- Phấn rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, tác giả nêu hai vấn để : Bài tập định tính : Bat đầu được đưa vào chương trình Hóa nhưng chưa được sử dụng rộng rãi nên cần ph
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA
br |) oS
LUAN VAN TỐT NGHIỆP CU NHAN HOA HOC
CHUYEN NGANH : GIAO HOC PHÁP
CHO HOG SMH THT = GONG HALOGEN
GYHD TRAN THỊ YAN
SYTH - NGUYEN THỊ NGỌC PHƯƠNGLOP HOA 4A
KHOA - 1999 2003
THANH PHO HO CHÍ MINH
THANG 5 NAM 2003
Trang 2Luận van tot nghiệp GYD : Tran Thị Yan
Trang Mise Nas es SS ERE RRREREEBe 1n Ầ , PHAN 1 : MỞ ĐẢU 5
s2 MEAG do chợn đề Ua sissies is iis aise Ea RE 5
Stet IL, Mục Gich của việc nghiên CỨNG 460 hissed
ải BUEN IE AEB ——ee=—————=ssseeesesseeszS
- IV Khách thể và đối tượng nghiên cứu -.ccce-eee Ô
accel VY) a HỦI? ueencaidaiveonoieeceseeeteeaasevoocetennnoosovyosrssiÐ
ere VỊ Phương pháp và phương tiện nghiên cứu (c0 Ô
sat 9 770077710007 0100707)) PAGS ‹ Mi DỮNGG - : 2.2.7
CHƯƠNG I : LICH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU it 7
CHƯNG: CƠ GE LÝ LUẬN áygu2cööcc các 2s G202 dbundveog 12
&_ BT 17- học GRY HỤGiatyua ngang St xa veneers
= DT HogtiGGna dẠYVG:::21 SG 2c021LEZitcgiAtigtriiircftriprtax
eer 1.1.1 Khái niệm vé hoạt động day cccccceeescssescsssescsesesssesssssseees 12
Pee A I 1.1.2 Mục đích của hoạt động đạy 2
mm TS “HOT HC ee:
man 1.2.1 Khái niệm về hoạt động học c2{⁄c22.2- 13
— 1.2.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT 13
s226426@ag015 si 1.2.3 Bản chất của hoạt động học 13
li 1.2.4 Hình thành hoạt động học tập I3
&&z đi? 1.3 Sự hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo L4
a: FF RỆ dịo di |.) -) —_ KẾ smnsoensecerwonsanremesennsrceeonsenspnasvaseomony BM
""_ 1,3,2, Sự hình thành ÀV | en ey
eee ae 35.5 Tatas CR aE RG ia sesessccsstctewcenccsictcmcatractoaraisitssniersiaiéoeoss ae
— TD, Bài CED IGG ROG os sis ssisscccnnscnscanccatanenanconccsseeanecescasenainaccecameseeusarea ies LE.
er E1, KMái sim Bài tập tah Ben 6Ÿ 22222202)222 2c 1T
bem Serres I2 Tác đụng của bài tập hóa hoe 2s ase RAT
Sats cs E90 ct 11.2.1 Bài tập hóa học có tác dung làm cho học sinh hiểu sâu hơn
và làm chính xác hóa các khái niệm đã học - - «+ xxx cv ng s55 17
—- 11.2.2 Bài tập hóa học có tác dung củng cố kiến thức cũ một cách
thường xuyên và hé thống hóa kiến thức đã học (cv v22 18
SYTH “Nguyén Thi Ngoc Phuong Trang |
Trang 3Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
—— 11.2.3 Bài tập hóa học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyên các kỹ
Băng kỹ xáo cần tiết về Hóa Ngon cecoeosoesoeoreesesessoii 19
dàšsà2u81á65066//i8) II.2.4 Bài tập hóa học tạo điều kiện để tư duy phát triển 19
Pa Eh 11.2.5 Bài tập hóa hoc có tác dụng giáo duc tư tưởng L9
RS 11.2.6 Bai tập hóa học có tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và
RANT HE NIÔN sáo 2016146 (ïc/10/2240614) 2 sssea2ioaep104/141954X62360451624G441«s4kLL144Ì) 21 sccm 11.3 Phân loại bài tập hóa hOC ccccceecereesrerersesseessvevererenensneseaneerennersyers 2
Ăœxesowassruoi T4 TRE REND ESE LMÌV oj sn cacncnsansncnensnenisesenitia ovisvisavevevenewensenvebwaneeest 22
“gàØ2/606xz S2 1J;3:3-Bài tận định HE secetiecáscccedibcciiotiteuvscGbGaGsaov2
=ásäriccxzx00113:3: Bãi têp Được THIỆN k\tcdG20 021 26c GGGCSGacinl 23
EILEEN IUD Đài tập elaine eae
Sn Hi Chọn; chữa bài tp hồn hoe sic DB
A SUES Css ĐA WON 226i600)0624223 600120186 ¿vaaa
x HI.2 Chữa bài tập ST ekeeiie 24
" IV Một số lưu ý khi giải bài tập hóa học -ecc c2 28
nan IV.1 Bước thứ nhất : đọc kỹ đầu bài và ghi tóm tắt 28
— IV.2 Bước thứ hai : tìm các hướng giải bài tập 2Ó
ssiseebiadsces IV.3 Bước thứ ba : giải bài tập, tính toán và làm thi nghiệm 3Ó
CHƯƠNG II : THUC TRẠNG DAY VÀ HỌC MÔN HÓA HỌC 6 MỘT SỐ
TRUONG THPTHIỆNNẤY-ss 2S C02 ccc¿ooo 21
L Thực trang day môn Hóa học ở một số trường THPPT - 5 27
gesssnesyeegnd LL Mục đích điều tra 6 S113 155exzesrresreevee 20
——" 1.2 Đối tượng điều tra và cách tiến hành - << 27ene KT, Đao eeieedeenooeeeeosesesses SE
= II Thực trạng học môn Hóa học ở một số trường THPT 32
— hinds T1 Me Cita đền (ke (0a 6cccu nh G(G0000006cácosisoseeessaoo 4E
“xà: 1:20 HN GEN c0Q602á2cacocsccGccaanbP
SEES I3 KếtqM điển tre esses ee LSccanaapnacienmaentiats NER Ee So (| ee
— 53-18 SAN BARE SEAN BES cnn ccannocomnsanornnosonexcpnescpestcneeanemacenpnacnansrssnscTh h
CHƯƠNG IV : PHAN LOẠI VA PHƯƠNG PHÁP GIẢI BAI TAP CHƯƠNG
HA TH Nano x9 044i: 64680246) 00066620860044014070 45
sein 10, (NHƯ VỆ Ì‹o «¿eo sseduugn666i4010/0100014/030406665466i50654586)11610001)8.0)668402Gses68116<49)66340 45
G-.o6xei 1.1 Dang |: Trình bày khái niệm, định luật, tính chất của chất 45
T65 OIE LASS AYDF io" TFN1605)4000060GGGGGULGG31/6293006X200))0/48
— 1.1.2 Bài tập áp dụng -.cẶ neerrrrrrrrrrrrrse 4
SYTH : Ñguyên Thi Ngoc Phương Trang 2
Trang 4Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
-«- -.- L2, Dang 2 : Giải thích, so sánh, chứng minh tinh chất của chat 47
=== - 17-1: os “tT Se 4190002s2seeesseessef
qọggtzWqu6 13⁄2 Bài tập Áp dQN:ca uc ti0iGGqiassxxsaasssesasaiga
és 13, Dang 3 : Viết chương trình phản Ong 0 ccc cceeeeccseeeseeenees 5U
sessesssxsfslissrtl {phate Eo mn CÊD LTD So dit d0 461116406010 Á(x6isxsssadliczssscas4dtekeoslls su
mamas 1.4 Dang 4 : Giải thích hiện tượng thí nghiệm DO
— ma lDO CEE RE HỒ nec s01 x6 thctcctyà300021601360)1/0(63106xdgxseteazegeasseteggsaufxs VƠ Ï
See eT 1622, BẠN CRB | | ung 1c tkG6áxi41cecccraaxoWecjeueoaiÐ1
W&s4;2b6 L?,Dạng Fis Theta ChẾ 6(2/4ccscccác khác 600002222 scaseskxeooi204
02UTÁ1,/GGN MỆNNGz0003)11001(20623G8ã000400X40100(080243466G0A4X4x40% 64 sat i22: Đi tên án d0 H66 eee eee See eee eee 64
whim HAI CG N0 6000010400020 1212200000824802622122-.x08 sapien se II.1 Dang 1 : Tinh theo cơng thức hĩa hoc OS
40$ã22ã96128x/0184a4L 1:12, ĐẠI Nào DU GÌ 222cc ise-se-eesceeooo CŨ
St 11.2 Dạng 2 : Tính theo hiệu suất phản ứng - TẾ
Cease 1S PS CHIẾN BẠN G66 66260 001665%160226000006010010012S6340ã625ã0%.165611416 S434 414 TT 12 BÊ ID KHUNG l4 140441644 2661426461717
H3 Dang 3 : Tính theo dung dịch - Néng độ dung dịch 83
ee re 113,2: ĐẠI tập Gp GUS dex<eseeGEboideeeesseesseeeeioisDO
tt niei II.4 Dạng 4 : Xác định tên nguyên tố hĩa học 87
SEITEN 4A CÁCN Bim iiss ARSE
salesidatasaepheseaeh I4:2: Bài tập 0 đỤHG c2 aaa ice ice nh sia 07
mm II.5 Dạng 5 : Xác định thành phan hỗn hợp các chất vơ cơ 92
đo #:2aNlyooe0464/416Ẻ I1 CN NT aaaenavneenieeianieesscoaneoiaecesoaaoesscecesyeoDE
ee ST I 8á KẾ RET Du adtsgGg0idstyyioutttueoc nen
CHƯƠNG VI: REN LUYEN KỸ NANG GIẢI BÀI TAP CHO HỌC SINH
“HƯỚNG HAUOGENG 26c esta k2 c0 0Q QQ Q2 G2 Ga atk 100
ce Ns BRIAR na a a I assess ae Ns seme 100
SYTH : Nguyen Thi Ngoc Phuong Trang 3
Trang 5Luận van tốt nghiệp GYUD : Tran Thi Yan
= II Hệ thống kiến thức của chưƠơng -.-o-‹<-<-<<<<<<<<esseas.s LOL
¬ Ill Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh qua các giáo án lên lớp I0]
mm BaD + GáC HA NET se bxinesaieeennedeereicosieeniosaneeiasreegkeexasyeesseati TU Ì
€6b/g0y20sae HÀ bó SESS, 0006s0926/1416501)271010422619%960560502090)6009346157911G190940/66%%66306asxy[U 3
3% (šZxáì BÀI: 32) FELON OR ty 646 t6): 0601620203606511/G116611100116402324i62sawsaza TỪ
ere ere Bài 4 ; Axit clohidric và muối clorua -.-.5 5252252222 LOD4429/00 Bài 5 : Một số hợp chất chứa oxi của cÌo .-<-.+ [2
man BES 0g: Am sẽ 6S ^ ,,
= I Những kết qua thu được từ dé tài nghiên cứu -.~c .-. .; 122
m co GE Ut ooo ẽẽẽẽ ÁuHẶHăẠĂAẢĂẢ
TÀI LIEU THAM KHẢO 2-55 0S TH TT 213101110213 1311221121 1x cr 124
EHHEHE!UIw4260%44/6W6L100G0G2020NG0(2/0)206đ8/6%2đ00%2 126
PHU ERIC 4 SSN 132
SYTH : Nguyễn Thị Ngoc Phương Trang 4
Trang 6Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
PHAN I: MỞ ĐẦU
I LY DO CHỌN DE TÀI :
Nghị quyết II của ban chấp hành TW Dang Cộng Sản Việt Nam đã ghi: “Đối
mới manh mẽ phương pháp giáo duc đào tạo, khắc phục lối truyén thụ mét chiéu, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học phát triển mạnh phong trào tự hoc,đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”.
K.Đ.Usinxki đã nói : "Trong việc giáo duc, tất cd phải dua vào nhân cách
người giáo duc, bởi vì sức mạnh của giáo duc là nhân cách của con người mà cỏ.
Không có một điều lệ, chương trình, không một cơ quan giáo duc nào đủ có được tạo
ra một cách khôn khéo như thế nào cũng không thể thay đổi nhân cách của con người
trong sự nghiệp giáo dục Không một sách giáo khoa, một lời khuyén răn nào, một
hình phạt, một khen thưởng nào có thể thay thế ảnh hưởng nhân cách người thay giáo
đối với học sinh”
Như vậy, thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng đào tạo Vai tròcủa người thấy giáo là hướng dẫn cho học sinh tự tìm ra kiến thức mới trong sách
giáo khoa, khơi dậy và phát huy óc sáng tạo của học sinh Bài tập hóa học là công
cụ rất hiệu nghiệm để thực hiện diéu này Bài tập hóa học còn có tác đụng củng cố
khắc sâu, mở rộng kiến thức cho học sinh, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn đời sống Như vậy thấy giáo không chỉ chú trọng đến các giáo án bài mới mà phải có kế
hoạch rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
phải được thực hiện thông qua từng giáo án lên lợp Trước thực trạng hiện nay, kỹ
năng giải bài tập hóa học của học sinh còn rất yếu Giờ lên lớp môn Hóa chưa đáp
ứng nhu cẩu học tập của học sinh Thực trạng hoc sinh đi học thêm môn Hóa rất
nhiều Chính vì vậy em muốn tìm hiểu thực trạng đạy và học hóa học hiện nay ở các trường THP, từ đó dé ra phương pháp giải bài tập hóa học để rèn luyện kỹ năng cho
học sinh.
Il MỤC DICH CUA VIỆC NGHIÊN CỨU.
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh Trung Học Phố Thông
Ill NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TÀI.
- Tim hiểu thực trạng day và học môn Hóa học ở trường THPT
- Hệ thống, phân loại các dạng bài tập hoá học và phương pháp giải
SYTH : Nguyen Thi Ngoc Phuong Trang §
Trang 7Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
- Rèn luyén kỹ năng giải bài tập hóa hoc cho hoc sinh qua từng giáo án lên lớp chương Halogen.
IV KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Quá trình dạy học hóa học lớp 10 trường Trung Hoc Phổ Thông.
- Kỹ năng giải bài tập hóa học của học sinh lớp 10 trường Trung Học Phổ
Thông.
V GIÁ THIẾT KHOA HỌC
Nếu việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh được thực hiệntốt sẻ nâng cao chất lượng day hoc Học sinh sẽ tiếp thu một cách tích cực và yêu
thích môn Hóa học.
VI PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp đọc tài liệu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp vỏng vấn, điều tra.
- Phỏng vấn, lập phiếu diéu tra
- Phương pháp thống kê toán học
SYTH : Nguyen Thi Ngoc Phuong Trang 6
Trang 8Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
PHAN II: NOI DUNG
CHUONG I : LICH SU VAN DE NGHIEN CUU
Ở trường Đại học Sư Phạm trong những năm qua sinh viên khoa Hóa chưa
được hướng dẫn cách soạn giáo án tiết luyện tập, phương pháp giải bài tập cho học
sinh Vì vậy trong đợt thực tập giảng dạy vừa qua các bạn cảm thấy ling túng thiểu
tự tin khi phải đứng lớp tiết bài tập Đề tài về bài tập hóa học ngày càng được các
bạn sinh viên quan tâm nghiên cứu Sau đây là một số để tài tiêu biểu có liên quan.
© “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh Phổ Thông Trung Hoc” - Tác
giả Phạm Kiểu Trang - Luận văn tốt nghiệp năm 1999.
> Nội dung của dé tài
Chương | : Cơ sở lý luận của vấn để nghiên cứu
I Khái niệm về kỹ năng và sự hình thành kỹ năng
HH Kỹ năng giải bài tập hóa học.
III Bài tập hóa học.
Chương II : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học.
Il Giải bài tập thực nghiệm.
Il Giải bài tập trong những tiết ôn tập
-HI.Giải bài tập phụ đạo học sinh yếu
IV.Giải bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi
V Những yêu cẩu về chọn và giải bài tập hóa học
VỊ.Những kinh nghiệm khi giải bài tập hóa học
Chương IL: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về cân bằng phương trình hóa học và
lập công thức phân tử.
VII Giải bài tập về cân bằng phương trình hóa học.
VILL Giải bài tập về lập công thức phân tử.
> Những điểm nổi bật của đề tài:
- Tác giả chú ý để cập vấn để rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho
từng đối tượng học sinh, có những phương pháp giải bài tập phù hợp và những điều
cần lưu ý khi ra bài tập.
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 7
Trang 9Luận van tốt nghiệp GYHÐ : Tran Thi Yan
- Phan rèn luyện kỹ năng giải bài tập về cân bằng phương trình hóa học và
lập công thức phân tử, phương pháp giải bài tập hay, da dang, có sự phân chia từng
bước giải cụ thể.
- Tuy nhiên để tài sẽ hay hơn nếu nêu bat vấn dé rèn luyện kỹ năng giải bài
tập hóa học cho từng đối tượng học sinh là như thế nào, su khác nhau khi giải bàitập cho học sinh yếu, hoc sinh giỏi.
® “Phương pháp giải bài tập về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
trong giảng dạy Hóa học ở trường phổ thong.” Tác giả Lê Thị Thu Hằng
-Luận văn tốt nghiệp 2001
s* Nội dung chính của dé tài :
Chương 1; Cơ sở lý luận
I Khái niệm về bài tập hóa học
Il Tác dụng của bài tập hóa học
IIL Phân loại bài tập hóa học
1V Bài tập về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Chương II: Các dạng bài tập về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ và cách
giải cho từng dạng.
I Thiết lập công thức phan tử dựa vào khối lượng các nguyên tố và thành phan
phần trăm các nguyên tố.
II Lập công thức phân tử dựa vào thể tích.
II Biện luận tìm công thức nguyên tử.
Chương II : Một số bài tập về xác định công thúc phân tử bổ sung vào chương trình phổ thông.
> Những điểm nổi bật của dé tài :
- Tác giả đã phân loại các dạng bài tập về xác định công thức phân tử và hợp
chất hữu cơ khá đẩy đủ nêu phương pháp giải và những bài tập ấp dụng cho từng
chương rõ ràng Để tài chưa nêu bật phương pháp giải đác trưng cho từng dạng
Điển hình như đạng bài tập biện luân tìm công thức phân tử cắn phải nêu rõ khi nào thì dùng phương pháp biện luận để giải bài tập Điều kiện chủ yếu đốt với dạng bài
toàn biện luận là hoá trị các nguyên tố nhưng tác giả cũng chưa nêu ra
© “Giúp học sinh phương pháp giải một số dang bai tập hóa hữu cơ” -Tác giả
Vũ Thị Ngọc Điệp — Luận văn tốt nghiệp năm 2001.
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang Š
Trang 10Luận van tốt nghiệp GYUD : Tran Thi Yan
N6i dung chính của dé tài
Chương 1: Cơ sở lý luận của để tài
Chương I: Thực trang và giải pháp
I Thue trạng học sinh qua giảng day và phân tích bai kiểm tra.
II Tổng kết số liệu học tập của học sinh ở bốn trường PHTH
Ill Thống kê phiếu thăm dò tình hình học hóa của học sinh khối 11
IV.Giải pháp.
Chương II: Phương pháp giải một số bài tập hóa hữu cơ
| Bài tập viết đồng phân
Bài tập gọi tên ( IUPAC)
- Bài tập xác định CTPT
Bài tập nhận biết Bài tập tách chất Bài tập chuỗi phản ứng
7 Bài tập xác định thành phin hóa học
Chương IV : Một số dạng toán thiết lập CTPT hidrocacbon
A.Phương pháp giải toán.
B Chương hidrocacbon no,
€C Chương hidrocacbon không no.
D.Chương hidrocacbon thơm.
+ Những điểm nổi bật của dé tài :
- Tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học như : cho học sinh thấy được lợi ích của môn Hóa, hướng dẫn học sinh nắm vững hệ thống kiến thức sau giờ học, tạo không khí sôi nổi trong giờ học Giáo viên nên cho học sinh làm bài tập từ dễ đến khó, giúp học sinh nhận dạng một số dạng toán,
phương pháp giải
- Với phương pháp giải, tác giả đã để ra từng bước giải cụ thể cho mỗi dạng
bài tập Các dạng bài tập phong phú, có nhiều cách giải bài tập hay.
Đây là một tài liệu hay, cắn thiết cho các bạn sinh viên khi đi thực tập sư
phạm cũng như trong quá trình giẳng dạy sau này.
© “Phu đạo cho học sinh yếu môn Hóa lấy lại căn ban” - Tác giả Trần Đức Hạ
Uyên - Luận văn tốt nghiệp năm 2002.
Nội dung của dé tài
Chương 1: Cơ sở lý luận
A Đặc điểm quá trình dạy học nói chung và qua trình day học môn Hóa nóinêng.
B Nhiệm vụ trí đức dục của môn Hóa học ở trường THPT.
©®< tà & Ww tv
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 9
Trang 11Luận van tot nghiệp GYHÐ : Tran Thị Yan
Chương II : Kiến thức lớp 10,
A Cấu trúc và đặc điểm của chương trình Hóa học lớp 10.
B Kiến thức căn bản học sinh lớp 10 can có.
Chương Ill : Thực nghiệm sư phạm - Điều tra tình hình học môn Hóa ở trường phổ
thông trung học - Tìm hiểu nguyên nhân học sinh học yếu môn Hóa và phương pháp
phu đạo cho học sinh yếu
Chương IV : Phương pháp phụ đạo cho học sinh yếu lấy lại căn bản
Nhitng điểm nổi bật của dé tài
- Đưa ra kiến thức căn bản học sinh can có để không rơi vào tình trạng học
yếu môn Hóa lớp 10 Đây là vấn để hết sức cắn thiết đối với người giáo viên
- Để tài đã nêu bật những nguyên nhân dẫn đến học sinh học yếu thông qua
việc phỏng vấn trò chuyện với học sinh học yếu môn Hóa và một số giáo viên dạy
môn Hóa.
