LOD CÁM ONĐể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “TH/€T KE BÀI GIẢI CÁC ĐÊ THỊ TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC VÀO CÁC TRƯỜNG CAO DANG VA ĐẠI HOC BANG PHAN MEM MICROSOFT POWERPOINT VA ADO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO a7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
vQe
KHOA LUAN TOT NGHIEP
CỬ NHÂN HOA HOC
CHUYEN NGANH : HÓA HỮU CƠ
MICROSOFT POWERPOINT VA
ADOBE ACROBAT PRO 9.0
Người hướng dẫn khoa học: Th.S LÊ VAN DANG
Người thực hiện : VŨ THỊ PHƯƠNG THỦY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tháng 5 năm 2010
Trang 2LOD CÁM ON
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “TH/€T KE BÀI GIẢI
CÁC ĐÊ THỊ TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC VÀO CÁC TRƯỜNG
CAO DANG VA ĐẠI HOC BANG PHAN MEM MICROSOFT
POWERPOINT VA ADOBE ACROBAT PRO 9.0”, bên cạnh sự nỗ lực
phấn đấu của bản thân em luôn nhận được sự giúp dd hướng dẫn tan tình của các thầy cô cùng với những sự động viên khuyến khích từ phía
gia đình, bạn bè trong những lúc em gặp khó khăn.
Em xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thay Lê Văn Đăng về sự
hướng dẫn tận tình và quý báu của thầy trong suốt qúa trình xây dựng
và hoàn thiện khóa luận Thầy không những hướng dẫn em cách sử
dụng các phần mềm ứng dụng trong để tài mà còn giúp em củng cố
kiến thức chuyên môn.
Khóa luận được viết với khả năng, kinh nghiệm và thời gian còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự
góp ý từ thầy cô và các bạn
Trưởng
|
| Hd
Trang 31.2 Phương pháp giải bài tập hóa học ii 7
1.2.1 Phương pháp chung giải một bai toán hóa học tổng hợp 7
1.2.2 Một số phương pháp giải toán nhanh dé thi trắc nghiệm tuyên sinh
Cae Gig; đại hee ca ee oe es 8
1.3 Thiết kế bai tập trắc nghiệm trên máy vi tinh bằng phần mềm Powerpoint
và Adcba Acrobel Bien ñS.2 i6 G0000 220602<-610GG6)0006C401206286 24
1.3.1 Giới thiệu về phần mềm Powerpoini s25 ccssccscccc 24
1.3.2 Giới thiệu về phần mềm Adobe Acrobat Pro 9 45
Chương 2 Hướng dẫn giải các dé thi trắc nghiệm môn Hóa vào các
trường Cao đẳng và đại học 255525555555 52
2.1 Dé thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007 -c-cceecsessvessersseesneesnnennne s2
2.2 Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2098 -2-7cscocec 80 Chương3 Kết luận, ĐỒ SHẾ các cC2k-2200022cccaiibccdoaecao 106
FFs KH No o6 i0ecckceoccanc2asescse6 tên suacgiei 106
Trang 4GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thuy
MO BAU
1 Lí đo chọn đề tài
Kiểm tra - đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học có ý nghĩađặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng va hiệu quả day học — giáodục Thông qua quá trình này, người dạy có thể năm được trình độ học tập, lĩnhtội tri thức của học sinh Trên cơ sở đó mà tự điều chỉnh va tự hoàn thiện hoạt
động day, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ day học đã đề ra.
Trong xu thế phát triển của khoa học giáo dục nói chung, lí luận đạy họcrói riêng vấn đẻ cắp bách nhất được đặt ra là cần đổi mới và hoàn thiện các hìnhthức và phương pháp kiểm tra - đánh giá Một trong những hướng tìm tôi mới là
sr dụng hình thức trắc nghiệm khách quan Hình thức này có ưu điểm là nội
dung kiến thức kiểm tra rộng, bao quát nên học sinh chủ động, tích cực trong
hoc tập tránh tình trạng học tủ, học lệch, quay cóp, sử dụng tải liệu Và trên thực
ti Trắc nghiệm khách quan là hình thức thi đang được thực hiện đối với hầu hếtcác môn trong các kì thi Tết nghiệp và tuyển sinh Đại hoc, Cao đẳng của Bộ giáo
dục và đào tạo trong đó có môn Hóa.
Cùng với sự đối mới về hình thức phương pháp kiểm tra — đánh giá, việcứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng day cũng rất được quan tâm
Hiện nay ở các trường THPT, ngày càng nhiều giáo viên sử dụng giáo án điện tử
để day học Ki thi đại học cao đẳng đang đến gan, nỗi lo của các bậc phụ huynh
cùng các em học sinh, nỗi lo về thành quả của 12 năm miệt mài đèn sách thật lớn.
Trong dé thi trắc nghiệm bao gồm nhiều câu hỏi, với thời gian làm bài mỗi câu từ
| phút rưỡi đến 2 phút, với thời gian ngắn như vậy thì việc giải quyết được câuhỏi đặt ra, đặc biệt là các bài toán trắc nghiệm không phải là van dé đơn giản, gây
úp lực lớn trong quá trình làm bài đối với học sinh Với phần hướng dẫn giải chỉtiết để thi trắc ngiệm đại học, cao đẳng ứng dụng phần mềm Microsoft
Powerpoint và Adobe Acrobat Pro 9.0, cùng với những phương pháp giải nhanh
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh tăng thêm sự hứng
thú, niềm say mé học tập cho các em, đặc biệt là tự tin bước vào kì thi đại học,cao đẳng sắp tới, Đó là lí đo em chọn dé tai: “ THIẾT KE BÀI GIẢI CÁC DE
THỊ TRAC NGHIỆM MON HÓA HỌC VÀO CÁC TRƯỜNG CAO DANG
Khóa luận tốt nghiệp Trang |
Trang 5GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vi Thj Phuong Thuy
VÀ ĐẠI HỌC BANG PHAN MEM MICROSOFT POWERPOINT VA
ADOBE ACROBAT PRO 9.0 ”
2 Mục dich nghiên cứu
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, ôn tập chuẩn bị cho kì thi đại
học, cao đăng 2010.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
* Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổng quan trắc nghiệm
* Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp giải bai toán trắc nghiệm
tuyên sinh Dai Hoc, Cao đăng môn hóa.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về phần mềm Microsoft Powerpoint.
* Nghiên cứu cơ sở lí luận về phần mềm Adobe Acrobat Pro 9.0
* Hướng dẫn giải các dé thi trắc nghiệm Dai học, cao đẳng có ứng dụng phan mềm Microsoft Powerpoint và Adobe Acrobat Pro 9.0
4 Đối tượng nghiên cứu
* Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint và Adobe Acrobat Pro 9.0
để hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm môn hóa trong các dé thí tuyến sinh Đại học, Cao đăng
5 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
6 Phạm vi nghiên cứu
Các đề thi trắc nghiệm môn Hóa học vao các trường Cao đẳng va Đại học
7 Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng tốt phần mềm Microsoft Powerpoint và phần mềm Adobe Acrobat Pro 9 vào giảng dạy hóa học ở trường THPT có thể nâng cao chất
lượng và hiệu quả giảng dạy, đem lại lợi ích cho quá trình lĩnh hội trí thức của học sinh.
8 Phương pháp nghiên cứu
* Đọc và nghiên cứu tải liệu có liên quan đến dé tải.
* Phân tích, tổng hợp.
* Tham khảo ý kiến của giáo viên, bạn bè.
9 Phương tiện nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp Trang 2
Trang 6GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
* May vi tính.
* Phần mém hỗ trợ
_=Ắ Khoa luận tốt nghiệp Trang 3
Trang 7GVHD: ThS Lê Van Dang SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
Theo Nguyễn Phụng Hoàng,Võ Ngọc Lan,.các phương pháp đo lường và
trắc nghiệm đầu tiên được tiền hành vào thé ky XVII — XVIII ở khoa Tâm li
Theo GS.Trần Bá Hoành vào dau thé ki XX, E.Thorm Dike là người đầutiên đã dung trắc nghiệm khách quan như là “phuong pháp khách quan và nhanh
chóng” để đo trình độ học sinh bắt đầu với một số môn học vả sau đỏ lả một số
môn khác.
Hiện nay trên thế giới, trắc nghiệm được sử dụng khá phd biến trong các
kì thi kiểm tra, thi tuyển một số môn
- Ở Mỹ, đầu thé ky XX đã bắt đầu áp dụng phương pháp trắc nghiệm vào
quá trình dạy học Năm 1940 đã xuất bản nhiễu hệ thống trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh Đến nam 1963 đã sử dụng máy
tính điện tử thăm đò bằng trắc nghiệm trên diện rộng
- _ Ở Hản Quốc đã thay thé các kì tuyển sinh riêng rẽ ở từng trường bằng ki
thi trắc nghiệm thành quả học tập trung học bậc cao toàn quốc từ năm
1980.
1.1.1.2 O Viét Nam
Trước năm 1975, trắc nghiệm khách quan phát triển mạnh ở miền Nam.
Từ những năm 1956 đến những năm 1960, hình thức thi trắc nghiệm khách quan
ở bậc trung học được sử dụng rộng rãi
Năm 1969 “Trac nghiệm đo lường thanh quả học tập” của GS Dương Thiệu Tống được xuất bản.
Khoa luận tốt nghiệp Trang 4
Trang 8GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vũ Thi Phuong Thủy
1.12 Khái niệm trắc nghiệm
Trong lĩnh vực giáo dục, thường đùng chữ “trắc nghiệm thành quả họctập" hay “trắc nghiệm thành tích", Trong trường học, tir “trắc nghiệm” được
dùng như một hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh Tại Viết Nam, các tài liệu
thường ghi là “trắc nghiệm khách quan”, không phải hiểu theo nghĩa đối lập vớimột đo lường chủ quan nao, mà nên hiểu 1a hình thức kiểm tra này có tính kháchquan cao hơn cách kiểm tra, đánh giá bằng luận dé chẳng hạn
1.1.3 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
CÁC KIỀU TRAC NGHIỆM
TRAC NGHIỆM TỰ LUẬN
1.1.3.1 Trắc nghiệm tự luận (TNTL)
TRÁC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Khai niệm
* TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng
công cụ đo lường là các câu hỏi hay bài toán, học sinh trả lời đưới dạng bài viết
bằng chính ngôn ngữ của minh trong một khoảng thời gian đã định trước
+ Lư điểm
* Câu hỏi TNTL đỏi hỏi học sinh phải tự viết câu trả lời, diễn tả bằngngôn ngữ của chính mình Vi vậy, nó có thé đo được nhiều trình độ kiến thức,
đặc biệt là khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh Câu hỏi TNTL không những
kiểm tra được kiến thức học sinh nắm được ma còn kiểm tra được kĩ năng, kỉ
xảo giải bài tập định tính cũng như định lượng.
* Hinh thành cho học sinh ki năng diễn đạt, sắp đặt ÿ tưởng , khái quát
hóa, phân tích, tông hgp phat huy tính độc lập tư duy, sáng tạo.
% Nhược điểm
* Do phụ thuộc vào tinh chủ quan của người cham nên nhiều khi cùng
Khóa luận tốt nghiệp Trang 5
Trang 9GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thị Phương Thủy
một bai kiểm tra, cùng một người cham nhưng ở hai thời điểm khác nhau hoặc
cùng một bài kiểm tra nhưng do hai người khác nhau chấm thì kết quả sẽ khác
nhau nên phương pháp này có giá trị thắp.
s Số lượng câu hỏi ít nên không kiểm tra được nhiều các nội dung trong
chương trình học, làm cho học sinh học lệch học tủ vả có tư tưởng quay cóp
trong kiểm tra.
1.1.3.2 Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
* Khai niệm
TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
bằng hệ thống câu hỏi TNKQ Học sinh trả lời dưới dạng chọn đáp án đúng
trong các phương án đã cho.
Trắc nghiệm được gọi là khách quan vi cách cho điểm là khách quan.
Điểm được tính bằng số câu trả lời đúng
& Uu điểm
* Do số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thé kiểm tra
nhiều nội dung kiến thức, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tắt cá nội dung kiến
thức trong chương trình.
* Nội dung kiến thức kiểm tra rộng bao quát nên học sinh phải tự giác,
chủ động tích cực học tập, tránh tình trạng học tủ, học lệch.
© Thời gian lam bài từ | - 2 phút cho một câu hỏi, hạn chế được tình
trạng quay cóp va sử dung tải liệu.
“ Số lượng câu hỏi nhiều, đủ cơ sở tin cậy, đủ cơ sở đánh giá chính xáctrình độ của học sinh thông qua kiểm tra
* Lam bai TNKQ học sinh chủ yéu sử dụng thời gian để đọc đẻ, suy
nghĩ không tốn thời gian viết như TNTL nên có tác dụng rén luyện sự nhanh
nhẹn, phát triển kĩ năng nhận biết hiểu ứng dụng vả phân tích
* Có thé phân tích tính chất câu hỏi băng phương pháp thủ công hoặcnhờ vào các phân mềm tin học Do vậy, có thé sữa chữa, bộ sung, loại bỏ các câu
Khóa luận tốt nghiệp Trang 6
Trang 10GVHD: ThS Lê Văn Ding SVTH: Vũ Thị Phương Thủy —
trắc nghiệm có độ phân cách kém đẻ bài TNKQ ngày càng có giá trị hơn
% Nhược điểm
* Có yếu tố ngẫu nhiên, may rủi
* Do số lượng câu hỏi nhiêu, bao trùm nội dung của cả chương trình học,
kiến thức yêu cầu không khó nên hạn chế việc phát triển tư duy cao ở học sinh
khá giỏi.
1.1.4 CHỨC NANG CUA TRAC NGHIỆM
Ở đây chỉ tập trung chức năng của trắc nghiệm doi với day học
Với người dạy, sử dụng trắc nghiệm nhằm cung cấp thông tin ngượcchiều để diéu chỉnh phương pháp, nội dung cho phù hợp, nắm bắt được trình độ
của người hoc, tìm ra khó khăn để giúp đỡ người học, tổng kết dé thấy đạt mục
tiêu hay chưa, có nên cải tiến phương pháp day học hay không và cải tiễn theo
hưởng nao Trắc nghiệm nâng cao được hiệu qua day học.
Với người học, sử dụng trắc nghiệm có thẻ tăng cường tỉnh thần trách
nhiệm trong học tập Sử dụng trắc nghiệm giúp người học tự kiểm tra, đánh giá
kiến thức, kĩ năng, phát hiện năng lực tiém ấn của mình Sử dụng trắc nghiệm
giúp cho quá trình tự học có hiệu quả hơn Mặt khác, sử dung trắc nghiệm giúp
người học phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã
học dé giải quyết các tinh huống nảy sinh trong thực tế
1.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TAP HÓA HỌC
1.2.1 Phương pháp chung giải một bài toán hóa học ting hợp
Bước 1: Đặt an số mol cho từng chất trong hỗn hợp và tính toán theo sốliệu của đầu bài
Bước 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra => Lập hệ phương trình =>
Giải hệ phương trình.
Bước 3: Xử li kết qua.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 7
Trang 11GVHD: Ths Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thj Phuong Thuy
1.2.2 Một số phương pháp giải toán nhanh đề thi trắc nghiệm tuyển sinh
Cao đẳng, đại học:
Đề thi trắc nghiệm tuyển sinh đại học, cao đẳng 2007, 2008, 2009 là những dạng
dé thi hội tụ đầy đủ phương pháp giải toán hóa học, đòi hỏi thí sinh phải có kiếnthức tông hợp Nếu chúng ta nghiên cứu kĩ đẻ thi tuyển sinh đại học thi các dang
toán hóa học của đề thi năm sau không có gì khác nhiều so với năm trước Vấn
dé là học sinh ngoài kiến thức tổng hợp còn cần có kỹ năng phân tích bai toánhóa học đẻ đưa ra áp dụng phương pháp giải nào là nhanh nhất, đáp án chính xác
mà không mất nhiều thời gian làm được như vậy thì mới chiếm được ưu thé sovới các học sinh khác Sau đây sẽ là một số phương pháp giúp các em giải toán
trắc nghiệm nhanh các đẻ thi đại học, cao đẳng.
1.2.2.1 Định luật bảo toàn kkéi lượng:
* Cơ sở: “ Trong các phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất tham gia phảnứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành"
Phương trình phản ứng: A+ B —+ € + D Thì ta có: mạ + mạ = mẹ + Mp
Hệ quả I: Gọi my là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, gọi ms là tong
khối lượng các chất sau phản ứng; thì mặc dù phản ứng xảy ra vừa đủ hoặc còn
dư thi ta vẫn có: my = mẹ
Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion để tạo ra các hợp chat thì ta luôn
có: Khối lượng hợp chất = khối lượng của cation + khối lượng của anion
Trên cơ sở nội dung và hệ quá của định luật ta có thể giải nhanh nhiều câu hỏi
trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
VD 1: (Câu 29 Dé Dai Học khếi B 2008): Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn
chức X tác dụng hoản toàn với 500 ml dung dich gồm KOH 0,12M và NaOH
0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chat rắn khan Công thức
Trang 12GVHD: Thề Lê Văn Dang SVTH: Vũ Thj Phuong Thuy
Nkon = Dxgou = 0,5.0,12 = 0,06 (mol)
Ap dụng DLBTKL: mx + mon + Myson “ Men cin + M,, „,
nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban dau là 0,5 gam Cô cạn phan dung dịch sau phản
ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các mudi trong X là
A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D.14,1 gam.
=> Dap an: A 13,1 gam
VD 3: (Câu 26 Dé Đại học khối B 2008) Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm
axitaxetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung địch NaOH 0,1M Cô
cạn dung dich sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng 1a
A 8.64 gam B 6.84 gam C 4,90 gam D.6.80 gam.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Khóa luận tốt nghiệp [rang 9
Trang 13GVHD: Ths Lê Văn Dang SVTH: Vi Thị Phương Thuy
May * Myce = Myo + My
=> my = mạ, + My,0 — Myo = 5,48 + 0,06 40 - 0,06 18 = 6,8 (gam)
=> độ tăng khối lượng = 22.0,06 = 1,32 (gam)
=> khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,8 (gam)
VD 4: (Câu 44 Dé CD Khối A 2008): Hoa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCI 1M vả H;SO, 0,28M thu được dung dich X
va 8,736 lít khí H; (ở đktc) Cô cạn dung địch X thu được lượng muối khan la
A 38,93 gam B 103,85 gam C.25,.95 gam D.77,86 gam.
Hướng dẫn giải
Nyc, = 0,5.1 = 0,5 (mol) ; Đụ sọ, = 0,5.0,28 = 0,14 (mol)
=n, = 0,5+0,14.2 = 0,78 (mol)
nụ, = oF = 0,39(mol) = 2n => Kim loại và axit tác dụng vừa đủ
Ap dung DLBTKL: Mies logs £ Hạc + My sq = Mx + My,50,
=> 7,74 + 36,5.0,5 + 0,14.98 = my + 0,39.2
=> mx © 38,93 (gam)
=> Dap an: A 38,93 gam.
1.2.2.2 Bao toàn điện tích:
Cơ sở: nguyên tử, phân tir luôn trung hòa vẻ điện.
* Trong nguyên tử: Số proton © số electron
* Trong dung dich; > số mol điện tích ion dương = 3 số mol điện tích ion âm
Một số chú ý khi áp dụng: Khối lượng mudi (trong dung dịch) = © tổng khốilượng các ton tạo muối
+ Quả trình áp dụng định luật bảo toản điện tích thường kết hợp với các phươngpháp bảo toan khác: bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tô
Khóa luận tốt nghiệp Trang 10
Trang 14GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thị Phương Thiy
+ Viết phương trình hóa học ở dang ion thu gon
VD 1: ( Câu 2 Đại học khối A 2007) Hoa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol
Fe§; vả a mol Cu)S vào axit HNO, (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai
muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
A 0,04 B 0.075 C.0,12 D.0/06.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Fe$S; + 4H” + SNOs — Fe” + 280,* + SNOT + 2H,0
0,12 (mol) = 0,12 (mol) => 0,24 (mol)
3CuyS + 16H’ + 10NO; —» 6Cu” + 380," + 10NOT + 8HO
a (mol) —- 2a (mol) =* a (mol)
Vi dung dịch X chỉ chứa có 2 mudi sunfat => tông điện tích đương của Fe” và
Cu” phải bằng tổng điện tích âm của gốc sunfat
Qua trình nhướng electron:
2FeS; + Cu;S —› 2Fe`” + 2CuỶ" + 5S”“ + 40e
Từ bán phan ứng trên dé dang nhận thay số mol FeS; và Cu;S luôn tuân theo tỉ lệ
2:1 (vì phan ửng nảy xảy ra hoàn toàn và dung dich thu được chỉ chứa hai mudi
Khóa luận tốt nghiệp Trang II
Trang 15GVHD: ThS Lê Van Dang SVTH: Vũ Thi Phuong Thay
sunfat)
=> nụ = 0,5.0,12 = 0,06 (mol)
Ta có thé cân bằng hoàn chính phương trình trên như sau:
3 | 2FeS, + Cu;S > 2Fe** +2Cu*” + 5S* + 40e
40 N*5 + 3e —› N??
6FeS) + 3Cu;S + 40HNO; —+ 3Fe;(SO¿); + 6CuSO, + 40NOT + 20H;O
VD 2 : (Câu 12 Dé CD khối A 2008) Dung dịch X chứa các ion: Fe", SO,”,
NH," Cl’ Chia dung dich X thành hai phan bangnhau:
- Phần một tác dụng với lượng du dung dich NaOH, dun nóng thu được 0,672 lítkhí (ở đktc) và 1,07 gam kết tia;
- Phan hai tác dụng với lượng du dung dich BaCl;, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dich X là (quá trình cô
cạn chỉ có nước bay hơi)
A 3.73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D.3,52 gam.
Hướng dẫn giải
Để giải nhanh bai toán nay chúng ta nên áp dụng định luật bảo toản điện tích
Đặt số mol mỗi ion có trong 1⁄4 X: Fe *( a mol ) ; SO,” ( b mol ) ; NH,’ ( c mol) ;
Ap dung định luật bảo toàn điện tích ta có:
Khóa luận tốt nghiệp Trang 12
Trang 16GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Th} Phuong Thuy
Trong dung dich: E số mol điện tích ion dương = s6 mol điện tích ion âm
=> 3a+c=2b+d
= d= 3a +c- 2b = 3.0/01 + 0,03 - 2.0,02 = 0,02 (mol)
=>m, =m, „ + mày, + mạ +m.
=> my = 2.(0,01.56 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5) = 7,46 (gam)
=> Dap an: C 7,46 gam.
1.2.2.3 Tăng giảm khối lượng:
Cơ sở : Khi chuyển từ chất nay sang chất khác, khối lượng có thé tăng hay giảm
do khối lượng mol của các chất khác nhau Sự tăng hoặc giảm khối lượng của cácchất luôn có quan hệ với số mol của các chất Dựa vào mối quan hệ nay có thégiải nhanh nhiều bài toán
VD 1: (Câu 34 đề Đại học B 2008) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm |: Cho m gam bột Fe (dư) vào V; lít dung dich Cu(NO,)) 1M;
- Thi nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V; lít dung dịch AgNO, 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí
eo, V,(m0l) + nu =0,1V, (mol)
Fe + Cu(NO¡); + Fe(NO;)) + Cui (1)
Trang 17GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thủy
Theo dé bài: min (rwịy = Mein (rxay => 8V, =§V; Vị = V2
VD 2: (Câu 49 Đại học B 2007) Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn
chức thu được 3 gam axit tương ứng Công thức của andehit là (cho H = 1, C =
VD 3 (Câu 36 Đại học A 2007) Hin hợp X gồm axit HCOOH và axit CH;COOH
(tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C;H„OH (có xúc tác H;SO, đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este
hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A 10,12 B 6.48 C 8.10 D 16.20.
Hướng dẫn giải
Chúng ta có thé giải ngắn gọn bài toán như sau:
Gọi CT chung của hai axit lả RCOOH
H,$O đạc! "C
RCOOH + C,H,OH =? RCOOC, H, + H,O
x (mol) —x (mol) => x (mol)
Khóa luận tốt nghiệp Trang 14
Trang 18GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thj Phuong Thuy
VD 1: (Câu 30 Đại học khối A 2008) Cho hỗn hợp gồm Na và AI có tỉ lệ số mol
tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi các phan ửng xảy ra hoản toàn, thu được
8,96 lít khí Hạ (ở dktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 10,8 B 5,4 C.7,8 D 43,2
Hướng dẫn giải
Bài toán thuộc dạng hôn UV ‘a 7 nướ inh ra khí
hì chú ke huy gi
2Na + 2H;O — 2NaOH + H;†
2AI + 2NaOH + 2H,O — 2NaAlO; + 3H;†
Ta Có: Nyy = Dyson TM ĐẠI @e
Nếu hỗn hợp gồm Ba và Al tác dụng với nước thì:
Ba +2H;O — Ba(OH); + Hạ†
2Al + Ba(OH); + 2H;O — Ba(AlO;); +3H;†
Tacó:n =n = 0,5nfe BON), Al(p/ứì
Nhận xét: Dưa vào đặc điểm và dữ kiện bài toán ta có thê viết phương trình phảnứng réi tính toán
Cách 1:
1 yuo TM X (mol) ; n A¡ = 2x (mol)
2Na + 2H,O —+ 2NaOH + H;†
x mol + xmol 0,5x mol
2NaOH + 6HO + 2AI —+ 2NaAl(OH)¿ + 3H;†
xmol — x mol 1,5x mol
nụ + 0,5x + 1,5x =&,96 : 224 =04 = x=0,2 (mol)
=> M Al caus phán img = 27x = 27.0,2 = 5,4 (gam)
=> Dap an: B 5,4
Tuy nhiên với dang bai tập nay ta thấy là cả hai phương trình trên đều là phản
ứng oxi hóa khử nên có thé làm nhanh bing phương pháp bảo toàn electron (Luu
ý; Trường hợp Zn làm tương tự)
Vi dé bài cho ty lệ Na: AI = 1: 2 nên Al dư
Khóa luận tốt nghiệp Trang 16
Trang 19GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ dhị Phương Thuy
x Na —> Na” +le
Tacó: X | Alpứ)->AIP* +3
0,4) 2H* + 2c —> Hạ
Theo định luật bảo toản electron ta có:
x+3x=0.4 2 =>x= 0.2 Do đó: nại = 2ny, = 0.2 2 = 0,4 (mol)
=> HAI (duy = 0,4 - 0,2 = 0,2 (mol)
MAI (không tany = 0,2 57 = 5,4 (gam)
=> Dap an: B 5,4
VD 2: (Câu 46 Dai học B 2008) Thể tích dung dich HNO, 1M (loãng) ít nhất cần
dùng dé hoa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe va 0,15 mol Cu là (biết
phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lit B 0,6 lit C 0,8 lít D 1,2 lít.
Hướng dẫn giải
Đây là bài tập rất hay, cần đòi hỏi học sinh nắm thật vững kiến thức vả có tư duynhanh nhạy Nhiều học sinh sẽ nghĩ là HNO, sẽ oxi hóa Fe và Cu lên hóa trị caonhất và cho sản phẩm khử là khí NO Nhưng cần chú ý đến hai chữ * tối thiểu”thi lượng HNO, này chi cần oxi hóa hết Fe và một phan Cu lên hóa trị cao nhất,rồi Cu dư sẽ bị hòa tan trong dung địch Fe(NO)); Kết quả cuối cùng là dung
dịch chỉ chứa Fe?" và Cu”".
Ta có: các quá trình nhường vả nhận electron
0,15| Fe? -» Fe* + 2e
0,15) Cụ? + Cut? +2e
x NO, + 4H” +3e »NO+2H,0
Ap dụng định luật bảo toàn electron ta có:
=> 3x = 0,15 2 +:0,I15.2= 0,6 >x=0.2=>n =02.4=0.8(mol)HNO,
=> V ano, =08: 1 = 0,8 (lit)
=> Đáp án: C 0,8 lít.
VD 3: (Câu 43 Cao ding khối A 2008) Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung
địch HNO, (dư), sinh ra 2,24 lít khi X (san phẩm khử duy nhất, ở dktc) Khí X là
Khóa luận tốt nghiệp Trang 17
Trang 20GVHD: Ths Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thủy
A NO B NO; C.N; D NO.
1.2.2.5 Phuong pháp qui đổi:
Cơ sở: Quy đôi là một phương pháp biến đối toán học nhằm dua bài toán ban đầu
là một hỗn hợp phức tạp về dang đơn giản hon, qua đó làm cho phép tính dễ
dàng, thuận tiện.
Trong quá trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo toànkhôi lượng bảo toàn nguyên tô và bảo toàn electron, kết hợp với việc sơ đô hóabài toán dé tránh viết phương trình phan img, qua đó rút ngắn thời gian làm bài
VD 1: (Câu 29 Đề thi Đại học khối A 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe,FeO, Fe;O; và FeyO; phản ứng hết với dung dịch HNO, loãng (dư), thu được
1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dich X Cô cạn dung
địch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 38.72 B 35,5 C 49,09 D 34,36
Hướng dẫn giải
Cách 1:
nwo = 1,344 : 22,4 = 0,06 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Min # Mino, = Meno, FM wot TH, ạ =2 My + 630 Wo, = Mrano,, + Myo + lũng 6
1
Theo định luật bảo toàn nguyên tử hiđrô ta có: nụ ¿ = 2 Mimo,
=2 Mp, +63 uy, = reo, * Đa + IO Ko, = My + 34ngggo, = Meno), + Địa;
Khóa luận tốt nghiệp Trang 18
Trang 21GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vũ Thi Phuong hủy
106: Nimo, = 1
Tà Hi OO: mimo, = Du "NO = 22 Beo> 242606
=| 136+ 54 27% +0,06 ] =m +0,06.30=> m = 38,72 (gam)
=> Dap an A 38,72
Cách 2: ngoài cách trên học sinh có thé dựa vào việc quy đổi
Vi hỗn hợp ban đầu gồm Fe và 3 oxit sắt, quá nhiều ân số và phức tạp nên ta giả
sử hỗn hợp ban đầu chỉ gồm có Fe vả FeO
Đặt ng-= a (mol) và nrẹo¿ = b (mol) => Š6a +72b = 11,36 (1)
Nwo = 1,344 : 22,4 = 0,06 (mol)
Theo định luật bảo toan electron:
a | Fe? + Fet? +3e
b re*? > Fe13 +le
0,06] N*9+4 3e —» N*?
Yoo = YC Dpngn 238 + = 0,06 3 = 0,18 (2)
Tir (1) va (2) ta giải được: a = 0,01 (mol) va b = 0,15 (mol)
Nye ban du = Me * Nyeo = 0,16 (mol)
= muối than sau phản ứng “ ñạ vo, „ = 0,16 (mol)
=> m = 0,16 242 = 38,72 (gam)
Hoje cach 3:
no TM 1,344 : 22,4 = 0,06 (mol)
Gọi x là tổng số mol của các chất trong 11,36 gam X có CT Fe;O,
3Fe,O, + (24 - 2n) HNO: + 6Fe(NO:); +(6- 2n) NOT + (12-n) HO
x(mol) —~ 2x (mol) s6 ~2n)x (mol)
Ta có:
Mee, = 12x + lónx = 11,36 x = 0.08
Nyy = 2x - 20% = 0,06 Mee = THU VIEN
= M= mo, = 20,08 242 = 38,72 (gam) gre sh ilKhoa luận tốt nghiệp Trang 19
Trang 22GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thuy
VD 2: (Câu 38 Cao Đăng khối B 2007) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu
huỷnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn
M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCI, giải phóng hỗn hợp khí X vả
còn lại một phần không tan G Dé đốt cháy hoan toàn X và G cần vừa đủ V lít khí
O; (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48 B 3,08 C 3,36 D 2,80.
Hướng dẫn giải
Nee = Š,6 : 56 = 0,1 (mol) ; ns = 2,4 ; 32 = 0,075 (mol)
Cách 1: Dựa vào định luật bảo toàn electron: }°(n,),,, =>, angn
Nhận thấy hỗn hợp khi X gồm H;S và Hp, phần không tan G là S Hỗn hợp X va
G có thể qui đổi thành H; và S, như vậy đốt X và G coi như đốt cháy H; va S, vi
vậy số mol Hạ bằng số mol Fe
2H; + O; + 2H,0
S+O; — SO;
a 2 Cn, +n,).22,4 =(0,5.0,1 +0,075).22,4 = 2,8 (lít)
=> Dap án: D 2,80.
VD 3: (Câu 12 Dé DH khối B 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3
gam hỗn hợp chat rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dich HNO; (dư).thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khứ duy nhấU Giá trị của m là (cho O
= 16, Fe = 56)
Khóa luận tốt nghiệp Trang 20
Trang 23GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vi Thi Phuong Thuy
My = 3-m => Ny, = E mel)
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : X(n )„„ = X(n,),,,
Qui hỗn hợp chất rắn về hai chất Fe và Fe;O;:
Fe + 4HNO, —+ Fe(NO;); *NOT + 2H,O
Hoan toàn tương tự ta có thé quy đổi hỗn hợp chất rắn X về các cặp chất khác
như : gồm Fe và Fe;O¿, FeO và Fe;O;,
VD 4: (Câu 12 Đại học B 2008) Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe;O;, Fe:O,
tác dụng với dung dịch HCI (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được
dung dich Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl, và m gam FeCl; Giá trị của m
Trang 24GVHD: Th§ Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thị Phương Thủy
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Với FeyO, s FeO, + FeO => 9,12gX = xmol FeO + y mol FeO;
x mol FeO — x mol FeCl = x = 7.62: 127 = 0,06 (mol)
mx = 006.72 + 160y = 9,12 => y = 0,03 (mol)
0,03 mol Fe,O; — 0,06 mol FeCl, => m = 0,06 162.5 = 9,75 (gam)
Ap dụng DLBTKL;
iy viene * Bg = Mg, + ORG, t Mao
Trong đó: nye, = 2n,„ + 3n, „; VARY „= LG
1,62 m l, 7,62 m
=> 9,12 +(2.——— +3 ).36,5 = 7,62 +m + —(2.—— +3 AB127 162.5 2 1z I62.5)
=m=9,75
=> Đáp án: A 9,75.
Cách 2: sử dung phương pháp qui đôi
Qui hỗn hợp về hai chất FeO và Fe;O; với số mol lần lượt là x và y
FeO + 2HCI — FeCl, + HyO
VD 5: (Câu 34 Dé Dai học A 2007) Hỗn hợp X có tỉ khối so với H; là 21,2 gồm
propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol X, tổng khối lượng
của CO; vả HạO thu được la
A 20.40 gam B 18.6 gam C 18,96 gam D 16,80 gam
Hướng dan giải
Khỏa luận tốt nghiệp Trang 22
Trang 25GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vi Thi Phuong Thủy
0,l(mol) = ~ 0,3(mol) 0,05y(mol)
=> Moo, +My,o = 0.3.44 +0.05.6,4.18 = 18.96 (gam)
Ngoài các phương pháp giải trên ta còn có thé sử dụng nhiều phương pháp khác
như: Phương pháp trung bình, phương pháp đường chéo, sử dụng phương trình
ion thu gon, mối quan hệ giữa các đại lượng phân tích hệ số, mà em đã trình
bày chi tiết ở phần sau Hi vọng có thé giúp cho các em lựa chọn được những phương pháp giải toán nhanh dé đạt kết quả tốt nhất trong kì thi Dai hoc, cao
đăng.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 23
Trang 26GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thuy
1.3 THIET KE BAI TAP TRAC NGHIEM TREN MAY VI TINH BANG
PHAN MEM POWERPOINT VA ADOBE ACROBAT PRO 9
1.3.1 Giới thiệu về phần mềm Powerpoint
1.3.1.1 Chức năng của phần mềm Powerpoint
Microsoft Office Powerpoint là một chương trình phan mém nằm trong
bộ phan mềm Microsoft Office Đây là chương trình phần mềm cho phép tạocác tập tin trình diễn (presentation) đây hiệu quả và rất dé sử dụng Microsoft
PowerPoint được xem là một công cụ đắc lực giúp ta trình bảy các dự thảo, để
án, giới thiệu sản phẩm, trình bày luận văn tốt nghiệp hoặc kết quả nghiên cứu
khoa học v v trước đông đảo mọi người.
Việc chuẩn bị bài giảng trên máy tính bằng PowerPoint có thể hỗ trợ mộtphân rất lớn cho việc trình bày một bài giảng Nó giúp rút ngăn thời gian mả bạn
phải thực hiện trên lớp để dành nhiều thời gian hơn cho việc giải thích, thảo
luận, phát vấn giúp học sinh nắm bắt được nhiều thông tin hơn, nâng cao hiệu
quả giảng đạy
1.3.1.2 Giới thiệu một số thao tác trên Microsoft Powerpoint
4 Các thao tác cơ bản
1 Khởi động Microsoft Powerpoint
Chọn [Menu]Start/Programs/Mierosoft Powerpoint
Hoặc nhấp đúp vào biểu tượng BỊ
2 Cửa số màn hình làm việc của Powerpoint
Click to add title
Click to add subtitie
Khóa luận tốt nghiệp Trang 24
Trang 27GVHD: ThS Lê Văn Dang SVTH: Vũ Thị Phương Thủy
(1): Thanh tiêu dé (Title bar)
(2): Thanh thực đơn lệnh (Menu bar) để chọn các lệnh điều khiển
(3): Thanh công cụ chuẩn (Standard bar) chứa các công cụ dạng nút lệnh thực
hiện các lệnh chuận của chương trình.
(4): Thanh công cụ định dang (Formatting bar) chứa các công cụ giúp thực hiện các lệnh trang trí cho nội dung.
Ản/hiện các thanh công cụ: [Menu]View/Toolbars chọn tên thanh công cụ
muốn ẩn hiện.
(5): Thanh trạng thái
(6): Hộp Task Panes cho phép thực hiện lựa chọn một số chức năng làm việc
trong quá trình soạn thảo các slide.
Dong/mé Task Panes: [Menu]}View/Task Panes
(7): Vùng Slide View ( nơi người sử dụng nhập nội dung can trình bảy cho
Slide).
(8): Notes page dùng dé nhập ghi chú cho Slide đang được chọn.
(9); Vùng Outline View (quan sát các trang trình chiếu)
3 Tạo Presentation Bước 1: [Menu] File/New
Bước 2: Trong hộp Task Pane New Presentation (bên phải màn hình), chọn | trong 3 cách thực hiện sau:
* Chon Blank presentation: xuất hiện các mau layout, chọn một mẫu, nhập nội dung cho trang đâu Việc tiếp theo là chèn thêm các slide mới (xem
phan sau).
" Chon From design template: xuất hiện các mẫu Design , chọn một
mẫu thiết kế đã được định dang sẵn có tại hộp Task Panes Slide Design Khi
chèn thêm các slide mới thì mẫu thiết kế này sẽ được chọn luôn cho các slide
* Chon From AutoContent wizard: xuất hiện hộp thoại Bạn chi can trả
lời các câu hỏi va lựa chọn biểu diễn ma minh muốn thực hiện Kết quả có được
Khóa luận tốt nghiện Trang 25
Trang 28GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
là một loạt các Slide hoàn chỉnh với các phan gợi ý Có thé hiệu chỉnh lại mẫu,
màu nén
4 Lưu File
* Chọn [Mcnu]File/Save as (hoặc nhấp vào biểu tượng kỉ )
= Chon ỗ đĩa, thư mục để lưu File, nhập tên File Nhắp Save File có đuôi
mặc định là ppt
5 Mở File
* Chọn [Menu]File/Open ( hoặc nhấp vào biểu tượng & )
“ Chon 6 đĩa, thư mục chứa File muốn mở, chọn File muốn mở Nhắp
Open.
6 Đóng File — thoát khỏi chong trình
" Đóng File: chọn [Menu]File/Close
"Thoát khỏi chương trình: chọn [Menu]File/Exit
+ Làm việc với văn bản
1 Thay thé font: cho phép thay thé font đang có trên slide bằng một font
khác.
Bước 1: Chọn [Menu]Format/Replace Fonts Hộp thoại Replace Fonts
* © Replace : chon Font sẽ muốn thay thé Ô nảy hiển thị font dang có
trên slide.
* O With : nhập font cần thay thé
Bước 2: Nhấp Replace dé thực hiện việc thay thé Nhấp Close đóng hộp
thoại.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 26
Trang 29GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thùy
2 Đỗi kiểu chữ hoa - chữ thườngBước 1: Chọn nội dung cần thay đổi
Bước 2: Chọn [Menu]Format/Change Case, Hop thoại Change Case
xuất hiện
" Sentence case: vùng chọn sẽ được tạo chữ
hoa ở dau câu
* Lowercase: vùng chọn sẽ được đổi thành |
* tOGGLE cASE: các kí tự của cùng được chọn sẽ được đổi thành dang
ngược lại từ thưởng sang hoa, tir hoa sang thưởng.
Bước 3: Chọn kiểu muốn thay đổi, nhấp OK
3 Tạo khoảng cách giữa đoạn , dòng (Line Spacing)
Bước 1: Chọn các đòng cần điều chỉnh khoảng trống
Spacing Hộp thoại Line Spacing xuất hiện
“ © Line Spacing: thay đổi khoảng
cách giữa các dòng.
* O Before paragraph: thay đổi
khoảng cach phía trên đoạn văn bản đang chọn.
* © After paragraph: thay đổi khoảng cách phía đưới của văn bạn đang
Trang 30GVHD: ThS Lẻ Văn Đăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thuy
Bước 1: Chon [Menu] View/Header and Footer Hộp thoại Header and
Footer xuất hiện
Bước 2: Chọn lớp Slide
Date and time:
© Update automatically; Ngày giờ cập nhập theo hệ thống.
© Fixed: cho phép nhập nội dung.
@ Slide number: đánh số thứ tự trên mỗi Slide
Footer: nội dung được lặp lại ở cuối mỗi Slide.
Don’t show on title slide: không hiển thị footer trên Slide đầu tiên
* Apply to All: cho hiển thị footer trên tất cả các Slide
* Apply: cho hiển thị footer trên Slide đang chọn
* Cancel: hủy việc chén footer.
4 Xây dung các Slide
1 Thêm Slide
Dé chèn thêm vào trình diễn các Slide mới ta chọn [Menu]Insert/New Slide hoặc bắm tổ hợp phím Ctrl + M.
2 Sao chép, di chuyển, xóa, ẩn/hiện Slide
Thực hiện các lệnh dưới đây ta nên chuyển sang chế độ Slide Sorter View bằng cách chon [Menu]View/Slide Sorter.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 28
Trang 31GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
a Sao chép
* Chon Slide muốn sao chép bam tổ hợp phim Ctrl + C.
* Chon nơi muốn sao chép đến, bắm tế hợp phim Ctrl + V,
b Di chuyển
* Chon Slide muốn đi chuyển, bam tổ hợp phim Ctrl + X.
® Chon nơi muốn di chuyển đến, bam tổ hợp phim Ctrl + V
c Xóa
Chon Slide muốn xóa 23 phim Delete
d An/ hiện Slide khi trình chiếu
* Chon Slide muôn an Chọn [Menu]Slide Show/Hide Slide
® Muén cho hiện lại, thực hiện lại lệnh trên lần nữa
* Để hiện Slide ấn trong khi trình dién ta bắm phím H
3 Chèn Slide từ file trình diễn khácBước 1: chọn [Menu]Insert/Slides From File, xuất hiện hộp thoại Slide
Bước 4: Nhap Insert (Insert All: chèn tat cả), nhấp Close.
4 Thay đổi mẫu Design
® Chon Slide cần thay đổi
* Chọn [Menu|Format/Slide Design hoặc nhấp phải chuột chon Slide
Trang 32GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
Ngoài ra khi nhấp chuột vào cạnh phải của mẫu thiết kế ta có menu lệnh:
* Apply to All Slides: áp dụng cho tất ca các Slide
* Apply to Selected Slides: áp dụng cho slide đang chọn.
* Use for All New Presentation: áp dụng kiểu mẫu này khi tao mới một
presentation.
* Show Large Previews: phóng to mẫu
5 Thay đổi Background
* Chon Slide cần thay đối.
* Chon [Menu]Format/Background hoặc nhấp chuột phải chonBackground, hộp thoại Background xuất hiện
Trang 33GVHD: ThS Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thj Phuong Thuy
- Lớp Gradient: chọn màu dé phối hoặc chọn các kiểu phối mau sẵn
Có.
- Lớp Texture: chọn kiểu nền được thiết kế sẵn
- Lớp Pattern: chọn mẫu trang trí có sự phối hợp giữa màu tiền và
màu hậu.
- Lớp Picture: chọn hình ảnh làm nên
* Chon Apply: thay đổi Background cho Slide đang chon.
* Chon Apply to All: thay đổi Background cho tất cả các Slide.
6 Slide Master
Khi thiết kế trang trình chiếu, dé tạo sự đồng nhất trong việc thiết kế cho
các trang ta nên sử dụng Slide Master Slide Master là một trang trong đó những
thiết kể, định dạng, nội dung sẽ được thực hiện tại tat cả các trang sau đó trong
củng một file.
* Chon (Menu|View/Master/Slide Master
Nhắp chon Title Area for AutoLayouts, thực hiện định dang font.
—Exzx—z=z&z_————— ee
Khóa luận tốt nghiệp Trang 31
Trang 34GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thuy
Click to edit Master title style
» Fitth tevel
* Nhắp chon Object Area for AutoLayouts, thực hiện định dang font
* Nhấp chọn các đổi tượng Date Area, Footer Area, Number Area,
thực hiện định dang font.
* Nhấp chon Close Master View trên thanh Slide Master View dé thoát
khỏi ché độ Slide Master.
7 Tạo liên kết giữa các Slide trong presentation
® Chon nội dung muốn tạo liên kết
* Chọn [Menu]Slide Show/Action Settings, xuất hiện hộp thoại Action
Settings.
= Mouse Click: thực hiện lệnh khi nhấp chuột vào đối tượng liên kết
* Mouse Over: lệnh thực hiện khi rẻ chuột ngang qua đối tượng được
—_ nang ơnva.YYïYNNNnnmm======mmmm==n
Khỏa luận tốt nghiệp Trang 32
Trang 35GVHD: ThS, Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thị Phương Thủy
tạo liên kết
© Hyperlink to: chọn liên kết tới
+ Next Slide: nhảy đến slide tiếp theo.
* Previous Slide: trở về slide trước.
+ Frist Slide: nhảy đến slide dau
+ Last Slide: nhảy đến slide cuối.
+ Last Slide Viewed: quay về slide trước đó đã xem.
End Show: kết thúc trình diễn.
% Slide : cho phép nhảy đến slide bat kì
+ URL : liên kết với địa chỉ trang Web.
+ Other PowerPoint Presentation: liên kết với một tập tin trình dién
khác.
% Other File : liên kết với một tập tin,
© Run Program: liên kết tới 1 file chương trình khác thường dé minh
họa cho việc đang trình bảy.
© Play sound: chọn âm thanh phát ra khi thực hiện liên kết.
© Highlight click: nút liên kết phát sáng khi click chuột vao
Trình chiếu - hiệu ứng hoạt hình trong powerpoint
+ Hiệu ứng hoạt hình
1 Hiệu ứng chuyén tiếp giữa các Slide (Slide Transition)
* Chọn [Menu]Slide Show/Slide Transition, xuất hiện hộp thoại Slide
Transition như hình bên.
= Chon Slide can tạo hiệu ứng chuyến tiếp.
* Chọn hiệu ứng cho Slide tại 6 Apply to selected slides.
® Chon tốc độ trình điển cho hiệu ứng tai 6 Speed.
* Chọn âm thanh đi kèm cho hiệu ứng tại 6 Sound.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 33
Trang 36GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
M Loop until next sound: nếu chọn mục nay thi âm thanh sẽ được lặp lại
trên từng Slide.
Chọn cách thực hiện trình dién (Advance slide)
On mouse click: hiệu ứng chỉ thực hiện khi nhấp chuột.
@ Automatically after: hiệu img thực hiện trong khoảng thời gian được
quy định.
* Apply to All Slides: cho phép 4p dụng hiệu ứng đang chọn trên tất cả
các Slide.
* Slide Show: thử trình chiếu
2 Tạo hiệu ứng cho từng đối tượng (Custom Animation)
Cho phép tự thiết lập nhiều hiệu ửng hoạt hình phức tạp Có thể chọn
nhiều hiệu ứng tác động lên một đối tượng đang có ở trên Slide.
a Thực hiện
Bước 1: Nhắp chọn đổi tượng
Bước 2: Chọn [Menu]Slide Show/Custom Animation.
Bước 3: Chọn Add Effect dé gan hiệu ứng cho đối
tượng Có tất cả 4 nhóm hiệu ứng:
Entrance: hiệu ứng xuất hiện.
+ Emphasis: hiệu ứng nhắn mạnh.
% Exit: hiệu ứng biến mắt.
+ Motion path: hiệu ứng di chuyển theo quỹ dao
" O Start:
* On click: hiệu ứng thực hiện khi nhấp chuột.
* With Previous: hiệu ứng được thực hiện củng lúc với hiệu ứng
khác.
+ After Previous: hiệu ứng được thực hiện sau các hiệu ứng khác.
Khoa luận tốt nghiệp Trang 34
Trang 37GVHD: Thề Lé Văn SVTH: Vũ Thị Ph Thủ
* O Direction: Chọn thuộc tính cho hiệu ứng Tùy theo mỗi hiệu ửng mà
ô thuộc tính sẽ xuất hiện và có tên gọi thuộc tính cụ thẻ
* Ô Speed: tốc độ trình diễn hiệu ứng gun
ave 9 Kio
* Play: xem thử trình diễn hiệu ứng mu
Start *
* Slide Show: chuyển qua chế độ trình diễn để xem „„„„ aes =
@ AutoPreview: hiệu ứng được chọn sẽ trình diễn ngay = =]
* Remove: hủy bỏ hiệu ứng cho đôi tượng |
Chọn đối tượng, nhấp nút Remove dé hủy bỏ hiệu ứng a Soe S
(D> Ay) [EB sie oe |
« Change: thay đổi hiệu ứng đã gan cho đối tượng 2
Nhap chọn đối tượng trong 6 danh sách các đối tượng được chọn hiệu
ứng, nhấp nút Change Các nhóm hiệu ứng xuất hiện, chọn hiệu ứng thích hợp.
* Re-order: thay đổi thứ tự trình diễn của đối tượng
b Các lựa chọn kèm theo cho hiệu ứng
“ Chọn đối tượng tại danh sách hiển thị các đối tượng được chọn hiệu
Trang 38GVHD: ThS Lê Văn Dăng SVTH: Vũ Thi Phuong Thiy
= Lớp Effect
* Direction: Chọn thuộc tính riêng cho hiệu ứng.
Sound: chọn âm thanh kèm theo cho hiệu ứng.
+ After animation: các thay đôi sau khi hiệu ứng đừng.
¥ More: cho phép đối mau sau khi trình diễn xong hiệu ứng
¥ Don't Dim: không làm dn đối tượng
“ Hide After Animation: 4n đối tượng sau khi trình diễn xong hiệu
ứng.
#Hide on Next Mouse Click: dn đối tượng sau khi nhấp chuột
* After text: tạo hiệu ứng cho phan văn bản.
Y All at Once: hiệu ứng cho toàn bộ nội dung.
*By Word: hiệu ứng cho tửng từ.
*By Letter: hiệu ứng cho từng kí tự.
¥% delay between words/letters: thời gian chờ trước khi xuất hiện
từ hoặc kí tự tiếp theo
*" Lớp Timing
s% Start: cách thức kích hoạt hiệu ứng.
Delay; Khoảng thời gian chờ trước khi hiệu ứng xảy ra.
* Speed: tốc độ thực hiện hiệu ứng.
Khóa luận tốt nghiệp Trang 36
Trang 39GVHD: ThS, Lê Văn Đăng SVTH: Vũ Thị Phương Thủy
Repeat: số lần lặp lại hiệu ứng.
*NÑone: không lặp lại.
¥2,3,4,5,10: chọn sé lan lặp lại
*Until Next Click: lặp lại cho đến khi có nhắp chuột.
¥ Until end of Slide: lặp lại cho đến khi kết thúc Slide
Rewind when done playing: cho hiệu ứng trở lại trạng thái chở khi
trình dién xong.
* Trigers: quy định cách thực hiện hiệu ứng theo điều kiện.
¥ Animate as part of click sequence: hiệu ứng sẽ thực hiện khi nhấpchuột ở vị trí bat kì
* Star effect on click of: hiệu ứng thực hiện khi nhấp chuột vào vị tri
đối tượng.
* Lớp Text Amination
Group text: ấn định kiểu nhóm mẫu văn bản để thực hiện hiệu ứng.
Y As one object: tat cả là một đối tượng.
“All paragraph at once: hiệu ứng tác động trực tiếp cho tắt cả các
đoạn văn bản.
“By 1" level paragraphs: hiệu ứng tác động trực tiếp cho phan văn
bản cap 1.
M Animate attached shape: hiệu ứng |
tác động trực tiếp với đổi tượng là
khung chứa nội dung.
In reverse order: hiệu ứng thực
hiện ngược (thực hiện tử cuối lên đâu nhóm)
Khóa luận tốt nghiệp Trang 37
Trang 40GVHD: ThS Lẻ Văn Đăng SVTH: Vũ Nhị Phương Thuy
+ Chèn đối tượng trong powerpoint
1 Bảng biểu
Cách 1: Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh Standard, rê chuột dé
chon đủ số cột, dịng can thiết, thả chuột, xuất hiện bảng biểu với các ơ đã chọn
Cách 2: Chon Layout cĩ icon Insert Table.
* Nhap chuột vào biểu tượng Insert Table, xuất hiện hộp thoại Insert
Table on han
* Tại 6 Number of columns: khai bao số cột
* Tại 6 Number of rows: khai báo số dịng.
* Nhắp OK.
© Sử dung thanh cơng cụ Tables and Borders
š4 (Eraser) : xĩa các cạnh của Table.
| (Border Styles) : chọn kiểu đường viên cho các cạnh.
|ipt =| (Boder Width) : độ dày đường viên.
(Border Color) : chọn mau cho đường viễn
[1 : cho phép ấn hiện các cạnh Table.
3% (Fill color) : tơ màu nẻn.
Tadley - Bang
* Insert Table: chen bang
Insert Columns to the Left: chèn cột mới vào bên trái
* Insert Columns to the Right: chén cột mới vào bên phải
—aa-xsasassanậẳm=>—mmmmmmmmmmmmmmmaccaacccaoccc mm
Khoa luận tot nghiệp Trang 38