1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh

200 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Sử Dụng Bài Tập Vật Lí Theo Hướng Tiếp Cận PISA Mạch Nội Dung "Dòng Điện, Mạch Điện" - Vật Lí 11 Nhằm Bồi Dưỡng Năng Lực Vật Lí Cho Học Sinh
Tác giả Phan Thanh Thúy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Nga, TS. Mai Hoàng Phương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sư Phạm Vật Lí
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 58,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả của các công trình trên đềucho thấy việc sử dụng bài tap PISA có thé phát triển các năng lực thành phan trong năng lực vật lí trong chương trình giáo dục phô thông 2018, điều này

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA VAT LÍ

an = <

SP

TP Độ CHI Me

PHAN THANH THUY

XAY DUNG VA SU DUNG BAI TAP VAT Li THEO HUONG TIEP CAN PISA MACH NOI DUNG

“DONG DIEN, MACH DIEN” - VAT Li 11 NHAM

BOI DUONG NANG LUC VAT Li CHO HQC SINH.

Chuyén nganh: Su pham Vat li

Ma nganh: 7.140.211

Thanh phố Hồ Chi Minh, 04/2024.

Trang 2

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

THEO HƯỚNG TIẾP CAN PISA MẠCH NOI DUNG

“DONG ĐIỆN, MẠCH ĐIỆN” - VAT LÍ 11 NHAM

BOI DUONG NANG LUC VAT Li CHO HỌC SINH.

Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7.140.211

Sinh viên thực hiện đề tài: Phan Thanh Thúy

MSSV: 46.01.102.076

Chủ tịch hội đồng Người hướng dẫn khoa học

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)

TS Nguyễn Thanh Nga TS Mai Hoàng Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đẻ tài khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ

từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè.

Dau tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn TS Mai HoangPhương — Người đã tận tâm hướng dan, dẫn dắt tôi hoàn thành dé tai khóa luận tốt nghiệp

này.

Tiếp đó tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn 1a đến ban giám hiệu nha trường THPT

Nguyễn Du và các quý thay cô nhiệt huyết ở nơi đây đã hết mình hỗ trợ tôi trong suốt

quá trình tôi thực tập và thực nghiệm su phạm tại ngôi trường này Dac biệt hơn cả, tôi

gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dan chuyên môn thay Vũ Quốc Dũng đã tạo điều kiện cho tôi được thực nghiệm ở 2 lớp 11A8 và lớp đối chứng 11A3 và chân thành

cảm ơn sự quan tam, giúp đỡ nhiệt tinh từ phía thay Tran Minh Tuyến và cô Nguyễn

Thị Thao Trang đã dành thời gian dé hỗ trợ tôi thực hiện khóa luận này.

Lời cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ba, mẹ, bạn bẻ va người than đã sát cánh,

hỗ trợ tôi trong thời gian qua Mọi người đã truyền cho tôi niềm tin, sức mạnh dé hoànthành tốt bai khóa luận tốt nghiệp nảy

Do thời gian thực hiện dé tai có hạn nên khóa luận tốt nghiệp còn nhiều sai sót,

không tránh khỏi Tôi mong nhận được sự góp ý từ phía Quý thay cô

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thành phố H6 Chí Minh, tháng 4, năm 2024.

Người thực hiện đề tài

Phan Thanh Thúy

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Bài báo khoa học về tac dụng của dòng điện lên cơ thê NOUON: ssiisciicaiseaiscaaicas 42Hinh 2: Phan sé liệu dòng điện | chiều tác dụng lên cơ thê con người của bài báo khoa

lQỂ:.¡ianiosi2si224006435003516515651584158355555555565559558858588558555545559505835588388555551483853358885855555354818485858 42

Hình 3: Phân tích nơi tạo ra điện của một con lươn điện cece cccccc<sxcS2 49

Hình 4: Sơ đồ mạch điện cơ thê lươn điện - 5-2 St ScE3 2E S312 E111 21511 czcrxes 50

Hình 5: Hình anh thí nghiệm lươn điện cắn tay NQUOi c cccccssecssscsessesseessesseeseseeeees 52

Hình 6: Hóa đơn tiền điện điện tử của một hộ gia đình năm 2019 54Hình 7: Bảng tính tiền điện của hóa đơn điện tử - 2-2222 5222222zc2ccxrrrssrrssrre 55

Hình 8: HS thực hiện thí nghiệm làm sang đẻn Ăn ¡02

Hình 9: Phiêu học tập bài cường độ dòng điện của HS .2-5cccccccce2 104

Hình 10: Hình ảnh bài luyện tập tình huỗng cau chi của bài cường độ dong điện 105

Hình 11: Một số hình ảnh học sinh bỏ trồng phần bài tập trả lời ngắn ố 112

H

Trang 5

DANH MỤC BANG

Bang 1: Bang thành tố và biểu hiện tương ứng với các thành tố của NL vật lí 6

Bang 2: Rubric đánh giá nang lực vật lí của HS .- se §

Bảng 3: Bang ba mức độ của năng lực khoa học theo quan điểm PISA 20

Bang 4: Bảng so sánh năng lực khoa hoc PISA trong các năm 2012, 2015, 2018 với năng

TANG VALI 10.2000222.211202 22.2.020002300191222/002220002230/2210/230555 23

Bang 5: Bang mô tả cách mã hóa của dé thi PISA 2 6 212116211 2110210012 122 25

Bảng 6: Bang phân tích nội dung “Dong điện, mạch điện” trong chương trình Vật lí

DU LÔ: csccasscessacasscassecsnecsssassscussasssesascssseasssssanasaeastaasissasenasiecsssasssuasieussoussesnsesassaqassaesiseasiers 36

Bang 7: Bang thê hiện được mục tiêu cần đạt được tối thiểu -2 52 : 40

Bang §: Bảng số liệu về tác dụng của dòng điện lên cơ thé người 43

Bảng 9: Bang mô tả năng lực vật li, mức độ câu hỏi, kiều câu hỏi va các câu hỏi tương

Bang 10: Bang hệ thống số câu hỏi trong bài tap theo định hướng PISA bồi dưỡng năng

in: số ốốốỐốỐố ốc ốẻẽ cố ếẽẽ 48

Bang 11: Giá tiền cho 6 bậc tiền điện sinh hoạt bán lẻ 5-5222 2222275222czze: 55

Bảng 12: Tính tiền điện của các thiết bị điện trong 1 tháng -2-©-ccc: 57

Bang 13: Cách tính tiền điện của các thiết bị điện trong 1 tháng - 58

Bang 14: Mức độ của yêu cầu cần đạt mạch nội dung “Dòng điện, mạch dién” 90

Bang 15: Bang phân bố câu hỏi dé thi đánh giá năng lực vật lí bám sát yêu cầu cần đạt

của HS sử dụng bai tập vật lí theo định hướng PISA che 92

Bang 16: Sĩ số hoc:simhilGp TIN Vai DG cssscssicasssasscassssssscasscasseosssasseassssssscasscasseasseassenses 101

Bang 17: Phương án cho quá trình thực nghiệm sư phạm sec 102

Bang 18: Bảng Cohen cho biết mức độ ảnh hưởng của những tác động của nghiên cứu

Bang 19: Bang phân tích nang lực vật lí thông qua bai tập theo định hướng PISA bài

cường độ đồng ỚIỆN:‹.:¡::::-c-c:cccc at cnioniiietiiagiiaSiiAS1286312315828156315585586156455561565658258836ãE 109

Bang 20: Bang thong kê mô tả mức làm bai của học sinh qua 4 lần lam bai tập PISA

nhằm bồ trợ năng lực CSHV a.2 2222222222221 2E12211221122112711711711 71-2 cee 112

Bang 21: Bang thống kê mô tả mức làm bai của học sinh qua 2 lần lam bài tập PISA

nhằm bé trợ Nang lyre | CSAV 6.Í:.::::i:i:i2gii1040102011131123211231163138351263395338353833983332358 8338 113 Bang 22: Bảng số liệu điểm số của HS ở bai kiểm tra hậu thực nghiệm 113

Bảng 23: Bang thống kê mô tả điểm số làm bài của học sinh - 115

Bang 24: Bang kiểm định t-test cho hai biến độc lập điểm số bài kiểm tra hậu thực

nghiệm lớp 11A3 (ĐC) và lớp IIA§ (TN) SH HH ớy 115

IH

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỎ

Sơ đỏ 1: Sơ đề thé hiện các biểu hiện của các năng lực thành tố của năng lực khoa học

PISA trong năm 2012, 2015, 2018 (OECD, 2017, OECD, 2018) .-~- 20

Sơ đò 2: Mối liên hệ giữa các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA 22

Sơ đồ 3: So sánh năng lực khoa học PISA trong các năm 2012, 2015, 2018 với năng lựckhoa học PISA dự kiến CONG NAN 2025:.:ccicciciiiiiaiiioiiiiatiiao1222123535936563556353633353565855 555 22

Sơ đô 4: Sơ đô quy trình xây dựng bài tập theo định hướng PISA bồi đưỡng NLVL cho

Biéu d6 2: Biểu dé khảo sát sự hiểu biết của GV về bai tập theo hướng tiếp cận PISA

Biéu đồ 3: Biéu đô thé hiện mức độ phủ hợp của bài tap PISA đối với chương trình vật

Biêu đồ 4: Biéu đồ khảo sát về tải liệu "Dòng điện mạch điện" trước đây 33

Biểu đồ 5; Biểu dé thể hiện mong muốn của HS về việc học bài tập vật lí mạch nội dung

đồng điện, MACH MIS: :¿iiczicatnitiiiiiici14404101211134016316921ã448154134431448188838625363155438649143188851885 34

Biểu đồ 6: Biểu dé thé hiện mức độ của năng lực vật lí có CSHV a.3, a.6, b.1, b.2 bài

tập PISA của lớp thực nghiệm S1 21 9S 1012 01H ky 109

Biêu đồ 7: Biểu đồ thé hiện mức của năng lực vật lí có CSHV a.2 thông qua 4 lần làm

Baditen PISA G6 cule lop thre nie: soaossooaooaaioinoiooooooipoaiiooiiiotiinttiannisoe 110

Biéu đô 8: Biểu dé thé hiện mức độ của năng lực vật lí có CSHV c.1 thông qua 2 lần

làm bài tập PISA của lớp thực nghiệm - Hee 111

Biểu đồ 9: Biéu đồ thé hiện điểm số của HS ở bài kiểm tra hau thực nghiém 114Biêu đồ 10: Đồ thị thé hiện độ phân tán của bai kiểm tra giữa lớp TN và lớp DC 115

IV

Trang 7

DANH MỤC VIET TAT

Trang 8

MỤC LỤC

1 LY do Chom d€ tai na aaaaăĂẽĂ |

2.Mic:diChinEHTiơfi'GỨUI:::iississiiieiibsiiiist14014113111011164111335941153813811694338338361394114435188185384 2

3 Mule tiêu nghiÊn:CỨU:::::::‹:::::::-coccpcipi220i22020250252122151251202021551233304615463585516535638551853558558 2

4 Giả thuyết khoa học 5-25 11111 T11 HH Hàn nàn vn 01011012 1g 2

5 Khách thê và đối tượng nghiên cứu -2-sz+22£22E122E112E11222322E222E2erErzcrrrree 2

6 Phạm Vi nghiên CỨNU HH HH TH nọ HH HH HH và 3

7.INHIệH1VIIHEHIỆT'GÍNI:;-::-: :: Á2-22222122112220221162217211022135358223352596238525985285223552232228522362285 3

Ra ota ag) 3

9 TED ips etn R00 seca ecsccascesssssccasstcrssesezcsseessssreecustessessrectceensssenmcusesrecticcuece 4

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC XÂY DUNG VA SỬ DUNG BAI TẬP

VẬT LÍ THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

NHÂM BOI DUONG NĂNG LỰC VAT LÍ CUA HỌC SINH - - Š

1.1 Tơng quan về năng lực vật lí của học sinh trường trung học phơ thơng 5

1.1:] KHáImiệm BấDEIÏWE:::::-:::::::::::::ccccczctc2tii22012071111121117211215112211231363352358523575585555E 5 DVDs Năng lực VỆÍÍÍ::¡:ss:issiaiiciiiiaiiosaiisitiiaitiiaiittsi0211113113112351551155358865ã858155516615531588568 5

1.1.3 Cơng cụ đánh giá năng lực Vat lÍ ác SH HH ri, 7 1:2 BäIitẬP VẬKÍÏÍ::;:::<::::::cczccz:zsszi22it22506321221352322251225353333635353558353585535532335563 356833535 58586855858 lầ

1.211.(01IÁ000/V EU BE ság::6321431405010600260118113493163146131161405318131531393316316560483337313163174% 13

1.2.2 PHAN LO Ai DACA VEEL ccscesssessecssserssassncssvassncsseatincseserseesinsasnesineaseaissonsses 14

1.2.2.1 Phân loại bai tập theo nội dung ee eee eeeseeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeneeaeees 14

1.2.2.2 Phân loại bai tập theo hình thức làm bal ceecseesesesseesnecneeeeereneees 14

1.2.3 Vai trị của bài tập vật lí trong dạy học si 15

1.3 Tong quan VE PISA 16

1.3.1, Tổng quan các nghiên cứu PISA essscsisssssssssssisscssessivessessissassessivesssasiacssncaines l6

1.3.1.1 Các nghiên cứu ngội DưỚc cccsenieiHesikiesiieisee l6

1.3.1.2 Các nghiên:cứu trong DUGG’ ::;-:::-::-c:scocc ti cctiinniietiiistiisstissassssssssssss 17

1502, PSA ME Tttaainiitiiiiiiti310441460165910310)110003116803ã380548868188558563786898868)8448881868384580188 18 1.3.3 Nang luc khoa hoc PISA (Scientific compectencie) - - «<- 19

1.3.3.1 Khái niệm nang lực khoa học PISAA - .2 ccc<cce<cereeees 19

VỊ

Trang 9

1.3.3.2 Cau trúc của năng lực khoa học ¿-22¿©222©2s2cscczrcsrrserree 19

1.3.3.3 Biểu hiện của năng lực thành tô của năng lực khoa học PISA 201.3.3.4 Các môi quan hệ liên quan đến đến năng lực khoa học của PISA 22

1.3.3.5 Sự đôi mới về năng lực khoa học PISA 2025 so với trong các năm 2018

(OECT 20 1Ô annnngiapoinoootoinrpoipooitatiinioioitiiiitiiit0510131116118651185318580881898388685886 22

1.3.3.6 Mối liên hệ giữa năng lực khoa hoc PISA vả năng lực vật lí 231.3.4 Bài tập trong dé thi PISA -2¿- 22 ©22222222222222212222127112711 721.211 25

1.3.4.1 Cấu trúc của bài tập trong đề thi PISA - s-©5c252cczccszcvsczscrea 25 1.3.4.2 Mã hỏa trong đề thi PISA 5-5 2 2122 1 211 20 221 211210220cxe 25

1.3.4.3 Các kiêu câu hỏi được sử dung trong các bài tập 26 1.3.5 Ưu điểm của bài tập theo hướng tiếp cận PISA -52255.c5sccssc 26

1.4 Xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA bồi đưỡng năng lực vật lí của học

sinh trung học phổ thông ¿- ¿5+ Ss2E22SE1221232212232112211211721223211 2112122222 ccree 27

1.4.1 Cơ sở xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA nhằm bồi dưỡng

TUBE IWC VAC, ;:22c2ii:si:62c22252266216411531594116653665163)56338848154558235848389535845383389433565ã8385944:598 27

1.4.2 Nguyên tắc xây dựng bai tap vật lí theo hướng tiếp cận PISA 27

1.4.3 Quy trình xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA 28

1.5 Sử dụng bài tập theo tiếp cận PISA nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh

trung hoc pho ¡00 8 30

1.5.1 Sứ dụng bải tập theo tiếp cận PISA nhằm bôi đưỡng năng lực vật lí trong

hoạt:động hình điành kiên thức mới - - -—5< 52s 25 s+c+.cz2zzEzcssezzrsczseee 30

1.5.2 Sử dụng bài tập theo tiếp cận PISA nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí trong

hoạt động luyện tập, vận dụng và củng cô - ch, 30

1.5.3 Sử dung bai tập theo tiếp cận PISA nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí khi tự

HC Ở (HH: cán iiiinntiiniiiiiiiattis400040121111510041188115561055)3661186918481858585619538386481855583388538551604358ã8 30

1.5.4 Sử dụng bải tập theo tiếp cận PISA nhằm bôi dưỡng năng lực vật lí trong

kiêm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ác Si 31

1.6 Thực trạng việc xây dựng va sử dung bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA ở một

“dt vu REED ớ ơớ cốc ớẢẢẢẢCẼẽaa Ca Ca 31

1:60 Mie điSHIKHAG SAE i sssscsisss ssc sscsisssinsosssoessostacsescacscasasasesosesoanisasscasscenscasseeasees 31

1/6:2 NOU AUS Khảo SAU iccsssssisessssssssasssasssacssessaasssesisoassscassesssasasasssessiosiveasseacsseaiees 31

1G eo tenn AROS ccc caresirsassarresoresnssesasneeransonnscusneriseaneateseansusatssaiiecs 31

Vil

Trang 10

1:6.4 Phương pháp khảo Sat «.isccsssscisassssasssasssassasssesasoassoassvaaseasssavsveassoassoasveasseasteas 31

1.6.5, Kết quả điều tra 6 6 221211229 cu ng 1102111711071 025 1110011012012 ty 32

TIỂU KET CHƯƠNG l 22 SE S92 E13 11181221112 1111111 1 1151011210211 01 011218111 xe2 35

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ THEO HƯỚNG TIẾPCAN PISA TRONG DẠY HỌC VAT LÍ MẠCH NỘI DUNG “DONG ĐIỆN, MẠCH

2.2.1 Xây dựng theo quy trình xây dựng bai tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA

nhăm bôi dưỡng năng lực vật lí cho HS THPT óc 56c x<<<xxs2 40

2.2.2 Hệ thống bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA nhằm bồi dưỡng năng lực

Vật cho HS TPT, scsiscsissassssssssasiosiseassoassoavssassvoarseassoassoassoasssassvoassoasvoassoatesastoaasee8 47

2.3 Sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA dé thiết kế một số kế hoạch bài day

mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện”- Vật lí 1 Í - ss«c<scceeeerrrerreeree 60

2.3.1 Kế hoạch bai day “Cường độ dong điện” ¿:5¿ 55s 2cccvzccvscssvcc 60

2:30, Kế hoạch bải dạy “Ngưn điện” «e1, 10 00001Ÿ<00041003005 742.4 Sử dung bai tập vat lí theo hướng tiếp cận PISA dé thiết kế đề kiểm tra đánh giá

năng lực vật lí của HS mach nội dung “Dòng điện, mạch điện”- Vật lí I1 90

2.4.1 Cau trúc đề thi PISA đánh giá năng lực vật lí của HS 90

2.4.2, Dé thi đánh giá năng lực vật lí của HS theo định hướng PISA 92

TIỂU KỀT HƯƠNG 8 nnnaanneeeaoonoaninniinnnindintiiiiDiiiitiittii4000560210103000308 100

CHƯƠNG 3 THUC NGHIỆM SƯ PHẠM ccccocesoeeeeesee 101

3.1 Mục đích và nhiệm vu của thực nghiệm sư phạm cSeieeiecee 101

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm! - cà seieirerrrserrrre 101

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm (5S se, 101

3.2 Đối tượng va nội dung của thực nghiệm sư phạm - 22-22 ccz<cccszee 101

Vil

Trang 11

3.2.1 Đôi tượng của thực nghiệm sư phạm -22- 5225525 22cczzcrszcscccez 101

3.2.2, Nội dung thực nghiệm sư Pham si ccisissiiesisscssscsssoiscassscssenssiacsaeasssassecsieassvasie 101

3.2.3 Diễn biến sư Pham ccscccscccsseessesssscsssesssessvesssesseesseesssessesssessesseessseesseesecen 102

3.2.3.1 Tiến trình day bài “Cường độ dòng điện” . <cc-<cece<ee 1023.3 Phân tích kết qua bai tập đã được mã hóa 2-5255 2222 S2 2222221221121 csxe2 1063.4 Công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm 2-2222 xe ExecEEezEresrrrsree 106

3:4,1 0ánh:61áiđinh(HHỀ::¡:c:ccsnceoaiinboanbiatiiiiiisiii4121141301446131481231885858858858483815 106 3:42; Dans Cth đinh ƯỢT:¡coccsiiciicoiisitisiiei056006101631126115611055856684823682g55361835856 576 107

3.5 Kết giả thức:nghiệm suPHAEN: :: ::-:::::::::::2:::222:2221221122222221231123325225353385233283662345 108

3.5.1 Kết quả định tính - 22-52 S 222232312 3E2107212132111 2111711721221 1x xe 108

3.5.1.1 Đánh giá định tính qua trình học tập - che hnede 108

3.5.1.2 Đánh giá định tính bài kiểm tra hậu thực BBHIÔN::::iiiiiesiiisiiaaissii 111 3.5.2 Két Qua GO nli WONG: ssscsssiassssscsccssessssssseasssaszseassessteseseastessssaasaasessaasenvensazeasae 112

3.5.2.1 Đánh giá định lượng qua trình - SH, 112

3.5.2.2 Danh giá định lượng bài kiêm tra hậu thực DI GMIGM sssisscsesiesscassscssceess 113

20842002009 c1 5 117

KẾT LUẬN VA KIEN NGIỊỊ 2222222222 2222222222222 3122222111122 rrcrrrrred 118 TAL LIEU THAM KHAO cccccccscessecsseseescssssssesessvsssesresvssessseassevssrsasseceneaseeaeecsaveers 120

PRG ssssicssssicssnsasssonssearassasssascasssesisanssaisuanasonascassoasssassvaiesnsssanisassavatssatssaienasiaennseuiisivas i

PHU LỤC ¡ MẪU CÁC PHIẾU ĐIÊU TRA ii i

1.1 Ehiểu Khảo sát giáo VION ose sccssesccneccnacscnssuassnasssancccoscocsssoanstossasseatsuasccasccassauasscaassanad i

1.2 Phiếu khảo sát học sinh -s 2222212215 210221211 111 211210721122 112 111121212 1y 6 il

PHU LUC 2: HE THONG BAI TAP THEO ĐỊNH HƯỚNG PISA NHÂM BOI

DUONG NANG LUC VAT LÍ MẠCH NOI DUNG “DONG ĐIỆN, MACH DIEN” v

PHU LUC 3: ĐÁP AN DE KIEM TRA DANH GIÁ NANG LUC VAT LÍ xvPHU LUC 4: KE HOẠCH BÀI DAY o c.ceccceccsscessesssesseeseeseessesssessecsteseesscssecsseavess xviii

4.1 Kế hoạch bài dạy "Điện trở Dinh luật Ohm cho đoạn mạch” -: XViii

4.2 Ké hoach bai day “Điện năng và công suất điện” cccscctcn n2 se XXXVH

PHU LUC 5: PHIẾU HỌC TẬP TRONG KHBD BÀI CƯỜNG ĐỘ DONG ĐIỆN VA

90912010 1 li

5.1 Phiếu học tập bài ường độ đòng điện ¿ 2 52222222 229 22022212210221222 2e lii

Trang 12

5.2 Phiếu học tập bài Nguồn điện -2 2 00c 2222222122 1221721072112 2117 17 cxcre liii

PHU LUC 6: RUBRICS DANH GIÁ NĂNG LỰC VAT LÍ TRONG KHBD lv

6.1 Công cu đánh giá bài Cường độ dòng điện - eeeteeteeeeeeeecteeeeenees Iv

6.2 Công cụ đánh giá bài Điện trở Dinh luật Ohm 5-55 cs<eeeerrreeree lix

6.3.:Công cụ đánh giá bài Nguồn GIG: scisscissssisesssosssvsisscsisosissssasaseosssosssvassasisosonsersussses Ixi

Trang 13

MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa dat nước, đôi mới giáo duc đã trởthành nhu cau cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu (Bộ giáo dục va dao tao, 2018a)

Việt Nam đã có một bước ngoat lớn trong nền giáo dục nước nhà khi đã ban hành thông

tư số 32/2018/TT - Bộ giáo duc va dao tạo (2018a) nhân mạnh việc “chuyển từ quá trình

giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn điện phẩm chat và năng lực (NL) chongười học” Đón đầu nén giao dục mới -giáo dục theo định hướng năng lực- doi hỏi

người giáo viên phải thay đôi mục tiêu và nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức

dạy học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS, trong đó việc thay đôi quan

niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi vả bài tập (Bộ giáo dục và đảo

tạo, 2018b) Điều này khiến các GV ở trường phô thông hiện nay ling túng bởi họ đã

quen với lối dạy học “truyén thụ kiến thức" (Nguyễn Thị Thu Hang và Phan Thị Thanh

Hội, 2018).

Vật lí là một môn khoa học có mối quan hệ rất chặt chẽ với tự nhiên, kĩ thuật và

đời sống Tuy nhiên, các tài liệu dạy học hiện nay được đánh giá là gắn nhiều khái niệm

trừu tượng, xa rời với thực tiễn (Đỗ Thị Phương Thảo và cộng sự 2021; UNESCO,

2020), làm suy yêu khả năng hiểu sâu và bản chất của vấn đề (UNESCO, 2020), không

đáp ứng được nhu cau phát triển năng lực vận dụng kiến thức, ki năng đã học dé giải

quyết van dé trong hoc tap va doi sông cho HS do Bộ giáo dục và đào tạo (2018a) đề ra.

Theo PISA (2018), thái độ của người học vả năng lực khoa học có mỗi quan hệ mật thiết với nhau Do đó, việc tải liệu không thiết thực, khó hiéu sẽ khiến HS mat hứng thú ở các

môn và điều này sẽ ảnh hướng đến việc hình thành năng lực ở người học Nhắn mạnh

hơn ca, các bai tập vat lí thi còn nặng về kĩ năng giải toán vật lí (Ekici, 2016) và chưa thực sự có sự liên kết giữa kiến thức với thực tiễn (Winter, 2013; Ratnasari, 201 7) Dựa trên một cuộc phỏng vẫn với các giáo viên vật li, hau hết các giáo viên tập trung va đánh

giá cao vào van dé toán học hơn là một van dé liên quan đến khái niệm - thứ giúp cho

học sinh có thé giải quyết van dé trong thực tiễn (Ratnasari, 2017), khiến những học

sinh có ấn tượng rằng môn khoa học là “tra hình toán hoc” (Pushkin, 1998) Từ các lí

đo trên, việc xây dựng hay lựa chọn sử dụng bài tập vật lí sao cho vừa tiếp cận năng lực

của người học vừa gan gũi và gắn liền với thực tiễn là điều hết sức can thiết.

PISA - Programme for International Student Assessment - “Chong trình đánh giá

học sinh quốc tế” có quy mô toàn cầu, nhằm đánh giá kiến thức va kĩ năng trong 3 lĩnh

vực: đọc hiêu phô thông, làm toán phô thông và khoa học phô thông của HS ở độ tuôi

15 Cách tiếp cận chương trình PISA hiện nay đang được day mạnh kết hợp với chương

trình giáo đục Phổ thông 2018 nhằm đánh giá năng lực của người học thông qua các bài

|

Trang 14

tập gắn liền với bỗi cảnh thực tiễn (Bộ giáo dục va đào tạo, 2023) Ở lĩnh vực vật lí, có công trình của Phạm Kim Chung (2017) và Nguyễn Thành Danh, Võ Thị Minh Ngọc (2019) tiếp cận PISA nhằm day học phát triển năng lực giải quyết van dé; Nguyễn Thị

Hải Hồng (2022) và luận văn Thạc sĩ Lê Minh Quang (2019) đã khai thác, xây dựng và

sử dụng bài tập PISA cho chủ đề “Khí lí tưởng” - vật lí 12 và chương “Cảm ứng điệntừ" nay thuộc chương trình lớp 12 môn Vật lí 2018 Kết quả của các công trình trên đềucho thấy việc sử dụng bài tap PISA có thé phát triển các năng lực thành phan trong năng

lực vật lí trong chương trình giáo dục phô thông 2018, điều này hoàn toàn phù hợp với Nguyễn Bảo Hoàng Thanh và cộng sự thông qua cuốn sách gồm các bai tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA Tuy nhiên, các bài tập được khai thác và xây dựng đêu thuộc mạch

nội dung ở lớp 10 (Phạm Kim Chung, 2017) và lớp 12 (Nguyễn Thị Hải Hong, 2022;

Nguyễn Thành Danh, Võ Thị Minh Ngoc, 2019; Lê Minh Quang, 2019) Bên cạnh đó,

số lượng bài tập mạch nội dung *Dòng điện, mạch điện” thuộc Vật lí 11 trong cuốn sáchcủa “Bai tập vật lí có nội dung thực tiễn theo hướng tiếp cận PISA” của Nguyễn BảoHoàng Thanh (chủ biên) chưa được khai thác nhiều Trong khi đó, “Dong điện, mach

điện”- chú trọng vào dong điện không đôi - có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

Từ những lí do phân tích trên, tôi sẽ xây dựng đề tài “Xây đựng và sử dụng bài

tập theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện” - Vật lí II nhằm bi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng các bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung

“Dong điện mạch điện”- vật lí 11 nhằm boi dưỡng năng lực vật lí của học sinh

3 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng các bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung “Dong điện

mạch điện”- vật lí 11.

- Sử dụng các bai tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mach nội dung “Dong điện

mạch điện”- vật lí 11.

Đánh giá năng lực vật lí thông qua việc sử dụng bài tập theo hướng tiếp cận PISA

“Dong điện mạch điện"- vật lí 11.

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thong bai tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA và sử dụng

một cach phù hợp trong dạy học mach nội dung “Dong điện, mạch điện”- vật lí I1 thì

sẽ góp phan bôi dưỡng được năng lực vật lí của học sinh.

5 Khách thé và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình day học môn vật lí tại một số trường Trung

học phô thông.

nN

Trang 15

- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sử dung bai tập theo hướng tiếp cận PISA vào

day học dé bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Các bài tập liên quan đến vẻ mạch nội dung “Dong

điện, mạch điện”- Vật li L1 (chương trình tông thé môn Vật lí 2018).

- Về địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT trên địa bàn Thành phó Hà Chí

Minh.

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, tôi sẽ dé ra các nhiệm vụ phải hoàn thành

như sau:

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận có liên quan đến đè tài:

+ Cơ sở lý luận về nang lực vả nang lực Vật lí trong chương trình môn Vật lí 2018.

+ Cơ sở lý luận của bài tập vật lí ở trường phô thông.

+ Cơ sở lý luận về bài tập và NLKH của chương trình PISA qua các kì.

- Điều tra thực trang của việc sử dụng bài tập theo tiếp cận PISA trong day học ở

trường THPT hiện nay.

Phân tích mạch nội dung và yêu cầu cần đạt mạch nội dung “Dòng điện, mạch

điện”- Vật lí 11 trong chương trình môn Vật li 2018.

- Thiết kế kế hoạch dạy học sử dung bai tap theo tiếp cận PISA trong mạch nội

dung “Dong điện, mạch điện”- Vật lí 11.

- Xây dựng rubric đánh giá năng lực vật li theo tiếp cận PISA cho HS THPT

- Tién hành thực nghiệm sư phạm ở trường phô thông

- Xử lí số liệu thu được từ thực nghiệm dé kiểm nghiệm tinh khả thi và hiệu quảcủa hệ thong bài tập tiếp cận PISA trong phát triển và đánh giá năng lực VL cho HS

THPT.

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận.

+ Phương pháp phân tích, tông hợp hệ thống hỏa lý thuyết về năng lực, năng lực

vật lí phát của HS THPT.

+ Nghiên cứu tai liệu liên quan đến chương trình PISA nhằm có cái nhìn tông quan

về các câu hỏi PISA và các năng lực được đánh giá ở PISA.

+ Nghiên cứu chương trình giáo dục tông thé và chương trình giáo đục môn Vật lí

mạch nội dung “Dong điện, mạch điện”- Vật lí 11.

- Phương pháp điều tra

+ Tiến hành khảo sát thực trạng của việc sử dụng bài tập theo tiếp cận PISA dé bồidưỡng năng lực vật lí của HS THPT ở các môn Vật lí của một số trường THPT bằng

Trang 16

cách dùng bảng hỏi trực tiếp và sử dung công cụ “Google Form” dé tạo nội dung phiêu

khảo sát, gửi đường link đến GV

+ Tiến hành khảo sát thực trạng mong muốn học bài tập ở trường THPT.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu trên nhóm lớp thực nghiệm qua việc đánh gia các tiêu chí tương ứng với các mức độ đạt được.

- Phương pháp thong kê toán học

Xử lí số liệu thông kê thu được trong quá trình khảo sát thực trạng của GV và HS

về bài tập theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung “Dong điện, mạch điện” — vật lí 11

và thực nghiệm sư phạm xử lí bằng phần mém Microsoft Excel 2016, từ đó đưa ra kết

luận vẻ tính phù hợp của đẻ tài

9 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp

được trình bảy trong 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng va sử dung bài tập vật lí theo hướng

tiếp cận PISA trong dạy học ở trường thpt nhằm bồi đưỡng năng lực vật lí của học sinh.

Chương 2 Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA trong dạy

học vật lí mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện”.

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.

Trang 17

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI

TẠP VAT LÍ THEO HƯỚNG TIẾP CAN PISA TRONG DẠY HỌC Ở

TRƯỜNG THPT NHAM BOI DUONG NANG LUC VAT LÍ CUA HỌC SINH

1.1 Tổng quan về năng lực vật lí của học sinh trường trung học pho thông.

1.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực là một thuật ngữ quen thuộc, tuy nhiên trong mỗi một lĩnh vực, phương

điện khác nhau thì năng lực lại được định nghĩa hay diễn dat theo ý nghĩa khác nhau,

sao cho phù hợp với lĩnh vực, phương diện đó Chang hạn như trong lĩnh vực tâm lý

học, NL được định nghĩa là "tập hợp các tính chat hay phẩm chất của tâm lý cá nhân,

đóng vai tro là điêu kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định ” (Vũ Dũng, 2000) Hay trong lĩnh vực kinh tế học, khái niệm NL đã

được đề cập dưới các góc nhìn của chuyên gia Weinert, F.E (2001) là “NL được thể hiệnnhự một hệ thong khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con

người du điệu kiện vươn tới một mục dich cụ thẻ”.

Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ “năng luc” được các nha giáo dục học định

nghĩa theo các cách khác nhau Theo OECD 2002, “năng lực” được de cap dén không

chỉ đơn thuần là kiến thức và kĩ năng mà năng lực còn liên quan đến khả năng huy động

các nguôn lực tâm lý xã hội (bao gồm cá kĩ năng và thái độ) nhằm đáp ứng được các

nhu cầu phức tạp, trong một bối cảnh cụ thé Theo văn phòng quốc tế về giáo dục

(International Bureau of Education) nang lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến

thức, ki năng và thái độ phù hợp với bối cánh Năng lực được chí ra khả năng áp dụng

đầy đủ các kết quả học tập trong một bối cảnh xác định (giáo dục, công việc, phát triển

cá nhân hoặc nghé nghiệp) Trong khi đó, các nhà nghiên cứu trong nước cho rằng nănglực là “sự kết hợp khả nang, phẩm chất, thái độ của một người hay của một tô chức va

vận dụng những kĩ năng, kĩ xảo đã có dé giải quyết một tình hudng, nhiệm vụ xác định

một cách hiệu quả” (Đỗ Hương Trả và cộng sự, 2019: Nguyễn Thu Hà, 2014).

Dù có các cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung các quan niệm về năng lực

đều giống nhau là khi nói tới năng lực là nói tới “khả năng huy động và vận dụng kiến

thức, kĩ năng von có thái độ và các thuộc tính tâm lý (động co, ý chí quan niệm giá

trị ) để giải quyết thành công các nhiệm vụ, van dé hay tình huéng do cuộc sống đặt

ra Một người được xem là có năng lực về một lĩnh vực phải là người có khả năng giải

quyết thành công các van đề trong cuộc sống thuộc lĩnh vực đang nói tới".

1.1.2 Nang lực vật lí

Theo CT GDPT môn Vật lí (2018), cầu trac NLVL gồm ba NL thành tố: a Nhận

thức vật lí: Nhận thức được kiến thức, kĩ năng phô thông cốt lõi vẻ: mô hình hệ vật lí;

năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngảnh, nghé liên quan đến

5

Trang 18

vật lí; b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện tượng, quá

trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thé giới tự nhiên theo tiến trình; sửdụng được các chứng cứ khoa học dé kiêm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra

các kết luận; e Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ

năng đã học trong một số trường hợp đơn giản bước đầu sử dụng toán học như mộtngôn ngữ và công cụ đề giải quyết được vấn đề

Trong từng thành tố của năng lực vật lí đều có những biếu hiện năng lực thành

phân cụ thẻ của năng lực vật lí cho HS trung học phô thông (Bộ giáo dục và đào tạo,

2018b) Dé thuận tiện cho việc đánh giá năng lực của học sinh, tôi sẽ mã hóa các năng

lực vật lí như bang 1.

Bảng 1: Bảng thành tô và biểu hiện tương ứng với các thành tổ của NL vật lí.

Năng lực Biểu hiện năng lực thành phần của năng lực vật lí

thành phần

a Nhận a.1 Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy

thức vật lí | luật, qua trình vật lí;

a.2 Trình bảy được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trỏ

của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói,

viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đỏ, biểu đỏ;

a.3 Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết ni được

thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được đản ý khi đọc và trình bảy các

van bản khoa hoc:

a.4 So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau;

a.6 Nhận ra điêm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích;

đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ dé thảo

Trang 19

nhiên dưới | nhờ kết nối trí thức, kinh nghiệm đã có va dùng ngôn ngữ của minh dé

góc độ vật lí | biếu đạt van dé đã dé xuất

b.2 Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích van đề dé nêuđược phán đoán; xây dựng và phát biêu được giả thuyết cần tìm hiểu

b.3 Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm

hiệu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.

b.4 Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được đữ liệu từ kết quả tông

quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích,

xử li các dữ liệu bằng các tham số thông kê đơn giản: so sánh được kết

quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chính khi

cần thiết

b.5 Viết, trình bay báo cáo va thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ,

sơ đô, biéu bang dé biểu đạt được quá trình và kết qua tìm hiểu; viết

được báo cáo sau quá trình tìm hiệu; hợp tác được với đối tác bằng thái

độ tích cực và tôn trọng quan điềm, ý kiến đánh giá do người khác đưa

ra dé tiếp thu tích cực vả giải trình, phản biện, bảo vệ được kết qua tìmhiểu một cách thuyết phục

b.6 Ra quyết định và dé xuất ý kiến, giải pháp: Dua ra được quyết định

xử lí cho van dé đã tìm hiểu; dé xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụngkết qua tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc van dé nghiên cứu tiếp

c Vận dụng | c.1 Giải thích, chứng minh được một van dé thực tiễn;

kiến thức,

kĩ năng đã

học c.3 Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, dé xuất va thực hiện

được một số phương pháp hay biện pháp mới;

c.4 Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp dé bảo vệ

thiền nhiên, thích ứng với biến đôi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí

nhằm phát triển bền vững

1.1.3 Công cụ đánh giá năng lực Vật lí

Trong đề tài này, việc đánh giá năng lực vật lí của HS thông qua các bài tập đòi

hỏi phải có công cụ đánh giá Tôi lựa chọn bang Rubric dé đánh giá NLVL của HS, Rubrics có ưu điểm là giúp quá trình đánh giá chính xác bởi chúng chia ra thanh các

7

Trang 20

mức đã rõ ràng mức độ hoàn thành công việc (trong bảng 2 tôi chia thành 3 mức) Điều nay sẽ giúp cho người dạy và học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đăng có thé ước tính mức độ hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên, trong phạm vi tim hiểu của tôi thì hiện nay chưa có một rubrics nào xây dựng nhằm đánh giá NLVL của HS THPT Chính vì Vậy từ các biéu hiện trên cùng với các tài liệu được tham khảo Nguyễn Thị Mỹ Tiền

(2022) và Nguyễn Thị Phương Lan (2019), tôi đã đưa ra bang Rubrics dé đánh giá được

NLVL như bảng 2:

Bang 2: Rubric đánh giá năng lực vật lí của HS.

nêu được các | và nêu được tên | đối tượng, khái |được các dốiđối tượng |của các đối | niệm, hiện tượng, | tượng, khái niệm,

khái — niệm, | tượng khái | quy luật, quá trình |hiện tượng, quy

hiện tượng, | niệm, hiện |vật lí đơn giản | luật, quá trình vật

quy luật, quá | tượng quy luật, | nhưng chưa nêu | lí đúng hoản toàn.

trình vậtlí | quá trình vật lí | được tên các đối

đơn giản tượng, khải niệm,

hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

đơn giản.

Trình bày | Trình bày được | Trình bày được các | Trình bảy được

được các hiện | các hiện tượng, |hiện tượng, quá |các hiện tượng,

tượng quá | quả trình vật li/|trinh vật lí đặc | qua trình vật li:

trình vật lí; | đặc điểm/ vai trò | điểm/ vai trò của | đặc điểm, vai trò

đặc điểm, vai |của các hiện | các hiện tượng, quá |của các hiện

trò của các | tượng, quá trình |trình vật lí có ý |tượng, quá trình

hiện tượng |vật lí dưới sự | đúng nhưng chưa | vật lí đúng chính

quá trình vật | hướng dẫn hoàn | đầy đủ, vẫn cần sự | xác, đầy đủ.

lí toản của GV, hỗ trợ từ GV.

Trang 21

theo logic có ý nghia/ lập được dan

ý khi đọc/ trình bày các văn ban khoa học dưới sự gợi ý

quả trình.

Chưa nhận ra điểm sai.

Giải thích được mỗi

quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình nhưng chưa

hợp li.

Nhận ra điểm sai

nhưng chưa chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích.

9

Giải thích được

mỗi quan hệ giữa

các sự vật, hiện tượng, quá trình đúng hoàn toản,

Trang 22

Đưa ra phán đoán

và xây dựng giả

thuyết nhưng không

lý giải được căn cứ.

Lập kế hoạch thực hiện kiểm chứng

giả thuyết tương đối

muộn hơn

Trang 23

Viết bao cáo.

thời định.

- Viết báo cáo kết

quả nghiên cứu

thê hiện rõ rang, day đủ yếu tổ sau:

- Mục đích nghiên cứu;

pháp.

ngữ kết hợp với

- Sử dụng ngôn ngữlhình vẽ, sơ đỏ,kết hợp với hình vẽ,|bảng biểu để biểu

sơ d6, bảng biểu dé|dién trôi chảy kết

biểu diễn trôi chảy |quả nghiên cứu;

kết quả nghiên cứu: |- Nêu được các câu

- Nêu được các câu |hỏi ý kiến phù hợphỏi ý kiến phù hợp|lvới chủ đề bài

với chủ dé/ bài trinh|trinh bày của các

bảy của các nhóm |nhóm khác;

- Phan biện được

- Phản biện được câu câu hỏi của các

hỏi của các nhóm|nhóm khác.

Chi đưa ra quyết | Tự đưa ra quyết

định hoặc chỉ déxuất ý kiến, giải

Ta Dua ra duge li do, | Dua ra duge li do,

can cứ lam sang to | căn cứ lam sang to

Trang 24

hiện tạo ra mô hình

tương đối khả thi.

12

van dé trong thực tiến hoàn toàn

và nguồn tài liệu

uy tín, xác thực, tin cậy cao và lập

tính đúng hoàn toàn, trình bày chính

xác và logic.

luận toán

Xác định được giá

trị của vấn dé thực tiễn, lập luận dé

phản biện đúng hoàn toàn va logic

Trang 25

Đè xuất đượcmột số

phương pháp

hay biện pháp mới.

biến đôi khí hậu

mới nhưng còn

nhiều sai sót.

Nêu được một sốgiải pháp chưa toi

ưu, nhưng chưa

thực hiện được giải

nên thực hiện nhanh chóng.

Nêu được một sốgiải pháp tối ưu va

suy luận logic về toán học hay các thí nghiệm dé giải quyết thành thành công van dé đó

(Lê Thị Thu Hiền, 2016) Do đó, có thé nói bai tập vật lí là chính là cơ hội để GV hình

thành những kiến thức ma trong giờ học lý thuyết chưa có điều kiện dé dé cập qua đó nhằm b6 sung kiến thức cho học sinh Theo Đỗ Hương Trả và Phạm Gia Bach (2009),

bải tập vật lí chính là bài tập giúp học sinh vận dụng và hình thành kiến thức mới Chính

vì vậy, tác giả nhận xét rằng bài tập vật lí chính là phương pháp day học giữ vai trò quan

trọng trong quá trình day day học vật lí ở trường phô thông.

13

Trang 26

Nhìn chung ở hai cách định nghĩa trên đều có nội ham là phải vận dụng kiến thức

kĩ năng đẻ giải quyết van dé thực tiễn hoặc từ những van dé của bài tập vật lí học sinh

tìm hiểu dé hình thành kiến thức mới Và nhân mạnh hơn cả là bai tập vật lí chính là một

phan không thé thiếu, gắn liền với việc dạy học vật lí ở trường phổ thông.

1.2.2 Phân loại bài tập vật lí

Bài tập vật lí rất đa dạng do đó việc phân loại các bài tập vật lí cũng tùy theo tiêu

chí ma các bai tập đó có thê được chia khác nhau Chúng ta có thé phân loại theo mục

dich, theo nội dung, theo cách giải, theo mức độ

Dưới đây tôi xin lam rõ hai cách phân loại chính của bai tập vật li: phân loại theo

nội dung vả phân loại theo hình thức làm bài.

1.2.2.1 Phân loại bài tập theo nội dung

Theo nội dung, người ta phân biệt các bài tập chuyên dé, bai tập có nội dung trừu tượng, bai tập có nội dung cụ thé, bài tập có nội dung thực tế, bài tập vui.

* Bài tập chuyên đề: Dựa vào nội dung người ta chia bài tập thành những chủ dékhác nhau như: cơ học, nhiệt học, bài tập điện từ hoc, Dang bai tập thế này thườngđược sử dụng cho một chương học đẻ HS có cơ hội được tiếp xúc với nhiều đạng bài

tập khác nhau trong cùng một chủ dé.

* Bài tập có nội dung trừu tượng, nội dung cụ thé: Các điều kiện của bài tập hoặc ban chat của bai tập sẽ được làm nôi bật lên, nhưng các phan chỉ tiết của bài toán

được lược bỏ bớt nhằm tạo tình huỗng dé học sinh phải tự nhận ra công thức hay phải

sử dựng công thức, định luật hay kiến thức tương ứng đề giải.

Y Bài tập có nội dung thực tế: Day là loại bài tập gắn liền với thực tiễn xung

quanh gắn liền với khoa học, đời sống, san xuất, xung quanh người học Bài tập thực

tế giúp người học vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học dé vận dụng giải quyết van

đẻ thực tiễn

Y Bài tập vui: Dây là bài tập có nội dung vui, lí thú, tạo tinh huống bat ngờ nhằm

để gây hứng thú cho người học, tạo cảm giác cho thoải mái cho người học.

1.2.2.2 Phân loại bài tập theo hình thức làm bài

Bài tập tự luận: bài tập này đòi hoi HS trình bày ra bằng lời có thê trình bày trên

giây hoặc trên máy tính dưới dạng văn bản Dạng bải tập nảy đòi hỏi HS phải giải thích,

trình bày một cách tuần tự các bước làm.

Y Bài tập trắc nghiệm khách quan: Bai tập trắc nghiệm khách quan còn được chia thành nhiều loại khác nhau cụ thé là trắc nghiệm đúng sai, trắc nghiệm nhiều lựa

chọn, điền khuyết, ghép đôi

e Trắc nghiệm đúng sai: HS phải lựa chọn một trong hai đáp án (hoặc đúng, hoặc

sai) Xác suất dé lựa chọn đúng một câu là 50% Do đó, trong đề thi kiểm tra định hướng

14

Trang 27

mới của Bộ GD & ĐT đã có cách tính điểm khác dé giảm thiêu kha năng đánh lui đúng

1.2.3 Vai trò của bài tập vật lí trong dạy học

Trong quá trình dạy học người giáo viên có thê sử dụng nhiều mô hình hay phương

pháp day học tích cực khác nhau và lồng ghép các bài tập vật lí trong hoạt động trong

tiền trình day học của mình với các mục đích khác nhau Theo Đỗ Hương Trà và Phạm

Gia Bách (2009), bài tập vật lí là một phương tiện đóng một vai trò quan trọng trong quá

trình dạy học, cụ thẻ là:

- Bai tập vật lí là một phương tiện giúp HS vận dụng được các kiến thức đã học từ

đó hiểu đúng, biểu sâu và khắc sâu kiến thức, mở rộng kiến thức, củng cô thêm kiến

thức.

- Bài tập vật lí là một phương tiện rèn luyện cho học sinh các kĩ năng, kĩ xảo xảo

vả các đức tính cần phải có ở một ngưởi công dân (cân thận, kiên trì, chịu khó)

- Bài tập vật lí là một phương tiện giúp HS nảy sinh hứng thú và tính tò mò về các

hiện tượng xung quanh, rèn luyện tư duy và trí tưởng tượng ở người học, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh nhằm đi sâu vào bản chất của các sự

vật, hiện tượng trong môn vật li.

- Bai tập vật lí có nội dung thực tiễn giúp học sinh kết nỗi giữa lí thuyết và thực

tiễn từ đó giải quyết được các van đẻ trong cuộc sông thường nhật.

- Bai tập vật lí là một trong những phương tiện dùng để kiểm tra, đánh giá kiến

thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác.

- Bài tập vật lí giúp học sinh nhận thức về các van đề trong xã hội đang gặp phải

từ đó góp phan giáo dục và định hướng nghé nghiệp cho người học.

Có thé nói, bài tập vật lí là một phương tiện không thé thiếu trong việc boi dưỡngkiến thức, kĩ năng, kĩ xảo xảo của người học trong qua trình học tập Đồng thời, bài tập

vật lí có nội dung thực tiên gắn kết những kiến thức khô khan, khó hiểu của môn Vat lí

với thê giới xung quanh.

15

Trang 28

1.3 Tong quan về PISA1.3.1 Tổng quan các nghiên cứu PISA

1.3.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Kiến thức khoa học là chìa khóa dé đối mặt với những thách thức của thé kỷ 21

(Primasari, 2020), (Elvianasti, 2022) Trong đó, vật lí là một trong những môn khoa học

cơ ban, đã góp phần vào sự tiến bộ của nên công nghệ và sự phát triển đất nước về matkhoa học (Jumadi, 2023) Do đó, kiến thức vật lí đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển cả về khoa học lẫn công nghệ trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay

Tuy nhiên, nhiều học sinh gặp phải khó khăn trong bộ môn vật lí (Rizki, 2023).

Một trong những khó khăn đó là tai liệu bài giảng vật lí phức tạp, nhằm chán, trừu tượng,

còn bài tập thì còn nặng về kĩ năng giải toán vật lí (Ekici, 2016) và chưa thực sự có sự

liên kết giữa kiến thức với thực tiễn (Winter, 2013; Ratnasari, 2017), dẫn đến việc học

sinh không thẻ vận dụng các kiến thức vật lí để giải thích các hiện tượng gần gũi trongcuộc sóng hàng ngày (Rizki, 2023; Ratnasari, 2017: Roni Mualem, 2007) Mặc di cácbài tập vat lí còn nặng vẻ kiến thức toán học và công thức, nhưng chúng ta cũng khôngthé phủ nhận rằng việc vận dụng toán học giúp ta giải quyết nhiều van dé trong cuộc

sông (Mitrevski, 2019), ví dụ như tính tiền điện một tháng của một hộ gia đình thông

qua các thông số trên thiết bị điện tử Nói tóm lại, kiến thức vật lí cần được truyền tải

đến học sinh một cách gan gũi, dé hiểu nhất (Jumadi, 2023), (Winter, 2013) Do đó,

nhóm tác giả Ratnasari (2017) và cộng sự đã đề xuất răng cần phải xây dựng hoặc lựachọn các tải liệu như bài giảng, bài tập gắn liền với thực tiễn phù hợp với nhận thức củahọc sinh và phát triển được năng lực khoa học ở người học Dé xuất trên phù hợp với

quan điểm của (Jumadi, 2023), (Wei-Rong, Y., & Lin, S F, 2020) và (Winter, 2013).

Nhằm đánh giá được kiến thức khoa học và kĩ năng của HS đẻ giải quyết những

thách thức trong cuộc sông ở học sinh, nhiều quốc gia như Singapore, Indonesia, MJ

trong đó có cả Việt Nam va các công trình nghiên cứu (Suwahyu, 2023) str dụng bài

kiểm tra đánh giá PISA (PISA Assessment) - bài kiểm tra 3 kĩ năng: đọc hiểu, vận dụng

kiến thức toán học và vận dụng kiến thức khoa học được xây dựng tỉnh huống thực tiền,

không đơn thuần là các kiến thức trong chương trình sách giáo khoa được day (Hartono,

H và cộng sự (2022).) Đánh giá PISA có tính định kỳ, được tỏ chức 3 năm một lần Các nước tham gia vào PISA có sự thay đổi theo các năm cụ thê vào năm 2000 có 43

nước tham gia (OECD, 2000) cho đến năm 2022 thì có 83 nước tham gia (OECD, 2022)

và van đang có xu hướng tiếp tục tăng Điều này cho thay rang PISA đang là một xu thé

giáo dục toan cau hiện nay va ca tương lai

Bằng việc nghiên cứu 19 bài báo về lĩnh vực hóa học ké từ nam 2017 đến 2021,Suwahyu (2023) đã kết luận rằng ngoài việc sử dụng bài kiểm tra PISA dé đánh giá thì

l6

Trang 29

còn có thé sử dụng các câu hỏi theo cau trúc của PISA dé có thé cải thiện và phát triển

được kiến thức khoa học nói chung và có kiến thức hóa học nói riêng

O lĩnh vực vật li, công trình của Kang, S., & Scharmann, L C (2019) đã phân tích

tong hợp các tài liệu và đưa ra kết luận rằng: “Viée sử dụng tài liệu hướng dẫn khoa học

theo định hướng PISA có thê nâng cao hiệu quả kiến thức khoa học của học sinh, nhắnmạnh tầm quan trọng của việc tích hợp câu hỏi PISA vào giáo dục vật lí" Nhận thấyđược tiềm năng của tài liệu theo tiếp cận PISA, Fonna và Bunawan (2022) đã xây dựngtài liệu học cho học sinh với hướng tiếp cận PISA về chủ dé "Sóng cơ”, còn Sari,S.,

Sahyar & Sani,R (2021) đã phát triển bài kiểm tra trắc nghiệm dựa trên các câu hỏi PISA về chủ đề “Sóng âm” Các tải liệu trên đều thu được các phản hdi tích cực tử các

chuyên gia thông qua việc xây dựng “sách đọc” và "bài kiểm tra đánh giá” theo cách

tiếp cận PISA nhằm hỗ trợ hình thành kiến thức vật lí cho học sinh.

Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các câu hỏi theo hướng tiếp cận PISA

dé xây dựng thành các bài tập va cho thay được ưu thé của công cụ này cho hình thành

và phát triển các năng lực cần thiết ở HS Trước tiên, ở công trình của Brown và Wilson

(2017) chí ra rằng việc kết hợp các bài tập vật lí theo định hướng PISA vào quá trình dạy học có thê nâng cao tư duy phản biện của học sinh bằng cách sử dụng các bài tập

chứa câu hỏi mở Tiếp theo là các bài tập này có thể nâng cao năng lực giải quyết vẫn

đề (Chen và Wang, 2019) Cuỗi cùng lả thúc đây việc vận dụng các khái niệm vật lí

trong các tinh hudng thực tế (Chen va Wang, 2019; Smith, I., & Johnson, 2015).

Các kết luận từ các công trình trên đều cho thay rang đề xuất của Tanjung (2023)

về việc sử dụng bài tập theo hướng PISA có thể đồng thời cải thiện kiến thức khoa học

và năng lực khoa học ở người học là hoàn toàn phù hợp Qua đó, cho thay được PISA

là chính là một xu hướng giáo duc toàn cầu, việc xây dựng và sử dung bai tập theo hướng tiếp cận PISA nhằm hình thành và phát triển năng lực thiết yếu cho học sinh nói chung

và bồi dưỡng năng lực khoa học, trong đó có năng lực vật lí trong bối cảnh hội nhậpquốc tế là điều hết sức cần thiết Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm mà bài tập theo

định hướng PISA đem lại thì lại có ý kiến trái chiều cho rằng các câu hỏi PISA cần phải được xây dựng phù hợp với bối cảnh và từng chương trình học của quốc gia, khu vực.

1.3.1.2 Cac nghiên cứu trong nước

Với mong muốn hội nhập quốc tế cùng với việc nắm bắt được vị trí của nên giáodục Việt Nam trên thị trường quốc tế, vào năm 2012, Việt Nam đã quyết định tham gia

vào kỳ thi PISA - do Tô chức Hợp tác và Phát trién kinh tế (OECD) tô chức (Bộ Giáo

dục và đào tạo, 2019) Từ việc nhận thức được kết quả đánh giá do bài đánh giá PISAmang lai, trong năm 2022 và các chu kì tiếp theo, Việt Nam sẽ tiếp tục tham gia dé đánh

giá năng lực người học trong đó có năng lực khoa học Việt Nam sử dụng PISA như một

công cụ dé soi lại cách day hoc của Việt Nam xem đã thực sự đáp ứng được yêu cầu đôi

17

Trang 30

mới và hội nhập quốc tế vẻ giáo dục (Bộ Giáo dục va đảo tao, 2023) Tuy nhiên, nước

ta vẫn còn thiêu các tài liệu tham khảo Tiếng Việt về đánh giá PISA do đó dẫn đến việc

tiếp cận với chương trình PISA còn gặp nhiễu hạn chế (Lê Thị Mỹ Ha, 201 1).

Nam bắt được xu thé trên, nhiều công trình đã nghiên cứu tài liệu liên quan đến

chương trình PISA nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Đầu tiên, sử dụng cácbai tap PISA phục vụ cho việc day học giải quyết van dé thực tiễn ở trường phô thông(Phạm Kim Chung, 2017) Tiếp theo, nhằm phát triển các năng lực như năng lực toánhọc (Nguyễn Thị Chí Linh, 2015), năng lực vật lí (Nguyễn Thị Hải Hồng và cộng su,

2022), năng lực hóa học ở trường phô thông (Hỗ A Trọng và Trần Trung Ninh, 2023; Dương Minh Tú và Trần Trung Ninh, 2022); năng lực khoa học ở cấp trung học cơ sở

(Nguyễn Thị Diễm Hang , Cao Cự Giác , Lê Danh Binh, 2020; Nguyễn Thị Diễm Hằng

và Lê Danh Binh, 2021 ), năng lực giải quyết van dé (Hỗ Thị Minh Phương và Nguyễn

Tân An, 2022; Dương Đức Giáp và cộng sự, 2021; Lê Thị Hóa, Đặng Thị Thuận An và

Tran Trung Ninh, 2019; Lê Minh Quang; 2019) Cuối cùng là nhằm phục vụ cho việcxây dựng dé kiểm tra đánh giá năng lực của học học sinh (Nguyễn Thị Chi Linh, 2015;

Bùi Anh Tuan và Nguyễn Minh Luân; 2014) Có thê nhận thay rằng bài tập PISA đang

là một phương tiện mới và phù hợp với bối cảnh giáo dục tiếp cận nang lực người học.

Riêng trong lĩnh vật li, Phạm Kim Chung, 2017 cho rang tiếp cận của PISA là thiết

yếu trong những đánh giá trong việc áp dụng kiến thức khoa học ở các ngữ cảnh, tình

hudng cuộc sống Bên cạnh đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng

Hải vả cộng sự xây dựng bải tập PISA cho chủ đề Khi lí tưởng (Vật lí 12), Lê Minh

Quang (2019) sử dung bài tap PISA chương “Cam ứng điện từ” nay thuộc chương trình

lớp 12 môn Vật lí 2018 Các công trình đều cho thay được việc sử dụng bai tap vật lítheo hướng tiếp cận PISA có thê bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

ở năng lực vật lí ở người học Tuy nhiên, các công trình chỉ mới tiếp cận chương trìnhPISA 2006 Trong khi đỏ, chương trình PISA 2018 đã bắt đầu có sự thay đôi trong cácthành tô của năng lực khoa học dé phù hợp với khoa học và công nghệ trong bối cảnh

4.0 hiện nay Thêm vao đó, do tính da dang và độ phức tạp của câu hoi PISA, việc tim

ra một phương pháp và quy trình chung cho việc xây dựng bài tập vẫn đang tiếp tục

được nghiên cứu và cải tiền (Nguyễn Thị Việt Nga, & Biên Thùy An, 2023)

1.3.2 PISA là gì?

Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế (PISA - Programme for International Student Assessment) là một hệ thông đánh giá quốc tế đánh giá nhằm đo lường khả năng

đọc viết của học sinh 15 tudi, kiến thức toán học và kiến thức khoa học ba năm một lan

PISA được triển khai lần đầu tiên vào nam 2000, được phát triển va quản lý dưới sự bảo

trợ của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), một tô chức liên chính phủ của các nước công nghiệp phát triên Qua đó sẽ kiểm tra khả năng đáp ứng những kiến thức,

18

Trang 31

kĩ nang cần thiết cho cuộc sông sau nay theo chuẩn quốc tế (PISA, 2020) Do đó, PISA

không giống như các đánh giá quốc tế khác, PISA đã cung cấp một góc nhìn mới bằng

cách tách đánh giá ra khỏi chương trình giảng dạy bắt buộc đề tập trung vào các môn đọc viết cần thiết cho nền kinh tế thé ky 21 (Anderson và cộng sự, 2010) Việc đánh giá

không chỉ tập trung vào việc HS có biết cách học các công thức toán học và khái niệmkhoa học hay không mà còn tập trung vào việc liệu các em có thê áp dụng kiến thức và

ki năng này vào các tinh huéng khác nhau mà các em sẽ gặp trong cuộc sông hay không

(PISA, 2020).

1.3.3 Nang lực khoa học PISA (Scientific competencies).

1.3.3.1 Khái niệm năng lực khoa hoc PISA

Năng lực khoa học PISA 2018 là khả năng tham gia vào các van dé liên quan đến

khoa học và với các ý tưởng của khoa học, với tư cách là một công dân có suy nghĩ Một

người có kiến thức khoa học sẵn sàng tham gia vào diễn ngôn có lý lẽ về khoa học và

công nghệ, đòi hỏi năng lực dé giải thích các hiện tượng một cách khoa học, đánh giá

và thiết kế nghiên cứu khoa học, và giải thích dữ liệu và bằng chứng khoa học

1.3.3.2 Cau trúc của năng lực khoa học Cầu trúc của nang lực khoa học (OECD, 2019) gồm các nang lực thành tô ứng với

3 mức độ sau (OECD, 2019):

- Giải thích các hiện tượng bằng khoa học: Nhận ra, đưa ra và danh giá lời giải

thích cho các hiện tượng tự nhiên và công nghệ.

Năng lực đỏi hỏi HS phải nhớ lại các kiến thức liên quan đến tình huống nhất định

và sử dụng nó để giải thích hiện tượng Kiến thức liên quan cũng có thê được sử dụng

dé tạo ra các giả thuyết giải thích dự kiến trong bối cảnh thiếu kiến thức hoặc dữ liệu.Một người có kiến thức khoa học được kỳ vọng là có thé dựa trên các mô hình khoa học

tiêu chuẩn để xây dựng các mô hình đơn giản đẻ giải thích các hiện tượng hàng ngày và

sử dụng chúng dé đưa ra dự đoán.

- Xây dựng và đánh giá phương án cho yêu cầu khoa học: Mô tà và đánh giá các

nghiên cứu khoa học và đề xuất cách giải quyết câu hỏi một cách khoa học.

Năng lực này đòi hỏi HS phải có kha năng dién giải và hiệu được các dạng cơ ban

của dit liệu va bằng chứng khoa học được sử dụng dé đưa ra tuyên bỏ va rút ra kết luận

HS có năng lực này sẽ có thé giải thích, dién đạt được ý nghĩa của bằng chứng khoa họchoặc các ham ¥ của bang chứng khoa học nay bằng ngôn ngữ của mình Thậm chí là có

thê sử dụng sơ đô hoặc các hình thức biéu diễn khác dé diễn đạt Nang lực nảy yêu cau

sử dụng các công cụ toán học đề phan tích hoặc tôm tắt đữ liệu và khả năng sử dụng cácphương pháp tiêu chuan dé biến đôi dữ liệu thành các biêu diễn khác nhau

19

Trang 32

- Giải thích dữ liệu và bằng chứng một cách khoa học: Phan tích và đánh gia dit

liệu, các tuyên bố và các lập luận trong một loạt các din chứng và rút ra kết luận khoa

học phù hợp.

NL này đòi hỏi HS phải biết sử dung các công cụ toán học đẻ phân tích, tông hợp

dữ liệu và sử dụng các phương pháp khác nhau dé chuyên đôi dit liệu Từ đó HS phảiđánh giá được số liệu từ các nghiên cứu trước đây Sau đó đưa ra kết luận về việc đồng

tỉnh hay phản bác.

1.3.3.3 Biểu hiện của năng lực thành té của năng lực khoa học PISANhăm xây dựng các các bài tập theo hướng tiếp cận PISA phù hợp với chương

trình GDPT 2018, tôi sẽ tập trung phân tích nang lực khoa học PISA trong các năm

2012, 2015, 2018 Các biểu hiện của các thành tổ năng lực khoa học được thé hiện rõnét ở sơ dé 1

Năng lực khoa học PISA (2015, 2018)

| Giải thích các hiện neong bằng khoa học

+ Nhớ lại và áp dụng kiến thức khoa bọc phù bop:

* Xác định, sứ dụng và tạo ra các nô hình giải thách:

+ Đưa ra và b;ện luận các dự đoán pha họp,

-+ Giái thích ý nghĩa của kiên thức khoa học đôi với xã bài:

+ Dura 1a các gsi thuyết giải thích.

|Xây dựng và đánh gió pheong án cho yêu cầu khoa hoe

* Xie định các ciu hoi có thé trả lời được trong một nghiên

cứu;

* Phin biệt giữa các câu bái nghiền cứu

* Đề xuat các cách tim ra cầu hỏi đã cho;

* Đánh giá các cách tìm ra một clu bói đã cho:

-* Mỏ tả và đánh giá các cách ma các nhà khoa học sử dụng dé đảm bảo độ tin cấy của dữ liệu

(Giải thích dit liệu va bằng chứng một cách khoa học `

« Chuyên đôi dit liều;

+ Phân tích, giải thich số liệu va đưa ra kết luận phủ hợp:

* Xác định được các giá định, hằng chứng va lip luận trong

các văn bản Khas hoe:

« Phân biết giữa các kịp luận dựa trên bảng chứng và Bip luận

đựa trên các lý thuyết va bing chứng khea học khác,

* Dinh gid các lập hain va bằng chứng khoa bọc từ cic nguồn

Sơ đồ 1: Sơ đồ thể hiện các biểu hiện của các năng lực thành tố của năng lực khoa

học PISA trong năm 2012, 2015, 2018 (OECD, 2017; OECD, 2018).

Từ các biểu hiện của các năng lực thành tố của năng lực khoa học ta có thẻ chia

thành các 3 mức độ của năng lực khoa học Trong bài nghiên cứu này, tôi sẽ phân loại

các bài tập theo hướng tiếp cận PISA dựa vào ba mức độ này Cụ thé như bảng 3:

Bang 3: Bang ba mức độ của năng lực khoa học theo quan điểm PISA.

20

Trang 33

mô hình giải thích

phù hợp.

B2: Đánh giá những

cách khám phá một câu hỏi KH.

tạp chi, Internet )

Trang 34

1.3.3.4 Các moi quan hệ liên quan đến đến năng lực khoa học của PISA.

Nang lực khoa học có mối quan hệ với 4 khía cạnh bối cảnh, năng lực, kiến thức

va thái độ điều đó được thé hiện rõ nét ở sơ đô 2

Bối cảnh

Tình huống thực tế gắn liền với Năng lực:

khoa học - Giải thích các hiện tượng bằng

khoa học:

Kiến thức - Xây dựng và đánh giá phương

~ Kiến thức vẻ thé giới tự nhiên; án cho yêu cau khoa học;

Thái độ

- Quan tâm đến khoa học;

- Hỗ trợ tìm hiểu khoa hoc:

Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA

- Béi cảnh (situations and context): Nhận ra các tình hudng liên quan đến khoa

học va công nghệ Tùy theo mỗi kì thi khác nhau mà bồi cảnh được lựa chọn cũng khác

nhau ví dụ như sức khỏe, tai nguyên thiên nhiên, môi trường, thiên tai và rủi ro, thành

tựu khoa học và công nghệ Các bối cảnh được chia làm ba nhóm: Cá nhân, xã hội vả toàn cầu.

- Kiến thức (Scientific knowledge): Hiểu biết về thé giới tự nhiên trên cơ sở kiến thức khoa học trong đó bao gồm kiến thức về thé giới tự nhiên và kiến thức về chính

Khi phát triển khuôn khô 2025, hai năng lực thành tô trước đây “Danh giá và thiết

ké nghiên cứu khoa học” và “Giai thích dữ liệu và bằng chứng một cách khoa học”

đã được hợp thành một và trở thành “X4y dựng và đánh giá phương án cho yêu cầu

khoa hoc” Ngoài ra, năng lực thành tổ “Nghiên cứu, đánh giá và sử dung thông tin

khoa học dé ra quyết định và hành động” được bô sung vào khuôn khô dự kiến trong

năm 2025 Điều này được thé hiện rõ nét hơn ở sơ đồ 3.

Sơ đồ 3: So sánh năng lực khoa học PISA trong các năm 2012, 2015, 2018 với

năng lực khoa học PISA dự kiến trong năm 2025.

22

Trang 35

TP* Nhú lạ ví dp dưng Like tú: Moa bee phá bop,

L_ + Xi dịnh, sử dạng và sự ta các eed hich gái thích,

* Dun ta và beta lads các đu dode giả hop.

« Gilt thich ý nghìa của kiến đrếc khay bọc đối với xã Đậu:

* Bun ra cốc giá dhyyết giá thich )

iiải tkich các Riện đe bing Khow bye

* Nhớ bn và dp dung biến thức Khoo bạc gều by:

* X& ảnh sử dung và tạo ra các mỏ bind gel thick:

—1 * Đa cn và biện hiản các dy daxin pầê hợp,

+ Giải tịch ÿ sghia của biến thú: bce bạc did với xã bộc

+ Dass ea các giá Ghayét giải tách, S===eE====zzan + Nhận kết và phát triển các giả theyê giải thách về các hiệp teyng,

.Mùy đựng vd dnb gid phwong én chown oly thew Âục ` "————.'

+ X& ảnh c& che hệt có thể trả li duc uag một nghiện

cứu £

_ | « Phản Mặt gín các che hoe nghiện cửa; May dựng rẻ deh gid các Aift kể cho yu cầu &kev hpe vi gái thách ait

« ĐỀ xuất cả: cách Sâm ra cit bóc để cho:

+ Dịch giá các cách thn ra trật cắt bởi đề cho + X& dnh các cần ben trung một nghiền cứu nhất địnk;

© Mỏ 6h và đánh gỏ các cách mủ các nhủ Khoo boo xử dung để ~{+ Đề suất m* thiết kệ $sê nghöện thách bợc,

\ dim báo 6} Un cặy da dil Sêu, ) + Dwủ giú một dks kế thứ apbiter tắc ưa để trả Ite ola bức.

> + He tích đề LoS, rút ra bết Ladin pid how tử đổ Ru và đánh g4 boi luận

Gili the AP lậu vẻ Bling chứng sấy cách Ase học

+ Chaves đế dit liên:

+ Paice tick, ái thick số bệu và đưa sà kết luận ghủ bợp,

cà vân tun kaa Bec;

-+ Phần liệt gia cdo Hp hắn dim trên bing chứng và lip hin

đa tên các IF thevet và biog chứng bos bee Male, ì ụ

quyệ định koác bộ sợ cho mộc lặp beds bước giải

5 ane mạc sub Ss kóo, Mee ae oe : khác } _| * Phân lrệt giềa các tuyến bi dea trên hing chứng khía bọc tin cất và

lòng dế tis cộy, 3 ôi dea rà lý do cho sự khác lxết,

+ Xây đựag trúc Wig laàa để be} trợ soặt kết luận bow bye tử dề lide

+ Phê phảe nhưềng sai sốt trong các ip luận bên quan đến Hòa Bạc,

* Bo lage cho các guyết dich bing cách lip loện khoa bọ, of shấn hoặc

\_ công dứcg pip rên giá quyết các vin dể bab: phat tên Đến cũng, y

Sở di có sự thay đổi trên là bởi vi (OECD, 2023):

- Thứ nhất, cả hai năng lực thành tố trên đều được coi là “Qua trình tim hiểu,

Ý Nai Ván cay, shed gid vả sử dạng ANúsg cle Rhos Ape để ra quyết inh »ve hank đã

+ Tine tides, dash srebo fy sung

nghiên cứu `.

- Thứ hai, sự thay đổi này được thực hiện để nhắn mạnh hơn vào việc đánh giá các

thiết kế phương án thí nghiệm - năng lực này đòi hỏi cần phải có ở học sinh trong thời

đại 4.0.

- Thứ ba, với bỗi cảnh xã hội hiện nay bị chi phối bởi các nguôn thông tin trên

Internet, nhiều trong số đó là khoa học, điều này đặt ra một điểm nhắn mới trong việc

giáo dục học sinh “nghién cứu, đánh giá và sử dụng thông tin khoa học dé ra quyết định

và hành động”.

Việc dự kiến thay đôi các thành tố năng lực khoa học trong năm 2025 cho thay

rằng PISA luôn đổi mình và đánh giá con người trong thời buổi mới chứ không chỉ đơn

thuần là một cau trúc đánh giá theo một khuôn khô nhất định

1.3.3.6 Moi liên hệ giữa năng lực khoa học PISA và năng lực vật lí.

e Mối liên hệ giữa năng lực khoa học PISA 2012, 2015, 2018 với năng lực vật lí

Qua việc nghiên cứu tài liệu Nguyễn Thị Diễm Hằng (2021) và phân tích năng

lực khoa học PISA 2018 và năng lực VL 2018 tôi thực hiện so sánh năng lực PISA va

năng lực vật lí 2018 ở bảng 4.

Bảng 4: Bảng so sánh năng lực khoa học PISA trong các năm 2012, 2015,

2018 với năng lực vật lí.

23

Trang 36

Năng lực khoa học PISA

1 Giải thích các hiện tượng bằng khoa

- Giải thích ý nghĩa tiềm năng của kiến

thức khoa học đối với xã hội

- Đưa ra các giả thuyết giải thích

2 Xây dựng và đánh giá phương án cho

yêu cầu khoa học

- Xác định các câu hỏi có thê trả lời được

trong một nghiên cứu nhất định.

- Phân biệt giữa các câu hỏi nghiên cứu

với các câu hỏi khác dé tiến hành nghiên

cứu kiến thức một cách khoa học

- Mô tả và đánh giá các cách mà các nhà

khoa học sử dụng dé đảm bao độ tin cây

của đữ liệu và tính khách quan, tính khái

quát của lời giải thích.

- Đề xuất các cách tìm ra câu hỏi đã cho

a.1 Nhận biết và nêu được các đối tượng,

khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình

vat li;

a.2 Trinh bày được các hiện tượng, qua

trình vật lí; đặc điểm, vai trỏ của các hiện

tượng, quá trình vật lí băng các hình thức

biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đô, biêu đỏ;

a.5 Giải thích được môi quan hệ giữa các

sự vật, hiện tượng, quá trình:

c Vận dung kiến thức, ki năng đã học

c.1 Giải thích, chứng minh được một vận

dé thuc tién

a Nhận thức vật lí.

a.3 Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật

logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc

và trình bảy các văn bản khoa học:

a.4 So sánh, lựa chọn, phan loại, phan tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau;

a.6 Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được

nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được

những nhận định phê phán có liên quan

đến chủ đẻ thảo luận;

b Năng lực tìm hiểu thé giới tự nhiên

dưới góc độ vật lí.

b.1 Đề xuất van đề liên quan đến vật lí

b.2 Dưa ra phán đoán và xây dựng giả

Trang 37

- Phân tích, giải thích số liệu và đưa ra kết

luận phù hợp.

- Xác định được các giả định, bằng chứng

và lập luận trong các văn bản khoa học;

- Phân biệt giữa các lập luận dựa trên bằng

chứng va lý thuyết dựa trên các lý thuyết

- Đánh giá các lập luận và bằng chứng

khoa học từ các nguồn khác nhau (ví dụ:

b.6 Ra quyết định va dé xuất ý kiến, giải

phương pháp hay biện pháp mới;

c.2 Đánh giá, phản biện được anh hướng

của một vấn đẻ thực tiễn.

báo, Internet, tạp chí).

Qua so sánh trên, tôi nhận thấy được năng lực khoa học PISA 2018 với năng lực

vật lí có nhiều sự tương dong với nhau Diéu này cũng đã được thé hiện ở phan so sánh

ởNL hóa học và NL sinh học thuộc chương trình môn Hóa học và Sinh học năm 2018

với NLKH PISA 2018 cũng đã chỉ ra được sự tương đồng giữa các năng lực này

Tuy nhiên trong “Nang lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn ở

năng lực VL 2018”, năng lực này còn yêu cầu HS thé hiện các mức độ cao hơn vớiviệc dé xuất và thực hiện giải pháp giải quyết các van dé bảo vệ tự nhiên, có thái độ

phù hợp với yêu cau bảo vệ môi trường, phát triển bền vững (c.4).

Từ các cơ sở phân tích trên, tôi đưa ra một giả thuyết “Nếu HS sử dung bài tập

vật lí tiếp cận hướng PISA sẽ bài dưỡng năng lực vật li cho HS phổ thông” (Nguyễn Thị Diễm Hang và Lê Danh Bình, 2023; Nguyễn Thị Việt Nga, & Biên Thùy An,

2023).

1.3.4 Bài tập trong dé thi PISA

1.3.4.1 Cấu trúc của bài tập trong đề thi PISA

Năng lực phô thông của PISA được đánh giá qua các Unit (bài tập) bao gồm:

+ Phân dan (stimulus material): cô thé trinh bày dưới dạng chữ, bang, biêu dé, .

+ Phan câu hỏi (item): được kết hợp với phan dẫn.

1.3.4.2 Mã hóa trong đề thi PISA

PISA sử dụng thuật ngữ coding (mã hóa), mỗi một câu hỏi sẽ được gắn có các câu trả

lời được mã hóa Sau đỏ các mã đã sẽ được các chuyên gia lập trình va thông qua phan

mềm dé xử lí và quy đôi ra điểm Số điểm được cho còn tùy thuộc vào mức độ ma cho

điềm.

Mã của các câu hỏi thường là 0, 1, 2, 9 hoặc 0, 1, 9 tùy theo từng câu hỏi Các mã thê

hiện mức độ trả lời thé hiện đưới bảng 5:

Bảng 5: Bảng mô ta cách mã hóa của dé thi PISA

25

Trang 38

Mức độ trả lời câu Mã hóa

hỏi

Mã | trong câu có

Mức tối đa Cau trả lời của HS hoàn toàn thỏa man mã 0, 1, 9

(Mức day đủ) với những yêu cầu mà câu hỏi đặt ra Í Ma 2 tron sôi Gồ

mã 0, 1,2, 9

Mức chưa tối đa Câu tra lời của HS thỏa mãn I phan so | Mã | trong câu có

HS có tra lời nhưng chưa chính xác

hoặc chưa đầy đủ theo yêu cầu

HS bỏ giấy trắng, không trả lời Ms

Khi quy vẻ điểm số thì mã 0 và mã 9 là tương đương nhau nhưng hai mã này giúp

cho giáo viên phân biệt được năng lực vả thái độ của học sinh.

Có trường hợp câu hỏi được mã hóa theo các mức 00, 01, 11, 12, 21, 22, 99 Trong

trường hợp này, “Mức tối da” là 21, 22; “Mức chưa tôi đa” là 11, 12 va mức “Không

dat” là 00, 01, 99.

1.3.4.3 Các kiéu câu hỏi được sit dụng trong các bài tập

Nhằm đánh giá được các năng lực khoa học khác nhau, trong bải thi PISA sẽ sử dụng đa dang kiểu câu hỏi (Lê Thị Mỹ Hà, 2011):

- Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn (Short response question);

- Câu hỏi mở đòi hỏi tra lời dài (khi cham sẽ phải tách ra từng phần dé cho điểm)

(Open — constructedddoo response question);

- Câu hỏi đóng doi hỏi trả lời (dựa trên những trả lời có sẵn) (Close — constructed

response question);

- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chon (Multiple choice);

- Cau hỏi Có — Không, Đúng — Sai phức hợp (Yes — No; True — False).

1.3.5 Uu điểm của bài tập theo hướng tiếp cận PISADưới đây là một số ưu điểm của bài tập theo hướng tiếp cận PISA nhằm bôi đưỡng

NLVL của HS THPT:

¢ Đánh giá được năng lực khoa học: Các câu hoi khoa học PISA đánh giá kha

năng của học sinh trong việc tham gia vảo các van đề liên quan đến khoa học ý tưởng

26

Trang 39

khoa học và nang lực hiéu biết khoa học Điều này giúp giáo viên hiéu được điểm mạnh

và điểm yếu của học sinh trong giáo đục khoa học (OECD, 2013).

e Ung dung trong thực tế: Các cầu hỏi khoa học của PISA thường kết hợp các

tình huéng trong thực tiễn và vận dụng các khái niệm khoa học Điều này thúc day sự

hiểu biết sâu sắc hơn về cách khoa học có liên quan vả áp dung trong thé giới thực

(OECD, 2013).

e Khuyến khích HS hình thành tư duy phản biện: Các câu hỏi khoa học PISA yêu cầu kĩ năng tư duy bậc cao hon, chang hạn như phân tích, đánh giá và tổng hợp.

Dieu này thúc đấy tư duy phản biện và kĩ năng giải quyết van đề ở học sinh

© Tích hợp kiến thức đã học và ki năng: Các cầu hoi khoa học PISA đánh giá khanăng của học sinh trong việc tích hợp kiến thức va kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khoa học.Điều nay thúc day sự hiểu biết toàn điện về khoa học va tính liên kết của nó (Broietti,

2019).

e Gây hứng thú cho HS: Các cầu hỏi khoa học trong PISA có thé thu hút học sinh

vì chúng mang lại thách thức và thúc đây hoạt động học tập tích cực (Bennett, 2013).

I.4 Xây dựng bai tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA bồi dưỡng năng lực vật

lí của học sinh trung học pho thông.

1.4.1 Cơ sở xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA nhầm béi dưỡng

năng lực vật lí.

Từ phân tích cơ sở lí luận trên ở dé tài này, tôi sẽ xây dựng bài tập vật lí theo

hướng tiếp cận PISA gồm các tiếp cận cụ thé sau:

(1) Cơ sở từ chương trình môn Vật lí 2018 (Bộ Giáo dục va Dao tạo, 2018):

+ Cơ sở về mục tiêu chương trình.

+ Cơ sở về năng lực vật lí

+ Cơ sở vẻ yêu cầu can đạt trong chương trình môn học.

(2) Cơ sở về chương trình PISA 2018 (OECD,2018):

e Bối cảnh của bai tập PISA: các bỗi cảnh phải gắn liền thực tiễn, gần gũi với cuộc

sông liên quan đến cá nhân, cộng đồng

e Năng lực khoa học PISA: qua phần phân tích trên, nhận thấy nếu tiếp cận năng

lực khoa học PISA thông qua bài tập PISA có thé bồi dưỡng năng lực vật lí.

e Cấu trúc bài tập PISA: cau trúc, mã hóa, kiều câu hỏi

1.4.2 Nguyên tắc xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA

Từ nghiên cứu (Nguyễn Thị Diễm Hang, 2021) và (Nguyễn Thị Hồng Hai, 2022), tôi xây dựng các bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA theo 05 nguyên tắc sau:

1 Dam bao thực hiện được mục tiêu giáo duc môn Vật lí 2018;

27

Trang 40

GV cần phân tích mục tiêu, yêu cầu cần đạt của mạch nội dung đã chọn và bám sát

để tránh việc xa rời với kiến thức mà HS cần đạt được

2 Dam bao độ tin cậy khoa học;

GV can phải thu thập nhiều nguồn tài liệu uy tín khác nhau dé đảm bảo các dir liệu

dé xây dựng cho phần dẫn phương án đảm bảo lả phủ hợp, chính xác, tạo độ tin cậy cho

HS và người sử dụng.

3 Dam bao tinh logic;

+ Phan dẫn cần chon lọc những nội dung can thiết, tránh ôm đồm hết tat cả nguồn

thông tin thu thập được dé đưa vào phan dẫn.

+ Phần câu hỏi cần được sắp xếp từ mức độ để đến khó.

+ Phương án cần phải rõ ràng, không mơ hồ và sắp xếp đúng theo trình tự mã hóa

(Mức day đủ mức chưa day đủ, mức không đạt) dé không làm mắt đi tinh logic trong

việc xây dựng phương án.

4 Dam bảo tính thực tiễn và đáp ứng yêu cau bôi dưỡng NLVL;

Nội dung phan dẫn cần phải lay từ các van dé trong thực tiễn, phải phù hợp vớitrình độ học sinh Dé làm được điều này, GV cần phải cân bằng giữa mục tiêu môn học

và van dé trong thực tế dé chọn lọc và đáp ứng yêu cầu bồi đưỡng NLVL, cũng như làyêu cầu môn học

5 Dam bảo tính toàn diện, day đủ.

Phan dẫn, phan câu hỏi can rõ ràng, day đủ ý nhưng vẫn bao quát được van dé,

chủ đề đang hướng tới để HS đọc vào có thê xác định được nội dung cân trả lời và đưa

ra phương án tot nhất

1.4.3 Quy trình xây dựng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA

Từ việc nghiên cứu các tài liệu của Nguyễn Thị Việt Nga (2016), Nguyễn Thị

Hải Hồng và cộng sự (2022) và Nguyễn Thị Diễm Hằng (2020), tôi đưa ra quy trình xây

dựng bài tập theo hướng tiếp cận PISA ở sơ đồ 4:

28

Ngày đăng: 05/02/2025, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ thể hiện các biểu hiện của các năng lực thành tố của năng lực khoa - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Sơ đồ 1 Sơ đồ thể hiện các biểu hiện của các năng lực thành tố của năng lực khoa (Trang 32)
Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA. - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Sơ đồ 2 Mối liên hệ giữa các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA (Trang 34)
Bảng 4: Bảng so sánh năng lực khoa học PISA trong các năm 2012, 2015, - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Bảng 4 Bảng so sánh năng lực khoa học PISA trong các năm 2012, 2015, (Trang 35)
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình xây dựng bai tập theo định hướng PISA bồi dưỡng - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình xây dựng bai tập theo định hướng PISA bồi dưỡng (Trang 41)
Sơ đồ 5: Sơ đồ cấu trúc nội dung mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện” trong - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Sơ đồ 5 Sơ đồ cấu trúc nội dung mạch nội dung “Dòng điện, mạch điện” trong (Trang 51)
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung mạch nội dung “Dong điện, mạch điện” trong - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung mạch nội dung “Dong điện, mạch điện” trong (Trang 51)
Sơ đồ 6: Sơ đồ phân tích cách mã hóa câu hỏi trong bài tập PISA - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Sơ đồ 6 Sơ đồ phân tích cách mã hóa câu hỏi trong bài tập PISA (Trang 57)
Hình 5: Hình ảnh thí nghiệm lươn điện cắn tay người. - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Hình 5 Hình ảnh thí nghiệm lươn điện cắn tay người (Trang 64)
Bảng biểu - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Bảng bi ểu (Trang 75)
Bảng 17: Phương án cho quá trình thực nghiệm sư phạm - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Bảng 17 Phương án cho quá trình thực nghiệm sư phạm (Trang 114)
Hình 9: Phiếu học tập bài cường độ dòng điện của HS. - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Hình 9 Phiếu học tập bài cường độ dòng điện của HS (Trang 116)
Khăn ở câu hỏi số 4 và trả lời chưa day đủ ở câu 5. Hình 10: Bài luyện tập tình huống - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
h ăn ở câu hỏi số 4 và trả lời chưa day đủ ở câu 5. Hình 10: Bài luyện tập tình huống (Trang 117)
Bảng 19: Bảng phân tích năng lực vật lí thông qua bài tập theo định hướng - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Bảng 19 Bảng phân tích năng lực vật lí thông qua bài tập theo định hướng (Trang 121)
Biểu đồ 10: Đồ thị thể hiện độ phân tán của bài kiểm tra giữa lớp TN và lớp DC - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
i ểu đồ 10: Đồ thị thể hiện độ phân tán của bài kiểm tra giữa lớp TN và lớp DC (Trang 127)
Hình vẽ đỏ thị - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Vật lý: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí theo hướng tiếp cận PISA mạch nội dung "Dòng điện, mạch điện"-Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh
Hình v ẽ đỏ thị (Trang 156)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w