1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH

87 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hóa học ở trường PTTH
Tác giả Trương Đă Sophy
Người hướng dẫn GVHD - Trịnh Văn Biểu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 23,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e Lam sao để giảm nhe sức lao động sư phạm của người thay trong gid bài tập mà học sinh lại dé hiểu bai , tạo điều kiện cho học sinh hoạt đông và mang lại hiệu quả cao 2 Với những băn kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG DAI HỌC SU PHAM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA HOA HOC

Pe Vis

Q2

SỬ DUNG SƠ ĐỒ, BANG BIEU

VÀ HÌNH VẼ TRONG

LUAN VAN TOT NGMZE Ci HHAW HOA HOC

CHUIZY NGANH 9 LUAN DAY HOC HOA HOC

GVHD - TRINH VĂN BIEU GVPB TRAN THI VAN

SVTH TRƯƠNG.Đă

Sophy Oot ey Su Phorm

Oo = sae

TP HO CHÍ MINH - 2001”

Trang 2

TrangFoie, eeeee NSÿSSWEOr-9ionU0603202E0150104/001/0023091073130

PHAN THỨ NHẤT :

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I Lý do chọn để tài en: 2

2: Mực đíchnghiÊn:CỮU::6z.cii2460320000000022/0440À0ả406688/avdgá 2

typ LTR ẻ mm j ứĩứưư a6 aôaBỶAớỶỶG 0 aesausaaeaasl 2

4: Đối tượng nñghiểN CỬU: ‹-:: zx::c<sccc-ccc026/0221410228358ec6)52756115u63ã5046i26042535 3

Ss Gow thuyết khog Hh Q.06: Q0 0006 coil inne posebsk bani Dinphatdimbbodianceren seeds 3

6 TRibe OP TIE CỔNG aadsoeeesnikecoioeeeeonndsnsosoononoe 3

7 Lược đồ cấu trúc quá trình nghiên cứu - 4

PHAN THU HAI

NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU

Chương I: Lich sử vấn để nghiên cứu 2 S225 251211271 22 5

Chương II : Cơ sở ly luận của để tài nghiên cứu - 15

UBB BAR CID ANS isi cac cv c01042220646ã6)46248001czÁAEosseesssssse 15

|, HAI TT NHoeeceaeetiresreeeaooaaaecninirtrrecrovvevov.oitg92v9544590)841-56 1S

2 Tác dụng của bài tập hóa học 15

SAR Ars Depend Ai Cry Bate GS nn nnennes seseassncasep manny eranesaniniaiannseeiane 16

[I Tác dụng của việc sử dung sơ dé, bảng biểu va hình vẽ trong giải bài

tập hóa học HH0 103e 17

Ill Sử dung sơ đổ, bang biểu và hình vẽ trong giải bài tập hóa học 19

1 Sử dụng sơ đồ trong giải bài tập hóa học 19

1.1 Các loai bài tập có thể sử dung sơ đồ để giải 19

1;5.:Phương pháp OE CONS cacc:-scácnisiccbccGc0N0026ÿ66ixãd6i08 20

2 Sử dụng bảng trong giải bài tập hóa học 28

2.1 Các loai bài tập có thể sử dung bảng để giải 28

2.2; Phương phốp sử dỤnÿ::244á¡::- 2242610 22226621101006620y801 4x4 28

3 Sử dụng hình vẽ để giải bài tập hóa học - 36 Chương II] : Kinh nghiệm sử dụng so đổ, bang biểu và hình vẽ để giải bàitap trong hệ thống các kinh nghiệm day học của sinh viên khoa hóa trong

dot thực tập sư pham 2000 — 2001 šzttý (604420 b#6220/023/:004) 39

J) DO) tượng điều tế căescoooaaseseoru,ee RADIO RRR TET 39

3: Mots phiêu dieu racic Se 40

Trang 3

¡tri 0 HE: ca Oe PASE OT A CBOSS ET ERO CNET >a a 44

5 Nhận xét đánh giá qua việc điều tra - -.5 5-¿ 53

Chương IV : Vận dung vào việc dạy môn hóa ở trường PTTH 54

"1ì" 5 54

Tia TẾ | buattrUinoittritid9600001000166610001000N000088700693006060000 80100 sg

TI oie > eee ee oe ee me Or nero er 7

Chương V : Kết luận

V.1 Những kết quả thu được từ dé tài nghiên cứu §2

V3 NHI Bi SERENE SEBI, - eo SSSeeiseenenseee 82

Re Lah affi KHẨO: &ácctú0021666:4401062060015.000004005/5003622<41420010018266626.6 84

Trang 4

“hâm lan Téa l2 ương Pang Thai

LOI CAM ON

Œ % te)

Tôi xin cảm ơn tất cả các ân nhân đã góp phần giúp tôi chính phục

cuộc hành trinh , Nếu chỉ đơn độc một mình , tôi khó có thể vượt qua và

hoàn tất được thử thách này Tôi xin tran trong cảm ơn thầy Trịnh Văn

Biểu người đã nhận tôi làm luận văn, hướng dẫn tôi vạch ra hướng nghiêncứu, kiên trì bàn bạc giúp tôi liên tuc cho đến khi kết thúc công việc Cảm

ơn thấy đã luôn động viên tôi vươn đến những tắm cao mới và khuyến khích tôi hãy làm việc hơn cả khả nang của minh qua chính những công

việc của thấy Thay cũng đã làm cho tôi được thuyết phục bởi sự cống

hiến những khả năng tốt nhất có thể cho khoa học.

Tôi cũng rất biết ơn sự giúp đỡ, tao điều kiên thuận lợi của qúy thay

vô thuộc khoa Hóa Đại Học Sư Pham Thành Phố Hồ Chí Minh trong suốt qua trình làm luận văn Chân thành cảm ơn thầy cô giáo các Trường Phổ

Thông Trung Học đã dành chút thời gian quý báu giúp đỡ tôi trong đợi

điều tra.

Tôi cũng xin được cảm dn sự tin tưởng công tác của các ban sinh viên khoa hoá khóa ( 97-2001) đã đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong đợt

điều tra Đặc biệt là các bạn trong nhóm nghiên cứu: bạn Nguyễn Ngoc

Như Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hiển, Nguyễn Thị Bích Thảo và bạn Trần

Thi Thu là những người đã gan bó, cộng tác và giúp tôi thu thập các tư liệu

cần thiết cho công việc nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình : Bố, Mẹ và các em đã luôn

có niềm tin vào việc học tập của tôi, đã lo toan tất cả giúp tôi có thời giandành cho việc học tập Chính từ sự cống hiến ấy mà tôi đã đạt được mục

đích khoa học của mình.

Một lần nữa, xin được cảm ơn tất cả

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 05 nãm 2001

Trang 5

yêu Van 727 Í ghrp rương Dang Thai

PHAN THU NHAT

NHUNG VAN DE CHUNG

1/ LY do chon để tai:

¢ Bài tập hóa học là một để tài da có nhiều công trình nghiên cứu

tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và mang lại hiệu quả

cao nhất cho quá trình đào tạo sinh viên khoa hóa của trường

ĐHSP cũng như qúa trình dạy học của thầy và trò ở trường phổ

thông

e Các phương pháp giải bài tập hóa hoc theo lối cổ truyền, giáo

viên giảng giải làm mẫu chi tiết cho học sinh đã không phát huy

được tính chủ động , sáng tạo nơi học sinh mà giáo viên lại tốn

nhiều thời gian và công sức

e Lam sao để giảm nhe sức lao động sư phạm của người thay trong

gid bài tập mà học sinh lại dé hiểu bai , tạo điều kiện cho học

sinh hoạt đông và mang lại hiệu quả cao 2

Với những băn khoăn ấy chúng tôi quyết định chọn để tài :

SỬ DUNG SƠ ĐỒ ,BẢNG BIEU VÀ HINH VE TRONG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC Ở PHỔ THÔNG TRUNG HỌC

2/ Mục đích nghiên cứu :

Đề tài này nhằm giúp giáo viên sử dụng tốt sơ đổ, bảng biểu va

hình vẽ trong giải bài tập, góp phần nâng cao hiệu quả day học hóa hoc ở

trường phổ thông.

3/ Nhiệm vụ nghiên cứu :

a/ Xây đưng cơ sở lý luận của để tài bao gồm :

+ Bài tập hóa học

+ Tác dụng của việc sử dụng sơ 46, bảng biểu và hình vẻ

trong giải bài tập hóa học

+ Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tap

hoá học

t

Trang 6

Yuin Van Set [2Ø “nương Dang Thai

- Những loại bài tập có thể sử dung sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ để

giải.

- Phương pháp sử dụng

b/ Vận dung vào việc đạy môn hóa ở trường PTTH

c/ Tim hiểu thực trạng về việc sử dung sơ đồ bảng biểu và hình vẽ

trong hệ thống các kinh nghiêm dạy học của sinh viên khoa hóa trong đợt

TTSP năm 2001

4/ Đối tượng và khách thể nghiên cứu :

7 Đối tượng nghiên cứu :

Bài tap hóa học và việc sử dung sơ đổ, bảng biểu, hình vẽ trong

bad |

bài tap hóa học ở trường phổ thông

>» Khách thể nghiên cứu:

Qúa trình dạy và học môn hóa ở trường phổ thông

5/ Giả thuyết khoa học

Nếu giác viên vận dung tốt việc sử dụng sơ đổ, bảng biểu và hình

vẻ để giải bài tập hóa học thì sẽ giúp học sinh dé hiểu bài, góp phan nâng cao hiệu quả của việc dạy học môn hóa ở trường Phổ Thông Trung Học

6/ Phương pháp nghiên cứu :

e© Boe và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến dé tai.

e — Điều tra bằng trò chuyện và phiếu câu hỏi ,

e Phân tích, tổng hợp các kinh nghiệm của giáo viên phổ thông

và bản

thân,xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Trang 7

Suadu tan Ta lạ4 “ip ương Dang Thai

7/ Lược dé cấu trúc tiến trình nghiên cứu :

sở lý luận vào việc dạy

cho để tài môn hóa ở

nghiên cứu trường PTTH

Tổng kết rút kinh nghiệm

- Những kết quả đã đạt được.

- Những công việc cần tiếp tục.

- Đề xuất kiến nghi.

Trang 8

Wiưiua Van Tet ghitp “Trương Dang Thai

PHAN THU HAI

NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU

Chương I : LICH SỬ VAN ĐỀ NGHIÊN CUU

Về bài tập hóa học va sử dung sơ dé hình vẽ trong day học hóa học

có khá nhiều công trình nghiên cứu của sinh viên Tuy nhiên với khoảng

thời gian ngắn ngủi, tôi chỉ xin trích giới thiệu những công trình gần gũi

với dé tài của mình.

I.Luận văn tốt nghiệp cử nhân hóa học của : Nguyễn Thị Hồng Ngọc,

giáo viên hướng dẫn : Trịnh Văn Biểu ~ hoàn thành tháng 5/1998 với

dé tài * Rèn luyện kĩ năng vẽ hình va sử dụng hình vẽ cho sinh viên

khoa hoá trường ĐHSP *.

Nội dung gồm có V phần.

PhẩnI : Mở đầu

Phan H : Cơ sở thực tiễn và lý luận của vấn để nghiên cứu.

I/Hinh vẽ là một phương tiên dạy học quan trọng

I/Nhifng ưu điểm của việc sử dụng hình vẽ trong day học III/Các phép vẽ và các loại hình vẽ thường được sử dung phổ

biến

hiện nay.

Phần III : Rèn luyện kĩ năng hình vẽ cho sinh viên khoa Hóa DHSP

Phần IV : Sử dụng hình vẽ trong dạy học hóa học

Có các nội dung :

1/Sử dụng hình vẽ khi truyền thụ kiến thức mới

LI/Sử dụng hình vẽ khi củng cố kiến thức _ các dang hoc tap

dùng hình vẽ

III/Kết hợp hình vẽ với lời giảng và thí nghiệm

IV/Những điểm can chú ý khi sử dụng hình vẽ

Phần V: Kết luân.

Day là một tai liệu quí đặc biệt dành cho các bạn sinh viên khoa

Hoa vì nó chứa dung nhiều thông tin bổ ích cho việc rèn luyện chuyên

mon, nghiệp vu Trong đó có một số nội dung đáng chú ý là :

* {—:

Trang 9

Fuin Va „ 2777 l2 Aig Friteng Dang Thai

Hình vẽ là một phương tiện dạy hoc quan trong

Những ưu điểm cud việc sử dụng hình vẽ trong day học

Các phép vẽ thường được sử dụng để vẽ các dụng cụ thiết bị

Thực trạng về kĩ năng vẽ hình của sinh viên khoa hóa DHSP

Qua điều tra, phân tích, thống kê cho thấy sinh viên thường mắc lỗi

về mặt mỹ thuật (18.97%) như không cân đối, không giống mẫu vat that.

lỗi về mat kỹ thuật (20,04%) như thiếu chỉ tiết, sử dụng nhiều phép vẽ

trong một hình hoặc vẽ sai qui ước ( | 3,26%).

e Rén luyện ki năng vẽ hình cho sinh viên khoa hóa

e Xây dung qui trình cụ thể để rèn luyện kĩ năng vẽ hình cho sinh

viên khoa hóa

e Những ý kiến để xuất:

Vào đầu khóa học sinh viên phải được điểu tra cơ bản về kĩ nắng

vẻ hình ,

Cần đưa nội dung vẽ hình va sử dụng hình vẻ vào chương trình

bộ môn lý luân day học hóa học với số tiết lý thuyết 4, thực hanh

6 (dự kiến)

Kiểm tra , xem xét hình vẽ trong vở tường trình của sinh viên

nhằm uốn nắn, sửa chữa kịp thời Yêu cầu mỗi nhóm làm một bộ ảnh to, rõ ràng các hình vẽ trongsách giáo khoa, khuyến khích sinh viên tự sáng tao ra những

hình ảnh mới lạ hay sưu tầm những ảnh đẹp, có ý nghĩa để sử

dụng khi giảng day

Trong các buổi thi nghiệp vụ sư phạm hang năm, nên tổ chức th:

vẽ các dụng cụ hóa học bảo đảm đẹp, chính xác và nhanh

2 Luận văn tốt nghiệp cử nhân hóa học, dé tài : ”sử dung tranh ảnh, hình vẽ trong giảng dạy hóa học ở PTTH” của tác giả Nguyễn Thị

Thùy Trang, giáo viên hướng dẫn: Trịnh Văn Biểu, hòan thành tháng

5- 2000.

Luan văn có 80 trang khổ A4, nội dung gồm :

Mở đầu :

Chương | : Cơ sở lý luận của để tài.

Chương II : Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trong day học hóa học 6

PTTH.

Trang 10

Yuin Van Fit Aghiép Trioug Dany Thai

- Chuong III: Thực nghiệm sư phạm về sử dung tranh ảnh hình vẽ

trong giảng dạy hóa học ở PTTH

- Kết luận

Trong luận văn có nhiều điểm đáng chú ý :

* Lợi ích của tranh ảnh hình vẽ :

Cụ thể hóa các sự vật.

Vượt qua thời gian và không gian.

Cho biết những chỉ tiết tỉ mi.

Tiện dụng (rẻ tiền, lâu hư hỏng)

Pham vi sử dụng của tranh ảnh, hình vẽ ;

- _ Sử dụng trong tất cả các bước của qua trình day học

- Tranh ảnh tạo điều kiện cho việc tổ chức thảo luận tập thể, cho

phép cả lớp trao đổi nôi dung bài học dưới dang nêu vấn đề

Tranh ảnh, hình vẽ có thể dé dàng sử dụng phối hợp với các

phương tiện khác.

* Phương pháp sử dung tranh ảnh, hình vẽ để dạy học.

Lưa chon số tranh ảnh cần thiết cho một bài học

Sấp đặt thứ tự các tranh ảnh

Dem tranh ảnh và hình vẽ vào lớp và cất vào chỗ kín trước khi

dùng đến

Khi trình bày tranh ảnh nên treo lên định hoặc kệ gỗ.

5 Khi nghiên cứu tài liệu mới, giáo viên sử dụng hình vẽ làm

nguồn phát thông tin và tập luyện cho học sinh quan sát, nhận

xét, rút ra kết luận

6 Khi hoàn thiện kiến thức và kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể

dùng hình vẽ không có phẩn ghi chú bằng chữ để củng cố hoặc

kiểm tra kiến thức của học sinh.

e Thực trạng điều tra cho thấy các giáo viên hóa ở PTTH hiện

nay còn xem nhẹ việc sử dung hình vẽ trong qúa trình day hoc,

chưa khai thác hết thế mạnh của tranh ảnh, hình vẽ.

Vai trò của hình vẽ trong dạy học môn hóa học :

- Mô tả một số nội dung trong bai giảng

Thể hiện thế giới vi mô mà con người không thể thấy bằng mắt

Trang 11

Yuan Van 22 gh + Cương Pang “hái

Mô tả thí nghiêm khó, nguy hiểm, không có điều kiện thực hiện

Dùng hình vẽ giải bài tập.

Hỗ trợ khi kể chuyên vui

Sử dụng hình vẽ trong một số bài giảng cụ thể

Lớp 10 : Trình bày 7 hình ảnh phục vụ cho giảng dạy một số bài thuộc chương trình H 10.

Lớp 11 : Trình bày 9 hình ảnh Lớp 12 : Trình bày 4 hình ảnh

Ngoài ra còn có 10 hình ảnh hóa học do tác giả sáng tạo hoặc sưu

tầm và có phần chú thích minh hoa

Tôi nhân thấy luận văn trên thực sự có giá trị và cần thiết đối với

các bạn sinh viên khoa Hoá ,

3 Luận văn tốt nghiệp cử nhân hoá hoc, dé tài “ Rèn luyện kĩ năng

giải bàitập hóa học cho học sinh phổ thông trung học “ của tác gia

: Phạm Kiều Trang, giáo viên hướng dẫn : Phạm Thị Thơ, hoàn

thành 5/99

Nội dung gồm có :

Mở đầu

Chương I : Cơ sở lí luận của vấn để nghiên cứu

Chương II : Rèn luyện ki nang giải bài tập hóa học

Chương III : Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học về cân bằng phương

trình

hóa học và lập công thức phân tử

Kết luận Trong dé tài có những phần đáng chú ý như :

e Tác dụng của biểu thức hóa học :

- Làm cho học sinh hiểu và khắc sâu các kiến thức đã hoc

- Cung cấp thêm kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không

làm nặng nể khối lượng kiến thức của học sinh

Hệ thống hóa các kiến thức đã học

- _ Rèn luyện cho hoc sinh các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học

- Giúp phát triển tư duy.

- Giáo đục đạo đức, tư tưởng.

- Giáo duc kĩ thuật tổng hop

® Phân loại bài tập hóa học

Tu

22

Trang 12

am Van Fad Í2Á¿@/ 2rương Dang Thai

- Bai tap ly thuyét

- Bài tap định lượng.

- Bài tập thực nghiệm.

- Bài tập tổng hợp.

e Tác giả nêu mục đích yêu cẩu, nội dung và kinh nghiệm khi giải các

loại bài tập hóa học.

e Đặc biệt có phần giải bài tập phu dao học sinh yếu và giải bai tập bồi

dưỡng học sinh giỏi.

Ở phần giải bài tập phụ đạo học sinh yếu tác giả đã phân loại học

sinh yếu và nêu ra phương pháp cu thể áp dụng cho mỗi loại :

+ Hoe sinh có trí nhớ kém tư duy kém phát triển : giáo viên can

phải rèn luyện cho học sinh nhớ lâu, nhớ ki hơn và kích thích tư duy của

học sinh bằng cách giải những bài tập tương tự nhau Giáo viên giải mẫu

và hướng dẫn học sinh làm các bài tương tự

+ Học sinh học thuộc lý thuyết nhưng không biết cách giải bài tập

giáo viên cần giải những bài tập có nội dung nêu bật trọng tâm hoặc

những bai tập có điểm git , giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh cách mở

điểm điểm gút sau đó học sinh làm những phần còn lại

+ Đối với học sinh tiếp thu kiến thức nhanh nhưng lười biểng giáo

viên cần giải những bài tập thiên về lý thuyết nhiều hơn để buộc học sinh

ôn lai kiến thức hoặc những bài tập khó để học sinh không chủ quan.

- Ở phân giải bài tập bổi dưỡng học sinh giỏi giáo viên nên chon

những bài tập đa dạng phức tạp, bài tập tổng hợp kiến thức của nhiều

chương, nhiều lớp khác nhau đòi hỏi vận dụng một cách thông minh, sáng

tạo các kiến thức đã học déng thời nên cho bài tập vé nha để tạo cho các

em có thói quen tự học tập, tự rèn luyện.

Tác giả đi vào nghiên cứu sâu về phương pháp giải hai dang bài

tập đó là cân bằng phương trình hóa học và lập công thức phân tử

Có thể nhận xét đây là một tài liệu bổ ích cho sinh viên khoa Hóa làm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho thực tap sư phạm để không cồn ngỡ

ngàng lúng túng khi dạy các tiết luyện tập ôn tập

4 Luận văn Tốt Nghiệp Cử Nhân Hóa Học chuyên ngành lý luận dạy

học khóa 95-99 SVTH Nguyễn Thị Ngọc Thơ với dé tài “ Nghiên

cứu một số dạng bài tập hóa hữu cơ và nâng cao chất lượng dạy

học phần hóa hữu cơ lớp 11 "Do thầy Trịnh Văn Biểu hướng dẫn

Trang 13

đuậu Van Tél Aghiép Pnitong Dang Thai

Nội dung gồm phan mở dau va 4 chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn để nghiên cứu

I : Bài tập hóa học.

If : Thực trang của việc học môn hóa ở PTTH hiện nay

Chương II : Phương pháp giải một số dang bài tập hóa hữu cơ.

L Bài tập viết đồng phân

2 Bài tập xác định công thức tạo của hợp chất hữu

cơ,

3 Giải bài toán xác định thành phần hỗn hợp

Chương III: Giải các bài tập hóa hữu cơ lớp 11

I Cấu trúc nội dung phần hóa hữu cơ lớp 11.

II Hệ thống bài tập trong SGK lớp 11

III Giải một số bài tập trong phần hóa hữu cơ lớp II.

Chương IV : Kết luận

Luận văn có những điểm đáng chú ý như :

® Phương pháp giải bài tập về đồng phân

- _ Nguyên tắc : Cần nắm vững hóa tri của nguyên tố, công thức cấu

tạo của một số nhóm chức hóa học

Cách viết : giả sử viết đồng phân của C,H,O,N,CI,

2x-y+t-u+2

Bước 1: tính số liên kết x=

2

Bước 2 : Suy ra Công Thức Phân Tử ứng với loại hợp chất nào

Bước 3 : Viết mạch Carbon (Thẳng, nhánh, vòng ) Bước 4 : Với từng mạch di chuyển nối đôi hoặc nhóm chức.

Bước 5 : Điển các nguyên tử H vào cho phù hợp Bước 6 : Tìm đồng phân hình học nếu có

® Tác giả đã đi sâu nghiên cứu phương pháp giải bài tập xác định

CTPT của hợp chất hữu cơ theo nhiều dạng :

Xác định CTPT hợp chất hữu cơ theo phương pháp khối lượng.

Xác định CTPT hợp chất hữu cơ theo thể tích.

Xác định CTPT hợp chất hữu cơ theo giá trị trung bình

- Xác định CTPT hợp chất hữu cơ theo phương pháp biện luân.

® Phương pháp giải bài toán xác định thành phan hỗn hợp

-

Trang 14

10-Puiu Van Fil Aghtép Triteng Pang Thai

| Viết day đủ phương trình phan ứng (chú ý các chất đầu đủ dư

sau khi phản ứng xong)

2, Dat ẩn số cho các chất thành phần, dựa vào đầu bai lập hệ

phương trình.

3 Giải hê phương trình tìm nghiêm thỏa điều kiện

Trong các phương pháp trên đều có các ví dụ minh họa rõ ràng ,

Tiếp theo là phần giải và trình bày bảng một số bài tập thuộc chương trình

hóa hữu cơ lớp II Thiết nghĩ đây là một tài liệu bổ ích cho sinh viên

khoa hóa giành để tham khảo khi đi thực tập sư phạm, làm tài liệu tham

khảo cho giáo viên phổ thông hoặc học sinh

5/ Luận van tốt nghiệp chuyên ngành lý luận dạy học hóa học củ:sinh viên Trương Thị Thanh Thảo, giáo viên hướng dẫn : Trịnh Văn

Biéu,tén dé tài: "Phản ứng Oxi hóa khử va sự điện phân ” hoàn thành

năm 1999 Luận văn viết trên khổ A4, day 52 trang.

Nội dung gồm :

Phần mở đầu Chương |: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn để nghiên cứu

-Bài tập hóa học

-Thực trạng giải bài tập của sinh viên Hóa 3 ĐHSP Chương 2 :Phản ứng ôxi hóa khử

2.1 Lý thuyết về phan ứng ôxi hóa khử

2.2 Phân loại phản ứng ôxi hóa khử

2.3 Cân bằng phản ứng ôxi hóa khử 2.4 Một số dạng toán về phản ứng ôxi hóa khử trong dung

dịch

Chương 3 : Điện phân

3.1 Ly thuyết về điện phân

3.2 Định luật Faraday

3.3 Một số dang toán điện phân

Chương4 : Kết luận

Tác giả đã đi sâu nghiên cứu về lý thuyết của phản ứng ôxi hóa khử,

phân loại và phương pháp cân bằng phản ứng Oxi hóa khử cũng như lýthuyết về điện phân định luật Faraday Ngoài ra luân van còn để cậpđến một số dang toản về phản ứng Oxi hóa khử trong dung dich và một số

dang toán về điện phan mà rất dang để chúng ta lưu tam, do là

Trang 15

Yuin Van (227 l>4z/ „ương Pang hải

L/Toán về hai kim loai tác dung với môt axit :

hợp tan hết hay không ?

.Phương pháp : Goi A, B là khối lượng nguyên tử của hai kim loại

A.B với A < B ; M là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp.

Nếu đủ axit để hòa tan hết A thì hỗn hợp thật sẽ dư axít

© Muốn chứng minh không đủ axit để hòa tan hỗn hợp ta giả sử hỗn hợp

> n, cho bởi 2 kl = ¥ nạ nhận bởi 2 axit

3/ Toán về i ki ¡ lần l ung với axít, baz

Phương pháp : khảo sát các trường hợp có thể có, lập phương trình giải, nghiệm đương và thỏa mãn điều kiện ban đầu

Trang 16

Yuin tan FA ghitf Tnutong Dang Thai

e Nếu biết số mol ban đầu của các chất, chỉ cần tính số mol theo thứ tự

phan ứng wu tiên

se N ếu không biết số mol ban đâu dựa trên số mol ion tổn tại trong dung

dịch sau phản ứng để dự đoán chất nào hết, chất nào còn

5/ Toán vé-dién phân dung dịch chứa hai ion kim loai

phóng trong suốt quá trình điện phân ( Ê` ne )

Nếu : ne gp: < #ne: đã xong giai đoạn | , chuyển sang giai

đoạn 2

ne gp; > L ne: chưa xong giai đoạn | , chưa hết C””

6/ Bài toán về dự đoán quá trình điên phân dưa trên lượng sản phẩm thoát

ra ở điện cực

Phương pháp : Trong trường hợp quá trình điện phân gồm nhiều giai đoạn

kế tiếp, ta có thể dự đoán các giai đoạn nào có thể xảy ra dựa trên lượng sản phẩm thoát ra ở điện cực vào những thời điểm khác nhau

Ta có thể dựa vào các dữ kiện sau :

- Nếu thời gian điện phân tăng n lan, lượng sản phẩm thoát ra ở điện

cưc cũng tảng n lần thì bên cực ấy chỉ xảy ra một phản ứng duy nhất

- Nếu thời gian điện phân tăng n' lần, lượng sản phẩm thoát ra ở

điện cực tăng n lần với n'< n, ta có thể kết luận :

e Đã hết MTM và lượng M thu được ở catod ứng với toàn thể M

"* có trong dung dịch dau

e Sau khi hết MTM , bên catod chuyển sang giai đoạn khác

Thiết nghĩ, luân văn là tài liệu tham khảo bể ích cho các ban sinh

viên khoa Hóa ĐHSP trong việc nâng cao vốn hiểu biết và kinh nghiệm

về bài tap hóa học

Trang 17

-]3-Yuin Van Fil Nghiép ương Pang Thai

7/ Luan văn tốt nghiệp cử nhân hóa học của Nguyễn Thi Bé Sáu.GVHD : Lê Trọng Tín, dé tài “ phan ứng Oxy hóa khử trong chương

trình hóa học phổ thông “ hòan thành năm 1994 Luận văn viết trên

khổ giấy A4 dày 68 trang , gồm có bốn chương :

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về phản ứng oxy hóa

khử ,

Chương 2: Phản ứng oxy hóa khử trong chương trình hóa học ở

trường phổ

Thông.

Chương 3: Thực trạng của việc giảng dạy và học tập phản ứng oxy

hóa khử ở một trường Phổ Thông Việt Nam thông qua trắc nghiệm

Chương 4: Đề xuất về phương pháp giảng day phản ứng oxy hóa

khử ở trường phổ thông Việt Nam.

Tác giả đã xây dựng cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về phản ứng

oxy hóa khử dựa trên kiến thức có được trong 04 năm học đại học và đọc

thêm các sách tài liệu tham khảo Từ những kiến thức nhận thức được tác

giả đã phân tích cấu trúc chương trình phản ứng oxy hóa khử trong chương

trình hóa học phổ thông một cách chỉ tiết tỉ mỉ Kết hợp với điều tra bằng

trắc nghiệm về thực trạng của việc giảng dạy và học tập phản ứng oxy hóa

khử ở trường phổ thông tác giả đã để xuất phương pháp giảng dạy phản

ứng oxy hóa khử ở trường phổ thông Việt Nam Ngdai ra tác giả còn nghiên cứu đưa vào các thí nghiệm bổ sung để học sinh tiếp thu tốt kiến

thức về phản ứng oxy hóa khử, bỗ sung hệ thống bài tập bổ dưỡng cho

từng đối tượng học sinh kém, trung bình , khá, giỏi của lớp 10

Có thể nhận xét đây là một luận văn rất có ích cho các bạn sinh

viên khoa hóa để tham khảo Thông qua luận văn ta nắm vững hơn về

khái niêm phản ứng oxy hóa khử thể hiện trong chương trình phổ thông.

hiểu học sinh phổ thông hơn trong việc học và vận dụng khái niệm này.

Biết được các thiếu sót mà học sinh dé mắc phải để vận dụng một cách

linh hoat các phương pháp day học khi đến lớp giúp chúng ta mau tiến bộ

trong nghề nghiệp để trở thành người giáo viên giỏi.

= Ve

Trang 18

Yuin Van Feat |2/z⁄/ Cruttaug Pang Thai

CHUONG II:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

UV BÀI TẬP HÓA HOC:

1/ Khái niệm :

Theo “Ti Điển Tiếng Việt "của nhà xuất bản giáo dục Hà Nội thì

"Bài tập là bài thay giáo ra cho học sinh để rèn luyện cho quen TM.

Theo “Từ điển Tiếng Việt căn bản * của nhà XBGD, Nguyễn Như

Ý chủ biên thì * Bài tập là bài ra để luyện tập, van dụng kiến thức đã học

Nhìn chung các định nghĩa trên đều xoay quanh vấn đẻ là giúp họcsinh nấm vững được kiến thức đã học mà bài tập là phương tiện tốt nhất để

học sinh nắm vững hiểu sâu và khắc sâu kiến thức

Các hộ môn nói chung và hóa học nói riêng đều có bài tập để học

sinh rèn luyện Trong quá trình dạy học hóa học bài tập hóa học đóng

một vài trò quan trong và là nội dung không thể thiếu bài tập hóa hoc bao

gồm cau hỏi và bài toán hóa hoc Khi giải bài tập hóa học thì cũng có

nghĩa là học sinh dang tự củng cố và trau đồi kiến thức hóa học của mình

Theo tài liệu giảng day hóa học phổ thông của thay Trịnh Văn Biểu

(ĐHSP TP HCM) thì bài tập hóa học có các tác dụng lớn sau :

2.1/ Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.

2.2/ Giúp học sinh hiểu rõ và khấc sâu kiến thức

2.3/ Hệ thống hóa các kiến thức đã học : một số đáng kể bài tập đòi hỏi

học sinh phải vận dung tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài,

trong chương Dang bài tập tổng hợp học sinh phải huy động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn

2.4/ Cung cấp thêm kiến thức mdi, mở rộng hiểu biết của học sinh vẻ các

vấn dé thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học

2.5/ Rèn luyện một số kỹ năng kỳ xảo :

Sử dung ngôn ngữ hóa học

* Lập công thức can bằng phương trình phản ứng

° Tính theo công thức và phương trình

Trang 19

Sudin tan Tél lghesp Dniong Pang Thai

* Các tính toán đại số, quy tac tam suất, giải phương trình, hé

phương trình Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau

2.6/ Phát triển tư duy : học sinh được rèn luyện các thao tác tư đuy như : phân tích tổng hợp,so sánh, quy nạp,diễn dịch

2.7! Giúp giáo viên đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh Học

sinh cũng tu kiểm tra biết được lỗ hổng kiến thức dé kịp thời bổ sung

2.8/ Rèn luyện cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác

khoa học Làm các em yêu thích bộ môn, say mê khoa học

3/ Phân loại bài tap hóa học :

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau Vì vậy cẩn có

cách nhìn tổng quát về các dang bài tập dựa vào việc nấm chắc các cơ sở

phân loại

3.1/Phan loại dựa vào nội dung toán học của bài tập :

Bài tập định tính (không có tính toán )

° Bài tập định lượng (có tính toán ).

3.2/ Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập :

° Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm )

e _ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm )

3.3/ Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập :

© Bài tập hóa đại cương :

-Bài tập về chất khí

-Bài tập về dung dịch

-Bài tập về điện phân

7 Bài tập hóa vô cơ :

-Bài tập về các kim loại

-Bài tập về các pk -Bài tập về các loại hợp chất oxit, axít, bazơ, muối

k Bài tập hóa hữu cơ :

-Bài tập về các hidrocacbon

-Bài tập về rượu — phenol - amin.

-Bài tập về ardehit - axít cacboxylic — este.

3.4/ Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập :

Bài tập cân bằng phương trình phản ứng

- l6

Trang 20

-Yuin tan Fit l2/z2⁄/ xương Pang Thai

_ Bài tập viết chuỗi phản ứng

Bài tập điều ché

Bài tập nhận biết

Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp Bài tap xác định thành phần hóa học

, Bài tập lập công thức phân tử

Bài tập tìm nguyên tố chưa biết

3.5/ Dưa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài

3.7/ Dưa vào phương pháp giải bài tập :

Bài tập tính theo công thức và phương trình phản ứng

* Bài tập biện luân

Bài tập đùng các giá trị trung bình

3.8/Dưa vào mục đích sử dụng :

ˆ Bài tập kiểm tra đâu giờ

Bài tập củng cố kiến thức

Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết

Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi Bai tập dùng phụ đạo học sinh yếu

I/ TÁC DUNG CUA VI BANG BIỂU VA

HINH VE TRONG GIẢI BÀI TAP HOA HOC:

Sơ đổ, bảng biểu va hình vẽ có thé sử dung ở bất kỳ giai đoạn nào

của qúa trình day học hóa học đặt biệt ở giai đoạn ôn tập củng cố hoàn

thiện, hệ thống hóa kiến thức, kỹ nắng cũng như khi kiểm tra đánh giá

chất lượng học tập của học sinh.

Dùng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tap hóa học có

nhiều tác dụng to lớn

Trang 21

1?-Yuin Van Fil \ghiép trương Pang “lui

Khi dùng sơ dé, bảng biểu và hình vẽ để giải bài tập cho học sinh,

ngoài lời giảng của giáo viên, các em còn được tri giác những biểu tượng

có hình ảnh hoặc sơ dé hóa của các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu do

đó có thể tìm hiểu được bản chất của các quá trình và hiện tượng thưc sư

xảy ra Như vậy sự hiểu biết về các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu

được học sinh thu nhận cả bằng thính giác lẫn thị giác

Quy luật nhận thức đã chứng tỏ rằng, khi nghiên cứu, tìm hiểu sư

vật hiện tượng, càng huy động nhiều giác quan cùng hoạt động thì sự hiểubiết càng chính xác, sâu sắc và nhớ lâu hơn

Theo nhà nghiên cứu Robert J.Marzano thì học sinh học được :

10% khi đọc.

20% khi nghe,

30% khi nhìn.

50% khi nghe và nhìn.

70% khi trao đổi với bạn.

90% khi giải thích, giảng giải cho người khác.

Qua kết quả nghiên cứu trên ta thấy học sinh tiếp thu kiến thức khinhìn nhiều hơn nghe và hiệu suất sẽ cao hơn khi ta biết kết hợp cả nghe

và nhìn.

Khi chỉ nghe giảng sự tiếp thu kiến thức phụ thuộc vào vốn kinhnghiệm của học sinh và hiệu quả của kinh nghiệm, năng khiếu người thay

Nếu không có trí tưởng tượng cá nhân tốt, học sinh sẽ rất khó hình dung

các sự vật, hiện tượng mà giáo viên trình bày.

Nếu trong qúa trình giảng giải giáo viên đưa thêm các sơ đồ, hình

vẽ hoặc bảng biểu để học sinh có thể tri giác thì kiến thức thu nhận của học sinh sẽ chính xác, phong phú hơn Khi dạy học nhiều đối tượng nên

tạo ra hai kênh giao tiếp : hình ảnh và lời.

Như vậy, sơ đổ, bảng biểu và hình vẽ có tác dụng to lớn trong giải

bai tập hóa học là :

e Lam sinh đông nội dung học tập, nâng cao hứng thú hoc t4p môn

học, nang cao lòng tin vào khoa học.

¢ Giúp người học thu nhận thông tin một cách sinh đông đẩy đủ

chính xác do đó hiểu bài đẩy đủ, sâu sắc và nhớ lâu hơn

e Giúp cụ thể hóa các vấn dé, các qua trình trừu tương huặc

chuyển hóa phức tạp.

Trang 22

“huẩu Van Sil l2Áz#/¡ 7m Dang Thai

gn ——ễ———————— —— —

e Giúp giáo viên trình bay bảng ngắn gon, học sinh dễ hiểu bai

góp phan nâng cao hiệu suất lao đông của thầy và trò :giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trên lớp, hỗ trợ giáo viên điều khiển hoạt

đông nhân thức của học sinh, giúp học sinh tiếp thu kiến thức

nhanh hơn.

Sử dụng sơ đổ, bảng biểu, hình vẽ sẽ giải nhanh, gon được nhiều dang bài tập, kể cả bài tập khó

e Sử dụng so đổ, bảng biểu, hình vẽ khi giải bài tap hóa học tạo

điều kiên cho học sinh vận động nhiều giác quan, phát huy tính

tích cực, tự lực, chủ động sáng tạo

Ngoài ra sơ đổ còn được sử dụng để tóm tất các dữ kiện của đầu bài, vạch ra các bước giải của một bài toán Do đó giáo viên có thé dụng sơ dé

để day cho học sinh cách làm bài, liên hệ áp dụng vì :

Người thay giáo giỏi không phải là cho học sinh biết nhiều kiến

thức mà là đạy cho học sinh biết cách tư duy, biết cách sử dụng những kiến thức vào các tình huống mới

Người học sinh giỏi là người học sinh có tư duy tốt chứ không phải

là người học sinh chỉ biết thuộc bai

H SỬ DUNG SƠ ĐỒ, BANG VÀ HÌNH VE TRONG GIẢI BÀI TAP

HÓA HỌC :

Thông thường các giáo viên hóa học chỉ mới chú ý dùng sơ dé, bảng

và hình vẽ để giảng bài mới Còn ít giáo viên chú ý đến việc sử dung các

phương tiện trên để củng cố, ôn tập, nhất là sử dụng sơ đồ, bảng và hình

vẽ để hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học

Sử dung sơ dé, bảng và hình vẽ hướng dẫn học sinh giải bài tập

nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh, phục vụ ngày càng tết

hơn cho hoạt động tự học, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

Sử dụng sơ đổ, bảng và hình vẽ còn cho phép có thể tìm ra đáp án,

kết quả của bài tập một cách nhanh chóng chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu

Sau đây tôi xin trình bày những dạng bài tập có thể sử dung sơ đồ.

bảng và hình vẽ để giải ,

1/ Sử dung sơ đồ trong giải bài tập hóa học :

1.1.Các loại bài tập có thể sử dụng được sơ đồ để giải

Trang 23

2%, Ta» Tél l}4z⁄ Cau, Dang Thai

Trong giờ củng cố, ôn tập khi chữa bai tap cho học sinh giáo viên có

thể dùng sơ đổ mô tả vấn tắt hoặc vạch ra hướng đi; Học sinh dưa trên sơ

đồ trình bày bài làm hoàn chỉnh của mình

Các loại bài tập sau đây có thể sử dụng sơ 46 :

+ Nêu các quy trình sản xuất hóa học + Phân loai các hợp chất, khái niệm, hiện tượng

+ Bài tập nhận biết, tách, tinh chế các chất

+ Bài tập điều chế

+ Giải các bài tập có quá trình

1.2 Phương pháp sử dụng :

1.2.1.Sử dụng s mô tả các quá trình sản xuất hóa học :

Đối với các bài tập yêu cầu mô tả các quá trình sản xuất hóa hoc ta

đi lâp sơ đổ của các quá trình đó một cách cô đọng nhằm giúp học sinh dễ

hiểu, dễ nhớ

Ví dụ : Lập sơ để của quá trình sản xuất HNO; và các muối của nó

_+> Cu(NO;), Khong khí —» N;

H0 ——+>H; Ca(N0););

NaNO;

e Sau khi lập sơ đổ xong có thể dựa trên sơ đổ để củng cố kiến

thức cho học sinh bằng cách hỏi điều kiện để thực hiện từng

phản ứng, viết phương trình phản ứng và cân bằng như vậy

chúng ta đã khơi dậy được sự tư duy tích cực của học sinh

yp SƠ GO B11 Đã ap dang pnan iOại cá nop Cha

Trang 24

Yuin Vin Fil [2Á¿g/, Tutoug Pang Thiet

Liên kết hóa học

| chat L chất

TM phi kim (khí) lon chonhân cộng hóa trị có cực

Liên kết kim loại Cộng hóa trị không cực

Vi dụ 2 :Phân loại tơ soi:

Để tiết kiệm thời gian, đồng thời phát huy tính chủ động, tạo điểu

kiện cho học sinh tự học, khi giải các bài tập nhận biết, giáo viên có thể

dùng sơ đồ để hướng dẫn, dựa trên sơ dé học sinh trình bày bài làm một

Trang 25

Yuin Van Fit l}ÁzZ4 xướng Dang “hải

NaOH, NaCl, NaNO;, HCl

¢ So đồ nhận biết.

Hóa xanh Hóa đó

NaOH NaCl, NaNO, HCl

Dung dich AgNO;

Không hiện tượng | Kết tủa trắng

NaNG; NaCl

Vi dụ 2 : Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dich mất nhãn

sau :

Propanol-l, Propanol-2, dietylete, glixerin, rượu alylic,

* Sơ đồ nhân biết :

hiện tượng 2 :hiện tượng 3 đ' còn lai

Cho pư ate

Trang 26

Fudn han Tél l2 Cu Dang Thai

1.2.4 Sử dung sơ đồ giải bài tap điều chế :

Lập sơ đồ phản ứng từ chất ban đầu qua các chất trung gian và đến

chất cần điều chế để hướng dẫn cho học sinh Các bước viết phương trình

phản ứng, ghi điều kiện học sinh tự hoàn thành

Ví dul : Từ Nacl, FeS, H,0 và không khí hãy diéu chế :

FeCl,, FeCl,, H;S0, Fe-(S0,),, FeS0,

Vi dụ 2: Từ Caxicacbua và các chất vô cơ có đủ, viết phương trình

phản ứng điều chế axit picric OH

Sơ đổ điểu chế: O;N NO;CaCy> C;H;—* @> 6- 6-2 \@I

NO,

1.2.5 Sử dung sơ đồ gi c

Đối với bai tập tách, tinh chế ta cũng lập sơ đồ để hướng dẫn cho

học sinh tuân tự các bước Học sinh sé đựa trên sơ đồ trình bày bài làm

hoàn chỉnh của mình.

Trang 27

Yuén Van 22 Aghitp Teteng Dang Tit

Ví dụ 1 : Tach từng muối ra khỏi hỗn hợp rấn : MgCl, AICh, BaCl:,

C;H;0H ‘C.H\NH; (phân làm 2 lớp

” andi HCI dd NaCl

NaOH dư CxHs0H +

1.2.6 à :

Khi gặp những bài tập có lượng thông tin lớn, qua những quá trình

diễn tiến phức tạp làm cho học sinh rối rắm, khó nấm được nội dung đầubai, giáo viên có thể sử dụng sơ đổ để tóm tất đầu bài một cách ngắn gon,

rd rang, dé hiểu từ đó để ra phương pháp giải hoắc đưa trên sơ đổ vỏ thể

giải trực tiếp được kết quả nhanh chóng

Trang 28

Yuin Van Fit Nghiép Frcong “Đáng Thai

Vi dul : Hòa tan hoàn toàn I.1g hỗn hợp gồm sất và một kim loại

M hóa trị [IT bằng 500 ml dung dịch HCI thu được dung dịch A Dẫn toàn

bộ khí sinh ra qua ống đựng bột CuO nung đỏ Sau phản ứng xong đem

lượng bột trên hòa tan vào dung dịch H:SO, thu được chất rấn nang 3,2g

.Xác định kim loại M và nồng độ molA các muối trong dung dich A

Trang 29

25-“hậu Van Tid Nghiép Cương “Đăng Thai

Chưng cất rượu B để lấy rượu khan rồi cho phản ứng hết với Na thu

được 6,8g muối và một thể tích H; bằng 1/2 thể tích rượu B đem phản ứng (ở cùng diéu kiện t’, p)

Xác định công thức cấu tao của este

e Dựa trên sơ đồ để giải :

Phản ứng của Rượu B với Na: R'(OH)n _— + R'(ONa )n + 0/2H;

a(mol) a.n/2(mol)

theo để : Vụ;ạ= Vạg/2 (cùng dk) nH;= ¥2ng=> a/2 = an/2 >n=1

Ta có : CTPT este là : R(COOR') m với số mol là x.

Trang 30

Yuin Van Tad Í2Á¿j/( z0 Dang Thai

1.2.7 Sử dun ng chéo giải bait óa học :

Sơ đồ đường chéo thường được áp dung để giải các bài toán trôn lẫn

các chất với nhau, có thể là đồng thể hoặc dị thể nhưng hỗn hợp cuối cùng phải là đồng thé

Điều kiện : Các chất trộn lẫn không có tương tác hóa học với nhau

Ví dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 20%

để được dung dich NaOH 16%

Giải : Goi m là khối lượng nước thêm vào ta có sơ để :

Ví dụ 2: Hỗn hợp CO và H; có tỉ khdi hơi so với metan bằng 1,5 Tinh

thành phan phan trăm hỗn hợp vé thể tích

Trang 31

“hận Van Tel Nghegp Tnitong Pang Thai

Vi dụ 3: Cần hòa tan bao nhiêu lít SO; (dk c) vào 500 g dung dich H,SO,

Một số dạng bài tập mà giáo viên có thé si sử dung bảng để hướng

dẫn học sinh giải rất tiện lợi :

+ Lập bảng để giải các bài tập nhận biết

2.1.1 Lập bảng để giải các lại tập niên biết :

a/ Khi để bài yêu cầu không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn Cách tốt nhất là ta lập bảng biểu thị mối liên hệ giữa các

chất, từ đó thấy được dấu hiệu nhận biết, sau đó trình bày và viết phương

trình phản ứng minh họa

28

Trang 32

-Yuin Van Fel Aghiép Fritong Dang hái

Ví dụ : Không dùng thêm hóa chất khác, hãy nhận biết mỗi hóa chất

đựng trong các lọ riêng biệt :

NaOH, HCl, AKNO3);FeCl, Pb(NO )2, NHsNOs.

—— |Mùikha lMùi khai - " <<

Dựa vào bảng ta trình bày bài lam:

- Lấy mẫu thử : cho mỗi chất vào 5 ống nghiệm ( mỗi ống chứa một lượng

nhỏ)

- Lần lượt cho từng mẫu vào các mẫu còn lại

Nếu thấy :

- Mẫu không có kết tủa , chỉ có khí mùi khai -> kết luận là NH„NO: ~

- Mẫu chỉ có kết tủa keo, sau đó kết tủa tan ra —> kết luận là Al(NO)) ạ.

- Mẫu có 3 lần cho kết tủa, trong đó có | lần kết tủa tan kết luận là

Pb(NO3);

Mẫu cho 2 kết tủa trong đó có một kết tủa xanh rêu, hóa nâu ngoài

không khí là : FeCl;

- Mẫu cho 3 kết tủa : I kết tủa xanh rêu, hóa nâu trong không khí, 2 kết tủa

tan trở lại và một lan cho 7 mùi khai là NaOH.

- Mẫu chỉ có 1 kết tủa trắng : HCI.

Các phương trình phản ứng :

NH,NO; + NaOH =NaNO,+NH;? +H:O.

Al(NO,);+3 NaOH =Al(OH)sk + 3NaN@;,

t

- 29.

Trang 33

Luin Van Til Í2Á¿@/ xương Dang Thai

Al(OH); + NaOH = NaAlO, + 2H:O.

Pb(NO:): + 2NaOH = Ph(OH); 4 + 2NaNO;.

Pb(OH); + 2NaOH = Na; PbO, + 2H:O

Pb(NO;); +2HCI = PbCl, + + 2HNO,.

Pb(NO;)- + FeCl, = PbCl, } + Fe(NO)); FeC], + 2NaOH = Fe(OH), 4 +2NaCl.

2Fe(OH); + 1/2 O; + H;O = 2Fe(OH); + nâu đỏ

b/ Khi dé bài yêu cau chỉ sử dụng một thuốc thử duy nhất để nhân biết

các dung dịch mất nhãn Ta lập bảng để nhanh chóng tìm ra thuốc thử đạt

yêu cầu đề bài

Ví dụ : Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất Trình bày phương pháp nhân biết các lọ mất nhãn sau :

NaNO NH,Cl, (NH.);SO MgC];, FeCl;, FeCl:,Al(NO:);.

Ta lập bảng như sau :

Lần lượt chọn thuốc thử là các axít, bazơ quen thuộc ta thấy Ba(OH): dat

yêu cầu, các dấu hiệu được trình bày trong bang :

Ba(OH); + MgCl, = BaCl, + Mg(OH);*

Ba(OH): + FeCl = Fe(OH), 4 + BaCl;

Xanh réu

2Fe(OH):+ 1⁄4O: + H;O = 2Fe(OH); Ỷ (nâu đỏ)

„3.

Trang 34

Yuan Van Fi 220/4 ương Pang Thai

3Ba(OH); + 2FeCl; =2 Fe(OH); + + 3BaCl;

3Ba(OH);+2Al(NO;); = 2AI(OH); 4 + 3Ba(NO));

Ba(OH), + 2AI(OH); = Ba(AIO›); + 4H:O

c/ Khi để bài yêu cầu nhân biết các chất có mặt trong một hỗn hợp Ta

phải nhân biết theo một trình tự Do vậy có thể dùng bảng để trình bày

một cách ngấn gọn, rõ ràng

Ví dụ : Nhân biết các khí CO,CO: SO;, SO; trong hỗn hợp

Lan lượt dẫn hỗn hợp khí qua các dung dịch : BaCl:, Br›, Ca(OH)-

PhC]: Kết quả được trình bay trong bảng :

ma SO, | $0, | Cũ; CO Ï Nhậnbiết |

SO, + Br:+2H:O = H;SO, + 2HBr

Ca(OH);+CO =CaCO; } + H:O

đ/ Đối với dang bài tập đã cho biết hiện tượng khi trộn lẫn từng cặp mẫu

dung dịch thử với nhau và yêu cầu chúng ta nhận biết các dung dịch đó,

chúng ta phải :

- Lập bảng thống kê các hiện tượng đã cho rồi lập luận

- Chú ý thứ tự thêm thuốc thử : hiện tượng có thể khác nhau

Ví dụ : Có 5 lọ được đánh số, mỗi lọ chứa một trong các dung dich sau :

natrisunfat, canxiacetat,nhôm-sunfat,natrthidroxit, bariclorua Chất nào

chứa trong lọ số mấy nếu :

e Rót dung dịch từ lọ 4 vào lọ 3 : có kết tủa trắng

e Rót dung dich từ lọ 2 vào lo 1; có kết tủa keo, tiếp tục rót thêm : kết

tủa tan

e Rót dung dich từ lọ 4 vào lo 5 ban đầu chưa có kết tủa „ rót thêm thì có

lượng nhỏ kết tủa xuất hiện

Trang 35

Fain tan Fit A ghitf Frusug Paug Thai

Trong mỗi trường hợp giải thích đều viết phương trình phan ứng

(Dé thi chọn học sinh giỏi Hóa PTTH Quốc gia 1995 )

Để giải bài tập này chúng ta tiến hành lập bảng thống kê các hiện

tượng và cần chú ý hiện tượng ghi trong 6 theo đúng hiện tương quan sắt

được khi cho hóa chất phản ứng với nhau theo thứ tự : hóa chất trên hàng

ngang vào hóa chất ở hàng đọc

Na ›S0, _CH,C00);Ca

Na;SU;

(CH:C00)›Ca |

I _Ala(S04) | 4 keo, lắc khong + trắng

| tan =» dư có tan

- Rót dung dịch từ lọ 4 vào lọ 3:có kết tủa trắng Dựa vào bảng thì kết tủa

tring là BaSO, Vậy có thể lọ 4 là BaCl;, lọ 3 là Na;SO, hoặc ngược lại

(1)

- Rót dung dịch từ lọ 4 vào lọ 5 ban đầu chưa có kết tủa, sau có kết tủa

lượng nhỏ Dựa vào bảng ta thấy kết tủa lượng nhỏ là CaSO, Vay có thể

lọ 4 là Na;SO, lọ 5 là (CH:COO)-Ca hoặc ngược lại (2)

Kết hợp (1) và (2) suy ra lọ 4 là Na;SO:, lọ 3 là BaCls, lọ 5 là

(CH;COO).Ca

Kết luận :

Lo I: AI:(SO,); Lo 3: BaCl- Lo 5: (CH,COO)-Ca

Trang 36

Fudn han 2 Aghéip Tetong Pang Thai

Lo 2: NaOH Lo 4: Na-SO;

Các phương trình phan ứng :

Rót lọ 2 6NaOH +Al;(SO,)› = 2Al(OH); + (keo) +3NaSO,

Vào lọ | { NaOH + Al(OH); = NaClO,; + H,O

Rot lọ 3

Vào lọ 3 ¿ { Na;SO, + BaCl; = BaSO, 4 trắng + 2NaCl

Rót lọ 4 { Na;SO +(CH;COO}),.Ca = CaSO, + 2CH;COONa

Vào lo § (ít tan)

-Đối với dang bài tập cho biết tổng số anion va cation có trong các

dung dịch và yêu cầu xác định thành phan các dung dịch (các ation và

anion không trùng lặp) Chúng ta biết các ion cùng chung trong dung dịch

phải không có phản ứng với nhau, do vậy chúng ta nên lập bảng với hàng

ngang là các anion, hàng dọc là các cation để xét mối liên hệ của các ion

đó, dựa vào bảng ta suy được thành phần của các dung dịch.

Ví dụ : có 3 ống nghiệm mỗi ống chứa 2 cation và 2 anion (không

trùng lặp giữa các ống nghiệm) trong số các ion sau :

NH,°, Na", Ag’, Ba”", Mẹ”, AI”, Cl’, Br-, N0y, S0,?, P0¿*, C0;”

Hãy xác định các anion và cation trong mỗi ống nghiệm

Các ion trong cùng dung dich phải không có phản ứng với nhau Ta

Dưa vào bảng ta có thành phan dung dich trong các ống nghiệm như sau :

Trang 37

-33-Yuin Van Tid Nghiép Frcong Dang Thai

Trường hợp |:

Ong | chứa các ion: Ag*,Al**,NO ?“§O,?

Ong 2 chứa các ion:Na*,NH,* ,CO ;” ,PO,”

Ong 3 chứa các ion:Ba**, Mg ** ,CI.Br

Trường hợp 2:

Ong | chứa các ion:Ag',Mg”,NO” ,SO,Ÿ

Ong 2 chứa các ion:Na*,NH,’.CO,” PO,”

Ong 3 chứa các ion:Al'*,Mg”*,Br Cl

2.2.3.Đùng bảng để mô tả các hiên tư.

Có thể dùng bảng để mô tả các hiện tượng quan sắt được trong một

thí nghiệm hoặc một quá trình phản ứng hóa học

Ví dyl : Mô tả hiện tượng quan sát được khi thổi từ từ cho đến dư

khí CO: vào lọ đựng nước vôi trong Giải thích bằng phương trình phản

ứng

.Khi hướng dẫn cho học sinh bài tập này, ta có thể kẻ bảng và ghi

chú một cách cô đọng như sau :

Ý tạo thành

Khi hết Ca(0H); Kết tủa tan dẫn

Mà vẫn thổi CO, | CO, + CaC0;+ H;0 = Ca(HC0;)2 | đến trong suốt

Trang 38

Fuin Van Fel l7 ““⁄4 Trureng Pang Thai

Hiện tương quan sát được

| Lúc đầu Kết tủa keo tang dan

| Khi hết AICI, Kết tủa tan dẫn

Mà vẫn nhỏ KOH | KOH+ Al(OH); = KAIO;+2H;0 | đến trong suốt

2.2.4 Lap bản tim k a khi biên luận bài toán hóa hoc thiếu đữ

Đối với các bài toán hóa học khi giải phương trình hoặc hé phương trình :

mà ẩn số nhiều hơn số phương trình ta có thể biện luận bằng cách lập

bảng để chon cặp nghiệm thích hợp.

Ví du 1: Oxit RO, ở dạng khí trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng

Xác định CTPT của oxit trên.

(

Giải

lóx

Ta có : %mMo = x 100% = 50% => 1600x =SOR + 800x

Ví dụ2 : Mot hidrocacbon A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 Tim

công thức phân tử A

Giải

M =29x2=28

ee

Trang 39

Yun Tan Fé |2Á¿ tp ưng Bang Thai

Từ bang ta có : CTPT A là C;H;o

3 Sử dụng hình vẽ để giải bài tập hóa học :

Một số bài tập giáo viên có thể vẽ hình để trướng dẫn học sinh giải

sẽ giúp học sinh bớt căng thẳng và cảm thấy lý thú do học sinh quan sát

được ngay bằng mắt không phải vận dụng nhiều đến trí não

Ví dụ : Làm các thí nghiệm sau đây :

Thí nghiệm | :Cho vào dung dịch H;SO, lít đựng trong các cốc đánh số

1,2, mỗi cốc một miếng sắt

Thí nghiệm 2 :Thêm vào cốc | một miếng nhôm đặt tiếp xúc với miếng

sắt.

Thí nghiệm 3: Thêm vào cốc 2 một miếng đồng đặt tiếp xúc với miếng sắt

-Trình bày, giải thích, so sánh các hiện tượng xảy ra trong các thí

DD H:SO:;

Fe 36 Fe

Trang 40

-hậu Van Tel lghi¢f Fntong Pang Thai

Giải thích : ăn mòn điện hóa, cuc

âm AI tan,cực dương Fe có sủi bọt

khí H;.

Thí nghiệm 3:

.Hiện tượng : miếng sắt tan dần, bọtkhí H: thoát ra mạnh từ miếng Cu

.Giải thích : ăn mòn điện hóa, cực

âm Fe tan ,cực dương Cu có H; bay lên

DD H§O;

Fe

Ví dụ 2 : Nhúng một thanh garafit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào

dung dịch CuSO, dư, sau phản ứng khối lượng thanh garafit giảm 0,02¢

Tiếp tục nhúng thanh garafit đó vào dung dịch AgNO; du, phản ứng xong

thanh garafit này tăng 3,04g so với thanh garafit đã nhúng vào dung dich

CuSO, Tìm tên kim loại phủ lên thanh garafit

Giáo viên hướng dẫn học sinh nấm đầu bài và giải bài toán theo

hình vẽ sau :

|

Ngày đăng: 05/02/2025, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xà phòng hóa : - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
Sơ đồ x à phòng hóa : (Trang 29)
Sơ đồ đường chéo thường được áp dung để giải các bài toán trôn lẫn các chất với nhau, có thể là đồng thể hoặc dị thể nhưng hỗn hợp cuối cùng phải là đồng thé . - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
ng chéo thường được áp dung để giải các bài toán trôn lẫn các chất với nhau, có thể là đồng thể hoặc dị thể nhưng hỗn hợp cuối cùng phải là đồng thé (Trang 30)
Bảng để chon cặp nghiệm thích hợp. - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
ng để chon cặp nghiệm thích hợp (Trang 38)
Hình vẽ sau : - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
Hình v ẽ sau : (Trang 40)
Sơ đồ phản ứng chỏy : C,H,O, Ontằ x CO;+ y/2 H;O 0 - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
Sơ đồ ph ản ứng chỏy : C,H,O, Ontằ x CO;+ y/2 H;O 0 (Trang 69)
Sơ đồ phản ứng với Na : - Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Sử dụng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hoá học ở trường PTTH
Sơ đồ ph ản ứng với Na : (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm