1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế giáo án điện tử chương trình hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông bằng phần mềm Powerpoint

115 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Giáo Án Điện Tử Chương Trình Hóa Hữu Cơ Lớp 11
Tác giả Vũ Thị Phương Linh
Người hướng dẫn Th.S. Lê Văn Đăng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 38,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyên thụ kiến thức, do đó giúp cho học sinh nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện n

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH : HÓA HỮU CƠ

Đề tài:

THIẾT KE GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỮU CƠ

Người hướng dẫn khoa học: Th.S LE VAN DANG

Người thực hiện : VŨ THỊ PHƯƠNG LINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 5 năm 2005

Trang 2

KHOA LUAN TOT NGHIEP GVHD: Thầy Lê Yăn Đăng

MỤC LỤC

Nội dung Trang

MỞĐÀU cermin, passes poneapparsescarnareeectares =— 4

PHAN 1: CƠ SO LÝ LUẬN CUA VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 6

Chương 1: TONG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYET VE DOI MỚI

PHƯƠNG PHAP VÀ PHƯƠNG TIEN DẠY HỌC 5

1 Đã mới phương pháp day học 61⁄1: Tỷ lun về đây ÑQ0 06: 7<%cácn12t6004:2từN/2462100001(G102612508ảïg4dÁ 61.2 Nột số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Ohana 6

Ed ed vều người| a 7

1.4 Day hoc bang hoạt động của người hQC - csescresssersessnesnnernsssarnneeseneeee 7

1.41 Y nghĩa và tác dung của việc day học

bằng hoạt động của người học 2-2 S2 t3 2222222222323 ceg 7

1.42 Những biện pháp để tăng cường hoạt động của người học 71.5 Day học bằng sự đa dạng các phương pháp - - 2222223 2 z2-z-c48

1.51 Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp 8

1.52 Một số căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học - 2 555- 8

2 Đỗ mới phương pháp day học

bằng việc sử tối ru các phương tiện day học 2 222222 Szzcccccc 92.1 Khai niệm va phân loại phương tiện dạy học - - 9

2.2 Vai trò của phương tiện day học trong giảng dạy - 9

"+ 3:3 Hệu quả sử dụng của các phương tiện dạy học LB ARA SE Số BNE Ra 9

2.4 Neuyén tắc sử dung các phương tiện day học sS 10

25 T8 cha Sima dân Gey ĐGi222cccddccauueuioaoeecocoo 7Ÿ 11

Chương 2: KHÁIQUÁT VE PHAN MEM POWERPOINT

VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA VIỆC SỬ DỤNG

PHAN MEM POWERPOINT - nen 12

1 Khái quát về phần mềm PowerPoint 5-5222 022 00022522x2 12 1.1 Gới thiệu về phần mềm PowerPoint - onal

1.2 Những tiện ích của phần mềm PowerPoint trong giảng dạy hóa học „12

1.3 Những yêu cau cơ bản của trình điển trong giảng đạy 222 - 13

2 Cá: thao tác cơ bản của việc soạn một giáo án điệntử ma

2.1 Cic bước thực hiện một bài giàng trên phần mềm PowerPoint 13

2.11 Nắm bat nội dung và hình thành ý tưởng 1 6ekeveosssssssf 13

2.12 Soạn GIÁO ÔN s0 c26cc62:cccccccccxiy0/1445260666<426092156614 : s62 14

2.13 Thẻ hiện giáo án trên phan mem PowerPoint ATT pseu? 14

SVTE: Vũ Thị Phương Linh Trang: 2

Trang 3

KHĨA LUẠN TĨT NGHIỆP GVHD: Thây Lê Văn Đăng

2.1.4 Dự kiến trình tự giảng dạy - 22 2222222122222 2e18 2.1.5 Soạn đàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh „ 18 2.1.6 Trình chiếu thử 55c: 18

2.1.7 Tiến hành giảng đạy Q02 2222202222122 19

2.2 Sử dung các tiện ích của PowerPoint

để tạo hình ảnh minh họa cho bai học - 22 32t 222222 722v zzcec20

2.3 Sử dụng các phim ảnh hĩa học minh họa cho bài học 24

PHAN 2: THIET KE 16 BÀI GIÁO ÁN ĐIỆN TỪ

CHƯƠNG TRÌNH HĨA HỮU CƠ LỚP 11 THPT

BANG PHAN MEM POWERPOINT 26

Chương 1: Đại cương hĩa bye BG CO xe, 28

Bai 1s MG 0n .ẽ6.ddA4đẢ4đ4đ4đ4ŒẩẨAúœ-H,E.ố:Ý 28

Bài 2: Thành phần nguyên tố và cơng thức phân tử - - 32Bài 3: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ - ‹::ccc2:ccc<<ss 40

Bài 4: Bài thực hành: Phân tích định, tính nguyên tơ 47

Chương 2: Hiđrocacbon no -c coi 51

Bài 5: Day đồng đẳng của Metan (ankan) 1n nn s2 2s cscsccee 51

B6: XKEKKenKNN:GE:22772210672266:11120100(10621622626000010166 55219 60

Chương 3: Hiđrocacbon khơng no 64

Bài 7: Day đồng đẳng của Etilen (anken) - - 62 2 2 2222 22222 se2 64

Bài 8: Ankađicn Cao qắẦẮậẳẦậẦùậẦùẳẦùẦùèậẬọậọỒỪỒùọùọùọùDùồùồùỖDỖDỖDỖDỖẳầỒồắồỖDùDỤỪỖ 73

Bai 9: Day đồng đẳng của Axêtilen (ankin) s5 S06 S7 81

Chương 4: Hiđrocacbon thơm 91

Bài 10: Benzen và các chất đồng đăng - -5¿ 525222 toan 91

Bài 11: Một số hiđrocacbon thơm khác 5Ì cu cv c0 cccs se, 99Bài 12: Bài thực hành: Điều chế và tính chất của Hidrocacbon 102

Chương 5: Nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên 107

BAIS Rab điền ÂN G‡:s 1702102-222266uiggjq6ctowlutqaszzeo 107

Áo nh gi:iiaaảảảăậaAẻ 104

Bài 15: Sự chưng cat than đá ¿(1 2125555521 1 81121 222262 104

Bài 16: Hệ thống hĩa về hiđrocacbon ma „ 115

PHAN 3: KET LUẬN - ĐÈ XUÁT đụ 118

TÀI LIEU THAM KHẢO eT 122

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 3

Trang 4

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

V Phạm vi nghiên cứu:

Chương trình hóa học hữu cơ lớp |] ở trường THPT.

VI Giả thuyết khoa học:

Nếu ứng dụng tốt phần mềm PowerPoint vào giảng dạy hóa học ở trườngPTTH có thể nâng cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy và đem lại lợi ích cho

quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh.

VII Phương pháp và phương tiện nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu:

* Đọc và nghiên cứu tai liệu liên quan đến dé tải.

* Truy cập và sưu tâm phim ảnh về hóa học trên Internet.

* Phân tích, tong hợp.

* Tham khảo ý kiến của giáo viên, bạn bẻ, học sinh

* Tiên hành thực nghiệm sư phạm.

- Phương tiện nghiên cứu: máy vi tinh, tranh ảnh, các phần mềm hóa học hỗ

trợ.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 5

Trang 5

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

1.3 Dạy học hướng vào người học.

Cách gọi khác: “Dạy học lay hoc sinh lam trung tam”

“Day học hướng tập trung vào hoc sinh”.

Sau đây là một số nội dung cơ bản của tư tưởng đạy học hướng vào người học:

- Mục dich day học vì sự phát triển nhiều mặt của học sinh:

* Coi trọng lợi ích, nhu cầu, hứng thú của người học

* Phát huy cao nhất các năng lực tiềm Ấn của người học.

* Hình thành cho người học phương pháp học tập khoa học, nang lực sáng

tao, khả năng thích ứng với môi trường

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.

- Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà quan trọng hơn là tổ chức ra

những tinh huống học tập kích thích tri tò mò, tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh,

hướng dẫn học sinh học tập.

- Người học được tham gia vào quả trình đánh giá, tự đánh giá và đánh giá lẫn

nhau.

1.4 Day học bằng hoạt động của vs ath

Nội dung co bản của xu hướng doi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện cho học sinh hoạt động càng nhiều cảng tốt Theo ¡ đạy học cũ, hoạt động của

thầy chiếm phan lớn thời gian trên lớp Trò chủ yếu ngồi nghe một cách thụ động,

rất ít khi tham gia vào hoạt động chung của lớp Trò ít được phát biểu, càng rit ít

khi được thắc mắc, hỏi thầy những điều không hiểu hay chưa được rõ Dạy như thế

ble toà lệ tp tị gn chế rất và Người ta đã tìm cách làm giảm thời gian hoạt

động của thầy và tăng thời gian hoạt động của trò trong một tiết học Với cách tiếp

cận đó, thực chất của day học bang hoạt động của người học là chuyển từ lối dạy cũ

(thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang lối dạy mới, trong đóvai trò chủ yếu của thầy là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm kiểm,

- phát hiện ra kiến thức

1.4.1 Ý nghĩa, tác dụng của day học bằng hoạt động của người học,

- Dạy học băng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng vào

người học Học sinh chỉ có thể phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng giải

quyết van đề, thích ứng với cuộc sống nếu như họ có cơ hội hoạt động

- Dạy học bang hoạt động của người học là một trong những con đường dẫn đến

thành công của người giáo viên.

~ Dạy học băng hoạt động của người học làm tăng hiệu quả day học.

- Dạy học bang hoạt động của người học cỏ ý nghĩa đặt biệt quan trọng khi rèn luyện các kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm vì kỹ năng chỉ có thể được hình

thành qua hoạt động.

1.4.2 Những biện pháp dé tăng cường hoạt động của người học.

- Thầy gợi mớ, nêu van dé cho trỏ suy nghĩ.

- Sử dụng câu hỏi dưới nhiều dạng khác nhau từ thắp đến cao.

- Thầy yêu cầu trò nêu câu hỏi về các vấn dé ma bản thân thấy không hiểu hay

chưa rõ.

~ Ra bai tập hay yêu cầu học sinh hoản thành một nhiệm vụ học tập

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 7

Trang 6

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

2 ĐỎI MỚI PHƯƠNG PHAP DAY HỌC BANG VIỆC SỬ DỤNG TOI

ƯU CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.1 Khái niệm và phân loại phương tiện day học.[|2]

- Khái niệm: Phương tiện dạy học là những đổi tượng vật chất (sách vớ, đỏ dùng, máy móc, thiết bj ) dùng dé dạy học _

- Phân loại: Các phương tiện dạy học bao gôm:

+ Sách giáo khoa va các tai liệu tham khảo (sách giáo khoa, sách giáo viên,

sách tham khảo, tạp chí chuyên đẻ )

* Các đề dùng dạy học: bảng, tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, mô hình, mẫu vật

* Các phương tiện kĩ thuật day học gồm có các máy day học và các thiết bị

nghe nhìn.

« Các thí nghiệm dạy học.

2.2 Vai trò của phương tiện dạy học trong giảng đạy.|4]

- Phương tiện có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học Các phương tiện

dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực

tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được Chúng giúp cho

thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyên thụ kiến

thức, do đó giúp cho học sinh nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái

hiện những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp

dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

- Thực tiễn sư phạm cho thấy phương tiện dạy học có những đặc trưng chủ yếu

sau:

* Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chínhxác, như vậy nguồn tin họ nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn

* Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng của

học sinh tiếp thu những sử vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững được.

* Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại

nhanh hơn.

« Giải phóng người thay giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân,

đo đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.

+ Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh

+ Bằng việc sử dụng các phương tiện dạy học giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kỹ năng, kỹxảo của học sinh.

2.3 Hiệu qua sử dụng các loại phương tiện dạy học.|4]

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 9

Trang 7

KHÓA LUAN TOT NGHIEP GVHD: Thây Lê Văn Đăng

2 Đúng lúc:

- Trình bảy phương tiện lúc cần thiết của bài học, lúc học sinh mong muôn được

quan sát nhất gợi nhớ trong trạng thái tâm lí phù hợp nhất

- Hiệu quả sử dụng phương tiện được nâng lên rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng lúc nội dung và phương pháp giảng dạy cần nó nhất,

~ Trong quá trình sử dụng, hệ thông phương tiện day học phải được dua ra giới thiệu và dé học sinh quan sát, phân tích va nhận xét đúng lúc Tránh hiện tượng đưa

ra hàng loạt phượng tiện không phù hợp với nội dung và trình tự bài giảng, dẫn đến

hiện tượng phân tán sự chú ý của học sinh.

3 Đúng chỗ:

- Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc sử dụng phương tiện trên lớp học làphải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp học có thé quan sát được

- Vị trí trình bày phương tiện phải đảm bảo các yêu câu chung cũng như riêng

của nó vẻ độ chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật khác.

4 Đủ cường độ:

- Từng loại phương tiện có mật độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc

trình điễn phương tiện hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút Theo số liệu của các nha nghiên cứu

tâm lý học, nếu như một dang hoạt động trong lớp diễn ra liên tục trong 15 phút thì

khả năng làm việc của học sinh sẽ giảm đi rat nhanh.

- Sự qua tải khi sử dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn sẽ dan đến sự

quá tải thông tin đối với học sinh, ngoài ra còn ảnh hưởng đến thị giác của các em

Vì vậy khi chuẩn bị giáo án có sử dụng các phương tiện nghe nhìn, người ta hạn chế

ở mức đệ không sử dụng quá 3- 4 lân trong một :

> Như vậy, việc sử dung phương tiện dạy học có tác dụng lớn đên hiệu quả và

chất lượng của một tiết họ Để có thể phát huy tốt tác dụng của các phương tiện dạy

học va trinh gây phản cảm cho học sinh ta phải chú ý các điều sau đây:

.-+++++ +*Phải áp dụng các phương tiện dạy học một cách có hệ thống, đa dạng hóa

hình thức của các phương tiện.

* Khi chọn các phương tiện dạy học phải tìm hiểu kĩ nội dung của chúng có

phù hợp zới nội dung của tiết học hay không ;

—_ *Sử dụng phương tiện day hoc đúng nguyên tắc đã nêu trên.

2.5 Lựa chọn phương tiện dạy học:[5]

Để lự chọn một phương tiện dạy học phù hợp nhất với nội dung vả mục đích

dạy học,:a phải xem xét các yếu tô sau:

- Phương pháp dạy học

- Nhữm vụ học tập.

- D&ctinh của người học.

- Sự dân trở của thực tế.

~ Thả độ va kỹ năng của người giáo viên.

- Khing gian, anh sáng, cơ sở vật chat của lớp học.

SVTR: 7ù Thị Phương Linh Trang: 11

Trang 8

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

CHƯƠNG 2

KHÁI QUÁT VÉ PHẢN MÈM POWERPOINT

VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA VIỆC SỬ DỤNG

PHÀN MÈM POWERPOINT

1 KHÁI QUÁT VE PHAN MEM POWERPOINT.

1.1 Giới thiệu về phần mềm PowerPoint

- PowerPoint là một phần mềm trình dién (Presentation) nằm trong bộ sản phẩm Microsoft Office Đây là một phần mềm dé sử dụng với nhiều tính năng tiên tiến

phục vụ cho công việc trình dién với nhiêu mục đích khác nhau.