- Phấn rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, tác giả nêu hai
vấn để :
Bài tập định tính : Bat đầu được đưa vào chương trình Hóa nhưng chưa được
sử dụng rộng rãi nên cần phải quan tâm đến dạng bài tập này Để tài nêu ra những
điều cẩn lưu ý khi giải bài tập định tính cho học sinh như : Chỉ nêu câu hỏi gợi ý,giải thích lại đầu bài, giáo viên không đích thân giải thay, chỉ xét những dạng bàitập quen thuộc
Bài tập định lượng : Thực trạng giáo viên thường nêu lên phương thức giảitổng quát xác định độ khó của bài toán một cách tùy tiện, quá trình hình thành kỹ
năng giải toán Hóa học chưa được lập lại đủ, kỹ năng luyện tập đã bị mai một
- Để tài cũng đã đưa ra các phương pháp các bước để giải bài tập cho học
sinh yếu
Đây là một để tài hay đã nêu lên phân nào thực trạng học Hóa học ở trường THPT hiện nay Đối với giáo viên mới ra trường rất cẩn lưu tâm đến vấn để này.
Tuy nhiên để tài mới chỉ nêu lên phương pháp phụ đạo cho học sinh thông qua một
số bài tập lớp 10 Nếu để tài chú ý phân chia từng chương hoặc đi sâu vào một
chương cụ thể để để ra phương pháp phụ đạo sẽ nâng cao tính khả thi của để tài.
® “Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh cho học
sinh THPT” - Tác giả Hồ Hải Quỳnh Trân - Luận văn tốt nghiệp năm 2002.
s* Nội dung chính của dé tài
Chương I : Cơ sở lý luận.
L1 Cơ sở lý thuyết về phương pháp day học
11.2 Cơ sở lý thuyết chuyên ngành
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 10
Trang 12Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
Chương HH : Các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hóa học chương Oxi
-Luu huỳnh và thực nghiệm sư phạm.
IL1 Thực trạng về kỹ năng giải bài tập hóa học ở trường PTTH hiện nay
H.3 Các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi — Lưu
huỳnh.
11.2.1 Xây dung kế hoạch rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học
sinh qua các giáo án lên lớp.
112.2 Một số dạng bài tập thường gặp trong chương Oxi — Lưu huỳnh
11.2.3 Phụ đạo một nhóm học sinh lớp 10C3.
11.2.4 Soạn để kiểm tra, chấm trả và sửa bài tập.
II.3 Kết quả thực nghiệm.
Chương HI: Kết luận.
+ Những điểm nổi bật của dé tài.
- Trong kế hoạch rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, tác giả
rất chú trong việc soạn giáo án lên lớp Đây là điều cắn thiết, học sinh phải hiểu và
nấm vững lý thuyết sau đó vận dụng vào giải quyết các vấn dé
- Thông qua cuộc phỏng vấn giáo viên dạy Hóa, xem xét bài kiểm tra một
tiết để đưa ra thực trạng về kỹ năng giải bài tập của học sinh
- Để tài đã cố gắng xây dựng kế hoạch cho quá trình rèn luyện kỹ năng cho
học sinh rất cụ thể, giáo án soạn chi tiết, mỗi giáo án khắc phục từng nhược điểm
của học sinh.
> Nhận xét :
Sau khi nghiên cứu một số để tài có phần nào liên liên quan đến luận van
này em đã tiếp thu một số ý tưởng hay, từ việc thể hiện nội dung để tài, phương pháp tiến hành đến ý kiến để xuất Bên cạnh đó, em cũng rút ra cho bản thân một
số điều cẩn lưu ý, những thiếu sót của các để tài trước để khi thực hiện dé tài của
mình tốt hơn, tự tin hơn.
<a
SYTH: Nguyễn Thị Ngọc Phương | Trang II
Trang 13Luận van tốt nghiệp GYD : Tran Thi Yan
CHUONG II : CO $0 LY LUAN
Ngày nay chúng ta dang đứng trước mâu thuẫn rất lớn : thời gian học ở nhà
trường có hạn mà kiến thức thì rất nhiều Giải quyết vấn để này như thế nào? Quan
niệm * thay truyền thụ kiến thức, trò tiếp thu kiến thức ” là quá cũ kỹ Kiến thức chỉ
mới là nguyên liệu, phải trải qua chế biến mới cho đời những sản phẩm vật chất hay tinh than Trong các sản phẩm đó lại có những kiến thức mới Chúng ta phải rèn luyện cho học sinh như thế nào để có thể giúp các em phát triển tư duy logic, học
tập một cách thông minh Vai trò của người thấy giáo là hướng dẫn cho học sinh tự
tìm ra kiến thức mới trong sách giáo khoa, khơi đây và phát huy óc sáng tạo của học
sinh
Trước tiên chúng ta nghiên cứu về tâm lý dạy và học, từ đó rút ra những quy
luật lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình day học, nhằm mục đích nângcao chất lượng dạy học
1 TÂM LÝ HỌC DAY HOC:
L1 Hoạt động day:
L.1.1 Khái niệm về hoạt động dạy :
Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và diéu khiển hoạt động
của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý,
hình thành nhân cách của chúng.
1.1.2 Mục đích của hoạt động day:
Mục đích của hoạt động day là giúp trẻ lĩnh hội nén văn hóa xã hội, phát
triển tâm lý, hình thành nhân cách.
Sự lớn lên về mặt tỉnh thần của trẻ diễn ra đồng thời với quá trình xã hội hóa
Trong quá trình đó trẻ một mặt xâm nhập vào các quan hệ xã hội, mặt khác lĩnh hôi
nền văn hóa xã hội biến những năng lực của loài người thành năng lực của mình, tạo
ra những cơ sở trọng yếu để hình thành nhân cách của bản thân mình Nhưng bản
thân trẻ không tự mình biến năng lực của loài người thành năng lực của bản thân
Thông qua sự giúp đỡ của người lớn, trẻ lĩnh hội nên văn hóa xã hội, thúc đẩy sự
phat triển tâm lý, tạo ra những cơ sở trọng yếu để hình thành nhân cách của trẻ là
mục đích của hoạt động dạy.
Chúng ta cẩn phân biệt dạy học theo phương thức nhà trường và trong cuộc
sống đời thường Sự kết hợp hai phương thức này sẽ giúp trẻ thích nghỉ với cuộc
sống ngày càng phát triển Ở đây chúng ta chỉ để cập đến day học theo phương thức
nhà trường Để đạt được mục đích của quá trình dạy học phải thông qua hoạt động
SYTH : Nguyên Thi Ngọc Phương Trang 12
Trang 14Luận van tết nghiệp GYHD ; Tran Thị Yan
của thấy giáo Người thấy có nhiệm vụ sử dung tri thức của ban thân mình tổ chức
và điều khiển quá trình tái tạo ở trẻ Muốn làm được điều này cái cốt lõi trong hoạt
động đạy là làm sao tạo được tính tích cực trong hoạt động học của học sinh, làm
cho học sinh ý thức được đối tượng và biết cách chiếm lĩnh cái cần lĩnh hội Vì vậy
chất lượng học tập phu thuộc vào trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động của thay.
1.2 Hoạt động học :
1.2.1 Khái niệm về hoạt động học :
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được diéu khiển bởi mục
đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi
và dang hoạt động nhất định, những giá trị
1.2.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT :Thái độ học tập của học sinh đối với các môn học trở nên có lựa chọn hơn
Các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liển với khuynh hưởng nghề nghiệp Các em đã xác định được cho mình một hứng thú ổn định đối với một môn
học nào đó, đốt với một lĩnh vực ti thức nhất định Thái độ học tập ở không ít em là
rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình đã
chọn nhưng lại sao nhãng các môn học khác Nhiệm vụ của giáo viên là làm cho
học sinh hiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi một
giáo dục chuyên ngành.
1.2.3 Bản chất của hoạt động học
Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
với nó Cái đích mà hoạt động học hướng tới là chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, ky xảocủa xã hôi thông qua sự tái tạo của cá nhân Muốn học có kết quả học sinh phải tích
cực tiến hành các hoạt động học tập bằng chính ý thức tự giác và nang lực trí tuệ của
bản thân.
Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình Tri thức mà
loài người đã tích lũy được là đối tượng của hoạt động học Hoạt động học được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Hoạt động học không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo mới mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những trí thức của chính bản thân hoạt
động.
Người giáo viên cẩn phải nhận thức đấy đủ tẩm quan trọng của việc hình
thành chính bản thân hoạt động ở học sinh Nó là công cụ là phương tiện không thể
thiếu được để đạt mục đích của hoạt động này.
1.2.4 Hình thành hoạt động học tập :
SYTH: Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang l3
Trang 15Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
Trước tiên chúng ta nói về hình thành động cơ học tập Theo các công trình
nghiên cứu đã chứng tỏ rằng có hai loại động cơ : động cơ hoàn thiện tri thức và
động cơ quan hệ xã hội, Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện trí
thức là tốt ưu Vì học sinh có lòng khao khát mở rộng tri thức, mong muốn có nhiều
hiểu biết, say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập Còn đối
với đông cơ quan hệ xã hội, ở mức độ nào đó mang tính chất cưỡng bức, có lúc xuất
hiện như một vật cản khắc phục trên con đường đi tới mục đích
Van để đặt ra là làm thế nào để hình thành động cơ học tập ở học sinh Muốn
phát đông được động cơ học tập, trước hết cẩn khơi đậy ở các em nhu cầu nhận thức.
như cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập Vì nhu cấu là nơi khơi nguồn của tính tự giác
tính tich cue hoạt động.
Như đã trình bày ở trên hoạt động học hướng vào làm thay đổi chính chủ thể
của hoạt động đó Sự thay đổi này biểu hiện sự thay đổi mức độ làm chủ những khái
niệm, những giá trị, những chuẩn mực, những qui luật Chính cái đó làm thành nội
dung của mục đích học tập Mục đích chỉ bất đầu được hình thành khi chủ thể bat
tay vào thực hiện hành động học tập Mục đích sẽ được hình thành một cách tất yếutrong quá trình thực hiện một hệ thống các hành động học tập
Để đạt được mục dich học tập, học sinh phải thực hiện một hệ thống các hành
động học tập, lấy hành động học tập : hành động phân tích, hành động mô hình hóa
và cụ thể hóa làm cơ sở cho quá trình lĩnh hội trí thức Sau đó nó trở thành công cụ,
phương tiện học tập và cũng chính chúng góp phân quyết định chất lượng học tập
Trong dạy học, ba hành động trên được hình thành và phát triển chính trong quá trình hình thành khái niệm Do đó ta có thể nói quá trình hình thành khái niệm, kỹ năng kỹ xảo (với tư cách là sản phẩm giáo dục) nhất thiết phải thông qua quá trình
hình thành các hành động học tập, phải lấy hành động học tập làm cơ sở
1.3 Sự hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo :
1.3.1 Sự hình thành khái niệm :
Có thể xem sự hình thành khái niệm là nến ting của toàn bộ quá trình hình
thành và phát triển tri thức, là nhiệm vụ cơ bắn của hoạt động dạy và học Trong đời
sống con người nói chung, hoạt động học tập của học sinh nói riêng, khái niệm có
một vai trò rất lớn Khái niệm vừa là sản phẩm vừa là phương tiện của hoạt động, nhất là hoạt động trí tuệ, Nó vừa là sản phẩm của tư duy nhưng đồng thời cũng chính là sự vận động của tư duy, là “vườn ươm” của tư tưởng, của niém tin, Vì thế ta
có thể nói nó là sức mạnh để hành động sáng tạo, cải tạo và thích nghỉ với thực tiễn
cuộc sống Khái niệm được hình thành làm ting sức mạnh tinh thần, là những “viên
gạch” xây nên “tòa nhân cách” cá nhân Có thể nói thực chất của giáo dục là hình
thành khái nệm.
SYTH Nguyễn Thi Ngoc Phương Trang l4
Trang 16Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
Trong dạy học, muốn hình thành khái niệm cho học sinh , thay giáo phải tổ
chức hành động của học sinh, tác động vào đối tượng theo đúng quy trình hình thànhkhát niệm mà nhà khoa học đã phát hiện ra trong lịch sử Muốn hình thành kháiniệm ở học sinh, phải lấy hành động của học sinh làm cơ sở Nhìn lại thực tiễn giáo
dục không phái ai cũng làm như vậy Sau khi đã có một khái niêm nào đó trong
dau, thay giáo cố gắng chế biến sẩn sàng và truyền thụ nguyên vẹn kiến thức đó
cho học sinh Như vậy mục đích hình thành khái niệm sẽ không được hình thành ở
học sinh Chỉ có hành động của học sinh mới là phương pháp đặc hiệu để hình thành khái niệm Điều quan trọng hơn rất nhiều đối với người thay giáo là không chỉ thúc day hành động của học sinh nhầm lĩnh hội khái niệm nhất định mà còn là điều
khiển hoạt động này với ý thức sâu sắc
Trước hết, thay giáo xác định chính xác từng đối tượng cẩn chiếm lĩnh (khái
niệm) của học sinh qua từng bài giảng, sau đó dẫn đất học sinh một cách có ý thức
qua tất cả các giai đoạn của hành động Trong quá trình hình thành khái niệm phải
tổ chức tốt cả hai giai đoạn : giai đoạn chiếm lĩnh cái tổng quát và giai đoạn chuyển
cái tổng quát vào các trường hợp cụ thé, Muốn làm được điều này đòi hỏi thầy giáo
vừa phải nắm vững khoa học cơ bản vừa phải nắm vững khoa học giáo dục.
1.3.2 Sự hình thành kỹ năng
Kỹ nang là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương
pháp ) để giải quyết một nhiệm vu mới : Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ
sở lý thuyết Cơ sở lý thuyết đó là kiến thức Muốn kiến thức là cơ sở của kỹ năngthì kiến thức đó phải phan ánh đây đủ thuộc tính của bản chất, được thử thách trong
thực tiễn và tổn tại trong ý thức với tư cách là công cụ của hành động
- Sự dễ dàng hay khó khăn trong sự vận dụng kiến thức là tùy thuộc vào khả
năng nhận dạng kiểu nhiệm vụ bài tập, tức là tìm kiếm phát hiện những thuộc tính
và quan hệ vốn có trong nhiệm vụ hay bài tập, để thực hiện một mục đích nhất định.
Ví dụ : Cho khí Clo vào một dung dịch E không mau (chứa muối kali) thì thấydung dịch E bị hóa nâu, cho tiếp một ít hồ tinh bột thì được một dung dịch có mau
xanh đương Định tên dung dịch E.
Bài tập này sẽ trở nên dễ nếu chúng ta biết tim mối liên hệ giữa các dữ kiện
dé bài Có thể tóm tắt bằng sơ đổ sau :
Khí Clo + dung dịch E (không mau) Ô chất màu pais + hổ tinh bột dung
địch màu xanh dương.
Từ đó ta kết luận chỉ có I, khi gặp dung dịch hồ tỉnh bột sẽ chuyến sung mau
xanh, mà E không màu (chứa muối Kali) Vậy E là dung dich KI.
- Nội dung nhiệm vụ của bài tập đặt ra được trữu tượng hóa sẵn sàng hay bị
che phủ bởi những yếu tố phụ làm lệch hướng tư duy cũng có ảnh hưởng đến sự hìnhthành kỹ năng.
SYTH : Nguyễn Thi Ngọc Phuong i Trang IS
Trang 17Luận van tết nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
Ví dụ : Thả một viên bi sắt nặng 5,6g vào 200 ml dung dich HCI chưa biết
nông độ Sau khi đường kính viên bi còn lại % thi thấy chất khí ngừng bay ra Tính
nồng độ mol/l của dung dich HCI (giả sử viên bi bị mòn đều mọi phía)
Hau hết học sinh đểu không biết cách để tìm khối lượng sắt tham gia phanứng Bài toán sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu học sinh nhận thấy mối quan hệ giữa bánkính - thể tích và thể tích - khối lượng thông qua 2 biểu thức :
v=-x-RÌ và m=V-D
Gọi m, V, R,, là khối lượng, thể tích, bán kính viên bi trước phan ứng
Goi m,, Vị, Ry, là khối lượng, thể tích, bán kính viên bi cồn lại sau phản ứng.
- Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững
một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tin
chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ
Củng cố là một diéu kiện để hình thành kỹ xảo Nhưng củng cố không phải là
việc làm cơ giới mà là một quá trình diéu chỉnh, rút kinh nghiệm, hợp lý hóa, tối ưu
hóa Như vậy để hình thành kỹ xảo cẩn phải đảm bảo các bước cơ bản :
* Phải làm cho học sinh hiểu biện pháp hành động như : quan sát hành động mẫu, hướng dẫn, chỉ vẽ Điều quan trọng là giúp học sinh ý thức được các thủ thuật
then chốt từng khâu từng lúc và tùy hoàn cảnh.
* Luyén tập Thấy giáo cẩn làm cho học sinh biết chính xác mục đích của
luyện tập, theo dõi một cách thật đặc biệt tính chính xác của việc thực hiện, để
không củng cố sai sót, lệch lạc Quá trình luyện tập không được ngất quãng trong
một thời gian dài và phải đủ số lan luyện tập nếu không kỹ xảo chưa đủ mức đô
củng cố Mặt khác bài tập ra cho học sinh phải là một hệ thống xác định theo môi
sự kế tục hợp lý, có kế hoạch rõ ràng và phức tạp hóa dan
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang I6
Trang 18Luận vân tót nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
* Tư động hóa Sau khi hành động được tự mô hình hóa, quá trình thực hiện
được điều chỉnh sửa đổi, loại bỏ động tác thừa và chính xác hơn, lúc đó cấu trúc
hành động đã thay đổi về chất.
Như vậy bài tập đóng vai trò quan trọng trong việc lĩnh hội trị thức rèn luyện
kỹ năng kỹ xảo cho học sinh Để hiểu rõ hơn vấn để này chúng ta nghiên cứu kỹ
hơn về vai trò và tác dụng của bài tập :
i BÀI TAP HÓA HỌC
H.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo các nhà lý luận day học cho rằng : Bài tập hóa học là một dang bài làmgồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả những bài toán va câu hỏi mà
khi hoàn thành chúng học sinh nấm được một ti thức hay một kỹ năng nhất định
hoặc hoàn thiện chúng.
Theo tự điển Tiếng Việt định nghĩa : Bài tập là những bài ra cho học sinh để
tập vận dụng những điều đã học
Một trong những đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học là : Bài tập hóa
học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố khắc sâu, mở rộng kiến thức cho học sinh, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn đời sống Bài tập hóa học là bài tập có
nội dung liên quan đến hóa học Bài tập hóa học có thể là những bài tập lý thuyết đơn giản, yêu cầu ở học sinh sự tái hiện lại những kiến thức đã học, cũng có thể là
những bài tập dựa trên nền tang kiến thức cũ mở rộng kiến thức mới cho học sinh,
hoặc đòi hỏi ở học sinh sự tư duy sáng tạo Tùy từng mục đích của bài, của chương
có thể đưa ra những nội dung bài tập khác nhau.
IL2 Tác dụng của bài tập hóa học :
11.2.1 Bài tập Hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu hơn và
làm chính xác hóa các khái niệm đã học :
Ví dụ : Ở lớp 8, khi học về định nghĩa oxit trong bai Oxi - Sự oxi hóa, hấu hết
học sinh đều thuộc định nghĩa nay, Nhưng giáo viên cho một bài tập :
* Cho các hợp chất sau : FeO, Na;S, CaCO;, HCI, NO; chất nào là oxit Học
sinh rất dé nhầm lẫn khi xác định CaCO, là oxit Trong định nghĩa về oxit, học sinh
chỉ chú ý đến hợp chất có chứa oxi là hợp chất oxit Qua bài tập này học sinh sẽ nhớ
chính xác khái niệm, và biết cách nhận biết một hợp chất nào là oxit.
Như vậy từ việc học sinh học thuộc các định nghĩa định luật một cách thụ
động, bài tập hóa học giúp học sinh hiểu rõ và nắm vững chính xác những gì đã học.
Ví dụ : Ở lớp 10, sau khi học xong bài “Hợp chất chứa oxi của clo”, giáo viên
yêu cầu học sinh giải thích : “Tai sao Clo ẩm và nước Javen có tính tẩy trắng Viết
phương trình phan ứng minh họa.
Trang 19Luận van tốt nghiệp GYD : Tran Thi Yan
Học sinh đều biết nước Javen tẩy trắng quần áo, vải, giấy nhưng hầu như học
sinh chưa giải thích được Bài tập này đã chứng tỏ cho học sinh thấy rằng Hóa học
luôn gắn lién với thực tiễn, từ đó gây được sự hứng thú học tập cho học sinh
Khi học bài “Vỏ Nguyên Tử” đa số học sinh đều cho rằng Hóa học lớp 10 rấtkhó và phức tạp Việc xác định, nguyên cứu cấu tạo nguyên tử, xác định cấu hình
electron là trừu tượng Nếu giáo viên cho học sinh làm bài tập :
Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a) 1s°2s?2p°3s?3p*
b) 1s22s°2p”.3sˆ3p°4s°
c) !s°2s°2p”3s°3p"
Hãy xác định nguyên tố nào là kim loại ? Phi kim? Khí hiếm ?
Trước đây, để xác định một nguyên tố là kim loại hay phi kim đòi hỏi học
sinh phải nhớ thuộc lòng Qua các bài tập này học sinh nhận ra được vai trò quan
trong và cẩn thiết của bài học, làm giảm sự nặng nề của khối lượng kiến thức đã học Cũng thông qua bài tập này nhằm phát triển tư duy học sinh, dạy cho học sinh
biết từ cấu tạo suy ra tính chất, Như vậy việc chọn một bài tập phù hợp sẽ mở rộng
sự hiểu biết của học sinh một cách sinh động, học sinh tiếp thu kiến thức một cách
nhanh nhất,
11.2.2 Bài tập hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách
thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức đã học
Một số đáng kể bài tập hóa học đòi hỏi học sinh phải vận dụng, tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương.
Ví dụ : Giấy quỳ tím tẩm ướt bằng dung dich KI ngả sang màu xanh khi gặpozon Giải thích hiện tượng đó và viết phương trình phần tứng
Để giải được bài tập này, học sinh phải nhớ lại dấu hiệu nhận biết 1, ở
chương IV và kết hợp với bài mới học “Tinh oxi hoá mạnh của ozon"” để giải thích.
