CHƯƠNG MỞ ĐẦU1-LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Hóa học là môn họcvừa thực nghiệm vừa lý thuyết có tính trừu tượng rất cao,để học sinh có thể hiểu sâu sắc bài học thì rất cắn đến bài tập kèm theo.Nhưn
Trang 1* KHOA HOÁ 4
Luận Văn Tốt Nghiệp _
CHUYEN NGÀNH PHƯƠNG PHÁP GIANG DẠY
CHUONG OXI-LUU HUYNH
GVHD:LE TRONG TIN
SVTH:PHAM HONG QUAN
LỚP : 4A NIÊN KHOA:1999-2003
Thành phố Hỗ Chí Minh
Thang 5 năm 2003
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cắm ơn trân trọng đến :
-Thay Lê Trọng Tin- người đã tận tụy hưởng dẫn em trong suốt quá trình làm
luận van với những ý kiến quý báu-Toàn thể các thấy cô khoa Hoá đã tạo điểu kiện cho em học tip
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, trình độ lại có giới hạn cho
nên chấc chấn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự phê
bình thắng thấn và các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn
ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM
Tháng 5 năm 2003 Sinh viên thực hiện
Phạm Hồng Quân
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BTHH: bài tập hoá học HS:học sinh
CÁC BANG VÀ ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VAN
| KKhỆU | Nộidung | Thuộcphẩn |
Trang 4PIN pHẾD THẬN G2616 sickened NLA inthe Sica ca m
Phương phidip nghiên cứu Kloet Cisse S——————S—— 6Á semopenicerememmoninrsenndoeee
GN\ ban et Để Dcc du co2660 1642244 c6c0i2445012)2024102200000026265120 G546
CHUONG 1:CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Cosé lí thuyết vềquá trình dạy học
Calis wile cồn @ề thi dạy Q6 202 2CC2CC2 es
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn 5s S5 snsee=e~s~r=s-eseeeee
Khái niệm chung về bài tập hoá học - 5-2 -=e=e=+=+ze=r=e=r=z=~z>sz~z+ze=ee
Sự phân loại bài tập hoá học - S -ss<<eeiexereeeeErrzer=rr=e=rrrxrrrcrerer
Tại sao phải phân loại bài tập hoá học? —_—_—_——.ee
Các cách phân loại bài tập hoá học -. s-<c4j.id.<4ZZZCCc: Tindale
Lựa chon một cách phân loại bài tập hoá học cho phù hợp với thực tế giảng dạy
Sự phân COCR BÀI (ID HO: OEseusesseoseessensnnesnseenseennieeenesnsssennnsnnnnensneeseee
Tại sao phải phân hoá bài tập hoá học ? ~ u~-eemeeeeerereie
Phân loại học sinh thành các nhóm khác nhau về học lực trong môn hoá học
Các hình thức tổ chức lớp học để thực hiện sự phánhoá 2.2- =ez.”
` na-a2a-2a- -n nhu;°ằ°5
Cơ sở lý thuyết kiến thức chương Oxi-Luu huỳnhh À 5s se Z<2Những nét chung về phân nhóm chính nhóm VL 522s22222ZSTS2~~=zZex
OX snes 8a ilphl ei sic ue dh sala a
Ozon-dang thù hình của Oxi EVM PF na rte Ieee PLES Bee TET
Hideo aun fina(bsS eshte es aa "0595.1000001 RE De REET OEE ET OT
TAINS CT US INTER Os see ia eA 0066600000005
PC SUNTUHCCHSSO eee eee ee es 77109 1/01
Trang
Trang 5Nội dung i kiểm n tra ước nghiệm lần L ETS LN MA RTE BEARER SARTO
Kết quả và phân tích kết quả trắc Biles tự coh tics
Phin tích kết quả NHANG eee
Phân loại và phân hoá bài tập hoá hee nhim Năng tụ cao cu lượng lạt tp
của học sinh về hoá học asain
Bài giải và phân tích các bài tập S,H2S,SO,
Bồi lên Ho“ ic ng ne a eg ts
Bài giải và phân tích các bài tập H;SO;¿_ Si TSĐiều tra kết quả thực nghiệm lb421/02040
Me GA 3542620 0)150621111000650G0G0060510/0051510000066601004/4i00164Q0164/2đf2IHềnh tiềo bo nghiệm lDN 35.2 62.2a 00206206 ina
Nội dung để trắc nghiệm lan 2
Phân tích kết quả thu được từ Min trắc nghiệm thứ 2 -55<
CHƯƠNG 3:KẾT LUẬN
Kết quả dat được << BE DEN S0 100:ẺYE 0o
IFAT BEE Ji 6" ẽ ẽ.ằẽaẽăằăaăa.
Nhitng han Ô
31 31
33
Trang 6CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1-LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hóa học là môn họcvừa thực nghiệm vừa lý thuyết có tính trừu tượng rất cao,để
học sinh có thể hiểu sâu sắc bài học thì rất cắn đến bài tập kèm theo.Nhưng bài
tập hóa học rất đa dang nên rất cắn đến sự phân loại ,mặt khác,trình độ của học
sinh cũng không phải là đồng nhất,do vậy cũng rất cẩn thiết phải phân hóa bài tập
hóa học cho phù hợp với từng mức trình độ của học sinh.Bản thân là giáo viên
trong tương lai tôi muốn nâng cao trình độ của mình , cũng là nâng cao chất lượng
giảng dạy môn hóa ở trường THPT, do đó tôi chọn để tài này
2-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nâng cao chất lượng day và học hóa học ở trường THPT thông qua việc phân loại
và phân hóa bài tập hóa học Thực hiện ở chương Oxi-Lưu huỳnh (hóa học 10).
3-LỊCH SỬ VẤN ĐỀ:
Cho đến nay, vấn để phân loại và phân hóa bài tập hóa học không phải là mới mẻ,
nó đã được các giáo viên thực hiện từ lâu Tuy nhiên , để tài của tôi nghiên cứu có
những nét mới:
- su kết hợp giữa phân loại và phân hóa bài tập hóa học
- _ thực nghiệm tại một lớp chuyên Hóa :10AŸ-trường THPT chuyên Trin Dai
Nghĩa
4-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
-Tổng kết lý thuyết về bài tập hóa học
-Tổng kết kiến thức ly thuyết véchuong Oxi-Lưu huỳnh
-Biéu tra thực tế
“Thực nghiệm trên giáo án chương Oxi-Lưu huỳnh ttrong phạm vi đợt thực tập sự phạm
-Xử lý số liệu nghiệm và rút ra kết luận sư phạm
5-KHACH NGHIÊN CUU :
Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT
6-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :bài tập hóa học ở trường THPT(chương Oxi-Lưu
huỳnh,lớp 10)
7-GIA THUYẾT KHOA HỌC :
Nếu như việc phân loại và phân hóa bài tập hóa học được tiến hành tốt thì:
-tác dụng của bài tập hóa học sẽ được phát huy tốt
-học sinh sẽ hiểu bài sâu sắc hơn và yêu thích môn hóa học hơn
Trang 7-Phương pháp thống kê toán học
10-GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Các bài tập trong chương Oxi-Lưu huỳnh (hóa học 10-Lớp chuyên hoá)
Trang 8CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.CƠ SỞ LÍ THUYẾT VE QUÁ TRÌNH DAY
Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học
1.1.2 QUA TRÌNH DẠY HỌC LA MỘT HỆ TOÀN VEN
Điều này có nghĩa là các thành tố của nó luôn luôn tương tác với nhau theo nhữngquy luật riêng quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng:
a-giữa dạy và học
b-giữa truyền đạt với điểu khiển trong dạy
c-giữu lĩnh hội với tự điều khiển trong học.
Vậy , phải làm sao để có quá trình dạy học tối ưu ?
GS Nguyễn Ngọc Quang đưa ra phương án như sau:
“Xuất phát từ logic của khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh, thiết kế
công nghệ day học hợp lí,tổ chức tối ưu hoạt đông day học công tic , bảo đảm liên
hê nghích, để cuối cùng làm cho học sinh tự giác tích cực tự lực chiếm lĩnh được
khái niệm khoa học, phát triển năng lực , hình thành thái độ ”
“tổ chức tối ưu hoạt đông day học công tác bảo đảm liên hệ nghịch ”- trong quá
trình day học phải chú ý đến điều này.Do sự thống nhất biện chứng với nhau, khi
quá trình học xuất hiện mâu thuẫn ( có thé là giữa nhu cầu học tập với năng lực
tiếp nhận tri thức v.v )thì quá trình day cũng phải có những tác động thích hợp để
giải quyết mâu thuẫn này nhằm làm cho quá trình dạy học tiếp tục phát triển
Trang 91.2.KHAI NIỆM CHUNG VỀ BÀI TẬP HOÁ HỌC:
Bài tập hoá học (BTHH) là một bộ phận không thể thiếu trong nội dung giảng dạy của bộ môn hoá học ở trường trung học phổ thông Các nội dung
lý thuyết của bộ môn rất đa dạng, phong phú do lịch sử hàng ngàn năm của
môn hoá, ngành hoá, và do sự phát triển không ngừng của hoá học hiệnđại, do vậy những giờ học lý thuyết chưa đủ để tạo sự bến vững nơi họcsinh về các kiến thức và kỹ năng về hoá học “học đi đôi với hành”, trongkhuôn khổ nhà trường THPT thì việc thực hành gồm cả nội dung giải quyết
các bài tập, trong đó có BTHH Vậy: BTHH là những bài tập có liên quan
đến hoá học được đưa ra để học sinh giải quyết với các mục đích:
1, Giúp học sinh hiểu rd và khắc sâu kiến thức
2, Hệ thống hoá các kiến thức đã học
3, Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo:
- - Sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- _ Lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng.
- Tinh toán theo công thức, phương trình.
- Các tính toán đại số: quy tắc tam xuất, giải phương trình và hệ
phương trình.
Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.
4 Phát triển tính tích cực và sáng tạo của học sinh.
5 Phát triển tư duy của học sinh: rèn luyện các thao tác tư duy phân tích,
tổng hợp, so sánh, qui nạp, điễn địch
6 Cung cấp kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của học sinh về các để tài thực tiễn trong đời sống và sản xuất hoá học.
1 Giúp giáo viên đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh vé hoá học.
8 Giúp học sinh tự đánh giá được kiến thức của mình, kịp thời bổ sung các
lỗ hổng trong kiến thức
9 Rèn luyện cho học sinh tính kiên trì cẩn thận, chăm chỉ, sự chính xác và
ti mi trong khoa học, rên luyện lòng yêu khoa học từ sự yêu thích bộ môn
(các bài tập có sự gây hứng thú nhận thức).
1.2.1 SỰ PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC
1.2.1.1.T isaoph i phân loại bài tập hoá học?
BTHH rất đa dạng và phong phú, đo vậy sẽ rất khó khăn cho học sinh trong việc tiếp nhận tri thức và kĩ năng từ việc giải quyết các BTHH nếu như
không có sự phân loại BTHH một cách hợp lý Ngoài ra, người giáo viên
giảng dạy môn hoá cũng sẽ gap khó khăn trong công việc đi tìm cácphương pháp dạy học tối ưu đối với BTHH Hay nói cách khác, ích lợi của
việc phân loại BTHH:
Trang 10+ Đối với học sinh; dễ học, dễ nhớ.
+ Đối với giáo viên: dé day, day có hiệu quả.
Vì sao việc phân loại BTHH lại giúp học sinh dé học, dé nhớ?
BTHH vô cùng phong phú đa dạng di kèm theo rất nhiều ngành hoá học khác
nhau (hoá đại cương, vô cơ, hữu cơ, hoá phân tích, trong hữu cơ lại có
hydrocacbon, dẫn xuất của hydrocacbon, rượu, phenol, amin )nếu không có sự
phân loại thì sự nắm bat các kỹ năng giải bài tập của các học sinh sẽ rất lan man
do vậy khi gặp một bài tập do vậy khó học và dé quên, Nếu sự phân loại đượcthực hiện hợp lý thì các kỹ năng giải quyết bài tập của một học sinh được rènluyện thành thạo với mỗi dạng, do vậy khi gặp một bài tập em đó có thé nhanhchóng xác định dạng và phương pháp giải quyết
Nói cách khác việc phân loại BTHH giúp học sinh nhanh chóng xác định đúng đắnđược dạng bài tập và phương pháp giải quyết bài tập
1.2.1.2 Các cách phân loại bài tập hoá học.
Có nhiều cách phân loại BTHH, mỗi cách dựa trên một cơ sở khác nhau:
1> Dựa vào nội dung toán học củaBTHH.
3> Dựa vào nội dung hoá học của BTHH.
- Bài tập hoá đại cương
+ Bài tập về chất khí+ Bài tập về điện phân
+ Bài tập về dung dich
- Bai tập hoá vô cơ.
+ Bài tập về các kim loại.
+ Bài tập về các phi kim
+ Bài tập về các loại hợp chất(Oxit, Axit, Bazơ, Muối )
- Bai tập hoá hữu cơ.
+ Bài tập về hydrocacbon
+ Bài tập về rượu — phenol — amin
+ Bài tập về andehit — axit cacboxylic- este
4> Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
- Bài tập cân bằng PTPU
- Bài tập viết chuỗi phản ứng
Trang 11- Bài tập tìm nguyên tố chưa biết
5> Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập :
- Bài tập dang cơ bản
- Bài tập tổng hợp
6> Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
7> Dựa vào phương pháp giải bài tập.
Bài tập tính theo công thức và phương trình.
- Bài tập biện luận
- Bài tập dùng các giá trị trung bình
8> Dựa vào mục đích sử dụng:
- Bai tập dùng kiểm tra đầu gid
- Bài tập dùng củng cố kiến thức
- Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết
- Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi
- Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu
1.2.1.3 Lựa chọn một cách phân loại cho phù hợp với thực tiễn giảng dạy.
Như đã phân tích ở trên, có rất nhiều cách phân loại bài tập hóa học , thế nhưng
thực tế , các giáo viên hiện nay vẫn thường sử dụng cách phân loại sau:
1, Bài tập lý thuyếtHình thức:thông thường là các câu hỏi, không có yêu cầu về tính toán
Đây là dạng bài tập giúp học sinh:
~ Chính xác hoá khái niệm.
- _ Củng cố và hệ thống lại kiến thức
- Rèn luyện các kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, sử dụng các tài
liệu và ngôn ngữ hoá hoc
- _ Chuẩn bị để nghiên cứu một vấn để mới
2 Bài tập thực nghiệm:
Có thể gồm một số dạng như sau:
- Lầm thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của | chất.
- - Nhận biết, phân loại hoá chất đựng trong lọ mất nhãn
- Tinh chế — tách chất
- - Điều chế một chất
- Pha chế dung dịch
- - Nhân xét về cách thức tiến hành thí nghiệm.(có thể là về cách lắp dụng cu,
hay sử dụng hoá chất hợp lý hay chưa,hoặc vẽ hình )Quan sát và mô tả các hiện tượng trong thí nghiệm bằng ngôn ngữ hoá học
Đây là dạng bài tập giúp học sinh:
-củng cố lý thuyết
-rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo thực hành
Những tính chất của dạng bài tập hóa học thực nghiệm:
Trang 12-mặt lý thuyết:muốn chon ra được phương dn giải quyết các yêu cấu thực
nghiệm thi học sinh phải nắm vững lý thuyết.
-mặt thực nghiệm:vận dụng lý thuyết để giải quyết các yêu cầu thực nghiệm
Như vậy, dạng bài tập thực nghiệm có một ý nghĩa to lớn trong việc gắn lý
thuyết với thực hành.
