1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án và Đề thi lịch sử Đảng cộng sản hoc kì hè 2024

16 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lịch Sử Đảng Cộng Sản Học Kì Hè 2024
Trường học trường đại học
Chuyên ngành lịch sử
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2024
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 19,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sự kiện lịch sử quan trọng bao gồm: Quá trình thực hiện chủ trương "thay đổi chiến lược" của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1939-1945 là một giai đoạn quan trọng trong lịch

Trang 1

[ĐỀ THI LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN HOC KÌ HÈ 2024

Câu 1: Bằng những sự kiện lịch sử, anh.chị hãy phân tích quá trình thực hiện chủ trương "thay đổi chiến lược" của ĐCS Đông Dương trong giai đoạn 1939-1945

Câu 2: Vì sao ĐCSVN tiến hành "đổi mới" vào năm 1986 là một tất yếu

Trang 2

CÂU TRẢ LỜI

Câu 1:

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thực hiện chủ trương "thay đổi chiến lược" nhằm đáp ứng tình hình lịch

sử mới Các sự kiện lịch sử quan trọng bao gồm:

Quá trình thực hiện chủ trương "thay đổi chiến lược" của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1939-1945 là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Việt Nam Giai đoạn này đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong đường lối và chiến lược của Đảng nhằm đáp ứng tình hình mới của đất nước và thế giới

Chiến tranh Thế giới thứ hai bùng nổ vào năm 1939 đã tạo ra những thay đổi lớn về tình hình quốc tế và khu vực Đế quốc Nhật

Trang 3

Bản mở rộng xâm lược châu Á, trong đó có Đông Dương Từ năm

1940, Nhật Bản chiếm đóng Đông Dương và thực hiện chính sách đàn áp tàn bạo đối với nhân dân và các phong trào cách mạng Tình hình này đặt Đảng Cộng sản Đông Dương vào một tình thế mới, đòi hỏi phải thay đổi chiến lược đấu tranh

Trước hết, Đảng đã nhận thức rõ sự cần thiết phải thay đổi chiến lược để đáp ứng tình hình mới Tại Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11 năm 1939, Đảng đã quyết định chuyển hướng đấu tranh

từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc Đảng đã đề ra phương châm "chuyển hướng chiến lược", tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đánh đổ thực dân Pháp và đế quốc Nhật

Đảng đã thành lập Mặt trận Việt Minh vào tháng 5 năm 1941, nhằm thu hút và đoàn kết các lực lượng yêu nước, các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tham gia vào công cuộc kháng chiến Mặt

Trang 4

trận Việt Minh đã nhanh chóng trở thành một lực lượng cách mạng quan trọng, thu hút được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân

Đảng cũng đã xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang cách mạng nhằm chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang chống lại thực dân Pháp và đế quốc Nhật Các tổ chức quân sự như đội Cứu quốc quân, đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập

và phát triển mạnh mẽ Đảng đã tổ chức huấn luyện quân sự, trang

bị vũ khí, xây dựng căn cứ địa cách mạng để chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa

Trong thời gian này, Đảng đã tiến hành nhiều hoạt động tuyên truyền, vận động quần chúng, kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống lại thực dân Pháp và đế quốc Nhật Các tài liệu tuyên truyền, báo chí cách mạng được phát hành rộng rãi, góp phần nâng cao nhận thức và ý chí đấu tranh của quần chúng nhân dân Sự lan

Trang 5

tỏa của các bài báo, tài liệu này đã giúp kêu gọi sự ủng hộ mạnh

mẽ từ quần chúng và kết nối họ với các mục tiêu của Đảng

Điểm nhấn của quá trình thay đổi chiến lược là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam đã đứng lên khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay thực dân Pháp và đế quốc Nhật Cuộc Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 Sự thành công này đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử quan trọng, khẳng định sự đúng đắn của chủ trương "thay đổi chiến lược" của Đảng

Nhìn lại toàn bộ quá trình từ 1939 đến 1945, có thể thấy rằng việc Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng đấu tranh từ chính trị sang vũ trang, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang, thành lập Mặt trận Việt Minh và tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc

là những quyết định chiến lược đúng đắn Những quyết định này

Trang 6

không chỉ giúp Đảng và nhân dân Việt Nam vượt qua khó khăn, thử thách của thời kỳ đó mà còn tạo ra những điều kiện thuận lợi

