Tuy nhiên với những bài tập về xác định công thức phân tử trong sách giáo khoa còn quá ít và đơn giản, việc phân loại và phương pháp giải cho từng loại chưa đẩy đủ.. Vì vậy mà với để tài
Trang 1PHƯƠNG DHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ XÁC DỊNI CÔNG THỨC
PHAN TỬ HOP CHẤT HỮU CƠ TRONG GIANG DẠY
HÓA HỌC Ở TRUGNG PHO THONG
Trang 2bì mm an mm man Oe i Ee ie toe nao - Lei Cam On
“hong que trink thus hign ludn van , em da nhan duge zat
nÊ¿šu sự chi ddn , dong gdp ý Kiến sửa ede thdy 25 Nhan
day , em kink gởi [di sảm on chan thank nhat dén ede thay ad
, đựa bạt la;
- Ca Vi Thi The da nhizt tinh hudng dan , chi bdo va
gitip do em trong suốt quá trink thye hign va hoan thank lugn
căn
= Thay <Wuušn Van Dau số nhidu ÿ Kiến đóng gop che
luan vdn
- Thdy sð trong khoa da ad sự quan tam gitip da
Do lan dau tiên Cam quen gới công vite nghitn su khoa hoe _
Kiến thie lui 2d giới han ntn khong thé tranh khdi nàng sai
xót cát mong nhận được ý Âiến dong gop , phe bình ray
dựng của cde thầu sở va ode ban,
Sai Gor Thang 5 — 2001
Sink Vien Thue Hign SHEE oe Fe Oe có mm in
<tr> <hr abe he ae «dhe the the the the dhe =the =the =the
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
| Lí do chọn để tài: SG SE S1 x2 |
II LC) | a 1 |
TER NHif@mvU C1206 Đi2%xseseteauboaueadaeuiooeasseseinnosezenae | IV Khách thé và đối tượng nghiên cứu: - 5c 5555565566 2 1; Khách (hổ nghiÊn CỮU::: -42(22⁄202222660116400406_ 2 “Ân ii cậu -. -¡ Tịh) HOAN 2
V _ Giả thuyết khoa học: ssooccnvecccccctrrrrertrersccceerrre 2 Vii PiiữdogpBáp ggRWÊNQGHỦÙesesaaeoaaaeeoedeiooreseaeaodaceoeao 2 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN I Khái niệm về bài tập hoá học: -. - 5c ccccccersced 3 Il «= Tác dụng của bài tập hoá học: cv 3 ÂU Do — Tu eaeeeeeeeeeeem======e - 3
2 Tác dụng giáo dục tư tưỞng: cv 5 3, Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp: - 5
HI Phân loại bài tập hóa học: -ẶĂSSeeeeeeeex 6 1 Dựa vào nội dung toán học của bài tập: 6
2 Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập: 6
3, Dựa vào nội dung hỗn hợp của bài tập: - 6
4, Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: 6
5 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ dơn giản hay phức tạp của bài LẬp: - (SH SH HH ng 1311 xe 7 6 Dựa vào phương pháp giải bài tập: 7
1 Dưa VEG TGC đ 9Ú d0BBfxeepeeeeeeoaneeeeeioaeoansesnae 7
Trang 4Chương HH : Các dang bài tập về xác định công thức phân tử hựp
chất hữu cơ và Cách giải cho từng dạng
1 — Thiết lập công thức phân tử dựa vào khối lượng các nguyên tố
và thành phan phan trăm các nguyên tỐ: -. ‹-c- 8
Is PI NER GIẢ DSi gang niceeic6cotbieestnreeeaanaoroarssee 8
lì): BRR Ch ts py Aa a ssniccseisanssniacentaais ress caduscad in toentanaenia biases 12 Si) Bài lập vVậH Gen gees i RRS 18
II Thiết lập công thức phân tử dựa vào thé tích (bài toán khí nhiên
KẾT since acess erase NSS es RSS BG AS Rs ATSIC SOBA 20
1c PRM gh pHân 0Ì E‹össáotuccáácck0ic0010 20:00 016cu0tdddg 20
ø Hài Bp Rey a C64600 20
3 Bài LẬP VẬN ỞND?.ceecváceeccnicOoccỲco ii 27
I Biện luận tìm công thức phân tỬ: - 5s << <<5 29
| Bide hin đeo hội Be ninco seems 29
2 Biện luận theo phân tử lượng trung bình và công thức phân tử
Cụ | dÁI ch nh co Vi he ENC 35
3 Biện luận theo tính chất hóa học và lý học: 44
POR ee 51
Chương I: MOT SỐ BAI TAP VE XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
PHÂN TỬ BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG
Trang 5MỞ ĐẦU
| LÝ DOCHỌN ĐỂ TÀI
Hóa học là một bộ môn không thể thiếu được trong chương trình phổ thông vì
mức độ quan trong của nó trong đời sống con người và trong công nghiệp Để việc dạy và học hóa đạt được chất lượng tốt nhất thì ngoài việc nâng cao chất lượng những
bài giảng trên lớp, cân phải rèn luyện cho học sinh những kỹ năng giải bài tập Bài
tập hóa học rất phong phú và da dạng vì vậy cẩn phải phân loại để dễ dàng trong việc
giáng day
Đối với hóa học hữu cơ thì bài tập vẻ xác định công thức phân tử là rất quantrọng Bỡi vì có biết được công thức phân tử của hợp chất hữu cơ mới có cơ sở để diđến xác định công thức cấu tạo của một chất Tuy nhiên với những bài tập về xác
định công thức phân tử trong sách giáo khoa còn quá ít và đơn giản, việc phân loại và
phương pháp giải cho từng loại chưa đẩy đủ Vì vậy mà với để tài: “Phương Pháp
Giải Bài Tập Về Xác Định Công Thúc Phân Từ Hợp Chất Hữu Cơ Trong Giảng Dạy
Hóa Học Ở Trường Phổ Thông ” em sẽ tìm hiểu sâu hơn vé bài tập xác định công
thức phân tử hợp chất hữu cơ, hy vọng có thể phân loại và đưa ra phương pháp giải
cho từng loại đẩy đủ hơn Đồng thời bổ sung một số bài tập vào chương trình phổ thông để cho hoc sinh có thể nắm vững dạng bài tập này hơn.