3 Bài tập định lượng
Trong mỗi BTHH định lượng đều có hai mặt : mặt hoá học và mặt toán học
- _ Mặt hoá học gồm các kiến thức về hoá học, ngôn ngữ hoá học
- _ Mật toán học gdm các phương trình đại số, quy tắc , công thức toán học
Xu hướng hiện nay: hạn chế việc sử đụng các nội dung toán học, thay vào đó
sẽ tăng dẫn ham lượng nội dung hoá học lên trong các bài tập
Các dạng bài tập định lượng trong hóa học:
-tinh toán dựa vào phương trình hóa học
-tinh toán phân tử lượng,khối lượng mol phân tử , nguyên tử
-tính thành phan của hợp chất từ công thức hóa học
~lập công thức don giản và công thức phântử các chất
-xác định thành phần hỗn hợp
-tính néng độ dung dịch
V.V.,
Nhận xét về cách phân loại bài tập hóa học đã chọn:
Thực ra , cách phân loại bài tập như vậy cũng chỉ là tương đối , bởi lẽ:
-trong loại bài tập hóa học thực nghiệm cũng phải có mặt lý thuyết như đã phân
tích, vậy cũng có thể coi là dạng bài tập lý thuyết
- trong loại bài tập hóa học định lượng cũng phải có yếu tố lý thuyết thì học sinhmới có thể viết được các phương trình phản ứng Và cũng có thể coi là dạng bàithực nghiệm có tính toán đối với các bài xác định công thức phân tử một chất
1.2.2 SỰ PHAN HOÁ BÀI TẬP HOÁ HỌC
1.2.2.1 Tại sao phải phân hoá bài tập hoá học ?
Vì nhiễu lý do, trình độ tiếp nhận tri thức, kỷ năng về hoá học không giống nhau ở
mỗi học sinh Các lý đó có thể thuộc về lĩnh vực độ tuổi, đi truyền, môi trường
sống và học tập Cùng một bài tập hoá học có thể được tiếp nhận khác nhau ở
các học sinh khác nhau và có thể gây nên các tác dụng khác nhau ở mỗi em:
Em A (giỏi hoá học ) -> tiếp thu dễ dàng
Em B (học yếu hoá) -> tiếp thu khó khăn hơn
Nếu như có một bài tập ma sự dễ dàng đối với A và sự khó khăn đối với B đều ở
mức độ thái quá thì sẽ dẫn đến hai tình huống trái ngược trong thái độ của các em:
Em A (tiếp thu quá dé ding ) -> nhàm chán -> chủ quan
Em B (tiếp thu quá kho khăn) -> chán nan -> tự ty
Cả hai tình huống này đều có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập hoá học của
các em.
Do vậy, hiệu quả học tập môn hoá của các em sẽ được ting cường nếu như trong
quá trình giảng dạy nói chung giáo viên có tính toán đến những khác biệt giữa các
Trang 13học sinh trong học tập hoá học và trong lĩnh vực bài tập nói riêng gọi là phân hoá
bài tập hoá học.
Mục đích của việc phân hoá bài tập hoá học là:
1 Làm cho các bai tập vừa sức với các đối tượng học sinh.
Các bài tập vừa sức là sẽ không quá dễ hay quá khó đối với học sinh để rồitránh cho các em hai trạng thấy tâm ly như đã phân tích ở trên.
2 Bảođ m khả nang phát triển của học sinh
Tuy rằng, sự phân hoá là để tránh đi các bài tập quá khó đối với học sinh,
nhưng không phải vì thế mà làm giảm đi những hứng thú xuất phát từ sự
“thách thức” khả năng tư duy của học sinh, có nghĩa là bên cạnh những bài
tập vừa sức, cũng cẩn có những bài tập có yêu cầu nhất định đến sự tư duy
của học sinh.
1.2.2.2 Phân loại (một cách tương đối) học sinh thành các nhóm khác nhau về
học lực trong học tập môn hóa học:
Ta biết rằng, sự phân hoá bài tập hoá học bất buộc phải dựa trên cơ sở cha sự
phân chia học sinh về trình độ lĩnh hội kiến thức và kỹ năng về hoá học Do vậy,
trước khi nghiên cứu vé cách thức phân hoá bài tập hóa học ta sẽ xem xét sự phân
lo i (một cách tương đối) các học sinh thành từng nhóm.
Cin phải lưu ý là, sự phân chia học sinh thành nhóm trên một cái cơ sở rất trừutượng (trình độ lĩnh hội ) cho nên chỉ mang tính chất tương đối mà thôi
1 Học sinh yếu
- Ở hệ thần kinh thì quá trình ức chế chiếm ưu thế.
- Khố tri giác tài liệu trong khâu giảng giải bước đâu, trí nhớ kém nhưng nếu
ôn tập nhiều lần thi nhớ lâu
- Học tập chỉ có kết quả trong nửa thời gian đầu của tiết học, sau đó đuối din
và ngừng hoạt động.
- _ Một số em thì chậm chap, đẳng trí, ít hứng thú khi học tập.
- _ Điểm trung bình môn hoá thấp, khoảng 1-4.
2 Học sinh trung bình
- _ Ở hệ thắn kinh thì quá trình hưng phấn ưu thế nhưng ít bén vững.
- Tiếp thu bài khá nhanh, đôi khi nấm những mặt không bản chất của bài
giảng, chỉ lĩnh hội được mặt bản chất khi ôn tập nhiều lần, dễ quên
- Chua thực sự chăm chú trong giờ học, hoạt động không đều trong giờ học,
hang hái bắt tay làm việc nhưng dé “nguội” nhiệt tình
-_ Điểm trung bình môn hoá khoảng 5,6,7
3 Học sinh khá và giỏi
- _ Ở hệ thin kinh thì các quá trình ức chế và hưng phấn có sự cân bằng nhau.
- _ Khả năng tiếp thu và ghi nhớ đều tốt và nhanh
- C6 tư duy sâu sắc về hoá học, có thể vận dụng các kiến thức khó của bài
học trong những mối liên hệ mới và phức tạp hơn,
- _ Có khả năng hoàn thành tốt đẹp và chu đáo các bài làm da dang trong thời
gian ngắn.
Trang 14- _ Điểm trung bình cao về môn hoá 8,9, 10.
1.2.2.3 Các hình thức tổ chức lớp học để thực hiện sự phân hóa:
1 Trong giờ học chia học sinh trong lớp thành các nhóm gồm các học sinh
có trình độ xấp xỉ nhau, mỗi nhóm được giao những bài tập riêng phù hợp
với trình độ chung của nhóm, cho ngồi riêng chỗ của nhóm.
Uu điểm: Bài tập vừa sức với học sinh.
Nhược điểm: Gây nên cằm giác bị phân biệt nơi học sinh, nhất là đối với cúc
em học yếu Ngoài ra, cách thức phân hoá này còn làm cản trở khả nang phát
triển tư duy của học sinh Ở mức trình độ thấp hơn vì không phải làm những
bài có đòi hỏi tư duy sâu sắc hơn.
Hơn nữa phải việc tách nhóm như vậy còn làm giảm di sức mạnh của tập thể
(tác dụng tích cực của tập thể) đối với cá nhân vì tập thể bị cắt xén ra thành
các nhóm nhỏ.
2 Không chia lấp thành nhóm một cách cụ thể về không gian như trên
nhưng đứa ra các bài tập với mite độ khó khác nhau để học sinh tự chọn
Có hai hình thức chấm điểm:
a Thang điểm tối đa là 10 chung cho mọi bài:
Nhược điểm: Dẫn đến sự không công bằng trong đánh giá và cho điểm khi nhìn
vào bảng điểm, người ta không thể so sánh sức học của em này với em kia được
Ví dụ: em A chọn để rất khó, dù học rất giỏi hoá nhưng cmlàm chưa trọn vẹn > 7
điểm
Em B học hoá trung bình nhưng chọn để dễ nhất và làm trọn ven > 10 điểm.
+ Khi nhìn vào bằng điểm ta có cảm giác là em B học hoá giỏi hơn em A.
Và vì vậy, khi áp dụng hình thức phân hoá (2a) trong kiểm tra và cho điểm thì sẽ dẫn đến tình trạng các em chỉ chọn những bài đễ cho mình để lấy điểm cao đây là
điều tất nhiên.
b.
Ví dụ:
Thang điểm tối đa tùy theo mức độ khó:
Bài 1: Dễ nhất > thang điểm (tối đa) là 7
Bài 2: Khó hơn > thang điểm 8
Bài 3: Khó nhất > thang điểm 10.
> Vi phạm các tiêu chuẩn đánh giá tri thức và kỹ năng của học sinh.
Ngoài ra, sự không công bằng còn xuất hiện khi mà tính chất của mỗi để bài là khác
nhau Ví dụ: bai | cin vận dung kiến thức vé một lĩnh vực hay học
thuyết hoá học.
Bài 2: Cần vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của một chất và làm toán.
Bài 3: Yêu cẩu định nghĩa một loại hợp chất trong hoá học mà thời gian (và cả thời
điểm) học các nội dung này là khác nhau
Trang 153 Sự phân hod được thực hiện trong nhitng bài lam chung cho toàn lớp hoe:
Thông thường học sinh được phân chia (một cách tương đối) thành các loại:yếu trung bình khá và giỏi
Do vậy, trong các bài làm có thể có 3 hay 4 câu với mức độ khó tăng dan
Uu điểm: Sự phân hoá thực hiện dưới hình thức này không những bảo dim
sự vừa sức học sinh, sự đẩy đủ về mặt tri thức ma còn đảm bảo rèn luyện
cả sự tư duy và khả năng phát triển của học sinh:
e Với học sinh yếu trung bình: không những làm các bài tập ở mức độ
thấp (vừa sức) ma còn có thể tiếp tục suy nghĩ giải quyết các bài khó
tiếp ngay sau > bảo đảm khả năng phát triển và rèn luyện tư duy.
e Với học sinh khá giỏi: không chi làm các bài tập khó, các em còn phải
làm các bài tập dễ hơn với mục đích ôn tập lại làm cơ sở cho việc làmcác bài tập khó hơn, điểu này giúp các em vừa củng cố kiến thức cơbản, vừa rèn luyện tư duy.
Ngoài ra, sự phân hoá như thế này còn giúp các em có được sự hỗ trợ tốt từ phía tập thể lớp học (chứ không chỉ từ phía người giáo viên) các
em học yếu hơn có thể tham khảo ý kiến của các em học tốt hun,
Hình thức:
a> Có thể thực hiện với các bài làm ngay tại lớp.
b> Có thể thực hiện với các bài làm:
Làm 1-2 câu hỏi đầu ở nhà, câu thứ 3 khó nhất thì suy nghĩ làm
ở nhà.
Làm 1-2 câu hỏi đầu ở nhà, câu thứ 3 khó nhất thì làm tại lớp
với sự hướng dẫn của giáo viên.
Nếu các bài tập phân hóa có làm ở nhà mà dung lượng lớn thì có thể in sấn ra giấy
giao cho học sinh.
Nhận xét _ như vậy , với sự phân tích các tính chất của các hình thức tổ chức lớp
học để thực hiện sự phân hóa , ta nhận thấy hình thức thứ 3:” Sự phân hoá được
thực hiện trong những bài làm chung cho toàn lớp học” là có tính khả thi nhất , do
vậy tôi đã chọn hình thức này để thực hiện ý tưởng phân hóa của mình.
1.2.2.4 Sự phân hoá nội dung câu hỏi (bài tập) được thực hiện cụ thể như thế
nào?
Nếu như bài làm giả sử gồm 3 câu hỏi theo thứ tự, tăng din mức độ khó thì một
cách tương đối, ta coi vai trò của chúng như sau:
Câu _ 1: Có nhiệm vụ ôn lại kiến thức cơ bản đã học trên lớp Câu này khá đơn
giản, chỉ cần các em học sinh có học bài là đã làm được
Yêu cẳu:tất cả học sinh làm được, kể cả học sinh yếu.
Câu 2: Phức tạp hơn một chút đòi hỏi học sinh sự tư duy nhất định mới làm được.Các tri thức hoá học được bắt đầu trong các mối liên hệ khá rộng(có thé 1a với các
bai da học từ lâu).
Trang 16Yêu cẩu:học sinh khá giỏi làm được một cách không quá khó khăn, học sinh trung
bình cũng có thể cố gắng tư duy và làm được
Câu 3: Mức độ phức tạp cao nhất Yêu cầu học sinh có sự tư duy sâu sắc, các mốiliên hệ tri thức rộng và sâu sắc, đôi khi có những vấn để vượt ra ngoài phạm vichương trình đã học cần được giải quyết bằng sự tư duy sâu và khả năng dự đoán
tốt trên cơ sở kiến thức đã học.
Yêu cẩu:học sinh khá và giỏi phải cố gắng để giải quyết được câu này
Tuy có yêu cầu cụ thể như vậy, nhưng thực ra phân hóa bài tập hóa học không cónghĩa là ngăn cin các học sinh yếu cố gắng làm các câu khó mà ngược lại, dangbài tập hóa học đã phân hóa giúp học sinh có thể phát triển dẫn tư duy từ thấp đến
cao, nghĩa là sau khi đã giải quyết được các bài yêu cẩu , có thể cố gắng tư duy để
giải quyết các bài khó hơn trên cơ sở bài vừa làm được.
Ví dụ cụ thể:
Câu 1: Những ion nào được hình thành trong quá trình hoà tan:
a) NaOH b) H)SO, c) NaCl
Câu 2: Những ion nào được hình thành trong quá trình hoà tan:
a) Axit b) Baza c) Muối
Câu 3: Vì sao tất cả các axit đều có những tính chất hoá học chung?
Đây là một ví dụ đơn giản về đạng bài tập phân hoá tăng dẫn mức độ khó cho học
sinh lớp 1].
Phân tích các ví dụ:
-Câu 1: là câu đơn giản nhất, bất cứ học sinh nào sau khi học xong thuyết điện li
đều có thể làm được, tuy nhiên câu này chưa để cập đến bản chất sự phân li axit,
còn mang tính chất riêng lẻ.
-Câu 2 : Khái quát hơn câu 1, yêu cẩu học sinh phải suy nghĩ và đưa ra nhận xét
chung cho nhiều chất khác nhau Đặt ra một số vấn để cho nhiều bản chất.
-Câu 3: trên cơ sở câu 2, học sinh phải có một tư duy sâu sắc hơn, phải biết nhìn ra
mặt bản chất và những mặt không bản chất: cùng là axit thì giống nhau ở chỗ: khi
phân ly thì cho H*, đây mới chính là bản chất của axit
1.3.CƠ SỞ LÝ THUYET KIẾN THỨC CHƯƠNG OXI
Poloni (Po) — nguyên tố phóng xa
Các nguyên tố VIA có 6 e ngoài còng: ns’ np* do vậy dé đàng nhận thêm 2
electron để tạo vỏ ngoài cùng bến ở trạng thái anion: X° + 2e = XỶ
Tính oxi hoá giảm từ trên xuống dưới trong phan nhóm.
Trang 17Từ § trở xuống trong PNC, các nguyên tố VI A khi tạo liên kết với oxi hay các
nguyên tố có độ âm điện lớn hơn tạo các hợp chất trong đó chúng có thể có số oxi
hoá +4, +6.
Các hằng số vật lý quan trọng của nguyên tố VIA:
Công thức phân tử :O;
L.Tinh chất vật lý - trạng thái tự nhiên
Trong điểu kiện thường, Oxy là chất không màu , không mùi ,không vị,hơi nặng
hơn không khí Oxy tan ít trong nước : 1 lít nước hoà tan 31ml Oxy ở 20°C Khi hoá
lỏng -183°C, dưới P„„ Oxy có màu xanh da trời, thuận từ.Trong tự nhiên có 3 đồng vị : '*O(99,76%), '!O(0,04%), ''O(0,20%)
IL Tinh chất hoá học.
Oxy là một phi kim hoạt đông nhất là 61° cao:
- C6 x =3,5(chỉ< x, = 4,0)
© Luôn có số Oxy hoá -2 trong moi hợp chất trừ hợp chất với Flo,
- Tao Oxit với hấu hết các nguyên tố:
+ Phản ứng hấu hết các kim loại trừ Au va Pt
+ Phản ứng trực tiếp với hấu hết với phi kim trừ halogen ỞØ ỨC = 2000'C,
Oxy phần tử bị phân ly rõ rệt thành Oxy nguyên tử :
0; ———> 20 AH, = 494kj/mol
Trang 18Các kim loại kiểm, kiểm thổ (dương điện mạnh ) cháy trong Oxy hoặc
trong không kh khi đun ans nhe :
2Cu + ÓO;= 2CaO
Các kim loại có tinh dương điện kém hơn thì cần 1Ÿ cao hơn;
3Fe +20, = Fe, Ôu 2Zn+0, =2Zn0 2Cu +Ö, = 2CuÖ
Nhận xét : Trong tất cả các phản ứng ở trên ta thấy oxi đều là chất oxi hoá Vậy,
tính chất hóa hoc cơ bin của oxi là tính oxi hoá
IIL Ý nghĩa sinh học của Oxi:
Oxi còn được gọi là dưỡng khí, bởi vì đó là chất khí duy trì sự sống cho hầu hết các
sinh vật trên trái đất, trong đó có con người.
IV Ứng dụng của oxi:
- Dùng để tạo nhiệt độ cao trong các đèn xì để hàn và cắt kim loại , chỉ dùng
để cắt những kim loại mà oxít của nó (> < ed của chính kim Mại Sas
dụ : Fe, thép ) mà không dựa được dùng để cất kim loại có f„ <t! của
oxi của kim loại đó (ví du: Al, Cu)
- Dùng để làm tác nhân cho các phản ứng hóa học trong sản xuất hóa chất,
sản xuất gang thép.
- Dùng để nạp vào bình chứa khí cho người bệnh, cho phản luc, phí công
Oxi lỏng là nhiên liệu hoạt động cơ bản của động cơ phan lực, tên lửa
Y Điển chế oxi:
Các phi kim:
Trang 191 Trong phòng thí nghiệm:
Nhiệt phân các hợp chất chứa oxi và kém bền nhiệt:
KCIOy _ HÔI KCi+oy1
200-300"C
H,O,——>H;O+O,
-2 Trong công nghiệp:
- _ Điện phân nước,
- Chung cất phân đoạn không khí lỏng
- Dùng phương pháp để “sang lọc không khí "(cho không khí đi qua “ray
phân tử”)
1.3.3 0ZON ~ DANG THU HÌNH CUA OXI.
I.Cấu tạo phân tử ozon
Phân tử ozon (O) có dang chữ V:
Trong ozon,độ dài liên kếtgi acdc nguyên t oxi là
128A” tức là nằm khoảng giữa độ dài d„„ và d„
Do vậy, liên kết gi a các nguyên t oxi trong ozon có một phan tính chất của
liên kết kép.
IL.Tinh chất vật lý
Là chất khí ở điểu kiện bình thường, có mau lục nhạt, mùi nổng độ, phân tử có
mômen lưỡng cực khá lớn = 0,52D , 1° = -192,7°C,¢? =-111,9°C., Tan trong
nước tốt hơn oxi (độ tan hơn oxi tới 15 lần )
Khi hoá lỗng ozon có màu xanh thẫm
Khi hoá rắn ozon là những tinh thé mau tím thẫm.
IH.Hoá tính
Ozon có tính oxi hoá mãnh liệt, chỉ kém Flo mạnh hơn oxi.
O; + 2H’ +2e 3O; + HạO E” = +2,07v
O; + H;O +2e 30; + 20H’ E°=+l,24v
O; + 4H" +4e 2H;O E” = +1,229v
O; + 2H;O +4e 40H’ E”=+0,401v
Trang 20Chính do sự phân li tao oxi nguyên tử nên hoạt tinh hóa học(tính oxi hóa) của ozon
là rất cao: oxi hoá được nhiều chất kém hoạt động ở điều kiện thường mà oxikhông thể cho phản ứng:
2Ag + O; > Ag:O +O;
PbS +O, > PbSO, +O;
NH, +O, 9
Cao su dé dàng bị ozon phá hủy, nhiều chất hữu cơ hod cháy khi tiếp xúc với
@zZ0n
Nhận ra ozon: dùng phản ứng O; + dd K/hồ tinh bột:
Làm ty quỳ hóa xanh
O; +KI +H:O > O: +KOH + :
làm hỗ tỉnh bột hóa xanh
Người ta ding giấy ozon để nhận ra sản phẩm này:
Giấy ozon gồm 1 nửa trắng và 1 nửa đỏ, nửa trắng là giấy tẩm hề tính bột, nửa đỏ
là giấy qùy đỏ, khí có sự tiếp xúc với sản phẩm thì cả hai nửa đều hóa xanh.
1
Nửa trắng ——*>-> xanh
Nêu đồ — => x®
IV.Trạng thái tự nhiên:
Trong tự nhiên ozon được tạo thành từ oxi khi có sấm sét
Hàm lượng ozon trong không khí rất thấp:
Ở gắn mặt đất : 1 phần triệu
Ở độ cao 25- 30km : 1 phần 10 vạn.
Tang khí quyển ở độ cao này được gọi là tang ozon O đây dưới tác dụng của tia tử
ngoại, oxi biến thành ozon:
O; +hv > 20 (2 = 1600 = 2400 A”)
0+0,3 0,
Ø vùng tử ngoại gắn các tia (2400 - 3600 °) lại phân huỷ ozon : O› + hv > O +0;
Có nghĩa là năng lượng tử ngoại được oxi, ozon tiêu thụ cho phản ứng này => sinh
vật dưới trái đất được bảo vệ tránh các tác dụng có hại củu tia tử ngoại.
Tầng ozon còn có tác dụng giữ ấm cho vỏ trái đất do sự hấp thụ các tra hồng ngoai
từ mặt đất phất lên
=> Tầng ozon có vai trò to lớn trong việc duy trì sự sống trên trái đất
Trang 21Những nguy cơ phá hủy ting ozon hay bị bào mòn Nguyên nhân có thể do một số
hợp chất khí như các oxit nitơ hay Freon (floroclocacbon; CFCh, CF; Cl;) (được
dùng rất phổ biến trong kỹ thuật làm lạnh ở tủ lạnh, máy lạnh, bình cứu hỏa, dung
dịch giãt tẩy và một số dụng cụ gia đình)
Năm 1974, phát hiện ra tác dụng có hai với tang ozon của Freon:
3(NHjbS:Oy ì Tờ > 3NH;¿HSO/; + NO; + 205
- Trang thái rấn trong điểu kiện thường, giòn, cách điện tốt, dẫn nhiệt kém.
- Hau như không tan trong nước mà tan trong các dung môi hữu cơ khá tốt ,
nhất là trong Cacbondi sunfua CS» (100g CS; hòa tan được 42g S)
Khi đun đến nóng chảy, lưu huỳnh biến thành một chất lỏng trong suốt linh động,
mầu vàng Đến trên 160°C lưu huỳnh nhanh chóng có màu nâu đỏ và nhớt dan, ở
200°C (lưu huỳnh đặc quánh lại như nhựa, màu nâu đen) Nguyên nhân của sự
thay đổi trạng thái bất thường này (khi đun nóng các chất lỏng khác thì độ nhớt
luôn giảm xuống) là do những phân tử S„ dạng vòng khi đun nóng đến 160°C thì
đứt thành những phân tử mạch hở rồi lại nối với nhau tạo những phân tử S, nhiều nguyên tử (có thể tới 8.10” nguyên tử ở 200°C) trên 200" C, độ nhớt giảm dẫn,
đến 444, 6° C lưu huỳnh trở nên linh động và vin giữ máu nâu, sự giảm đô nhớt ở
đây được giải thích là do sự dứt mạch phân tử Ở 444,6'C sôi hơi lưu huỳnh có màu
vàng du cam.
Quá trình sẽ dién ra ngược lai khi làm lạnh hơi hưu huỳnh và ha dan nhiệt đồ.
Trang 22O nhiệt độ > 160°C, nếu lạnh đột ngột thì sẽ thu được S dạng khối dẻo, nâu vàđàn hồi, có thể kéo thành sợi được Soi lưu huỳnh dẻo đó gồm có những machxoắn tạo nên bởi các nguyên tử S, chúng chưa kịp đứt thành mạch ngắn hơn và
khép thành vòng kin Sx.
Sigh gt ys
Cấu tạo sợi lưu huỳnh déo (lưu huỳnh vô định hình)
Lưu huỳnh dẻo không tan trong dung môi hữu cơ, ở điểu kiện thường thì chuyển
dẫn sang dang tà phương
Il Tính chất hóa học:
Lưu huỳnh là nguyên tố hoạt động khá mạnh ở nhiệt độ cao: tắc dung với hấu hết
các nguyên tố trừ khí tro, lạ, No, Au, Phan tử.
Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với các nguyên tố có
độ âm điện nhỏ hơn mình, phản ứng phát nhiệt, tao ra sunfua:
Lưu huỳnh thé hiện tính khử khí tác dụng với các nguyên tố có độ
âm điện lớn hơn mình: halogen, oxi tạo thành các hợp chất ứng với số oxi hoá
đương của S: SFa, S2Fip, SF4, SF2, SO;, SOx
S+O;=SO; AH = -297kJ/mol
Lưu huỳnh còn thể hiện tính khử khi gặp và tác dụng vớicác chất oxi hoá mạnh:
3S + 2KCIO; = 3SO; f + KCI
S + 2H2SO, = 3SO; 7 +2H;O
S + 6HNOw = H;SO¿ + 6NO;† + 2H;O
(Dưa vào tính khử, S được dùng làm thuốc súng đen, thuốc pháo , diém_)
S có thể tan trong dd kiểm đặc nóng hoặc kiếm nóng chảy
3S + ONAOH 4, „uy = 2Na‡S + Na‡SO; + 3H:O
Poli sunfua và polisuntit dé dàng được sinh ra khí cho bOUS tác dung với sunfua,
suntit:
{n-1)S + NaS > NaS,
S+ NaoSO; > Na2S-0;
Trang 23II Trang thai tự nhiên và các đồng vị:
Lưu huỳnh khá phổ biến trong tự nhiên, chiếm khoảng 0,1% khối lượng vỏ trái
đất, nó có thể tổn tại 6 trạng thái tự do và chủ yếu tập trung ở các vùng núi lửa.Lưu huỳnh tổn tại ở dạng hợp chất nhiều hơn dạng tự do, hợp chất của lưu huỳnh
được chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm sunfat : Na;SO¿, I0HạO, BaSO, CaSO,, 2HạO
+ Nhóm sunfua : PbS, FeS;, Cu;ạS , ZnS
Đồng vị: lưu huỳnh tốn tại với 4 đồng vị trong tư nhiên
Điều chế axit sunfuric, thuốc nổ den, thuốc nhuộm huy thuốc trừ sầu.
- Lut hoá cao su.
2 Điều chế - khai thác:
Từ trong tự nhiên: nấu chảy lưu huỳnh tự nhiên có lẫn trong bẩn quặng để tách S
ra, cụ thể là ding hơi nước quá nóng đến 16đf rồi cho vào lòng đất trong áp suất
cao, lưu huỳnh chảy lỏng được đẩy lên trên mặt đất bằng khí nén 35 atm, thu S tỉnh
V Muối sun fat và hidro sunfat;
H;SO¿ là diaxit do vậy có thể tao ra 2 loại mudi : hidro sunfat chứa HSO, và
sunfat chứa SO,”
Chi có các hdro sunfat của các kim loại mạnh như K, Nu,
Trang 24Là tách ra được ở trạng thái rin, còn các muối sunfat là những muối dễ kết tinh,
khi kết tinh từ dung dịch thì các sunfat ít tan tách ra ở dạng khan, sunfat tách ra
dạng tỉnh thể.
Nói chung các sunfat bển nhiệt, nhất là sunfat của các kim loại kiểm và kiểm thổ,chúng không phân huỷ ở nhiệt độ 1000°C sunfat của các kim loại nặng thì kémbền hơn, độ phân huỷ khí dem nóng mạnh tạo oxit kim loại và SO»:
cuso, Ủ - CuO+SO:T+O:†
FeSO, — > Fe:0) 450.7 +027
Với kim loại kiểm, hidro sunfat nóng chảy dé hon sunfat của chúng
KHSO, có „ = 200C, trong khi đó K;§SO; có 1Ý„ = 1074'°C
Hidro sunfat sẽ bị mất nước tao đi sunfat ở > to
2NaHSO, ——— > Na3$S:O; + H:O
NaạS:O; —— > SO; +Na:SO,
Nhiệt độ cao hơn:
Các sunfat có thể tạo muối kép:
+ Sunfat của kim loại hoá trị (ID, sunfat kim loại kiểm và amoni tạo muối kép có
Điều chế các muối sunfat:
+ Cho kim loại, oxit kim loại vào axit sunfuric loãng (kim loại mạnh) hay đặc (kim
loại yếu)
+ Cho H;SO„¿ tác dụng muối Clorua, Nitrat, Cacbonat
+ Kết tủa sunfat ít tan từ dd muối của chúng:
+ H;SO; + Mx(SO4), > M(HSO,),
Trang 25H;S cháy trong không khí cho ngọn lửa màu xanh tùy sự dư hay thiếu oxi mà có
thể tạo SO; hay S tự do:
5H;S + 2 KMnO¿ + 3 HạSO; = 5§Ỷ + 2MnSO, + K;SO¿ + HạO
3H;S + 2K;Cr;O; + 4H;SO = 3S + Cr;(SO,)y+ K;SO¿ + 7 HạO.
=> Vậy tuỳ thuộc vào điểu kiện mà bản thân oxi hoá của HS có thể là $, SO) hay
Trang 26Fe + HCl = FeCh + Hat
HCI + NaHS = NaCl + H)S?
b Trong công nghiệp:
H:S là sản phẩm phụ của quá trình tinh chế đầu mỏ và khí thiên nhiên
LH.Muối sunfua của kim loại:
Là sản phẩm hóa hợp giữa S với kim loại, chỉ có KLK, KLKT va NH", là cho được
mudi hidro sunfua.
Hau hết các muối sunfua không tan trong nước ngoại trừ sunfua của KLK, KLKT(từ BeS) và của NH*, là tan được Màu sắc của các sunfua không tan rất đặc
trưng:
NiS ZnS CdS ShạS› MnS PbS CuS CoS
den Trang Vang Dacam hing den Den Den
Dựa vào tinh tan người ta chia các sunfua làm 3 loại:
® Loại tan trong nước: Na;S, CaS, (NH,);S
® Loại không tan trong nước nhưng tan trong axit loãng.
FeS, MnS, CoS, NiS, ZnS ,
e Loại không tan trong nước và cả trong axit loãng:
CuS, AgeS, CdS, HgS, SnS, SaS;, PbS
Giống như các oxil, các sun fua được chia ra 3 loại: sunfua bazd, sunfua axit,
sunfua lưỡng tính.
e Sunfua bazơ: NaạS, BaS, CaS, K:S:
Na;S > 2Na" +S”
— >
e Sunfuaaxit SiS;+3H;O == H;S¡O; + 2H;ST
® Sunfua lưỡng tính: AlạSa, Fe2Ss, CrạS;
Al,S; + 6H;O = 2Al(OH); + 3H;S?
Sunfua axit và sunfua bazơ có thể tác dung với nhau tạo muối :
Na¿S + CS; = Na¿CSạ
Các muối S* hay HS’ là những chất khử mạnh, nhất là HS Tùy điểu kiện mà sản
phẩm oxi hoá có thể là: §, SO;, H;SO,
* Điều chế muối sunfua:
e KLHdS : Fe +S =FeS (ưực tiếp)
© C H;(SO¿)„: BaSO, + 4C = BaS + 4CO (đối với sunfua của KLK,
KLKT)
e HS +dd kiểm: HS + 2NaOH = Na;§ + 2H;O (sunfua dé tan)
e (NH¿);S + dd muối kim loại:
(NH4)oS + Pb(CH;COO); = PbS¥ + 2CH;COONH,
Trang 271.3.6 ANHDRIT SUNFURƠ (SO;):
I Cấu tao phân tu’ SO» hình chữ V
S lai hoá sp” 3 4
Phân tử SO; có một liên kết II 119,90" va
3 tâm tạo thành do 3 AOp S
của S và 2 nguyên tử oxi
định hướng song song cùng thẳng góc với mp phân tử
H — Tính chất vật lý:
Ở điều kiện thường, SO) là chất khí không màu có mùi hắc, t' = 75"C 1", =
-10°C, dễ hoá lỏng (ở nhiệt độ thường với p = 5atm là đủ)
SO; thu nhiệt khi bay hơi và được dùng như tác nhân làm lạnh, có thể hạ nhiệt độ
xuống tới - 60C
SO) có cực khá lớn: = 1,59 D = tan nhiều trong nước, | lít nước hoà tan 401 SO,
(diéu kiện thường)
I — Tính chất hoá học:
Số oxi hoá +4 của $ tong SO, là số oxi hoá trung gian, do vậy lưu huỳnh trong
SO, có thể được tăng số oxi hoá lên +6 hay hạ xuống 0, +2 hay =2 trong các phan
ứng oxi hoá khử mà nó tham gia(Vừa thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hoá mạnh
và vừa thể hiện tính oxi hoá khi gặp chất khử mạnh )
Xúc tác có thể dùng VạO; hay Pt đôi khí làm nhiễm bẩn sản phẩm, khó tinh chế ,
do vậy người ta dùng V;O; là chủ yếu
SO; có tính khử tuy yếu hon Hp, HI, HS, CO nhưng vẫn khử được:
Fe(II) ————> Fec(l)
MnO, ——* Mn”
(0# — > cr”
Cr,0;> ——> Cr”
Vi dụ: SO: + 2FeCl;.+ 2HạO = 2FeCl; + 2 H›SO; + 2 HCl
5SO¿; +2KMnO; + 2H;O = K;SO; + 3Mn;SO; + H;SO;
2 Tính oxi hoá : Thể hiện khi gặp chất khử mạnh như: HI, H;S, H;
co.
sin phẩm tạo thành có thể là S hay HS
SO: + 3H: = HaS + 2H:O
Trang 28SO, + 6HI = H;S +3ly + 2H,0
SO) + 2HiS = Si) + 2H20
SO; + CO = SỈ +2C0;
IV Diéu ché - Ung dung:
1 Ung dung:
- Diéuché H;SO¿, muối sunfat
- Tay màu cho chất hữu cơ (đường, tc)
- Lam thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng
1.3.7 ANHIDRIT SUNFURIC (SO;)
H Cấu tạo phân tử SO;
Có cấu tạo tam giác đều,
3 đỉnh là 3 hạt nhân nguyên tử oxi,
tâm tam giác là nguyên tử § lai hoá spẺ.
Sự liên kết giữa nguyên tử S với Š ~
3 nguyên tử oxi được thực hiện bởi 120"
3 liên kết o hai tâm và một liên kết [1 4 tâm
| 134A"
Các cap electron không chia của 3 nguyên tử O và các AOy tự do
của S còn có thể tạo các LKCHT bổ sung ở trang thái lỏng hay rắn, có sự polime
hóa SO; tạo mạch polime vòng hay mạch zic-zäc và hở:
SN 2m 2m
Do sự khác nhau về cấu trúc giữa các phân tử đã tạo nên một số dạng thù hình của
§ (VI) oxit gọi là anhdut sunfuric Ngưng tụ hơi SO; thì thu được một chất lỏng bay
hơi mạnh, t’,=44,8"c (dạng (SO))).
Làm lạnh đến 16,8 e chất lỏng đó chuyển thành lhối rắn trong suốt giống như
băng Dạng băng SOs-y chuyển thành SO›-ƒ) có cấu tạo như sợi amiăng Trongdạng B có lẫn cả dang œ cũng có cấu tạo sợi tuy nhiên œ và B-SO; khác nhau ở độ
dài những mạch ZiczẮc (SO:)„
IL Tính chất vật lý của SO;
Lúc mới điều chế, SO; là chất lỏng không mau rất dé bay hơi, bot khói trong khí
ẩm, tan chậm trong nước khi tan có tod nhiệt Tan nhanh trong H2SO, dung dịch
làm dd nay đặc dẫn thành axit nguyên chất SO; tan trong H;SO; nguyên chất tạo
Trang 29thành một khối chất lỏng nhờn gọi là Oleum (H;SO¿nSO:)SO; độc, có thể phá huỷ
tế bào các cơ quan hô hấp khi được hít vào
IL Tính chất hoá học:
SO, dễ dàng kết hợp với nhau và cũng có thể kết hợp với phân tử nhiều chấtnhư
H,O, HF, HCI,NH;::
SO:+H:O > H:SO;, AH=-89, | 2kj/mol
SO; kết hợp với HF, HC! tạo axit Halogen Sunfonic
SO:+HCI > HSO:CI (axit closunfonic)
SO;+HF > HSOSF (axit flosunfonic)
SO, không bén nhiệt lắm
2, Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm:
H2SOnSO; > H;SO¿ + nSO,
SO, được thu vào ống nghiệm ngâm trong hỗn hợp sinh hàn
Trong công nghiệp:
2SO;:+O: —>2SO;
1.3.8 AXIT SUNFURIC (H;SO,)
L Cấu tạo:
Phân tử HạSO; có dạng tứ diện lệch
S lai hoá sp’,4AQsp* tạo 4lkổ với 4 nguyên tử O, còn các AO 3d tự do của §
lkm 3 tâm với hai nguyên tử O không có hidro
Trang 30IH — Tính chất hoá học
1 Tinh chất hoá học của H;SO,
Trong trạng thái loãng, H;SO; tữ ion hoá
HạSO,+H;$SO, HaSO + HSO;
Trong dung dịch nước H;SO; là đi axit mạnh phân ly theo hai nấc có hằng số
K, rất chênh lệch nhau: nấc thứ nhất phan ly hoàn toàn còn nấc thứ 2 thì kémhơn nhiều:
H2SO.+ H:O = HO" + HSO, K,; = 20 (1<0.1M)
HSO „+ H,O = H:0° + SOs K,:= 107
Trong H;SO, loãng có nhiều ion H” do vậy đó là axit mạnh tác nhân oxi hoá làH”, do vậy chỉ những kim loại mạnh (đứng trước hydro trong dãy điệnac]
dụng được với H;SO; để tao Hy
H;SO,+Zn > H;T + ZnSO,
2 Axit H)»SO, đặc
- H;SO; đặc rất háo nước dựa vào tính chất này người ta
dùng HạSO„ như một hoá chất hút ẩm làm khô nhiều chất rắn, long, khíkhông
tác dụng với H;SO,
(HO); +n H:SO; % no H;SO,.H;O +C€
ằ HạSO„¿ khó bay hơi: tính chất này được ứng dụng để đẩy
axit có t°, thấp hơn t’sctesos, kể cả các axit mạnh hơn nó như HF, HNO¿,HCI,
HCIO, ra khỏi muối của nó
CaF, + H:SO¿¿ > CaSO: + 2HF
NaCl + HaSO¿¿ > NaHSO: +HCI KNO; + H;SO‹.¿ KHSO, +HNO›
KclO¿+ H;SO¿¿ > KHSO; + HCIO;
- Tinh oxi hoá của H;SO; được quyết định bai anion SO,”
4H* + SO,’ +2e > SO;† + 2H;O
Hau hết các kim loại tác dung được với axit H;SO„¿ nóng (ngoại trừ kim loại
quý như Au, Pt)
Khi H;SO;, được dùng làm tấc nhân oxi hoá trong các phản ứng thì các sản
phẩm khử của nó không đơn thuần là SO; mà còn có thể có S, HS tỷ lệ các
sản phẩm khử tuỳ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ của phản ứng.
Tính oxi hoá càng mạnh nếu axit càng đặc và nóng, do vậy ta có:
Zn+2 HSO, > ZnSO + SO;† + 2H:O3Zn+4H;SO, > 3ZnSO, + S‡ + 4H;O
4Zn + 5 H;SO; > 4ZnSO, + Hy) + 4H;O
Tuy nhiên khi đặc nguội thì H;SO, có tính thụ động hoá Fe,Cr,Al,Ni, Ứng dụng diéu này người ta ding các xi tee bằng sắt để đựng H;ạSO¿ ở nhiệt đô
thường
Trang 31IV Ung dung:
H;SO; được mệnh danh là máu của công nghiệp hoá chất, điều này cho thấy sựquan trong của H;SO, : dùng chủ yếu để sản xuất phân bón hoá học như:
suppephotphat Ca(H;PO,);, (NH;);SO tinh chế dấu mỏ, trong ngành tổng hợp hữu cơ để chế tạo thuốc nhuộm, thuốc nổ dược phẩm và chế tio ấcquy chì,
dùng để diéu chế các axit khác
V, _ Điều chế: (sản xuất)
Trong công nghiệp có hai phương pháp chủ yếu để sản xuất HạSO,
1, Phương pháp phòng chì (phương pháp tháp)
phương pháp này ra đời khá lâu (1758)
nguyên tắc: oxi hoá SO, bằng O; với sữ xúc tic cha các axit nito,NO,NO; trong các tháp có vách bằng chì đồng thoi cho hợp nước
Nguyên tắc: oxi hoá SO; thành SOs bằng O;, sự uếp xúc diễn ra trên bể mặt xúc
tác (V20s, pt, FEezO› hay CuO) (nguyên nhân của tên gọi phương pháp tiếp xúc)
Trang 333.cho sơ đồ biến hóa:
Ch-A —>B—C—>A—Cl;
A,B,C là chất rắn,B,C đều chứa natri
A,B,C trong chub biến hóa có thể là các chấn sau:
B>BAI TẬP THỰC NGHIEM.
1, Dùng thuốc thử thích hợp hãy nhân biết các dung dich đã mất nhãn sau
NaCl, NaBr,K1, HCI, HạSO; KOH
Các thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dich (theo thứ tự ) là:
A, phenolphthalein, dd AgNOs, gui tím
B qui tim, ddAgNO;, ddBaCl,
C qui tím, khí clo, ddBaCl,
3.Một chất khi cho vào dd KI thì dd xuất hiện màu tím.Nếu sục clo vào dd
hidraxit của chất đó thì không có hiện tượng gì Chất đó là:
A.clo B.brom C.iod
D tất cả đều sai
C> BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG:
1.Cho m gam AgNO, vào HC! dư thu được 14,35 g kết tủa Vậy ban
đầu khối lượng m bằng:
ÀA.34p
B 17g
C 172
D.Đắp số khác
Trang 343.Cho dung dịch có các chất KCI và KI tác dụng với AgNO, dư thì
thu được 38 g hỗn hgp kết tủa Nếu cho dung dịch ban đầu tác dung
với khí clo thì thu được 12,7 g tod Vậy khối lượng các chát ban đầu
Nguyễn Thị Lê Huyền
Lê Nguyễn Diệu Hương
Hoàng Diệu Linh Chung Ngọc Loan
Nguễn Lẻ Minh
Nguễn Lê Minh
Nguyễn Hoàng Nam
Tăng Thị Thu Ngắn
Nguyễn Hồng Ngọc
Hỗ Thi Mai Phun
Trang 36Qui tắc cho điểm:mỗi câu đúng được | diém.sai được 0 điểm,vậy mỗi học sinh
có thể đạt tối đa 15 điểm
Kí hiệu:
f, tần số đáp đúng = số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i
Ta thấy :một câu hỏi nào đó có f, càng lớn thì có nghĩa là càng có nhiều học sinh
+ cấu hình electron ngoài cùng của kim loai-phi kim
+cân bằng phan ứng oxi hod — khử
Trang 37+tính chất cơ bắn của halogen
câu10,15:tuy làcác câu có tin số đáp đúng cao nhất trong nhóm 3 câu thuộc
dạng bài tập thực nghiệm và bài tập định lượng nhưng chưa thể gọi là cao
được điểu này chứng tỏ các em còn rất yếu về các loạibài tập thực nghiệm
và bài tập định lượng.
-các câu còn lại:có fj rất thấp chứng tỏ học sinh còn yếu về các dang bài tập
trên ở mức độ nâng cao,đặc biệt là Ki năng làm toán định lượng(các câu
13,14, 15) 6
2,2.PHAN LOẠI VÀ PHAN HOA BÀI TẬP HOÁ HỌC NHÂM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỀ
HOÁ HỌC
Nguyên tắc chung
Tiến hành phân loại và phân hoá bài tập hoá học trong chương Oxi-Lưu
huỳnh, với mục đích làm cho các em:
+Nắm vững các dang bài tập của hoá học,nhất là vé các dang trong
loại bài tập thực nghiệm, bài tập định lượng.
+Giải quyết tốt hơn các bài tập nâng cao trong hoá học.
Cách thite tiến hành phân loại và phân hoá BTHH :-Thực hiện trong các giáo án bài tập chương Oxi-Lưu huỳnh:
Bài tập Oxi Ozon
Bài tập S,H:S,SO:
Bài tập H;SO;
-Trong các bài tập nhằm củng cố kiến thức mỗi tiết hay trong các bài tập
nhằm ôn tập để kiểm tra Các bài tập trong các tiết bài tập sẽ được giao chohọc sinh trước để về nhà các em có thể giải trước những bài dễ (thường là
bài 1 hay bai 2 trong mỗi dang),sau đó giáo viên sẽ hướng dẫn các em làm
các bài khó hơn ở trên lớp.
Các biện pháp hỗ trợ :dạy phụ đạo cho các em học sinh yếu nhằm củng cố kiến thức và điều chỉnh những chỗ còn sai sót trong kiến thức cũ của các
em,t6 chức các buổi ngoại khoá về hoá học
Các biện pháp hd trợ này sẽ được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả của sự phân
loại và phân hoá , dựa trên tình hình thực tế của lớp học tôi sẽ tìm ra các hình
thức phụ đạo sao cho có thể khắc phục được các điểm yếu của học sinh trong việc
học môn hoá như đã phân tích ở trên
Trang 382.Viết các phương trình phản ứng (nếu cĩ)giữa các chất sau và oxi:
Hạ,C,Cu,Ag.Au,P\, SO¡,CH:,CO,CO›FeO Fe;O:,
3.Hồn thành các phản ứng:
“»> CuFeS›s+Fe›(SO,)i+eO›+H:O> CuSO;+FeSO;+H›SO;
h> CuFeS; +O:>Cu;S+SO›:+Fc:O.
c K;CrzO++H:SO:>O:+Cr: (SO;;+K;SO¿+HÒ
Dang 2:Giải thích hiện tượng
I>Khi nổ máy xe gắn máy,đơi khi cĩ mùi khét xuất hiện
2> Cho NaOH vào dung dịch FeCl; cĩ kết tủa trắng xuất hiện,sau 1 thời gian kếttủa chuyển sang màu đỏ nâu trong khơng khí
3> Một thanh sắt để trong khơng khí ẩm ,sau ! thời gian thì khơng cịn nhấn bĩng
mà cĩ nổi lên những mụn đỏ(rÏ sét)
4>Chất SE, khơng thể cháy trong khí oxi
H>BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
Dang |:Diéu chế oxi
1.Viết phan ứng điều chế oxi từ KMnO, KCIO: Vai trị của MnO) trong phản ứng
nhiệt phân KCIO;?
2.Phản ứng nhiệt phân KCIO: cĩ thể xảy ra theo phương trình sau đây khơng?
KCIO›—_—» KCIO,+O; †
Giải thích?
3.Khi điện phân dd NaCI lượng H; thu được cĩ khi vượt quá lượng tính theo ptpư:
2NaCl+HzO—®—>2NaOH+H; † +Cl;† Hãy giải thích?
Trang 39HHI>BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Dang |;Xác định thành phan hỗn hợp khí:
!.Một hỗn hợp khí Xgồm O;O; có tỉ khối với Hy 14 19,2.Xác định thành phan
phan trăm về khối lượng của O›,O; trong hỗn hợp
2.Một bình cấu dung tích 448 ml được nạp oxi rồi cân phóng điện để ozon hóa
„sau đồ lại nạp oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh nhau 0,03g
Xác định thành phắn phắn trăm về khối lượng của O; trong hỗn hợp sau phản ứngbiết các khí nạp vào bình déu ở đktc
3.Trong một bình kín dungtích không đổiVechứa O; Oy ¿ áp suất Py nhiét độ T;.Nungnóng bình một thời gian để phân hủy hoàn toànO; thành O; rỗi đưa về nhiệt độ
T¡,áp suất trong bình lúc này là Pa Lập biểu thức tính%khối lượng O:trong hỗn hợpđầu theo Pụ,Pa
Dang 2:Xác định công thức một chất có chứa oxi:
!.Hợp chất A tạo thành bởi sắt và oxi có tỉ lệ khối lượng giữa sất và oxi
1421:8.Xde định công thức hóa học của chất đó.
2.Tìm công thức của một hợp chất chứa 3 nguyén tế là;Al,S,O,trong đó “khối
lượng của AI là 15,79%,còn m,=2m,.Cho Al=27,0=16,S=32.
3.Oxi hóa 22,4 g Fe thu được 32 g oxit sất Xác định tên và công thức của oxit sắt
thu được.Định hóa trị của sắt trong oxit này.Nó có thể tác dụng tiếp với oxi được
Trang 40-Bài tập nay giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon
là tính oxi hóa ,có thể tác dung với nhiều chất.trong các phản ứng đó oxi và ozon
là chất oxi hóa
-Tinh chất hóa học của ozon mạnh hơn oxi
2.Oxi tác dụng được với các chất:H;,Cu,CH;.CO,FeO.
-Trén cơ sở bài tập 1,học sinh sẽ phải tư duy nhiều hơn để có thể làm được bài
này:bài Igiúp học sinh hiểu rõ hóa tính cơ bản của oxi,từ đó rút ra được kết
luận:một chất muốn tác dụng được với oxi cẩn phải có tính khử.
-nếu cần, giáo viên có thể giải thích thêm:phẳn ứng oxi hóa -khử muốn xảy ra
được cần phải thỏa mãn cả hai điểu kiện cắn và đủ:
+ điều kiện cdn:phai có cả chất khử và chất oxi hóa+ điều kiện đủ: chất khử và chất oxi hóa phải đủ mạnh để có thể tác dụng
với nhau
3.Hoàn thành các phan ứng:
a>3CuFeS;+§SFez(SO:¿)¡+SO;+SH;O= 3CaŠSO¿+ 1 YFeSOs+8HSOz