để giành được thắng lợi cuối cùng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Đảng đã nhận thức rõ rằng tình hình quốc tế và trong nước đang

có những biến động lớn, và để đạt được mục tiêu giải phóng dân tộc, cần phải thay đổi chiến lược Sự đàn áp của thực dân Pháp và Nhật Bản, cùng với sự thay đổi của tình hình chiến tranh thế giới,

đã đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải đấu tranh vũ trang để giành quyền lực

Việc thành lập Mặt trận Việt Minh không chỉ là một bước đi chiến lược mà còn là một bước đột phá quan trọng trong công tác vận động quần chúng Mặt trận Việt Minh đã thu hút được sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân, từ nông dân, công nhân, trí thức đến

Trang 7

các tầng lớp khác Sự đoàn kết này đã tạo ra một lực lượng cách mạng mạnh mẽ, sẵn sàng đứng lên đấu tranh giành độc lập

Bên cạnh đó, Đảng cũng chú trọng vào việc xây dựng lực lượng

vũ trang cách mạng Các đội quân cách mạng như đội Cứu quốc quân và đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã được thành lập và phát triển Những đội quân này không chỉ được huấn luyện quân sự mà còn được trang bị vũ khí và chiến thuật, sẵn sàng chiến đấu trong các cuộc khởi nghĩa vũ trang

Đồng thời, công tác tuyên truyền và vận động quần chúng cũng được đẩy mạnh Đảng đã sử dụng báo chí, tài liệu tuyên truyền để nâng cao nhận thức và ý chí đấu tranh của quần chúng Sự lan tỏa của các tài liệu này đã giúp kêu gọi sự ủng hộ mạnh mẽ từ quần chúng và kết nối họ với các mục tiêu của Đảng

Đỉnh cao của quá trình "thay đổi chiến lược" là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt

Trang 8

Nam đã đứng lên khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay thực dân Pháp và đế quốc Nhật Cuộc Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 Sự thành công này đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử quan trọng, khẳng định sự đúng đắn của chủ trương "thay đổi chiến lược" của Đảng

Tóm lại, quá trình thực hiện chủ trương "thay đổi chiến lược" của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1939-1945 là một giai đoạn quan trọng, đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng trong đường lối và chiến lược đấu tranh của Đảng Việc thay đổi chiến lược đấu tranh từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang, thành lập Mặt trận Việt Minh và tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã góp phần quyết định vào sự thành công của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 9

Câu 2: ĐCSVN tiến hành "đổi mới" vào năm 1986 là một tất yếu

vì nhiều lý do khác nhau

đầu tiên tình hình kinh tế-xã hội của Việt Nam vào những năm đầu thập kỷ 80 đang đối mặt với nhiều khó khăn nghiêm trọng sau khi chiến tranh kết thúc vào năm 1975 đất nước phải tập trung vào công cuộc tái thiết và phục hồi kinh tế tuy nhiên những chính sách kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp đã bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập nền kinh tế gặp khó khăn nghiêm trọng với tình trạng lạm phát cao, hàng hóa khan hiếm và đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đều không đạt được hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng thiếu lương thực và hàng tiêu dùng

thực tế vào những năm 80 của thế kỷ 20 Việt Nam đã phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng kinh tế sâu sắc tỉ lệ lạm phát lên tới ba con số, đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn, tình trạng

Trang 10

thiếu đói, thiếu hàng hóa diễn ra phổ biến không chỉ vậy, nền sản xuất của Việt Nam cũng rơi vào tình trạng đình đốn, công nghiệp

và nông nghiệp đều không đạt được hiệu quả như mong đợi các cơ

sở sản xuất, nhà máy thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, không thể duy trì hoạt động sản xuất ổn định

thứ hai chính sách cải cách kinh tế của các nước xung quanh Việt Nam đã có những tác động mạnh mẽ Trung Quốc, một quốc gia láng giềng lớn đã tiến hành cải cách kinh tế từ năm 1978 dưới sự lãnh đạo của Đặng Tiểu Bình chính sách "Đổi mới và mở cửa" của Trung Quốc đã mang lại những thành tựu kinh tế to lớn, tạo ra sự phát triển nhanh chóng và ổn định chính sách này đã tạo ra áp lực

và động lực cho Việt Nam trong việc thay đổi chính sách kinh tế

để cạnh tranh và phát triển

thứ ba tình hình quốc tế cũng có những biến đổi lớn, ảnh hưởng đến quyết định của ĐCSVN vào cuối thập kỷ 80, nhiều quốc gia

Trang 11

trên thế giới đã chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng khuyến khích các quốc gia phát triển kinh tế theo hướng thị trường và cải cách cơ cấu kinh tế điều này