Khi viết phương trình phản ứng, một lấn nữa học sinh được ôn lại cách cân bằng
phan ứng oxi hóa khử ở chương IIL Như vậy, bài tập hóa học có tác dụng củng cổ lại
những kiến thức được học từ rất lâu Từ đó học sinh biết vận dụng tổng hợp những
kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Dạng bài tập thường xuyên củng cố kiến thức cũng được sử dụng khi giảng
bài mới nhưng dưới hình thức giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời Nếu ta khai thác triệt để việc sử dụng dạng bài tập này sẽ giúp học sinh nấm bắt vấn để mới dễ
đàng hơn hệ thống được kiến thức
Ví dụ : Ở lớp 10, khi dạy bài Clo, để học sinh hiểu và công nhận phan từ clo
gồm hai nguyên ut, giáo viên đặt câu hỏi “thực nghiệm đã công nhận phân tử khi clo
có hai nguyén ut Em hãy giải thích điều trên dựa vào cấu hình electron của nguyên
tử clo”
SYTH Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 18
Trang 20Luận van tốt nghiệp GYD : Tran Thi Yan
Giáo viên đàm thoại gợi mở để học sinh trả lời được câu hỏi nay Thông qua
đó, học sinh được ôn lại cách viết cấu hình electron, khuynh hướng đặc trưng củaclo là nhận thêm một thêm một electron để đạt cấu hình electron bến vững của khíhiếm và liên kết cộng hóa trị Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức qua đóhọc sinh tiếp thu kiến thức mới dễ đàng hơn
11.2.3 Bài tập hóa học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng
kỹ xảo cần thiết về Hóa học
Trong quá trình giải bài tập hóa học, học sinh được rèn luyện một số kỹ năng
kỹ xảo :
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Sử dụng công thức, cân bằng phương trình phản ứng
- Tính toán theo công thức và phương trình.
- Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.
11.2.4 Bài tập hóa học tạo điệu kiện để tư duy phát triển:
Trong quá trình giải bài tập hóa học, học sinh phải vận dụng các thao tác tư
duy như : phân tích, tổng hợp, quy nạp, dién dich để tìm ra lời giải, Bài tập hóa học
có tác dung phát triển tư duy, năng lực nhận thức, trí thông minh sáng tạo cho học
sinh Vì khi giải một bài tập, đòi hỏi học sinh phải biết phân tích những yêu cầu của
dé tài hệ thống lại kiến thức đã hoc, chọn lựa những vấn để cần thiết Từ đó học
sinh sẽ tự phát hiện ra nhiều cách giải khác nhau và biết lựa chọn cách giải hay nhanh nhất đối với từng bài tập cụ thể Chính vì vậy tư duy học sinh ngày càng phát
triển
11.2.5 Tác dụng giáo duc tứ tưởng.
- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, giải bài tập rèn
luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực trong lao động học tập, tính sáng
tạo khi xử trí các vấn để xảy ra Mặt khác bài tập hóa học rèn luyện cho học sinh
tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích bộ môn Tuy nhiên tác dụng
giáo dục tư tưởng của bài tập có được phát huy hay không, diéu này còn phụ thuộc
vào cách dạy của giáo viên.
Ví du : Sau khí học bài "Nông độ dung dich” giáo viên cho học sinh lớp 9 làm
bài tập : Tính nông độ phân trăm của dung dich thu được trong các trường hợp sau:
a) Hòa tan 20g Cu(NO;); vào 180g H;O.
b) Hòa tan 50g mudi ăn vào 450g H;O.
c) Hòa tan 21,92 CaCl;.6H;O vào 200g H;O.
d) Hòa tan 320g SO; vào 180g HO.
Hau như các học sinh đều giải đúng câu a,b Trường hợp này học sinh chi cânnắm được công thức tính nồng độ % là có thể giải được
SYTH Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 19
Trang 21Luận van tốt nghiệp GYD : Tran Thị Yan
Đa số học sinh giải sai câu c, d Ở câu c có 3 loại câu trả lời sau:
* Học sinh xác định chất tan là CaCl;.6H;O
C& = Ms + 100% = — 2 x100% = 9.87%mụ 21,9 + 200
Điều nay chứng tỏ học sinh chưa hiểu va phân biệt được chất dem hòa tan và
chất tan có trong dung dịch.
* Học sinh xác định đúng chất tan là CaC];, nhưng lại xác định sai khối lượng
dung dịch.
Trong 219g CaCl;.6H;O có 111g CaCl).
Vậy 21,9g CaCl;.6H;O có xg CaCl.
219x111
mạc], =X = 319 1 | l1(g)
Moy = Mey + mựạ = 11,1 + 200 = 211,1(g)
Điều này chứng tỏ học sinh hiểu được và xác định đúng chất tan, nhưng do
hấp tấp không cẩn than dẫn đến xác định sai khối lượng dung dịch.
* Học sinh xác định đúng khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch
219x111 =111)
219
Md = HCạC|; 6H;0 + MH,O = 21,9 + 200 = 221,%g)
Trường hợp này rất ít hoc sinh giải đúng Để giải được câu này, đòi hỏi ở học
sinh tính cẩn thận kiên nhẫn phân tích để bài, nhạy bén phát hiện ra những tình
huống của từng câu hỏi
Cũng như câu c, ở câu d hau như học sinh đều giải sai kể cả học sinh giỏi Có
2 loại câu trả lời:
1) Chất tan là SO, 2) Có phan ứng xảy ra Chất tan là H;SO,.
SO, + HạO = H;SO,
Rất hiếm học sinh giải đúng câu này Phản ứng học sinh được học ở cuối
chương trình lớp 8, hầu như học sinh đều quên Nhung vấn dé ở đây là dạy cho học
sinh biết cách phân tích bài tập hóa học, cẩn lưu ý sự hòa tan có phản ứng xảy ra
hay không ?
Nếu như giáo viên chỉ chú ý chữa về kiến thức là bỏ qua một dịp để giáo dục
học sinh Giáo viên cẩn phải phân tích cho học sinh thấy cả những thiếu sót về cách suy nghĩ, chủ quan về những kết quả dau, ít cân nhắc cho thật kỹ lưỡng để làm bài đạt kết quả tốt nhất Để phát huy tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, giáo viên
phải giáo dục cho học sinh cách làm bài nghiêm chỉnh thái độ nghiêm túc khi giải
bài tap, tìm ra phương hướng tối ưu nhất khi giải quyết công việc, không chấp nhận cách làm bài cẩu tha, đối phó Có vậy học sinh được giáo dục tính kiên nhẫn sự
SYTH : Nguyễn Thị Ngoc Phuong Trang 20
McC), =x»=
Trang 22Luận vân tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
chính xác trong khoa học, khơi day lòng ham muốn tìm tồi nơi học sinh không chitrong học tập môn Hóa học mà còn trong tất cả các lĩnh vực khác của cuộc sống
Mặt khác bài tập hóa học có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện
tính cẩn thận tuân thủ triệt để quy định khoa học, có thái độ nghiêm túc khi làm
việc với hóa chất chống tác phong luôm thuộm, dựa vào kinh nghiệm lặt vặt chưa
khái quát, vi phạm những nguyên tắc của khoa học.
11.2.6 Tác dụng giáo duc kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp :
Một trong những nhiệm vụ của bộ môn Hóa học là phải đảm báo cho học
sinh lĩnh hôi được những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo có tính chất kỹ thuật tổng hợp
về Hóa học, gắn lién giẳng dạy hóa học với đời sống, sản xuất và bảo vệ tổ quốc
theo tinh than kỹ thuật tổng hợp Bài tập hóa học tạo điều kiện tốt cho giáo viên làm
nhiệm vụ này,
Những vấn để của kỹ thuật nền sản xuất yêu cẩu được biến thành nội dung
của bài tập hóa học, lôi quấn học sinh suy nghĩ vé những vấn để của kỹ thuật Thông qua nội dung của bài tập hóa học, cung cấp cho học sinh những kiến thức về
những cơ sở khoa học của nền sản xuất hóa học, cho học sinh thấy được ứng dung
Hóa học vào đời sống, vào khoa học, vào các ngành sản xuất và quốc phòng Rèn
cho học sinh những kỹ năng kỹ xảo thực hành quan trọng cẩn thiết vé Hóa học
thường dùng rộng rãi trong các ngành sản xuất công nông nghiệp Và cũng thôngqua đó giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệpphát triển đất nước, định hướng cho học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp sau
này.
Ví dụ : Từ 80 tấn quặng firit sắt chứa 40% lưu huỳnh, sản xuất 92 tấn axit sunfuric Hãy tính hiệu suất của quá trình.
Thông qua bài tập này, học sinh nấm được các giai đoạn của quá trình sản
xuất axit sunfuric, biết thêm nguồn nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric Hiệu suất
của quá trình san xuất cho học sinh thấy rõ sự khác nhau giữa sin xuất axit trong
phòng thí nghiệp và trong công nghiệp.
Tóm lại : bài tập hóa học ngoài tác dụng tốt trong việc rèn luyện kỹ năng vậnđộng đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú ; còn
được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cắn thiết về hóa học, rèn tính tích
cực tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học
tập Mặt khác bài tập hóa học cũng là thước đo thực chất đánh giá sự nắm vững kiếnthức và kỹ năng hóa học của học sinh Chính vì vậy, hệ thống các bài tập suy luận
cài đặt những tình huống liên quan đến kiến thức trọng tâm hoặc tạo ra tình huống
có vấn dé trong bài tập hóa học sẽ phát hiện hoặc bồi dưỡng những học sinh có năng
lực học tập môn Hóa học
H.3 Phân loại bài tập hóa học :
SYTH :NÑguyên Thị Ngọc Phương Trang 21
Trang 23Luan van tot nghiệp GYD : Tran Thi Yan
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tài liệu giáo
khoa Trên cơ sở của nội dung, bài tập hóa học có thể chia thành 4 loại :
Bài tập lý thuyết hóa học thường dưới dạng các câu hỏi nhằm mục đích làm
chính xác các khái niệm củng cố và hệ thống các kiến thức và vận dung các kiến
thức vào thực tiễn Bài tập lý thuyết hóa hoc được sử dụng để :
- Nghiên cứu một vấn để gì mới.
- Chuẩn bị khái quát, hình thành qui luật.
- Củng cố các khái niệm, chính xác các khái niệm
- Rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo, sử dụng ngôn ngữ hóa học, sử dụng các bảng
hóa học, phân loại các chất trong hóa học
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng lý thuyết vào đời sống, sản xuất và chiếnđấu.
11.3.1.2 Các dạng bài tập lý thuyết
- Viết công thức cấu tạo của chất
- Trình bày khái niệm, định luật tính chất của chất
- So sánh khái niệm, định luật, tính chất của chất
- Viết phương trình phan ứng (bổ túc phản ứng, hoàn thành chuỗi biến hóa).
- Nhận biết, phân biệt các chất.
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Điều chế một chất.
11.3.2 Bài tập định lượng
HH.3.2.1 Mục đích
Mục đích của bài tập định lượng là nhằm giúp học sinh nấm vững, rèn luyện kỹ
năng tính toán nhanh và khả năng vận dụng kiến thức, sử dụng ngôn ngữ hóa học
H.3.2.2 Các dang bài tập định lượng.
- Bài toán hóa học tìm công thức phân tử chất vô cơ
- Bài toán tính theo công thức hóa học và phương trình phản ứng.
- Bài toán dung dich - Nồng độ dung dịch.
- Bài toán xác định thành phần hỗn hợp các chất vô cơ.
- Bài toán chất khí
- Bài toán điện phẫn
SYTH : Nguyễn Thị Ñgọc Phương | Trang 22
Trang 24Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
11.3.3 Bài tập thực nghiệm.
HỊ 3.3.1, Mục dich
Mục đích của bài tập thực nghiệm là củng cố lại lý thuyết học sinh đã học,
rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo thực hành.
Yêu cầu đối với dạng bài tập này là học sinh phải nắm vững lý thuyết, biếtvận dụng lý thuyết để vạch ra phương án giải quyết Sau đó học sinh dùng các kỹ
năng kỹ xảo thực hành để thực hiện phương án như : nghiên cứu tính chất hay xác
minh lại tính chất
Ví dụ : Phân biệt các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau :
NaCl, NaOH, Na,CO,, NaNO:.
tỊ 3.3.2 Các dạng bài tập thực nghiệm.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện thí nghiệm.
- Điều chế một chất.
- Lam thí nghiệm thể hiện tính chất đặc biệt của một chất.
- Lam thí nghiệm thể hiện quy luật của Hóa học.
- Nhân biết chất, phân loại các chất
phải nấm vững lý thuyết, biết suy lý mà phải có kỹ nang tính toán tốt
Ill CHON, CHỮA BÀI TẬP HÓA HOC.
HH.1 Chọn bài tập:
Trong sách bài tập, sách giáo khoa, để cương của các trường, số bài tập khá nhiều nhưng thời gian học tập của học sinh lại có hạn, giáo viên cẩn phải lưu ý khi chọn bài tập để sửa cho học sinh :
- Phân tích kỹ lưỡng tác dung của từng bài tập, cẩn chú ý đến tác dụng từng mặt một để tiện việc chon lọc và khai thác.
- Tìm cách giải bài tập đó bằng nhiều cách khác nhau, đánh giá cân nhắctừng cách giải, mặt nào là tốt mặt nào là chưa tốt, cách nào thông minh hơn cả, cách
nào kém chất lượng hơn cả.
- Giải bài tập này có cái gì đáng chú ý, dự đoán trước được học sinh kém sẽ
vấp phải khó khăn ở điểm nào? Học sinh sẽ bị phân hóa như thế nào? Những hoc
sinh thông minh sẽ được thể hiện như thế nào khi giải bài tập này? Kiên nhẫn sẽ đạt
tới kết quả nào? Hấp tấp vội vã chủ quan sẽ đi tới kết quả nào?
SYTH Nguyễn Thị Ngọc Phương Trang 23
Trang 25Luận van tét nghi¢p GYHD : Tran Thi Yan
- Day xong một bài, một chương, một hoc kỳ và cả năm học phải tổng kết
được vấn để bài tập thành một hệ thống, có kế hoạch Bài tập phải bám sát với yêu
cấu lý thuyết, tránh tùy tiện Có những kỹ năng cắn dứt điểm từng giai đoạn Tùy
theo trình đô của học sinh và chương trình để xây dựng kế hoạch
- Sau mỗi bài piẳng, rèn cho học sinh có thói quen làm hết các bài tập trong
sách giáo khoa loại lý thuyết, ngoài ra làm thêm các bài tập gì là do yêu cau của
giáo viên Giải bài tập lý thuyết của sách giáo khoa thực chất là một biện pháp họcbài.
- Chon bai tập cho học sinh làm can chọn sao cho nâng cao dẫn yêu cầu từ dé đến khó để động viên kích thích toàn lớp học, kém không nản khá không chủ quan.
111.2 Chữa bài tập.
- Xác định rõ mục đích của từng bài tập, mục đích của tiết bài tập
* On tập kiến thức gì?
* Bồi dưỡng kiến thức cơ bản?
* Bổ sung kiến thức bị hụt hing?
* Hình thành phương pháp giải với một dạng bài tập nào đó?
- Chọn chữa các bài tập tiêu biểu, điển hình Tránh trùng lấp về kiến thức
cũng như về dang bài tập Chú ý các bài :
* Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu.
* Có phương pháp giải mới.
* Dạng bài quan trọng phổ biến hay thi.
- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng :
* Tính trước kết quả
* Giải bằng nhiều cách khác nhau.
* Dự kiến trước những sai lầm hay mắc phải.
- Giúp học sinh nấm chắc phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản :
* Chữa bài mẫu thật kỹ.
* Cho bài tương tự về nhà làm (sẽ chữa vào giờ sau).
* Khi chữa bài tương tự có thể :
® Cho học sinh lên giải trên bang
© Chỉ nói hướng giải, các bước đi và đáp số
ø Chỉ nói những điểm mới cần chú ý.
* Ôn luyện thường xuyên.
- Dùng hình vẽ và sơ đồ trong giải bài tập có tác dụng :
* Cụ thể hóa các vấn để, quá trình trừu tượng
* Trình bày bảng ngắn gọn
* Học sinh dễ hiểu bài.
* Giải được nhiều bài tập khó
SYTH - Nguyễn Thi Ngọc Phương Trang 24
Trang 26Luận vân tết nghiệp GYHD : Trán Thị Yan
- Dùng phấn màu khi cần làm nổi bật các chi tiết đáng chú ý
* Phần tóm lại đẻ.
* Tính theo phương trình phản ứng (viết số mol, số gam )
* Viết kết quả bài toán.
- Tiết kiệm thời gian :
* Để bài có thể photo phát cho học sinh, hoặc viết trước ra bảng, bìa
cứng.
* Tan dung các bài tập trong sách giác khoa, sách bài tập.
* Không sa đà vào giải quyết những vấn để không cần thiết
- Gọi học sinh lên bảng :
* Những bai đơn giản, ngắn có thể gọi bất cứ học sinh nào lên bảng,
nhưng ưu tiên những học sinh trung bình yếu.
* Những bái khó dài nên chọn những học sinh khá giỏi.
* Phát hiện những lỗ hổng kiến thức, sai sót của học sinh để bổ sung,
sửa chữa kịp thời.
* Nếu học sinh có hướng giải sai nên đừng lại ngay.
- Chữa bài tập cho học sinh yếu :
* Để ra yêu cầu vừa phải, nhắm vào trọng tâm, những dạng bài cơ bản.
* Để bai cần đơn giản, ngắn ngọn, ít sử lý số liệu
* Không giải nhiều phương pháp.
- Tránh những bài quá khó học sinh không hiểu được.
* Bài tương tự chỉ cho khác chút ít.
* Nâng cao dân trình độ từng bước.
- Chữa bài tập với lớp có nhiều trình độ khác nhau.
VI MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC.
Các bài tập khác nhau cũng như các loại bài tập khác nhau đều có những cách giải cụ thể khác nhau Tuy vậy nếu khái quát chung cũng có một số điểm
giống nhau để giải Giải bài tập hóa học có thể chia làm ba bước:
IV.1 Bước thứ nhất : Đọc kỹ đầu bài và ghỉ tóm tắt.
Đây là khâu quan trọng cho sự khái quát nhanh chóng những điểm đã biết,
điều người ta hỏi và hướng giải quyết.
IV.2 Bước thứ hai : Tìm các hướng giải bài tập
- Giải bằng quy nạp, suy diễn hoặc loại suy Người ta gọi đây là phương phápdùng trí nhớ Bài tập hóa học nói chung có mot số dang khá giống nhau Học sinh
nhất là ở các lớp trên sau khi đã có một số kiến thức nhất định về hóa, giải bài tập
hay dựa vào trí nhớ.
SYTH - Nguyễn Thị Ngọc Phương i Trang 25
Trang 27Luận van tốt nghiệp GYD : Tran Thi Yan
Sau khi đọc xong dau bai, học sinh quy bài tap đó vào một loại quen thuộc
tồi suy từ cách giải chung các loại bài tập vào việc giải bài tập cụ thể đó (quy nạp
-suy diễn)
Cũng có trường hợp, học sinh đọc xong để bài tập thấy giống một bài đã nắm
được cách giải Học sinh nhớ được cách giải và suy ra cách làm bài tập đó.
- Giải bằng cách phân tích điểm mấu chốt của bài tập Phân tích bài tập tìm
ra điểm mấu chốt nhất để giải bài tập đó.
- Giải bằng cách phân tích kỹ khâu trung gian Nhiều bài tập hóa học khó nhất là giải khâu trung gian
IV.3 Bước thứ ba : là bước giải bài tập tính toán và làm thí nghiệm
Bước này nói chung chỉ vận dụng các kỹ năng kỹ xảo về tính toán và làm thí
nghiệm.
Cần chú ý khi tiến hành làm thí nghiệm hoặc tính toán cắn từng bước kiểm
tra lại các hướng giải bài tập Hoặc thấy kết quả có diéu gì mâu thuẫn với đấu bài, hoặc không ra kết quả, thí dụ phản ứng không xảy ra cẩn xem lại ngay hướng giải
bài tập.
Ly
SYTH : Nguyên Thị Ngọc Phương Trang 26
Trang 28Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
CHUONG III : THUC TRANG DAY VA Học
MON HOA Học ở MỘT SO TRUONG THPT
HIỆN WAY.
*Mỗi người phải tư trang bị cho mình một cách học tốt Thấy giáo không chitruyền đạt tri thức mà phải day cho học sinh cách học Có như thế học sinh mới trởthành nhân vật trung tâm trong nhà trường, mới tiếp cận được với tri thức mới.
Một khi đã coi học sinh là trung tâm thì hoạt động học phải là trung tâm chú
ý và nghiên cứu của nhà trường và giáo viên Nhưng để dạy cho học sinh biết cách
học thì bản thân người thấy giáo phải biết cách học tốt Hoạt đông dạy phải nhằm
mục đích nâng cao chất lượng của hoạt động học và kết quả của hoạt dong day được
phản ánh qua cách học và kết quả học tập của học sinh
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, nhiều người quan niệm ring
cắn phải nạp kiến thức vào đấu càng nhiều càng tốt, thế nhưng ít ai chú ý đến cáchhọc như thế nào Qua phản ánh chung của báo chí và một số người thì chương trình
học ngày càng nhiều, số lượng kiến thức lớn trong khi thời gian học trên lớp là quá
it Học sinh phải “học ngày không đủ tranh thủ học thêm ban đêm” Thay giáo thì
cố gắng truyền đạt kiến thức cho học sinh thật nhanh để theo kịp chương trình để ra
Điều này có phản ảnh đúng thực trạng như hiện nay hay không 2
1L THỰC TRANG DẠY MÔN HÓA HỌC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT.
1.1 Mục đích diéu tra.
- Tìm hiểu thực trạng dạy môn Hóa như : phương pháp dạy, phân bố thời
gian, sử dụng phương tiện trực quan, cơ sở vật chất trong giờ day môn Hóa đặc
biệt là giờ bài tập
- Thông qua kết quả điều tra, kết luận những việc đã làm và chưa làm được
của các giáo viên day Hóa trong quá trình giảng dạy.
- Rút ra kinh nghiệm và những việc cẩn phải rèn luyện cho bản than dé sau
này trở thành người giáo viên dạy tốt
L2 Đối tượng điều tra và cách tiến hành
- Điều tra thực trạng dạy học của các giáo viên đang giảng day tại một số
Trang 29Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
Tổng số phiếu thu vào: 95
1.3 Kết quả điều tra.
Phiếu điều tra được soạn dưới dang câu trắc nghiệm Do khả năng có giới han
và chưa có kinh nghiệm trong việc soạn câu trắc nghiệm, nên ở một số câu các bạn
sinh viên đã đánh dấu vào 2 hoặc 3 6 trong cùng một câu Vì các câu này đều phanánh đúng thực trạng của trường mà các bạn đang thực tập Để kết quả điều tra được
khách quan, kết quả tính dựa trên tổng số ô được đánh dấu chéo khi tính tỉ lệ Sau đây là kết quả điều tra :
® Khái quát về trường.
