1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Hóa học: Phương pháp giải bài tập các chất hữu cơ: Rượu, Phenol, Axit Cacboxylic trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông

141 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Bài Tập Các Chất Hữu Cơ: Rượu, Phenol, Axit Cacboxylic Trong Giảng Dạy Hóa Học Ở Trường Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tõm
Người hướng dẫn Cô Vừ Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 35,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC DICH NGHIÊN CUU: Giúp học sinh nắm được các phương pháp giải bài tập ở các chương : Alcol , Phenol và Axit cacboxylic nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập của học sinh đẳng thời

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINHKHOA HÓA - BỘ MÔN: LÝ LUẬN DAY HỌC HÓA HỌC

2 ôn Lie

Dé tai:

HỌC Ở TRƯỜNG PHO THONG

sẽ

GVHD: Võ Thi Thu Hang

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Niên khóa: 1999-2003

Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2003

Trang 2

XI AI SƠ AC VU VAO LH VY, VAN ee “V4 AI AC dc 6M AM CN, VI CƠ VI (AI sl dIA Vl CA Am VAA VU AI V4 LAI (AI 2 sIJ ee

LỮI CẢM ON

Dé hoàn thành cuốn luận văn này ngoài sự nổ lực và cố

găng của bản thân, em còn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ

nhiệt tình của các bạn, sự hướng dan tận tình của các Thay

Co Nhân đây, em muốn gởi lời cảm ơn chân thành đến các

Thay Cô và các bạn những người đã giúp đỡ em rất nhiều

trong thời gian làm cuốn luận văn này, đặc biệt là:

- Cô Võ Thị Thu Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn,

chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn

thành luận văn

Thầy cô trong khoa đã có sự quan tâm giúp đỡ.

Do thời gian tương đối hạn hẹp, lần đầu tiên làm quen

với công việc nghiên cứu khoa học giáo dục và kiến thức có

giới hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, phê bình xây dựng của

các Thây Cô và các bạn.

Đại học Sư Phạm TP.HCM

Tháng 5 năm: 2003

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Tâm

VỀ alee cân cư c4 valle cấm “gà mabye lees cm cát “mm cẩẾm male wales mabye wale wale cu SN" eden nals naam wales cứ male cẩu" alee cm" sánh su vs cửu ales cận sử cẩm sử cẩu calor sles cm sử» sức SR S9 cn SƯ, c sˆ se s4 9 s., s “s4 s4 s9 dc 0-99 528 44 38 4% A HA A I A A A EE EE ~GÐ- S0 OO ee sec sức CIẦ:

Trang 3

CAC CHU VIET TAC TRONG LUAN VAN

- CTTQ: công thức tổng quát

- CTPT: công thức phân tử

- CTCT: công thức cấu tạo

- PTPƯ: phương trình phản ứng đkc: điều kiện tiêu chuẩn

- đd: dung dịch

- |; loãng

- dd: dam đặc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

I Lido án 441HĂHĂHHLL |

LL ME fIERÌNEHIBERN GÚNT\cttdtdatdatittrrểfitigittttitfitïittã100ầi0ã0ïả685ï6803ã8519883v386ã96iã6ã939835589813s80gg8s |

II Nhifðm.xu nghiỀn(CẾseseeeeeeeeerseecsrrsrsosssrirresocsasonskcoserionsosranrssderase 1

IV Khách thể và đối tượng nghiên cứu: . ¿5-5+©5+5s+se=e+zescssscrsesee |

OC Te ẮẲẺẲẺẮẮẺẽ ]

VI Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học: |

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP DAY HỌC.

1.1 Khái niệm về bài DR UIE marnsrnnnotirrnrreornpororrosptrrnpnentepnrkiDrtt0i8nxiotxiitorai 2

Le T46¡¿ÌjiE chả Bài HlE HBBIWEEE, -ceeeiiiiseaieeeiseieasaissosassasnsansaaiaasa: 2

LS Pian lon DAT tìplibn HOGS seeaaaagagagatttttfdtigttttttarattttrryyrGtgtuueg 4

LA; Một số phương pháp giấi DAG: caaeeoraoiraniingiirininrriirddorittdntroagasrlzzrenose 7

1.5 Điều kiện để hoc sinh giải bài tập được tỐI: -c -c<«- 7

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUYEN NGANH.

IL] RUGUE cccccccccesscvsvvcssvesosesosessesseusasensessaseesenesessavesessesee ventcoornsraceereectenaces 8

HS: ARID CaS DOG HE seaessraerrnttttidirrriatrttiitigtitrA0g011601100128800000005009/79000180/000/04870051 14

Chương II: HỆ THONG CAC DANG BAI TAP.

I1 Bat RiaG KN GH cerca ere 17

DE as DVIS US ecarwaceanceesvessacorsinavawsessnaveessrsnvanvanasennvecsreseeaverienmasareaniaees 17

ER RNS aueeeeeeeeeeeceeieeeeeeies2a20832512662523ả5a125522225.a86565102aa756787H00E 45

IH.1.4 — DVS st:zzz225225622055622E523E02EEgzvV2E29311E/4E6Z50345S82iW2đãtijiEEiiSaistEđSEXiiaigSEiisrdsS 48

IIL 1 6 Dore nee 59

UA Oe Tr 73

BD TaN NS scnnacannasscsnnnssesnonaaansnnnasncecitndsastascass aaa pemtrsncrnemnemmnenrn 77

Trang 5

II i ERA ( Ţketntti0s8ii1kbtiii600100000165366/908048068095169456228685264824556683006530Ss004883528A386234844 85

127 ĐT HT cv ueesuanesecsercceeeee-=se==caeS22c<e2s5<275710223376808871872Z71800000n8n00/000m 85DOD DBTTPÏÌ5sosssrssrraniezrrenvrrietareriottsryttgi6á70i08/701.5075996/0934 808i85%09750086008ï028g55E 97TOTS, De BE sưng nrrennioerreerriniorieoiirotiitiitliirtiapttngitrtirtibsggzgeniaasggargidgspge 108

Trang 6

I LY DO CHỌN DE TÀI:

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng day và học tập ở trường phổ

thông nhằm theo kip sự tiến bộ về khoa học trong khu vực và trên thế giới Bộ đại

hoc và giáo dục ở nước ta đã và sẽ cải tiến phương pháp thi cử : vừa tự luận , vừa

trắc nghiệm).

Do đó , việc trang bị tốt kiến thức cho học sinh các môn học nói chung và môn

Hóa học nói riêng , đặc biệt là cách giải bài tập là hết sức cần thiết.

Vì lý do đó tôi đã chọn dé tài “ Phương pháp giải bài tập các chất hitu cơ " Dothời gian hạn hẹp trong nội dung để tài, tôi chỉ nêu phương pháp giải bài tập ở cácchương ; Alcol, Phenol và Axit cacboxylic trong giảng dạy hóa học ở trường phổ

thông.

Il MỤC DICH NGHIÊN CUU:

Giúp học sinh nắm được các phương pháp giải bài tập ở các chương : Alcol ,

Phenol và Axit cacboxylic nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập của học sinh

đẳng thời góp phan tích cực thực hiên mục tiêu day tốt và học tốt môn hóa học ởtrường phổ thông

II NHIEM VỤ NGHIÊN CUU:

Tổng kết lý thuyết các chất hữu co đồng chức như : Alcol, Phenol , Axitcacboxylic.

Bài tập tự luận : phần loai bài tập và phương pháp giải cho từng loại.

Bài tập trắc nghiệm.

IV KHÁCH THE VÀ ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Khách thể nghiên cứu : quá trình day học ở nhà trường phổ thông.

Đối tượnng nghiên cứu : quá trình rèn luyện kỹ năng giải bai tập hóa học phan

các chất đồng chức : Alcol, Phenol, Axit cacboxylic cho học sinh trung học phổ

thông.

Vv GIA THUYET KHOA HOC:

Nếu các phương pháp giải bài tập này giúp hoc sinh nắm vững lý thuyết, định

hướng được cách làm bài tập và giải bài tập một cách nhanh chóng , chính xác thì sẽ

nâng cao được chất lượng học tập phần các chất hữu cơ đồng chức cho học sinh.

VI PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC :

I Phương pháp luận :

Dựa trên nên tang của triết học duy vật biện chứng về phương pháp day học và

quá trình nhận thức của học sinh.

2 Phương pháp nghiên cứu khoa học :

- Nghiên cứu tham khảo cúc tài liệu có liên quan đến để tài

Phương pháp phân tích tống hợp

Phương pháp điều tra tổng kết

SVTH Vuuyên Thi Thanh Tam |

Trang 7

SVTH: Nguyên Thi Thanh Tam

CHUONG I

CƠ SỞ LY THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

L.1 Khái niêm về bài tập hóa học :

"Bài tập là những bài ra cho học sinh dé tập vận dụng những điều đã học” - từ

điển Tiếng Việt đã định nghĩa.

Sau khi nghe giáo viên giảng bài xong , nếu học sinh nào giải được các bài tập

ma giáo viên đưa ra thì có thể xem như học sinh đó đã lĩnh hội được một cách tương đối những kiến thức mà giáo viên truyền đạt.

Nội dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếutrong bài giảng Bài tập hóa học có thể là những bai tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu

cau học sinh nhớ và nhắc lại các kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có

thể là những bài tập tính toán liên quan đến cả những kiến thức hóa học lẫn toán

học, đôi khi bài tập còn là những bài tập tổng hợp yêu cầu học sinh phải vận dụng

những kiến thức đã học từ trước kết hợp với những kiến thức vừa học để giải Tùy

từng mục đích của bài học mà bài tập có thể giải dưới nhiều hình thức và nhiều cách

gai khác nhau

1.2 Tác dụng của bài tap hóa học :

Giải bài tập hóa học chính là một trong những phương pháp tích cực nhất để

kiểm tra khả nang tiếp thu kiến thức của học sinh Thông thường qua bài tập, giáo

viên có thể phát hiện những sai sót yếu kém của học sinh mà qua đó có kế hoạch

rèn luyện kip thời giúp học sinh vượt qua những khó khăn trong việc giái bài tập hóa

hoc.

Vi vậy bài tập hóa học có những tác dụng lớn như sau :

+ Làm cho học sinh hiểu sâu và khấc sâu các ki

Thông qua việc giải bài tập hóa học, học sinh sẽ hiểu sâu hơn các khái niệm,

định nghĩa , định luật „ mà trước đây đa số học sinh đều học thuộc lòng là chính

Bài tập hóa hoc giúp học sinh nhớ lai tính chất các chất, các phương trình phản ứng

„ phan biệt được các phan ứng đặc biệt là phan ứng oxi hóa - khử.

Đối với bài tập này để piải được câu a/ học sinh phải nhớ lại tính chất hóa học

đặc trưng của rượu etylic Và phải lựa chọn những phản ứng sao cho thích hơp nhất

đổi với mỗi tính chất Đối với câu b/ học sinh cẩn nhớ lại diéu kiện phản ứng oxi hóa

- khử, nếu phan ứng nào phù hợp với điều kiện là phản ứng oxi hóa - khử còn các phản ứng không phù hợp với điều kiện thì không phải là phản ứng oxi hóa = khử.

+ Cung cấp thém các kiến thức mới và mở rông sự hiểu biết mà không làm nang

nẻ khối lượng kiến thức của hoe sinh :

Ngoài tác dung củng cố các kiến thức đã học , bài tập hóa học còn cung cấp các

kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết của bọc sinh một cách sinh động và phong phú mà không làm nặng nẻ khối lượng kiến thức của học sinh ve các vấn để thực tiễn trong đời sống hàng ngây và trong công nghiệp sản xuất.

tN

Trang 8

SVTH: Nguyên Thị Thanh Tam

* Vị dụ : Khi học sinh học vẻ công thức hóa học , có một bài tập sau:

Công thức của rượu ctylic là C)HsOH , của axit axetic là CH:COOH, các hợp

chất này được tạo nên bởi bao nhiều nguyên tố , đó là những nguyên tố nào ? Chúng

thuộc hợp chất vô cơ hay hữu cơ ? Tính phân tử lượng của chúng ? Ung dụng của

chúng để làm gì ? Trong thực tế người ta gọi tên là gì ?

Đối với dạng bài tập này không đôi hỏi học sinh phải nhớ , phải thuộc mà chỉ

cần nhìn vào CTPT là có thể trả lời được Ngòai ra nó còn làm cho học sinh cảm

thấy hóa học không phải là những khái niệm khó hiểu mà rất thiết thực trong cuộc

song

+ Hệ thống hóa các kiến thức đã học :

Đối với bài tập có tác dung hệ thống hóa kiến thức cần đòi hỏi học sinh phải vận

dụng tổng hựp các kiến thức và vốn hiểu biết có thể là các kiến thức vừa học hoặc

có thể là các kiến thức đã học từ các bài trước chương trước lớp trước

e Ví dụ : Đối với chương trình lớp 12, sau khi học xong chương Alcol , Phenol,

Axtt cacboxylc , có một bài tập sau :

Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá sau :

Để giải bài tập này học sinh can vận dụng cả kiến thức vô cơ lẫn hữu cơ Đối

với kiến thức hữu cơ, học sinh cần phải nhớ được phản ứng điều chế C;H;, C;H; , C;H.OH và phải nhớ nhớ lại tính chất hóa học của rượu etylic Như vay sẽ viết được

các phản ứng một cách dé dang Day là một bài tập tổng hợp nhưng chỉ đòi hỏi kiếnthức về hóa học Ngoài ra còn có thể có các bài tập tổng hợp đòi hỏi học sinh phải

vận dụng cá kiến thức vật lý và toán học mới giải được.

+ Thường xuyên rèn luyên các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học như :

Lập công thức , cân bằng phương trình, tính toán theo công thức và theo phương

trình.

Các phép tính toán như: tính toán đại số, dat ẩn số, giải phương trình bậc | , bậc

3, hoặc giải hệ phương trình.

Kỹ nang làm thí nghiệm :

Trong quá trình giải các bài tập hóa học khác nhau , học sinh đã tự rèn luyện các

kỹ năng kể trên và lâu dẫn học sinh sẽ khắc sâu được các kỹ năng đó , phát triểnchúng thành kỹ xảo.

+_ Giúp học sinh phát triển tư duy :

Khi giải một bài tập hóa học , học sinh cần vận dụng các thao tác tư duy cơ bản

như : suy lý quy nap diễn dịch hoặc loại suy hoặc phân tích , tổng hợp , khái quát ,

trừu tượng và học sinh buộc phải nhớ lại các kiến thức đã học mà có liên quan tới

để tài , xác định mối liên hệ giữa những điều kiện đã cho và yêu cau của để để tim

ra cách giải tối ưu nhất Qua đó tư duy của học sinh được phát triển , tinh tích cực ,

độc lập của học sinh được nâng cao và những kiến thức do chính học sinh tự ầm hiểu

phát hiện ra thì học sinh sẽ khắc sâu , nhớ lâu hơn dẫn đến chất lượng học tập của

học sinh được nâng cao

+ Giáo duc dao đức tư tưởng :

Giải bài tập chính là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực trong Khoa học, tính cẩn than , tinh than kỷ luật, tính độc lập sáng tạo khi xử lý các vấn để

xắy ra , lính chính xác khoa học.

w

Trang 9

Trong các trường hợp này, học sinh có thể biết cách làm bài nghiêm chỉnh,

thong minh tìm ra phương án tối wu để giải quyết không vừa ý với cách lam tùy

tiên, đại Khái dưa vào kinh nghiệm lặt vat, chưa khái quát và Không hấp tấp, tự

mãn, Và khi học sinh tự mình giải được các bài tập thì lòng yêu thích đốt với môn hóa được nang cao, thái độ học tập đối với bộ môn cũng được nâng lên

+ Giáo dục kỹ thuật tổng hợp :

Riêng đối với bộ môn hóa học thì đã có nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp ,

còn bài tập hóa học thì tạo điều kiên tốt cho nhiệm vụ này phát triển vì những vấn

để kỹ thuật của nền sản xuất được biến thành nội dung của các bài tập hóa học

* Vị dụ: Trong công nghiệp , người ta sản xuất Etanol , sản xuất giấm ăn từ :

HPO,

280-300"C C2Hs0H

70 - S0 aun

CHOH - O; TME8TM, cH COOH + HạO

Bài tập còn cung cấp cho học sinh những số liệu mới về phát mình , về năng suất

lao động , vẻ sản lượng mà ngành hóa học đạt được giúp học sinh hòa nhịp với sự

phat triển khoa học kỹ thuật thời đại mà mình dang sống

Như vậy , qua các tác dụng của bài tập hóa học kể trên , chúng ta với tư cách là

người giáo viên , phải rên luyện kỹ nắng giải bài tập hóa học một cách thường

xuyên để tư duy của học sinh được phát triển , kiến thức được nâng cao và đặc biệt

làm sao các em thấy tự tin ở bản thân và có hứng thú học tập với bộ môn hóa học

1.3 Phân loại bài tập hóa học :

Hiện nay có nhiều cách phân lọai bài tập hóa học khác nhau trong các tài liệu

giáo khoa Vì vậy cần có nhiều cách nhìn tổng quát về các dang bài tập dựa vào

việc nắm chắc các cơ sở phản loại sau:

a) Phan loại dua vào nội dung toán học của bai tập :

* Bài tập định tính (không có tính toán).

* Bài tập định lượng ( có tính toán ).

b) Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập :

* Bài tập lý thuyết ( không có tiến hành thí nghiệm).

* Bài tập thưc nghiệm ( có tiến hành thí nghiệm)

¢) Dựa vào nội dung hóa học của bài tập :

* Bài tập dai cương :

> Bài tập về chất khí.

Bài tap về dung dịch Bài ip về điện phân

Bài tập về điện ly

Bài tập về cân bằng hóa học ,

CạHị - HạO

¥YvV Vv wv

* Bài tập hóa vô cơ :

> Bài tập về các kim loại.

> Bài tập về các phi kim.

> Bài tập về các loại hợp chất oxit, axit, baZở , muối ,

* Bài tập hóa hữu cơ :

>» Bài tập về cách xác định CTPT của chất hữu cơ.

——— — ———_—_— — ELLL— ễẼÝẼễỶšỶ>ẽỶẽš5<ẼẶÈỀẶĂỳĂỲỳỳĂỳGỳGG1ĩE+>=

SVTH: Nguyên Thi Thanh Tâm: 4

Trang 10

> Bài tập vẻ rượu phenol, amin.

>» Bài tập về andehit, axit cacboxylic este ,

d} Dựa vào nhiệm vụ để đặt ra và yêu cầu của bài tập :

Bài tập cân bằng PTPU

Bài tap viết chuỗi phản ứngBài tập điều chế

Bài tập nhân biết , tỉnh chế, tách rời.

Bài tập xác định thành phần hỗn hợp

¢) Dựa vào khối lượng kiến thức , mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập :

Bài tập cơ ban.

Bài tập tổng hợp.

f) Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra :

Bài tip trắc nghiệm

Bài tập tư luận.

w? Dựa vào phương pháp giải bài tip:

Bài tập tính theo công thức và phương trình.

Bai tip dùng các giá trị trung bình

Bài tập biện luận

h) Dựa vào mục đích sử dụng :

Bai tập dùng làm kiểm tra đầu giờ

Bài tap dùng làm củng cố kiến thức

Bài tập dùng ôn luyện , tổng kết

Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi

Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu

Như vậy, theo tôi mỗi cách phân loại có những ưu điểm riêng của nó, tùy mỗi

trường hợp cụ thể mà giáo viên sử dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phânluai khác.

*# Thông thường giáo viên hay sử dung bài

a) Bài tập lý thuyết : thường dưới dạng câu hỏi và không tính toán.

- Mục đích : nhằm làm chính xác khái niệm , củng cố , hệ thống các kiến thứctập van dụng kiến thức vào thực tién , tập sử dụng các bang , sử dụng ngôn ngữ hóa

hoc

- Các trường hợp: các bài tập lý thuyết thường được dùng trong trường hợp:

+ Chuẩn bị nghiên cứu một vấn để mới

+ Củng cổ và chính xác các khái niệm.

+ Rèn luyén các kỹ năng kỹ xảo, sử dụng lý thuyết vào đời sống , sản

xuất hoặc chiến đấu.

- Tính chất hóa học : thuờng dùng các kiến thức hóa học và ngôn ngữ hóa

hoc mới giải được

— — “=- ._ ỐÖỐỐnỔnỐỐŨỠẦ XSSỐnnỐỐỐỐỐỐỐỘŨC———_ ¡|

SVTH: Nguyễn Thi Thanh Tam 5

Trang 11

hau hoc

Có 4 nguyên nhân chủ yếu sau:

- Chưa hiểu rõ ngôn ngữ hóa học , chưa hiểu một cách chính xác các kháiniệm chưa hiểu ý nghĩa định tinh, định lượng của ký hiệu, công thức, phương trình

hóa học

- Chưa nắm được những định luật hóa học cơ bản

- Chưa thành thạo những kỹ năng cơ bản vẻ hóa học

- Không hiểu bài, không nhớ các tính chất cơ bản nhất của các chất, các phản

ứng quan trọng để điều chế ra chất đó

Vì vậy, để giải quyết các bài toán hóa học, trước hết phải cho học sinh :

+ Nắm vững các định luật cơ bản về hóa học.

+ Nắm vững ý nghĩa định tính , định lượng của các ký hiệu, công thức ,

phương trình.

+ Thành thao các kỹ nang lập công thức , cân bằng phương trình.

@ Các loại bài tap:

Bài toán hóa học thường có một số dang chính như sau:

- Tính phan tử lượng , phan tử gam, nguyên tử gam.

- Từ công thức hóa học tính thành phần của hợp chất đó

- Tính phân tử lượng theo tỉ khối hoặc ngược lại, tính thể tích của một khốilượng khí.

- Tính toán dựa vào phương trình hóa học.

- Tinh chất lý thuyết : can phải nắm vững về lý thuyết vân dung lý thuyết để

vạch ra những phương án giải quyết và chọn lọc để được phương án tối ưu nhất

- Lam thí nghiệm để thể hiện tính chất một chất

- Làm thí nghiệm để thể hiện quy luật hóa học.

- Nhân biết và phân loại một chat

- Pha chế dung dich

- Nhân xét cách lip dụng cụ thí nghiêm, vẽ hình ,

— —-—————- .à ằ ,_ czzzccGGGGmmmmmm===

SVTH: Nguyên Thị Thank Tâm 6

Trang 12

| Bài tập thực nghiệm có 4 hình thức khác nhau :

* Bài tập thực nghiêm dùng dụng cu hóa chất đơn giản

* Bai tập thực nghiệm dùng dụng cụ hóa chất phức tap

* Bài tập chỉ giải bằng lý thuyết và một phần bằng thí nghiệm học sinh khôngcần làm thí nghiệm vì quá quen thuộc

* Bài tập bằng hình vẽ : có tác dung rèn luyện kỹ năng thực hành

d) Bài tập tổng hop :

- Nội dung của bài tập tổng hợp thường phong phú , kết hợp rộng rãi cả 3 nội

dụng của 3 loại bài tập trên

- Bài tập tổng hợp đòi hỏi học sinh một cách toan diện hun phải biết suy

nghĩ và có kỹ năng tính toán tốt.

- Để kiểm tra chất lượng học sinh , người ta thường dùng các loại bài tập tổng

hep nhất là trong khi kiểm tra cuối năm, thi học sinh giỏi

1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TÂ

Ứng với mỗi loại bài tập sẽ có những cách giải, những phương pháp giải thích

hợp , do đó có rất nhiều phương pháp giải bài tập

Sau đây là một vài phương pháp giải thông thường :

a Tinh theo công thức và phương trình phản ứng

b Phương pháp bảo toàn khối lượng

c Phương pháp tăng giảm khối lượng

d Phương pháp bảo toàn electron

Phương pháp dùng các giá trị trung bình

+ Khối lượng mol trung bình

g Phương pháp tư chọn lượng chất

h Phương pháp biện luận

LS DIEU KIỆN ĐỂ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP ĐƯỢC TỐT :

a Nấm chấc lý thuyết : Các định luật, quy tắc , quá trình hóa hoc , tính chất

lý hóahoc của các chat.

h Nấm được các dang bài tập cơ bản : Nhanh chóng xác định bai tập cần

giải

thuộc dang nào

c Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dang bài toán

c Naim được các bước giải một bài toán hóa học nói chung và với từng bài

Trang 13

+ Rượu no: CaHa,,;.,(OH),

+ Rượu chưa no : CạHạ;,;;¿(OH), (Klà số liên kết x}

+ Rượu thơm đơn chức { déng đẳng của rượu benzylic ): CạH„„ zOH (n >7)

11.1.3 BAC RƯỢU ~- ĐỘ RƯỢU :

- Bắc rượu : bằng bậc của nguyên tử cacbon mang nhóm —- OH

H.1.4 ANKANOL (Rượu no, đơm chức ) C.H;ạ.;, - OH (n > l)

II.1.4.1 TEN GỌI;

- Tên thông thường : Rượu + tên gốc hidrocacbon + IC

> Tên quốc tế : Tên ankan + OL ~ số ( đánh số ưu tiên cho nhóm — OH )

Côngthức | Tn thông thường Tên quốc

CH¡ - OH Rượu metylic Metanol

CHị-CH;-OH | Rượu cựlc

CH; - CH; - CH; - CH;-OH | Rượun-butylùjc - n— butanol

CHy CH: CH-CH; | Rượu sec - butylic Butanol — 2

a/ Rượu có độ sôi cao bất thường so với chất hữu cơ có M tương đương :

Giải thích : do tạo được liên kết hidro giữa các phân tử rượu :

Trang 14

* Liên kết hidro : là sức hút tĩnh điện giữa nguyên tử H linh đông với nguyên tố có độ

âm điện mạnh , hay còn electron tự do ( như N, CI Ô, FL)

b/ Tan trong nước :

3 rượu đầu dãy đồng đẳng tan vô han trong nước Do tao được liên kết hidro với nước

a/ Tinh linh động của nguyên tử trong nhóm — OH :

* Liên kết O - H phân cực ( do oxi có độ âm điện lớn hơn hidro ) nên nguyên tử H của

Co Han OH Saag CnHạn ' H:O

@ Quy tắc Zaixep : Nhóm — OH bi tách cùng với nguyên tử hidro ở cacbon

có bac cao hơn

* “Từ 2 phan tử rượu : tạo ete

* Oxi hóa hữu han:

2CnHạn, OH*n = Cy H,zmiÐ- Eyl, HạOn-t

——— oo >={&{[RaNErm———===[lElEIEI]~—— — _K EE ——k

SVTH: Nguyên Thị Thanh Tám ọ

Trang 15

CH; CH, OH - CuO tr CH:-CHO + Cu, + HạO

CH; CHzOH : O; T€PEI CH,COOH - HạO

CH= OH + =O: > nCO; + (n+l)HạO

d/ Phan ứng este hóa :

- Etyl axetat

1.1.4.4 DIEU CHE :

af Hidrat hóa anken :

CH;CH: - Hạo 2% cH, cH, on

b/ Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch kiểm :

CGHsCl + NaOH Í> G3He OH + NaCl

c/ Hidro hóa andehit hoặc xeton :

CHị COO C3Hs * NaOH —> CHị COONa * C;H;-OH

e/ Lên men rượu :

6h h "ì Hạ (HaSO:b nCell 20,

Glucoz

SVTH: Neuven Thi Thanh Tam 10

Trang 16

cacbon khác nhau

I.152.DANHPHAP, — —

Công thức | Tênthường |

HOCH; - CH;OH _Etylenglycol _ Etandiol

CH,-CHOH-CH,OH _|Propylenglycol _| Propandiol - 1,2 _ |

HOCH:- CH>- CH;OH — Trimetylenglycol Propandiol-l3 `

HOCH) - CHOH - CHOH Glixerin — Propantriol |

H.1.5.3 GUIXERIN:

a) Lý tính : chất lỏng sánh đặc , không mau , tan nhiều trong nước , vì ngọt , hút ẩm.

b) Hóa tính :

* Tinh chất giống rượu đơn : tác dụng với Na , axit vô cd , axit hữu cơ

Phản ứng đặc trưng (do có nhiều nhóm - OH kế cin):

Hoà tan Cu(OH); tae dung dịch xanh thẫm , dùng để nhận biết glyxerin ( hay rượu đa có

các nhóm - OH kế cân ) :

„HH.

CH, OH OH OH HO-CH; CH; - O~O- CHD

CH OU Cu HOCH — *#CH-O OCH - 2H,0

CH» OH HO-CH; CH,-OH HO-CH;

SOO ES ee -———— eeu 0a (00> qQqo

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tam 1]

Trang 17

Ví dụ : “ ) OH: phenol W J-OH : O-crezol

- It tan trong nước lạnh, tan tốt ở 70°C , tan trong một số chất hữu cơ

Rất độc , gây bỏng nặng khi rơi vào da.

* “Tác dung với dung dịch kiểm :

-CÀOH - NaOH => C ÈONa + HạO

Naưi phenolali

-HO CHý )OH + NaOH ># -HOCHgC )ONa + HạO

b/ Tác dung với axit :

Trang 18

—- 2NaOH -#> CO) + NaCl + HạO

Oooo EEE 757m TS —- - 'CÔSK—— -m=——— mm eee

SƯTH: Nguyễn Thi Thanh Tam 13

Trang 19

với pốc hidrocacbon ( R ), với nguyên tử hidro hoặc với chính nó

CTTQ : R(COOH), (x =1)

11.3.2 PHAN LOẠI:

a/ Axu đơn chức - Axit monocacboxylic :

* Axit cacboxylic no , đơn chức ( axit ankanoic ) : CaH›a„;¡ - COOH (n20)

* Axit cacboxylic không no , đơn chức : CaH›a.;.+„ - COOH (k là sẽ liên kết œ )

b/ Axit đa chức — Axit dicacboxylc :

* Axit cachoxylic no, nhị chức ( axit ankandioic) : CaHa;(COOH); (n >0)

* Axit cachoxylic không no, nhì chức : CaHạa.;/(COOH)a

CH¡ - COOH - Axil axetic "¬ | Axitetanoic |

(CH; - CH; - COOH_ -Axitpropionic _ _ Axil propanoic

CH, - CH; - CH; - COOH | AxiLn - butiric AXitUn — butanoic

CHy CH - COOH Axit isobutiric Axit 2 — metylpropanoic

Axit hexadecanoic

CH, ~ (CHạ)¿ - COOH

_CH: - (CH hs

-_CH:- (CHa nn COOH _ | Axit stearic _1 Axit octadecanoic

by AxiLe ông no, đơn chức :

Tên quốc tế

_ | AXH propenoic

| Công thức - Tên thông thường

CH; CH COOH Axit acrylic

len Cc COOH Axit metacrylic _lAxit 2 - metylpropenoicyiprop

a/ Tính axit: phụ thuộc vào sự phan cực của liên kết - OH và gốc hidrocacbon :

Lực axit: R= OH < HO < Ế )ÈOH < H,CO, < R-COOH

Trang 20

+R: hutelectron > làm tăng sự phân cực liên kết- OH nên H linh đông hơn

> tính axit tang

Vidu: CHy=-CH C-Q-H > CH; CH-C O-H

O O Vidu: So sánh độ manh của các axit: HCOOH , CHICOOH , C;H;COOH ,

n- C;H;COOH n- C;H„COOH

Taco: Khả nang đẩy electron của H= < CHy- < CạH;- < n-C¿H;- < n= CyHy

+ Đô mạnh của axit giảm dẫn : HCOOH > CH;—- COOH > C;H;- COOH >

- Axtcótừ , 1Œ >3C_ : tan vô hạn trong nước

-H- OL „0 ~H-O H oO yor

a/ Phân lì cho proton H— trong dung dịch :

CH,COOH + HạO == CH,COO” + H:O'

ion oXonli

b/ Cho moi phản ứng của một axit :

- Tác dung với kim lọai hoạt động ( đứng trước hidro trong day điện hóa ) :

2CH;COOH + Mg > (CH;COO)Mg + H; †

- Tác dụng với baZở, oxit bazd :

CH;COOH + NaOH > CH;+COONa + HO

2CH,COOH + CaO > (CH;COO),Ca + HạO

- Tác dung với muối của axit yếu hon :

2CHCOOHN + CaCO, 3 (CHỊCOO)Ca + COT + HO

c/ Tác dung với rượu :

H-COOH + 2|Ag@NHj);JOH Í> (NHj;COy + 2Agd + 2NH; + HạO

- Phan ứng với Cu(OH), :

Trang 21

€H:- COOH + Cl; ask Cl-CH2 - COOH

+ O, Mengiam CH, COOH + HạO

b/ Thủy phân este :

NAOH „ — CH¡:COONa + C›H:OH

men gầm, CH,- COOH + HạO

H;O HBO! cH, CHO

CH:COCH; Ca(OH), , H;ạSO,

7 Hỗn hợp | HO ` Sã can (CHỊCOO);Ca ching cấp CHSCOOH

Hắc in

SVTH: Nguyen Thị Thanh Tam

Trang 22

_ CHƯƠNG Il

HỆ THONG CÁC DANG BÀI TẬP

111.1 BÀI TẬP GIÁO KHOA:

HH DANG I: ĐỒNG PHAN - TÊN GOL:

*®PHƯƠNG PHÁP :

a) Cách viết đồng phân

-Chất hữu cơ có CTPT :C,H,O,

- Tính số liên kết a (hay số vòng): k = (2x + 2 - y)/ 2 để xác định rượu no, chưa no ,

* Đối với rượu chưa no hoặc da chức : + thay đổi vị trí liên kết x trên mỗi mạch

+ thay đổi vị trí nhóm -OH sao cho -OHkhong gắn vào cacbon mang liên kết 7 và mỗi cacbon chỉ mang một nhóm -OH

@ Đối với câu hỏi trắc nghiệm :

- Chỉ cần tính số vị trí -OH khác nhau trên mỗi mạch cacbon (đồng phan rượu )

- Xen nguyên tử Oxi vào giữa 2 nguyên tử cacbon trên mỗi mạch cacbon (đồng phân

ele),

b) Quy tắc gọi tên quốc té

Chon mach chính : mach cacbon dai nhất , có nhóm OH

- Đánh số ưu tiên cho -OlH

"Thứ tự ưu tiền của nhóm thế : nitro > halogen > gốc ankyl

- Gọi tên nhóm thế theo thứ tự ưu tiên Nếu nhóm thé cùng loại gọi tên theo mẫu tự

8 yD;IE jas

- Gọi tên mạch chính :

+ Ankanol : Tên ankan + OL - số chỉ (-OH).

+ Ankenol : Tên anken - số = số chỉ (-OH).

+ Rượu da chức : Tên hidrocacbon tương ứng + Diol / Triol = các số chỉ ( -OH).

3/ DẪN XUẤT CUA PHENOL - RƯỢU THOM :

da} Cách viết động phân

-* Dẫn xuất của phenol : + Gắn -OH trực tiếp vào nhân thơm

+ Thay đổi nhóm thế trên vòng ở các vị trí khác nhau ( để ý

tỉnh đối xứng của phân tử ›

* Rượu thơm : Thay đổi vị trí -OH trên nhánh của nhân benzen.

b) Quy tắc gọi tênguốc tế

-* Dẫn xuất của phenol : + Đánh số ưu tiên cho nhóm -OH

+ Gọi tên : Số - tên nhóm thé + Phenol.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tam 17

Trang 23

* Dot với axit chưa nọ : thay đổi vi trí liên kết & trên mỗi mach cacbon,

* Đối với axit đa chức có CTPT : C,H/(COOH), ( hoặc câu hỏi trắc nghiệm ) :

- Viết các dang mạch cacbon ứng với x nguyên tử cacbon

- Thay đổi vị trí các nhóm -COOH trên mỗi mạch cacbon.

b) Quy tắc gọi tên quốc tế ; axit ankanoic

- Chọn mạch chính là mach Cacbon dài nhất , có nhóm -COOH ,

- Đánh số fu tiên cho -COOH

- Gọi tén: Axit ankanoie = Axit tên ankan tương ứng + OIC.

Bai L.1: Viết CTCT va gọi tên các ankanol : CH;O

LẺ đồng phan rượu Bậc [(4) | Bac H(3) | Bậc HTC) |

Vậy C:H,O; có & đồng phan ankanol:

CH; - CH: - CH; - CH» - CH; - OH Pentanol - |

CH3 CH2- CHạ- CH- CH3 Pentanol — 2

OH CH3 CH2- CH CH2- CHạ Pentanol — 3

OH CH; CH- CH» CHạ 3 — metylbutanol = 1

Trang 24

Bước |: Viết các dang mạch Cacbon :

CG& 6G ¢-cila c-C CC (b) Gece (@)

(ai) | (ay) —- | (by) (b>)

_Số đồng phân i 3 | 3 | 3

LẺ đồng phân rượu | Bacl(8) Bacll(3) Bậc III (1) |

Vay CsH,O có 13 đồng phân rượu mach hở (chưa kể đồng phân hình học ) :

_Mạch cacbon |

CH» CH; CH CHy CH; Penten - 1 - ol — 3

OH CH2 CH CH2 CH CHạ Penten - 4- ol - 2

OH

CH» CH CHạ CH;ạ CH;ạ Penten - 4 = ol = |

OH CH3 CH- CH CH CH; Penten - 3 — ol- 2

Trang 25

Bài I.3: Viết CTCT của rượu : C‹H¡;O;

Bước |: Viết các dang mạch cacbon :

CCCCC

}ohom-OH —

Giải

6 CŒ.C-C-C (@ C.C-C

Trang 26

_ Rượu m - metylbenzylic 7 Rượu p - metylbenzylic

Bai LS: Viết CTCT của các hợp chất sau : |

Trang 28

C-~C-C-Bước 2: Giảm dẫn 1C , 2C làm nhánh ; đi chuyển nhánh ở những vị trí khác

nhu trên mạch cacbon còn lại

Trang 29

Bước 1 : Viết các dang mạch cacbon :

CCCCCOOH (a C CC COOH(b C C-C COOH (Q

C Cc

C

CC COOH ()

C

Bước 2 : Thay đổi vị trí liên kết x trên mỗi mạch :

| Mach cacbon | (a) _(b) lo _|

( Số đồng phân _, 3

Vậy CsHxO) cĩ 8 đồng phân axit :

CH;:CH CHạ CH2 COOH Axil penten — 4 — vic

CH3-CH CH CH;ạ-COOH Axil penten - 3 - vic

CH3- CHa CH CH COOH Axit penten = 2 ~ oic

CH;-C CH, COOH Axit 3- metylbuten = 3 = ọc

CH3

CH3-C CH COOH Axit 3 ~ metylbuten = 2 - oic

CHa CH2~ CH- CH COOH Axil 2 — metylbuten — 3 — oic

Bước 2: Giảm dan IC, 2C, 3C làm nhánh ; di chuyển nhánh ở những vị trí khác

nhau trên mạch cacbon cịn lại.

SVI/H: Nuuyền Thi Thanh Tâm

Trang 31

“Cong thức - | | Tên quốc t tẾ - c —— jTênthường |

CHạ CH2 CH>COOH Axil butanoic | Axit n-butiric

| e» CH CHz CHạ COOH | Axit 5 - clo - 4 - metylpenanoc | 2ˆ

| CHs

CH» Cc CCOOH - 'Axit 2- metylpropenoic TA Axit metacrylic

CHa |

-| “HooC- (CHa) COOH - -| Axit hexandioic ¬ Axit adipic -|

Bai Ll: Viết CTCT và đọc lại tên đúng ( nếu có ) của các chất sau :

| a) Axit 2- tertbutylpropanoie

bì Axit 2,2 - diclo = 3~ isopropylpropanoic

| ¢) Axit2- metylbuten — 1 —oic

d) Axit 5- etyl— 3— metylhexen - 2~— oic |

¢) Axit 3— cacboxyl— 3— metylpentanoic |

f) Axit 2- metyl — 4- clopentandioic

ee = = = ——=-Ì

Giải a) CHa CH-COOH

Bài I.12 : Viết CTCT va gọi tên các đồng phân rượu (mạch hở ) của :

bị C¿H;¿O | C¿HO C„H¡¿O;

SVTH: Nguyên Thị Thank Tam 26

Trang 33

bị Axit3 — brom - 2,4 — dietylpentanoic

c) Axit 3 — isopropylpropenoic

d} Axit 5 — etyl — 3 —- metylhexen — Ì — oic

e) Axit 2 — etyl — 3,3 -dimetylbutandioic

I}Axit 5 — clo — 2 — brom -3 - etylhexandioie

_ 3 Chon câu trả lời :C " ae

Bai L3: CcHyeO có bao nhiêu đồng phân rượu bậc H (mạch hở ) ? |

Trang 34

Bước 1: Viết mạch cacbon: C-C-C

Bước 2 : Thay đổi vị trí của 2 nhóm —OH sao cho mỗi cacbon chỉ mang | nhóm -OH

c ce C-C-C

OH OH OH OH

> Chon cau ra loi: B

Bai 1.5 : CsH,oO) có bao nhiêu đồng phân rượu

| Bài L6:C HO, có tối da bao nhiêu đồng phân rượu ?

Trang 35

Bài 1.7: CHạO: có tối da bao nhiêu đồng phân rượu

B.3 đồng phân tác dụng với dung dịch NaOH

| C.1 đồng phân không tác dụng với Na, dung dich NaOH

(a) (b) ,(c) tác dung với NaOH

(e) không tác dụng với Na , NaOH

> Chọn câu trả lời:D "

Bài 1.9: Đồng phân ở câu I.8 tác dụng với dung dịch

| A.p- Crezol B.m- Crezol €C.o— Crezol

Bài 1.10 : CgHyO có bao nhiêu đồng phân rượu thơm ?

* Hướng dẫn : thay đổi vị trí -OH trên nhánh của nhân benzen :

SVTH: Nguyễn Tht Thanh Tam

Trang 36

| Bai 1.12: Cách gọi tên nào dưới đây là sai:

A 3- isopropylpentanol - 3 B 3- etyl— 4— metylpentanol - 2

C,2~ etyl= 3= metylbutanol - 1 D 3,4- dimetylpentanol - 1

Giải OH

CH3 CH; C CHa CH3

CH CH3

CH;

3 - ety] — 2 — metylpentanol - 3

> Chon cầu trả lời: A

Bài L13: Tên quốc tế của CH;C CHCHOH - |

CH3 CH3

| A 2,4-dimetylbuten— 1 - ol - 4 B 1,3- dimetylbuten — 3— ol— 1

-C.2~ metylpenten- 1-ol-4 D.4- metylpenten - 4- ol~ 1

Bai 1.14: Cách gọi tên nào dưới đây là đúng :

A.3-= metyl= 2= vinylbutanol = 1

Trang 37

> Chon cau trả lời:C BS 7 7c ca

— Bài LI7: CsHyO2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở thuộc chức axit ? |

(cis trans) (cis - trans)

CsHxO) có 11 đồng phan axit

Trang 38

| Bai 1.20: (X) C¿HyO;¿ là axit có khả năng làm mất màu dung dich

brom theo tỷ lệ moi 1:1 Vậy y =?

| Bài 1.22 : Gọi tên quốc tế của hợp chit sau: CHạ-CH-CH - CH¿ CH3

B Axit 2- clo = 3- etylbutanoic

C.Axit 2~ clo pentanoie - 3

D Axit 3— clo — 2— etyl butanoic

| A Axit 4—- clo pentenoic - 3

Giải

> Chọn câu trả lời : D ¬ "¬

-Bai 1.23 : Axit dùng để tổng hợp * thủy tinh plexiglat * có tên gọi là :

A Axit metacrylic B Axit 2— metyl propenoic

C Axil isobutenoic D (A,B) đều đúng — ~

Trang 39

AXI melacryhe hay Axit 2 - metylpropenoic :

CH, C COOH

CHa

> Chon câu trả lời: D

Bai 124: Axit adipic có công thức là :

A HOOC - COOH B HOOC - CH; - COOH

C HOOC - (CH), - COOH D HOOC - (CH;)¿— COOH

C 2,3,3 — trimetylbutanol - 2 D Rượu tertbutylic

Bài E.30 ; Rượu isoamylic có CTCT là :

A (CH:)›CH - CH; - OH B (CH:)›CH - CH) - CH: - OH

C.(CH:);CH = CH;- CH;-CH;-OH D Tất cả đều sai

Bài 1.31: Rượu isobutylic thuộc loại rượu gì 2

A Rượu no B Rượu đơn chức

€Œ, Rượu bậc | D Tất cả đều đúng

Bai 1.32: Hợp chất CHy - CH(C2Hs) - CH(C)Hs) - CH(C)Hs) - OH có tên là :

A 1.2.3 - trietylbutanol - | B 4,5 — dietythexanol - 3

C 4- ety) - Š— metylheptanol - 3 D, 4+-etyl - 3 - metylheptanol - 5

Bài 1.33: Với các — định sau :

Trang 40

thì: A.(I,lI) đều đúng B (1, II) đều sai

C.CHs” C(CH:›) - CH; - OH D Tat cd déu sai

Bài E36 - Ankanol và Ankenol có cùng số cachon thi số cacbon lớn hơn hoặc bằng

bao nhiêu :

A 2 B.3 C.4 D.5Bài 1.37: Hai rượu có cùng số nguyên tử cacbon thì số cacbon tối thiểu là :

dich NaOH A.6 B.7 C8 D.9

Bail.42 : Rượu benzylic thuộc loại rượu gì ?

A Rượu thom B.Rượu đơn chức

C Rượu bậc | D.(A.B,C) đều đúng

Bài 1.43: CyHsClO) có bao nhiêu đồng phân axit ?

A.] B.2 Œ.3 D.4

Bail 44: C;H,O; có bao nhiêu đồng phân mạch hở thuộc chức axit ?

A.3 Ba C5 D Tất cả đều saiBài I.45: Axit isovaleric có công thức là:

A (CH:);CH - COOH B (CHạ);CH - CH; - COOH

C (CHy):CH — CHạ - CHạ - COOH D Tất cả đều sai

Bài 1.46: Tên gọi của axit có khả năng trang gương là :

A Axit metanoic B Axit formic

C Axit oxalic D (A,B) đều đúng

Bai 1.47: Goi tên quốc tế của hợp chất sau :

CHạ- CHạ- CH- CHạ-CH - COOH

CH3 CoHs

A Axit 5 = etyl = 3 = metylhexanoic

B AxiL2 - etyl - 4 — metylhexanoic

€ Axit 3 = etyl = 5 metylheptanoic

D Tất cả đều sai

SVTH: Nguyên Thị Thank Tam Wwe we

Ngày đăng: 05/02/2025, 22:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm