội, giáo dục năng khiếu và tài năng, đào tạo nhân lực chất lượng cao, cùng các ngành khoa học cơ bản và khoa học xã hội - nhân văn

- Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục: Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân

sách nhà nước đạt mức 20% trở lên, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, và quản lý sử dụng ngân sách phải hiệu quả

3.6 Đổi mới cơ chế quản lý

- Cơ chế tự chủ trong giáo dục đại học: Thực hiện cơ chế tự chủ đối với đào tạo

bậc đại học, phù hợp với xu thế toàn cầu, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học Chính sách đột phá sẽ được triển khai để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, tạo điều kiện cho một số trường đại học lớn và trường sư phạm trở thành những trung tâm đào tạo uy tín trong khu vực và thế giới

- Phát triển giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao: Thúc đẩy sự phát triển của các

cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, đồng thời xây dựng cơ chế và chính sách để đào tạo lại lực lượng lao động, đặc biệt là những người phải chuyển đổi ngành nghề do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Trang 10

10

- Thống nhất quản lý nhà nước: Đảm bảo thống nhất đầu mối quản lý nhà nước

về giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ đảm nhận vai trò quản lý hệ thống giáo dục nghề nghiệp, nhằm điều phối và triển khai hiệu quả các chính sách giáo dục

- Phân cấp quản lý mạnh mẽ: Thực hiện phân cấp quản lý mạnh mẽ đối với các

địa phương và cơ sở giáo dục, đặc biệt là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm ở các cấp về nội dung đào tạo, tài chính và nhân sự Kiên quyết thúc đẩy việc thành lập Hội đồng trường tại các

cơ sở giáo dục đại học để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội

- Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn bộ hệ thống

quản lý giáo dục, từ cơ quan trung ương đến các địa phương và cơ sở giáo dục, nhằm tạo ra một cơ chế quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và thuận lợi cho người dân Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để “tin học hóa” công tác quản lý giáo dục ở tất cả các cấp

- Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục: Xây dựng và triển khai đề án đổi mới cơ chế

tài chính cho giáo dục, nhằm đảm bảo mọi người đều có cơ hội học hành Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô giáo dục

3.7 Hội nhập quốc tế

- Đào tạo ở nước ngoài: Tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà

nước cho các trường đại học trọng điểm và các viện nghiên cứu quốc gia, ưu tiên các ngành khoa học và công nghệ mũi nhọn Đồng thời, khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng nguồn kinh phí

tự túc

- Hợp tác quốc tế trong giáo dục: Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước

hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài nhằm nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cũng như đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý

Trang 11

11

II LIÊN HỆ

1 Đổi mới cơ cấu đào tạo và mạng lưới cơ sở giáo dục

Tại cơ sở giáo dục của tôi, việc tái cấu trúc chương trình đào tạo nhằm phù hợp với nhu cầu nhân lực thị trường lao động đã được triển khai Cụ thể, các ngành học như công nghệ thông tin, kỹ thuật, khoa học tự nhiên được chú trọng phát triển, vì đây là những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao Ngoài ra, các cơ hội học tập suốt đời cho sinh viên cũng được đảm bảo thông qua việc mở rộng các khóa học trực tuyến và chương trình đào tạo liên thông

2 Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo

Cơ sở giáo dục của tôi đã chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ, giúp sinh viên có thể tự do chọn lựa môn học phù hợp với năng lực và sở thích Việc này cũng thúc đẩy tinh thần tự học, nghiên cứu và phát triển khả năng tự lập cho sinh viên Đồng thời, các chương trình đào tạo liên kết với các doanh nghiệp

và các trường đại học quốc tế đã được triển khai, giúp sinh viên có cơ hội thực tập và tiếp cận môi trường làm việc thực tế ngay từ khi còn trên ghế nhà trường Ngoài ra, việc giảng dạy tiếng Anh và các môn học chuyên ngành bằng tiếng Anh cũng được chú trọng, giúp sinh viên nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ này trong học tập và công việc sau này

3 Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên

Tại cơ sở giáo dục của tôi, công tác bồi dưỡng, đào tạo giảng viên được thực hiện qua các chương trình nâng cao chuyên môn, tổ chức các khóa học, hội thảo về phương pháp giảng dạy hiện đại, ứng dụng công nghệ trong giảng dạy Giảng viên cũng được khuyến khích tham gia các chương trình học thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn

Chính sách đánh giá giảng viên cũng được thực hiện qua việc sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên, từ đó giúp cải thiện phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo

4 Đổi mới công tác quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục tại cơ sở giáo dục của tôi cũng đang được chuyển hướng theo

mô hình tự chủ, cho phép các khoa, bộ môn chủ động trong việc xây dựng chương trình đào tạo và quản lý tài chính Điều này tạo ra một môi trường học tập và làm việc linh hoạt, hiệu quả hơn, đồng thời thúc đẩy tinh thần sáng tạo

và cải tiến trong công tác giảng dạy

Ngày đăng: 07/02/2025, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w