1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án và Đề thi lịch sử Đảng cộng sản việt nam học kỳ i 2019 2020

19 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam Học Kỳ I 2019 2020
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 18,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 2: Các nước đồng minh đã công nhận và ủnghộ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cách mạng.. Ví dụ 3: Sự g

Trang 1

ĐỀ THI LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Học kỳ I - 2019 2020

Hình thức: đề mở

Thời gian: 75 phút

Câu 1: (5 điểm) Phân tích yếu tố thời cơ trong đường lối

đấu tranh giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương (1939 - 1945) Liên hệ đến bài học năm bắt thời

cơ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Câu 2: (5 điểm) Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải

thực hiện đổi mới tư duy đối ngoại theo phương châm

"đa phương hóa, đa dạng hóa" quan hệ quốc tế? Anh chị hãy đánh giá tác động của phương châm này đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Trang 2

Câu 1: Phân tích yếu tố thời cơ trong đường lối đấu

tranh giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương (1939 - 1945) Liên hệ đến bài học nắm bắt thời

cơ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Yếu tố thời cơ là một phần quan trọng trong đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn từ 1939 đến 1945 Một số yếu tố thời cơ quan trọng

có thể kể đến:

Bối cảnh quốc tế: Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939-1945) đã tạo ra những thay đổi lớn trong tình hình quốc tế, làm suy yếu các thế lực phát xít và thực dân

Trang 3

Ví dụ 1: Sau khi Pháp bại trận trước Đức năm 1940,

chính quyền Pháp tại Đông Dương trở nên yếu kém

và ít khả năng kiểm soát tình hình

Ví dụ 2: Nhật Bản xâm chiếm Đông Dương và loại

bỏ chính quyền Pháp, tạo điều kiện cho phong trào cách mạng phát triển

Ví dụ 3: Sự suy yếu của các thế lực thực dân và phát

xít trên toàn cầu đã tạ

o ra một môi trường thuận lợi cho các cuộc cách mạng giành độc lập

Sự suy yếu của chính quyền thực dân Pháp: Cuộc

chiến tranh đã làm cho chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương suy yếu cả về kinh tế lẫn quân sự

Trang 4

Ví dụ 1: Pháp không còn đủ nguồn lực để duy trì và

kiểm soát các vùng lãnh thổ thuộc địa sau khi bị Đức chiếm đóng

Ví dụ 2: Các cuộc tấn công của Nhật Bản vào Đông

Dương làm cho Pháp mất kiểm soát đối với thuộc địa, mở ra cơ hội cho Việt Minh lãnh đạo cuộc kháng chiến

Ví dụ 3: Khả năng tài chính và quân sự của Pháp

suy giảm nghiêm trọng, tạo điều kiện cho các lực lượng cách mạng nổi dậy

Tinh thần cách mạng của nhân dân: Sự kêu gọi

và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đã khơi dậy tinh thần đấu tranh mạnh mẽ trong nhân dân

Trang 5

Ví dụ 1: Phong trào Việt Minh dưới sự lãnh đạo của

Đảng đã tổ chức thành công Cách mạng Tháng Tám năm 1945, giành lại độc lập cho dân tộc

Ví dụ 2: Các cuộc vận động cách mạng đã khơi dậy

lòng yêu nước và ý chí chiến đấu của nhân dân, tạo nên một làn sóng đấu tranh mạnh mẽ

Ví dụ 3: Sự đoàn kết và quyết tâm của nhân dân đã

tạo nên sức mạnh không thể ngăn cản trong cuộc đấu tranh giành độc lập

Sự hỗ trợ quốc tế: Sự ủng hộ của các nước đồng

minh, đặc biệt là Liên Xô, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thời cơ thuận lợi

Ví dụ 1: Liên Xô cung cấp hỗ trợ vật chất và tinh

thần cho cuộc kháng chiến chống Nhật của phong trào cách mạng tại Đông Dương

Trang 6

Ví dụ 2: Các nước đồng minh đã công nhận và ủng

hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cách mạng

Ví dụ 3: Sự giúp đỡ của các nước đồng minh đã tạo

ra một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp Đảng Cộng sản Đông Dương tiến hành các hoạt động đấu tranh hiệu quả hơn

Bài học từ yếu tố thời cơ trong giai đoạn này cho Việt Nam hiện nay là:

Tận dụng cơ hội từ tình hình quốc tế: Việt Nam

cần nắm bắt những cơ hội do các biến đổi toàn cầu mang lại để phát triển đất nước

Ví dụ 1: Việt Nam đã tham gia vào các hiệp định

thương mại tự do (FTA) như Hiệp định Đối tác

Trang 7

Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

Ví dụ 2: Việt Nam tận dụng các cơ hội hợp tác quốc

tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh

Ví dụ 3: Tận dụng các cơ hội đầu tư từ các nước

phát triển để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

Nâng cao năng lực nội tại: Tăng cường sức mạnh

kinh tế, quân sự và tinh thần đoàn kết của nhân dân

Ví dụ 1: Đầu tư vào giáo dục và khoa học công nghệ

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 8

Ví dụ 2: Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực,

tăng cường sản xuất trong nước để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu

Ví dụ 3: Tăng cường quốc phòng và an ninh, xây

dựng lực lượng quân đội hiện đại và tinh nhuệ

Đối ngoại linh hoạt: Phát huy chính sách đối ngoại

linh hoạt, đa phương hóa, đa dạng hóa để tận dụng tối đa các nguồn lực và sự ủng hộ từ quốc tế

Ví dụ 1: Việt Nam đã tham gia tích cực vào các tổ

chức quốc tế và khu vực như ASEAN, Liên Hợp Quốc và APEC

Ví dụ 2: Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược với

nhiều quốc gia trên thế giới để tăng cường hợp tác

và bảo vệ chủ quyền quốc gia

Trang 9

Ví dụ 3: Thực hiện chính sách ngoại giao kinh tế,

thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu

Câu 2: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải thực hiện

đổi mới tư duy đối ngoại theo phương châm "đa phương hóa, đa dạng hóa" quan hệ quốc tế? Anh chị hãy đánh giá tác động của phương châm này đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đổi mới tư duy đối ngoại theo phương châm "đa phương hóa, đa dạng hóa" quan hệ quốc tế vì các lý do sau:

1.

Thích ứng với bối cảnh quốc tế mới: Sau chiến

tranh lạnh, thế giới chuyển từ đối đầu sang hợp tác, Việt Nam cần thích ứng với bối cảnh này để phát

triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền Ví dụ 1: Việc

Trang 10

tham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO đã giúp Việt Nam tiếp cận các thị trường mới

và thúc đẩy thương mại ASEAN giúp Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực Đông Nam Á, từ đó tăng cường hợp tác kinh tế và chính

trị Ví dụ 2: Tham gia vào các hiệp định thương

mại tự do (FTA) như EVFTA, CPTPP giúp Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia Các hiệp định này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, đồng thời thu hút

đầu tư nước ngoài Ví dụ 3: Tạo điều kiện cho việc

hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, mang lại nhiều lợi ích cho đất nước Các

dự án hợp tác về nghiên cứu khoa học, công nghệ cao đã giúp Việt Nam nâng cao trình độ khoa học

công nghệ Ví dụ 4: Mở rộng hợp tác trong lĩnh

vực y tế, đặc biệt là trong đại dịch COVID-19, Việt

Trang 11

Nam đã nhận được sự hỗ trợ về vaccine từ nhiều quốc gia Điều này giúp Việt Nam nhanh chóng

kiểm soát dịch bệnh và phục hồi kinh tế Ví dụ 5:

Tham gia vào các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Việt Nam đã cử quân đội và cảnh sát tham gia các sứ mệnh gìn giữ hòa bình, góp phần bảo vệ hòa bình và ổn định quốc tế

2.

3.

Mở rộng quan hệ quốc tế: Đa phương hóa giúp

Việt Nam mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia, tăng

cường hợp tác và hội nhập quốc tế Ví dụ 1: Hợp

tác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các dự án đường cao tốc, cầu cống Các dự án như cầu Nhật Tân, đường cao tốc Nội Bài

Trang 12

- Nhật Tân là minh chứng cho sự hợp tác hiệu quả

giữa hai nước Ví dụ 2: Thúc đẩy hợp tác với Hàn

Quốc trong các lĩnh vực công nghiệp, điện tử và giáo dục Các tập đoàn lớn của Hàn Quốc như Samsung, LG đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế

Ví dụ 3: Hợp tác với Hoa Kỳ trong các dự án về

năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường Việt Nam

đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác với Hoa Kỳ trong việc phát triển năng lượng tái tạo, như điện

gió, điện mặt trời Ví dụ 4: Mở rộng quan hệ với

các nước châu Phi, thúc đẩy hợp tác kinh tế và văn hóa Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia châu Phi và hợp tác trong các lĩnh

vực như nông nghiệp, giáo dục và y tế Ví dụ 5:

Hợp tác với Liên minh Châu Âu (EU) trong các dự

án phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Việt

Trang 13

Nam và EU đã ký kết các thỏa thuận hợp tác về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường biển

4.

5.

Tận dụng các nguồn lực: Đa dạng hóa quan hệ

giúp Việt Nam tận dụng được nhiều nguồn lực từ các quốc gia khác nhau, bao gồm cả vốn đầu tư,

công nghệ và tri thức Ví dụ 1: Thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các tập đoàn lớn như Samsung, Intel, LG Các dự án đầu tư lớn từ các tập đoàn này đã góp phần phát triển kinh tế và tạo ra

nhiều cơ hội việc làm Ví dụ 2: Hợp tác với các

quốc gia tiên tiến để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Việt Nam đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác chuyển giao công nghệ

Trang 14

với các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức Ví

dụ 3: Tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học

quốc tế, học hỏi và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Việt Nam đã tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học về y tế, công nghệ sinh học và năng

lượng tái tạo Ví dụ 4: Tận dụng nguồn nhân lực

chất lượng cao từ các quốc gia phát triển để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Việt Nam đã hợp tác với các trường đại học hàng đầu thế giới để

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Ví dụ 5:

Hợp tác với các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và các tổ chức quốc tế khác

6.

Trang 15

Tác động của phương châm này đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới:

1.

Tăng cường vị thế quốc tế: Việt Nam ngày càng

khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế,

tham gia vào nhiều tổ chức và diễn đàn quốc tế Ví

dụ 1: Việt Nam đã giữ vai trò là thành viên không

thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc Nhiệm kỳ 2020-2021, Việt Nam đã tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội đồng Bảo an, góp

phần giải quyết các vấn đề quốc tế quan trọng Ví

dụ 2: Chủ tịch ASEAN năm 2020, thúc đẩy hợp tác

và giải quyết các vấn đề khu vực Việt Nam đã đóng vai trò chủ động trong việc xây dựng và triển khai

các sáng kiến hợp tác khu vực Ví dụ 3: Tham gia

vào các diễn đàn kinh tế quốc tế như Diễn đàn Kinh

Trang 16

tế Thế giới (WEF) Việt Nam đã giới thiệu và quảng

bá hình ảnh đất nước, thu hút sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế Ví dụ 4: Tổ chức thành công các sự

kiện quốc tế lớn như Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên tại Hà Nội năm 2019 Sự kiện này đã nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên

trường quốc tế Ví dụ 5: Tham gia tích cực vào các

hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc Việt Nam đã cử quân đội và cảnh sát tham gia các

sứ mệnh gìn giữ hòa bình tại châu Phi và Trung Đông

2.

3.

Thu hút đầu tư và hợp tác kinh tế: Chính sách đối

ngoại mở cửa đã thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư

nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ví dụ 1:

Trang 17

Việt Nam đã thu hút được hàng tỷ USD vốn FDI từ các tập đoàn đa quốc gia Các dự án đầu tư lớn từ các tập đoàn như Samsung, LG, Intel đã góp phần phát triển kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm

Ví dụ 2: Hợp tác với Nhật Bản trong các dự án phát

triển cơ sở hạ tầng và công nghiệp Các dự án như tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên, cầu Nhật Tân

đã giúp cải thiện hệ thống giao thông và cơ sở hạ

tầng của Việt Nam Ví dụ 3: Hợp tác với Hàn Quốc

trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử Các tập đoàn lớn của Hàn Quốc như Samsung, LG đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, góp phần nâng cao

năng lực sản xuất và xuất khẩu Ví dụ 4: Thúc đẩy

hợp tác kinh tế với các quốc gia châu Âu thông qua các hiệp định thương mại tự do Hiệp định EVFTA

đã mở ra cơ hội lớn cho việc xuất khẩu hàng hóa và

dịch vụ của Việt Nam sang thị trường châu Âu Ví

Trang 18

dụ 5: Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất

thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Các khu công nghiệp như VSIP, Amata đã thu hút nhiều nhà đầu

tư từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế

Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ: Tạo ra môi

trường quốc tế thuận lợi, xây dựng mối quan hệ hòa bình,

hữu nghị với các nước để bảo vệ chủ quyền quốc gia Ví

dụ 1: Thúc đẩy hợp tác vớitạo điều kiện cho các nước

láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề biên giới,

lãnh thổ Ví dụ 2: Tham gia vào các diễn đàn khu vực

và quốc tế để giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông Việt Nam đã đưa ra các sáng kiến giải quyết tranh chấp

và thúc đẩy hợp tác khu vực Ví dụ 3: Thúc đẩy hợp tác

với các nước lớn như Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc để duy trì hòa bình và ổn định khu vực Các chuyến thăm và đối thoại cấp cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây

Trang 19

dựng mối quan hệ hợp tác Ví dụ 4: Xây dựng mối quan

hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia để đảm bảo an ninh quốc gia Việt Nam đã ký kết các thỏa thuận hợp tác

chiến lược với nhiều nước trong và ngoài khu vực Ví

dụ 5: Phát triển các lực lượng quốc phòng hiện đại, sẵn

sàng bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam

đã đầu tư mạnh mẽ vào việc nâng cao năng lực quốc phòng và an ninh

Ngày đăng: 06/02/2025, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w