II MUC DICH CAN ĐẠT ĐƯỢC:
Người giáo viên nấm vững được kiến thức biết được nhiều dạng bài tập và
phương pháp giải bài tập về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ, từ đó có khả
năng giảng dạy tốt hơn, góp phân tích cực thực hiện mục tiêu dạy tốt, học tốt bô mônhóa học ở trường phố thông
II NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TÀI:
SVTH : Lê Thị Thu Hằng He
Trang 6Luận Văn Tốt Nghit GVHD : Cô Vũ Thị Th
Nghiên cứu cơ sở lý của bài tập hóa học, bài tập về xác định công thức phân tử
hựp chất hữu cơ.
Phân loai bài tập và phương pháp giải cho từng loại bài tập về xác định công
thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Bổ sung thêm một số bài tập vé xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
vào chương trình phổ thông
IV KHACH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CUU:
I Khách thể nghiên cứu: quá trình day vá hoc môn hóa hoc ở trường phổ thông.
2 Đối tượng nghiên cứu: phương pháp giải bài tập vẻ xác định công thức phân tử
hợp chất hữu cơ trong gidng day hóa học ở trường phổ thông.
Vv GIA THUYẾT KHOA HỌC:
Khi nghiên cứu để tài thành công thì sẽ nâng cao được chất lượng giảng day hóa học đặc biệt là hóa học hữu cơ ở trường phổ thông.
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU:
Nghiên cứu tham khảo các tài liệu có liên quan đến để tài.
Phương pháp tổng hợp phân tích.
Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm.
SVTH : Lê Thị Thu Hằng 4;
Trang 7Luận Văn Tốt Nghĩ GVHD - Cô Vũ Thị Tỉ
Chương |
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I KHÁI NIỆM VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa ring " Bài tập là bài ra cho học sinh để tập vận
dụng những điều đã hoc ” Bài tập được giáo dục học đại cương xếp wong hệ thống
phương pháp giảng dạy ví dụ như phương pháp luyên tập Đây là phương pháp quan
trong nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy Giải bài tập là môt phương pháp day
học tích cực, nó giúp học sinh hiểu rõ, khắc sâu và hoàn thiện kiến thức
Bài tập hóa học là bài tập có nội dung liên quan đến hóa học Nội dung củabài tập hóa học là tất cả những kiến thức nằm trong bài giảng Bài tập hóa học có
nhiều loại , có khi chỉ là những câu hỏi lý thuyết đơn giản chỉ cần học thuộc bài là có
thể làm được , có khi là những bài tập kết hợp giữa hóa học và tính toán , có khi là
những bài tập tổng hợp hoc sinh cẩn phải vận dụng kết hợp nhiều kiến thức đã hoc
mới giải được Tùy theo mục đích từng bài tập mà học sinh có những hình thức và
phương pháp giải khác nhau
II TÁC DỤNG CUA BÀI TẬP HÓA HỌC
1 Tác dụng trí dục :
+ Bài tập hóa học có tác dung làm cho học sinh hiểu sâu hơn các kiến thức đã học
Hoc sinh có thuộc lòng các định nghĩa , các khái niệm , học thuộc lòng các định
luật , học thuyết , tính chất vật ly’, tinh chất hóa học các chất nhưng nếu không qua
việc giải bài tập học sinh chưa thể nấm vững những điều đã học thuộc Khi giải
hài tập, hoc sinh bắt bude không những phải học thuộc kiến thức mà còn phải hiểu
nó Hoặc như trong quá trình hoe lý thuyết hoe xinh chưa thể nào nắm vững và
hiểu hết kiến thức mà thông qua việc giải bài tập học sinh hiểu rõ lý thuyết hơn
SVTH : Lê Thị Thu Hằng Kin
Trang 8Luân Văn Tốt Nghiê GVHD: Cô Vũ Thị 1M
> Bài tập hóa học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động mà không làm nặng nề
khối lượng kiến thúc của học sinh, làm cho học sinh cảm thấy hóa học không
phải là những cái gì khó nhớ, khó thuộc, khó hiểu mà rất thiết thực
Hóa hoc gắn lién với thực tiễn, với đời sống con người Nếu đưa những ứng
dung của hóa học trong đời sống sản xuất vào những bài giảng quả thật rất khó, nó
làm tăng khối lượng kiến thức của học sinh, mà học sinh có khi chẳng hiểu, chẳng nắm được nhiều Vì vậy để hoc sinh mở rông hiểu biết của mình về hóa học trong
thực tiễn, cách tốt nhất là cho học sinh giải bài tập có nôi dung hóa học liên quan
đến sản xuất, đến đời sống Thông qua việc giải bài lập như vậy hoc sinh sé cảm
thấy nhẹ nhàng hơn, thoải mái hơn mà vẫn nâng cao tắm hiểu biết về những thiết
thưc của hóa học.
+ Bài tập hóa học có tác dụng cũng cố kiến thúc cũ một cách thường xuyên và hệ
thống hóa các kiến thức đã học
Trong quá trình giải bài tập, học sinh phải vận dụng kiến thức để giải, do đó ségiúp cho học sinh ôn lại, cũng cố lại những điểu đã học Khi gặp những bài tập
tổng hợp, học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức, có thể là những diéu vừa mới
học, có thể là kiến thức của bài trước, chương trước, lớp trước để giải Trong quá
trình vận dụng tổng hp ấy, học sinh không những cũng cổ được kiến thức mà còn
hệ thống hóa chúng, x4p xếp chúng theo nhóm, theo phdn làm cho kiến thức trở
nên rõ ràng hơn
> Bài tập hóa học thúc đấy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
hóa học như :
- Lập công thức hóa học, cân bằng phương trình phản ứng, tính theo công thức và
theo phương trình, biện luận
SVTH : Lê Thị Thu Hằng ciều
Trang 9Luận Văn Tốt Nehit GVHD ; Cô Vũ Thi Th
- Các phép tính toán : tính toán theo đại số, đặt ẩn số, giải phương trình và hệ
phương trình
- Kỹ năng, kỹ xảo làm thí nghiệm
Nhờ việc thường xuyên giải các bài tập hóa học , học sinh lâu dẫn sẽ thuộc các
ký hiệu hóa học , nhớ hóa trị của các nguyên tố
+ Bài tập hóa học tạo điều kiện cho tư duy phát triển
Khi giải những bài tập hóa học , học sinh phái sử dụng những thao tác như ;
suy lý , qui nạp , diễn dich , loại suy , so sánh , phân tích , tổng hợp , khái quát,
trừu tượng Do vậy mà các thao tác này dần dần phát triển
Ngoài ra bài tập hóa học còn phát huy tính tích cực và sáng tao của hoc sinh
2 Tác dụng giáo dục tư tưởng :
Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập là rèn
luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực wong lao động hoc tập, tính sángtạo khi sử lý các vấn để xảy ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa
học và nâng cao lòng yêu thích bộ môn
Bài tập có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện tính cẩn thận , tuân
thủ triệt để qui định khoa học , chống tác phong luôm thuộm đựa vào kinh nghiệm lặt
vặt, chưa khái quát , vi phạm những nguyên tắc khoa học
Ngoài ra bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiến còn gây cho học sinh hứng
thú đối với khoa học
3 Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp :
Những vấn để kỹ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội dung của
bài tap hóa hoc Do đó việc giải các bài tập này giúp cho học sinh hiểu các vấn dé
của thực tiễn cuộc sống , các kỹ thuật sản xuất hóa học
Wl PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC
SVTH : Lê Thị Thu Hằng oR
Trang 10Luân Văn Tốt Nghiê GVHD : Cô Vũ Thi Tho
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau , tùy theo việc dựa vào cơ sở
nào để có cách phân loại phù hợp
Sau đây là môt số cách phân loai :
1 Đựa vào nội dung toán học của bài tập :
e Bai tập định tính
« Bài tập định lượng
„2 Diya vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập :
« Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
¢ Bài tập thực nghiêm (có tiến hành thí nghiệm)x3 Dựa và nội dung hóa học của bài tập :
« Bài tập đại cương
- Bai tap vé chat khi
- Bài tập về dung dich
-`
s Bai tap hóa vô cơ
- Bài tập vé kim loại
- Bài tập về phi kim
e Bài tập hóa hữu cơ
- Bài tập về Hydro-Cacbon
- Bài tập về Rượu - Phenon - Amin
„ 4 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
e Bài tập cân bằng phương trình phản ứng
© Hài tập viết chuỗi phản ứng
e Hài tập điều chế
SVTH : Lé Thị Thu Hằng
Trang 11-6-Luân Văn Tốt Nhiê GVHD : Cô Vũ Thị Th
e Bài tập nhân biết
«_ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
e Bai tập xác định công thức phân tử
-%, Dya vào khối lượng kiến thức , mức độ đơn giản hay phức tạp của bai tập :
s«.- Bài tập cơ bản
e Bài tập tổng hợp
6 Diya vào phương pháp bài tập :
e Bài tập tinh theo công thức phân tử và phương trình phản ứng
s Bai tập biện luận.
7 Đựa vào mục đích sử dụng :
s Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ
s Bai tập dùng củng cố kiến thức
e Bài tập dùng ôn luyện tổng kết
© Bài tập dùng bôi dưỡng học sinh giỏi
© Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu
Iv LOẠI BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH CONG THUC PHAN TỬ
Loại bài tập về xác định công thức phân tử là loại bài tập hóa học có yêu cầu
dựa vào các đữ kiện của bài toán đưa ra thiết lập nên công thức phân tử của một hợp
chất , có thể là hợp chất vô cơ hoặc hợp chất hữu cơ các đữ kiện của bài toán có nội
dung chủ yếu là dựa vào hóa trị , khối lượng các chất , thành phần phần trăm các
nguyén tố có trong hợp chất , thể tích các chất ở cùng điều kiện , nhiệt độ , áp suất,
hoặc nhiều khi phải dựa vào tính chất lý hóa của các chất dé biên luận tim công thức
phan tử,
SVTH : Lê Thị Thu Hằng Re
Trang 12Luận Văn Tốt Nghiê GVHD ; Cô Vũ Thi Th
Bài tập hóa học về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ là môt phần
quan trọng trong chương trình hóa học hữu cơ ở phổ thông ( lớp l1 & 12), Đó là một
dụng bài tập tương đối khó , muốn giải đòi hỏi học sinh phải vận dung kết hợp nhiều
kiến thức Hoc sinh không những phải hiểu và nấm vững những tinh chất lý hoá của
các hợp chất , công thức chung của các dãy đồng đẳng mà học sinh còn phải thành
thạo các kỹ năng giải toán hoá học
Bài tập hóa học về xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ rất đa dang vàphức tạp tuy nhiên nó cũng có thể phân ra thành những loại khá rõ ràng như :
- Thiết lap công thức phân tử đưa vào thành phần ưăm các nguyên tố , khối
lượng các nguyên tố
- Bài toán khí nhiên kế
Biện luân tìm công thức phân tử
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 13-8-Luận Văn Tốt Nehié GVHD : Cô Vũ Thi Th
Chương H
CÁC ĐANG BÀI TẬP VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ TRONG
HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIAI CHO TUNG DANG
| Dang 1: Thiết Lập Công Thức Phân Tử Chất Hữu Cơ Theo Thành Phần
Phần Trăm Các Nguyên Tố Hoặc Khối Lượng Các Nguyên Tố
Trang 14Luận Van Tốt Nehié GVHD : Cô Vũ Thị Th
© Tim công thức nguyên ( Công thức thực nghiêm )
se Suy ra công thức phân wr.
Cách 3 ; Dùng phản ứng đốt cháy tổng quát , suy ra công thức phân tử
C,H, + (x+ +)0: + xCO; + + H:O.
C,H,O, +(x4 5) O25 xCQ; + HO.
CAHN, + (x +) O; -š xCO; +2 H,0 + ah.
C,H;O,N, + ( xi >) 0:3 xCO; +2-H,0+—N;
1 Nếu để toán cho :Oxy hóa hoàn toàn một chất hữu cơ A thi có nghĩa
là đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A.
2 Nếu để toán cho : Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A bởi Oxit
đồng , sau phản ứng khối lượng bình đựng Oxit đồng giảm đi a (g) thì
a (g) chính là khối lượng Oxy tham gia phản ứng Thông thường ,
trong bài toán cho lượng Oxy tham gia phần ứng cháy , để tìm khối
lương chất hữu cơ nên để ý định luật bảo toàn khối lượng
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 15-10-Luận Văn Tốt Nehit GVHD : Cô Vũ Thi Th
3 Sản phẩm cháy ( CO, , H:O ) thường được cho qua bình đựng các
+ Những chất hấp thụ được CO; : Các dung dịch kiểm
4 * Nếu đốt cháy một chất hữu cơ mà sau đó phản ứng thu được là
Na;CO; , HO , CO; thì thành phan nguyên tố của chất hữu cơ gồm C,
H, O,Na Lúc đó cần lưu ý cách tính khối lượng C trong chat hữu cơ
me = I2xn CO, ke
* Nếu đốt cháy một chất hữu co A mà thu được H;O , CO; , HC! thì
thành phần nguyên tố của chất hữu cơ gồm C,H,, O, Cl , lưu ý cách
tính khối lượng H trong chất hữu cơ
mạ = 2xn - Ixn
HO HCl
* Nếu đốt cháy chất hữu co chỉ chứa C, H , O rồi cho sản phẩm cháy qua bình | đựng PbCl; du , bình 2 dung nước vôi dư thì điều đó có nghĩa là sản phẩm cháy gồm CO , CO; , H;O trong đó CO bị hấp thụ
: Có CO, (Của phản ứng chấy)
SVTH : Lê Thị Thu Hằng Site
Trang 16Bài tập 1:
Pot cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A chứa C ,H, O thu được 6,6g CO, và 3,6g H;O
Ty khối hơi của A so với Nitơ là 2,15 Tìm công thức phân tử của A.
Gọi chất hữu cơ A có công thức tổng quát là : C,HyO, có phân tử lượng là M.
Trang 17Í¡3-í Nghi GVHD : Cô Vũ Thi Th
=> Công thức nguyên của A là : ( CyH„O )„ (n là số nguyên dương ) ,
* Phân tử lượng của A :M =2,I5 x 28 = 60 đ.v.C.
(36+8§ + 16 ).n= 60 > n=l,
=> Công thức phân tử của A là: C;HạO.
Cách 3:
Phân tử lượng chất hữu cơ A: M = 60 đ.v,C,
- Số mol chất A đem đốt :nẠ==~ = 0,05 mol.60
Số mol CO; sinh _ ai 0,15 mol
- Số mol CO; ra Nó gg = OS mol.
Goi A có công thức phân tử C,H,O,.
C,H,O, + ( xiT : $)02 — xCO; + + H,0.
Imol xmol y/2 mol
0,05 mol 0,15 mol 0.2mol.
=> A :CjH,O, có M=06,
SVTH : Lê Thi Thu Hằng
Trang 18-lÄ-Luận Văn Tốt Nghiệ GVHD : Cô Vũ Thị Th
=> 36+8+ l6 = 60= z = 1.
Vậy công thức phân tử của A: C;H;O.,
Bài tập 2:
Để đốt cháy 2,25g hợp chất A chứa C , H_, O phải dùng hết 3,08 lít Oxy ở điều kiện
tiêu chuẩn và thu được Vio =5/4 Noo Biết tỷ khối hơi của A đối với CO; là 2,045 ,
2
Tim công thức phân tử của A.
Giải:
Goi chất hữu cơ A có công thức phân tử C,H,O,.
Phân tử lượng của A : M = 2,045 x 44 = 90 đ.v.C.
Số mol Oxy cắn dùng để đốt: nạ = BOB = 0,1357 mol,
224
Số mol của A đem đốt : rem = 0,025 mol.
Phương trình đốt cháy :
CHO, +(x4+2-5) O; xCO; + 3 H;O.
| mol (x+2 ) mol xmol y/2 mol.
Trang 19Luân Văn Tốt Nghiê GVHD ; Cô Vũ Thị Tho
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X có thành phần C , H , O thu được
CO; và HạO trong đó Y= TW "" TS, dùng để đốt cháy hết X
Mat khác một lít hơi X có khối lượng bằng 46 lần khối lượng | lít Hyđrô đo ở cùng
điều kiện Tìm công thức phân tử của X
Goi công thức phân tử của X : C,H,O, có M =46.2= 92 đ.v.C.
Phương trình phan ứng cháy :
C,H,O, + (x+2 ^)0:> xCO; + HO.
Trang 20-IÃ-Luân Văn Tốt Nghiê GVHD : Cô Vũ Thi Th
Chất hữu cơ A có chứa C , H , O có tỷ lệ khối lượng mo : my = 8 : 3 Đốt cháy
hoàn toàn A choV_: V_ = 1:1 Nếu trộn Ad thể hơi với Hyđrô theo ứ lệ V : Vụ,
CO.” HO
= 1: 3 rồi đốt thì cho VỤ: VỤ 1:2 Tìm công thức phân tử của A.
0
Goi chất hữu co A là : C,H,O,.
C,H,O, + (x+5-5)0; => XxCO; + HO.
Từ Vụ: Yao =1: > xey/2 a x:y = 1:2
m3 K56 số vn
S4: v:z2m53-:8:]
Vậy công thức nguyên của A : (C;H¿O),.
Phương trình phản ứng cháy :
( C:H¿O ), + 4nO; => 3nCO; + 3nHịO.
1 mol 3nmol 3n mol.
H; + > O; + HạO
3 mol 3 mol
SVTH : Lê Thị Thu Hằng “16+
Trang 21đưng KOH tảng lên I,15g , đồng thời wong bình xuất hiên 2 muối có khối lượng tổng công
là 2,57g , tỷ khối hơi của A đối với H; là 43 “Tìm công thức phân tử của A
Khối lượng bình KOH tăng lên chính là CO; và HO
Trang 22Luận Văn Tốt Nghiê GVHD : Cô Vũ Thị Th
Bài 2 Dot cháy hoàn toàn 1,309g hợp chất hữu cơ X thu được 0,28 lít CO;
(109.2“C , 3,808 atm) và 1,07g H;O , nếu phân tích 3,927g hợp chất hữu cơ X thu được
lương khí Nitơ bằng lượng khí Nito7 sinh ra bởi 8,2875g Zn với HNO, dư Tìm công
thức phân tử của X
DS: C;H;O;N.
Bài 3 : Một chất hữu cơ A chức các nguyên tố C,H ,O Khi đốt cháy phải
dùng một lượng Oxy bằng 8 lần lương Oxy có wong chất A và thu được CO; , H;ạO
theo tỷ lệ khối lượng 22/2 Tìm công thức phân tử của A biết rằng 2,9g A khi cho bay
hơi ở 54,6°C , 0,9 atm có thể tích đúng bằng thể tích của 0,2g He đo cùng nhiệt độ,
dp suất,
DS : C;H,O,
Bài 4 - Khi đốt cháy hoàn toàn môt hợp chất hữu cơ B có 3 nguyên tốC,H,O
bởi Oxy vừa đủ thu được khối lượng của HO bằng 9/15,4 và thể tích CO; bằng 8/9 thể tích Oxy dùng để đốt Tìm công thức phân tử biết rằng công thức phân tử cũng
chính là công thức đơn giản nhất
DS:
CgHwOy-SVTH : Lê Thi Thu Hang
Trang 23-]N-Bài § : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hop chất A cẩn 6,72 | Oxy (đktc) Khi
cho toàn bộ sản phẩm tạo thành ( Chỉ gồm CO; và H;O ) và một lượng nước vôi trong
thu được 10g kết tủa và 200 ml dung dịch muối có néng đô 0,5M ; dung dịch này nặng
hơn lương nước vôi đã dùng là 8,6g Tìm công thức phân tử của A biết rằng công thức
phân tử cũng chính là công thức đơn giản
DS: CH;O.
Hài 6 : Hỗn hop hơi chất A ( chứa C , H và một nguyên tử O trong phân tử ) với
Oxy vùa đủ để đốt cháy hợp chất A ở nhiệt độ T có áp suất | atm Sau khi đốt cháy , các sản trong bình đều ở thể khí và nhiệt độ T ban đầu , áp suất 1,2 atm Mặt khác khi đốt 0,03 ptg A , lượng CO; sinh ra được cho vào 400 ml dung dịch Ba(OH); 0,15M
thấy có hiện tượng hoà tan kết tủa , nhưng nếu cho vào 800 ml dung dịch Ba(OH); nói
trên thì thấy Ba(OH); dư Tìm công thức phân tử của A
DS: C;HạO.
Bài 7 : Đốt cháy hoàn toàn 2,14g chất hữu cơ A chỉ chứa các nguyên tố C,H,
N rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào 1,8 | dung dịch Ca(OH), 0,05M thu được
kết tủa và dung dịch muối , khối lượng muối này nặng hơn khối lượng dung địch
Ca(OH); ban đầu là 3,78g Cho qua dung dịch Ba(OH); lấy dư vào dung dịch muối lại
thu được kết tủa Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 18,85g Tim công thức phân tử của
A biết rằng trong phân tử A chỉ chứa | nguyên tố Nitơ
DS: CoH N.
Bài § : Đốt cháy 0.1 ptg chất hữu A chỉ chứa C , H , O với Oxy theo tỷ lệ số
phân tử gam là 1 :2 Toàn hô sản phẩm cháy được dẫn vào bình ! chứa dung dịch
PdCl dư , rồi bình 2 chứa dung dich Ca(OH); dư Sau thí nghiêm , bình | tăng 0,4g và
xuất hiện 212g kết tủa , còn ở bình 2 có 30g kết tủa Tim công thức phân tử của A.
DS: C;H:O:.
SVTH : Lê Thị Thu Hằng ee ae
Trang 24-19-Luân Văn Tốt Nghiê GVHD : Cô Vũ Thị Th
II Dang 2 :THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHAN TU THEO THỂ TÍCH
(BÀI TOÁN KHÍ NHIÊN KẾ )
L Phung pháp ;
¢ Tim thể tích CO), O; tham gia phản ứng cháy , H;O (nếu có ) ,N;
e Bua các dữ kiến thể tích này áp dung vào phần ứng cháy tổng quát để suy
ra xố nguyên tử của các nguyên tố
Một số lưu ý :
+Néu VỤ NT” =l:] = C:H=n‹: nụ z Ì:2
+ Nếu để toán cho O, ban đầu lấy dư thì sau khi bật tia lửa điện và làm lạnh
tong khí nhiên kế có CO; và O; còn du.
+ Nếu để toán cho Von = Vy, thì sau khi bật tia lửa điện và làm lạnh
trong khí nhiên kế CO; và C,H, bài toán lý luận theo Oxy.
Trang 25Luân Văn Tốt Nghiê GVHD ; Cô Vũ Thị Th
Goi Hydrocacbon có công thức C,H,
C,H, + (x+y⁄4)Q; => xCO) + y/⁄2 HO
Vậy công thức phân tử A : C;H;
Bài 2: Đốt 200em" hơi chất hữu cơ A chứa 3 nguyên WC , H , © với 900cm O; lấy dư
trong khí nhiên kế Sau phản ứng thể tích hỗn hợp khí và hơi nước thu được là
1300cm* Sau khi cho hơi nước ngưng tụ hổn hợp chỉ còn 700cm” và sau khi cho lôi
tiếp qua KOH chỉ còn 100cm” Hãy Gm công thức phân tử của A
Goi A có công thức phân tử C,H,O,
C,H,O, +(x+y/4-z⁄2)O; + xCO; + y/2H;O
%
lem` (x+y⁄4-z⁄2)cm” xem y/2cm`
200 cm` 800 cm” 600cm" 600cm`
SVTH : Lé Thị Thu Hằng 32:
Trang 26Luân Văn Tốt Nghiê GVHD : Cô Vũ Thi Tho
= ———x=3,
2 600
Vay công thức phân tửcủaA — C;H,O
=>
Bài 3: Có một hỗn hop X gồm HydroCacbon A, va CO; Cho 0,5 lít hổn hup X vào
2.5 lít O; ( lấy dư ) vào wong môt khí nhiên kế Sau khi bật tia lửa điện thu được 3,4
lít hỗn hợp khí và hơi, tiếp tục làm lạnh chỉ còn 1,8 lít Và sau khi cho qua KOH chỉ
còn 0.5 lit Tìm công thức phân tử của A.
Yoo, =1,8-05=1,3 (1) = YCO;g„s„ * Veo eu
Vo pain ong 2.5 ~ O15 = 2 (lit)
Gọi Hydrocacbon X có công thức ; C,H, : al
VCO) van ae (0,5 - a) Ï
C,H, +(x+y/4)O; + xCO; + y2HO
I (x+y/4) x y⁄2
a Xxa+y/⁄4a Xa y2a
Vino = y2a=16 => ya=32
Vos dig cong =O 7 4 # HA =1S5 => xa= 0R+a
— => 0,8+a+3,2/4 =2
> a=04
SVTH : Lê Thị Thu Hằng s32:
Trang 27Vay công thức phân tử của Hydrocacbon : X là C,H,Bài 4 : Có hỗn hợp Y gồm Hydrocacbon A và N; , Đốt 300 cm` hỗn hợp Y bởi
725cm” O; lấy dư trong một khí nhiên kế ta thu được 1100 cm" hỗn hợp khí và hơi.
Nếu ngưng tu hơi nước còn 650 cm’ và sau đó tiếp tục lội qua KOH chỉ còn 200cm`.
Tìm công thức phân tử của A.
C,H, + (x+y4)O, 2 xCO; + y/2H,0
acm’ a(x + y/4) cm xa ca" uy2 cm’
ya ‘
Niủ = — =450cm` = ya=900cm'
P 2
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 28= công thức phân tử của A: C;H,.
Bài 5 : Trong một bình nén dung tích ldm” có một hỗn hợp đổng thể tích gồm
Hydrocacbon A và O; ở 133,5 °C Jatm Sau khi bật tia lửa điện và đưa vé nhiệt độ ban đầu (133,5°C) thì áp suất trong bình tăng lên 10% so với ban đầu và khối lượng
nước tạo ra là 0,216 g Tìm công thức phân tử của A.
Trang 29-24-Luận Văn Tốt Nghiê GVHD ; Cô Vũ Thi Th
Phản ứng cháy :
CẴH + (x + yA)O) > xCO; + y/2H,O
Sau phan ứng đưa vẻ nhiệt độ ban đầu áp suất tăng 10%
Sản phẩm sau phản ứng gồm : CO; , H;O, C,Hyø„
Trang 30=25-Luận Văn Tốt Nehié GVHD ; Cô Vũ Thi Th
Bài 6 : Trộn 10ml một Hydrocacbon khí với một lượng dư oxi rồi làm nổ hỗn hợp
bằng tia lửa điện Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích thu được sau phản ứng giảm
30 ml Phần khí còn lại đi qua dung dich KOH thì thể tích của hổn hợp giảm đi 40 ml
nữa, Xác định công thức phân tử của Hydrocacbon_., Biết các thé tích đều được đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Tóm tắt : I0ml H—C€ đôt CO; Lâm { CO; KOH
=> Công thức phân tử của Hydrocacbon: C,H,
Bài 7 : Để xác định công thức phân tử của môt Hydrocacbon khí người ta cho hỗn hợp
I0cm` khí Hydrocacbon và 60 cm’ O; (đktc) vào khí nhiên kế rồi bật tia lửa điện để đốt Sau khi đưa vể điểu kiện chuẩn thấy còn lại 40 cm” hỗn hợp khí , trong đó 30cm”
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 31-26-Luận Văn Tốt Nghi GVHD : Cô Vũ Thị TI
bị hấp thu bởi KOH và 10cm’ bị hấp thụ bởi photpho Xác định công thức phân tử của
Bail: Thêm 70 ml Oxy vào I0ml một Hydrocacbon khí và đốt cháy hỗn hợp bằng
tia lửa điện Sau khi phan ứng kết thúc và hơi nước tạo thành đã ngưng tụ thì thể tích khí là 65ml Sau khi lắc hỗn hợp bằng dung dịch kiểm thì thể tích giảm xuống còn 2ml Tìm công thức phân tử cho Hydrocacbon biết rằng các khí đo cùng diéu kiện.
DS: C;Hụ.
Bài2- Một chất hữu cơ A chỉ chứa 3 nguyên tố C,H ,N Đốt cháy 100em“hỗn hop
gồm A và không khí lấy dư sau phản ứng thu được 105cm` hỗn hop khí và hơi, làm
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 32-21-Luận Văn Tốt Nehié GVHD ; Cô Vũ Thị TI
lạnh còn 91 cm”, tiếp we cho lôi qua dung dịch KOH chỉ còn 83cm” Tìm công thức
phân tử của A biết các thể tích đo cùng điểu kiện, không khí chỉ có oxy, nito chia theo
tí lẻ ! : 4 về thể tích
DS: CaH;N
Hài 3 : Cho 400ml môt hỗn hợp gồm nitơ và một Hydrocacbon ở thể khí vào 900ml Ö;
dư rồi đốt Thể tích hỗn hợp sau khi đốt là 1,61 Sau khi ngưng tụ thì còn 800ml hỗn
hớp , dẫn tiếp qua KOH còn lại 400ml Tìm công thức phân tử Hydrocacbon (các khi
đo cùng điều kiện)
DS: C;Hạ.
Bài 4 : Có 300ml hỗn hợp gồm môt Hydrocacbon khí và NH, Tron hỗn hợp này với
mot lượng thừa Oy rồi đốt Sau phản ứng thu được một hỗn hợp có thé tích 1250m1 ,
Sau khi qua bình H;SO; đặc còn 550ml Tiếp tục qua bình đựng KOH dư còn 250ml
trong đó có 100ml N; Xác định công thức phân tử Hydrocacbon (các khí đo cùng
điều kiên).
DS: C;Hạ.
Bài 5 : Cho hai Hydrocacbon A và B có cùng số H trong phân tử Đốt cháy I0ml hỗn
hợp với 100ml oxy Sau khi đưa về diểu kiện ban đầu thu được 85ml khí trong đó có 36ml bị hấp thu bởi Ca(OH), va pha còn lại bị hút bởi photpho
Mat khác nếu lấy 0,1 mol A và 0,1mol B đem đốt thì thu được 13,44 1 CO; Xác định
công thức phân tử của A và B.
DS: CH, và CạHạ.
SVTH : Lê Thị Thu Hằng
Trang 34.39-HH Dạng 3 : Biện Luận Tìm Công Thức Phân Tử
L_ Biên Ladin theo hóa tr;
Hoá trị của một số nguyên tố :
Với hợp chat hữu cơ có công thức phântử C,H,N, thì :
C : hóa trị chắn nên số nguyên tử H tùy thuộc vào sổ nguyên tử N
Nếu t lẻ => ylẻ
Néutchin = y chẩn
Bài tập |: Chứng minh công thức tổng quát của Ankan
Giải :
Gọi Ankan có công thức tổng quát là C,H, ( x, y > l ).
C : hoá trị 4 = tổng hóa trị của C : 4x.
2 nguyên tử C tao một nối C — C : Có 2 hóa trị
x nguyên tử € tạo ( x- 1) nổi C—C : có (x~- 1 )2 hoá tri = số hoá
Trang 35Luân Văn Tốt Nehié GVHD ; Cô Vũ Thị Thơ
Bài tap 2: Chứng minh công thức tổng quát của Anken và Ankin ( hoặc
Ankadien )
a/ Công thức tổng quát của Anken ( Có một nối đôi )
Goi công thức tổng quát của Anken : C,H,
Tổng hóa trị của C : 4x
Anken có mét nổi đôi nên x nguyên tử C tạo được (x - 2 ) nối €C ~ € và
một nối C =C.
Hoá trị của C tự bảo hòa : (x - 2 )2 + 4 = 2x.
=> số hóa trị mà C cần lấy từ H : 4x - 2x = 2x, = y=2x,
Vậy Anken có công thức tổng quát là C,H;,
b/ Goi công thức tổng quát của ankin ( hoặc ankadien ) là C,H,
> hóa trị C = 4x
* Nếu là ankin thì có một nối C =C và ( x - 2 ) nối C ~ C
= Hóa trị C tự bảo hòa : ( x — 2 )2 +6 z= 2x +2.
=> Số hóa trị mà C cần lấy từ H: y =4x -(2x+2)=2x~ 2.
Vậy công thức phân tử của Ankin C,Hx, _;.
* Tương tự , nếu là Ankadien thì :