Trường bạn thực tập giảng dạy là :
[Chuyên
Ð Công lập
D Bán công
Dân lập hoặc bổ túc
Bạn thực tập giảng dạy khối lớp :
SYTH : Nguyên Thi Ngoc Phương Trang 28
Trang 30Luận van tết nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
- Với khối lượng kiến thức môn Hóa như hiện nay chỉ được phân bố 2 tiết / 1
tuần là quá ít (chiếm 42,39%) Tuy nhiên một số trường đã cố gắng tăng thêm | tiết tức 3 tiết /! tuần ( chiếm 42,39%) Thiết nghĩ Bộ giáo dục nên tinh giản nội dung
chương trình cho phù hợp với thời gian đã phân bố để đem lại hiệu quả cao trong
day học Với những lớp chuyên lớp chọn, số tiết hóa / 1 tuần được tăng nhiều từ 6
-7 tiết / 1 tuần (chiếm 53,46%) Điều này tạo diéu kiện thuận lợi cho giáo viên mở
rộng kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh
* Thực trạng sử dụng các phương pháp day học và cơ sở vật chất của
Phương tiện, thiết bị dạy học của trường :
DO Day đủL1 Tương đối đầy đủ
O Chưa đáp ứng nhu câu
Trong quá trình day học môn Hóa hoc, giáo
viên sử dụng phương tiện trực quan nào sau đây :
0 Biểu diễn thí nghiệm
Giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan :
Thường xuyên
D Thỉnh thoảng
D Rat ít khi hoặc không cóTrong một tiết học, giáo viên thường sử dụngphương pháp dạy học nào là chủ yếu :
Diễn giảng
H Đàm thoại, nêu vấn để
SYTH : Nguyén Thi Ngoc Phuong Trang 29
Trang 31Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
phương tiện trực quan
D] Phối hợp các
Hiện nay phương tiện trang thiết bị dạy học ở các trường là tương đối đẩy đủ
(71,28%), đáp ứng phần nào cho sự đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là môn Hóa học Bên cạnh đó vẫn còn một phan nhỏ (2,13%) chưa đáp ứng yêu cấu Đây là điểu mà bộ giáo dục cẩn quan tâm hỗ trợ Trong số 10 trường điều tra chỉ có 26,6%
đáp ứng đẩy đủ phương tiện, thiết bị dạy học Như chúng ta đã biết thiết bị dạy học
ngày càng có vai trò quan trọng không thể thiếu được trong day học Bởi lẻ quá trình dạy học với việc sử dụng thiết bị có thể đưa học sinh lên những ting mức cao hơn về tư duy trừu tượng cũng như làm phong phú hơn trực quan sinh động và hiểu biết thực tiễn, tạo điều kiện cho học sinh từng bước tham gia cải tạo thực tiền Như
vậy nhà nước cần trang bị đủ thiết bị dạy học cho các trường theo yêu cầu day học
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, giáo viên thường sử dụng phương tiện
trực quan là biểu diễn thí nghiệm (chiếm 57,79%) và đổ dùng trực quan (chiếm 33.12%), Điểu này thể hiện chiêu hướng tích cực trong quá trình đổi mới dạy học.
Giáo viên đã cố gắng tận dụng tất cả các thiết bi sn có hoặc tự làm để đưa vào dạyhọc Tuy nhiên vẫn còn một tỉ lệ nhỏ (chiếm 6,32%) giáo viên rất ít khi hoặc không
sử dụng các phương tiện trực quan Hóa học là một môn học thực nghiệm nhất thiết phải sử dụng các phương tiện trực quan, không thể sử dụng lý thuyết xuông Điều
đáng mừng là 42,11% giáo viên thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan và
51,57% giáo viên thỉnh thoảng có dùng.
Trong một tiết học, tỉ lệ giáo viên phối hợp các phương pháp day học chiếm
68,86% thường sử dụng phương pháp diễn giảng chiếm 12,37% và dam thoại nêu
vấn để chiếm 25,77% Một trong những xu hướng đổi phương pháp dạy học hiện
nay là phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh, chuyển trọng tâm hoạt động từ
giáo viên sang học sinh Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên giảng dạy theo lối diễn
giảng, học sinh học tập một cách thụ động Nếu giáo viên chỉ sử dụng phương pháp
đầm thoại nêu vấn để thôi là chưa đủ mà cẩn phối hợp các phương pháp thì quá
trình day mới đat được kết quả cao.
E Sau khi kết thúc một bài 41,24%
CO) Sau khi kết thúc một chương 2.06%
| 9 | Giáo viên ra bài tập về nhà chủ yếu trong :
SYTH : Nguyễn Thi Ngọc Phương có Trang 3O
Trang 32Luận van tết nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
D Sách giáo khoa, sách bài tập.
O Tài liêu khác.
Sau mỗi một bài hay một tiết hoc, giáo viên đều ra bài tập vé nhà cho học sinh Điều đó càng cho thấy tác dung quan trọng của bài tập Phan đông giáo viên ra
bài tập về nhà cho học sinh trong để cương riêng của mỗi trường (chiếm 73.79%).
Rất ít giáo viên sử dung bài tập trong các tài liêu khác (chiếm 3.88%) Thường sau mỗi một bài hay một tiết học, giáo viên đưa ra một số bài tập có sẵn trong để cương yêu cầu học sinh về nhà làm Điều này tao điều kiện thuận cho cả giáo viên và học sinh vì thay và trò không phải tốn thời gian chép để Tuy nhiên nếu giáo viên quá lạm dụng để cương chọn đại một vài bài tập ra cho học sinh làm mà không có dự
định trước, nghiên cứu nội dung và yêu cấu của dé bài thì bài tập mất tác dụng
*® Yêu cầu và hình thức của bài tập
Câu | Nộidung | Sốýkiến| Tilệ _
Giáo viên tiến hành sửa bài tập cho học sinh
OD Sau mỗi một bài
OD Vào tiết luyện tập
Khi có thời gian trống
Hình thức sửa bài tập
D Giáo viên làm mẫu, yêu cầu học sinh làm bài
tương tự
©) Học sinh lên bằng làm, sau đó giáo viên sửa
OC) Không bắt buộc làm
Yêu cầu của giáo viên khi ra bài tập về nhà
Giáo viên thường sửa bài tập cho học sinh vào tiết luyện tập (chiếm 81.13%)
và khi có thời gian trống (14,15%) Điều này hoàn toàn phù hợp vì giáo viên cóđược nhiều thời gian để hướng dẫn sửa bài tập cho học sinh, rén luyện kỹ năng cho
học sinh Tuy nhiên không chỉ có tiết luyện tập mới rèn luyện kỹ năng giải bài tập
0 Hoe sinh phải làm tất cả các bài tập đã cho
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương | Trang 31
Trang 33Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
cho học sinh Thông qua các giáo ấn giáo viên cũng có thể củng cố lại kiến thức đã
học, các cách giải bài tập có liên quan đến bài tập mới, bởi lẽ củng cố là yếu tố
quan trọng để hình thành kỹ năng
* Nhận xét chung về tình hình học tập của học sinh
Nhận xét chung của = về thái độ học tập
trong lớp của học sinh :
R] Tích cực xây dựng bài, lớp học sôi động 40,40%
O Học sinh chim chú lắng nghe, thụ động 51,52%
E] Không tập c Ụ 8,08%
O Trung bình
Yếu
Qua nhận xét chung của các bạn sinh viên về thái độ học tập trong lớp của
học sinh, kết quả là 8,08% học sinh không tập trung, 51,52% học sinh chăm chú lắng nghe nhưng thụ động và 40,4% học sinh tích cực xây dựng bài, lớp học sôi
động Điều này cho thấy, học sinh chưa chủ động tiếp nhận kiến thức Tỷ lệ học
sinh học thụ động tương đối cao Do khối lượng kiến thức lớn so với thời gian quá ít
nên giáo viên thường dạy tốc độ nhanh để theo kịp chương trình Chính vì vậy, trong một tiết học giáo viên hạn chế cho học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài dẫn đến
học sinh quen học thụ động.
Về kỹ năng giải bài tập của học sinh ở mức độ trung bình khá
Il THỰC TRANG HỌC MON HOA Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT.
11.1 Mục đích điều tra.
- Tìm hiểu thực trạng học môn Hóa học của học sinh như : môn yêu thích nhất,
thời gian học ở nhà, thái độ học tập, ý thức học tập
- Phân tích tổng hợp kết quả điều tra và kết hợp kết quả học tập của học sinh
để tìm hiểu nguyên nhân, cách thức, thái độ học môn Hóa của học sinh,
- Thông qua thực trạng học môn Hóa của học sinh, để ra phương pháp nâng
cao chất lượng dạy học nhưng chủ yếu đi sâu vào kỹ năng giải bài tập cho học sinh
H.2 Đối tượng điều tra.
SYTH : Nguyễn Thi Ngoc Phương Trang 32
Trang 34Luan van lối nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
- Điều tra thực trang học tập môn Hóa học của một số học sinh lớp 10 trường
Marie Curie.
- Tiến hành phát phiếu điều tra cho học sinh khối lớp 10 (cu thể 10A, 1OA,,
1OA;;, LOA,,) trường THPT-BC Marie Curie.
- Phân tích bài kiểm tra tập trung lan ¡ - Học kỳ II và bài kiểm tra 15 phút
chương Halogen Thống kê bài kiểm tra của lớp 10A, và 10A¿¿.
H.3 Kết quả điều tra.
LI.3.1 Đối với phiếu điêu tra
Tương tự đối với phiếu điều tra thực trạng day, phiếu điều tra được soạn dưới
dạng câu trắc nghiệm tập trung vào các nội dung : thái độ và ý thức học tập mônhóa của học sinh THPT Kết quả thu được như sau :
*® Sự yêu thích môn Hóa học.
Thời gian em học bài và làm bài tập ở
nhà mỗi ngày
[0- Igiờ HI-2giờ
thẻm ở trung tâm hay có người kèm môn
Trang 35Luận van tết nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
Trong chương trình học ở trường THPT có tất cả 11 môn hoc Số học sinh yêu
thích môn Hóa chiếm tỷ lệ 23,76% Đây là một điều thuận lợi đối với thấy giáo.Một khi học sinh đã thực sự yêu thích môn học nào, các em thường dành nhiều thời
gian cho môn học đó và thường thì kết quả của môn học rất cao Nếu như người thầy giáo có khả năng làm cho học sinh hứng thú và đam mê môn học thì tiết học, môn
học đã thành công được một phan
Thời gian các em học sinh học và làm bài ở nhà ít hơn 2 giờ chiếm tỷ lệ khá
cao (chiếm 68,81%) Theo chương trình phân bố học sinh học 5 tiết / | buổi, trong 5
tiết đó thường học 3 — 4 môn học Như vậy để hoàn tất yêu cầu của các môn học đó
và chuẩn bị bài cho hôm sau thì ít hơn 2 giờ là chưa đủ Tuy nhiên diéu này cũng
chưa phản ánh được cụ thể về thái độ học của học sinh Có những em học bài tiếp
thu bài rất nhanh, có thể thuộc bài ngay tại lớp về nhà các em chỉ xem qua là thuộc
và giành thời gian làm thêm bài tập Ở đây chúng ta không thể đưa ra một con số qui
định cu thể về thời gian học ở nhà để đánh giá được Đối với học sinh có ý thức học tập và kỹ năng tự học thì thời gian 2 giờ để tự học là quá ít.
Hiện nay, tình trạng học sinh đi học thêm ngày càng nhiều (chiếm tỷ lệ
47,52%) Có lớp đến 64,7% học sinh đi học thêm môn Hóa, chưa kể các em côn học thêm môn Anh văn, Lý, Toán Như vậy học sinh không còn thời gian để tự học ở
nhà Chủ trương của bộ giáo dục là hạn chế tình trạng dạy thêm, học thêm Nhưng
đến nay vẫn chưa có sự chuyển biến tốt Thiết nghĩ nếu chương trình học phù hợp
với thời gian được phân bố và khả năng tiếp nhận của học sinh và người thay giáodạy tốt thì không một học sinh nào muốn đi học thêm Phải chăng chỉ là những học
sinh giỏi muốn được bồi dưỡng thêm để mở rộng kiến thức Điển hình như lớp 10A,, môn Hóa học 6 tiết / 1 tuần Thấy giáo có đủ thời gian để giảng day và rèn luyện kỹ năng cho học sinh Số học sinh đi học thêm chiếm tỷ lệ thấp hơn so với các lớp khác (chiếm tỷ lệ 27,27 %).
dựng bài
O Chăm chú nghe giảng và ghi bai
D Không tập trung nghe giảng
Sau khi nghe giảng bài ở trên lớp, vé nhà em
Trang 36Luan van tốt nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
nghe tiếp nhận và ghi bài Trong đó 6,93 % học sinh không tập trung nghe gidng và
điểu chấc chấn là số học sinh này không hiểu bài, mất căn bản Đây là vấn dé mà người giáo viên phải hết sức quan tâm Các em học sinh chỉ thực sự hiểu bài và yêu
thích môn học khi các em biết tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến xây dựng bài.
Thế nhưng điều này chiếm tỷ lệ quá ít.
Học sinh nhớ bài ngay tại lớp về nhà chỉ xem lại là thuộc là kết quả mà bất
cứ một giáo viên, một học sinh nào cũng mong muốn sau mỗi tiết học.Tỷ lệ này lại
tương đối thấp (chiếm 13,86%), ý thức học tập của học sinh chưa cao Các em
thường có thói quen chi học bài khi ngày hôm sau có tiết học môn đó (66,83%),
trong khi số học sinh học thuộc bài ngay ngày học môn đó (10,89%) và xem lưới
qua không học (8,42%) Diéu này cho thấy học sinh chưa biết cách học.
Khi gặp những vấn để khó hiểu hay bài tập khó, số học sinh tự tham khảo
sách, suy nghĩ tìm cách giải chiếm 23,76%, số học sinh hỏi bạn bè thay cô (63,37%)
và bỏ qua không làm (12,87%).
© Kỹ năng giải bài tập
Với các bài tập thấy cô cho về nhà,cm làm được
O Tất cả 20
D Chỉ một số bài 172
O Không biết làm bài nào 10
Em thích làm bài tập nào sau đây :
0 Có liên quan đến tính toán số học
D Viết chuỗi phan ứng
SYTH :Ñguyễn Thị Ngoc Phương Trang 35
Trang 37Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thị Yan
0) Giải thích hiện tượng
O Mang tính chất thuộc lòng
E Tất cả các dang
Da số giáo viên sử dung để cương của trường để ra bài tập cho học sinh.
Trong số các bài tập đó mức độ dễ khó khác nhau, nên hầu hết các học sinh chỉ làmđược một số bài là điều để hiểu (85,15%) học sinh không biết làm bài nao, rõ rangcác học sinh này không hiểu bài, mất căn bản môn Hóa
Theo kết quả điều trên có 47,52% học sinh học thêm môn Hóa Da phan giáo viên luyện cho học sinh giải các bài toán tổng hợp, có tính toán (bài tập định lượng) Do đó 38,61% học sinh thích làm bài tập dạng này, Bài tập viết chuỗi phản ứng cũng được được luyện tập nhiều lan Kết quả cho thấy 26,73% học sinh thích
làm bài tập viết phản ứng Dạng bài tập giải thích hiện tượng chiếm tỷ lệ thấp
(8,42% ).Vì dạng này không có bài tập mẫu đòi hỏi học sinh phải hiểu bài, nắm vững
kiến thức Nhưng khi thay cô cho bài tập về nhà, học sinh lại có thói quen tham khảo các bài tập mẫu trong sách hoặc được học thêm rồi vận dụng vào làm
(45.05%) Có những học sinh lười suy nghĩ, ỷ lại chờ thầy cô sửa bài rồi ghi vào vở
(15,35%) Bên cạnh đó cũng có những hoc sinh biết tự suy nghĩ tìm cách giải, hoặc
được người khác hướng dẫn trước, cố gắng nhớ lại và tự giải bài tập (39,60%)
Tóm lại kỹ năng giải bài tập của học sinh chưa cao đặc biệt đối với các bài
tập có liên quan đến giải thích, lý luận Học sinh thường không tự suy nghĩ cách
giải Các em chỉ làm những bài tập có dang quen thuộc, chỉ cẩn thay đổi cách hỏi làhọc sinh lúng túng, bỏ qua không làm.
Thông qua các thí nghiệm thay cô biểu diễn trên
lớp, em nhận thấy :
0 Hiểu sâu và nhớ bài lâu hơn.
D Tiết học sinh động và vui
Theo em, môn Hóa có khó không :
D Rất khó 5,45%
D Khó 34,65%
SYTH : Nguyén Thi Ngoc Phương — — ¬ Trang 36
Trang 38Luận van tot nghiệp GYD : Tran Thị Yan
D Bình thường 100 49,50%,
E Không khó 21 10,40%
Hóa học là môn học thực nghiệm Thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong
việc truyền thụ kiến thức cho học sinh Tác dụng của thí nghiệm biểu diễn trên lớp
có được phát huy hay không phụ thuộc vào cách tiến hành và hệ thống cấu hỏi của
giáo viên, Kết quả điều tra cho thấy, thông qua các thí nghiệm thấy cô biểu diễn,
phan đông hoc sinh cảm thấy tiết học vui sinh động (68,81%) và bình thương như
các tiết học khác (11,39%) Chỉ có 8,42% học sinh nhận thức thí nghiệm có tác dụng
giúp hiểu sâu và nhớ bài lâu hơn Do thiết bị day học ở các truờng chưa đáp ứng đầy
đủ, và thời gian chương trình để ra không cho phép để giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm thường xuyên Chỉ một vài tiết nào đó giáo viên mới biểu diễn thí nghiệm
nên học sinh cảm thấy vui sinh động là chủ yếu
Theo kết quả điều tra, 60% ý kiến học sinh cho rằng môn Hóa không khó,
bình thường như các môn khác và 40% ý kiến cho môn hóa là khó Môn hóa sẽ là
khó đối với học sinh khi các em không hiểu bài, không biết cách làm bài tập Nếu
như không được sự quan tâm giảng giải của giáo viên thì các em sẽ thấy chán nảnbuông xuôi dẫn đến mất căn bản Nhưng nếu yêu cẩu của chương trình và giáo viên
đưa ra cho học sinh quá dé, các em sẽ ỷ lại không phấn đấu, trình độ hiểu biết sẽ
không được nâng cao.
LI.3.2 Đốt với bài kiểm tra :
Phân tích nội dung bài kiểm tra tập trung môn Hóa lớp 10 lan 1 - Học kỳ II
của trường Marie Curie và thống kê điểm số của học sinh đạt được để đánh giá kỹ
năng giải bài tập của học sinh.
LI.3.2.1 Bài kiểm tra tập trung
a Nội dung bài kiểm tra
KIỂM TRA HÓA 10 (45 PHÚT)
Trang 39Luận van tot nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
HCI — CuCl, —> AICl; —NaCl
Câu 3 : (1.5 điểm)
Cân bằng phương trình phắn ứng oxi hóa khử sau đây theo phương pháp
thang bằng clectron, xác định chất khử, chất oxi hóa :
KI + KMnO, + H;SO, — l; + MnSO, + K,SO, + HO
Câu 4 : (0,5 điểm)
Giải thích tính tẩy trắng của khí clo ẩm.
B.BÀI TOÁN : (3 điểm)
Hòa tan hết 14.6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO trong dung dịch axit HCI Im,
cô can dung dịch sau phản ứng thu được 17.2 gam muối khan.
3) Tính khối lượng mỗi chất trong dung dịch đầu
4) Tính thể tích dung dich HCI 1M, biết rằng đã lấy dư 10% so với lượng
+ Viết chuỗi phản ứng (2.5 điểm)
+ Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử (1,5 điểm)
+ Giải thích (0,5 điểm)
Để kiểm tra không đặt nặng vấn để tính toán, phân lý thuyết có điểm số
tương đối cao Để làm tốt phần này, đòi hỏi học sinh phải học bài thật kỹ
Câu l:
1) Điều chế :
- Từ muối ăn diéu chế hydroclorua là phương pháp điều chế trong phòng thí
nghiệm.
- Từ muối ăn điều chế khí Cl, là phương pháp điều chế trong công nghiệp.
Khi dạy các bài này, giáo viên phải lưu ý nhấn mạnh phương pháp điều chế
này Giáo viên có thể đưa vào câu kiểm tra bài cũ vì học sinh thường không học hay
học qua loa phan điều chế
2)Viết phương trình phản ứng
Câu này tương đối dễ đối với học sinh vì các em đã được làm rất nhiều từ lớp
9 Chi lưu ý học sinh phản ứng MnO;+HCI nằm trong phần điều chế clo.
Câu 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng
SYTH : Nguyễn Thị Ngọc Phương " Trang 38
Trang 40Luận van tốt nghiệp GYHD : Tran Thi Yan
Dang bai này phải được rèn luyện nhiều thì hoc sinh mới làm tốt được Có
nhiều em học bài rất thuộc, nhớ từng tính chất của chất nhưng khi làm bài này cũnglúng túng mất ngiều thời gian Không giống như câu viết phương trình câu này đòihỏi hsphải biết chọn chất thìch hợp Ví dụ từ FeCl¿=»Fe(NO))›, có nhiều chất cho
học sinh lựa chon để tác dung với FeCl, tạo Fe(NO,);, dẫn đến học sinh phân vânkhông biết chọn chất nào để đưa vào bài,
Câu 3 ; Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Từ cuối học kỳ 1, học sinh đã được rèn luyện bài này rất thường xuyên nhắc lại.
Cau 4 ; Giải thích
Câu này không khó Trong bài Clo, giáo viên cũng đã giải thích rat rd nhưng
thường không cho học sinh ghi vào vở Như vậy học sinh phải tập trungnghe giảng
hiểu bài thì mới làm tốt câu nay,
B Bài toán hóa học :xác định thành phần hỗn hợp các chất vô cơ có liên quanđến dung dịch - nồng độ dung dịch
Đây là dạng toán chủ yếu của chương Halogen và chương trình lớp 10.
c Thống kê điểm bài kiểm tra tập trung lần 1 - HKU của lớp
10A1 - Trường Marie Curie
Để đánh giá khả năng làm bài của học sinh, em đã tiến hành thống kẻ
số câu làm đúng của từng học sinh lớp 10A1 (bang phụ lục) Kết quả thu được như