- Trình diễn là một phương thức truyền đạt thông tin, thông qua đó chúng ta đạt

được mục tiêu của mình Một trình diễn tốt có thể thực sự thuyết phục, khích lệ, gâycảm hứng và giáo dục được khán thính giả Với những tính năng đa dạng.PowerPoint cho phép thực hiện hau hết các yêu cầu minh họa trong giảng dạy, we

biệt là những minh họa động rất can thiết trong giảng dạy hóa hoc Như vậy, n

được sử dụng tốt, nó có thể hỗ trợ rất nhiều cho công tác giảng dạy và góp phần

nâng cao hiệu quả giảng dạy :

- Hiện nay phần mềm PowerPoint có nhiều phiên bản, càng về sau càng được cải

tiến hơn Về phía cá nhân tôi nhận thấy phiên bản PowerPoint XP có rất nhiều đặc

điểm thuận tiện cho người sử dụng với nhiều hiệu ứng đa dạng va giao diện đẹp

thích hợp cho việc sử dụng trong giảng dạy Do đó, tôi sử dụng Microsoft Office

PowerPoint 2003 để soạn các giáo án điện tử

1.2 Những tiện ích của PowerPoint trong giảng dạy hóa học.

Qua việc tìm hiểu PowerPoint , tôi nhận Vui: hà lái có nhưng th năng

rit có ich cho việc giảng dạy hóa học Điển hình là những tính năng sau: _

+ Chèn được hình ảnh và biểu dé:

Như ta đã biết, hình ảnh tranh vẽ là những thiết bị day hoc rất quan trong trong

giảng dạy hóa học PowerPoint với những chức năng chèn hình ảnh (hay liên kết

với các file hình ảnh) cũng như các sơ đồ giúp ta có thể trình bày các phương tiệndạy học này đến học sinh một cách dé dàng chỉ với động tác click chuột, và ta cũng

“edt” ngay được một bức hình với động tác click chuột tiếp theo mà không mắt thời

gian tháo gỡ chúng Bên cạnh đó, PowerPoint còn ào Kiến ta thay đổi kích cỡ của

một hình ảnh để có thể cho cả lớp quan sát dé dàng Điều này rất khó thực hiện với

tranh ảnh in trên giấy vì khi phóng lớn, hình ảnh sẽ bị mờ

* Chèn phim:

Với khả năng liên kết trực tiếp với những tập tin phim chạy được trên Window

Media Player, ta cũng có thể chèn một đoạn phim để minh họa cho bài giảng soạn

trên PowerPoint mà không cần đến thiết bị hỗ trợ bên ngoài nảo

* Vẽ hình: k

Đề hỗ trợ cho một buôi trình diễn thêm sinh động PowerPoint còn cung cap

chức nang vẽ hình Tuy không phái là phần mềm đồ họa chuyên nghiệp, nhưng cácchức năng vẽ của PowerPoint cũng giúp ta có thế tự tạo một số hình minh họa cho

bải học.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 12

Trang 9

KHÓA LUẬN TOT NGHIEP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

* Các hiệu ung chuyên động:

Đây là phan không thé thiếu của một trình diễn Với hơn 50 hiệu ứng xuất hiện

một abi tượng( Entrance) cùng với rất nhiều kiểu dé nhắn manh( Emphasis) va làm

biến mắt( Exit) déi tượng, ta có thé lựa chọn phối hợp dé tạo ra những hiệu ứng thu

hút được sự chú ý của học sinh vào những quan trọng của bài học.

1.3 Những yêu cầu cơ bản của trình dién trong giảng day.[8]

- Luôn nhớ nguyên tắc đơn giản và rõ rang

- Đừng sao wn) nguyên văn bài giảng vào các slide (những trang riêng lẻ của

một tập tin trình diễn) ma cần trình bày lại theo hướng tinh giản và biểu tượng hóa

nội dung.

- Hãy nhất quán trong thiết kế:

* Đừng đôi nhiều màu trên mỗi slide, luôn nhớ rằng ta cân học sinh tập trung

vào nội dung trình bày chứ không phải màu sắc lòc loẹt, đô họa vui nhộn.

* Phải nhất quán với kiểu trình bay đã chọn

* Dùng các phông chữ, phông Hến và trình bày tương tự nhau trong suốt bài

giảng

- Chỉ nên đưa ra một ý tưởng lớn trong một slide Nếu có nhiều ý tưởng cần

thể hiện, hãy tao từng slide mới cho từng ý tưởng chỉnh.

* Không sử dụng quá ba kiểu phông chữ trong cùng một slide Có thé sử cách

viết đậm nghiêng, nếu cần nhắn mạnh các khái niệm cần phân biệt

* Không tao quá bến chấm đầu dòng cho nội dung văn bản trong một slide.

- Chọn đồ hoa rat cẩn thận trong trình diễn

trình đi

- Chỉ sau khi nhập hết nội dung vào từng slide, ta mới tiến hành việc gán hiệu

ứng cho slide.

2 CAC THAO TAC CƠ BẢN CUA VIỆC SOẠN GIAO ÁN ĐIỆN TU

2.1 Các bước thực hiện một bài giảng trên phần mềm PowerPoint.

2.1.1 Nắm bắt nội dung bài và hình thành ý tưởng:

- Đây là khâu rất quan trọng ảnh hưởng đến mức độ thành công của bài Những

ý tưởng ở đây chủ yếu liên quan đến nội dung của bài học, chúng ta chưa vội nghĩ

đến van đề hình thức Dé làm tết điều này theo tôi cần làm những điều sau đây:

* Đọc thật kỹ nội dung bài, xác định rõ trọng tâm và các nội dung cần truyền

đạt đến học sinh Ở đây chúng ta cần lưu ý vé vấn dé thời gian vì việc giảng dạy

không tiến hành theo phương thức ghi chép thông thường nên cần ước lượngkhoảng thời gian cin thiết cho mỗi nội dung, càng chi tiết càng tốt Và từ đây,người giáo viên có thể điều chỉnh nội dung và mức độ cần truyền đạt cho phù hợp

+ Hình thành ý tưởng về việc truyền đạt đến học sinh Ở từng nội dung, người

giáo viên phải cân nhắc thật kỹ sẽ sử dụng phương pháp nao Công việc nảy rất quan trọng vi no liên quan đến van dé thẻ hiện giáo án trén phần mém PowerPoint

và cách thức điều khiển trình diễn trên lớp học Nếu giáo viên không năm kỹ phần

này sẽ ảnh hưởng dén việc giảng dạy vi bài giảng soạn ra đã hình thành một khuôn

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 13

Trang 10

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

phản dé học sinh có thé nhìn rõ chữ Không nên dung quá nhiều màu trên một trang

sẽ dễ làm rối mắt học sinh va không phân biệt được đâu là trọng tâm của bai Cách

trình bảy giữa các slide cũng cần có sự thông nhất, tránh tủy tiện theo ý thích của

mình.

* Chỉ sau khi ta đã nhập hét nội dung vao từng slide, ta mới thực hiện việc gan

hiệu ứng cho slide Sử dụng nhừng ý tưởng mà ta đã suy nghĩ trong bước 2, tim

những hiệu img hoạt hình thích hợp dé áp dung

Bạn click vào mũi tên = trên thanh 8 gSete4

sẽ xuất hiện một bảng danh sách:

> Chon Slide Transition đề thiết lập các bước chuyển tiếp giữa các slide

Chọn loại chuyền tiếp từ danh sách

(thanh Task Pane)

tiếp ở mục:

>» Chọn Custom Animation trong cột tác vụ để tạo hiệu ứng hoạt hình.

«Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sé Custom Animation Chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng Chon lt ^ =] 04 các 4 loại hiệu img sau:

1 Hiệu img xuất hiện (đưa đối tượng vào trang trình chiếu)

2 Hiệu ứng nhắn mạnh (đối tượng gây chú ý)

3 Hiệu ứng biến mat (đưa đối tượng ra khỏi trình chiếu)

4 Hiệu ứng chuyền động (đôi tượng đi theo đường dẫn)

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 15

Trang 11

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

* Sau khi chọn một trong 4 hiệu ứng trên, ví dụ ta chọn Entrance xuất hiện

một bang danh sách, ta chọn hiệu img Sử dụng More Effect để có thêm nhiễu loại

hiệu img,

« Biên tập cho hiệu ứng

Tủy theo mỗi hiệu ứng nội dung biển tập sẽ khác nhau

+ Ta chọn hiệu img can biên tập trong cửa số Custom Animation Click vao

mũi tên Í*Ì, chọn Effect Options:

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 16

Trang 12

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

IEENE] xóa niệu in

Như mục Timing

: thay đổi thứ tự xảy ra hiệu ứng

- xem trình diễn hiệu ứng

g HH] xem trang trình chiếu trong chế độ toàn màn hình.

a! tự trình chiếu sau mỗi lần chọn trình chiếu.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 17

Trang 13

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

# Nhưng phải nhớ rằng không phải cứ thật nhiều hiệu ứng, hiệu ứng phức tạp

là có thể gây được sự chú ý và nhớ lâu ở học sinh, ngược lại có thể làm cho thông

tin cần truyền tới học sinh bị mờ nhạt và hiệu quả tiếp thu kém Do đó phái suy nghĩ

thật kỹ trước khi áp dụng bất kỳ một kỹ xảo nào và sau khi áp dụng phải xem đi

xem lại thật kỹ.

Đến đây về cơ bản ta đã soạn được một giáo án trên công cụ trình diễn

PowerPoint.

2.1.4 Dự kiến trình tự giảng dạy

- Sau khi đã soạn xong, củng với bài giảng ta phải có một 'kịch ban’ đi kẻm Có

nghĩa là ta lên kế hoạch sẽ nói những gi, đặt câu hỏi dẫn dắt vào vấn dé ra sao, thực

hiện từng động tác trên máy tính như thé nao khi trình bay mỗi slide.

- Như đã nói ở trên, đên bước này người giáo viên phải năm thật kỹ trình tự lên

lớp của mình, cái nào trước, cái nào sau Nếu không nhớ kỹ, đến lúc lên trình diễn sẽ

rất lúng túng vì bài đã soạn thì không thé thay đổi “linh động” theo giáo viên như

cách dạy thông thường Nếu lời nói của giáo viên không trùng khớp với những gìdiễn ra trên màn hình sẽ làm cho học sinh cảm thấy khó chịu và rỗi ram Chẳng hạn,

không thé đặt một câu hỏi này cho học sinh mà khi nhấp chuột màn hình lại hiện lên

một câu trả lời khác hoặc giới thiệu nội dung này lại nhảy sang nội dung kia

- Theo em, tốt nhất chúng ta nên lập thành một “kịch bản” giảng day hẳn hoi,

trong đó ghi rd từng thao tác của thầy cũng như các công việc của trò và học thật kỹ

“kịch bản” này.

2.1.5 Soạn dàn ý ghi bai chỉ tiết cho học sinh

- Đây là một điểm khá mới mẻ so với các cách dạy thông thường Việc soạn dàn

bài cho học sinh là rất cần thiết cho việc theo dõi của các em Không giống như cách

ghi bảng, ở đây mỗi lần chúng ta chỉ trình chiếu được một slide với lượng nội dung

không nhiều và không lưu lại được Do đó cần có dàn ý để học sinh có được sự hình

xo ts Galt ve Oli Ge ving ius in vate ws a thường tốc độ trình

chiêu nhanh ơn ghi bảng, nó giúp học sinh không bị lúng tứng nều lỡ ghi không kịp.

- Dĩ nhiên dàn bài này chỉ thể hiện các tiêu , đề mục lớn của bài, phần nội dung

vẫn do các em tự ghi chép và đàn ý cũng phải đảm bảo cho học sinh tư duy trong giờhọc, tránh ghi quá nhiều làm giảm khả năng suy nghĩ của học sinh

2.1.6 Trình chiếu thử:

- Trước khi thực hiện việc giảng dạy trên lớp thì việc trình chiếu thử là hết sức

quan trọng, nó như một cuộc “tổng duyệt” cuối cùng trước khi trình diễn trước học

sinh, cũng quan trọng như việc làm thí nghiệm thir vậy Việc trình chiếu là nhằm

kiểm tra những van dé sau:

* Nỗi bật trọng tâm bài.

* Thời gian giảng dạy phù hợp.

* Hình thức trình bày thống nhất và đảm bảo yêu cầu truyền thụ

* Thứ tự thực hiện hợp lý.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 18

Trang 14

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

* Mức độ nắm vững trình tự thực hiện cúa giáo viên Nếu chưa nhớ kỹ can làm

thử nhiều Lan.

- Sử dụng các phim tắt trong khi trình diễn [3]

+ Đến hiệu img kế tiếp: nút trái chuột, phim Spacebar, phím N, phím —, phim

|, phim Page Down, phim Enter

* Trờ lại hiệu ứng trước: phim Backspace, phim P, phim ©—, phím†, phim

PageUp

Baer ek ite URRY BP 90 elke ees es va nhân Enter.

* Đến slide đầu tiên: phím Home

* Đến slide cuối cùng: nhắn phim End

- Sử dụng bút viết khi đang trình diễn [3]

Đôi khi giáo viên can chỉ rõ hay khoanh tròn, viết thêm nội dung tạo một sự chú

ý cho học sinh những điều can nhân mạnh, hãy sử dụng bút viết bằng cách:

* Thực hiện:

Ở chế độ Slide Show, nhắn chuột phải chọn L "#**#%zx >] Chọn các tùy chọn

của bút viết từ danh sách để xuống

* Chon màu cho bút: chọn Ink Color.

* Xóa nét bút đã vẽ: chon Eraser, hay

phim E.

* Trở lại con trỏ hình mũi tên, chon

Arrow.

k a ý: khi sử dụng bút viết ta

không dùng chuột dé điều khiển việc

trình diện Slide ma sử dụng ban phim

LẠ ceebmsldedokes 4

- Sau khi mọi công tác bị đã hoản tất thì phần việc còn lại quyết định trực

tiếp dén thành công của tiết day phụ thuộc vào các kỹ năng sư phạm của giáo viên

Theo em, can có những lưu ý sau đây khi giảng day:

+ Tập trung vào bài giàng để đảm bảo thời gian giàng day theo kế hoạch vì mộtkhi đã lên lớp giáo viên phải thực hiện đúng theo “kịch bản”, không thẻ tùy tiệnthêm bớt hay làm nhanh chậm các nội dung.

* Cân bao quát học sinh, tránh để các em bị chi phối bởi các hình ảnh và hiệuứng hoạt hình mà không tập trung vào bài giảng.

* Không sa đà vào các vấn dé không có trong nội dung dé làm giáo viên bị chi phối và khó diéu khiển được tiết học.

+ Nếu gặp sự cô ngoài ý muốn cân phải bình tĩnh xử lý vả cô găng không làm

gián đoạn tiết học.

* Hướng dẫn học sinh cách ghi bai va lưu giữ bài học

* Kiểm tra được mức độ tiếp nhận kiến thức của học sinh sau mỗi bài giảng

—————-——ễễễ

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 19

Trang 15

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

2.2 Sử dụng các tiện ích của PowerPoint dé tạo họat ảnh minh họa cho bài học

- Dé tạo | hoạt ảnh minh họa cho bài học ta thực hiện các bước sau:

1 Phân tích thí nghiệm cần minh họa thành 2 phan:

* Phan tinh: [a các hinh ánh thí nghiệm không chuyển động vả sẽ xuất hiện trong

cả quá trình trình chiếu (ống nghiệm, giá, đèn côn )

* Phần động: la hoạt ảnh động của thí nghiệm (sự sui bọt khí, tạo kết tủa, bay

hơi, đổi màu dung dịch, cách cho hóa chất, sự chuyển động của phân tử, các quả trình điều chế )

2 Sử dụng các công cụ vẽ của PowerPoint hay các phần mềm khác dé vẽ các hình anh can có của thí nghiệm (nên lưu các hình ảnh này vào | tập tin để sau này

sử dụng cho các thi nghiệm khác)

3, Sắp xếp các hình ảnh can dùng theo như thí nghiệm minh họa

4 Tái hiện trong đầu thứ tự các hiện tượng sẽ xảy ra, hiện tượng nào xuất hiện

trước, hiện tượng nảo xuất hiện sau, hiện tượng nảo xảy ra đồng thời với các hiện

tượng khác

5 Thiết lập hiệu ứng cho phần động

1 Phân tích: + Phan tĩnh: là 2 orbital, vi dy 2 orbital s như sau:

——

+ Phần động: 2 orbital sẽ tiền lại gần nhau, xen phủ nhau và xuất hiện

vùng xen phủ

2 Vẽ: sử dụng công cụ vẽ trên thanh Drawing dé vẽ

- Chọn nút Oval (©) dé vẽ hình trén, trong lúc về nhắn Shift để hình tron không

bị bien dạng Bỏ đường viễn bằng cách nhắn vào mũi tên ở Line color kZÈÌ vả chọn

No Line Tô mau bằng công cụ Fill Color [3E] Trong Fill Color có nhiều lựa chọn vẻ

cách tô màu giúp ta tô màu đối tượng đẹp hơn

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 20

Trang 16

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

* Vẽ hạt nhân ở giữa bang nút Oval, tô màu hạt nhân, đặt hạt nhân vao giữa

orbital, chọn cả hạt nhân và orbital bằng cách bao khối lại (kích và rê chuột tạo

thành hình chữ nhật ảo bao quanh hình Nhắn vào nút và chọn Group

* Tuy nhiên ta có thé sử dung các phần mềm khác đẻ vẽ đẹp hơn, ví đụ phan

mém hóa học Chem3D Ultra 8.0 & chems ute 8.0 Ta sẽ được orbital s như sau:

* Sau khi vẽ orbital s, nhấp chuột vảo hình và nhắn Ctr-D dé Copy orbital s thứ

2

+ Vẽ vùng xen phủ bằng nút Oval để vé | hình clip đứng sao cho vừa khít với

vùng xen phủ của 2 orbital, tô màu đậm hơn màu cua 2 orbital.

- Vẽ | đường thing làm trục bằng công cu Line Chọn độ day là 1 point

3 Đặt các hình vừa vẽ như sau:

+O

-o1-e

4 Thiết lập hiệu ứng cho phan động.

- Chon orbital s bên trái trên thanh Menu chon Slide Show

- Chọn [Sề Œ#mmAmsm- | Cửa số Custom Animation hiện ra, chọn Add

Effect, chọn hiệu ứng đường dẫn [&x_M= Bs +) chon hiệu ứng Right, Sau khi chon

1 > Fy

màn hình sẽ xuất hiện: Số 1 là thứ tự xảy ra hiệu img, click

vào mũi tên màu đỏ sẽ xuất hiện mũi tên hai đầu, ta điều chỉnh độ dai orbital sẽ đisao cho trùng với vung xen phủ.

- Làm tương tự cho orbital thứ 2, nhưng chọn hiệu ứng Left Trên cửa số Custom

Animation, ta biên tập cho hiệu ứng ở mục Modify: Left như sau:

dfy: Left

Path: Urided *

Speed = Sow *

- Đối với orbital thir nhất ta cũng chọn tốc độ là Very Slow

- Chọn vùng xen phủ chọn Add Effect, chon at ttre >| chọn hiểu ứng

Fade và ở mục Start ở cửa số Custom Animation, chon After Previous.

- Nhắn vào nút Slide Show để xem thử

- Thực hiện tương tự với các hình xen phủ khác, ta sẽ được hoạt ảnh mình họa

sự tạo thành liên kết ơ, liên kết x

- Để tạo được hình orbital p, ta chọn công cụ Pageshapes=] chọn Lines, chon Curve

HỊ Con trỏ chuột sẽ chuyển sang hình chữ thập Đặt con trỏ tại vị trí muốn vẽ.

Nhấp và thả chuột rồi sau đó di chuyển tiếp đến vị trí thứ 2, tiếp tục làm như thé 4

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 21

Trang 17

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

chọn With Previous Làm tương tự cho các màu còn lại nhưng ở mục Start chọn After

Previous.

- Như vậy khi ta Click chuột, nắp đèn cồn sẽ đặt qua 1 bên, ngọn lửa xuất hiện,

tiếp đó là dung địch sẽ sôi và nước brôm sẽ mắt màu đến trong suốt.

- Đối với dung dịch thuốc tím ta cũng làm tương tự nhưng tô màu tim

# Thí nghiệm axetilen làm mat màu nước brôm và dung dịch thuốc tím tacũng làm tương tự, nhưng thay dung địch rượu và H;ạSO, đ băng CaC; và nước,

không cần đun nóng ống nghiệm

vy Như vậy, chi cần với các công cụ vẽ và các hiệu ứng hoạt hình của

PowerPoint , bạn có thể tạo được nhiều thí nghiệm minh họa cho bài học, giúp học

sinh mau nhớ bai hơn Với các thí nghiệm khác ta cũng thiết kê tương tự như vậy,

chú ý là khi bạn chăng may thiết lập hiệu ứng lộn hay thứ tự xuất hiện hiệu ứngkhông đúng như mong muốn, ta nên bỏ hiệu ứng và thiết lập lại từ đầu hơn là ngồi

chỉnh xửa, bởi thời gian chỉnh xửa đội khi lâu hơn là thời gian bạn làm lại từ đầu

tx Ngoài những thí nghiệm trên, trong luận văn này em còn tạo được một số

hình ảnh minh họa cho các bai giảng trong chương trình hóa hữu cơ lớp 11 THPT:

* Phân tích định tính nguyên tô

* Thí nghiệm nhận điện hơi nước, CO, SO;, NH3.

+ Bài tập về phân tích nguyên tố.

* Xiclopropan làm mắt màu nước brôm

* Mô tả cấu tạo mêtan, étilen, axetilen, benzen

* Bài thực hành phân tích nguyên tố, tinh chất của hidrocacbon

* Điều chế êtilen

* Axetilen làm mắt màu nước brôm, thuốc tim.

* Bài tập nhận biết: CO), C;H„, C;H;, CoH

* Bài tập nhận biết: xiclohexan, xiclohexen, benzen.

2.3 Sử dụng phim ảnh hóa học minh họa cho bài học.

- Như ta đã biết, tranh hay phim ảnh có tác dụng rat lớn trong dạy học hóa học.

Ngoài tác dung như cụ thể hóa kiến thức, tiết kiệm thời gian, tạo bầu không khí sinhđộng cho lớp học, nó còn làm tăng hứng thú cho học sinh, làm học sinh chú ý vào

bài giảng Những hiệu quả của tranh hay phim ảnh còn tăng lên rất nhiều nếu ta biếtđưa chúng vào bài soạn PowerPoint ;

- Đối với tranh ảnh, em thường lấy chúng trên mang bằng trang web:

http:/www.google.com.vn Chúng ta chỉ việc gõ từ khóa tiéng anh, ví dụ “oil” và

click chọn Hình ảnh, bạn sẽ có những trang web liên quan đến dầu mỏ Ta nhấp

chuột phải vào hình thích hợp và chọn Save Picture as để lưu về Để mang chúng vào PowerPoint , ta chỉ việc Copy và Paste vào | Slide bit ky nào.

- Về phim hóa học minh hoa, em đã sử dụng đĩa “Phan mềm giảng dạy hóa học

LI” của tác giả: Nguyễn Đức Chuy - Phạm Thị Thanh Hương, hoặc có thê sử dạng

các trang web có phim ảnh đê tải về ; ;

- Dé mang phim vào PowerPoint, ta có thé chèn trực tiếp vào PowerPoint bằng

cách chọn Insert / Moyies and Sounds / Movies from File va chọn đường din dén file

phim ảnh Với cách này thi tập tin của ta sẽ chiếm dung lượng rit lớn.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 24

Trang 18

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

- Ta cũng có thể mang phim ảnh vào PowerPoint bằng cách tạo liên kết đến file

phim như sau:

* Tạo 1 đối tượng để liên kết (có thé là 1 Text Box viết “Phim minh hoa”, hay

1 hình máy quay phim chăng hạn)

* Click chuột phải vào đối tượng vừa tạo, chọn chon

đường dẫn đến tập tin phim

w% Chú ý: ĐỀ chén phim ảnh vao PowerPoint, ta nên lưu các tập tin phim ảnh

vào | thư mục bên cạnh tập tin trình chiếu và tạo đường dẫn đến thư mục này, khi

mang đi trình chiếu thì phải mang cả thư mục này theo để không bị khó khăn về đường dẫn.

- Những phim hóa học sử dụng trong luận văn:

* Phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ.[13}.

- Cau tạo của CHy, C;H,„„ C;H;, CoHe [13]

* Cơ chế metan thé clo [16]

* Tinh chất hóa học của CH, (métan thé clo) (13)

* Tính chất hóa hoc của CH, (C;H, tác dụng với nước brôm, dung dịch

KMnO, [13].

+ Cơ chế étilen cộng H;[17}

* Tính chất hóa học của C;H; (C;H; tác dụng với dung dịch brôm, dung dịch

KMnQ¿, AgNONH;)) [13]

+ Cơ chế benzen thé clo vào nhân thơm [18]

* Oxi hóa benzen va toluen [13].

* Phản ứng cháy của êtilen và axêtilen [13].

+ Điều chế CHạ, C;H„, C;H; [13]

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 25

Trang 19

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

« Chọn New để tạo một phiên trình bảy mới theo ý riêng, xuất hiện:

* Đặt tên cho phim trình chiếu ở mục Slide show name.

* Từ danh sách bên trái Slides in presentation lần lượt chọn từng slide va nhân

Add.

* Nếu không chon nữa, từ danh sách bên phải Slide in custom show, chọn slide

can bỏ và nhan Remove

* Có thé thay đổi thứ ty trình chiếu: chon slide cần thay đối, va nhắn các nút

| và -*Í để di chuyển lên xuống

" Khi xong chon OK.

« Để thêm một số Slide, ta làm như sau:

Trong chế độ Normal View, ví dụ muôn thêm | Slide mới sau Slide 2, nhắn

chon Slide 2 và nhắn Enter, một Slide trắng mới sẽ xuất hiện Dé di chuyển thir tự các Slide, nhập chon Slide và rê chuột di chuyến lên xuống.

"4

% Ngoài ra trong một số bài soạn ở một số Slide có nút LEAL để liên kết đến

Slide cuGi cùng để cho học sinh xem phim minh họa, để quay lại Slide nội dung

nhắn vao các số tương img bên dưới Nếu thời gian của tiết học hạn chế hay nơi trình diễn không đủ phần mềm xem phim hay giáo viên có điều kiện lảm thí

nghiệm mình họa, ta có thê bỏ qua bước nảy.

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 27

Trang 20

KHÓA LUẠN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

- Củng cố và phát triển các khái niệm chất hữu cơ, hợp chất hữu cơ vả sơ

lược tằm quan trọng hóa hữu cơ hiện nay.

- Nam được đặc điểm chung của các HCHC Tinh chất quan trọng nhất của

những chất hữu cơ tiêu biểu đã học ở lớp 9.

- Lập bang hay sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

2 Về rèn luyện kỹ năng:

- Biết phân loại sơ bộ các HCHC theo thành phần và cấu tạo.

- Phân biệt chất hữu cơ và chất vô cơ theo công thức

3 Về rèn luyện tư duy:

- Rèn tư duy so sánh giữa HCHC và VC

4 Về giáo dục đạo đức, tư tưởng:

- Tầm quan trọng của chất hữu cơ và hóa hữu cơ trong cuộc sống

# Trọng tâm:

- Đặc điểm chung các HCHC Biết phân loại hợp chất hữu cơ theo thành

phân và cấu tạo.

————ễ

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 28

Trang 21

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

1 KHÁI NIEM HOA HỌC HỪU CƠ IL ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC

VÀ HỢP CHAT HỮU CƠ _ ; HOP CHẤT HUU CƠ

Viết CTCT các hop chit lữ cơ sac

+ Hóa hee hữu cơ: lá ngảnh chuyên nghiên cửu các hợp ¢ :— cbs C,H, CH,CLC HOH

Cacbon @đừ CO, CO H.CO;,

= 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CUA CAC

HỢP CHAT HỮU CƠ

- HCHC nhất thiết nhải có C, trường có H

0, N, Halogen, 9

- LXHH: là liên kết cộng hóa trị - Thành phần chính là hợp chất

- HCHC: thường dễ bay hơi kém bền với hữu cơ: bla, nước cam, côca côila,

nhiệt, dễ cháy cà phê

- PƯHC thườ nam, không hoàn

ĐndaycLenee-le.ldkrserlx on - Thành phần chính là hợp chất vô- Thường gập hôộn tượng dang phân cơ: nước khoáng

Trang 22

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thay Lê Văn Đăng

? 2 Trong các mệnh đẻ sau, mệnh để nào không chính xác:

A, LKHH trong HCHC lê liên kết CHT.

B HCHC thường dé bay hơi, đễ cháy.

C Trong HCHC mỗi CTPT chỉ trơng ứng

1 CTCT.

D Các phản ứng hữu cơ thường xảy ra

chậm, không theo một hướng nhất định.

CÔNG VIỆC CỦA GIÁO VIÊN CÔNG

- Slide 1: GV giới thiệu bài mới và các nội dung

của bài học.

- Slide 2: giới thiệu sơ lược lịch sử HHHC qua

ảnh một số nhà hóa học.

I Khái niệm HHHC và HCHC

- Slide 3: Nhắc lại khái niệm HHHC và HCHC

đã học ở lớp 8 — hiện nội dung

II Đặc điểm chung của các HCHC

- Slide 4: GV đưa ra một sế ví dụ về HCHC mà

HS đã biết, yêu cầu HS nhận xét vẻ:

* Thành phan phân tử, liên kết trong HCHC

* TCVL, TCHH của hợp chất hữu cơ

- Slide 5: GV bổ sung và hiện nội dung bài học

- Slide 6: hiện câu hỏi

— GV bé sung câu trả lời HS — hiện đáp án.

HI Phân loại HCHC

- Slide 7: GV diễn giảng và lần lượt hiện phân

loại HCHC

IV Tính chất một số HCHC tiêu biểu

- Slide 8 + 9: GV cùng HS ôn lại kiến thức 1 số | HS trả lời các câu hỏi của GV

HCHC đã học — GV nhắn vào nút liên kết để

liên kết giữa Slide 8 va Slide 9.

IEC CUA HỌC SINH

HS nghe giảng và ghi bài

HS nhận xét theo câu hỏi của GV

Trang 23

- Slide 13: hướng dẫn HS học bài giao BTVN.

% DAN Ý GHI BÀI CHO HỌC SINH

Bài 1: MỞ DAU

I Khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ:

~ Hóa học hữu cơ:

- Hợp chất hữu cơ:

cân kg ceTT~~+eere~~e~~~~eeex~~~~errrsrsrrsaremsrrserrers~smseeeeee

Il Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ:

ILL Phân loại hợp chất hữu cơ:

IV Tính chất 1 số hợp chất hữu cơ tiêu biểu:

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 31

Trang 24

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn

_ | Rượuêyäc | AxinAxeic | Gluôơ |

- Học sinh nắm được các loại công thức và ý nghĩa mỗi loại công thức.

- Năm được nguyên tắc chung nhật của phép phân tích định tính và định

lượng nguyên tố.

- Cách tính khối lượng và hàm lượng % từng nguyên tế từ kết qua phân tích

2 Về rèn luyện kỹ năng:

- Phân biệt được các loại công thức.

- Tính khối lượng và hàm lượng % từng nguyên tố trong HCHC.

- Giải bài tập cơ bản về lập CTPT

3 Về giáo dục đạo đức tư tưởng: ;

- Mục đích và tầm quan trọng của phép phân tích nguyên tố

Trang 25

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

a Mẹc đích: đỂ xác định thành phẩn nguyên

xố wong HCHC

h Phương pháp: biến để các nguyên tố thành

các chất VC đơn giá n đề nhận diện.

M—+ H;Oá kem CvSO, then ( tổng) tee need.

C— CO, : Lâm đục xước với mong.

N— NH,:Kbl gửi kel len oe) im ba xe S— SO, :Khi coat hắc, Men cot coke đyng địch

1 Didm khác nha» cơ bán gia HCHC

@ Cac loại công thức:

t CT lỏng quải: cho bat chảnh phẩn cức sguyề%

xổ song bop chất Vì đv: CH O,N,

© Khia=i: CT đơu gián nhất

3 CEPT: cto bất số xgvyê% từ cing age yee xố toág

phin w Vidy: C;H,O, CN

4 CTCT: cto biết thánh pita sguyên xf số lượng

xgvy® & vị trÍ và roi lên hết (VN cức sgvyêN tứ rong pats tử HCHC Vi dy: C\H, có CTCT:CH =CM,.

TN 1: Nhận điện bot xước CO; NH, S0.

- Gác chất nit CO.4H.O: bar mạnh du,

oxit kiểm, kiể mm thd.

Ụ +

Trang: 33

Trang 26

Cia 21 Cho biết 4g A chiếm thể tích bằng đúng thế

h 2g Nite ở cùng đk Phần tỉ khối của A là:

5.8 c 70 D.42 4

4 cơ Mitts, sán phẩm xinh me được dỀn qua ah i đựng

~~ CaCl, khan va binh 2 đựng KOH đđ, khới bượng bình

.1agz,7g8, tính 2 tong 4.4.

— kc định % khối lượng cc nguyền OS? Tình

Sarria =

_ Gáu 2i Tình KLPT của HCHC A biết

® Dy» 129/1 Obs, eke) bce bel so với không khi« 2

CỔ 1§A chiếm Veo 4Ì Ø7.1*C, 1 tmten}

dA khi bom bơi c biếm thd tịch gấp đói thế

tich của C LH, trong cùng điểu kiện.

> Phep phán tich định lượng

> Tình khó) lưạng phá x tử (co rat nhhệ

cach) (ương đang Ú khới hới

BA tị X + O,— |00,, —¬ Cad, Ahan — KOU a

Trang 27

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

BÉA 2:

Khởi lượng phan tÌ của A :

ad ⁄ “LB @_A-xKM nia, “2RALBew

vay =2>M ody -52-*

c.V+041 TK =TC+273<727,342723 +203 K

melg p“Llatm

^24 1L =3

Gọi CT bop chết CH,O.N,

+ Đước |; Then khối lượng các nguyên of wong HCHC

Trong công thức nguyên, tử lệ các nguyên sử

phái là xố sguyên và tối giín xhất

Il LẬP CONG THỨC PHAN TỬ

h Lập CTPT của HCHC

* Cách i: Dựa vàe C TTH và ELIT

+ Cách 2: De 12 thức ( khi biết KLPT và khối

Đai toam rd i: dung cachs BHA: CHO,

Puc: C,H,O, + Íx+Ÿ > «CO, +ZH,0

ae ad 4 GONE) ba | ror Ota

Sau khi Ben ok độ guim V là ý 1m

Trang 28

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

ĐT eo s—esee,cemssaeu | || [ CUNG CÔ

ghee o,% xCO,+ỄM,Ox2M,

SA đu My 1⁄25 (ải WR khổ) lượng kay © ting nguyên 16)> Dung ti kệ thực

=“đ=đ—x=Íl ,."ð⁄9y-®=y=3 =Ö.-. =SCTFT A:

5

.a.- 1

es @40,N > Tình rực tit p tw phá n ưng chay

-#(x+ -Š)~49 =x«2 > Phương pháp dung khi nhiền lé

@ BIVN

BTSGK: 4.35/73 BIDC:

Chuẩn bị bài: CTPT HCHC

(xem lại liên kết CHT lớp 10)

- Slide 1: GV gọi HS lên kiểm tra bài cũ và hiện

câu hỏi kiểm tra

- Slide 2: GV cùng HS sửa bài — hiện câu trả lời

- Slide 3: GV giới thiệu bài mới và nội dung bài

học

Các loại công thức

- Slide 4: GV diễn giảng và lin lượt hiện từng

loại công thức

1 Sơ lược về phân tích nguyên tố

- Slide 5: GV diễn giảng mục đích và phương

pháp của phép phân tích định tính — nhắn vào

nút liên kết Slide 6 cho trình điển thí

HS theo di bài sửa

HS theo đối bài giảng và ghi bai

HS quan sat, nhận xét hiện tượng thí nghiệm — từ đó rút ra phương pháp phép phân tích định tính

HS ghi bai

HS trả lời câu hỏi của GV

Trang: 36

Trang 29

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thay Lé Vin Ding

— GV sửa, bd sung câu trả lời HS và hiện đáp

1 Xác định khối lượng phân tử

- Slide 11: GV lần lượt giới thiệu từng cách và

- Slide 1: gọi HS lên kiểm tra bai cũ — hiện câu

hỏi kiểm tra

- Slide 2 + 3: GV cùng HS sửa 2 câu hỏi kiểm

tra bài cũ.

IIL Lập công thức phân tử

- Slide 4:GV diễn giảng các bước lập CTTN.

- Slide 5: cùng HS làm bài toán ví dụ | để áp

dụng tim CT nguyên của A

— nhắn vào nút liên kết để đến Slide 6: GV diễn

giảng cách I— nhắn vào chữ cách Í để quay trở

lại Slide 5 làm tiếp bài tập áp dụng cách 1.

Ở Slide 5 GV vào nút liên kết để đến Slide

6: GV diễn giảng cách 2 và cùng HS làm bài tập

áp dụng.

- Slide 7: GV diễn giảng cách 3 Hướng dẫn HS

cách cân băng phương trình phản ứng cháy.

- Slide 8: cùng HS làm bai tập áp dụng cách 3

- Slide 9: GV điển giảng cách 4

- Slide 10 + 11: cùng HS làm bài tập áp dụng

cách 4

- Slide 12: GV củng cố toàn bài — click vào các |

dé mục để quay lại các Slide chứa các dé mục

đó ôn lại công thức cho HS Ở các Slide đó có

nút liên kết để trở lại Slide cùng có

~ Slide 13: GV dặn dé và giao BTVN

HS nghe giảng và ghi bài

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HS lên trả bài

HS theo déi bài sửa của GV

HS nghe giảng và ghi bài

HS cùng GV làm bài tập áp dụng

HS cùng GV làm bài tập áp dụng.

HS ôn lại các công thức

Trang 30

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

# DÀN Ý GHI BÀI CHO HỌC SINH

Bài 2: THÀNH PHAN NGUYÊN TO

- Công thức cầu tạo:

L Sơ lược về phân tích nguyên tố

Il Xác định khối lượng phân tử

- Dựa vào tỉ khối hơi của A đối với B:

- 2 chất cùng điều kiện V, t°, p

ea a nn nn e——~x~~—————————<~~<~——~= ~~tm< ee eee ee kh Kh + nee neem eee

- Dùng khối lượng riêng

[v gg@đ0 ni ee ee,

II Lập công thức phân tử:

1 Lập công thức thực nghiệm (công thức nguyên)

Gọi công thức hợp chất: C,H xO,N,

- Bước ' :———————————

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 38

Trang 31

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

Trang 32

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

ve

Bais —

-CÁU TẠO PHÂN TỬ

HỢP CHÁT HỮU CƠ

co DICH YEU CAU

1 Về truyền thy kiến thức:

- Củng cố kiến thức cũ về liên kết cộng hóa trị

- Học sinh nắm được các khái niệm: công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồngphân, liên kết đơn, liên kết bội

- Nắm vững nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học.

2 Về rèn luyện kỹ năng:

- Vận đụng thuyết sâu tạo hóa học để viết công thức cấu tạo của các HCHC

đơn giản.

3 Về rèn luyện tư duy:

- Rèn tư duy so sánh giữa hiện tượng đồng dang, đồng phân, giữa liên kết đơn

và liên kết bội.

4 Về giáo dục đạo đức tư tưởng:

- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học về cấu tạo HCHC, giải bài toán

tìm công thức HCHC, khái niệm đồng đẳng, đồng phân để làm cơ sở nghiên cứu

cho các chương tiếp theo

# Trọng tâm:

- Viết được CTCT của các HCHC đơn giản

- Phân biệt giữa hiện tượng đồng đăng và đồng phân.

Đồ ding dạy học: bộ dung cụ lắp mô hình HCHC đơn giản

Trang 33

KHOA LU TOT NGHIEP GVHD: Thầy Lê Văn Dan

8) CẤU TẠO PHAN TỬ

HỢP CHAT HỮU CƠ

Cách viết CTCT HCHC đơn giản

1 Cĩng thức cấu tạo

TL Thay é! cầu tạo bơa bọc

Tit Đồsg đắng & đổn« phấn

IV liêu két come boa trí

?£ Tròsg phần tử HCHC Cacboa cĩ hĩa

avi là cấu tạo hĩa học Sy thay đổi

ty liên kết đĩ sẽ tạo re chất =ới

Rds

Rượy @yte: CHO Danty we C,H,O

CH,-CH,-OH H,C-0-CH,

Cott lỏng, cee vớ bạx Cost kid gầu suy

vơi Ne khơng wc syag với Na

II THUYẾT CẤU TẠO

Trang 34

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thay Lê Văn Đăng

C Mạch cacbon thdng luda lẻ mach hở.

D Cíc chất có cấu tạo hóa học khúc nhau thì có nh chất hóa học thác nhau.

' CACH VIET CTCT CỦA CÁC

kết với tạo thành mech bd.

D Gác chất có cấu tạo tương ty nhau thi

có ha tinh hang bị alone &

tấu tạo và Mah chất ¡ 3ý shấu,

nhưng thành phẩn phẩu tử hơn bie

nhau một hay nhiểu nhóm ~CH, ]

Ot dục Diy đồng đẳng của Uo xa:

CH, CH, CH, CHC Hy,

Dily đẳng đẳng của tướu méylic

CH,OH, C,H,OK, C,H,OH.CH,,, OH

> CH,OH & CH,-O—CH,: không là đẳng

Trang 35

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thay Lê Văn Đăng

1 Các chal đồng phán cơ cứng bBo] lượng phấn ®ử

fl Cac chả! cố coma khởi lượng phán % lá các chất

Ot da CH, & CHO có KLPT = 4

nhưng khôa ø lá ddng phên

hac = TRI

I Liên kết đơn: (bé 14 ©) được tae

thành áo cy xen phủ trục đe i cáp

olectrem dừng chưng fee mm.

Liên Ld « bến ving

Ot dogs

H

2 Liên kết DO:

aLobm kết đội: được tạo thánh do ey

xem phủ bên do 2 cập electron dừng

b liên Lới ba; de 3 cập electron ding chung tee aén (góm L liên Let ơ bắm +4

2 Hàn lời x ldm bén).

^+ Cha ys

Lien kết x kém bén hon lidn kết ơ

do đi dễ bị phá vớ hơn lien kết ơ

Trang 36

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

Hãy tsết CTCT của các chất sau: Hãy vyết CTCT của các chất sau:

_ CÔNG VIỆCCỦAGIAOVIÊN | CONG VIỆC CUA HỌC SINH

- Slide 1: GV gọi HS ki HS lên bảng ki

- Slide 2: GV sửa bài kiểm tra miệng HS theo đối bài sửa của GV

- Slide 3: GV giới thiệu bài mới vả nội dung bài

học

L ap a cấu tạo

- Yêu câu HS nhắc lại định nghĩa CTCT

~ Slide 4: hiện nội dung định nghĩa CTCT

- Slide 5: GV hiện các vấn dé đặt ra

- Slide 6 + 7: giới thiệu các nhà hóa học đã đưa

ra thuyết CTHH để giải quyết các vấn đề đã nêu

ở Slide 5

II Thuyết cấu tạo hóa học

- Slide 8: GV đưa ra vi dy, yêu cầu HS nhận xét

về hóa trị của các nguyên tố, trật tự liên kết, tính

chất của C;H;OH và CH;-O-CH; HS nhận xét theo hướng dan của

3 : GV = HS tự rút ra nội dung

— GV bé sung và hiện nội dung thuyết 1 thuyết |

- Slide 9: GV đưa ra ví dụ — yêu cầu HS nhận

xét về hóa trị C, sự liên kết của nguyên tử C, các

mạch C HS nhận xét theo hướng dẫn của

— GV bé sung và hiện nội dung thuyết 2 GV = HS tự rút ra nội dung

thuyết 2

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 44

Trang 37

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Đăng

- Slide 10: GV lân lượt đưa ra từng ví dụ, yêu

cầu HS so sánh vì sao có sự khác nhau về tính

chất của các chất đó

— GV bỏ sung và hiện nội dung thuyết 3

— yêu cầu HS về nhà viết nội dung của 3 thuyết

câu tạo trong sách giáo khoa.

- Slide 11+12:GV hiện từng câu hỏi trắc nghiệm

— GV nhận xét câu trả lời của HS và hiện đáp

án.

Ý Cách viết CTCT của các HCHC đơn giản

- Slide 13: hướng dẫn HS từng bước viết CTCT

- Slide 14 + 15: cùng HS luyện tập viết CTCT 1

số HCHC

Ill Đồng đẳng và đồng phân ; ;

- Slide 16: GV đưa ra 1 sô ví dụ ve dãy đông

đẳng của métan và rượu mêtylic — yêu cầu HS

nhận xét sự giếng và khác nhau về thành phan,

số lượng các nguyên tố trong từng dãy đồng

đăng

— hiện khái niệm đồng đăng

- Slide 17: hướng dẫn HS cách tim CT chung

dãy đồng đẳng bắt kỳ

- Slide 18: GV đưa ví dụ về hiện tượng đồn

nhân, yêu cầu HS nhận xét về CTPT, tính chất

— hiện khái niệm phân

— Yêu cầu HS so sánh đồng đẳng và đồng phân

để điền vào bang’ ca

- Slide 19+20: cùng HS làm câu hỏi trắc nghiệm

để củng cố khái niệm đồng đẳng, đồng phân

IV Liên kết cộng hóa trị

- Slide 21: hiện dé mục — nhắn vào nút liên kết

đến Slide 22 trình diễn sự tạo thành liên kết ơ

— GV bể sung câu trả lời của HS — nhắn vào

nút liên kết về Slide 21 để hiện nội dung liên kết

- Slide 26: GV cùng HS làm câu hỏi trắc nghiệm

— GV nhận xét câu tra lời của HS, hiện đáp án

- Slide 27 + 28: yêu cầu HS luyện tập cách viết

CTCT (gọi HS lên bảng làm bài)

SVTH: Vũ Thị Phương Linh

HS nhận xét theo hướng dẫn của

GV = tự rút ra nội dung thuyết 3

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HS nghe giảng và ghỉ bài

Cùng GV luyện tập viết CTCT

HS nhận xét theo câu hỏi hướng

dẫn của GV và rút ra định nghĩa

đồng đẳng

HS nghe giảng và ghi bài

HS nhận xét theo hướng dẫn của

GV và rút ra định nghĩa đồng

phân

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HS theo dõi sự xen phủ của liênkết ơ và trả lời câu hỏi của GV

=> rút ra khái niệm liên kết ơ

HS ghi bai

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HS lên bảng viết CTCT

Trang: 45

Trang 38

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Thay Lê Văn Đăng

— GV sửa bài làm HS và hiện đáp án

~ Slide 29: dặn dò HS va giao BTVN

# DAN Ý GHI BAI CHO HỌC SINH

Bài 3: CÁU TẠO PHÂN TỬ

- Điền các nguyên tử O, N, CI (chú ý sự đối xứng để khỏi trùng lặp)

- Thêm H cho đủ hóa trị của nguyên tố.

- Viết CTCT các HCHC sau: CHjo, C;H;CI, C;HạO, CạHạ, CyHạN

IH geen te phan

Trang 39

- Quan sát, nhận xét, giải thích khi làm thí nghiệm.

- Trình bay bài thí nghiệm 1 cách khoa học, hệ thống.

3 Về giáo dục đạo đức tưtưởng _

- Dụng cy: 3 ống nghiệm khô, mẫu giấy quỳ tím, đèn cồn, diém quet, ống dẫn

khi, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, muỗng lấy hóa chất, giấy lọc, bông, chén sứ

- Hóa chất: tỉnh bột, urê, NaOH rắn, bột CuO, dung dịch nước vôi trong,CuSO, khan

ON ĐỊNH TO CHỨC LỚP

Tổng số học sinh Vắng

SVTH: Vũ Thị Phương Linh Trang: 47

Trang 40

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: Thầy Lê Văn Dan

Thí nghiệm 1: Tim Cacbon và Hidro

1, Sy biến đỗi mau CuSO, khen?

> Cu80, khan mau tắng chuyển sang màu

xanh.

2 Mức độ đục trong của nước vôi?

> Nước vôi trong hóa đục.

3 Hn hợp còn lại trang ống nghiệm có màu gì

>Hỗn hợp cờn lạ trong ống nghiệm có màu đó

Thí nghiệm 2: Tìm N

© Mực che Xác định sự có mặt của N trong

®Hóa chất: Urê, vôi tôi edt ney NaOH rin

Tide hàn Trộn đều urd và NaOH rắn cho vào

1 By biến đổi mau cũa giấy quỷ tím ben?

> Giấy quỳ tim hóa xarh.

> Khí bay ra có mùi khai.

+ Giải thÍch: (NH)),CO + 2NeOH -Ÿ 2NH, + Ma„CO,

NH, * H,0 „==ẺNH,*+(ÓH >)-» Gu tn hóa

Trang: 48

Ngày đăng: 05/02/2025, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết các phương trình phản ứng minhhọa | HS trả lời và lên viết phương - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Thiết kế giáo án điện tử chương trình hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông bằng phần mềm Powerpoint
Bảng vi ết các phương trình phản ứng minhhọa | HS trả lời và lên viết phương (Trang 108)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm