1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng

60 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đặc Điểm Hàng Hoá Và Lựa Chọn Cách Thức Đóng Hàng
Tác giả Đỗ Chiến Thắng, Thân Đức Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 11,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ đến cảng biển của nước xuất khẩusau đó đư ợc vận chuyển bằng đường biển tới cảng của nước nhập khẩu rồi t ừ đóvận chuyển đến người nhận ở sâu trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ

BỘ MÔN LOGISTICS

=====

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN LOGISTICS VẬN TẢI

Mã đề: 06

Hải Phòng, năm 2023

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS Nguyễn Minh Đức

Thân Đức Đạt - 87801

Trang 2

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HÀNG HOÁ VÀ LỰA CHỌN CÁCH THỨC ĐÓNG HÀNG 2

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN VẬN TẢI 11 2.1 Phương án 1: Mô hình vận tải đường bộ - vận tải đường biển (Road – Sea Road ) 11

3.1.2 Phân chia về chi phí theo điều kiện FCA Incoterms 2020 41

3.1.4 Bảo hiểm hàng hóa trong FCA Incoterms 2020 44

3.2.1 Phương án 1: Mô hình vận tải đường bộ - vận tải đường biển (Road – Sea) 45 3.2.2 Phương án 2: Mô hình vận tải bộ - đường biển (Road - Sea) 47 3.2.3 Phương án 3: Mô hình vận tải đường bộ - đường biển – đường sắt ( Road – Sea – Rail ) 48

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

OT : Open top

LCL: Less container load

FCL : Full container load

CIC : Container Imbalance Charge - Phụ phí chuyển vỏ rỗngTHC: Terminal Handling Charge – Phụ phí xếp dỡ hàng hóaD/O: Delivery order- Lệnh giao hàng

B/L: Bill of lading

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Kích thước, sức chứa của container Open Top 20ft và 40ft 9

Bảng 2 1 Thông tin tuyến đường vận chuyển Road Sea Road  16

Bảng 2 3 Thông tin tuyến đường vận chuyển Road- Sea 29

Bảng 3 1 Giá xếp dỡ container tại chi nhánh cảng Tân Vũ 46Bảng 3 2 Giá xếp dỡ container tại chi nhánh cảng Cát L ái 47Bảng 3 3 Giá xếp dỡ container tại chi nhánh cảng Cát Lái 49

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 4 Hàng gỗ được chằng dây đai composite 25mm 7

Hình 2 1 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Port Louis 11Hình 2 2 Tuyến đường vận chuyển hàng qua biển từ cảng Port Louis tới cảng Hải

Hình 2 3 Tuyến đường vận chuyển hàng hoà từ Cảng Tân Vũ tới Đông Khê, Ngô

Hình 2 6 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Louis Port 21Hình 2 7 Tuyến đường vận chuyển hoàng hoá từ Port Louis tới cảng Cát Lái 21Hình 2 8 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ cảng Cát Lái tới Đông Khê, Ngô

Hình 2 14 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ ga Hải Phòng về Đông Khê, Ngô

Trang 6

CHƯƠNG 1: Phân tích đặc điểm hàng hóa và lựa chọn cách thức đóng hàngCHƯƠNG 2: Lựa chọn và phân tích các phương án vận tải

CHƯƠNG 3: Lựa chọn phương án vận tải tối ưu

Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng do trình độ kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế, nên không tránh khỏi có nhiều sai sót Chúng em rấtmong được sự nhận xét, đánh giá, đóng góp ý kiến của các thầy cô để đạt đư ợc kếtquả tốt hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

1

Trang 7

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HÀNG HOÁ VÀ LỰA

CHỌN CÁCH THỨC ĐÓNG HÀNG

1.1 Giới thiệu về hàng hoá

Hàng hoá vận chuyển: Gỗ hương ( Sandalwood )

Điều kiện sinh thái của cây gỗ Đàn hương

Cây đàn hương thích nghi trồng ở vùng đất bằng phẳng, đất đồi núi, nhưng cóđiều kiện thoát nước tốt Cây ưa ánh sáng, chính vì vậy cần trồng nơi có điều kiệnánh sáng cao để cây có thể sinh trưởng phát triển khỏe mạnh

2

Trang 8

Cây đàn hương là cây bán ký chủ, chúng hút chất dinh dưỡng từ những cây kýchủ bám xung quanh nó Chính vì vậy, khi trồng cây đàn hương cần trồng xennhững cây ký chủ khác như cây đậu triều, các loại cây rau màu, cây lạc dại,…

Yêu cầu thổ nhưỡng: Cây đàn hương trồng có thể trồng trên mọi loại đất khácnhau như đất pha cát, đất fer al i t , đất pha đá, đất thịt,… Nhưng cây thích hợp nhấttrên loại đất đá có nền đất bằng phẳng, độ dốc nhẹ, đất phải thoát nước tốt, tơi xốp,giàu dinh dưỡng và có độ pH trung bình từ 5,5-7 để đảm bảo điều kiện phát triển bộ

rễ Đất trồng cây đàn hương cần có tầng canh tác dầy, đất xốp, thì bộ r ễ của cây đànhương và cây ký chủ mởi phát t riển khỏe m ạnh, nâng cao được khả năng gi ữ nư ớc,giữ phân cho cây đàn hương và đất trồng

Bộ rễ cây đàn hương chủ yếu phân bổ ở tầng sâu từ 20 – 30 cm, có rễ cái ănsâu trên 1 m Yêu cầu đất trồng cây đàn hương phải có tầng đất sâu trên 1 m Rễcây đàn hương kỵ đọng nước Nếu đất đọng nước rễ đàn hương t hối làm cho câychết Do đó đất trồng đàn hương phải có mực nước ngầm dưới 1 m, đồng thời mặtđất không bị đọng nước vào mùa mưa

Đặc điểm thực vật học của cây gỗ Đàn hương

Cây đàn hương sau khi trồng trong điều kiện tốt thì khoảng 3 năm thì cây cóthể cho lõi cây và phát triển tốt với chiều cao 10-15m khi cây đạt từ 10 năm tuổi trở

lên Cây đàn hương có 2 loại được trồng phổ biến nhất hiện nay là cây đàn hương trắng Ấn Độđàn hương đỏ Úc Và cây đàn hương gỗ trắng Ấn Độ được trồngphổ biến nhất ở trên thế giới hi ện nay Cây đàn hư ơng đỏ không có nhiều giá giá trị

về kinh tế nên ít được trồng hơn

Quả đàn hương được t hu hoạch, ngâm trong nước và cọ xát để loại bỏ phầnthịt mềm Các hạt ướt được phơi khô dưới bóng râm, sau đó các hạt khô được lưutrữ trong túi polyethylene hoặc túi gunny, 1 kg được khoảng 6000 hạt Hạt tươi

thường có một khoảng thời gian ngủ khoảng 2 tháng.

3

Trang 9

Các hạt giống mất 4 đến 12 tuần để nảy mầm sau thời gian ngủ của m ì nh, 80%hạt giống nảy mầm trong 9 tháng T ỷ lệ nảy mầm là khoảng 80% trong điều kiệnphòng thí nghiệm và 60% trong điều kiện thực Qúa trì nh nảy mầm có thể đư ợc đẩynhanh bởi nứt vỏ hạt cứng Ngâm hạt trong 0,05% axit gi bberellic qua đêm tr ư ớckhi gieo hạt, đảm bảo hạt sẽ nảy mầm.

1.1.2 Ứng dụng của gỗ Đàn hương

Cây đàn hương là cây trồng được thu hoạch cả hoa, lá, quả, thân và rễ để bàochế thành các sản phẩm công nghiệp khác như tinh dầu, mỹ phẩm, đồ nội thất hoặcphong thủy,… Cây cho giá trị kinh tế cao do hương thơm và tinh dầu quý hiếm.Cây còn được xem là cây lấy gỗ phong thủy và được nhiều người biết đến cho tớingày nay Cây đàn hương ở Ấn Độ còn được xem là cây chủ lực sản xuất để làmnước hoa lâu đời

Đàn hương được biết đến với đa tác dụng có thể dùng cho các mục đích khácnhau Mọi bộ phận của cây đàn hương đều có dược tính như lá cây có tác dụng điềutrị các bệnh khác nhau, gỗ đàn hương còn sử dụng trong ngành công nghiệp nướchoa, hay có t ác dụng chống viêm sưng Hạt cây đàn hương chứa lượng giàu lớn cóchứa loại axit giúp chống lại các lão hóa, nên có thể sử dụng trong nghành mỹphẩm Vì thế, cây đàn hư ơng được coi là một trong những loài cây quý giá trên thếgiới

1.2 Mô tả về hàng hoá

Lô hàng gỗ hương thuộc nhóm hàng thường, gồm các đơn vị vận chuyển theokiện với trong lượng 54969kg/53,734CBM và được đóng trong 66 PACKAGES

Đặc tính trong vận chuyển của gỗ

Gỗ hương l à mặt hàng thường được vận chuyển dưới dạng sơ chế, điển hìnhnhư ván gỗ, các lóng gỗ ( khối gỗ cắt theo mặt cắt ngang ) vuông hay dưới dạngtròn ( Log ) Trong trường hợp vận chuyển quãng lớn, gỗ sẽ có thể được vậnchuyển trên tàu thông thường, tàu chuyên dụng hoặc tàu container

4

Trang 10

Gỗ hương có khả năng hút ẩm lớn, tuỳ t heo tình trạng bảo quản trước khi đưaxuống tàu hay container mà hàm lượng ẩm có thể đạt mức 20%-100% Do đă c tínhnày mà sau khi xếp lên tàu, gỗ có thể hút thêm hoă c tỏa bớt ẩm làm thay đổi trọnglượng của chúng trong thời gian chuyến đí nhất là với gỗ tròn Khi bị m ất hơi nướcnhiều, gỗ d ễ bị cong vênh, nứt nẻ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng, ngư ợ c lạikhi no ẩm, gỗ là môi trường tốt cho nấm mốc sinh trư ở ng cũng là biến chất gỗ.Ngoài ra gỗ thường bị mối, sâu, mọt phá hoại.

Một đặc điểm nổi bật của gỗ là tính cong vênh, do kích thước của gỗ nhiều khikhông phù hợp với kích thước hầm tàu hoă c vào trong container đă c biê t là đối với

gỗ tròn Vì vậy cách xử l ý thông dụng nhất đó là sơ chế gỗ thành các hình vuônghoặc tương tự để có thể xếp khít vào container

là một thiết bị bảo quản hàng hóa an toàn, có thể chống nước, chống ẩm và hạn chếtình trạng mất cắp Như vậy ta có thể khẳng định Container là một vật dụng thiếtyếu trong vận tải hàng hóa

Đối với gỗ được xếp trong container, gỗ sẽ phải được sơ chế thành các lóngvuông, đảm bảo các cạnh được cắt khớp, vuông cạnh Ngoài ra thì gỗ phải đượcđảm bảo chiều dài phù hợp với chiều dài của container và được bó thành các kiện

5

Trang 11

nhằm đơn giản hoá quá trình xếp dỡ Phía dưới sàn nên lót pallet vừa chống ẩm, vừa dễ thao tác chằng buộc cho hàng hoá

Hình 1 2 Gỗ đã sơ chế được xếp vào container

- Dây đai composite

Do phải được bó l ại sau khi đã qua sơ chế, vì vậy mà chúng em đã tìm hi ểu vàlựa chọn sản phẩm phù hợp với việc chằng buộc lô hàng gỗ hương đó là dây đaicomposite bản rộng với trọng tải chịu lực lên tới 2500 Kg

Hình 1 3 Dây đai Composite

6

Trang 12

Dây đai composite được coi như là một loại thép tổng hợp ( synthetic steel ),

nó được cấu thành từ các sợi polyester chịu lực và đư ợc tráng lớp polymer kết vàonhau Với đặc đi ểm kết cấu này, đai composite mang lại hiệu quả, độ chịu lực caohơn và bền hơn rất nhiều so với đai thép truyền thống

Dây đai composite không có các cạnh sắc có khả năng gây hư hỏng cho gỗtrong quá trình chằng buộc, không bị rỉ sét, mục Sản phẩm còn có khả năng chốngsốc rất cao trong suốt quá trình vận chuyển, độ đàn hồi giữ cho dây chằng luôncăng ngay cả trên nhưng kiện hàng bị cong

Cuối cùng, so với dây đai thép, đai composite có trọng lượng nhẹ hơn nhiềulần nhờ đó mà chúng ta có thể thao tác dễ dàng, tốn ít không gian và nhân lự c hơn

Hình 1 4 Hàng gỗ được chằng dây đai composite 25mm

Theo như hợp đồng, lô hàng gỗ hương nhập khẩu có khối lượng 54969 Kg,được đóng thành 66 kiện tương ứng với 53734 CBM T ừ đó có thể xác định đượcmỗi kiện sẽ có dung tích: 53,734 : 66 = 0,814166 CBM ( với trọng lượng mỗi kiệnhàng sẽ tương đương 54969 : 66 ~ 833 KG ) Vì vậy để tương ứ ng với kiện hàng,

7

Trang 13

chúng em sẽ lựa chọn sử dụng dây đai composite bản r ộng 25mm, với chiều dài500m 1 cuộn, độ dày 1mm và trọng tải chịu lực lên đến 1500Kg.

1.3.2 Lựa chọn container

Do các đặc tính của gỗ cũng như để tránh trường hợp hàng hoá bị mất cắp,

hư hỏng, mất mát, giảm chất lượng cũng như để l i nh hoạt hơn trong quá trình xuấtnhập khẩu thì hàng hoá sẽ được đóng vào Container

Sau khi đã tìm hiểu và nghiên cứu thì nhóm em đã đi đến lựa chọn sử dụngcontainer loại Open Top Container ( Container hở mái ) Container hở mái là loạicontainer được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái.Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kí n bằng vải dầu Ngoài ra do đặc tính là hởnóc nên có thể sử dụng cần cẩu để làm hàng, đẩy nhanh tiến độ xếp hàng Loạicontainer này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài, hoàntoàn phù hợp với mặt hàng gỗ hương với đặc điểm là hàng hoá có kích thư ớc dài

Hình 1 5 Open Top Container

Về kích thước container, nhóm em đã tìm hiểu và tổng hợp kích thước, sứcchứa của 2 loại container Open Top thông dụng là cont 20ft và 40ft:

8

Trang 14

Trọng lượng hàng tối đa 28130 Kg 26680 Kg

Bảng 1 1 Kích thước, sức chứa của container Open Top 20ft và 40ft

Theo như hợp đồng vận chuyển kết hợp với bảng 1.1, có thể thấy sức chứa củacontainer Open Top 40ft là 66,54 CBM, thông số này đáp ứng được dung t í ch của

lô hàng ( 53,734 CBM ) nhưng lại không đáp ứng được trọng lượng ( 54969 Kg )

1.3.3 Lựa chọn loại hình vận chuyển

- Cách thức vận chuyển: FCL (Full Container Load) – vận chuyển hàng nguyên container

9

Trang 15

Hiện nay có hai hình thức vận chuyển phổ biến là FCL và LCL Nếu hànghóa chỉ từ 13 m trở xuống thì nên sử dụng dịch vụ LCL, còn trên 15 m thì FCL là3 3phương án tốt nhất Ở đây, lô hàng cần vận chuyển có dung tích 53,734 CBMtương ứng 53,734 m nên chọn hình thức vận chuyển FCL là tối ưu hơn cả 3Với lô hàng này, việc gửi nguyên container sẽ là một sự lựa chọn tốt, giúptiết kiệm chi phí và an toàn hơn cho hàng hóa của doanh nghiệp Việc chất hàngđầy container sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, bởi

vì chất hàng đầy, hoặc gần đầy một container có nghĩa là doanh nghiệp vận chuyểnđược nhiều hàng hơn với ít container hơn Ngoài l ợi thế kinh tế theo quy m ô, vậnchuyển hình thức FCL thường nhanh hơn LCL, do LCL t hường mất thêm thời gianlàm hàng ở cảng đi và cảng đến Ngoài ra, hàng FCL có thể sẽ đến địa điểm giaohàng cuối cùng nhanh hơn LCL lý do là vì khi hàng FCL cập cảng đến, hàng sẽđược lấy ra khỏi cảng, và gi ao đến kho của người mua ngay sau khi container được

dỡ khỏi tàu Đối với LCL thì m ất nhiều thời gian hơn do cần thêm nhiều bước l àmhàng, mà ở mỗi bước có thể bị chậm trễ dẫn đến tổng thời gian làm hàng sẽ bị trễ.Nhìn chung khi vận chuyển hàng hóa nguyên container, cả hai bên sẽ nhậnđược những lợi ích vô cùng tuyệt vời: hàng hóa sẽ được vận chuyển trực tiếp đếncảng đích mà không cần phải thông qua bất cứ cảng trung chuyển nào; đối với m ỗicontainer đều được đảm bảo về an ninh hàng hóa; khi dỡ hàng ở cảng đích, do chỉ

có một chủ hàng duy nhất nên tránh tình trạng bị nhầm lẫn với dịch vụ gom hàng lẻvới nhiều chủ hàng khác và sẽ được dỡ xuống, giao đến người mua 1 cách nhanhchóng Trong khi đó, đối với hàng LCL thì quy trình này phức tạp hơn nhiều dẫnđến mất thời gian

10

Trang 16

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN

VẬN TẢIĐịa điểm: Bên xuất khẩu: Ebene, Mauritius

Bên nhập khẩu: Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam 2.1 Phương án 1: Mô hình vận tải đường bộ - vận tải đường biển (Road – Sea

 Road )

Đây là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hóa xuất nhậpkhẩu Hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ đến cảng biển của nước xuất khẩusau đó đư ợc vận chuyển bằng đường biển tới cảng của nước nhập khẩu rồi t ừ đóvận chuyển đến người nhận ở sâu trong nội địa bằng đường bộ

2.1.1 Chặng hành trình

Vận chuyển hàng từ Ebene, Mauritius đến cảng Port Louis sau đó vậnchuyển đường biển theo tuyến Port Louis – Hải Phòng về cảng Hải Phòng cuốicùng chuyển hàng từ cảng Hải Phòng về Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng

- Chặng 1: Vận chuyển đường bộ từ Ebene đến cảng Port Louis

Hình 2 1 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Port Louis

Nguồn: Google Maps

11

Trang 17

- Chặng 2: Vận chuyển hàng hóa theo đường biển từ cảng Port Louis tới cảng Hải Phòng

Hình 2 2 Tuyến đường vận chuyển hàng qua biển từ cảng Port Louis tới cảng

Hải Phòng

Nguồn: Netpass Distance

- Chặng 3: Vận chuyển hàng từ cảng Hải Phòng về Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng

Hình 2 3 Tuyến đường vận chuyển hàng hoà từ Cảng Tân Vũ tới Đông Khê,

Ngô Quyền, Hải Phòng

Nguồn: Google Maps

12

Trang 18

2.1.2 Phân tích, đánh giá

2.1.2.1 Thông tin về tuyến đường

a Tuyến đường 1: Ebene cảng Port Louis

- Phương thức vận chuyển: Đường bộ

- Quãng đường: 12,4km

- Thời gian: 14 phút

- Phương tiện vận chuyển: Xe container

b Tuyến đường 2: Cảng Port Louis – Cảng Hải Phòng

- Phương thức vận chuyển: Đường biển

- Quãng đường: 4619 km

- Thời gian: 14,8 ngày

- Phương tiện vận chuyển: Tàu biển

c Tuyến đường 3: Cảng Hải Phòng – Đông Khê, Ngô Quyền, Hà Nội

- Phương thức vận chuyển: Đường bộ

- Quãng đường: 10,4 km

- Thời gian: 23 phút

- Phương tiện vận chuyển: Xe container

=> Tổng thời gian: 14ngày 19 giờ 49 phút

Lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ t ừ

Ebene, Quatre Bornes, Mauritius đến Terminal

III, cảng Port Mauritius qua tuyến đường M2

và M1 với khoảng cách di chuyển là 17,4 km

Trang 19

làn xe chạy 1 chiều

+ Mật độ giao thông tương đối lớn

+ Là 1 trong 2 tuyến đường lớn kết nối cảng

Port Louis với các khu vực khác

riêng hỗ trợ xe siêu trườngsiêu trọng chạy song song

- Khả năng vận chuyển lên tới 250 Container/ ngày

- Cấm: chở hàng quá tảitrọng của xe; vượt trạm, quayđầu, đổi hướng lưu thông đểtrốn phí; đi ngược chiều

- Hạn chế: Chỉ có 3 làn xechạy tổng cộng, khả năng xảy

ra ùn tắc là cỏ thể xảy raCảng Port

Louis

-Cảng Hải

Phòng

- Hàng hoá từ cảng Port Louis được xếp lên

tàu sau khi đã làm thủ tục thông quan Tàu tiếp

tục hành trình đi qua Ấn Độ Dương, ven địa

giới Singapore vào Biển Đông tới khu vực

Vịnh Bắc Bộ và cập cảng Đình Vũ, Hải Phòng

Khoảng cách di chuyển là 4619 km ( 2494,06

hải lý )

- Vịnh Bắc Bộ: Vịnh tương đối nông, độ sâu

trung bình khoảng từ 40 – 50m, nơi sâu nhất

khoảng 100m; đáy biển tương đối bằng phẳng,

độ dốc nhỏ Thềm lục địa thuộc phần kéo dài

tự nhiên của lục địa Việt Nam ra biển khá

độ sâu khoảng 15,0 mét và sứcchứa 12.000 TEU

+ Là cảng biển trực thuộc thủ đôcủa Mauriti us, chiếm 99,5 tổnglượng ngoại thương tương đươngvới xấp xỉ 8 tấn hàng hoá mỗinăm

+ Terminal III là khu vực cảngchuyên xử lý Container với 2 cầucảng l ớn ( chiều dài 400m mỗicầu ) và hệ thống cẩu Super Post14

Trang 20

Panamax, cẩu RMG PostPanamax 21 hecta kho bãi và có

sở hữu khu vực scan Container+ Với hệ thống cẩu công suất caocùng các cầu cảng cỡ l ớn, khảnăng thông quan của hàng hoá làcao, khả thi với kế hoạch

- Cảng Tân Vũ:

+ Bao gồm 5 cầu bến với tổngchiều dài 980,6m

+ Độ sâu trươc bến: 9,4m+ Có thể đón tàu lên tới 145000DWT

+ Diện tích bãi container :

480000 m2 + Được trang bị Cầu trục giànSTS, Cầu trục bánh lốp, cầu trụcchân đế, cầu trục giàn RTG vàcác loại xe nâng chuyên dụngCảng Hải

thông quan hàng hoá và xếp hàng lên phương

tiện vận t ải đường bộ Lô hàng sau đó đư ợc di

chuyển từ cảng Tân Vũ đi theo đường Đình Vũ

( ĐT356 ) vào đường Nguyễn Bỉnh Khiêm tới

Đông Khê, Hải An, Hải Phòng

- Đường ĐT356:

+ Tuyến đường cho phép xe chởhàng đi qua

+ Hành trình có thể thự c hiệnđược và không bị giới hạn vềthời gian

+ Vận tốc tối đa từ 80 km / h trêncác tuyến đường

15

Trang 21

+ 6 làn xe, rộng 28m ( đầu tuyến ) t ới 8 làn xe,

rộng 37,5m ( cuối tuyến )

- Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm:

+ Đường có chiều dài 4.150m, rộng 38m, vỉa

hè 5m Điểm đầu trên đư ờng Chùa Vẽ (gần

Cảng Chùa Vẽ), điểm cuối tại Cầu vượt Lạch

Tray, nối vào đường Nguyễn Văn Linh

+ Lưu lượng giao thông lớn, gần 50000

xe/ngày đêm

+ Hạn chế: Hay xảy ra ùn tắcgiao thông kéo dài, đặc biệt vàogiờ cao điểm

Bảng 2 1 Thông tin tuyến đường vận chuyển Road Sea Road 

2.1.2.2 Thông tin phương tiện vận chuyển

Ở phương án này sẽ sử dụng đến 2 phương tiện là xe container (đường bộ)

và tàu biển (đường biển)

Bên ngoài(phủ bì)

Cao 2,590 mm 8 ft 6.0 inBên trong

(lọt lòng

Dài 589,8 mm 19 ft 4.2 inRộng 2,352 mm 7 ft 8.6 i nCao 2,348 mm 7 ft 10.2 in

16

Trang 22

container Cao 2,280 mm 89.7 in

Khối lượng 33,2 cu m 1,173 cu ftTrọng lượng container 2350 kg 5180 lbsTrọng lượng hàng 28,130 kg 62,020 lbsTrọng lượng tối đa 30,480 kg 67,196 lbs

Bảng 2 2 Kích thước container 20 feet OT

Một xe đầu kéo container 40 feet thông thường bao gồm các bộ phận:

17

Trang 23

Hình 2.5: Cấu tạo của xe đầu kéo container 40 feet

Nguồn: netloading.com

b Tàu biển

- Loại tàu: Tàu container (Containerships)

Tàu containers còn được gọi là “Tàu hộp – Boxes Ships”, tàu chỉ sử dụngcho mục đích chở container theo tuyến được định sẵn Việc sử dụng tàu container

để chuyên chở mang lại rất nhiều l ợi ích: tiết kiệm không gian chứa trên tàu, thuậntiện cho việc phân loại hàng hóa, hàng được đóng trong container sẽ t ránh đượcnhững hư hỏng và thiệt hại không đáng có, tiết kiệm thời gian bốc dỡ hàng hóa lênxuống tàu, dễ dàng cứu nạn khi hàng hóa xảy ra sự cố

Sau khi tìm ki ếm và đánh giá thì nhóm đã quyết định chọn hãng tàu Maersk

là người chuyên chở cho lô hàng của nhóm em Theo như lịch tàu của Maersk, tàu

CMA CGM AFRICA TWO chuyến số 318E có thời gian vận chuyển ít nhất ( 33

ngày ) sẽ được lưạ chọn để đảm bảo dòng lưu thông hàng hóa nhanh chóng, kịpthời, tránh chi phí phát sinh thêm , tránh rủi ro từ đó tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp Quyết định lựa chọn hãng tàu Maersk vì: lịch trình rõ ràng, linh hoạt, chitiết Thời gian nhận và trả hàng đúng hẹn Thực hiện các chuyến đi nhanh, vận

18

Trang 24

chuyển hàng hóa an toàn Quy trình xử lí hàng hóa phù hợp, chuyên nghi ệp, nhanhchóng.

Hình 2 4 Lịch trình tàu của hãng tàu Maersk

Nguồn: Maersk.com

Tàu CMA CGM AFRICA TWO chuyến số 318E có thời gian dự kiến khởi

hành là 23h 30/05/2023 và có thời gian dự kiến cập bến cảng Hải Phòng là ngày06/07/2023 Tàu sẽ xuất phát từ cảng Port Louis tới cảng Hải Phòng

Thông số kĩ thuật của tàu CMA CGM AFRICA TWO :

- Tên: CMA CGM AFRICA TWO

- Loại tàu : Tàu container

- Trạng thái : Đang hoạt động

- Quốc tịch : Bahamas [BS]

- Tổng trọng tải : 40827 DWT

- Khả năng chuyên chở: 3718 TEUs

- Chiều dài tổng thể x Chiều rộng cực đại: 228 x 37,3 m

19

Trang 25

- Năm xây dựng: 2010

Hình 2 5 Tàu CMA CGM AFRICA TWO

2.2 Phương án 2: Mô hình vận tải bộ - đường biển (Road –Sea)

Vận chuyển hàng hoá bằng đư ờng biển từ Port Louis, Maurit i us tới Cảng CátLái, Hồ Chí Minh và từ cảng Cát Lái vận chuyển hàng hoá bằng đư ờng bộ tới ĐôngKhê, Ngô Quyền, Hải Phòng

Trang 26

Hình 2 6 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Louis Port

Nguồn: Google Maps

- Chặng 2: Vận chuyển hàng hóa theo đường biển từ Port Louis, Mauritius tới Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh.

Hình 2 7 Tuyến đường vận chuyển hoàng hoá từ Port Louis tới cảng Cát Lái

Nguồn: Netpass Distance

- Chặng 3: Vận chuyển hàng hóa theo đường bộ từ Cảng Cát Lái về Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng

21

Trang 27

Hình 2 8 Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ cảng Cát Lái tới Đông Khê,

Ngô Quyền, Hải Phòng

Nguồn: Google Maps

2.2.2 Phân tích, đánh giá

2.2.2.1 Thông tin tuyến đường

a Tuyến đường 1: Ebene,Mauritius – Port Louis , Mauritius

- Phương thức vận chuyển: Đường bộ

- Quãng đường: 12,4km

- Thời gian: 14 phút

- Phương tiện vận chuyển: Xe container

b Tuyến đường 2 : Louis Port, Mauritius – Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh

- Phương thức vận chuyển: Đường biển

- Quãng đường: 3947 km

- Thời gian: 12 ngày 16 giờ

- Phương tiện vận chuyển: Tàu biển

22

Trang 28

c Tuyến đường 3: Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh – Đông Khê, Ngô Quyền, HảiPhòng

- Phương thức vận chuyển: Đường bộ

- Quãng đường: 1787km

- Thời gian: 1 ngày 9 giờ

- Phương tiện vận chuyển:Xe container

=> Tổng thời gian: 14 ngày 1 giờ 14 phút

- Lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ từ

Ebene, Quatre Bornes, Mauritius đến Terminal III,

cảng Port Mauritius qua tuyến đường M2 với

khoảng cách di chuyển là 17,4 km

+ Tốc độ thiết kế: 80 - 110km/h, cho phép 2 làn xe

chạy 1 chiều

+ Mật độ giao thông tương đối lớn

+ Là 1 trong 2 tuyến đường lớn kết nối cảng Port

Louis với các khu vực khác

+ Là tuyến đường cho phép xechở hàng đi qua

+ Không bị giới hạn về thời giancủa hành trình

+ Hạn chế: Chỉ có 3 làn xe chạytổng cộng, khả năng xảy ra ùntắc là cỏ thể xảy ra

Port Hàng hoá từ Terminal III, cảng Port Louis được - Cảng Port Louis

23

Trang 29

Louis –

Cảng

Cát Lái

xếp lên tàu sau khi đã làm thủ tục thông quan T àu

tiếp t ục hành trình đi qua Ấn Độ Dương, eo biển

Singapore vào Biển Đông và cập cảng Cát Lái, Hồ

Chí Minh Khoảng cách di chuyển 3947 km

( 2131,21 hải lý )

- Eo biển Singapore, kênh kéo dà i 105km giữa

eo biển Malaca ( phía Tây ) và Biển Đông ( phía

Đông) Eo biển rộng 10 dặm (16 km) và nằm giữa

Đảo Singapore (phía bắc) và Quần đảo Riau(phía

nam), một phần của Indonesia Nó bao gồm eo

biển Johore, cảng Keppel và nhiều hòn đảo nhỏ

Eo biển lối vào duy nhất để tiếp cận đến

cảng Singapore, đồng thời cũng một trong những

tuyến thương mại nhộn nhịp nhất thế giới

+ Cảng Port Louis hiện là mộttrong những cảng sâu nhất ở phíatây nam Ấn Độ Dương, có khảnăng xử lý các tàu container với

độ sâu khoảng 15,0 mét và sứcchứa 12.000 TEU

+ Là cảng biển trực thuộc thủ đôcủa Mauriti us, chiếm 99,5 tổnglượng ngoại thương tương đươngvới xấp xỉ 8 tấn hàng hoá mỗinăm

+ Terminal III là khu vực cảngchuyên xử lý Container với 2 cầucảng l ớn ( chiều dài 400m mỗicầu ) và hệ thống cẩu Super PostPanamax, cẩu RMG PostPanamax 21 hecta kho bãi và có

sở hữu khu vực scan Container+ Với hệ thống cẩu công suất caocùng các cầu cảng cỡ l ớn, khảnăng thông quan của hàng hoá làcao, khả thi với kế hoạch

- Cảng Cát Lái:

+ Hiện nay với quy mô 216 métcầu cảng container chuyên dụng(cầu cảng B7) có khả năng tiếp24

Trang 30

nhận tàu có tải trọng toàn phần30.000 DWT ( tương đương sứcchở 2500 TEU ) cập cảng làmhàng.

+ Các thiết bị xếp dỡ phục vụcho hoạt động khai thác cảngbiển hiện đại bao gồm: 02 cẩu bờK.E, 01 cẩu bờ Kocks, 01cẩu bờLiebhherr, 02 cẩu khung Kalmar6+1, 04 cẩu Mijack 3+1 họatđộng liên tục 24/24 giờ mỗi ngày+ Khu bãi container 6,2 ha+ Sản lượng hàng năm ~ 40500cont/tháng

- Tại Cảng Cát Lái, làm thủ tục thông quan, sau đó

xếp hàng lên phương tiện vận tải đường bộ và tiếp

tục hành trình đi theo đường cao tốc Hồ Chí Minh

– Long Thành – Dầu Giây ( CT 01 ) vào QL1A

Tiếp t ục di chuyển vào đường cao tốc Đà Nẵng –

Quảng Ngãi/ CT 01 tới cao tốc Cam Lộ - La Sơn và

đi t i ếp theo đường Hồ Chí Minh Trờ về QL1A

Sau đó di chuyển tới đường cao tốc Hà Nội – Hải

Phòng về tới Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng

+ Hạn chế: Có khả năng ùn tắc,tai nạn giao thông

+ Cấm: chở hàng quá tải trọngcủa xe; vượt trạm, quay đầu, đổihướng lưu thông để trốn phí; đi

25

Ngày đăng: 06/02/2025, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2. Gỗ đã sơ chế được xếp vào container - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 1. 2. Gỗ đã sơ chế được xếp vào container (Trang 11)
Hình 1. 4. Hàng gỗ được chằng dây đai composite 25mm - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 1. 4. Hàng gỗ được chằng dây đai composite 25mm (Trang 12)
Bảng 1. 1. Kích thước, sức chứa của container Open Top 20ft và 40ft - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Bảng 1. 1. Kích thước, sức chứa của container Open Top 20ft và 40ft (Trang 14)
Hình 2. 2. Tuyến đường vận chuyển hàng qua biển từ cảng Port Louis tới cảng - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 2. Tuyến đường vận chuyển hàng qua biển từ cảng Port Louis tới cảng (Trang 17)
Bảng 2. 1. Thông tin tuyến đường vận chuyển Road   Sea   Road   - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Bảng 2. 1. Thông tin tuyến đường vận chuyển Road Sea Road   (Trang 21)
Hình 2.5: Cấu tạo của xe đầu kéo container 40 feet - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2.5 Cấu tạo của xe đầu kéo container 40 feet (Trang 23)
Hình 2. 5. Tàu CMA CGM AFRICA TWO - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 5. Tàu CMA CGM AFRICA TWO (Trang 25)
Hình 2. 6. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Louis Port - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 6. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ Ebene tới cảng Louis Port (Trang 26)
Hình 2. 8. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ cảng Cát Lái tới Đông Khê, - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 8. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ cảng Cát Lái tới Đông Khê, (Trang 27)
Hình 2. 9. Lịch trình của hãng tàu Maersk - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 9. Lịch trình của hãng tàu Maersk (Trang 35)
Hình 2. 10. Tàu MENDELSSOHN - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 10. Tàu MENDELSSOHN (Trang 36)
Hình 2. 14. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ ga Hải Phòng về Đông Khê, - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 14. Tuyến đường vận chuyển hàng hoá từ ga Hải Phòng về Đông Khê, (Trang 39)
Bảng 2. 4. Thông tin tuyến đường Road-Sea-Rail - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Bảng 2. 4. Thông tin tuyến đường Road-Sea-Rail (Trang 43)
Hình 2. 15. Tàu hoả chở hàng - Phân tích Đặc Điểm hàng hoá và lựa chọn cách thức Đóng hàng
Hình 2. 15. Tàu hoả chở hàng (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm