1.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế=> là việc thực hiện hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều nước v
Trang 1HỌC PHẦN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH
DOANH QUỐC TẾ VÀ TOÀN CẦU HÓA
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ MARKETING TOÀN CẦU
CHƯƠNG 6: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TOÀN CẦU
CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TOÀN CẦU
CHƯƠNG 8: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TOÀN CẦU
Trang 4Chương 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 5Kinh doanh quốc tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ
TOÀN CẦU HÓA
1.1 Hoạt động kinh doanh quốc tế (International Business)
1.2 Toàn cầu hóa (Globalization
1.3 Các cty ĐQG (Multinational Companies)
Trang 61.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế
=> là việc thực hiện hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều nước và khu vực khác nhau.
=> Kinh doanh quốc tế là những hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện qua biên giới
các quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu/ mục tiêu
1.1 Hoạt động kinh doanh quốc tế
Trang 7Kinh doanh quốc tế
=> việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ điểm bắt đầu là thu mua NVL, sx cho đến khâu cuối là marketing SP và DV trên TT nội địa và NN để kiếm LN.
Nó liên quan đến sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động, chuyển giao
công nghệ, và quản lý qua biên giới các
quốc gia.
1.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế
Trang 8Ví dụ về một số giao dịch kinh doanh quốc tế:
- Tập đoàn Cocacola quyết định đầu tư xây
dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam
- Công ty sữa Vinamilk tìm thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản
- Công ty Cổ phần May 10 ký hợp đồng gia
công quần áo cho hãng Nike
- Ô tô Thaco liên doanh với công ty Kia Motors,
xe tải (có hợp tác với Kia Motors, Foton và
Trang 9Kinh doanh quốc tế
9
1.1.2 Các dạng hoạt động kinh doanh quốc tế
1.1 Hoạt động kinh doanh quốc tế
Xuất nhập khẩu
Đầu tư nước ngoài
Cấp phép KD (Licensing)
KD nhượng quyền (Franchising) Liên doanh
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra và đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Namđược coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Ðầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư
nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng
tiền và các tài sản hợp pháp khác để
tiến hành hoạt động đầu tư
cấp phép là một trong những hình thức của họat động kinh doanh bằng cách chuyển quyền sử dụng thương hiệu, bí quyết hay mô hình kinh doanh cho bên thứ 2 mà không chuyển quyền sở hữu
do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập
Khu hải quan riêng bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu
thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 10Kho ngoại quan Kho bảo thuế
- Định nghĩa
Là khu vực kho, bãi được
ngăn cách với khu vực xung
quanh để tạm lưu giữ, bảo
quản hoặc thực hiện các
dịch vụ đối với hàng hoá từ
nước ngoài hoặc từ trong
nước đưa vào kho theo hợp
đồng thuê kho ngoại quan
được ký giữa chủ kho ngoại
Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế không được bán tại thị
Trang 11Kinh doanh quốc tế
Trang 12Nhượng quyền thương
mại:
Là hình thức đặc biệt của licensing,
thường sử dụng cho dịch vụ Bên chuyển
giao bán sở hữu vô hình (nhãn hiệu), bên
nhận phải đồng ý tuân thủ theo qui tắc
kinh doanh.
Thuận lợi:
Giảm chi phí và rủi ro khi mở rộng thị
trường nước ngoài
Xây dựng sự hiện diện nhanh chóng
Bất lợi:
Hạn chế khả năng kiếm lời từ một quốc
gia hỗ trợ cạnh tranh ở quốc gia khác
Hạn chế kiểm soát chất lượng
Cấp phép KD
Bên cấp phép cho bên nhận quyền
sử dụng tài sản vô hình trong một thời gian xác định và nhận phí bản quyền
Sở hữu vô hình gồm: văn bằng bảo
hộ (patent), sáng chế (invention), công thức (formular), thiết kế (design), quyền tác giả (copyright), nhãn hiệu (trademark).
Trang 13Kinh doanh quốc tế
Nhượng quyền thương
mại:
• Doanh nghiệp được nhượng quyền
thương mại sẽ sử dụng chính thương hiệu
của bên nhượng quyền TM.
• Được hỗ trợ về nhiều mặt như: đào tạo,
tiếp thị và những sự hỗ trợ khác từ phía
nhượng quyền thương mại liên tục một khi
còn thực hiện việc kinh doanh này
•
• Doanh nghiệp hay cá nhân được nhượng
quyền thương mại trên cơ sở độc quyền
hay bán độc quyền đối với sản phẩm dịch
vụ của bên nhượng quyền kinh doanh và
mức độ tiêu chuẩn dù là nhỏ nhất cũng
được thiết lập bởi bên nhượng quyền kinh
doanh.
* Phải trả một khoản phí tiền bản quyền kinh
doanh liên tục theo thời gian kinh doanh được
tính trên lượng doanh thu thu được từ kinh
doanh.
Cấp phép KD
Người được cấp phép kinh doanh sẽ không mang thương hiệu của bên cấp phép kinh doanh.
Chỉ nhận được rất ít sự hỗ trợ từ phía công ty cấp phép ngoại trừ những nguồn cung cấp hàng hóa, sản phẩm để bán
.
Có thể kinh doanh một loạt các dòng sản phẩm và dịch vụ khác nhau - và trong một vài trường hợp những sản phẩm hay dịch vụ này có thể cạnh tranh lẫn nhau.
Việc trả phí lại không được tính theo doanh số bán mà người ta lại tính thẳng vào giá của các sản phẩm và dịch vụ nguyên liệu đầu vào mà bên cấp phép
cung cấp.
Trang 14- Tăng doanh số
- Do TT trong nước bão hòa/ đang suy thoái
- Mức thu nhập bấp bênh => KDQT để ổn định/ tránh RR
- Năng lực sx dư thừa
- Tin rằng KH các nền VH khác tiếp nhận SP của
mình
Vd: McDonal -> Mỹ: 29.000ng/ 1 cửa hàng
-> TQ: 40tr ng/ 1 cửa hàng
Trang 15Kinh doanh quốc tế
Những nét chính về KDQT hiện nay
a) Hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ
o Kể từ năm 1950 thương mại quốc tế tăng
trưởng nhanh hơn giá trị tổng sản lượng của
Trang 16* Tăng trưởng giá trị thương mại quốc tế và
GDP, 1997-2007
Trang 17b) Đầu tư trực tiếp
Trang 18* Phân bổ FDI theo vùng và một số nước,
1978-2005 (%)
Trang 19* Các nước nhận FDI nhiều nhất (2006-2007)
Trang 20* Các nước đầu tư nước ngoài nhiều nhất (2006-07)
Các nước đang phát triển
*Hong Kong (49 tỷUSD)
Trang 21oXăng dầu (Shell, BP, Exon )
oÔ tô (Toyota, Ford…)
oViễn thông (Vodafone, France Telecom, Nokia…)
oĐiện/Điện tử (Siemens, IBM…)
oThực phẩm và nước giải khát (Nestle, McDonalds,
CocaCola…)
oDược phẩm (Pfizer, Roche, Novartis…)
oBán lẽ (Wal-Mart, Carrefour, Metro…)
oHóa chất (BASF, Dow…)
Các ngành nhận nhiều FDI nhất
Trang 221.2.1 Toàn cầu hóa là gì?
Toàn cầu hóa là xu hướng hội nhập và phụ
thuộc lẫn nhau nhiều hơn của hệ thống kinh tế
toàn cầu.
a/ Toàn cầu hóa thị trường: Sự hợp nhất
những thị trường riêng rẽ và cách biệt
thành thị trường khổng lồ toàn cầu
1.2 Toàn cầu hóa
Trang 23Kinh doanh quốc tế
Các doanh nghiệp quốc tế, công ty
đa quốc gia không chỉ là chủ thể
hưởng lợi từ xu hướng này mà còn tích cực khuyến khích cho xu
hướng này mở rộng và phát triển.
Bởi việc cung cấp cùng một sản
phẩm trên toàn thế giới, các doanh nghiệp này góp phần tạo ra thị
trường toàn cầu.
Trang 24a/ Toàn cầu hóa thị trường
Trang 25Kinh doanh quốc tế
SỞ THÍCH,
THỊ HIẾU
TOÀN CẦU
Trang 28Khẩu vị và sở thích của người tiêu dùng trong những quốc gia khác nhau
Trang 29Kinh doanh quốc tế
Những thị trường có tính chất toàn cầu nhất
thường không phải là những thị trường hàng tiêu dùng
Lý do: Sự khác biệt về thị hiếu người tiêu dùng
của mỗi quốc gia vẫn duy trì là yếu tố quyết định làm cản trở quá trình toàn cầu hóa các thị trường này, hệ thống kênh phân phối, hệ thống giá trị
văn hóa, hệ thống doanh nghiệp, và quy định luật pháp Sự khác biệt này thường xuyên đòi hỏi
doanh nghiệp phải điều chỉnh các chiến lược
marketing, các đặc điểm thiết kế sản phẩm, hay phương pháp vận hành doanh nghiệp để phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng quốc gia.
Trang 30Thị trường hàng công nghiệp và nguyên nhiên vật liệu thì có tính toàn cầu hơn do nhu cầu trên thế giới về cơ bản là giống nhau.
Vd: nhôm, dầu và lúa mì; các sản phẩm
công nghiệp như bộ vi tính, chip nhớ của máy tính, máy bay dân dụng, phần mềm
máy tính hay các sản phẩm tài chính như trái phiếu Chính phủ Hoa Kỳ, kỳ phiếu của
Trang 33Sự xuất hiện hệ thống sản xuất tích hợp trên tòan cầu.
Phân bố chi nhánh sản xuất và cung ứng ở
nhiều nơi trên thế giới nhằm khai thác lợi thế các quốc gia.
Biểu hiện của toàn cầu hóa sản xuất
* Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu
* Phân bố dây chuyền lắp ráp ở nhiều nơi
* Bán hàng trên phạm vi toàn cầu
b/ Tồn cầu hóa sản xuất
Trang 34Toàn cầu hóa về sản xuất
Trang 35Máy laptop ThinkPad X31 của IBM được thiết kế tại Mỹ;
khung máy, bàn phím, và
chuột máy tính được sản xuất tại Thái Lan;
màn hình và bộ nhớ được sản xuất tại Hàn Quốc;
card mạng không dây được sản xuất tại Malaysia;
laptop được lắp ráp tại Mexico
Trang 36Ví dụ: Nhà máy toàn cầu
Trang 37* Một số nhà cung cấp cho Boeing (787)
Hãng Quốc gia B ộ phận
v à hiển thị chờ
Messier-Dowty Ph áp B ộ phận hạ cánh
Trang 38* Một số nhà cung cấp cho Boeing (787)
Hãng Quốc gia Bộ phận
tính trung tâm
Alenia Aeronautics Italia Th ân trên máy bay
và thăng bằng ngang
Trang 40* Một vài nhà cung cấp của Boeing
Hãng Quốc gia Bộ phận
Korean Aviation Hàn Quốc Đầu cánh
Trang 41◦ Tiếp cận nguồn nhập lượng rẽ tiền
◦ Sự khác biệt hóa sản phẩm cho các thị trường khác nhau.
◦ Sử dụng tài năng
◦ Tiếp cận và sử dụng các công nghệ mới
◦ Thực hiện lợi thế của sự hợp tác
◦ Chia nhỏ các thành phần của xích giá trị và tái
phân bố các thành phần nầy ở những nơi có hiệu quả nhất
Trang 42* Lý do phải toàn cầu hóa
SX
Lý do phải toàn cầu hóa
1 Cắt giảm chi phí (nhân công, thuế, )
2 Cải thiện chuỗi cung ứng
3 Cung cấp hàng hóa và dịch vụ tốt hơn
4 Thấu hiểu thị trường
5 Học hỏi cách cải tiến sản xuất
6 Thu hút và duy trì được nhân
tài trên toàn cầu
Lý do hữu
hình
Lý do khó
nhận thấy (vô
Trang 43* Tiếp cận và khai thác các nguồn lực
* Tạo khả năng hạ thấp giá cả
* Tạo sự tăng trưởng kinh tế
* Tạo công ăn việc làm
* Chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị…………
Trang 44* Tác động tiêu cực
* Tạo nên sự thất nghiệp tại các nước đã
phát triển
* Làm giãm tiền lương thực tế của lao động không có kỹ năng
* Sự không an toàn trong công việc
* Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
* Tình trạng mất tự chủ quốc gia
* Tàn phá môi trường
* Sự bất công, bất bình đẳng giửa các quốc
gia
* Vấn đề khủng hoảng toàn cầu, đạo đức… …
Trang 45Sự chuyển dịch tài chính của các nước thơng qua hoạt
động đầu tư, tài trợ ODA,
Sản phẩm sản xuất mang tính quốc tế cao
Hoạt động thương mại giữa các nước gia tăng (1994 –
8.090 tỷ USD, 2.000 – 14.000 tỷ USD)
Di dân, xuất nhập khẩu sức lao động gia tăng
Chính sách, quy chế điều tiết hoạt động kinh tế và
thương mại của mỗi nước dần tiến tới chuẩn mực chung mang tính quốc tế
Sự phát triển khoa học cơng nghệ, internet,… làm cho
thơng tin kinh tế mang tính tồn cầu.…
BIỂU HIỆN TOÀN CẦU HÓA
Trang 46VẤN ĐỀ TỒN CẦU HĨA
20% dân số thế giới thuộc các nước phát triển nhận được 82,7% tổng thu nhập của thế giới
20% dân số thế giới thuộc các nước nghèo nhất chỉ nhận được 1,4% tổng thu nhập của thế giới
Trang 471.3.1 Khái niệm cơng ty đa QG
1.3 Các cơng ty đa quốc gia
Là 1 cơng ty tham gia vào hoạt động đầu tư nước ngồi, sở hữu và kiểm sốt các hoạt
động gia tăng giá trị ở nhiều nước khác
nhau (Dunning và Lundan, 2008)
MNCs là công ty có sở hữu hoặc kiểm
soát các phương tiện sản xuất kinh doanh
ở hải ngoại
Vd: British Petrolium (Anh),Volkswagen (Đức), Philips (Hà
Lan), Sam Sung, Toyota, Nestle (Thụy Sỹ), Peugeot (Pháp).
Trang 48* Tỷ lệ doanh thu từ các hoạt động ở nước ngoài
phải ở mức nhất định
* Mức độ thâm nhập thị trường nước ngoài phải
đủ lớn
* Kinh doanh từ 2 nước trở lên
* Có ít nhất 2 thành viên thuộc các quốc tịch khác
nhau
* Sự hợp nhất nguồn lực rất lớn
* Có sự hợp nhất về chiến lược
Trang 49oCty quốc tế (International companies): chỉ có hoạt động XNK, không có đầu tư
oCty đa quốc gia (Multinational conpanies- MNCs): Hoạt động XNK và đầu tư nước ngoài; điều chỉnh SP và dịch vụ cho hợp với thị trường nước ngoài
(Unilever, P&G).
oCty toàn cầu (Global companies): Cty mẹ đề ra chiến lược kinh doanh toàn
cầu; các chi nhánh sử dụng chung hình ảnh, nhãn hiệu ở tất cả các thị trường (Exxon, BP, ), chiến lược tìm kiếm nguyên liệu toàn cầu.
oCty xuyên quốc gia (Transnational companies): có đủ cơ quan chức năng
trung ương, nhưng giao quyền quyết định R&D, marketing cho từng chi nhánh nước ngoài (Unilever, Ford Motor, Royal Dutch Shell, Siemens.)
TNCs là những công ty có chủ sở hữu vốn thuộc công ty mẹ của một quốc gia, còn MNCs có chủ sở hữu vốn thuộc công ty mẹ của nhiều quốc gia.
Trang 51Khả năng sinh lợi và lợi nhuận của TNCs, 97-08
Trang 521.3.2 Đông cơ tham gia vào hoạt động KDQT của MNEs
trên thế giới
oNâng cao hiệu quả kinh doanh do tăng quy mô
oPhân tán rủi ro : doanh thu giảm/tăng trưởng chậm tại 1 QG
suy thoái hay tăng trưởng nhanh chóng tại 1 QG đang phát triển (Nestle trong những năm đầu 2000, doanh thu giảm Mỹ và Châu
Âu nhưng tăng mạnh ở Châu Á) ; đạt lợi thế cạnh tranh mà lợi
thế này nếu đối thủ có được sẽ gây khó khăn cho họ (lợi thế của
Trang 53* Case study
Trang 54Chương 2:
Rủi ro trong các hoạt động kinh doanh quốc tế
Rủi ro văn hóa
Trang 55Kinh doanh quốc tế
Trang 562.1.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu môi trường kinh tế
Việc nghiên cứu, xác định thị trường tiềm năng, quy mô thị trường, sức mua thị trường, sự tăng trưởng thị trường sẽ giúp cho các nhàquản lý đánh giá được một cách đúng đắn mức độ thu hút kinh
doanh nước ngoài của một quốc gia để đưa ra quyết định kinh doanhtại quốc gia đó
Nghiên cứu môi trường kinh tế nhằm tránh các rủi ro biến động từtoàn cầu hóa và nắm bắt những cơ hội kinh doanh từ sự vận động
của kinh tế toàn cầu
Nắm bắt được môi trường kinh tếcủa 1 QG sẽ giúp các nhà quản lýnhận biết sự phát triển và xu hướng KD đã và sẽ ảnh hưởng đến DN
Trang 572.1.2 Các chỉ số đánh giá môi trường kinh tế
2.1.2.1 Tổng thu nhập quốc gia: GDP và GNI, mức tăng trưởng GDP/GNI, chỉ số trên đầu người
- GNI (Gross National Income) - là thu nhập tạo bởi tất cả
hđ sx trong nước và quốc tế của các cty của 1 QG.
Vd: Giá trị xe Ford làm ở Mỹ và phần giá trị xe Ford làm
ở Mehico sử dụng vốn của Mỹ => Tất cả được tính vào
GNI của Mỹ
- GDP (Gross Domestic Product) là tổng giá trị mọi HH,
DV được sx trong biên giới của 1QG trong 1 năm, ko pb chủ thể nội địa hay NN
Trang 59GDP danh nghĩa và điều chỉnh theo PPP năm 2008 -Nguồn:
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_%28nomin
al%29
Trang 60Mười nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2008
theo GDP danh nghĩa (triệu USD) - Nguồn:
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_%28nominal%29 , IMF
Trang 61* GDP trên đầu người năm 2008
Nguồn: IMF (ước lượng)
Trang 62Các chỉ số trên đầu người: thu nhập bình quân/người, sức mua
- Nhóm nước thu nhập thấp (GNI < 975$/ người)
- Nhóm nước có thu nhập TB: (GNI : 976$
-11905$/người)
- Nhóm nước có thu nhập cao (GNI > 11906$/người)
2.1.2.2 Tỉ lệ thay đổi: cơ hội kinh doanh
- 1998 – 2002, Ireland là nền kinh tế phát triển
nhanh nhất thế giới (8%/năm), NB chậm nhất
Trang 632.1.2.3 Sức mua tương đương
- Điều chỉnh GNI đầu người dựa trên sức mua tương đương
Sức mua tương đương là số đơn vị tiền tệ của 1QG cần
thiết để mua cùng 1 khối lượng HH, DV trong thị trường nội địa của 1 nước khác.
- Vd: Giữa HK và AĐ: GNI đầu người theo danh nghĩa AĐ
là 820$, GNI theo PPP là 3800$ do AĐ chi phí thấp hơn.
2.1.2.4 Mức độ phát triển con người: Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index)
=> Tuổi thọ, Kiến thức, Mức sống, Giáo dục, Sức khỏe…
Trang 652.1.3 Các hệ thống kinh tế
2.1.3.1 Kinh tế thị trường
Hoạt động sản xuất thuộc sở hữu tư nhân
và sản xuất theo nhu cầu, vai trò của nhà
nước là khuyến khích cạnh tranh tự do và công bằng giữa các công ty.
Vd: Hongkong, Anh Quốc, Hoa Kỳ…