đã tạo ra áp lực và thách thức đối với Việt Nam, đòi hỏi phải thay đổi để phù hợp với xu thế toàn cầu

nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này vẫn còn phụ thuộc vào viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô và Trung Quốc tuy nhiên vào những năm 80, tình hình chính trị và kinh tế của các nước viện trợ cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến việc cắt giảm viện trợ điều này đặt ra một thách thức lớn đối với Việt Nam trong việc duy trì phát triển kinh tế và xã hội

đổi mới được đưa ra tại Đại hội Đảng lần thứ VI vào tháng 12 năm

1986 trong bối cảnh đó đổi mới là một quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

Trang 12

định hướng xã hội chủ nghĩa đây là một bước đi quan trọng để cải cách cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh của nền kinh tế

cụ thể đổi mới bao gồm các biện pháp như cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh, mở cửa thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài Việt Nam

đã áp dụng các chính sách tự do hóa kinh tế, cải cách hệ thống thuế, cải cách hệ thống ngân hàng và tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Đảng cũng khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác quốc tế, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

một trong những biện pháp quan trọng trong quá trình đổi mới là việc cải cách đất đai và phát triển nông nghiệp Đảng và Nhà nước

đã đưa ra chính sách giao quyền sử dụng đất cho nông dân, khuyến khích họ sản xuất và cải thiện hiệu quả sản xuất nông

Trang 13

nghiệp chính sách này đã giúp tăng năng suất nông nghiệp, đảm bảo lương thực cho người dân và đóng góp vào sự ổn định kinh tế

kết quả của quá trình đổi mới đã mang lại những thành tựu kinh tế

ấn tượng nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng liên tục với tốc độ cao, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài và phát triển mạnh mẽ xuất khẩu đời sống của người dân được cải thiện đáng kể và các chính sách xã hội được quan tâm và đầu tư

ngoài ra đổi mới cũng góp phần tạo ra một môi trường chính trị ổn định và hòa bình trong nước Đảng đã đề ra các chính sách đối ngoại mềm dẻo và linh hoạt, thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế và xây dựng lòng tin với các quốc gia trên thế giới điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước

một yếu tố quan trọng khác là sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân trong quá trình đổi mới Đảng và Nhà nước đã tiến hành tuyên truyền và giải thích rõ ràng về mục tiêu và lợi ích của quá trình đổi

Trang 14

mới điều này đã giúp nhân dân hiểu rõ và ủng hộ các chính sách đổi mới, đồng thời sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh

tế và xã hội

bên cạnh những thành tựu đạt được quá trình đổi mới cũng đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn sự chuyển đổi từ nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi

sự thay đổi sâu rộng trong cách thức quản lý và điều hành nền kinh

tế hệ thống pháp luật, cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng và tài chính cần được cải cách và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế mới

việc thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế tư nhân cũng gặp phải nhiều khó khăn và thách thức Đảng và Nhà nước đã phải đưa ra nhiều chính sách và biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tế tư nhân đồng thời cũng cần đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong phát triển kinh

Trang 15

tế, tránh tình trạng chênh lệch giàu nghèo và các vấn đề xã hội khác

trong quá trình đổi mới việc duy trì sự ổn định chính trị và xã hội cũng là một thách thức lớn Đảng và Nhà nước đã phải đưa ra các chính sách đối ngoại mềm dẻo và linh hoạt, thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế và xây dựng lòng tin với các quốc gia trên thế giới đồng thời cũng cần đảm bảo sự đoàn kết và đồng thuận trong nội

bộ đất nước, tránh tình trạng xung đột và bất ổn

quá trình đổi mới không chỉ là một quá trình cải cách kinh tế mà còn là một quá trình thay đổi toàn diện về nhiều mặt trong đó bao gồm cả chính trị, xã hội, văn hóa và môi trường các chính sách đổi mới đã tác động sâu rộng đến đời sống của người dân, từ việc cải thiện điều kiện sống, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế, đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Trang 16

tóm lại đổi mới vào năm 1986 là một tất yếu đối với Việt Nam trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn, tình hình quốc tế thay đổi và áp lực từ các quốc gia láng giềng đổi mới không chỉ giúp Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế mà còn mở ra một giai đoạn phát triển mới với nhiều cơ hội

và thách thức sự thành công của quá trình đổi mới đã khẳng định

sự đúng đắn của chủ trương này và đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước

Ngày đăng: 06/02/2025, 10:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w